Th«ng qua viÖc d¹y häc TiÕng ViÖt, gãp phÇn rÌn luyÖn thao t¸c t duy.. 2..[r]
Trang 1HộI NGHị Dạy học và kiểm tra
theo Chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học ở tiểu học
Thời gian: 27/08/2010
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Cần
Những thể hiện, Quy định của Chơng trình giáo dục Tiểu học ( ban hành 05/5/2006)
1-Thể hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học
2-Quy định chuẩn kiến thức kĩ năng
3-Quy định phạm vi và cấu trúc nội dung của giáo dục Tiểu học
4-Quy định phơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục
5-Quy định cách thức đánh giá kết quả giáo dục (đối với các môn học ở mỗi lớp và toàn cấp)
Điều 29, luật giáo dục
Giải pháp thực hiện dạy học, kiểm tra theo chuẩn kiến thức kĩ năng. A-Tổ chức tìm hiểu về chuẩn.
- Tìm hiểu khái niệm chuẩn, chuẩn kiến thức kĩ năng
- Vì sao phải dạy học kiểm tra theo chuẩn
- Nên sử dụng áp dụng chuẩn trong chơng trình môn học nh thế nào
B-Thực hành áp dụng chuẩn:
- Trong lập kế hoạch dạy học
- Trong ra đề kiểm tra
- Trong dạy học trên lớp và kiểm tra kết quả học tập của học sinh
- Trong hội giảng và trao đổi kinh nghiệm
- Trong thanh tra chuyên môn và các cấp quản lý giáo dục
1.Khái niệm về chuẩn, chuẩn kiến thức kĩ năng.
1-KN:
1-1/Chuẩn
Là cái đợc chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hớng theo đó mà làm đúng để đạt đợc chuẩn đó
1-2/Chuẩn kiến thức kĩ năng
Chuẩn kiến thức, kĩ năng là những yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạt đợc
2 Các loại chuẩn trong chơng trình giáo dục phổ thông.
- Chuẩn kiến thức , kĩ năng (từng môn học)
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ học sinh cần đạt sau mỗi lớp (ở Tiểu học)
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu thái độ học sinh cần đạt sau mỗi cấp học
3 Dạy học, kiểm tra theo chuẩn.
3.1/Thực tiễn dạy học
3.1.1/ Theo SGK: Cho rằng SGK là pháp lệnh, cho nên ở một số bài dạy hết theo SGK thì quá dài, khó đối với học sinh yếu
Mệt mỏi Quá tải
3.1.2/ Ch ơng trình (đó là chuẩn) cha đảm bảo vì đó chỉ đáp ứng một phần về nội dung
- Cha quan tâm đến kiến thức kĩ năng hoặc có quan tâm nhng xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cha chính xác
- Dạy học vợt chuẩn hoặc cha đạt chuẩn
- Giáo viên nhất nhất dựa vào SGK; SGV; VBT nên tiết học chiếm nhiều thời gian, học sinh mệt mỏi vì quá tải
3.2/Sử dụng chuẩn kiến thức kĩ năng vào dạy học.
- Hớng dẫn thực hiện chuẩn KTKN
SGK + SGV +VBT Dạy học Học sinh
Quản lý chỉ đạo
Trang 2Dạy học
đánh giá
3.3/ Cách thực hiện.
- Giáo viên xác định yêu cầu cần đạt ở mỗi bài, mỗi tiết học
- Từ nội dung cơ bản và yêu cầu cần đạt, giáo viên lựa chọn phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp đối với học sinh của lớp
- Bài học, tiết học không khó, không dài, học sinh lĩnh hội kiến thức kĩ năng tự nhiên hiệu quả
3.4/ý nghĩa của dạy học trên cơ sở chuẩn KTKN
- Góp phần thực hiện chơng trình Tiểu học để đạt mức chất lợng cơ bản về dạy học
- Tạo sự ổn định trong dạy học, để nâng cao chất lợng giáo dục, thực hiện chuẩn hoá trong giáo dục
- Tạo cơ hội để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn
- Là cơ sở để phát triển năng lực cá nhân của học sinh
- Là cơ sở để so sánh quốc tế chơng trình môn học
Bảng hớng dẫn cụ thể:
4 Kiểm tra theo chuẩn.
4.1/Kiểm tra đánh giá
- Chuẩn kiến thức kĩ năng làm căn cứ để điều chỉnh quá trình dạy học
- Chuẩn kiến thức kĩ năng là cơ sở để đánh giá học sinh Việc đánh giá phải đảm bảo những những yêu cầu sau:
+ Đảm bảo tính toàn diện; tính khách quan; tính trung thực
+ Phối hợp đánh giá thờng xuyên, đánh giá định kì, đánh giá của nhà trờng, đánh giá của gia đình, đánh giá của cộng đồng
+ Kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hình thức đánh giá khác 4.2/Nguyên tắc đánh giá
- Kết hợp định lợng và định tính trong đánh giá xếp loại
- Công khai, công bằng, chính xác, khách quan, toàn diện
- Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh
- Phát huy tinh năng động, sáng tạo, tự lĩnh hội, tự đánh giá, hình thành tính tự tin cho học sinh
4.3/ Tiêu chí ra đề kiểm tra định kì
- Nội dung không nằm ngoài chơng trình
- Nội dung kiểm tra nằm trong từng giai đoạn kiểm tra
- Có nhiều câu hỏi trong một đề, phân biệt tỉ lệ phù hợp giữa tự luận và trắc nghiệm
- Tỉ lệ nhận biết khoảng 80% , vận dụng khoảng 20 %
- Câu hỏi diễn đạt rõ nghĩa, đơn nghĩa, nêu đúng, đủ yêu cầu
SGK Chuẩn
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Trang 35.Chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán.
5.1/ Mục tiêu môn toán ở cấp Tiểu học:
Môn toán ở cấp Tiểu học nhằm giúp HS:
1- Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân; các
đại lợng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản
2- Hình thành các kĩ năng thực hành tính, đo lờng, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống
3- Bớc đầu phát triển năng lực t duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết những vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tởng tợng, chăm học và hứng thú học toán; bớc đầu hình thành phơng pháp tự học
và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động linh hoạt sáng tạo
5.2/ Nội dung:Nghiên cứu trong “Phơng pháp dạy học các môn học”
5.3/ Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán
Tuần Tên bài dạy Yêu cầu cần đạt Ghi chú, bài tập cần làm
5.4/Bài soạn và đánh giá giáo viên:
- Soạn giáo án, không nên soạn quá dài, quá chi tiết, nếu soạn chi tiết mỗi tiết toán soạn khoảng 1 trang A4, chủ yếu giáo án nêu rõ cách thực hiện cụ thể với đối tợng học sinh của lớp
- Phần bài tập cần làm phù hợp với đối tợng học sinh của lớp
- Dự giờ đánh giá giáo viên, đánh giá học sinh phải dựa vào chuẩn KTKN
VD: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số (tr 5)
Tuần Tên bài dạy Yêu cầu cần đạt Ghi chú, bài tập cần
làm
1 ôn tập tính chất
cơ bản của phân
số(tr 5)
Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng
để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số(trờng hợp đơn giản)
Bài 1 Bài 2
- Đối với lớp học sinh trung bình, học sinh yếu làm bài tập 1, bài tập 2
- Đối với lớp học sinh khá, giỏi làm bài tập1, bài tập 2, bài tập3
- Dựa vào đối tợng học sinh, giáo viên có thể lựa chọn bài tập trong SGK, SBT, hoặc bài tập giáo viên bổ sung thêm
VD: Luyện tập chung(toán 3 tr.106)
Tuần Tên bài dạy Yêu cầu cần đạt Ghi chú, bài tập cần làm
21 Luyện tập
chung(tr.106)
-Biêt cộng, trừ(nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10 000
-Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ
Bài 1(cột 1, 2) Bài 2
Bài 3 Bài4
* L u ý : bài 1(cột 3), bài tập 5 nếu lớp HS khá giỏi, GV cho các em làm bài để mở rộng kiến
thức
VD: Luyện tập (toán 1 tr.55)
Cơ sở để xác định chuẩn kiến thức kĩ năng
Bài tập cần làm (phù hợp với đối t ợng học sinh của lớp)
Trang 4Tuần Tên bài dạy Yêu cầu cần đạt Ghi chú, bài tập cần làm
10 Luyện tập
(tr.55)
-Biết làm tính trừ trong phạm vi 3, biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép trừ
Bài 1(cột 2,3) Bài 2
Bài 3(cột 2,3) Bài 4
5.5/Kiểm tra đánh giá
*Hình thức: Phối hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận
*Cấu trúc: -Số: 60%
-Đại lợng và đo đại lợng: 10 % -Hình: 10 % -Giải toán: 20 %
- Toàn bài khoảng 20 – 25 câu, trong đó tự luận: 20 - 40 %; trắc nghiệm khoảng 60 – 80
%
6 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Tiếng việt.
6.1/Mục tiêu môn Tiếng Việt ở cấp Tiểu học
1 Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (đọc, viết, nghe, nói)
để học tập và giáo tiếp trong môi trờng hoạt động của lứa tuổi Thông qua việc dạy học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện thao tác t duy
2 Cung cấp cho HS những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt; về tự nhiên, xã hội và con ng ời;
về văn hóa, văn học của Việt Nam và nớc ngoài
3 Bồi dỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt; Góp phần hình thành nhân cách con ngời Việt Nam XHCN
6.2/Nội dung: Nghiên cứu trong “Phơng pháp dạy học các môn học”
6.3/Xác định chuẩn KTKN môn Tiếng Việt
L
-
u ý: Riêng học sinh yếu cần có biện pháp dạy học phù hợp nhằm giúp học sinh đạt chuẩn
- Lớp có nhiều đối tợng, giáo viên cần dựa vào chuẩn để xây dựng giáo án, kiến thức
VD: Tập đọc- kể chuyện
8 TĐ-KC:Các em nhỏ và cụ già KC: Kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện HS khá, giỏi kể đợc từng đoạn hoặc cả câu chuyện
theo lời một bạn nhỏ 6.4/Soạn giáo án:
*Căn cứ vào yêu cầu kiến thức, yêu cầu cần đạt của mỗi bài học, giáo viên soạn một cách ngắn gọn, thể hiện rõ các phần cơ bản( khoảng 1 trang A4, giáo án tránh quá chi tiết)
*Mục đích yêu cầu: Dựa vào yêu cầu cần đạt, dựa vào học sinh của lớp, giáo viên đ a ra yêu cầu cụ thể
Giải thích rõ hơn đối với học sinh khá giỏi
Cơ sở để xác
định chuẩn kiến
thức kĩ năng
Trang 5Với những bài tập đọc, chính tả, bảng hớng dẫn cụ thể (mục 2) trình bày nội dung đầy
đủ ở tuần 1, sau đó không nhắc lại các yêu cầu giống nhau ở một số tiết sau, khi soạn giáo
án GV phải lu ý:
+ Nêu yêu cầu về chuẩn bị đồ dùng, thiết bị dạy học, dự kiến hình thức tổ chức dạy học + xác định nội dung pp của GV, Yêu cầu cần đạt đối với từng đối tợng học sinh giỏi, khá,
TB, yếu) nếu có
VD:Tâp đọc- Kể chuyện(lớp 3)
1 TĐ-KC:Cậu bé thông
minh
TĐ: Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bớc đầu biết đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời các nhân vật
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé(Trả lời đợc các câu hỏi SGK
VD: Chính tả (lớp 3)
1 Chính tảNhìn-viết
(tập chép):
Cậu bé thông minh
-Chép chính xác, trình bày đúng quy định bài CT;
không mắc quá 5 lỗi trong bài -Làm đúng bài tập(2)a/b, hoặc bài tập chính tả phơng ngữ do giáo viên soạn; điền đúng 10 chữ và tên của
10 chữ đó vào ô trống trong bảng(BT 3)
VD: Tập viết (lớp 3)
Tuần Tên bài
1 -Viết đúng chữ A -Viết đúng chữ A hoa 1 dòng,V,D (1 dòng);Viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dòng) và câu ứng dụng : Anh em …đỡ
đần(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ Chữ viết rõ ràng, t ơng đối đều nét và thẳng hàng; bớc đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thờng trong chữ ghi tiếng
Vẫn là mục tiêu của các tiết tập
đọc tiếp theo.
Vẫn là mục tiêu của các tiết tập viết tiếp theo
Vẫn là mục tiêu của các tiết chính tả tiếp
theo
Trang 6Tốc độ đọc, viết(lớp 3)
Giai đoạn
Tốc độ
Cần đạt Giữa học kì 1 Cuối học kì 1 Giữa học kì 2 Cuối học kì 2
Đọc 55 tiếng/phútKhoảng 60 tiếng/phútKhoảng 65 tiếng/phútKhoảng 70 tiếng/phútKhoảng
Viết 55 chữ/15 phútKhoảng 60 chữ/15Khoảng
phút
Khoảng
65 chữ/15 phút 70 chữ/15 phútKhoảng
6.5/Dạy học trên lớp:
Giáo viên dựa vào bài học, kiến thức kĩ năng chuẩn, đối tợng học sinh của lớp giáo viên lựa chọn nội dung phơng pháp phù hợp, tránh quá tải Chú ý hớng dẫn từng nhóm đối t-ợng học sinh, không đa thêm nội dung quá yêu cầu
- Học sinh yếu: Dễ hoá câu hỏi
- Học sinh giỏi: Mở rộng phát triển
6.6/Kiểm tra đánh giá
- Nội dung kiểm tra gồm 2 phần: Đọc – viết
+ Viết: Chính tả + Tập làm văn
+ Đọc: Đọc thành tiếng(5 điểm)
Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
7 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn khoa học; lịch sử và địa lí, TNXH.
