Một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.. Trong giờ thực hành, một bạn học sinh đã mô tả
Trang 1ĐỀ THI THỬ CHUẨN CẤU
TRÚC MINH HỌA SỐ 11
(Đề thi có 05 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Câu 81 Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp qua bề mặt cơ thể ?
A Cá chép, ốc, tôm, cua B Giun đất, giun dẹp, giun tròn.
C Cá, ếch, nhái, bò sát D Giun tròn, trùng roi, giáp xác.
Câu 82 Thành phần nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
Câu 83 Cặp phép lai nào sau đây là cặp phép lai thuận nghịch ?
Câu 85 Năng suất kinh tế là:
A Toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối
với con người của từng loài cây
B 1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây
C Một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh
tế đối với con người của từng loài cây
D 2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với
con người của từng loài cây
Câu 86 Nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số
alen của quần thể?
C Các yếu tố ngẫu nhiên D Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 87 Trong quy trình tạo cừu Đôly bằng kỹ thuật chuyển nhân, thao tác nào dưới đây không chính
xác?
A Tách các tế bào tuyến vú của cừu mặt trắng để làm tế bào cho nhân.
B Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng ghép nhân phát triển thành phôi.
C Chuyển phôi vào một con cừu mẹ để nó mang thai Sau thời gian mang thai giống như tự nhiên,
cừu mẹ này đã đẻ ra cừu con (cừu Đôly) giống y như con cừu ban mặt trắng cho nhân
D Tách tế bào trứng cừu mặt trắng, chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào và kích thích phát triển Câu 88 Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi
ban đầu ?
C Gây đột biến nhân tạo D Lai tế bào sinh dưỡng.
Câu 89 Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, đại nào sau đây xuất hiện trước đại Nguyên sinh?
Câu 90 Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh ?
A Cạnh tranh khác loài B Nhiệt độ C Ánh sáng D Độ ẩm.
Câu 91 Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ
A sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.
Trang 2B mội trường vào sinh vật phân giải sau đó sinh vật sản xuất.
C sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
D sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường.
Câu 92 Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng ?
A Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sau sinh
sản
B Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản
thì quần thể đang phát triển
C Quần thể sẽ diệt vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm tuổi
đang sinh sản
D Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì
thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp
Câu 93 Có bao nhiều cơ chế sau đây giúp điều hòa ổn định nội môi khi cơ thể bị nôn nhiều?
I Thận giảm bài tiết nước ra ngoài và tăng cường tái hấp thu nước
II Hệ tuần hoàn giúp duy trì huyết áp qua tăng cường hoạt động của tim và huy động máu từ các cơ quan
dự trữ
III Tăng uống nước để góp phần duy trì huyết áp máu
IV Gây co các mạch máu đến thận để giảm bài xuất trước
Câu 94 Khi nói về chu trình Canvin của quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
I Giai đoạn khử đã chuyển hóa chất AIPG thành APG
II Giai đoạn tái tạo chất nhận đã chuyển hóa AIPG thành Ri1, 5diP
III Không có ánh sáng thì vẫn chuyển hóa Ri1, 5diP thành APG
IV Không có NADPH thì không xảy ra giai đoạn khử
Câu 95 Một phần tử AND ở vi khuẩn có tỉ lệ (A+T)/(G+X) 2/3. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotit loại Acủa phân tử này là
Câu 96 Ở người, bệnh hoặc hội chứng nào sau đây do đột biến thể ba nhiễm ở NST số 21 gây ra
Câu 97 Cặp gen Bb tồn tại trên NST thường mỗi gen đều có chiều dài , B có tỉ lệ A/G = 9/7, b có tỉ lệ A/
G = 13/3 Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào 1 Số nu mỗi loại về cặp gen Bb tronggiao tử là:
A A T 675,G X 525. B A T 975,G X 225.
C A T 1650,G X 750. D A T 2325,G X 1275.
Câu 98 Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể B Sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.
C Biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối D Các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân Câu 99 Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện
có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho cừu đực khôngsừng lai với cừu cái có sừng được F1 Cho F1 giao phối với cừu cái có sừng được F2 Biết không xảy rađột biến Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
A 3 có sừng : 1 không sừng B 100% có sừng.
C 1 có sừng : 1 không sừng D 100% không sừng.
Trang 3Câu 100 Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0, 2 AA 0,6 Aa 0, 2aa 1. Sau 2 thế hệ tự phối thìcấu trúc di truyền của quần thể sẽ là
A 0, 425 AA 0,15 Aa 0, 425aa 1. B 0,35AA 0,30Aa 0,35aa 1.
C 0, 25AA 0,50a 0, 25aa 1. D 0, 4625AA 0,075Aa 0, 4625aa 1.
Câu 101 Hai loài họ hàng sống cùng khu phân bố nhưng không giao phối với nhau Có bao nhiêu lí do
trong các lí do sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản
I Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được
II Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ
III Chúng có mùa sinh sản khác nhau
IV Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải
Câu 102 Những nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm nghèo vốn gen của quần thể ?
A Giao phối không ngẫu nhiên, đột biến B Đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên.
C Chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên D Đột biến, di – nhập gen.
Câu 103 Khi nói về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai ?
I Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể
II Quan hệ cạnh tranh thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong
III Quan hệ cạnh tranh xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp
IV Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể
Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là
Câu 104 Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen
trội là trội hoàn toàn Tính theo lý thuyết, phép lai ABDdEe ABDdEe
ab ab liên kết hoàn toàn sẽ cho kiểugen mang 4 alen trội và alen lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
Câu 105 Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm sau đây ?
I Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật
II Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian
III Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường
IV Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực
Câu 106 Cho các mối quan hệ sau:
I Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu II Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ.III Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác IV Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y
Có bao nhiêu mối quan hệ là mối quan hệ cộng sinh ?
Câu 107: Hệ sinh thái bền vững được đánh giá dựa trên lí do nào sau đây?
A Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng rất ít, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung cấp
không đủ cho các bậc trên
B Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng rất ít, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung cấp
cho các bậc dinh dưỡng trên dồi dào
Trang 4C Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng rất lớn, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung
cấp cho các bậc dinh dưỡng trên dồi dào
D Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng rất lớn, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới cung
cấp không đủ cho các bậc trên
Câu 108 Người ta tăng năng suất bằng cách tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái Các
phương pháp nào sau đây có thể sử dụng để tăng lượng chất chu chuyển?
1 Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ
2 Tăng cường sử dụng đạm sinh học
3 Tăng cường sử dụng phân bón hoá học
4 Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái
Câu 109 Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tần số kiểu gen đồng hợp lặn
bằng tần số kiểu gen đồng hợp trội Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đâyđúng?
I Nếu không có đột biến, không có di – nhập gen thì quần thể không xuất hiện alen mới
II Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo hướng chống lại kiểu gen dị hợp mà khôngchống lại kiểu gen đồng hợp thì cấu trúc di truyền sẽ không bị thay đổi
III Nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị suygiảm
IV Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị thayđổi
Câu 110 Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cạnh tranh cùng loài sẽ dẫn tới làm giảm kích thước của quần thể
II Trong cùng một quần thể, cạnh tranh có thể sẽ làm tăng khả năng sinh sản
III Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của các quần thể
IV Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp với sức chứa của môitrường
Câu 111 Một quần thể cá chép ở một hồ cá tự nhiên có tỉ lệ nhóm tuổi là: 73% trước sinh sản; 25% sau
sinh sản Biết rằng nguồn sống của môi trường đang được giữ ổn định, phát biểu nào sau đây đúng?
A Quần thể có thể đang bị con người khai thác quá mức
B Quần thể đang ổn định về số lượng cá thể
C Quần thể có cấu trúc tuổi thuộc nhóm đang suy thoái
D Quần thể đang được con người khai thác hợp lí
Câu 112 Trong giờ thực hành, một bạn học sinh đã mô tả ngắn gọn quan hệ sinh thái giữa các loài trong
một vường xoài như sau: Cây xoài là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn quả, côn trùng cánhcứng ăn vỏ cây và loài động vật ăn rễ cây Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả.Chim sâu và chim ăn quả đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn,thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn Từ các mô tả này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích
II Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gaygắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt
III Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là động vật tiêu thụ bậc 2, cũng có thể là động vật tiêu thụ bậc 3
Trang 5IV Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùngnhau hoàn toàn
Câu 113 Alen B1 ở vùng nhân của sinh vật nhân sơ bị đột biến điểm thành alen B2 Theo lí thuyết, có baonhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Alen B1 và alen B2 có thể có số lượng nuclêôtit bằng hoặc hơn kém nhau 2 nuclêôtit
II Nếu protein do alen B2 quy định có chức năng thay đổi so với protein do alen B1 quy định thì cá thểmang alen B2 gọi là thể đột biến
III Chuỗi polipeptit do alen B1 và chuỗi polipeptit do alen B2 quy định tổng hợp có thể hoàn toàn giốngnhau về số lượng, thành phần và trật tự axit amin
IV Phân tử protein do alen B2 quy định tổng hợp có thể mất chức năng
Câu 114 Một loài có 2n = 24, tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến có 36 NST và gồm 12 nhóm, mỗi
nhóm có 3 NST
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Thể đột biến này có thể sẽ trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản
II Thể đột biến này thường tạo quả có nhiều hạt hơn so với quả của dạng lưỡng bội
III Thể đột biến này có kích thước cơ thể to hơn dạng lưỡng bội
IV Có thể được phát sinh do đột biến đa bội hóa từ hợp tử F1
Câu 115 Một loài có bộ NST 2n = 18, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét 2 cặp gen dị hợp tử Giả sử trong
quá trình giảm phân ở một cơ thể không xảy ra đột biến nhưng vào kì đầu của giảm phân I, ở mỗi tế bào
có hoán vị gen ở nhiều nhất là 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểusau đây đúng?
