Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là: A... Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh M và N ở người; mỗi bệnh do
Trang 1ĐỀ SỐ 21 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: SINH HỌC Năm học: 2020-2021
Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)
Câu 1 Quang hợp ở các nhóm thực vật C , thực vật 3 C và thực vật CAM khác nhau chủ yếu ở :4
Câu 2 Trong ống tiêu hoá của động vật nhai lại, thành xenlulôzơ của tế bào thực vật
A không được tiêu hoá nhưng được phá vỡ nhờ co bóp mạnh của dạ dày.
B được nước bọt thủy phân thành các thành phần đơn giản.
C được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng và dạ dày.
D được tiêu hóa hóa học nhờ các enzim tiết ra từ ống tiêu hóa.
Câu 3 Cấu trúc của operon Lac gồm:
A vùng khởi động, vùng vận hành, các gen cấu trúc.
B gen điều hòa, vùng vận hành, vùng khởi động.
C gen điều hòa, vùng vận hành, gen cấu trúc.
D gen điều hòa, vùng khởi động, vùng vận hành, các gen cấu trúc.
Câu 4 Hóa chất 5 - brôm uraxin thường gây đột biến gen dạng thay thế một cặp:
chất 5 - brom uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây biến đổi thay thế A – T G - X
Câu 5 Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc:
A bán bảo toàn và nửa gián đoạn B bổ sung và bán bảo toàn
C bổ sung và nửa gián đoạn D bổ sung và nửa gián đoạn
Câu 6 Trong thực tiễn hoán vị gen góp phần:
A tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập.
B tổ hợp các gen có lợi về cùng nhiễm sắc thể.
C làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
D hạn chế xuất hiện nguồn biến dị tổ hợp.
Câu 7 Ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 alen I , A I , B I quy định Bố có nhóm máu AB, sinh conO
có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người mẹ?
Câu 8 Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lý thuyết, phép lai AABB x AABb cho
đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
Trang 2Câu 9 Phép lai nào dưới đây cho ưu thế lai thấp:
A AAbbddff aabbddff B AABBddff aabbddff
C AABBddff AabbDDff D AABBddFF aabbDDff
Câu 10 Cho biết không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, quá trình giảm phân ở các cơ thể có kiểu gen nào
sau đây tạo ra loại giao tử mang alen lặn chiếm tỉ lệ 50 %?
A Công nghệ gen B Lai hữu tính C Công nghệ tế bào D Gây đột biến.
Câu 13 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
A Quần thể là đơn vị tiến hóa để hình thành loài mới.
B Quần thể sẽ không tiến hóa nếu luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền.
C Tất cả các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
D Không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể hình thành loài mới.
Câu 14 Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào sau
đây?
Câu 15 Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô Sâu Nhái Rắn Đại bang Trong chuỗi thức ăn này,loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?
Trang 3Câu 16 Hình ảnh dưới đây khiến em liên tưởng đến mối quan hệ khác loài nào?
Câu 17 Quá trình hấp thụ nước ở rễ xảy ra gồm các giai đoạn như sau:
(1) Giai đoạn nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân
(2) Giai đoạn nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ
(3) Giai đoạn nước từ đất vào lông hút
Thứ tự nào sau đây là đúng:
Câu 18 Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
A Nút nhĩ thất Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ Bó his Mạng Puôckin, làm các tâm
A Hoạt hóa axitamin B Kéo dài C Mở đầu D Kết thúc.
Câu 20 Hình ảnh dưới đây minh họa cho kì nào của quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật?
Trang 4
Câu 21 Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy định Kiểu
gen có đủ 3 gen trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Cho một cây hoatím lai phân tích, thu được Fa Theo lý thuyết, có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở Fa là:
A 1 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.
B 1 cây hoa tím : 15 cây hoa trắng.
C 3 cây hoa tím : 5 cây hoa trắng.
D 100 % cây hoa trắng.
Câu 22 Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hòa tính có hại của đột biến là:
Câu 23 Khi nghiên cứu 4 loài sinh vật thuộc 1 chuỗi thức ăn trong 1 quần xã sinh vật, người ta thu được
số liệu dưới đây:
Câu 24 Trường hợp nào sau đây phản ánh mối quan hệ hỗ trợ khác loài?
A Những con chim bồ nông xếp thành hàng ngang để cùng nhau bắt cá.
B Đàn chim cánh cụt đứng úp vào nhau, kết thành bè lớn trong bão tuyết.
C Những con cò và nhạn bể làm tổ thành tập đoàn.
D Những cây thông nhựa sống gần nhau có rễ nối thông nhau.
Câu 25 Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy Dưới đây là nhiệt
độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau:
A 36 C; B 78 C; C 55 C; D 83 C; E 44 C. Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là
Trang 5đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A + T)/ tổng nuclêôtit của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăngdần?
A D B C E A B A E C B D
C A B C D E D D E B A C
Câu 26 Đây là hai ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở hai người :
Khẳng định nào sau đây là đúng về hai người mang bộ nhiễm sắc thể này ?
A Cơ chế hình thành hai người trên là do đột biến xảy ra trên nhiễm sắc thể thường.
B Người thứ nhất mắc hội chứng Tớcnơ, người thứ hai mắc hội chứng Đao.
C Người thứ hai chắc chắn là nữ có biểu hiện kiểu hình lùn, cổ rụt, không có kinh nguyệt, trí tuệ thấp.
D Cả hai người đều là thể đột biến của đột biến lệch bội.
Câu 27 Số alen của gen I, II, III lần lượt là 5, 3 và 7 Biết các gen đều nằm trên NST thường và không
cùng nhóm liên kết Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen là:
A 71 và 303 B 270 và 390 C 105 và 630 D 630 và 1155.
Câu 28 Trong số các ý sau đây về hiện tượng gen đa hiệu:
1 Gen đa hiệu là hiện tượng một gen quy định nhiều tính trạng
2 Nguyên nhân của hiện tượng gen đa hiệu có thể là do một gen mã hóa nhiều phần tử chuỗi pôlipeptitkhác nhau
3 Gen đa hiệu góp phần giải thích cơ sở khoa học của ưu thế lai
4 Người ta thường phân biệt hiện tượng gen đa hiệu và liên kết gen hoàn toàn bằng phương pháp lai phântích
5 Gen đa hiệu giúp giải thích hiện tượng biến dị tương quan
Số ý đúng là:
Câu 29 Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên
(2) Giao phối ngẫu nhiên (5) Đột biến
(3) Giao phối không ngẫu nhiên (6) Di nhập gen
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
A (1), (2), (4), (5) B (1), (3), (4), (5).
C (1), (4), (5), (6) D (2), (4), (5), (6).
Trang 6Câu 30 Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử
dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I Sử dụng tiết kiệm nguồn điện
II Trồng cây gây rừng
III Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên
IV Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy
Câu 31 Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, C, D,
E, F, G và H Cho biết loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ Tronglưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và loài F mất đi Sơ đồ lưới thức ăn nàosau đây đúng với các thông tin đã cho?
Câu 32 Một lưới thức ăn gồm có 9 loài được mô tả như hình dưới Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I Có 11 chuỗi thức ăn
II Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích
III Loài H tham gia vào 7 chuỗi thức ăn
IV Nếu tăng sinh khối của A thì tổng sinh khối của cả
hệ sinh thái sẽ tăng lên
Câu 33 Trong thí nghiệm lai hai thứ lúa mì thuần chủng có hạt màu đỏ đậm và trắng thu được F , cho 1 F1
tự thụ phấn thu được F có kiểu hình: 15 đỏ : 1 trắng Biết rằng tính trạng do hai cặp alen A, a và B, b2tương tác với nhau Kiểu gen nào sau đây quy định màu hạt trắng?
