1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Quản trị môi trường mạng server: Bài 5 - TC Việt Khoa

55 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 6,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi học xong Bài giảng Quản trị môi trường mạng server - Bài 5: Quản trị truy xuất tài nguyên file - printer người học nắm được các mức độ truy cập tài nguyên, nắm được ý nghĩa của Share Permission và NTFS Permission, thiết lập và quản lí các thư mục dùng chung kết hợp giữa Share permission và NTFS permission, làm việc ngoại tuyến Offline file, xử lý các sự cố về Share folder và NTFS Permission, triển khai được hệ thống File server DFS.

Trang 1

Bài 2: CẤU HÌNH VÀ TỐI ƯU HỆ THỐNG MS WINDOWS 7

Bài 3: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ DOMAIN

Bài 4: QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, COMPUTER VÀ GROUP

Bài 5: QUẢN TRỊ TRUY XUẤT TÀI NGUYÊN FILE, PRINTER

Bài 6: QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG MẠNG GROUP POLICY

Bài 7: GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG SERVER

Bài 8: QUẢN TRỊ LƯU TRỮ VÀ BẢO MẬT DỮ LIỆU

Bài 9: QUẢN TRỊ SỰ CỐ MS WINDOWS SERVER

Bài 10: GIỚI THIỆU MS WINDOWS SERVER 2008

ÔN TẬP

BÁO CÁO ĐỒ ÁN

THI CUỐI MÔN

Trang 2

Tổng quan về quyền truy xuất tài nguyên File, Folder, Printer

Hoạt động in ấn trong Window 2003

Local Printer và Network Printer

Triển khai máy in Local và Network

Quản lí truy cập máy in

Xử lý một số sự cố thông dụng

Câu hỏi và ôn tập

mạng kết hợp Share Permission và NTFS Permission Triển khai hệ thống

DFS

Trang 3

Nắm được ý nghĩa của Share Permission và NTFS Permission

Thiết lập và quản lí các thư mục dùng chung kết hợp giữa Share

permission và NTFS permission

Làm việc ngoại tuyến Offline file

Xử lý các sự cố về Share folder và NTFS Permission

Triển khai được hệ thống File server DFS

Trang 4

Quyền truy xuất tài nguyên

Người dùng muốn sử dụng tài nguyên hệ thống mạng: PC, Folder, File, Printer phải có một tài khoản nhất định

Tài khoản còn gọi là username, được tạo ra và có một ID nhất định trên toàn hệ thống.

Khi người dùng truy xuất tài nguyên sẽ có sự xác thực của hệ thống.

Để xác thực quyền truy xuất tài nguyên của người dùng hệ thống dựa vào: SID, DACL,ACL.

tài khoản nhất định, mỗi tài khoản có một mức độ truy cập nhất định,

còn gọi là Permission

Trang 5

SID(Security Identifier): số nhận dạng bảo mật Thành phần nhận dạng không trùng lặp được hệ thống tạo ra với tài khoản và dùng cho hệ thống nhận dạng.

Discretionary access control list (DACL): danh sách điều khiển truy cập của chủ sở hữu, chủ sỡ hữu đối tượng có quyền thay đổi nội dung danh sách này Cho phép hoặc không cho phép truy cập đối tượng

ACL: một danh sách liên kết, chứa nhiều ACE là các phần tử Mỗi ACE chứa một số bảo mật SID của người dùng hoặc nhóm người dùng, danh sách quy định người dùng được phép hay không được phép truy cập đến đối tượng (gọi là Access Mask)

Trang 7

Permission là quyền hạn truy xuất tài nguyên của người dùng.

Permission được dùng để gán cho các đối tượng muốn bảo mật: file, folder, printer

Permission được áp dụng cho user và group hay computer trên Active Directory hay Local on computer.

oRead oWrite oDelete

Trang 9

Shared folder là gì?

Là thư mục được người chia sẻ trên mạng và cấp quyền truy xuất cho người dùng thông qua Share Permission.

Shared folder có biểu tượng hình bàn tay bên dưới.

folder được share người dùng có thể truy xuất các file và subfolder trong

đó với quyền hạn tương ứng được gán trên đó.