I Số loại giao tử tối đa được tạo ra là 5120
II Có tối đa 4608 loại giao tử hoán vị
III Một cặp NST tạo ra tối đa 4 loại giao tử
IV Mỗi cặp NST tạo ra tối đa 2 loại giao tử hoán vị
Câu 116 Một loài thực vật, cây khi trong kiểu gen có A, B và D quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại
quy định hoa trắng Phép lai P: AaBbDd × AaBbDd, thu được F1 có 1280 cây Biết không xảy ra đột biến.Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở F1 có 740 cây hoa trắng
II Ở F1 có 120 cây hoa đỏ dị hợp tử 1 cặp gen
III Ở F1 có 240 cây hoa đỏ dị hợp tử 2 cặp gen
IV Ở F1 có 360 cây hoa trắng đồng hợp tử 1 cặp gen
Câu 117 Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gen quy
và alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau,thu được F1 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?
I Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen luôn bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen
II Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất
III Nếu F1 có 4 loại kiểu gen thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gen quy định
IV Nếu F1 có 3 kiểu gen thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có thể chỉ do 2 kiểu gen quy định
Trang 6Câu 118 Ở một loài thú, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B
quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng; Alen D quy định có sừng trội hoàntoàn so với alen d quy định không sừng Thực hiện phép lai Ab D d AB D
aB ab , thu được F1 có tổng số
cá thể thân cao, lông đen, có sừng và cá thể thân cao, lông trắng, không sừng chiếm 46,75% Biết khôngxảy ra đột biến và có hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phátbiểu sau đây đúng?
I Trong tổng số con cái thân cao, lông đen, có sừng ở F1, số cá thể đồng hợp tử 3 cặp gen chiếm tỉ lệ3/56
II Ở F1 có số cá thể thân cao, lông đen, không sừng chiếm tỉ lệ 14%
III Ở F1 có số cá thể đực thân cao, lông đen, có sừng chiếm tỉ lệ 14%
IV Trong tổng số cá thể thân cao, lông đen, có sừng ở F1, số cá thể cái đồng hợp tử 3 cặp gen chiếm tỉ lệ1/28
Câu 119 Một quần thể thực vật lưỡng bội, có AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng, Aa quy định
hoa hồng Thế hệ xuất phát P của quần thể có đủ 3 loại kiểu hình Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểusau đây đúng?
I Dựa vào số lượng hoa hồng, có thể tính được tần số alen A và a
II Nếu số lượng 3 loại kiểu hình bằng nhau thì quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền
III Trong quần thể, tỉ lệ các loại kiểu hình luôn bằng tỉ lệ các loại kiểu gen
IV Nếu quần thể đạt cân bằng di truyền và tần số A = 0,5 thì cây hoa hồng có tỉ lệ cao nhất
Câu 120 Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh phân li độc lập.
Biết rằng người số 6 không mang alen gây bệnh 1, người số 8 mang alen bệnh 2 và không xảy ra đột biến.Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có 10 người chưa xác định được chính xác kiểu gen
II Cặp 14-15 sinh con gái mang alen bệnh với xác suất 71/240
III Cặp 14-15 sinh con chỉ bị bệnh 2 với xác suất 3/32
IV Cặp 14-15 sinh con chỉ mang alen bệnh 1 với xác suất 7/120
Trang 7MA TRẬN
Tổng số câu
Nhận biêt
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
cơ chế tiến hóa
Bằng chứng tiến hóa
4
102Học thuyết Đacuyn, Thuyết tổng hợp 86
Trang 8ĐÁP ÁN ĐỀ 11
Câu 81: Đáp án B
Giải thích: Các loài giun đất, giun dẹp và giun tròn không có cơ quan hô hấp chuyên biệt nên có hình
thức hô hấp bằng bề mặt cơ thể để có thể lấy O2 và thải CO2 qua bề mặt cơ thể Để việc trao đổi khí hiệuquả, các loài phải sống trong nước (giun dẹp) hoặc tiết chất nhờn để bảo đảm bề mặt luôn ẩm ướt cho khíkhuếch tách hai chiều
Câu 82: Đáp án B
Giải thích: mARN làm khuôn cho quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit
Câu 83: Đáp án C
Giải thích: Phép lai thuận nghịch là phép lai thay đổi vai trò của bố mẹ khi lai Ở phép lai thứ nhất kiểu
gen này được dùng làm mẹ và kiểu gen kia được dùng làm bố còn phép lai thứ hai thì ngược lại
Vậy phép lai thuận nghịch là: ♂AA♀Aa và ♂Aa♀AA
Câu 84: Đáp án B
Giải thích: Kiểu gen Aa
Bb không phù hợp Có thể viết lại đúng là
AB
ab hoặc
AbaB
Câu 85: Đáp án C
Giải thích: Năng suất kinh tế là một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan (hạt,
củ, quả, lá…) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây Ví dụ, ở các loàicây trồng họ Hòa thảo, phần vật chất khô của hạt trong tổng khối lượng khô của các cơ quan trên mặt đấtvào thời điểm thu hoạch biến động trong giới hạn từ 25% (các giống ngô, lúa mì đen) đến 50% (cây lúa),
ở cây họ Đậu: khoảng từ 30% (cây đậu tương) đến 60% (đậu cô ve) Bằng con đường chọn lọc về sự phân
bố các chất đồng hóa vào hạt, người ta đã thành công trong việc nâng cao phần khối lượng của hạt trongtổng khối lượng của cây ngô từ 24% đến 47%, ở cây lúa từ 43% đến 57%
Câu 86: Đáp án D
Giải thích: Trong các nhân tố trên, giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà
không làm thay đổi tần số alen của quần thể
Giải thích: Nhân tố sinh thái vô sinh là tất cả các nhân tố vật lý và hóa học của môi trường xung quanh
sinh vật như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,…
Nhân tố sinh thái hữu sinh là thế giới hữu cơ của môi trường và là những mối quan hệ giữa một sinh vật(hoặc nhóm sinh vật) này với một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) khác sống xung quanh như: cạnh tranhkhác loài
Câu 91: Đáp án C
Trang 9Giải thích: Quá trình chuyển hóa vật chất luôn gắn liền với quá trình chuyển hóa năng lượng Trong mỗi
hệ sinh thái, năng lượng có nguồn gốc từ mặt trời được truyền vào cho sinh vật sản xuất, sau đó đến sinhvật tiêu thụ bậc 1, đến sinh vật tiêu thụ bậc 2, đến bậc 3… đến sinh vật phân giải và trở về môi trường
Câu 92: Đáp án D
Giải thích: - D đúng vì các điều kiện môi trường thay đổi theo chu kì mùa nên vào thời điểm có điều kiện
môi trường thuận lợi thì trong quần thể có số lượng cá thể trước và sau sinh sản nhiều, khi điều kiện môitrường không thuận lợi thì trong quần thể chủ yếu là nhóm tuổi đang sinh sản, nhóm tuổi trước và sausinh sản chiếm tỉ lệ ít Ngoài ra loài có vùng phân bố càng rộng thì cấu trúc tuổi càng phức tạp do sốlượng cá thể lớn và cá thể trong quần thể có giới hạn sinh thái rộng về các nhân tố sinh thái
- B sai vì đối với quần thể ổn định hay suy thoái thì nhóm tuổi sau sinh sản cũng ít hơn nhóm tuổi trướcsinh sản
- C sai vì các cá thể đang sinh sản sẽ tiếp tục sinh ra các cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản Ngoài raquần thể này có thể đang bị biến động số lượng cá thể theo chu kì
- A sai vì có nhiều loài biến động số lượng cá thể theo chu kì ngày đêm Ví dụ: các loài giáp xác vào banđêm thì số lượng cá thể đang sinh sản nhiều, vào ban ngày số lượng các thể sau sinh sản nhiều
Câu 93: Đáp án D
Giải thích: Cả 4 cơ chế nói trên.