Câu 34 Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về đặc điểm của mã di
truyền?
(1) Mã di truyền có tính phổ biến có nghĩa là tất cả các loại đều có chung 1 bộ mã di truyền
(2) Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều từ 3’ đến 5’ trên phần tử mARN
(3) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba, không gối lên nhau
(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là một loại axitamin chỉ được mã hóa bởi một loại bộ ba
Trang 7(5) Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch khuôn của gen.
(6) Mã di truyền có tính thoái hóa có nghĩa là một bộ ba mang thông tin mã hóa nhiều loại axitaminkhác nhau
Câu 35 Thực hiên phép lai: ♂ AabbCcDdee ♀ aaBBCCDdEe Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể mang 4 alen trội ở đời con là bao nhiêu?
Câu 36 Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do một alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm
sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường Một người phụ nữ nhìnmàu bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục.Theo lý thuyết, người con trai này nhận alen gây bệnh từ ai?
Câu 37 Một gen của sinh vật nhân thực chứa 1755 liên kết hiđrô và có hiệu số nuclêôtit loại X với 1 loại
nuclêôtit khác là 10% Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về gen trên?
(1) Chiều dài của gen là 99,45 nm
(2) Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của gen là %A = %T = 30%, %G = %X = 20%
(3) Số liên kết phôtphođieste nối giữa các nuclêôtit có chứa trong gen là 5848
(4) Tổng số nuclêôtit loại A và G là: A = T = 1755 ; G = X = 1170
Câu 38 Ở một loài chim , trong kiểu gen có mặt cả hai gen A và B quy định kiểu hình lông đen, chỉ có
mặt một trong hai gen trội A và B quy định kiểu hình lông xám, không có mặt cả hai gen trội quy địnhkiểu hình lông trắng Alen D quy định đuôi dài, alen d quy định đuôi ngắn Khỉ cho (P) nòi chim lôngđen, đuôi dài thuần chủng làm bố giao phối với nòi chim lông trắng, đuôi ngắn thu được F Cho con cái11
F tiếp tục giao phối với lông trắng, đuôi ngắn ; F thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 Có2bao nhiêu phép lai (P) phù hợp với kết quả trên?
Trang 8aa 200 80 100 300 100Cho rằng nếu quần thể chịu tác động của nhân tốc tiến hóa thì ở mỗi thời điểm chỉ có 1 nhân tố tiến hóa
tác động Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Giai đoạn từ P sang F , các cá thể giao phấn ngẫu nhiên và không chịu tác động của nhân tố tiến hóa.1
II Từ F sang 1 F , quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.2
III Từ F sang 2 F , các cá thể giao phấn ngẫu nhiên và không chịu tác động của nhân tố tiến hóa.3
IV Từ F sang 3 F , chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng chống lại alen a.4
Câu 40 Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh M và N ở người; mỗi bệnh do một trong hai
alen của một gen quy định Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn Biết rằngkhông xảy ra đột biến, người số 4 và người số 5 không mang alen bệnh M, người số 6 mang cả hai loạialen gây bệnh M và N
Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đấy đúng?
I Có thể xác định được tối đa kiểu gen của 11 người
II Không có đứa con nào của cặp vợ chồng 10 – 11 bị cả 2 bệnh
III Xác suất sinh con thứ 3 bị bệnh của cặp 8-9 là 50%
IV Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng 10 – 11 bị bệnh M thì xác suất đứa thứ 2 bị bệnh M là 1/4
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Trang 9Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thành Xenlulôzơ của tế bào thực vật được tiêu hóa nhờ vi sinhvật cộng sinh trong manh tràng và dạ dày.
Vậy đời con có 2 kiểu gen
Quần thể cân bằng di truyền là quần thể có cấu trúc 100 % AA hoặc 100 % aa
Với quần thể có cấu trúc xAA : yAa : zaa = 1 cân bằng khi x z y 2
Trong các quần thể đề bài đưa ra, quần thể 3, 4 cân bằng
Cách xác định quần thể ngẫu phối cân bằng
* Cách 1: Quần thể P: xAA : yAa : zaa cân bằng khi 4 .x z y 2
* Cách 2: So sánh giá trị của p q2 2 và 2pq/2 (của quần thể P)2
Trang 10Hình ảnh minh họa quy trình tạo giống mới bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn – đây là một trongnhững ứng dụng của công nghệ tế bào.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1 là động vật sử dụng thực vật làm thức ăn
Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là động vật sử dụng sinh vật tiêu thụ bậc 1 làm thức ăn
Sinh vật tiêu thụ bậc 3 là động vật sử dụng sinh vật tiêu thụ bậc 2 làm thức ăn
Trong chuỗi thức ăn trên, Sâu là sinh vật tiêu thụ bậc 1, Nhái là sinh vật tiêu thụ bậc 2, Rắn là sinh vậttiêu thụ bạc 3, Đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 4
Câu 16: Đáp án C
Câu 17: Đáp án D
Quá trình hấp thụ nước ở rễ xảy ra theo 3 giai đoạn là:
1 Giai đoạn nước từ đất vào lông hút
2 Giai đoạn nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ
3 Giai đoạn nước bị dây từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân
Câu 18: Đáp án D
Hệ dẫn truyền tim bao gồm:
- Nút xoang nhĩ (nằm ở tâm nhĩ phải) tự động phát nhịp và xung được truyền từ tâm nhĩ tới hai tâm nhĩtheo chiều từ trên xuống dưới và đến nút nhĩ thất
- Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất, tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ
- Bó His và mạng lưới Puôckin dẫn truyền xung thần kinh theo chiều từ dưới lên
Do vậy hoạt động của hệ dẫn truyền tim theo thứ tự: Nút xoang nhĩ phát xung điện Nút nhĩ thất
Bó His Mạng lưới Puôckin
Trang 11Nếu cây hoa tím đem lai có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen (ví dụ
AaBbDD) thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là 1 tím : 3 trắng
(AaBbDD aabbdd – F1 có 1/4 A-B-D-)
A, B, D loại vì đều phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
C chọn vì nội dung phản ánh mối quan hệ hỗ trợ khác loài (quan hệ hợp tác giữa 2 loài)
Câu 25: Đáp án A
+ Phân tử ADN có tổng số liên kết hiđrô càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy càng cao
+ Hai phân tử ADN có tổng số nuclêôtit bằng nhau, phân tử ADN có số cặp GX lớn thì nhiệt độ nóngchảy cao, hay nói cách khác phân tử ADN nào có số liên kết hiđrô càng lớn, nhiệt độ nóng chảy càngthấp
Ta có : A T
N
(giả thiết) tăng Số cặp AT tăng Nhiệt độ nóng chảy giảm
Trình tự sắp xếp các loài sinh vât là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nuclêôtit củacác loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần : D B C E A
Số kiểu gen dị hợp của gen I, II, III lần lượt là : C52 10,C32 3,C72 21
Số kiểu gen đồng hợp của gen I, II, III lần lượt là : 5, 3, 7
Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen và dị hợp về 1 cặp gen = 5.3.21 + 5.7.3 + 3.7.10 = 630 KG
Trang 12Số kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen = 10.3.7 + 10.21.3 +3.21.5 = 1155 KG.