Trang 10

Người dùng có thể share một folder, không thể share file.

Khi một folder được share thì quyền Read sẻ được gán mặc định cho nhóm Everyone, chúng ta cần removed nhóm đó ra trước (nếu cần thiết).

Khi một user hoặc group được thêm vào sẽ được gán quyền Read.

Trang 11

Người dùng có thể copy thư mục share, nhưng bản copy không phải

Trang 13

Mặc định Windows share các folder và ổ đĩa để phục vụ cho công việc quản trị

Các folder được share ẩn với ký tự $ ở cuối tên folder hoặc ổ đĩa.

Trang 14

Trên Member Server/Client Administrators Group Power Users Group Trên Domain Controller Server Administrators Group

Server Operators Group

Trang 15

Tạo shared Folder bằng Computer Management Tạo shared Folder bằng Windows Explorer

Tạo shared Folder bằng Command Line (Net Share)

Trang 16

Right click vào thư mục muốn share chọn Sharing and Security…

Trang 17

Full control: toàn quyền Change: cho phép tạo và xóa các thư mục bên trong do mình tạo ra Read: chỉ phép đọc và thực thi các tập tin bên trong

Trang 19

Publish foder được share trong AD để người dùng dễ dàng tìm kiếm

Trang 21

Publish foder được share trong AD để người dùng dễ dàng tìm kiếm

Trang 22

Ưu điểm của NTFS

Độ tin cậy cao Bảo mật cao Tăng khả năng lưu trữ Nhiều phân quyền hơn cho user NTFS hệ thống tập tin trên phân vùng định dạng NTFS của ổ cứng, cung

cấp khả năng bảo mật file và folder tốt nhất gọi là NTFS Permission

Trang 23

File permissions Folder permissions

Full Control Modify

Read & Execute Write

Read

List Folder Contents

Full Control Modify

Read & Execute Write

Read

Trang 26

Khi copy file hoặc folder trong cùng phân vùng NTFS, thì phân quyền NTFS ở đích sẽ thừa hưởng của nguồn

Khi copy file hoặc folder trên 2 phân vùng NTFS thì phân quyền ở phân vùng NTFS đích sẽ giống nguồn.

Khi copy file hoặc folder ở phân vùng NTFS sang phân vùng không phải NTFS sẽ mất tất cả tính bảo mật.

Trang 28

Mặc định các file và folder con thừa hưởng các thuộc tính của thư mục cha.

Write

Trang 29

Người quản trị có thể bỏ tính thừa kế cho các thư mục con và file

Trang 30

Người quản trị sử dụng chức năng Security để quản lý việc truy xuất file và folder của người dùng

Trang 34

Người quản trị có thể kết hợp Share Permission và NTFS Permission để

bảo mật tài nguyên tốt hơn.

Trang 35

2

Trang 36

cấp cho các user khả năng truy xuất online hay offline nhất

định tới tập tin

Ưu điểm của việc sử dụng Offline Files

Hỗ trợ cho những user lưu động

Tự động đồng bộ Quá trình thực thi thuận lợi Backup thuận lợi

Trang 37

Khi user log off khỏi mạng: hệ điều hành Windows client đồng bộ các tập tin mạng với bộ nhớ đệm sẽ copy các files.

Khi user disconnected khỏi mạng: user sẽ làm việc với những files được lưu trữ trong bộ nhớ cục bộ.

Khi user log on trở lại vào mạng: hệ điều hành client Windows đồng bộ bất kỳ tập tin offline nào mà user đã sửa đổi trên máy mạng.

Trang 38

Offline files lưu trữ danh sách các file thường được truy xuất vào một folder share.

Trang 39

Computer Manager Window Explore Net share

Trang 40

cho phép tập trung các tài nguyên được chia sẻ trên mạng để

đơn giản việc quản lý và truy xuất

Trang 41

Domain Root: là sự kết hợp giữa DFS với tính năng Replication trong Active Directory Domain root có khả năng tự dò tìm các tài nguyên chia sẻ trong mạng Domain để tạo liên kết đặt vào Domain root.