Khi cơ thể bị nôn nhiều làm giảm thể tích máu, giảm huyết áp, tăng pH máu, các hệ cơ quan tham giahoạt động và có nhiều cơ chế giúp đưa cân bằng nội môi trở lại bình thường:
- Hệ tuần hoàn giúp duy trì huyết áp qua tăng cường hoạt động của tim và huy động máu từ các cơ quan
dự trữ (ví dụ huy động lượng máu dự trữ ở trong gan, lách)
- Khi huyết áp giảm thì sẽ gây cảm giác khát dẫn đến tăng uống nước để giúp duy trì huyết áp của máu
Câu 94: Đáp án C
Giải thích: Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.
- I sai vì giai đoạn khử thì sẽ chuyển hóa APG thành AIPG
- II đúng vì giai đoạn tái tạo chất nhận là giai đoạn biến AIPG thành Ri1, 5diP
- III đúng vì chỉ cần có CO2 thì Ri1, 5diP sẽ phản ứng với CO2 để tạo thành APG Do đó, không có ánhsáng thì phản ứng này vẫn diễn ra
- IV đúng vì giai đoạn khử cần chất NADPH từ pha sáng
Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào I sẽ tạo ra 2 loại giao tử là Bb và O
Số nu mỗi loại của giao tử chứa cặp gen Bb là:
A T 675 975 1650.
G X 525 225 750.
Câu 98: Đáp án C
Trang 10Giải thích: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao
phối
Câu 99: Đáp án A
Giải thích: Cừu đực không sừng hh lai với cừu cái có sừng HH thu được F1 Hh.
F1 Hh giao phối với cừu cái có sừng HH thu được: 1HH :1Hh
Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực, không sừng ở cừu cái nên tỉ lệ kiểu hình không sừng là: 1/2 1/2 1/4 Vậy tỉ lệ kiểu hình tạo ra là: 3 có sừng : 1 không sừng
Giải thích: Đối với loài giao phối, người ta dùng tiêu chí cách li sinh sản để phân biệt 2 loài Hai loài này
không giao phối được với nhau tức là cũng có cách li trước hợp tử với nhau
Nội dung I, III đúng
Nội dung II, IV sai 2 loài đã không giao phối với nhau thì không thể tạo thành con lai được
Câu 102: Đáp án C
Giải thích: Đột biến sẽ làm tăng số lượng alen nên làm phong phú hơn vốn gen của quần thể.
Di – nhập gen có thể làm nghèo hoặc làm phong phú hơn vốn gen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên loại bỏ những cá thể có kiểu hình không thích nghi nên làm nghèo vốn gen của quầnthể
Các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể nên cũng làm nghèo vốn gen củaquần thể
Câu 103: Đáp án D
Giải thích: Nội dung I sai Quan hệ cạnh tranh làm giảm kích thước quần thể
Nội dung II sai Cạnh tranh giúp quần thể duy trì số lượng một cách ổn định
Nội dung III sai Quan hệ cạnh tranh xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể lên quá cao
Nội dung IV đúng
Vậy có 3 nội dung sai
Câu 104: Đáp án A
Giải thích: Trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định 1 tính trạng, trội hoàn toàn.
Phép lai: ABDdEe ABDdEe
ab ab tỷ lệ kiểu gen mang 4 alen trội và 4 alen lặn ở đời con.
Tách riêng từng phép lai: AB AB
ab ab và DdEe DdEe.Con có kiểu gen có 4 trội, 4 lặn có các trường hợp sau:
+ 4 alen trội phép lai 1 và 4 alen lặn phép lai 2: 1/4 1/16 1/64
+ 4 alen lặn phép lai 1 và 4 alen lặn phép lai 2: 1/4 1/16 1/64
+ 2 alen trội phép lai 1 + 2 alen trội phép lai: 1/2 6/16 6/32
Trang 11Tỷ lệ con mang 4 alen trội và 4 alen lặn là: 1/64 1/64 6/32=7/32
Câu 105: Đáp án B
Giải thích: Diễn thế nguyên sinh có 3 đặc điểm, đó là I, II và IV.
Còn lại, phát biểu III sai vì diễn thế nguyên sinh luôn gắn liền với việc hình thành quần xã đỉnh cực, do
đó làm biến đổi môi trường theo hướng có lợi cho tự nhiên
Câu 106: Đáp án A
Giải thích: Trong các mối quan hệ trên, các mối quan hệ I, IV là mối quan hệ cộng sinh.
II là mối quan hệ hội sinh
III là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm
Có 2 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh
Câu 107: Đáp án C
Giải thích: Sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng rất lớn, nguồn dinh dưỡng của bậc dưới
cung cấp cho các bậc dinh dưỡng trên dồi dào
Câu 108: Đáp án B
Giải thích: Các phương pháp nào sau đây có thể sử dụng để tăng lượng chất chu chuyển:
1 Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ
2 Tăng cường sử dụng đạm sinh học
4 Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái
Câu 109: Đáp án A
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV
Bài toán cho biết kiểu gen đồng hợp trội = đồng hợp lặn → A = a = 0,5
I đúng Vì không có đột biến thì sẽ không có alen mới Không có di – nhập gen thì không có sự mang alen
IV đúng Vì quần thể đang cân bằng di truyền và không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì cấu trúc
di truyền vẫn đạt cân bằng di truyền mà không bị thay đổi
Câu 110: Đáp án C
Có 3 phát biểu đúng là I, III, IV → Đáp án C
II sai Vì cạnh tranh sẽ làm giảm tỉ lệ sinh sản
Câu 111: Đáp án A
Vì trong một quần thể, nếu tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản chiếm đa số thì chứng tỏ ở quần thể đó đang bịkhai thác quá mức hoặc nguồn sống bổng dung được tăng lên Ở bài này, đề raddax nói rõ là môi trườngsống đang được duy trì ổn định, có nghĩa là nguồn sống không được tang lên
Câu 112: Đáp án A
Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III → Đáp án A.
Giải thích: Dựa vào mô tả nói trên, chúng ta vẽ được lưới thức ăn:
Trang 12I đúng Vì chuỗi thức ăn dài nhất là chuỗi:
Cây → côn trùng cánh cứng → chim sâu → chim ăn thịt cở lớn (có 4 mắt xích)
II sai Vì khi đông vật ăn rễ cây giảm số lượng thì rắn và thú ăn thịt sẽ thiếu thức ăn nghiêm trọng, khi đóchúng cạnh tranh gay gắt hơn Còn chim ăn thịt cở lớn sử dụng nhiều nguồn thức ăn, cho nên thiếu độngvật ăn rễ cây thì không ảnh hưởng lớn đến nó
III đúng Vì chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4
IV sai Vì các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng đều sử dụng câylàm thức ăn nhưng có sự phân hóa ổ sinh thái (mỗi loài ăn một bộ phận khác nhau của cây)
Số loại giao tử tối đa = số giao tử bình thường (tối đa) + số giao tử hoán vị (tối đa).
+ Số giao tử bình thườngg (tối đa) = 29= 512 loại giao tử
+ Số giao tử hoán vị (tối đa) = x29= 4608 loại giao tử
Vậy tổng số loại giao tử tối đa bằng = 512 + 4608 = 5120 loại giao tử.
Một cặp NST tạo tối đa 2 giao tử bình thường và 2 giao tử hoán vị tổng là 4 giao tử
Trang 13I đúng Vì P dị hợp 3 cặp gen cho nên cây hoa trắng có tỉ lệ = 1 – cây hoa đỏ = 1 – 27/64 = 37/64 → Sốcây hoa trắng = 37/64 × 1280 = 740.
II đúng Vì cây hoa đỏ (A-B-D-) dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ =
II Ở F1 có số cá thể thân cao, lông đen, không sừng (A-B-dd) chiếm tỉ lệ = 0,56×1/4 = 0,14 = 14%
III Ở F1 có số cá thể đực thân cao, lông đen, có sừng (A-B-XDY) chiếm tỉ lệ = 0,56×1/4 = 0,14 = 14%
IV Trong tổng số cá thể thân cao, lông đen, có sừng (A-B-D-) ở F1, số cá thể cái đồng hợp tử 3 cặp gen
chiếm tỉ lệ =
-D D D
AB
X X AB
A B X
= 0,06 10,56 3 = 1/28
Trang 14Câu 119: Đáp án B
Cả 2 phát biểu đúng, đó là III và IV → Đáp án B.
I sai Vì cây hoa hồng là cây Aa Vì vậy, khi dựa vào Aa thì không thể biết được tần số A và a
II sai Vì số lượng 3 loại kiểu hình bằng nhau thì khi đó Aa = AA = aa = 1/3 thì quần thể không cân bằng
di truyền
III đúng Vì trội không hoàn toàn nên mỗi kiểu hình chỉ do 1 kiểu gen quy định Khi đó quần thể luôn có
tỉ lệ kiểu hình bằng tỉ lệ kiểu gen
IV đúng Vì khi A = 0,5 thì kiểu gen Aa = 2×0,5×0,5 = 0,5 = 50% nên chiếm tỉ lệ cao nhất
Câu 120: Đáp án C
Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV → Đáp án C.
- Số 1 và 2 không bị bệnh P nhưng sinh con gái số 5 bị bệnh 2 Do đó, bệnh P do alen lặn quy định vàkhông liên kết giới tính
- Người số 6 không mang alen gây bệnh 1 nhưng sinh con trai số 12 bị bệnh 1 Điều này chứng tỏ bệnh 1
do alen lặn quy định và gen nằm trên X
Quy ước gen: a quy định bệnh 1, b quy định bệnh 2
- Về bệnh 1, xác định được kiểu gen của số 1 (XAY), số 2 (XAXa), số 4 (XaY), số 5 (XAXa), số 6 (XAY), số
8 (XAY), số 9 (XAXa), số 10 (XAY), số 12 (XaY), số 15 (XAY)
Về bệnh 2, xác định được kiểu gen của số 1 (Bb), số 2 (Bb), số 5 (bb), số 6 (Bb), số 8 (Bb), số 9 (Bb), số
10 (Bb), số 11 (bb), số 12 (Bb), số 16 (bb)
Như vậy, xét chung cả 2 bệnh thì biết được kiểu gen của 8 người, đó là 1, 2, 5, 6, 8, 9, 10, 12 → Có 9người chưa biết được kiểu gen → I sai
Kiểu gen của người 14, 15:
Bệnh 1: Số 7 có xác suất kiểu gen 1/2XAXA : 1/2XAXa Số 8 có kiểu gen XAY nên con gái số 14 có thànhphần kiểu gen là: 3/4XAXA : 1/4XAXa Số 15 có kiểu gen XAY cho nên cặp 14-15 sinh con có tỉ lệ kiểu gen
là 7/16XAXA : 1/16XAXa : 7/16XAY : 1/16XaY
Bệnh 2: Số 7 có kiểu gen 1/3BB : 2/3Bb; Số 8 có kiểu gen Bb cho nên số 14 có kiểu gen 2/5BB : 3/5Bb.
Số 15 có kiểu gen 1/3BB : 2/3Bb Sinh con có tỉ lệ kiểu gen là 7/15BB : 13/30Bb : 1/10bb
- Cặp 14-15 sinh con gái mang alen gây bệnh với xác suất = 1/2 – con gái không mang alen bệnh = 1/2 –7/16×7/15 = 71/240
- Cặp 14-15 sinh con chỉ bị bệnh 2 với xác suất = 1/10×15/16 = 3/32
- Cặp 14-15 sinh con chỉ mang alen bệnh 1 với xác suất = 1/8×7/15 = 7/120
ĐỀ THI THỬ CHUẨN CẤU
TRÚC MINH HỌA SỐ 12
(Đề thi có 05 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Câu 81 Các tua quấn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì?
A Hướng sáng B Hướng trọng lực C Hướng tiếp xúc D Hướng nước Câu 82 Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở:
A Trong nhân tế bào B Trên phân tử ADN
C Trên màng tế bào D Tại ribôxôm của tế bào chất
Câu 83 Thể đột biến là:
A Những biến đổi liên quan đến ADN hoặc nhiễm sắc thể.
Trang 15B Những biểu hiện ra kiểu hình của tế bào bị đột biến.
C Những cá thể mang đột biến đã được biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
D Thể đột biến chỉ xuất hiện ở các cá thể mang đột biến.
Câu 84 Di truyền tương tác gen là hiện tượng:
A Một gen quy định nhiều tính trạng.
B Nhiều gen cùng quy định một tính trạng.
C Mỗi gen quy định một tính trạng.
D Nhiều gen tương tác qua lại và cùng quy định nhiều tính trạng.
Câu 85 Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì
A số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
B số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
C sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
D cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
Câu 86 Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng được thấy ở:
Câu 87 Trong phương pháp kỹ thuật gen ADN tái tổ hợp được tạo ra bởi:
A ADN thể cho gắn vào ADN thể truyền B ADN thể cho gắn vào ADN thể nhận.
C ADN thể cho gắn vào NST của thể nhận D ADN thể cho
Câu 88 Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng khác nhau nhưng:
A có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, có kiểu cấu tạo giống nhau.
B khác nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nhưng có chức năng giống nhau.
C có nguồn gốc, hình dạng giống nhau nên chức năng của chúng cũng giống nhau.
D trên cùng một cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
Câu 89 Tiến hoá nhỏ là:
A quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
B quá trình làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
C quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần xã.
D quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của loài.
Câu 90 Giới hạn sinh thái là
A khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển ổn
định theo thời gian
B khoảng xác định mà ở đó loài sống thuận lợi nhất hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị
hao tổn tối thiểu
C Khoảng chống chịu mà ở đó đời sống của loài ít bất lợi
D khoảng cực thuận mà ở đó loài sống thuận lợi nhất
Câu 91 Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa là ví dụ minh họa cho mối quan hệ
Câu 92 Trong một chuỗi thức ăn, nhóm sinh vật nào có sinh khối lớn nhất?
Câu 93 Biểu đồ bên thể hiện lượng khí khổng đóng và mở của 1 loài thực vật trong 24 giờ Có thể kết
luận gì qua biểu đồ này ?
Trang 16A Trao đổi khí ở cây xảy ra khi khí khổng mở.
B Khí khổng mở khi cường độ ánh sáng tăng
C Khí khổng mở khi nhiệt độ tăng.
D Thoát hơi nước không xảy ra vào ban đêm.
Câu 94 Quá trình hình thành quần thể virut HIV kháng thuốc 3TC ở 3 bệnh nhân được mô tả trong hình
dưới đây Nhận xét đúng rút ra từ hình này là:
A bệnh nhân 1 có sức đề kháng kém nhất.
B bệnh nhân 2 có sức đề kháng cao nhất.
C cả 3 bệnh nhân đều có virut HIV kháng thuốc ngay từ đầu.
D quần thể virut HIV kháng thuốc ở cả 3 bệnh nhân tăng nhanh trong mấy tuần đầu.
Câu 95 Hình dưới minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) trong hình là kí hiệu các quá
trình của cơ chế này Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
A (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
B Hình minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
C Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gen được biểu hiện thành tính
trạng
D (1) và (2) đều chung một hệ enzim.
Câu 96 Ở ruồi giấm, tế bào có 4 cặp NST (kí hiệu: I, II, III, IV) Người ta quan sát thấy trong tế bào số
lượng NST từng cặp như sau:
Trang 17Dạng đột biến của tế bào này là gì?
Câu 97 Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B : hạt trơn, b : hạt nhăn Hai cặp
gen này phân li độc lập với nhau Lai phân tích một cay đậu Hà Lan mang kiểu hình trội về cả 2 tínhtrạng, thế hệ sau được tỉ lệ 50% cây hạt vàng, trơn : 50% cây hạt xanh, trơn Cây đậu Hà Lan đó có kiểugen
Câu 98 Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trêm NST giới tính X, không có alen trên Y.
Alen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màusẫm luôn nở ra tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở ra tằm cái?
A XAXa x XaY B XAXa x XAY C XAXA x XaY D XaXa x XAY
Câu 99 Cần lựa chọn một trong hai gà mái là chị em ruột cùng thuộc giống Lơgo về chỉ tiêu sản lượng
trứng để làm giống Con thứ nhất (gà mái A) đẻ 262 trứng/ năm Con thứ hai (gà mái B) đẻ 258 trứng/năm Người ta cho hai gà mái này cùng lai với một gà trống rồi xem xét sản lượng trứng của các gà máithế hệ con của chúng:
C chọn gà mái A và chọn gà mái B D không chọn gà mái nào.
Câu 100 Phả hệ sau mô tả sự di truyền của khả năng nếm một chất nhất định trong một gia đình Alen
quy định khả năng này là trội
Câu nào sau đây là đúng khi nói về kiểu gen của chị em An và Giang?
A An là dị hợp tử và Giang là đồng hợp tử B Cả hai là dị hợp tử
C An là đồng hợp tử và Giang là dị hợp tử D Cả hai là đồng hợp tử
Câu 101 Những cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?
3 Phân hoá vô hướng các kiểu gen khác nhau
4 Tạo ra kiểu gen mới, cách li với quần thể gốc
5 Cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi
Phương án đúng:
A 1, 2, 3 B 2, 3, 4 C 2, 4, 5 D 3, 4, 5.
Câu 103 Nhận xét rút ra từ bảng số liệu sau là:
Các loài % giống nhau so với
Số axit amin trên chuỗi -hemoglobin
khác biệt so với người
Trang 18Khỉ Vervet 90,5 Khỉ Rhesut 8/146
A Người và các loài vượn người hiện nay có rất nhiều đặc điểm chung về ADN và protein
B Người và vượn người khác nhau về % ADN và protein
C Vượn và tinh tinh có % ADN và protein cao hơn khỉ
D Galago và khỉ Capuchin có % ADN và protein giống người cao nhất
Câu 104 Vĩ độ là thước đo khoảng cách từ đường xích đạo của trái đất Các nhà khoa học đã nghiên cứu
ảnh hưởng của vĩ độ lên: thời gian để một loài mới phát triển, số lượng các loài sống Bảng sau cho thấykết quả nghiên cứu của các nhà khoa học
1 Khi vĩ độ tăng điều kiện môi trường trở nên khắc nghiệt hơn
2 Khi vĩ độ tăng, làm giảm số lượng loài
3 Khi vĩ độ giảm, làm giảm thời gian để một loài mới phát triển
4 Càng ít thời gian để phát triển càng ít số lượng loài
Nhận xét đúng rút ra từ bảng trên là
A 1, 2, 3 B 1, 2, 4 C 2, 3, 4 D 1, 2, 3, 4 Câu 105 Một quần thể hươu có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 25 con / ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 45 con / ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 15 con / ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
C Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển D Dạng giảm sút.
Câu 106 Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:
1- bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật
2- được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian
3- quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường
4- kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực
Phương án đúng:
Câu 107 Cho chuỗi thức ăn: Bắp cải Rệp cây Bọ cánh cứng Chim nhỏ Một người nông dân sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật cho bắp cải của mình Loài sinh vật mà người nông dân đó muốn tiêu diệt làgì?
A Bắp cải B Rệp cây C Bọ cánh cứng D Chim nhỏ
Câu 108 Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn : Sinh vật tiêu
thụ bậc 1 : 1500 000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 2 : 180 000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 3 : 18 000Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 4 : 1620 Kcal Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinhdưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là :
Câu 109: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 Cho hai cây thuộc loài này giao phấn
với nhau tạo ra các hợp tử Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử K) nguyên phân liên tiếp 6 lần, ở kì
Trang 19giữa của lần cuối cùng, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 1472 crômatit Cho
biết quá trình nguyên phân không xảy ra đột biến Hợp tử K có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa
A giao tử (n + 1) với giao tử n B giao tử n với giao tử 2n
C giao tử (n - 1) với giao tử n D giao tử n với giao tử n
Câu 110 Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập,
mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Cho biết không xảy ra đột biến nhiễmsắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến Theo
lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 77 loại kiểu gen
II Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 8 loại kiểu gen
III Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 10 loại kiểu gen
IV Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen
Câu 111 Một cơ thể đực có kiểu gen ABD
abd giảm phân tạo giao tử Biết quá trình giảm phân không xảy
ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen Phát biểu nào sau đây sai?
A Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân sinh ra tối đa 4 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
B Có 3 tế bào giảm phân, trong đó có 1 tế bào có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 5:5:1:1
C Có 4 tế bào giảm phân, trong đó có 2 tế bào có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 2:2:1:1
D Có 5 tế bào giảm phân, trong đó cả 5 tế bào đều có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 1:1:1:1
Câu 112 Một gen mã hoá liên tục ở vi khuẩn mã hoá phân tử prôtêin A, sau khi bị đột biến đã điều khiển
tổng hợp phân tử prôtêin B Phân tử prôtêin B ít hơn phân tử prôtêin A một axit amin và có 3 axit amin
mới Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xảy ra trong gen đột biến là
A Mất 3 cặp nuclêôtit và thay thế 12 cặp nuclêôtit
B Bị thay thế 15 cặp nuclêôtit
C Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 bộ ba liên tiếp nhau trên gen
D Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 5 bộ ba liên tiếp nhau trên gen
Câu 113 Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
(I) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau
(II) Lưới thức ăn là một bậc cấu trúc đặc trưng, nó có tính ổn định và không thay đổi trước các tác độngcủa môi trường
(III) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau
(IV) Hệ sinh thái càng có nhiều chuỗi thức ăn càng ổn định
Câu 114 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; Alen B
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh ngắn Cho ruồi thân xám, cánh dài (P) thuầnchủng lai với ruồi thân đen, cánh ngắn thu được F1 Cho F1 lai với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình:70% ruồi thân xám, cánh dài : 5% ruồi thân xám, cánh ngắn : 5% ruồi thân đen, cánh dài : 20% ruồi thânđen, cánh ngắn Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen là
Câu 115 Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a
quy định hoa trắng Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấnđược F2 Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình Theo líthuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là
A Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa đỏ chiếm 75%
B Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%
Trang 20C Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa đỏ chiếm 75%
D Trên mỗi cây có cả hoa đỏ và hoa trắng, trong đó hoa đỏ chiếm tỉ lệ 75%
Câu 116 Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gen quy định một cặp tính
trạng, mỗi gen đều có 2 alen và alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tínhtrạng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có 1% số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng Cho biếtkhông xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần sốbằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở F1, tỉ lệ cây đồng hợp tử về cả 3 cặp gen bằng tỉ lệ cây dị hợp tử về cả 3 cặp gen.
II Ở F1, có 13 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng
III Nếu hai cây ở P có kiểu gen khác nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
IV Ở F1, có 13,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng
Câu 117 Mô hình điện di sản phẩm PCR nhiều cặp nhiễm sắc thể (các cặp được chú thích ở phía dưới)
trong 5 cá thể khác nhau (1-5) ở hình dưới cho phép xác định sự có hoặc không có sự bất thường số lượngnhiễm sắc thể Thể đơn nhiễm (monosomy) ở các nhiễm sắc thường được biết là gây chết Độ cao tươngđối của các đỉnh trong mỗi ô phản ánh tỷ lệ số bản sao gen của hai nhiễm sắc thể trong ô đó Trục ngangcho thấy sự di chuyển trên điện trường, trục dọc biểu diễn cường độ huỳnh quang
1 Có ba cá thể là thể ba nhiễm
2 Có hai cá thể là thể một nhiễm không bình thường
3 Hai cá thể có kiểu nhân bình thường
4 Các sản phẩm PCR liên quan tới các nhiễm sắc thể khác nhau cần có các kích thước khác nhau để chophép xác định số bản sao
Có bao nhiêu nhận định nêu trên là đúng?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 118 Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh N, alen
B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M Hai gen này nằm ở vùngkhông tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và giả sử cách nhau 20cM Người phụ nữ (1) không bịbệnh N và M kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị bệnh M, sinh được con gái (5) không bị hai bệnh trên.Một cặp vợ chồng khác là (3) và (4) đều không bị bệnh N và M, sinh được con trai (6) chỉ bị bệnh M vàcon gái (7) không bị bệnh N và M Người con gái (7) lấy chồng (8) không bị hai bệnh trên, sinh được congái (10) không bị bệnh N và M Người con gái (5) kết hôn với người con trai (6), sinh được con trai (9)chỉ bị bệnh N Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên Dựa vàocác thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng ?
(a) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M
(b) Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên
Trang 21(c) Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N
(d) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M
(e) Người con gái (7) có thể có kiểu gen AaXBXb
(g) Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%
Câu 120 Ở một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu
được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có: 50% cá thể cái mắt
đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắttrắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định
và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I Đời F2 có 8 loại kiểugen
II Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%
III Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2 , xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%
IV Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 4%
Trang 22NST, đột biến cấu trúc và số lượng NST 97
Tính quy luật của
Liên kết gen, Hoán vị gen, liên kết giới tính,
Tạo giống bằng gây đột biến, công nghệ tế
Học thuyết Đacuyn, Thuyết tổng hợp 103
Sự phát triển sinh giới qua các đại địa chất
Sự phát sinh loài người
Hệ sinh thái, sinh
Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, chu trình
Dòng năng lượng, hiệu suất sinh thái 108
Trang 23Giải thích: Ở quần thể tự thụ phấn, tỉ lệ các cá thể có kiểu gen đồng hợp ngày càng tăng, tỉ lệ các cá thể
có kiểu gen dị hợp ngày càng giảm
Giải thích: Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể
tồn tại, phát triển ổn định theo thời gian
Câu 91 Chọn đáp án A
Giải thích: Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa giúp các cây chống trọi gió bão tốt hơn, hút nhiều nước
và muối khoáng hơn
Câu 92 Chọn đáp án B
Giải thích: Sinh vật có sinh khối lớn nhất là sinh vật sản xuất.