Câu 28: Đáp án C
Các ý đúng là 1, 3, 5
Ý 2 sai vì 1 gen chỉ có thể mã hóa cho 1 chuỗi pôlipeptit nguyên nhân của hiện tượng gen đa hiệu là dochuỗi pôlipeptit mà gen đó mã hóa tham gia vào nhiều quá trình hình thành nên các prôtêin khác nhau từ
đó ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau
Ý 4 sai vì người ta không dùng phương pháp lai phân tích để phân biệt hiện tượng gen đa hiệu và liên kếtgen hoàn toàn vì giao tử mà cả 2 tạo ra đều chứa gen quy định tất cả tính trạng Do đó tỉ lệ kiểu hình sẽ làgiống nhau
Câu 29: Đáp án C
1 CLTN có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen
2 Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen
3 Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen, không làm thay đổi tần số alen
4, 5, 6: yếu tố ngẫu nhiên, đột biến, di nhập gen cũng làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen
Theo đề bài ta có loài A và loài C là sinh vật sản xuất A và C phải đứng ở đầu sơ đồ
- Sơ đồ I: nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì loài B, D, F mất đi A sai
- Sơ đồ IV: Nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì loài D, F mất đi phù hợp với kết quả bài toán Bđúng
- Sơ đồ III: nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì loài G, F mất đi C sai
- Sơ đồ II: nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì loài B, G mất đi D sai
Câu 32: Đáp án A
Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV
Vì lưới này có 11 chuỗi thức ăn và loài H tham gia vào 9 chuỗi thức ăn
Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích, đó là: A I K H C D E
Loài A là nguồn sống của tất cả các loài còn lại Do đó, khi sinh khối của A tăng lên thì sinh khối của cácloài còn lại sẽ tăng lên Tổng sinh khối của các loài tăng lên
Chuỗi thức ăn không dài quá 7 mắt xích Dưới nước số lượng mắt xích trong một lưới thức ăn thường dàihơn trên cạn do có nhiệt độ ổn định
Câu 33: Đáp án A
Kiểu hình của F : 15 đỏ : 1 trắng 2 ta nhận thấy tình trạng màu hạt lúa mì chịu sự chi phối của quy luậttương tác cộng gộp của các gen không alen Khi trong kiểu gen có cả hai alen trội hoặc có một trong hai
Trang 13alen trội sẽ quy định kiểu hình hạt đỏ, khi trong kiểu gen không có alen trội nào sẽ quy định kiều hình hạttrắng.
(3) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba, không gối lên nhau (3) đúng
(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là một loại axit amin chỉ được mã hóa bởi một loại bộ ba (một
bộ ba chỉ mang thông tin mã hóa một loại axit amin) (4) không đúng
(5) Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều từ 5’ đến 3’ (3’ đến 5’) trên mạch khuôn của gen (4)không đúng
(6) Mã di truyền có tính thoái hóa có nghĩa là một bộ ba mang thông tin mã hóa nhiều loại axitamin khácnhau (nhiều bộ ba khác nhau cùng mang thông tin mã hóa một loại axitamin) (6) không đúng
Vậy phát biểu không đúng là: (2), (4), (5), (6).
Câu 35: Đáp án D
Trong phép lai : ♂ AabbCcDdee ♀ aaBBCCDdEe
Nhìn vào phép lai ta thấy, mỗi cá thể đời con luôn mang 1 alen lặn a; 1 alen trội B; 1 alen lặn b ; 1 alentrội C ; 1 alen lặn e (bao gồm 5 alen trong đó có 2 alen trội và 3 alen lặn) mà kiểu gen của mỗi cá thểmang 10 alen về các gen đang xét
Tỉ lệ cá thể mang 4 alen trội ở đời con là :
5 m
- Ở bài tập này các em cần xác định ở đời con đã có sẵn những alen nào
- Sau đó, áp dụng công thức tính số alen trội còn lại như sau:
k: số alen trội còn lại cần tính ở đời con
m: tổng số alen trong kiểu gen của con khi đã trừ những alen có sẵn trong kiểu gen.
Trang 14- Chồng bị bệnh mù màu nên kiểu gen của người chồng là X Ya
- Người phụ nữ bình thường về bệnh có kiểu gen là X XA
- Cặp vợ chồng này sinh được 1 người con trai bị bệnh có kiểu gen là X Y (người con trai này luôn nhậnagiao tử Y từ bố và giao tử X từ mẹ) người con trai nhận X từ mẹ a B đúng
Câu 37: Đáp án D
(1) Chiều dài của gen là 99,45 nm
Theo giả thiết: %X %T 10%
(2) Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của gen là: %A %T 30%; %G %X 20%
Theo như đã tính toán ở kết luận (1) ta có:
Trang 15 (4) sai.
Vậy không có kết luận nào đúng
Câu 38: Đáp án A
A-B-: lông đen; A-bb và aaB-: lông xám; aabb: lông trắng; D: đuôi dài >> d: đuôi ngắn
Ở chim: chim trống (XX); chim mái là (XY)
Vì đề bài cho nòi chim long đen, đuôi dài thuần chủng (AA, BB, DD) loại (1) và (2) vì không thuầnchủng
-Xét phép lai (3) AAX XBD BDaaX Ybd F : AaX X : AaX Y1 BD bd BD , tiếp tục cho con cái F giao phối với1con lông trắng, đuôi ngắn ta có sơ đồ lai như sau:
Ở F , tần số A = 0,5 và tỉ lệ kiểu gen không cân bằng di truyền Điều này chứng tỏ từ 2 F sang 1 F đã chịu2tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen II đúng
Ở F , tần số A = 0,5 và cấu trúc di truyền cân bằng Điều này chứng tỏ quần thể đang giao phối ngẫu3nhiên và không chịu tác động của nhân tố tiến hóa III đúng
Ở F , tần số A = 2/3 và tần số a = 1/3 Điều này chứng tỏ chọn lọc đang chống lại a và loại bỏ a Cấu trúc4
di truyền của F vẫn cân bằng di truyền nên chứng tỏ chọn lọc ở giai đoạn sinh sản, các cá thể aa không4
có khả năng sinh sản
Câu 40: Đáp án D
Trang 16Cả 4 phát biểu đúng Đáp án D Cặp số 8-9 không bị bệnh sinh con số 12 là gái bị bệnh M Bệnh M
do gen lặn nằm trên NST thường
Cặp số 8-9 không bị bệnh sinh con số 13 bị bệnh N Bệnh N do gen lặn quy định
Vì bài toán cho biết gen quy định hai bệnh cũng nằm trên một NST Cả hai bệnh đều do gen lặn nằmtrên NST thường quy định
Quy ước: a quy định bệnh M; b quy định bệnh N; Các alen trội A và B không quy định bệnh.
Theo bài ra, người số 5 có kiểu gen Ab
Ab; người số 6 có kiểu gen
Người số 4 có kiểu gen Ab
Ab Người số 7 bị bệnh M nên có kiểu gen
aB
ab .
Người số 3 bị bệnh M và có con bị bệnh N nên kiểu gen của người số 3 là aB
ab.
Người số 10 có kiểu gen Ab
ab Người số 9 có kiểu gen
Ab
aB.
Người số 12 có kiểu gen aB
ab Người số 13 có kiểu gen
Ab
ab I đúng.
II đúng Vì người số 10 có kiểu gen Ab
ab , người số 11 có kiểu gen
Ab
Ab hoặc
Ab
aB.
Cặp 10 – 11 không thể sinh con bị cả 2 bệnh do có hiện tượng liên kết gen
III đúng Vì người số 8 có kiểu gen AB
ab ; Người số 9 có kiểu gen
Ab
aB.
Sinh con bị bệnh với xác suất 50%
IV đúng Đứa đầu lòng bị bệnh M Kiểu gen cặp vợ chồng 10 -11 là Ab Ab
ab aB
Xác suất đứa con thứ 2 bị bệnh M là 1/2 x 1/2 = 1/4
MÔN: SINH HỌC Năm học: 2020-2021
Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)
Câu 1 Phần lớn khối lượng các chất hữu cơ của thực vật được hình thành từ:
Câu 2 Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?
