Sau khi học xong Bài giảng Quản trị môi trường mạng server - Bài 3: Xây dựng và quản trị Domain người học nắm được các phiên bản HĐH MS Windows Server 2003/2008; nắm các vai trò chức năng của HĐH Server; nắm được ý nghĩa Domain, Tree domain, Forest, OU, Active Directory; hiểu được các nhánh của ADUC; xây dựng Domain Controller điều khiển domain; gia nhập client vào Domain; thiết lập 2 DC chạy song song; xử lý được các lỗi khi gia nhập client vào Domain.
Trang 1MH/MĐ: QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG MẠNG
Bài 1: CÀI ĐẶT VÀ NÂNG CẤP MS WINDOWS 7
Bài 2: CẤU HÌNH VÀ TỐI ƯU HỆ THỐNG MS WINDOWS 7
Bài 3: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ DOMAIN
Bài 4: QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, COMPUTER VÀ GROUP
Bài 5: QUẢN TRỊ TRUY XUẤT TÀI NGUYÊN FILE, PRINTER
Bài 6: QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG MẠNG GROUP POLICY
Bài 7: GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG SERVER
Bài 8: QUẢN TRỊ LƯU TRỮ VÀ BẢO MẬT DỮ LIỆU
Bài 9: QUẢN TRỊ SỰ CỐ MS WINDOWS SERVER
Bài 10: GIỚI THIỆU MS WINDOWS SERVER 2008
ÔN TẬP
BÁO CÁO ĐỒ ÁN
THI CUỐI MÔN
Trang 2BÀI 3: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ DOMAIN
Giới thiệu MS Windows Server 2003/2008
Vai trò của MS Windows Server
Active Directory (AD)
Các thành phần của AD
Xây dựng Domain Controller(DC)
Giai nhập Client Computer vào Domain
Quản trị Domain Controller
Xử lý một số sự cố thông dụng
Câu hỏi ôn tập
Nắm được ý nghĩa và cấu trúc luận lý, vật lý của Active Directory:
domain, tree domain, forest domain, OU, site, DC.
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nắm được các phiên bản HĐH MS Windows Server 2003/2008
Nắm các vai trò chức năng của HĐH Server
Nắm được ý nghĩa Domain, Tree domain, Forest, OU, Active
Directory.
Hiểu được các nhánh của ADUC: Builtin, Computer, Domain
Controllers, ForeignSecurityPrincipals…
Xây dựng Domain Controller điều khiển domain.
Gia nhập client vào Domain
Thiết lập 2 DC chạy song song
Xử lý được các lỗi khi gia nhập client vào Domain
Trang 4Giới thiệu MS Windows Server 2003/2008
MS Windows Server 2003 và 2008 là 2 dòng hệ điều hành máy chủ,
cung cấp cho người quản trị các công cụ quản trị hệ thống mạng
Trang 5Giới thiệu MS Windows Server 2003/2008
Microsoft Windows Server 2003
MS Windows Server 2003 Standard:
Phiên bản chuẩn, cung cấp các tính năng cần thiết của một Server: NET Framework, IIS 6, Active Directory…
Hỗ trợ hệ thống phần cứng: 4 CPU, 4G RAM
MS Windows Server 2003 Web Edition:
Phiên bản giành máy chủ phục vụ Web Server: Web Application
Hỗ trợ hệ thống phần cứng: 2 CPU, 2G RAM, làm một Member Server trong hệ thống domain.
MS Windows Server 2003 Enterprise:
Phiên bản Server hỗ trợ tất cả các tính năng cần thiết, giành cho các doanh nghiệp lớn.
Hỗ trợ hệ thống phần cứng: 8 CPU, 64G RAM
Trang 6Giới thiệu MS Windows Server 2003/2008
Microsoft Windows Server 2003
MS Windows Server 2003 Datacenter Enterprise:
Giống phiên bản Enterprise, có đầy đủ các tính năng của Server quản lí, dùng chủ yếu cho các File Server.
Hỗ trợ: tối đa 64 CPU và 512G RAM.