Câu 93 Chọn đáp án B
Giải thích: Do khí khổng mở giúp lá trao đổi khí oxy và cacbonic với môi trường để thực hiện quang
hợp Ban ngày cường độ quang hợp tăng cao nên khí khổng mở nhiều
Trang 24Giải thích: F1 thu được 1 vàng : 1 xanh P: Aa x aa; F1 thu được 100% trơn P: BB x bb Từ đó kiểu gen của P là: AaBB x aabb.
Giải thích: Nhìn vào sơ đồ có thể thấy gen quy định khả năm nếm được là gen trội, An và Giang đều có
kiểu gen dị hợp vì có con không nếm được
Câu 101 Chọn đáp án A
Giải thích: cơ quan thoái hoá ở người là: Xương cùng, Ruột thừa, Răng khôn, Nếp ngang ở vòm miệng,
do các cơ quan này không còn chức năng
Câu 102 Chọn đáp án C
Giải thích: Quá trình hình thành loài mới có các đặc điểm:
2 Là một quá trình lịch sử
4 Tạo ra kiểu gen mới, cách li với quần thể gốc
5 Cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi
Câu 103 Chọn đáp án A
Giải thích: Người và các loài vượn người hiện nay có rất nhiều đặc điểm chung về ADN và protein Câu 104 Chọn đáp án B
Giải thích: Nhận xét đúng là:
1 Khi vĩ độ tăng điều kiện môi trường trở nên khắc nghiệt hơn
2 Khi vĩ độ tăng, làm giảm số lượng loài
3 Càng ít thời gian để phát triển càng ít số lượng loài
Câu 105 Chọn đáp án D
Giải thích: Do số lượng cá thể nhóm tuổi trước sinh sản quá ít.
Câu 106 Chọn đáp án B
Giải thích: Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:
1- bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật
2- được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian
4- kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực
Câu 107 Chọn đáp án B
Giải thích: Do bắp cải là thức ăn của Rệp cây.
Câu 108 Chọn đáp án B
Giải thích: Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 là 180.000/1.500.000
= 0,12 = 12% Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 là 18.000/180.000
= 0,1 = 10%
Câu 109 Chọn đáp án C
Giải thích: Ở lần nguyên phân cuối cùng → đã trải qua 5 lần nguyên phân tạo 25 = 32 tế bào con.
Trong 32 tế bào con có 1472 cromatit (tương đương 1472 : 2 =736 NST kép)
→ trong mỗi tế bào có 736 : 32 =23 NST kép
Vậy hợp tử này có dạng 2n – 1 = 23 NST, đây là thể một được hình thành từ sự kết hợp giữa giao tử n -1với giao tử n
Câu 110: Chọn đáp án D
Trang 25Giải thích: Từ 4 gen trên, số kiểu gen tối đa tạo ra được là 34 = 81
I/ sai A, B, D, E là các alen đột biến → kiểu hình bình thường chỉ có kiểu gen aabbddee → thể đột biến
có tối đa: 81 - 1 = 80 kiểu gen
II/ đúng vì A, B, D, e là các alen đột biến → thể đột biến về cả 4 gen: A-B-D-ee có số loại kiểu gen là:
Giải thích: Cơ thể có 3 cặp gen nhưng chỉ có 2 cặp gen dị hợp.
A đúng 1 tế bào giảm phân có hoán vị gen sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ như nhau
B đúng Tỉ lệ giao tử = (2 × 3 – 1) : (2 × 3 – 1) : 1 : 1 = 5 : 5 : 1 : 1
C sai Tỉ lệ giao tử = (2 × 4 – 2) : (2 × 4 – 2) : 2 : 2 = 3 : 3 : 1 : 1
D đúng Tỉ lệ giao tử = (2 × 5 – 5) : (2 × 5 – 5) : 5 : 5 = 1 : 1 : 1 : 1
Câu 112: Chọn đáp án C
Giải thích: Phân tử protein B ít hơn phân tử Protein A một axit amin và có 3 axit amin mới Có khả
năng do mất 3 cặp nucleotit thuộc phạm vi 4 codon liên tiếp nhau trên gen
Câu 113: Chọn đáp án A
Giải thích: I- Sai trong một chuỗi thức ăn ở 1 bậc dinh dưỡng chỉ có 1 loài
II sai, lưới thức ăn có thể thay đổi trước tác động của môi trường
III sai, trong một chuỗi thức ăn mỗi loài thuộc 1 bậc dinh dưỡng nhất định, ít có sự xáo trộn về bậc dinhdưỡng, trong một lưới thức ăn thì một loài có thể có nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau
IV đúng Hệ sinh thái càng có nhiều chuỗi thức ăn càng ổn định
Câu 114: Chọn đáp án A
Giải thích: Ở ruồi giấm, hoán vị gen xảy ra một bên ở con cái Tỉ lệ thân đen, cánh ngắn là = 0,2 =
0,5ab x 0,4ab Giao tử ab = 0,4 là giao tử liên kết giao tử hoán vị có tỉ lệ = 0,1 f = 20% Kiểu gencủa F1 là
đó cây hoa đỏ chiếm 75% Do mỗi cây chỉ có duy nhất 1 kiểu gen ó chỉ có 1 loài hoa Tỉ lệ KH : 3A-: 1aa
=> hoa đỏ chiếm 75%
Câu 116: Chọn đáp án B
Giải thích: P trội về 3 tính trạng mà giao phấn tạo kiểu hình lặn về 3 tính trạng → P dị hợp về 3 cặp gen.
Giả sử 3 cặp gen này là Aa; Bb, Dd; cặp gen Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST
Trang 26II đúng, Kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng: 2(AA;Aa)×4+ 1×5 = 13 kiểu
III sai, nếu P có kiểu gen khác nhau:
IV đúng, số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng là 2×0,25×0,21 + 0,75×0,04 =13,5%
Câu 117: Chọn đáp án A
Giải thích: Có 1 nhận định nêu trên là đúng (4 Các sản phẩm PCR liên quan tới các nhiễm sắc thể khác
nhau cần có các kích thước khác nhau để cho phép xác định số bản sao)
Câu 118: Chọn đáp án C
Giải thích: Có 3 kết luận đúng là:
(a) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M
(d) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M
(g) Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%
Câu 119: Chọn đáp án C
Giải thích: Cây dị hợp tử 2 cặp gen là AaBb giao phấn tạo F1 có 4 loại kiểu hình và 9 loại kiểu gen; chọntất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển Các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo
ra F2
F1 (1 AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb) x (1 AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb)
F2 thu được tổng số 81 tổ hợp trong đó có 64A-B- + 4 aaBB + 4 aaBb + (4 AAbb + 4 Aabb + 1aabb) Vìcây bb chết và hạt bb không nảy mầm trên đất mặn nên chỉ còn 72 tổ hợp Vậy số cây thân cao, chịu mặnchiếm tỉ lệ 64/72 = 8/9
Câu 120: Chọn đáp án B
Giải thích: Ở F2 toàn bộ con cái đều có mắt đỏ, đuôi ngắn; còn con đực có nhiều kiểu hình tính trạng
di truyền liên kết giới tính Ở F2 có tỉ lệ kiểu hình của hiện tượng hoán vị gen
- Kiểu gen của F1 là XABXab x XABY F2 có 8 loại kiểu gen
- Khi tính trạng liên kết giới tính thì tần số hoán vị gen f = (4% + 4%): 50% = 16%
- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể ở F2 xác suất thuần chủng là 21% : 50% = 0,42 = 42% (vì cá thể cái thuầnchủng có kiểu gen XABXAB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ cá thể đực XABY mà đực XABY = 21%)
F1 có kiểu gen XABXab lai phân tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài (XAbY) chiếm tỉ lệ = 0,08
XAb x 0,5Y = 4%
ĐỀ THI THỬ CHUẨN CẤU
TRÚC MINH HỌA SỐ 13
(Đề thi có 05 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Câu 81 Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
Trang 27A không bào tiêu hóa B túi tiêu hóa.
C ống tiêu hóa D không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa Câu 82 Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là
C ứng động không sinh trưởng D điện ứng động
Câu 83 Hình dưới mô tả 3 dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Trình tự đúng theo thứ tự từ hình a đến hình b rồi đến hình c là:
A mất đoạn – lặp đoạn – đảo đoạn.