Trang 17A Phế quản phân nhánh nhiều B Khí quản dài.
Câu 3 Một nuclêôxôm được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là:
A 8 phân tử prôtêin histon và đoạn ADN chứa khoảng 146 cặp nuclêôtit.
B 9 phân tử prôtêin histon và đoạn ADN chứa khoảng 140 cặp nuclêôtit.
C 9 phân tử prôtêin histon và đoạn ADN chứa khoảng 146 cặp nuclêôtit.
D 8 phân tử prôtêin histon và đoạn ADN chứa khoảng 146 nuclêôtit.
Câu 4 Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau:
A = 20 %, G = 35 %, U = 20 % Axit nuclêic này là:
A ADN có cấu trúc mạch đơn B ARN có cấu trúc mạch đơn.
C ADN có cấu trúc mạch kép D ARN có cấu trúc mạch kép.
Câu 5 Từ sơ đồ kiểu nhân sau Hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra?
Câu 6 Kiểu gen nào sau đây là thuần chủng?
Câu 7 Cơ thể có kiểu gen Ab
aB với tần số hoán vị gen là 30% Theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử ab là:
Câu 8 Cho các nhận định sau:
(1) Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định
(2) Trong tế bào, các nhân tố di truyền hòa trộn vào nhau
(3) Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền
(4) Trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử
Có bao nhiêu nhận định không đúng theo quan điểm di truyền của Menđen?
Câu 9 Năm tế bào sinh tinh của một loài động vật có kiểu gen AaBbddGH
gh thực hiện quá trình giảmphân tạo giao tử Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và có hoán vị gen giữa hai alen B và b.Tính theo lý thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra từ quá trình trên là:
Trang 18Câu 10 Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?
A ♀AaBb x ♂AaBb và ♀ AABb x ♂ aabb.
B ♀aabb x ♂AABB và ♀ AABB x ♂ aabb.
C ♀AA x ♂ aa và ♀ Aa x ♂ aa.
D ♀Aa x ♂aa và ♀ aa x ♂ AA.
Câu 11 Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 cá thể trong đó có 100 cá
thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa) thì số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là:
Câu 12 Cho các bước tạo động vật chuyển gen
1 Lấy trứng ra khỏi con vật
2 Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường
3 Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm
4 Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi
Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là
Câu 13 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của
quần thể?
C Giao phối không ngẫu nhiên D Di - nhập gen.
Câu 14 Khi nói về nhân tố di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A Di – nhập gen luôn làm tăng tần số alen trội của quần thể.
B Sự phát tán hạt phấn ở thực vật chính là một hình thức di – nhập gen.
C Di – nhập gen luôn mang đến cho quần thể những alen có lợi.
D Di – nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của
quần thể
Câu 15 Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
A Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu
trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
B Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
C Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,… chỉ có
khoảng 10 % năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn
D Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh
vật sản xuất rồi trở lại môi trường
Trang 19Câu 16 Nguyên nhân chính dẫn đến hiệu ứng nhà kính ở Trái Đất là:
A do đốt quá nhiều nhiên liệu hoá thạch và do thu hẹp diện tích rừng.
B do thảm thực vật có xu hướng giảm dần quang hợp và tăng dần hô hấp vì có sự thay đổi khí hậu.
C do động vật được phát triển nhiều nên làm tăng lượng CO qua hô hấp.2
D do bùng nổ dân số nên làm tăng lượng khí CO qua hô hấp.2
Câu 17 Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp bổ sung hàm lượng đạm trong chất?
(1) Trồng xen canh các loài cây họ Đậu
(2) Bón phân vi sinh có khả năng cố định Nitơ trong không khí
(3) Bón phân đạm hóa học
(4) Bón phân hữu cơ
Câu 18 Ý nào dưới đây không đúng khi nói về trao đổi khí ở động vật?
A Có sự lưu thông khi tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí CO và 2 O để các khí đó khuếch tán qua bề2
mặt trao đổi khí
B Có sự lưu thông khi tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí CO và 2 O để các khí đó khuếch tán qua bề2
mặt trao đổi khí
C Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp CO và 2 O dễ dàng khuếch tán.2
D Bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Câu 19 Đột biến thay thế cặp A = T bằng cặp G X do chất 5-BU gây ra Ở một lần nhân đôi của 1 gencủa sinh vật nhân thực cỏ chất 5-BU liên kết với A, thì sau bao nhiêu lần nhân đôi nữa thì mới tạo đượcgen đột biến đầu tiên?
Câu 20 Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
B đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.
D chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Trang 20Câu 21 Cho biết không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, quá trình giảm phân ở các cơ thể có kiểu gen nào
sau đây tạo ra loại giao tử mang alen lặn chiếm tỉ lệ 100 %?
Câu 22 Nguyên nhân nào khiến cách ly địa lí trở thành một nhân tố vô cùng quan trọng trong quá trình
tiến hóa của sinh vật?
A Vì cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể.
B Vì nếu không có cách li địa lí thì không dẫn đến hình thành loài mới
C Vì điều kiện địa lí khác nhau làm phát sinh các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
D Vì cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp xuất hiện cách li sinh sản.
Câu 23 Khi nói về hệ sinh thái có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu, hoặc do sự cạnh tranh
gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người
(2) Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống
(3) Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống vàthường dẫn đến một quần xã ổn định
(4) Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biếnđổi của môi trường
(5) Nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta có thể khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và khắc phụcnhững biến đổi bất lợi của môi trường
Câu 24 Ý nghĩa của mối quan hệ động vật ăn thịt - con mồi đối với sự tiến hóa của các loài trong quần
xã sinh vật là:
A Mối quan hệ hai chiều này tạo trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên.
B Con mồi là điều kiện tồn tại của động vật ăn thịt vì nó cung cấp chất dinh dưỡng cho động vật ăn
thịt
C Mối quan hệ này đảm bảo cho sự tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
D Các loài trong mối quan hệ này mặc dù đối kháng nhau nhưng lại có vai trò kiểm soát nhau, tạo động
lực cho sự tiến hóa của nhau
Câu 25 Gen b bị đột biến thành alen B có chiều dài giảm 10,2 A và ít hơn 7 liên kết hiđrô so với alen b.oKhi cặp alen Bb nhân đôi liên tiếp năm lần thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho alen
B giảm so với alen b là:
A A = T = 64; G = X = 32 B A = T = 32; G = X = 64.
C A = T = 31; G = X = 62 D A = T = 62; G = X = 31.
Câu 26 Ở 1 loài, hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không xảy ra đột biến, số nhiễm sắc thể chứa
trong các tế bào con bằng 624 Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể Cơ thể mang
Trang 21A Thể đa bội chẵn B Thể đa bội lẻ C Thể 1 D Thể 3.
Câu 27 Nghiên cứu nhiễm sắc thể người ta cho thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY
đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO, XXX đều là nữ Có thể rút ra kết luậngì?
A Gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y.
B Sự có mặt của nhiễm sắc thể giới X quy định tính nữ.
C Nhiễm sắc thể giới tính Y không mang gen quy định giới tính.
D Sự biểu hiện của giới tính phụ thuộc số nhiễm sắc thể giới tính.
Câu 28 Trong quần thể xét một gen có 3 alen: a , 1 a , 2 a Biết rằng không xảy ra đột biến, người ta có3thể thực hiện được bao nhiêu phép lai từ các kiểu gen của 2 alen trên (không kể các phép lai thuậnnghịch?
A 9 phép lai B 6 phép lai C 21 phép lai D 42 phép lai.
Câu 29 Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về hệ động, thực vật của các
vùng khác nhau trên Trái đất?
(1) Đặc điểm hệ động, thực vật của các vùng khác nhau trên Trái đất không những phụ thuộc vào điềukiện địa lí sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kìnào trong quá trình tiến hóa của sinh giới
(2) Hệ động thực vật ở đảo đại dương thường phong phú hơn ở đảo lục địa Đặc điểm hệ động, thực vật
ở đảo đại dương là bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng của cách li địa lí
(3) Các loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về nhiều đặc điểm chủ yếu là dochung sống trong các điều kiện tự nhiên giống nhau hơn là do chúng có chung nguồn gốc
(4) Điều kiện tự nhiên giống nhau chưa phải là yếu tố chủ yếu quyết định sự giống nhau giữa các loài ởcác vùng khác nhau trên trái đất
Câu 30 Khi nói về cấu trúc của mạng lưới dinh dưỡng, xét các kết luận sau:
(1) Mỗi hệ sinh thái có một hoặc nhiều mạng lưới dinh dưỡng
(2) Mạng lưới dinh dưỡng càng đa dạng thì hệ sinh thái càng kém ổn định
(3) Cấu trúc của mạng lưới dinh dưỡng thay đổi theo mùa, theo môi trường
(4) Khi bị mất một mắt xích nào đó vẫn không làm thay đổi cấu trúc của mạng lưới
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu 31 Người ta thả 10 cặp sóc (10 đực, 10 cái ) lên 1 quần đảo Tuổi sinh sản của sóc là 1 năm, mỗi
con cái đẻ trung bình 6 con/ năm Nếu trong giai đoạn đầu sóc chưa bị tử vong và tỉ lệ đực cái 1: 1 thì sau
3 năm số lượng cá thể của quần thể sóc là:
Trang 22Câu 32 Cho một sơ đồ lưới thức ăn gia đình ở hình dưới đây Mỗi chữ cái trong sơ đồ biểu diễn một mắt xích trong lưới thức ăn Có bao nhiêu phát biểu về lưới thức ăn này là đúng?
Câu 33 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không
xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 24 %
Tiến hành phép lai P: ABDdEe aBddEe
ab ab Trong các phát biểu sau, số phát biểu đúng là:
(1) Số loại kiểu gen tạo ra ở đời con là 42
(2) Số loại kiểu hình tạo ra ở đời con là 16
N có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử ADN có N Phân tử ADN của vi khuẩn nói trên đã phân15đôi bao nhiêu lần?
giao từ cái với tần số bằng nhau Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
I F có tối đa 36 loại kiểu gen.1
II Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40Cm
III F có 8,5 % số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.1
IV F có 30 % số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng.1
Câu 36 Ở một loài thực vật, một tình trạng do một gen quy định Tiến hành giao phấn giữa 2 cây cà chua
chưa biết kiểu gen (P), ở F thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 56,25 % cây lá nhỏ, quả dẹt : 18,75 % thân to,1
Trang 23quả dẹt : 18,75 % cây lá nhỏ, quả tròn : 6,25 % cây to, quả tròn Biết không xảy ra đột biến Tính theo lýthuyết, nếu không xét đến vai trò của bố mẹ thì số phép lai tối đa phù hợp với kết quả trên là:
Câu 37 Trong các trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp khi không có đường lactôzơ thì opêron
Lac vẫn thực hiện phiên mã?
1 Gen điều hòa của opêron Lac bị đột biến dẫn tới protêin ức chế bị biến đổi không gian và mất chứcnăng sinh học
2 Đột biến làm mất vùng khởi động (vùng P) của opêron Lac
3 Vùng vận hành (vùng O) của opêron Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với prôtêin ứcchế
4 Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không có khả năng gắn kết vớienzim ARN pôlimeraza
Câu 38 Ở một loài côn trùng tính trạng màu sắc được quy định bởi hai cặp gen không alen (A, a; B, b)
phân li độc lập, kiểu gen có chứa đồng thời hai loại alen trội A và B sẽ quy định mắt đỏ, các kiểu gen cònlại quy định mắt trắng; tính trạng màu sắc thân được quy định bởi một gen có hai alen (D, d), kiểu gen cóchứa alen trội D quy định thân xám, kiểu gen còn lại quy định thân đen Cho cá thể cải thuần chuẩn mắt
đỏ, thân xám giao phối với cá thể đực thuần chuẩn mắt trắng, thân đen (P), ở thế hệ F thu được 50 % cái1mắt trắng, thân xám: 50 % đực mắt đỏ, thân xám Cho F giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được 1 F với2
tỉ lệ kiểu hình ở cả hai giới như sau: 28,125 % mắt đỏ, thân xám: 9,375 % mắt đỏ thân đen: 46,875 % mắttrắng thân xám: 15,625 % mắt trắng thân đen Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị gen thì tần
số khác 50 % Trong những phát biểu dưới đây có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Có thể 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp NST để quy định kiểu hình F , nhưng vẫn thỏa mãn yêu cầu2
đề bài
II Tần số hoán vị gen của cá thể F đem lai là 25%.1
III Có thể có 16 kiểu gen quy định cá thể đực mắt trắng, thân xám thu được ở thế hệ F 2
IV Một trong hai cặp gen quy định tính trạng màu sắc mắt liên kết với NST giới tính
V Có thể tồn tại 2 kiểu gen quy định cá thể cái F đem giao phối, nhưng vẫn thỏa mãn yêu cầu bài1toán
Câu 39 Hai quần thể chuột đồng (I và II) có kích thước lớn, sống cách biệt nhau Tần số alen A quy định
chiều dài lông ở quần thể I là 0,7 và quần thể II là 0,4 Một nhóm cá thể từ quần thể I di cư sang quần thể
II Sau vài thế hệ giao phối, người ta khảo sát thấy tần số alen A ở quần thể II là 0,415 Số cá thể di cưcủa quần thể I chiếm bao nhiêu % so với quần thể II?
Trang 24A 5,26% B 3,75% C 5,95% D 7,5%
Câu 40 Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định :
Cho biết người số 6, 7 đến từ các quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh ở trong quần thể
lần lượt là 1%, 4% ; không phát sinh đột biến Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
I Xác suất người số 6 có kiểu gen dị hợp là 2/11
II Có tối đa 6 người biết chắc về kiểu gen
III Người số 9 và người số 10 có kiểu gen giống nhau
IV Xác suất sinh con gái không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/44
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Phần lớn khối lượng các chất hữu cơ của thực vật được hình thành từ CO 2
Giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình tiêu hóa thức ăn là giai đoạn tiêu hóa ở ruột
Câu 2: Đáp án D
Câu 3: Đáp án A
Câu 4: Đáp án B
Trang 25Ta có : axit nuclêic có chứa nuclêôtit loại U.
Quy luật phân li theo quan điểm di truyền của Menden là :
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (theo quan niệm hiện đại la alen)
- Các nhân tố di truyền (alen) của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòatrộn vào nhau
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp nhân tố di truyền (alen) phân li đồng đều về các giao tử,nên 50 % số giao tử có nguồn gốc từ bố và 50 % số giao tử có nguồn gốc từ mẹ
Quần thể cân bằng có cấu trúc: 0,81AA : 0,18Aa : 0,01 aa
Số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể là: 0,18 10000 = 1800
Trang 26Động lực của CLTN là quá trình đấu tranh sinh tồn hiểu theo nghĩa rộng Cạnh tranh cùng loài là độnglực chủ yếu trong sự tiến hoá của loài làm cho loài được chọn lọc theo hướng ngày càng thích nghi vớiđiều kiện sống.