MS Windows Server 2003 Small Business Server:
Phiên bản giành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phục vụ cho vấn đề quản lí hệ thống mạng.
MS Windows Server 2003 for Itanium-base System:
Phiên bản giành cho hệ thống máy chủ 64bit, các tính năng khác của hệ thống Server có thể không có trong này.
Trang 7Giới thiệu MS Windows Server 2003/2008
Microsoft Windows Server 2008
MS Windows Server 2008 Standard:
Phiên bản chuẩn, cung cấp các tính năng cần thiết của một Server: NET Framework, IIS 6, Active Directory…
Hỗ trợ hệ thống phần cứng: 4 CPU, 4G RAM
MS Windows Server 2008 Web Edition:
Phiên bản giành máy chủ phục vụ Web Server: Web Application
Hỗ trợ hệ thống phần cứng: 2 CPU, 2G RAM, làm một Member Server trong hệ thống domain.
MS Windows Server 2008 Enterprise:
Phiên bản nâng cao có khả năng tự động chuyển đổi clustering
và Active Directory Federation Services.
Hỗ trợ hệ thống phần cứng: 8 CPU, 64G RAM
Trang 8Giới thiệu MS Windows Server 2003/2008
Microsoft Windows Server 2008
MS Windows Server 2008 Datacenter Enterprise:
Phiên bản giống như Server 2008 Enterprise, cung cấp chủ yếu cho vấn đề lưu trữ dữ liệu.
MS Windows Server 2008 for Itanium-based Systems : Phiên bản giành cho hệ thống máy chủ Itanium-base.
Trang 9Vai trò của MS Windows Server
Terminal Server
DHCP Server
MS Windows Server cung cấp cho người quản trị nhiều tính năng
quản lí mạng, gọi là Server Roles
Trang 10Vai trò của MS Windows Server
Domain Controller
Máy chủ điều khiển miền.
Một máy chủ chạy HĐH Windows Server cài đặt dịch vụ Active
Directory là máy chủ Domain controller.
Các máy chủ không phải Domain controller được gọi là Member server.
Trang 11DNS Server
Domain Name System là dịch vụ phân giải tên và IP trên toàn Internet.
DNS services cho phép client đăng ký và phân giải tên trong domain Một máy chủ cài đặt dịch
vụ DNS gọi là DNS Server Trong hệ thống Domain cần phải
có dịch vụ DNS cho Domain Controller.
Vai trò của MS Windows Server
Trang 12Vai trò của MS Windows Server
DHCP Server
Dịch vụ DHCP cung cấp động thông số cấu hình TCP/IP cho các client.
Các client cần có dịch vụ DHCP client
Một máy chủ cài đặt và cấu hình dịch vụ DHCP được gọi là DHCP Server.
Trang 13Vai trò của MS Windows Server
Trang 14Vai trò của MS Windows Server
Application Server
Cung cấp các ứng dụng cho hệ thống mạng một hạ tầng và các dịch vụ ứng dụng
Các dịch vụ tiêu biểu của application server:
Tài nguyên Quản lí các giao dịch Đồng bộ hóa dữ liệu, thông tin.
Web Server là một loại application server của MS Windows
Trang 15Vai trò của MS Windows Server
Trang 16Active Directory(AD)
Giới thiệu Active Directory:
Chức năng của AD:
Lưu trữ tập trung danh sách tài khoản người, tài khoản máy tính Cung cấp một Server đóng vai trò máy chủ chứng thực gọi là Domain Controller.
Lưu giữ bảng chỉ mục của các tài nguyên trên mạng.
Cho phép tạo ra các tài khoản có quyền hạn nhất định trong hệ thống
Cho phép chia nhỏ hệ thống thành những miền nhỏ hơn để dễ dàng quản lí và ủy quyền trong hệ thống
Active Directory là dịch vụ hệ thống quan trọng bậc nhất với vai trò lưu
trữ toàn bộ thông tin và database của hệ thống mạng.