7.1/ Mục tiêu của các môn khoa học; lịch sử và địa lí
(Nghiên cứu trong:”Phơng pháp dạy học các môn học”)
7.2/ Nội dung (Nghiên cứu trong:”Phơng pháp dạy học các môn học”)
7.3/ Xác định chuẩn KTKN môn khoa; lịch sử và địa lí
L
u ý: Đối với môn khoa học lớp 4;5, trong SGK có thể có những nội dung không nằm trong yêu cầu cần đạt, tùy vào thực tế HS, thời gian, GV có thể dạy những nội dung này để
mở rộng, phát triển thêm cho học sinh
Giải thích rõ hơn đối với học sinh khá giỏi hoặc những lựa chọn
về thời gian và nội dung
cho phù hợp
Giáo viên không xác định tốc độ cần đạt sau mỗi bài học, mà chỉ ghi ở tuần ôn tập sau mỗi giai đoạn nhằm phục vụ cho việc kiểm tra
đánh giá
Cơ sở để xác
định chuẩn kĩ kiến thức năng
Trang 7VD: Lịch sử 5
6 Quyết chí ra đi tìm đờng
cứu nớc
Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (thành phố Hồ Chí Minh), với lòng yêu nớc thơng dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đờng cứu nớc
HS khá, giỏi: Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại ra đi tìm đờng mới để cứu nớc: Không tán thành con đờng cứu của các nhà yêu nớc trớc đó
VD: Khoa học 5
13 Tre, mây, song
-Kể đợc một số đồ dùng làm từ tre, mây, song
-Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song
-Quan sát, nhận biết một số đồ dùnglàm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng
Tùy theo điều kiện địa phơng mà giáo viên có thể không cần dạy một
số vật liệu ít gặp, cha thực sự thiết thực với học sinh
7.4/Soạn giáo án
Đối với môn khoa học, lịch sử và địa lí nội dung giáo án phần: Các hoạt động dạy học chủ yếu đợc chia thành các hoạt động cụ thể tùy theo nội dung và cấu trúc của từng bài
-Những bài học về địa phơng, giáo viên căn cứ vào tài liệu của địa phơng
7.5/Kiểm tra đánh giá
*Hình thức: Phối hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận, trong đó trắc nghiệm khoảng 80% Kiểm tra đánh giá học sinh cơ bản nh các môn toán , Tiếng Việt
8 Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học đánh giá bằng nhận xét.
Đối với những môn đánh giá bằng nhận xét, cách xác định chuẩn kiến thức kĩ năng,
dựa vào “yêu cầu cần đạt”đợc xác định ở mỗi tiết học.
Để đảm bảo sự phát triển cho những em học sinh có khả năng, căn cứ vào ĐK của mỗi lớp, giáo viên có thể sử dụng một cách linh hoạt những nội dung gợi ý ở cột ghi chú VD:Môn kĩ thuật(lớp 5)
1,2 Đính khuy
hai lỗ - Biết cách đính khuy hai lỗ.- Đính đợc ít nhất một khuy hai lỗ
Khuy đính tơng đối chắc chắn
Với học sinh khéo tay:
Đính đợc ít nhất hai khuy hai lỗ
đúng đờng vạch dấu Khuy đính chắc chắn
VD:Môn thể dục (lớp 5)
Trang 8- Tập hợp hàng dọc, dóng
hàng điểm số, đứng nghiêm,
đứng nghỉ Quay phải, quay
trái, quay sau
- Trò chơi” Chạy tiếp
sức”và”Kết bạn”
- Thực hiện đợc tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học Cách xin phép ra vào lớp
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi
T thế đứng nghiêm, thân ngời thẳng tự nhiên là đợc
VD:Môn Đạo đức (lớp 5)
Tuần Chủ đề, nội
19-20 Em yêu quê
hơng
-Biết làm những việc phù hợp với khả năng
để góp phần tham gia xây dựng quê hơng
-Yêu mến, tự hào về quê hơng mình, mong muốn đợc góp phần xây dựng quê hơng
-Biết đợc vì sao cần phải yêu quê hơng và tham gia góp phần xây dựng quê hơng
* Kiểm tra đánh giá:
-Học sinh thực hiện 2/3 chứng cứ : Hoàn thành
- Học sinh thực hiện 3/3 chứng : Hoàn thành vững chắc
Trên đây là chuyên đề: Chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học ở Tiểu học, các đ/c CB,
GV tham khảo và đóng góp cho chuyên đề hoàn chỉnh hơn! Xin chân thành cảm ơn!