Kết quả của CLTN là sự tồn tại những sinh vật thích nghi với điều kiện sống
Vai trò của CLTN là nhân tố chính trong quá trình tiến hoá của các loài, làm cho các loài trong thiênnhiên biến đổi theo hướng có lợi, thích nghi với hoàn cảnh sống cụ thể của chúng Chính chọn lọc tựnhiên quy định hướng và tốc độ tích lũy các biến dị, thể hiện vai trò là tích lũy các biến dị nhỏ có tínhchất cá biệt thành những biến đổi sâu sắc, có tính chất phổ biến
II Bón phân vi sinh có khả năng cố định nitơ trong không khí tăng nguồn đạm trong đất
III Bón phân đạm hóa học tăng nguồn đạm trong đất
IV Bón phân hữu cơ tăng nguồn đạm trong đất
Vậy cả 4 biện pháp đều giúp bổ sung hàm lượng đạm trong đất
Câu 18: Đáp án A
Câu 19: Đáp án D
Cơ chế gây đột biến của 5-BU
Tính từ lúc đã có 5BU bám vào gen thì sau 2 lần nhân đôi nữa sẽ hình thành phân tử gen đột biển đầutiên Tổng cộng là 3 lần
Câu 20: Đáp án A
Câu 21: Đáp án C
Câu 22: Đáp án A
A đúng, vì cách li địa lí duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể
B sai, vì không có cách li địa lý vẫn dẫn đến hình thành loài mới
C sai, không phải là hình thành các đột biến là đều dẫn đến hình thành loài mới
D sai, vì điều kiện địa lý không là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách li sinh sản
Câu 23: Đáp án C
(1), (2), (4), (5) là những phát biểu đúng
Trang 27(3) là phát biểu sai vì diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật nào từngsống.
Câu 24: Đáp án D
Câu 25: Đáp án D
Chiều dài giảm 10,2A mất tổng cộng 3 cặp nu (o 6 nu)
Mất 3 cặp nu, tạo ra alen có ít hơn 7 liên kết Hiđrô = 2 + 2 + 3
3 cặp nu bị mất gồm 2 cặp A-T và 1 cặp G-X
Alen B nhân đôi 5 lần, số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp ít đi:
A = T = 2 x 2 15 62
G = X = 1 x 2 1 315
Chiều dài (L): 1Ao 10 1nm 10 4 m 10 7mm
N: là tổng số nuclêôtit của phân tử AND
o
3,4 A : kích thước trung bình của một nuclêôtit
L: chiều dài của phân tử AND
Chiều dài trung bình của một phân tử AND mạch kép: 3,4
- Một tế bài sinh dưỡng của loài có 77 NST, cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là thể một (2n – 1)
1 phân tử AND nhân đôi:
1 lần tạo ra 2 = 21 phân tử AND con
2 lần tạo ra 4 = 22 phân tử AND con
3 lần tạo ra 8 = 23 phân tử AND con
Trang 28Câu 29: Đáp án D
Các ý đúng là : (1), (4)
(2) sai, hệ động thực vật ở đảo đại dương nghèo nàn hơn ở đảo lục địa
(3) sai, điều kiện tự nhiên chỉ đóng vai trò 1 phần chứ không phải là chủ yếu, điều này còn phụ thuộc vàothành phần kiểu gen của các loài
Câu 30: Đáp án A
(1) sai vì mỗi hệ sinh thái chỉ có một lưới thức ăn
(2) sai vì mạng lưới dinh dưỡng càng đa dạng thì hệ sinh thái càng ổn định
I đúng, vì từ B mũi tên xuất phát ra các điểm khác trong lưới thức ăn nên B có thể là sinh vật sản xuất
II đúng, vì nếu D, E, A nằm chuỗi thức ăn: B C D E A thì D, E, A có thể là động vật ăn thịt.III đúng vì C, D, A đều là mắt xích tiếp theo của B nên C, D, A có thể là động vật ăn thực vật
IV đúng, chuỗi thức ăn dài nhất chứa toàn bộ sinh vật trong lưới thức ăn: B C D E A
Vậy cả 4 phát biểu đưa ra là đúng
Câu 33: Đáp án B
Câu 34: Đáp án A
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo
tồn nên trong số các ADN được tạo ra luôn có 2 phân tử
ADN còn mang 1 mạch ADN ban đầu (mang 1 mạch cũ
và mạch mới) Ở bài toán này N và 14 F là để chỉ nguyên4
liệu cấu trúc nên AND
- Vì luôn có 2 phân tử AND mang N nên số phân tử chỉ15
mang N là 15 x 2 = 30 phân tử 14 Tổng số phân tử
ADN được sinh ra là
20+ 2 = 32 = 25 Vậy phân tử ADN đã nhân đôi 5 lần
- Tổng số nuclêôtit môi trường cần cung cấp cho 1 phân tử ADN mẹ thực hiện quá trình nhân đôi k lần.
Trang 29- Do quá trình ADN nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn nên 2 mạch của phân tử ADN mẹ ban đầukhông bị mất đi mà tồn tại trong 2 phân tử ADN con, tổng số nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử ADN mẹ
là N (nuclêôtit)
- Vì vậy để tính số nuclêôtit môi trường cung cấp chúng ta lấy tổng số nuclêôtit cả các phân tử ADN con
N.2 trừ đi tổng số nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử ADN mẹ ban đầu N (nuclêôtit):k
giao tử ab = 0,4 tần số hoán vị 1 2 0,4 0,2 II sai
Vì có hoán vị gen ở cả hai giới cho nên số kiểu gen ở đời con 10 4 40 I sai
Số cá thể cái dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 2 0,16 2 0,01 1 0,085 8,5%
Trang 30Vậy có 5 phép lai thỏa mãn.