Trang 17Active Directory(AD)
Active Directory database
Active directory objects
Dữ liệu trong AD là thông tin users, máy in, server, máy tính,
… được tổ chức như là một object
Mỗi object có những thuộc tính riêng đặc trưng cho object đó Object đặc biêt là container chứa được các object khác.
Trang 18Active Directory(AD)
Active Directory Database
Active directory schema
Dữ liệu lưu trữ chính trong AD là Active Directory Schema
AD Schema là danh sách các định nghĩa xác định các loại đối tượng và các loại thông tin về đối tượng lưu trữ trong AD
Trang 19Các thành phần của AD
Cấu trúc luận lý:
Domain Domain Tree Forest
OU Kiến trúc của dịch vụ Active Directory được chia làm hai phần chính:
cấu trúc luận lý và cấu trúc vật lý
Trang 20Các thành phần của AD
Cấu trúc luận lý:
Domain Domain đóng vai trò là khu vực quản trị.
Quản lí bảo mật các đối tượng chia sẽ
Cung cấp Server dự phòng đóng vai tròn điều khiển vùng,
và bảo đảm các server đồng
bộ với nhau.
Trang 21Các thành phần của AD
Cấu trúc luận lý:
Organizational Units
OU là thành phần nhỏ nhất của AD OU là vật chứa các đối tượng khác: User, PC, Printer
OU dùng để ủy quyền kiểm soát các tài khoản người dùng, máy tính, tài nguyên mạng.
Áp đặt các chính sách lên những người dùng cụ thể.
Trang 22Các thành phần của AD
Cấu trúc luận lý:
Domain Tree Domain tree là cấu trúc gồm nhiều domain sắp xếp
có cấp bậc theo cấu trúc hình cây.
Domain được tạo ra đầu tiên gọi là domain root.
Tất cả nhưng domain con được tạo ra sau đó gọi là sub-domain Các sub-
domain phải khác nhau.
Khi có một root domain và sub-domain thì hình thành một Tree domain.
Trang 23Các thành phần của AD
Cấu trúc luận lý:
Domain Forest Nhiều domain tree có thiết lập quan hệ và ủy quyền cho nhau là Domain Forest Hợp nhất các Domain tree lại với nhau để tiện cho việc quản lí
Trang 24Các thành phần của AD
Cấu trúc vật lý:
Site Dùng để phân biệt giữa các tài khoản, máy tính, tài nguyên mạng ở vị trí cục
bộ và vị trí xa xôi.
Dùng tập hợp những tài khoản, máy tính, tài
nguyên mạng ở trong cùng một khu vực
Trang 25Các thành phần của AD
Cấu trúc vật lý:
Domain Controller Server Lưu giữ dịch vụ bản sao Domain Directory.
Đóng vai trò chứng thực cho người dùng
Một máy chủ cài đặt dịch vụ
AD được gọi là Domain Controller
Trang 26Xây dựng Domain Controller
Trang 27Xây dựng Domain Controller
Các bước chuẩn bị
Cấu hình thông số mạng:
Đặt IP Address cho DC Preffered DNS về IP của DC.
Đặt tên của DC Chọn domain name cho hệ thống.
Restart lại Server
Trang 28Xây dựng Domain Controller Nâng cấp Domain Controller:
Cách 1: Dùng công cụ Manage Your Server
Trang 29Xây dựng Domain Controller Nâng cấp Domain Controller:
Cách 1: Chọn Add or Remove Role
Trang 30Xây dựng Domain Controller Nâng cấp Domain Controller:
Cách 1: Click Next ở cửa sổ Wizard
Trang 31Xây dựng Domain Controller Nâng cấp Domain Controller:
Cách 1: Chọn Custom configuration
Trang 32Xây dựng Domain Controller Nâng cấp Domain Controller:
Cách 1: Chọn Domain Controller(Active Directory)
Trang 33Xây dựng Domain Controller Nâng cấp Domain Controller:
Cách 2: Star – Run: gõ lệnh dcpromo
Trang 34Xây dựng Domain Controller Nâng cấp Domain Controller:
Xuất hiện cửa sổ Welcome, chọn Next
Trang 35Xây dựng Domain Controller
Nâng cấp Domain Controller:
Chọn Domain Controller for a… để tạo một root DC mới.