B mất đoạn – lặp đoạn – chuyển đoạn.
C chuyển đoạn – lặp đoạn – đảo đoạn.
D chuyển đoạn – mất đoạn – đảo đoạn.
Câu 84 Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
A sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
B sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
C sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
D sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh
Câu 85 Tần số trao đổi chéo giữa hai gen liên kết phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A khoảng cách giữa hai gen trên NST
B kì của giảm phân xảy ra sự trao đổi chéo
C các gen nằm trên NST X hay NST khác
D các gen trội hay lặn
Câu 86 Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển
vượt trội bố mẹ gọi là:
Câu 87 Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp:
B Gây đột biến dòng tế bào xôma D Sinh sản hữu tính
Câu 88 Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về
A cấu tạo trong các nội quan
B các giai đoạn phát triển phôi thai
C trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng
D đặc điểm sinh học và biến cố địa chất
Câu 89 Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là
A những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.
B các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định
C những biến đổi do tập quán hoạt động
Trang 28D những biến đổi do điều kiện ngoại cảnh
Câu 90 Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?
Câu 91 Quần xã sinh vật là:
A một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định.
B một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian và thời gian xác định,
gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất và có cấu trúc tương đối ổn định
C một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khu vực, vào 1 thời điểm nhất định.
D một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời
điểm nhất định
Câu 92 Lưới thức ăn
A gồm nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
B gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
C gồm nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
D gồm nhiều loài sinh vật, có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Câu 93 Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
A đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
B đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
C đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
D thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
Câu 94 Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit 5' - XAUAAGAAUXUUGX - 3' Trình tự nuclêôtit
của đoạn ADN đã tạo ra đoạn mARN này là :
A Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã B Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã.
C Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã D Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau phiên mã Câu 96 Hình dưới đây mô tả cơ chế gây ra 2 dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể do trao đổi chéo không
đều gây nên Đó là các dạng :
A mất đoạn và chuyển đoạn B mất đoạn và thêm đoạn.
C chuyển đoạn và lặp đoạn D lặp đoạn và mất đoạn.
Trang 29Câu 97 Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1 toàn ruồi mắt
đỏ Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắttrắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do mộtgen có hai alen quy định Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng ?
A Cho ruồi F2 ngẫu phối, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 81,25%
B Ở F2 có 5 loại kiểu gen
C Cho ruồi mắt đỏ F2 ngẫu phối, thu được F3 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1
D Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen.
Câu 98 Một cặp vợ chồng : người vợ có bố và mẹ đều mù màu, người chồng có bố mù màu và mẹ không
mang gen bệnh Con của họ sinh ra sẽ như thế nào ?
A Tất cả con trai, con gái đều bị bệnh.
B Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.
C Một nửa số con mù màu, một nửa số con không mù màu.
D Tất cả con trai mù màu, một nửa số con gái mù màu, một nửa số con gái không mù màu.
Câu 99 Một quần thể cân bằng Hacđi – Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen D = 0,3; d=
0,7 Số lượng cá thể có kiểu gen Dd là
Câu 100 Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen
quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ
Khẳng định đúng là :
A bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định.
B bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể thường quy định.
C bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
D bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính Y quy định.
Câu 101 Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
A sự tiến hóa phân li B sự tiến hóa đồng quy
C sự tiến hóa song hành D nguồn gốc chung giữa các loài
Câu 102 Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?
(1) Đột biến làm phát sinh các alen mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp
(2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu
(3) Sự tổ hợp các alen qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp
(4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 103 Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân sinh là :
A phát triển ưu thế của hạt trần, bò sát
B phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người
C phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim, thú
Trang 30D chinh phục đất liền của thực vật và động vật
Câu 104 Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là:
A Bảo đảm chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội
B Bảo vệ môi trường không khí trong lành
C Bảo vệ tài nguyên khoáng sản của quốc gia
D Nâng cao dân trí cho người có thu nhập thấp
Câu 105 Đặc điểm của hình tháp dân số trẻ là gì?
A Đáy rộng, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình
II Kích thước quần thể D lớn hơn kích thước quần thể C
III Quần thể D có kích thước lớn nhất
IV Kích thước quần thể C lớn hơn kích thước quần thể B
Câu 107 Rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ, đồng ruộng, rừng cây bụi :
A là các ví dụ về hệ sinh thái ở Việt Nam.
B là các giai đoạn của diễn thế sinh thái.
C là các ví dụ về sự tương tác giữa các sinh vật.
D là những quần xã giống nhau về đầu vào và đầu ra của dòng năng lượng.
Câu 108 Trong hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp năng lượng cao
nhất cho con người (sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau) ?
A Thực vật dê người.
B Thực vật động vật phù du cá người.
C Thực vật người.
D Thực vật cá chim người.
Câu 109 Hình bên mô tả chiều dẫn truyền xung thần
kinh Loại nơron và hướng dẫn truyền của xung thần kinh
là gì
Loại nơron Hướng dẫn truyền xung thần kinh
B Li tâm Hướng ra từ tủy sống
Trang 31C Hướng tâm Hướng về tủy sống
D Hướng tâm Hướng ra từ tủy sống
Câu 110 Các nhà khoa học đã phát hiện ra khi để chung áo prôtêin của thể ăn khuẩn T2 và ADN của thể
ăn khuẩn T4 thì tạo được một thể ăn khuẩn ghép Nếu ta cho thể ăn khuẩn ghép đó cảm nhiễm vào một vikhuẩn, các thể ăn khuẩn nhân bản lên trong tế bào vật chủ sẽ có :
A prôtêin của T2 và ADN của T4 B prôtêin của T4 và ADN của T2.
C prôtêin và ADN của T2 D prôtêin và ADN của T4.
Câu 111 Ở một loài giao phối, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau Ởmột quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,6; a là 0,4 và tần số B là 0,7; b là 0,3.Trong quần thể này, loại kiểu hình thân cao, hoa trắng có tỉ lệ là:
A 3,24% B 7,56% C 6,72% D 4,32%.
Câu 112 Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen
B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Phép lai P:AB
Câu 113 Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa chiếm 0,1, còn lại kiểu gen AA và Aa Sau 5 thế hệ
tự phối bắt buộc, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,01875 Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể ban đầu là
A 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa B 0,6 AA : 0,3 Aa : 0,1 aa
C 0,0375 AA : 0,8625 Aa : 0,1 aa D 0,8625 AA : 0,0375 Aa : 0,1 aa
Câu 114 Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định.
Kiểu gen có đồng thời cả hai loại alen trội A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoatrắng Alen D quy định dạng hoa kép trội hoàn toàn so với alen d quy định dạng hoa đơn Cho cây dị hợp
tử 3 cặp gen P lai với cây chưa biết kiểu gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 5% cây hoa
đỏ, dạng hoa kép : 20% cây hoa đỏ, dạng hoa đơn : 45% cây hoa trắng, dạng hoa kép : 30% cây hoa trắng,dạng hoa đơn Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các gen quy định tính trạng màu hoa và gen quy định tính trạng dạng hoa di truyền phân li độc lập
II Tần số hoán vị gen ở cây P là 20%
III Cây P dị hợp tử 3 cặp gen là ADBb
ad hoặc
BDAa
Câu 116 Quan sát một tháp sinh thái, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây.
A Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.
Trang 32B Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
C Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
D Quan hệ giữa các loài trong quần xã.
Câu 117 Ở một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao của cây do các gen trội không alen tương tác với nhau
theo kiểu cộng gộp quy định Trong kiểu gen, sự có mặt của mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5cm Cholai cây cao nhất với cây thấp nhất (P), thu được F1, cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 9 loại kiểu hình Biết rằng cây thấp nhất của loài này cao 70 cm, không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cây cao nhất của loài này cao 110 cm
II Ở F2 cây mang 2 alen trội chiếm 7/64
III Ở F2 cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 35/128
IV Ở F2 có 81 loại kiểu gen khác nhau
A 3 B 4 C 1 D 2
Câu 118 Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong quá trình giảm phân đã
xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau Phép lai P: ♀AB
ab X
DXd ♂XXDY thu được F1 có tỉ lệ
kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng nêu trên chiếm 4% Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây không đúng ?
A Ở đời con có 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình.
B Số cá thể có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen trong số các cá thể cái mang 3 tính trạng trội ở F1 là 4/33
C Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội ở đời con chiếm 11/52.
D Tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội ở F1 chiếm 36%
Câu 119 Ở một loài thực vật, xét 4 cặp gen quy định 4 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, khoảng
cách giữa cặp gen Aa và Bb là 40 cM; giữa Dd và Ee là 20 cM Phép lai P:AbDE AbDe
abde aBDe, tạo ra F1 Có
bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) F1 có 64 tổ hợp giao tử với 40 loại kiểu gen
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 17,5%
(3) F1 có 28 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
(4) Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 45%
(5) Có 3 loại kiểu gen dị hợp về cả 4 cặp gen chiếm 5%
Câu 120 Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một
gen quy định
Trang 33Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên?