Khi làm bài toán quy luật di truyền đầu tiên tách riêng từng cặp tính trạng Tiếp theo Tích các tính trạng
lại với nhau từ đó suy ra quy luật di truyền
Câu 37: Đáp án A
- (1) Prôtêin ức chế bị biến đổi trong không gian và mất chức năng sinh học nên prôtêin ức chế khônggắn với vùng vận hành quá trình phiên mã vẫn thực hiện được chọn (1)
- (2) Vùng khởi động bị mất thì quá trình phiên mã không thực hiện được loại (2)
- (3) Vùng vận hành bị biến đổi và không gắn kết được với prôtêin ức chế nên không ngăn cản được quátrình phiên mã quá trình phiên mã vẫn thực hiện được
- (4) Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến không tổng hợp được prôtêin ức chế quá trìnhphiên mã vẫn thực hiện được
Vậy có 3 trường hợp quá trình phiên mã vẫn thực hiện được
F : Thân xám : thân đen = 3 : 1 Suy ra: F x 1 F : Dd x Dd (2)1
Từ (1) và (2) suy ra F x 1 F : (AaBb, Dd) x (aaBb, Dd)1
- Xét trạng thái màu sắc mắt:
t/c
P : mắt đỏ x mắt trắng F : 50% cái mắt trắng : 50% đực mắt đỏ1
Tính trạng màu mắt phân bố không đồng đều ở hai giới
Một trong hai cặp gen quy định tính trạng màu sắc mắt liên kết với NST giới tính
Trang 31- Xét tính trạng màu sắc thân
Ở F và 1 F tính trạng màu sắc thân phân bố không đều ở hai giới2
Gen quy định tính trạng màu sắc thân liên kết với NST thường (5)
Từ (3), (4), (5) suy ra F x 1 F : ♂(1 X X Bd, Dd) x ♀ (A a X Y Bb, Dd)a
Như vậy ta có thể xét hai trường hợp xảy ra về mối quan hệ giữa hai cặp gen Bb và Dd
- Xét trường hợp 1: nếu 3 cặp gen phân li độc lập
Kiểu gen của các cá thể được mắt trắng, thân xám thu được ở thế hệ F2
Kiểu gen thu gọn của những cá thể mắt trắng, thân xám là: aaB D, A bbD , aabbD
+ aaB D : ♂ mắt trắng, thân xám có kiểu gen:
X X BBDD, X X BBDd, X X BbDd, X X BbDD
+ A bbD : ♂ mắt trắng, thân xám có kiểu gen: X X bbDD, X X bbDda a a a
+ aabbD : ♂ mắt trắng, thân xám có kiểu gen: X X bbDD, X X bbDda a a a
- Cặp NST chứa hai cặp gen Bb và Dd của ♂ và ♀F phải giống nhau nên 1 F x 1 F không thể là: BD 25%1
bd
x Bd
bD kiểu hình F thỏa mãn giả thiết Nên ta loại trường hợp 2 Vì vai trò của 2 alen A và B như nhau2nên ta có 16 kiểu gen ♂ mắt trắng, thân xám và tồn tại 2 kiểu gen quy định cá thể cái F đem giao phối.1Vậy chỉ có 3 kết luận đúng là (III), (IV), (V)
Câu 39: Đáp án A
Ta có:
Trang 32 hỗn nhận cho hỗn
m p p / p p 0,415 0,4 / 0,7 0,415 0,015/ 0,285 5,26%
Câu 40: Đáp án C
Cĩ 3 phát biểu đúng, đĩ là I, III và IV
Cặp vợ chồng 1 và 2 khơng bị bệnh, sinh con gái số 5 bị bệnh Bệnh do gen lặn (a) nằm trên NSTthường quy định; A khơng quy định kiểu bệnh Kiểu gen (1), (2) là Aa; (5) là aa
Người số (8), (9) bình thường cĩ bố (4) bị bệnh aa Kiểu gen (8), (9) là Aa
Người số (10) bình thường cĩ mẹ bị bệnh aa Kiểu gen (10) là Aa (III đúng)
II sai Cĩ tối đa 7 người biết chắc chắn về kiểu gen 2 0,1 0,9 2 :
2 2.0,1.0,9 18,18%
1 0,011
A a a a
A
P q Aa
Người số 7 cĩ kiểu gen Aa với xác suất = 0,32/0,96 = 1/3
Người số 7 cĩ kiểu gen AA với xác suất = 2/3
Ta cĩ: (7) (1/3Aa : 2/3AA) x (8) Aa (11) A- : 5/11AA; 6/11Aa
IV đúng Vì người số 10 cĩ kiểu gen Aa; người số 11 cĩ xác suất kiểu gen 5/11AA; 6/11Aa
Do đĩ, cặp 10-11 sinh con bị bệnh với xác suất = 1/2 x 3/11 = 3/22
cặp 10-11 sinh con gái khơng bị bệnh với xác suất = 1/2 x 19/22 = 19/44
MƠN: SINH HỌC Năm học: 2020-2021
Thời gian làm bài: 50 phút( Khơng kể thời gian phát đề)
Câu 1 Sự xâm nhập của nước vào tế bào lơng hút theo cơ chế:
Trang 33Câu 3 Đặc điếm của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới là:
A tính phổ biến B tính đặc hiệu C tính liên tục D tính thoái hóa.
Câu 4 Theo Jacob và Mono, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
A vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)
B gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O)
C gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)
D gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
Câu 5 Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể
B đảo đoạn nhiễm sắc thể
C mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.
D chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Câu 6 Trong các nội dung sau, nội dung nào không thuộc các bước trong phương pháp nghiên cứu của
Menđen?
A Cho các cây đậu Hà Lan giao phấn để tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng.
B Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời
1
F , F , 2 F 3
C Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả
D Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình
Câu 7 Xét 1 cặp gen trên mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng của loài có 2n 8 Một cá thể có kiểu genAAaBBDdEEe Bộ nhiễm sắc thể của cá thể này gọi là:
A thể ba nhiễm kép B thể tam bội C thể tam bội kép D thể ba nhiễm.
Câu 8 Hai tế bào sinh giao tử có kiểu gen AaBD
bd thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết quátrình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Tính theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo
ra từ quá trình trên là:
Trang 34Câu 9 Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử là:
Câu 10 Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội,
người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:
Hình này mô tả
A rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân II
B rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I
C rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở kì sau của nguyên phân
D rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở kì giữa nguyên phân.
Câu 11 Một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc có cấu trúc di truyền
ở thế hệ xuất phát là 0, 2 AA 0, 4Aa 0, 4aa 1 Theo lý thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ3
F là:
A 0,375 AA 0,05Aa 0,575aa 1 B 0,36 AA 0, 48Aa 0,16aa 1
C 0,16 AA 0, 48Aa 0,36aa 1 D 0,575 AA 0,05Aa 0,375aa 1
Câu 12 Trong những thành tựu sau đây, thành tựu nào là của công nghệ tế bào?
A Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp caroten trong hạt.
B Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.
C Tạo ra vi khuẩn E coli có khả năng sản xuất insulin của người.
D Tạo ra cừu Đôli.
Câu 13 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các
giai đoạn sau:
1 Tiến hóa hóa học 2 Tiến hóa sinh học 3 Tiến hóa tiền sinh học
Các giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là:
A 1 3 2 B 2 3 1 C 1 2 3 D 3 2 1
Câu 14 Đại địa chất nào được gọi là kỉ nguyên của bò sát?
A Đại Thái cổ B Đại cổ sinh C Đại Trung sinh D Đại Tân sinh.
Câu 15* Khi nói về chu trình Nitơ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Vi khuẩn phản nitrat hóa có thể phân hủy nitrat NO3
thành nitơ phân tử (N ).2
B Một số loài vi khuẩn có khả năng cố định nitơ từ không khí.
C Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối amoni NH4
, nitrat NO3
D Động vật có xương sống có thể hấp thu nhiều nguồn nitơ như muối amôni NH4
Câu 16 Mối quan hệ nào dưới đây không có loài nào có lợi?
C Ức chế - cảm nhiễm D Sinh vật này ăn sinh vật khác.
Trang 35Câu 17 Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng các thí nghiệm về quá trình hô hấp ở thực vật sau
đây?
1 Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hút O , thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải 2 CO , thí nghiệm C2
để chúng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp
2 Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO từ quá trình hô hấp của hạt.2
3 Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục
4 Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO và giọt nước màu sẽ bị đẩy xa hạt nảy mầm.2
5 Trong thí nghiệm C, mùn cưa giảm bớt sự tác động của nhiệt độ môi trường dẫn tới sự sai lệch kếtquả thí nghiệm
Câu 18 Đặc điểm nào sau đây không đúng với hệ tuần hoàn hở?
A Máu chảy với áp lực thấp.
B Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
C Có ở các loài động vật thuộc nhóm côn trùng, thân mềm, ruột khoang.
D Có hệ mạch nối là các mao mạch.
Câu 19 ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng
(gen nằm trên NST thường) Một cá thể lưỡng bội lông trắng giao phối với một cá thể lưỡng bội (X) thuđược đời con đồng tính Hỏi kiểu gen của (X) có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?
Câu 20 Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
II Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa
Trang 36III Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyênphân đầu tiên của hợp tử.
IV Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài
Câu 21 AaBb aaBb Tỉ lệ phân li kiểu gen của thế hệ lai là:
A 1AABb : 1AAbb : 2AaBb : 2 Aabb : 1aaBb : 1aabb
B 1AaBB : 1aaBB : 2AaBb : 2 aaBb : 1Aabb : 1aabb
C 1AaBb : 1aaBb : 1Aabb : 1aabb : 2AAbb : 2aaBB.
D 1AaBb : 2aaBb : 2Aabb : 1aabb : 1AAbb : 1aaBB.