Chọn Addtion domain … để tạo một DC phụ.
Trang 36Xây dựng Domain Controller
Nâng cấp Domain Controller:
Domain in a … tạo một domain đầu tiên trong một Forest
Child domain in a … tạo một domain con trong tree domain
có sẳn Domain tree in…tạo một domain tree trong forest có sẵn
Trang 37Xây dựng Domain Controller
Nâng cấp Domain Controller:
Nhập tên DNS đầy đủ của domain muốn tạo
Nhập tên NetBIOS để tương thích với hệ thống WindowNT
Trang 38Xây dựng Domain Controller
Nâng cấp Domain Controller:
Database and Log Folder: nơi lưu trữ file NTDS.DIT và Log file
Shared System Volume: nơi lưu trữ thư mục SYSVOL
Trang 39Xây dựng Domain Controller
Nâng cấp Domain Controller:
DNS Registration Diagnostics:
xây dựng dịch vụ DNS cho AD Permission: tương thích với các
hệ thống Window trước Window 2000.
Directory Services … đặt mật khẩu trong trường hợp khởi động vào Directory Services Restore Mode
Sumary tóm tắt các thông tin
Trang 40Xây dựng Domain Controller
Nâng cấp Domain Controller:
Sau khi khởi động lại Server
Trang 41Giai nhập Client Computer vào Domain
Thiết lập các thông số cấu hình:
Cấu hình IP Cấu hình Preferred DNS server Gia nhập các máy client vào domain để phục vụ cho vấn để quản lý Để
gia nhập các client cần phải có tài khoản thuộc group domain users.
Trang 42Giai nhập Client Computer vào Domain
Gia nhập Client Computer:
Right click vào My Computer -> chọn Properties -> chọn tab Computer Name tại hộp thoại System Properties ->
Nhấn vào nút Change Computer Name Changes: Nhập vào các thông tin domain chọn OK
Nhập thông tin xác thực cho Client Tài khoản xác thực phải là tài khoản miền
có quyền quản trị.
Reboot lại Client
Trang 43Quản trị Domain Controller
Đăng nhập vào domain:
Nhấn Ctrl – Alt – Delete Chọn ISPACE tại Log on to
Trang 44Quản trị Domain Controller Active Directory Users And Computers (ADUC)
Star – Run : gõ dsa.msc
Trang 45Quản trị Domain Controller
Active Directory Users And Computers (ADUC)
Builtin: quản lí tất cả các Groups do Windows tạo ra Computers :quản lí tất cả các máy tính khi gia nhập vào domain Users: chứa tất cả các tài khoản người dùng trong domain
Domain Controller : quản lí tất cả các máy chủ DC có trong domain ForeignSecurityPrincipals: các đối tượng không thuộc miền đang xem xét.
Trang 46Xử lý một số sự cố thông dụng
Xây dựng Domain Controller
Thiết lập Preferred DNS Server sai.
Đăng nhập với quyền user bình thường.
Gia nhập Client vào domain
Trỏ sai Preferred DNS server Chứng thực bằng user thường
Trang 47Câu hỏi ôn tập
Nêu những khác nhau cơ bản của các phiên bản Server:
Standard, Web Edition, Enterprise…
Nêu một số Server Roles của Windows Server 2003
Nêu ý nghĩa của các đối tượng trong AD: OU, Domain, Site,…
Điều kiện để nâng cấp một máy chủ DC
Các chuẩn bị trước khi nâng cấp máy chủ DC
Nêu ý nghĩa của máy chủ Addition DC
Trang 48TÓM LƯỢC BÀI HỌC
Các phiên bản HĐH Windows Server 2003/ 2008
Các tính năng Server của Server 2003
Cấu trúc và chức năng của Active Directory
Cài đặt và cấu hình Domain Controller
Trong hệ thống mạng doanh nghiệp cần phải có hệ
thống Server quản lý hệ thống client, nhằm đảm bảo hệ
thống được hoạt động tốt.
Trang 49HỎI - ĐÁP