Stand-Alone Root: Là một giải pháp cho một máy chủ đơn hoạt động trong mạng Workgroup hoặc mạng Domain.

Các điều kiện để triển khai DFS

Dịch vụ Distributed File System phải được Start

Ổ đĩa chứa Folder dùng làm Root Share phải sử dụng File System là NTFS

Trang 42

Một số thuật ngữ in trong windows server 2003

Windows Server 2003 giúp cho người quản trị dễ dàng cài đặt máy in

mạng và cấu hình những tài nguyên in từ một vị trí trung tâm.

Trang 43

Print Server Service Router

Network Print Client 11

Local Print Provider 55

Separator Page Processor 77

Local Print Provider 88

99 Print Device

33

Print Processor 66

Trang 44

Printer Server: một máy chủ hoặc một thiết bị có nhiệm vụ quản

lý việc in ấn của hệ thống mạng.

Máy in vật lý: là máy in in ra giấy tờ.

Máy in logic: là máy in được cài đặt trong máy tính Printer Pooling: phối hợp nhiều máy in vật lý vào chung một máy in logic.

Printer Queue: hàng đợi của máy in trước khi đưa tài liệu vào in.

Printer Spooler: bộ điều phối in ấn

Trang 45

AppleTalk Print Server

Print Device

Print Device

máy in cục bộ và một máy in mạng Bạn phải tạo cả hai loại máy in

trước khi share chúng cho các user khác sử dụng

Trang 46

Local Printer Network Printer Thuận lợi - Thiết bị in ở trạng thái

gần với máy tính của user

- Plug and Play có thể phát hiện các máy in và tự động cài driver

- Nhiều user có thể truy xuất máy in

Bất lợi - Mỗi máy tính cần một

Trang 47

Yêu cầu về một Printer Server:

Có ít nhất một máy tính đảm nhiệm là Print Server và chạy một trong những hệ điều hành trong họ Windows Server 2003.

Phải có đủ RAM để xử lý các tài liệu.

Đủ dung lượng trống trên ổ cứng để lưu trữ tài liệu.

Trang 48

Wizard trong cửa sổ Printers and Faxes.

Trang 50

Permission Cho phép user sử dụng

Print - User có thể kết nối tới máy in và gửi những tài liệu in

tới máy in.

Manage

Printers

- User có thể thực hiện các thao tác kết hợp với quyền Print và có quyền quản lý hoàn toàn máy in User có thể ngừng và restart máy in, thay đổi các thiết lập spooler, share một máy in, chỉnh sửa quyền và thay đổi các thuộc tính máy in.

Manage

Documents

- User có thể ngưng, tiếp tục lại, restart, bỏ qua và sắp xếp lại tất cả các tài liệu được submit bởi tất cả các user khác.

người sử dụng máy in với mức độ truy xuất mà họ cần cho công việc

của họ.

Trang 53

Các loại Permission

Các mức độ của Share Permission

Ý nghĩa của NTFS Permission

Các mức độ bảo mật của NTFS Permission

Cách thức kết hợp của NTFS Permission và Share Permission

Nêu các loại DFS trong hệ thống mạng

Nêu các phương pháp phân quyền trên NTFS và cách thức truy

cập vào các folders share

Cách thức làm việc của Offline fies như thế nào?

Nêu một số thuật ngữ về máy in

Phân biệt sự khác nhau giữa máy in mạng và máy in local

Diễn tả lại quy trình in ấn của Print Server

Trang 54

Các bước chia sẽ dữ liệu, kết hợp giữa share permission

và NTFS permission

Các khái niệm máy in, các chức năng của Printer.

Cấu hình độ ưu tiên cho Printer Server

Kết luận

Bài học giúp sinh viên nắm rõ các quyền về chia sẽ dữ

liệu và phân quyền NTFS để bảo mật dữ liệu.

Trong hệ thống mạng doanh nghiệp vấn đề phân quyền

truy xuất dữ liệu là hết sức cần thiết.

Đảm bảo dữ liệu của các phòng ban và các nhân viên

được bảo đảm.

Ngày đăng: 08/05/2021, 16:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm