Bài giảng Học phần Mạng máy tính – Computer networks: Chương 3 - Lớp vật lý Physical Layer cung cấp cho các bạn những nội dung về khái niệm; tần số, phương tiện truyền dẫn hữu tuyến; môi trường truyền dẫn vô tuyến; một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay.
Trang 1Học phần Mạng Máy Tính –
Computer Networks
Chương 3 Lớp Vật Lý
Physical Layer
Trang 23.1 Khái niệm
3.1.1 Tín hiệu: Đại lượng vật lý được sử dụng để biểu
diễn thông tin, biến đổi theo thời gian hoặc không gian.
Tín hiệu tương tự: liên tục, có biên độ không bị biến đổi đột ngột theo thời gian.
Tín hiệu số: không liên tục, có biên độ thay đổi trong các mức khác nhau
Trang 33.1 Khái niệm
Sử dụng tín hiệu trong truyền thông
Các tín hiệu có thể được chuyển đổi qua lại với nhau trong khi truyền thông sử dụng các phương pháp giải – điều chế bằng thiết bị modem
Trang 43.1.2 Tần số, phổ tần và băng thông
Theo phân tích Fourier thì một tín hiệu g(t) có thể được xem
là tổng hợp của các tín hiệu thành phần theo công thức:
Trong đó các tín hiệu thành phần được biểu diễn trong công
thức S(t+T) = s(t)
Tần số: f=
Phổ tần số: khoảng tần số của các tín hiệu thành phần trong
tín hiệu ban đầu
Băng thông tuyệt đối: Độ rộng phổ tần số
T
1
Trang 53.1.2 Tần số, phổ tần và băng thông
Băng thông: Phần lớn năng lượng của tín hiệu tập trung
vào một số tín hiệu Độ rộng phổ tần cho các tín hiệu đó được gọi là băng thông hiệu dụng.
Tần số cắt fc là tần số mà năng lượng của tín hiệu bắt đầu
suy hao.
Trang 63.1.3 Dung lượng kênh truyền
Băng thông của đường truyền: Mỗi môi trường truyền dẫn
thường chỉ cho phép một loại tín hiệu có tần số xác định đi qua Khoảng tần số mà tín hiệu đi qua môi trường không làm mất đi một nửa năng lượng của tín hiệu đó được gọi là băng thông đường truyền, kí hiệu là B Nyquyst chứng
minh được rằng dung lượng một kênh truyền tối đa là
C=2B*log2M, M là số mức lượng tử trên một tín hiệu
Shanon chứng minh được rằng tốc độ dữ liệu tối đa trên
một kênh truyền có nhiễu là:
C=2B*log2(1+S/N), S/N là tỉ số tín hiệu/ tạp âm, đo bằng 10log10S/N, đơn vị là decibel (dB)
Trang 73.2 Phương tiện truyền dẫn hữu
tuyến
3.2.1 Cáp xoắn đôi: Một cặp cáp xoắn đôi gồm 2 sợi cáp
đồng có đường kính khoảng 1mm, tránh nhiễu xuyên âm (crossover talk), gồm 2 loại
UTP Unshield Twisted Pair
STP Shield Twisted Pair
Cắp xoắn đôi dựa vào bước xoắn thưa hay dày được phân
thành các loại như Cat3, Cat4, Cat5, Cat5e, Cat6, Cat7…
Bước xoắn 7.5 – 10 (cm) 0.6 – 0.85 (cm)
Trang 83.2 Phương tiện truyền dẫn hữu
tuyến
3.2.2 Cáp đồng trục: Một cáp đồng trục bao gồm một lõi
bằng đồng được bọc bởi một vật liệu cách điện Lớp cách điện này được bao quanh bởi một lưới dẫn diện Bên ngoài dây cáp là vỏ bảo vệ bằng nhựa Một sợi cáp đồng trục đơn
có đường kính từ 1 đến 2.5cm
Chống nhiễu điện từ và xuyên âm tốt, băng thông đường
truyền lớn, lên đến 1GHz, gồm 2 loại:
50 ohm: dùng cho tín hiệu số
75 ohm: dùng cho tín hiệu tương tự và truyền hình
Trang 93.2 Phương tiện truyền dẫn hữu
tuyến
3.3.3 cáp quang
Đặc điểm môi trường: Khi ánh sáng truyền từ môi trường
này đến môi trường khác Khúc xạ ánh sáng Độ khúc xạ phụ thuộc vào tính chất hai môi trường (hệ số khúc xạ) Nếu góc tới lớn hơn hoặc bằng tia tới hạn Phản xạ toàn phần.
Trang 103.2 Phương tiện truyền dẫn hữu
tuyến
Truyền dẫn quang: Đơn vị tín hiệu biểu thị bit 1 có xung ánh
sáng, bit 0 không có xung ánh sáng Gồm 3 thành phần chính:
Nguồn quang: Diod quang hoặc laser
Môi trường truyền dẫn: sợi thủy tinh rất nhỏ
Diod thu quang: đầu thu quang tạo xung điện với các tín hiệu nhận được tương ứng
Trang 113.2 Phương tiện truyền dẫn hữu
tuyến
Suy hao ánh sáng qua sợi quang: phụ thuộc vào bước sóng
ánh sáng và môi trường truyền dẫn
R
T
P
P
A = 10 log10 PT: Công suất phát
PR: Công suất thu
Trang 123.2 Phương tiện truyền dẫn hữu
tuyến
Sợi quang: Lõi cáp được bao bọc bởi một lớp thủy tinh có
chiết suất nhỏ hơn để giử cho ánh sáng phản xạ toàn phần trong lõi Tiếp theo là một lớp vỏ nhựa để bảo vệ Thường người ta chế tạo nhiều sợi quang trong một bó cáp và bảo
vệ bằng một lớp vỏ bên ngoài
Trang 133.2 Phương tiện truyền dẫn hữu tuyến
Sợi quang gồm hai loại:
đa mode, lõi cáp quang có
kích thước khoảng 50µm, cho phép truyền đồng thời các tín hiệu quang ứng
với các bước sóng khác nhau trên cùng sợi quang
đơn mode, kích thước từ
8-10µm cho phép truyền chỉ một tín hiệu quang ứng với một bước sóng nào đó trên sợi quang tại một thời điểm.
Trang 143.2 Phương tiện truyền dẫn hữu
tuyến
Phương pháp kết nối sợi quang: sử dụng đầu nối, ghép
nối và phương pháp hàn Tuy nhiên, cả 3 phương pháp trên đều xuất hiện tia phản xạ ở mối nối và làm nhiễu tín hiệu ở các mức độ khác nhau
Nguồn quang: Diod quang (LED) và Laser bán dẫn
Nguồn quang LED Laser bán dẫn
Tốc độ dữ liệu Thấp Cao Loại sợi quang Đa mode Đa mode hoặc đơn mode Khoảng cách Ngắn Dài
Độ nhạy nhiệt độ Nhỏ Lớn Giá thành Thấp Cao
Trang 153.3 Môi trường truyền dẫn vô tuyến
Ưu điểm của mạng vô tuyến so với mạng hữu tuyến
Khả năng di động
Thích hợp cho các khu vực địa hình phức tạp
Bảo quản và duy trì dễ dàng
Phổ sóng điện từ
Sóng vô tuyến
Sóng ngắn vi ba
Sóng hồng ngoại
Trang 163.3 Môi trường truyền dẫn vô tuyến
3.3.1 Phổ sóng điện từ: Các loại sóng bao gồm
sóng vô tuyến,
sóng ngắn,
hồng ngoại
và các sóng ánh sáng khác được dùng để truyền thông tin
bằng cách điều chế biên độ, tần số và pha của sóng
Tia cực tím, tia X, tia gamma cũng có thể dùng để truyền tin
nhưng chúng khó chế tạo, khó điều chế và ảnh hưởng đến sức khỏe
Trang 173.3 Môi trường truyền dẫn vô tuyến
Trong đó: LF, MF, HF tương ứng là sóng ngắn (low
frequency), sóng trung (medium frequency), sóng cao tần (high frequency) Các sóng có tần số cao trên 10MHz
theo thứ tự tăng dần được gọi là UHF, SHF, EHF và THF
Trang 183.3 Môi trường truyền dẫn vô tuyến
Dung lượng thông tin mà một loại sóng điện từ mang
được tùy thuộc vào băng thông của nó Để tính toán băng thông người ta căn cứ vào biểu thức quan hệ giữa tần số, bước sóng và tốc độ ánh sáng như sau: lf = c
Lấy vi phân 2 vế theo l, ta có:
c d
Trang 193.3 Môi trường truyền dẫn vô tuyến
3.3.2 Sóng vô tuyến
vì vậy sóng vô tuyến được sử dụng rộng rãi trong việc truyền thông tin Sóng vô tuyến là sóng vô hướng, nghĩa là nó có thể truyền đi theo mọi hướng nên đầu thu và phát không nhất thiết phải đối diện với nhau.
sóng vô tuyến có thể đi xuyên qua vật cản nhưng năng lượng của nó suy hao nhanh Ở tần số cao, sóng vô tuyến truyền thẳng và khó đi qua các vật cản Ngoài ra, chúng còn bị suy hao do thời tiết xấu và ảnh hưởng nhiễu từ các thiết bị điện từ khác.
Trang 203.3 Môi trường truyền dẫn vô tuyến
tạp Chỉ cần lắp đặt 2 antena ở 2 đầu thu và phát tín hiệu là có thể thực hiện việc truyền thông tin Đối với những nơi có địa hình phức tạp thì đây là một giải pháp hiệu quả nhất
hệ thống dây dẫn.
Trang 213.3 Môi trường truyền dẫn vô tuyến
3.3.4 Sóng hồng ngoại
hẹp đặc biệt là các thiết bị điều khiển từ xa Sóng hồng ngoại là loại sóng định hướng, dễ tạo nhưng lại có hạn chế là không thể đi xuyên qua vật cản Tuy nhiên, hạn chế đó được phát huy trong một số
trường hợp ví dụ: chỉ có thể điều khiển từ xa các thiết bị điện tử trong phạm vi một căn phòng, không ảnh hưởng đến các phòng
khác.
Trang 223.4 Một số mạng truyền thông phổ biến
hiện nay
3.4.1 Mạng điện thoại công công – PSTN
Để truyền dữ liệu có thể dùng mạng điện thoại hoặc đường truyền riêng có tốc độ cao Dịch vụ truyền dữ liệu bằng điện thoại là một trong những dịch vụ đầu tiên về truyền số liệu.
3.4.2 Mạng thông tin di động
Đáp ứng cho nhu cầu thông tin di động và sự phát triển của các hình thức truyền thông khác nhau cũng như sự phức tạp của địa hình triển khai
3.4.3 Thông tin vệ tinh
Sự phát triển của ngành hàng không vũ trụ đã giúp con người thêm một kênh thông tin quan trọng khác, đó là sử dụng các vệ tinh nhân tạo Với đặc điểm truyền xa, tốc độ cao và không phụ thuộc địa hình thông tin vệ tinh đang ngày càng trở nên phổ biến và quan trọng
Trang 233.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
3.4.1 Mạng điện thoại công cộng
3.4.1.1 Cấu trúc và các thành phần:
Gồm có ba kiểu cấu trúc khác nhau: kết nối đầy đủ, chuyển
mạch tập trung và phân cấp 2 mức
Trang 243.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
Gồm có các thành phần chính: Bộ chuyển mạch trung tâm
(tổng đài), đường truyền dữ liệu giữa các chuyển mạch
trung tâm (trung kế - trunk), hệ thống đường dây thuê bao
(local loop) và các thuê bao khách hàng Trong thực tế
mạng điện thoại được tổ chức phân cấp nhiều mức như sau:
Trang 253.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
3.4.1.2 Các dịch vụ dữ liệu qua mạng điện thoại
a Kết nối bằng modem quay số (dial up)
Khi một máy tính muốn gửi dữ liệu lên đường truyền tương tự của hệ thống điện thoại, nó phải chuyển đổi tín hiệu số đó
sang dạng analog Việc chuyển đổi này được thực hiện bằng
một thiết bị gọi là Modem
Để truyền được thông tin đi, thiết bị Modem phải điều chế
một trong 3 đặc tính: biên độ, tần số hoặc pha của tín hiệu vào
Đối với điều chế biên độ, người ta sử dụng sóng mang có 2
biên độ khác nhau đại diện cho bit 0 và bit 1 Đối với điều chế tần số, hay còn gọi là khóa dịch tần, người ta sử dụng sóng
mang có 2 tần số khác nhau để điều chế Đối với điều chế
pha, người ta chỉ cần dịch pha của sóng mang ở 0 hoặc 180 độ tương ứng với 2 mức tín hiệu
Trang 263.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
Tín hiệu nhị phân
Điều chế biên độ
Điều chế tần số
Điều chế pha
Trang 273.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
b Kết nối đường dây thuê bao số:
Tốc độ cao hơn modem quay số
Hỗ trợ chiều download upload có tốc độ khác nhau
Dải tần công nghệ DSL:
Trang 283.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
Ứng dụng của DSL trong truyền thông
Trang 293.4.2 Mạng thông tin di động
Hệ thống điện thoại di động đã phát triển qua 3 thế hệ với các công nghệ khác nhau ứng với các loại tín hiệu khác nhau:
Thế hệ thứ 1 (1G): Tín hiệu thoại tương tự
Thế hệ thứ 2 (2G): Tín hiệu thoại số
Thế hệ thứ 3 (3G): Tín hiệu thoại số và dữ liệu số (như
Internet, email,…)
Trang 303.4 Một số mạng truyền thông phổ biến
hiện nay
3.4.2.1 Thế hệ thứ 1
Năm 1946, hệ thống điện thoại di động đầu tiên được sử dụng
là hệ thống điện thoại trên ô-tô ở St Louis Hệ thống này có một bộ thu/phát tín hiệu được đặt trên các tòa nhà và chỉ có một kênh truyền đơn sử dụng cho cả phát và thu tín hiệu
Năm 1960, người ta cải tiến hệ thống này và đặt tên là IMTS
(Improved Mobile Telephone System) với công suất phát
mạnh hơn (khoảng 200w, antenna thường đặt trên các đỉnh đồi, núi cao), sử dụng 2 tần số, một dành cho phát tín hiệu và một dành cho thu tín hiệu
lượng kênh truyền
xa vài km để tránh nhiễu lẫn nhau
Trang 313.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
năm 1982 AMPS (Advanced Mobile Phone System) được
Bell Labs phát triển và được lắp đặt đầu tiên tại Mỹ
từ 10 đến 20 km, cho phép hệ thống điện thoại di động này có dung lượng lớn hơn
lập được một cuộc gọi trên mỗi tần số thì hệ thống AMPS có
100 các tế bào với đường kính 10km phủ sóng cùng một diện tích có thể thiết lập được 10 đến 15 cuộc gọi cho mỗi tần số
Trang 323.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
3.4.2.2 Thế hệ thứ 2 (2G):
Mạng thông tin di đông thế hệ thứ 2 dùng để truyền tín hiệu thoại số,
a D – AMPS
thoại số, được qui định trong chuẩn quốc tế IS-54 và IS-136
D-AMPS được thiết kế tương thích với hệ thống APMS để cho chúng
có thể hoạt động đồng thời trên cùng một tế bào
băng tần từ 1930-1990 MHz cho kênh chiều xuống với bước sóng là 16cm, có thể sử dụng các băng tần 850 MHz và 1900 MHz để tăng
cường tối đa số lượng kênh truyền
nén dữ liệu từ băng thông PCM chuẩn là 56 Kbps xuống còn 8
Kbps hoặc thấp hơn thông qua mạch nén dữ liệu gọi là mạch
Vocoder Mục đích của việc nén này là giảm số lượng bit gửi đi trên kênh truyền qua không khí có băng thông thấp
Trang 333.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
thể cùng chia sẽ một cặp tần số bằng cách sử dụng kỹ thuật ghép
kênh phân chia theo thời gian Mỗi cặp tần số được chia thành 25
khung/giây, độ rộng của mỗi khung là 40ms Mỗi khung này được
chia thành 6 khe thời gian với độ rộng mỗi khe thời gian là 6.67ms
(hình vẽ) Với kỹ thuật này, số lượng người dùng có thể tăng lên
thành 6 người dùng/khung
Trang 343.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
b GSM
Về cơ bản, hệ thống GSM cũng tương tự như hệ thống
D-AMPS, người ta phân chia hệ thống này thành các tế bào và
sử dụng kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số để chia
băng thông của hệ thống thành các dãi tần số dành cho việc
phát và thu tín hiệu
Với mỗi dãi tần, người ta lại chia nó thành các khe thời gian
bằng kỹ thuật ghép kênh phân chia theo thời gian tạo ra các
kênh truyền dành cho các đầu cuối thuê bao di động Tuy
nhiên, độ rộng của các dãi tần của hệ thống GSM lớn hơn so
với hệ thống D-AMPS (200 KHz thay vì 30 KHz của hệ thống D-AMPS) với số lượng người dùng tương ứng là 8 người
dùng, vì vậy tốc độ dữ liệu của hệ thống GSM lớn hơn so với
hệ thống D-AMPS
Trang 353.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
Mỗi dãi tần có độ rộng là 200 KHz, như vậy một hệ thống GSM sẽ có 124 cặp dãi tần dành cho phát và thu tín hiệu từ trạm phát đến đầu cuối thuê bao, mỗi dãi tần hỗ trợ 8 kết nối đồng thời tương ứng với 8 khe thời gian Về mặt lý thuyết, mỗi tế bào cho phép hoạt động tới 992 kết nối, tuy nhiên
trong đó có nhiều kênh không thể sử dụng được để đảm bảo tránh xung đột tần số với các tế bào liền kề
Trang 363.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
c CDMA (Code Divison Multiple Access – Đa truy cập phân chia theo
mã)
CDMA cho phép các đầu cuối thuê bao sử dụng toàn bộ dãi tần để
phát và thu dữ liệu Dữ liệu của các đầu cuối thuê bao được phân
biệt với nhau bằng kỹ thuật mã hóa
gọi là các chip Trên thực tế, thông thường có khoảng 64 hoặc 128
chip trên một bit
Mỗi đầu cuối thuê bao được gán một mã duy nhất có độ dài là m-bit được gọi là số thứ tự chip (chip sequence)
1 00011011, bit 0 11100100.
Trang 373.4 Một số mạng truyền thông phổ biến hiện nay
Việc tăng tốc độ đường truyền từ b bps thành mb chip/s chỉ có
thể thực hiện được trong điều kiện băng thông cho phép,
chính vì vậy mà CDMA được xem là một phương thức truyền
thông tin phổ rộng (trãi phổ)
Ví dụ băng thông 1MHz cho 100 thuê bao, sử dụng FDM thì
mỗi thuê bao có băng thông 10KHz, tốc độ truyền 10kbps
Với CDMA, mỗi thuê bao có băng thông 1MHz, tức là tốc độ
chip là 1Mchip/s Giả sử tốc độ chip/bit là 10 thì tốc độ truyền cho mỗi thuê bao là 100kbps
Trang 383.4 Một số mạng truyền thông phổ biến
hiện nay
3.4.2.3 Thế hệ thứ 3 – 3G
Nhu cầu về dịch vụ dữ liệu với tốc độ cao và sự hội tụ
CNTT xuất hiện mạng 3G: tích hợp thoại và dữ liệu tốc
độ cao
Năm 1992, tổ chức viễn thông quốc tế ITU đã đưa ra bộ
tiêu chuẩn dành cho hệ thống thông tin di động thế hệ 3G là IMT-2000 (International Mobile Telecommmunications-
2000)
Dịch vụ thoại chất lượng cao
Tin nhắn (thay thế email, fax, SMS, chat,…)
Đa phương tiện (nghe nhạc, xem video, xem film, xem TV,…)
Truy cập Internet
Trang 393.4 Một số mạng truyền thông phổ biến
hiện nay
Các chuẩn mạng 3G
sử dụng, với độ rộng băng tần là 5MHz và có thể kết nối được với hệ thống GSM Hệ thống này được cộng đồng Châu Âu
hỗ trợ mạnh và còn được gọi là hệ thống UTMS (Universal Mobile Telecommunication System)
rộng băng tần cũng là 5MHz nhưng lại không thể kết nối được với hệ thống GSM và đặc điểm kỹ thuật của nó cũng khác với W-CDMA như tốc độ chip, khung thời gian, phương thức
đồng bộ tín hiệu
Vẫn còn nhiều mâu thuẫn về việc lựa chọn một trong các
chuẩn công nghệ trên mạng 2,5G để đáp ứng nhu cầu thực tế