(1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X
(2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3
(3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2
(4) xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16; 17 là 9/14
Trang 34NST, đột biến cấu trúc và số lượng NST 83 96
Tính quy luật của
Liên kết gen, Hoán vị gen, liên kết giới tính,
Tạo giống bằng gây đột biến, công nghệ tế
Học thuyết Đacuyn, Thuyết tổng hợp 89 102
Sự phát triển sinh giới qua các đại địa chất
Hệ sinh thái, sinh
Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, chu trình
Dòng năng lượng, hiệu suất sinh thái 108
Trang 35Giải thích: Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm do sự thay đổi sức trương nước của các tế bào gốc là,
không có sự sinh trưởng tế bào
Giải thích: Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen Tần số hoán vị
giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50% Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp
Câu 86 Chọn đáp án B
Giải thích: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát
triển vượt trội bố mẹ gọi là ưu thế lai
Câu 87 Chọn đáp án C
Giải thích: cừu Đôli là Nhân bản vô tính.
Câu 88 Chọn đáp án C
Giải thích: Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về trình tự các
nucleotit trong các gen tương ứng
Câu 89 Chọn đáp án B
Giải thích: Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là các biến dị cá thể phát sinh
trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định
Giải thích: Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ
thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Trang 36Giải thích: Nhìn vào sơ đồ có thể thấy cặp vợ chồng thế hệ I không bị bệnh nhưng sinh con có đứa bị
bệnh gen gây bệnh là gen lặn bố bình thường nhưng con gái bị bệnh gen gây bệnh nằm trên NST thường
Giải thích: Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là Bảo đảm chất lượng cuộc sống
của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội
→ quần thể có kích thước nhỏ nhất là C→ I sai
3145 > 2880 → Kích thước quần thể D lớn hơn kích thước quần thể C→ II đúng
Quàn thể có kích thước lớn nhất là B→ III sai
Trang 37IV sai
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng
Câu 107 Chọn đáp án D
Giải thích: Rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ, đồng ruộng, rừng cây bụi là những quần xã giống nhau về đầu
vào và đầu ra của dòng năng lượng
Kiểu gen Aabb có tỉ lệ = (2.0,6.0,4).(0,3)2 = 0,0432
Vậy ở trong quần thể này, cây thân cao hoa trắng có tỉ lệ
Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 có số có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/7
Câu 113: Chọn đáp án A
Giải thích: Sau 5 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ dị hợp giảm
512
= 0,03125Vậy tỉ lệ dị hợp của quần thể ban đầu là 0,01875 : 0,03125 = 0,6
→ P0 = 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa
Câu 114: Chọn đáp án B
Giải thích: Xét tỷ lệ hoa đỏ/hoa trắng = 1/3 → AaBb× aabb
Kép/đơn = 1/1 → Dd × dd → lai phân tích:
P: dị hợp 3 cặp gen nếu các gen PLĐL thì đời con phải phân ly (1:3)(1:1) ≠ đề bài → cặp gen Dd và Aa hoặc Bb cùng nằm trên 1 cặp NST Giả sử Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST
Trang 38III sai
IV đúng, tỷ lệ dị hợp 3 cặp gen ADadBb=0,05
Câu 115: Chọn đáp án B
Giải thích: Có 64 tổ hợp -> 3 gen cùng quy định 1 tính trạng,
Sự có mặt của A, B và D cho hoa màu đỏ, còn lại cho hoa trắng
P: AaBbDd x AaBbDd F1: 27 hoa đỏ là:
A-B-D-Tách riêng các cặp gen: (Aa x Aa) x (Bb x Bb) x (Dd x Dd)
-> tỷ lệ cây hoa đỏ đồng hợp 1 cặp gen là: 3 x (1/4 x 1/2 x1/2) = 3/16
Tỷ lệ cây hoa đỏ đồng hợp trong số cây hoa đỏ là: 3/16 : 27/64 = 4/9
Câu 116: Chọn đáp án B
Giải thích: Quan sát một tháp sinh thái, chúng ta có thể biết được mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn
bộ quần xã
Câu 117: Chọn đáp án B
Giải thích: Áp dụng công thức tính tỉ lệ kiểu gen mang a alen trội là C : 2 , n là số cặp gen dị hợp.an n
Số cặp gen tham gia quy định kiểu hình là (9-1):2 = 4 cặp
F1 dị hợp 4 cặp gen
Cây cao nhất mang 8 alen trội và có chiều cao 70 + 8x5 = 110 cm I đúng
Cây mang 2 alen trội C : 2 = 28/256 = 7/64 II đúng28 8
Cây cao 90 cm chứa (90-70):5 = 4 alen trội chiếm tỉ lệ C : 2 = 35/128 III đúng48 8
Ở F2 có 34 = 81 kiểu gen IV đúng
Câu 118 Chọn đáp án B
Giải thích: Theo lí thuyết, dự đoán không đúng là: B Số cá thể có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen trong số
các cá thể cái mang 3 tính trạng trội ở F1 là 4/33
Câu 119: Chọn đáp án B
Giải thích: Theo đề bài ta có tần số hoán vị gen fA-B = 40%; fD-E = 20%
- Số tổ hợp giao tử = 2 x 4 x 4 x 1 = 32; số kiểu gen = 7 x 4 = 28 (1) sai
- Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là A-B-D-E- = 0,35 x 0,5 = 0,175 = 17,5% (2) đúng
- Số kiểu gen = 28; số kiểu hình = 4 x 2 = 8 (3) đúng
- (4) sai
- Có 2 kiểu gen dị hợp về cả 4 cặp gen là ABDe AbDe;
abdE aBdE (5) sai
Đời con theo lý thuyết cặp vợ chồng 6 x 7 : 4/9AA : 4/9Aa : 1/9aa
Người 13, 14 có dạng là : (1/2AA : 1/2Aa)
Người 15, 16 có kiểu gen là Aaó cho giao tử A = ½ và a = ½
Cặp vợ chồng 14 x 15 : (1/2AA : 1/2Aa) x Aa
Đời con theo lý thuyết là : 3/8AA : 4/8Aa : 1/8aa
Trang 39Người 17 có dạng : 3/7AA : 4/7Aa
Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng 16 x 17 là
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Câu 81 Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại?
Câu 82.Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa ADN?
A Lưới nội chất B Riboxôm C Ti thể D Không bào
Câu 83 Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab?
Câu 84 Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nuclêôtit nào ở
môi trường nội bào?
Câu 85 Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là
Câu 86 Cơ thể có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gen?
Câu 87 Cho biết alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp Theo lí thuyết,
phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1?
Câu 92 Nhận định nào không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự thoát hơi nước?
A Các nhân tố ảnh hưởng đến độ mở của khí không sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước
B Vào ban đêm, cây không thoát hơi nước vì khí không đóng lại khi không có ánh sáng
C Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước
D Một số ion khoáng cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do nó điều tiết độ mở của khí khổng
Trang 40Câu 93 Trong một chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật nào sau đây thuộc bậc định
dưỡng cấp 2?
A Sinh vật tiêu thụ bậc 2 B Sinh vật sản xuất
C Sinh vật tiêu thụ bậc 1 D Sinh vật tiêu thụ bậc 3
Câu 94 Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn?
Câu 95 Oxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử nào sau đây?
Câu 96 Alen M bị đột biến điểm thành alen m Theo lí thuyết, alen M và alen m
A luôn có số liên kết hiđrô bằng nhau B có thể có tỉ lệ (A+T)(G+X) bằng nhau
C luôn có chiều dài bằng nhau D chắc chắn có số nuclêôtit bằng nhau
Câu 97 Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh – vật chủ?
A Cây tầm gửi và cây thân gỗ B Cá ép sống bám trên cá lớn
Câu 98 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?
A Các yếu tố ngẫu nhiên B Đột biến
C Giao phối không ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên
Câu 99 Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
Câu 100 Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và E, e Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể
một?
Câu 101 Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi
chiều dài của NST?
C Thêm 1 cặp nuclêôtit D Mất 1 cặp nuclêôtit
Câu 102 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo
hướng xác định?
C Các yếu tố ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên
Câu 103 Ở thực vật, thể ba mang bộ NST nào sau đây?
Câu 104 Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai
nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1?
Câu 105 Rễ cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?
A NH4
Câu 106 Tế bào ở hình dưới đang ở kì nào của quá trình nguyên phân và số NST trong tế bào lưỡng bội
của tế bào đó là bao nhiêu?