Câu 22 Theo Đác-uyn, biến dị cá thể là gì?
A Là những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của môi trường hay tập quán hoạt động.
B Là những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của nội môi hay ngoại môi và có thể di truyền
được
C Là sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài trong quá trình sinh sản.
D Là sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài trong quá trình sống nhưng không có khả
năng di truyền
Câu 23 Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng
B Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.
C Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
D Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.
Câu 24 Có bao nhiêu biện pháp dưới đây giúp bảo vệ các hệ sinh thái rừng?
1 Trồng cây gây rừng
2 Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ rừng
3 Vận động đồng bào dân tộc thiểu số sống du canh, du cư
4 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
5 Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,
6 Phòng cháy rừng
Câu 25 Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy Dưới đây là nhiệt
độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau:
A 36 C ; B 78 C ; C 55 C ; D 83 C ; E 44 C Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây
là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại A T / tổng nuclêôtit của các loài sinh vật nói trên theo thứ tựtăng dần?
Trang 37C A → E → C → B → D D D → E → B → A → C
Câu 26 Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(I) Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.(II) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh
(III) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
(IV) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1 tARN (aa axitamin đứng1liền sau axitamin mở đầu)
(V) ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5 3
(VI) Hình thành liên kết peptit giữa axitamin mở đầu và aa 1
Các sự kiện trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit diễn ra theo thứ tự là
A (II) → (I) → (III) → (IV) → (VI) → (V) B (III) → (I) → (II) → (IV) → (VI) → (V).
C (III) → (II) → (I) → (VI) → (V) → (VI) D (II) → (III) → (I) → (IV) → (V) → (VI).
Câu 27 Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 3 cặp gen không alen tác động cộng gộp Sự có mặt mỗi
alen trội làm chiều cao tăng thêm 5 cm Cây thấp nhất có chiều cao 150 cm Chiều cao cây cao nhất là baonhiêu?
Câu 28 Ở một loài thực vật, alen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thân
thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Hai cặp alen tồn tại trên haicặp NST tương đồng khác nhau Phép lai nào cho tỉ lệ phân li kiểu hình 3 cây thân cao, quả vàng : 3 câythân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả vàng?
A AaBb aaBb B Aabb aaBb C AaBb Aabb D AaBb aabb
Câu 29 Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là:
A Chọn lọc tự nhiên chỉ diễn ra mạnh mẽ khi môi trường thay đổi, còn các yếu tố ngẫu nhiên xảy ra
ngay cả môi trường không thay đối
B Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tạo ra kiểu gen thích nghi còn các yếu tố ngẫu nhiên thì không.
C Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng xác định,
còn các yếu tố ngẫu nhiên thì không
D Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành loài mới còn kết quả của các yếu tố ngẫu nhiên là tăng
tần số alen có lợi trong quần thể
Câu 30 Cho thông tin về các loài trong một chuỗi thức ăn trong bảng sau:
Bậc dinh dưỡng Năng suất sinh học
Trang 38A Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.
B Cáo được gọi là động vật ăn thịt bậc 2.
C Năng lượng thất thoát cao nhất là ở bậc dinh dưỡng bậc 2.
D Năng lượng tích lũy cao nhất là ở bậc dinh dưỡng bậc 3.
Câu 31 Sơ đồ bên dưới minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D,
E, F, H Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:
1 Lưới thức ăn này có tối đa 6 chuỗi thức ăn
2 Loài E tham gia vào 4 chuỗi thức ăn khác nhau
3 Loài D tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài C
4 Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài E sẽ mất đi
5 Không có loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 6
6 Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
Số kết luận đúng là:
Câu 32 Vườn cây ăn quả có loài rận chuyên đưa những con rệp lên chồi non, nhờ vậy rệp lấy được nhiều
nhựa của cây ăn quả và thải ra chất dinh dưỡng cho loài rận ăn Để đuổi loài rận, người nông dân đã thảvào vườn loài kiến ba khoang Khi được thả vào vườn, kiến ba khoang tiêu diệt loài rận Có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
1 Kiến ba khoang và cây ăn quả là quan hệ hợp tác
2 Loài rận và cây ăn quả là quan hệ cạnh tranh
3 Kiến ba khoang và loài rận là quan hệ sinh vật ăn sinh vật
4 Loài rận và rệp là quan hệ cộng sinh
Câu 33 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao P thu được F gồm 901 cây thân cao và 299 cây thân1
thấp Có bao nhiêu dự đoán đúng trong số những dự đoán sau:
Trang 39I Các cây thân cao ở P có kiểu gen khác nhau.
II Cho F giao phấn ngẫu nhiên thì 1 F xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 12,5%2
III Cho toàn bộ cây thân cao ở F tự thụ phấn thì đời con thu được số cây thân thấp chiếm 1/6 1
IV Cho toàn bộ các cây thân cao ở F lai ngẫu nhiên với nhau thì 1 F phân li theo tỉ lệ 8 thấp : 1 cao.2
Câu 34 Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung với mạch
mã gốc là: 3’ AAAXAATGGGGA 5’ Trình tự nuclêôtit trên mạch mARN do gen này điều khiển tổnghợp là:
aB ab , hoán vị gen xảy ra 2 bên với tần số 20%.
Câu 36 Ở người bệnh mù màu do gen lặn a và bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên NST giới tính
X quy định, alen A và B quy định nhìn bình thường và máu đông bình thường, không có alen tương ứngtrên Y Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn d nằm trên NST thường quy định, alen D quy định da bìnhthường Tính trạng màu da do 3 gen, mỗi gen gồm 2 alen nằm trên NST thường tương tác cộng gộp vớinhau quy định, số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 6 gen nói trên là:
Câu 37 Một gen mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 A° Trên mạch 1 của gen có
1
A 260 nuclêôtit, T1220 nuclêôtit Gen này thực hiện tự sao một số lần sau khi kết thúc đã tạo ra tất
cả 64 chuỗi pôlinuclêôtit Số nuclêôtit từng loại mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôicủa gen nói trên là:
Câu 38 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen
B quy định cánh hoa thẳng trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh hoa cuộn Lai hai cây (P) với nhau,thu được F gồm toàn cây hoa đỏ, cánh thẳng Cho các cây 1 F tự thụ phấn, thu được 1 F gồm 25% cây hoa2
Trang 40đỏ, cánh cuộn; 50% cây hoa đỏ, cánh thắng; 25% cây hoa vàng, cánh thẳng Cho biết không xảy ra độtbiến, từ kết quả của phép lai trên có thể rút ra kết luận:
A kiểu gen của các cây F là Aabb, các gen phân li độc lập.1
B kiểu gen của các cây F là AaBb, các gen phân li độc lập.1
C kiểu gen của các cây F là 1 AB
ab , các gen liên kết hoàn toàn.
D kiểu gen của các cây F là 1 AB
ab , các gen liên kết hoàn toàn.
Câu 39 Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội
hoàn toàn so với alen a Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ cáthể mang kiểu hình trội như sau:
Theo lý thuyết, phát biếu nào sau đây sai?
A Trong 4 quần thể trên, quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn nhất
B Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,16
C Quần thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32
D Quần thể III có thành phần kiểu gen là: 0,25AA: 0,5Aa : 0,25aa
Câu 40 Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do một trong hai alen của một gen quy
định:
Biết rằng không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ Có bao nhiêu phát biểu sau đâyđúng về phả hệ trên?
I Bệnh M do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định
II Có thể có tối đa 12 người trong phả hệ này có kiểu gen giống nhau
III Xác suất sinh con thứ ba bị bệnh M của cặp vợ chồng II1 II8 là 1/4
IV Xác suất sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp tử của cặp vợ chồng III13 III14 là 5/12