1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng học phần Mạng máy tính: Phần 5 - ThS. Huỳnh Quốc Bảo

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Học Phần Mạng Máy Tính: Phần 5 - ThS. Huỳnh Quốc Bảo
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Mạng Máy Tính
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 908,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng học phần Mạng máy tính: Phần 5 trình bày khái niệm về TCP và IP, Mô hình tham chiếu TCP/IP, So sánh OSI và TCP/IP, Các giao thức trong mô hình TCP/IP, Chuyển đổi giữa các hệ thống số, Địa chỉ IP và các lớp địa chỉ NAT, Mạng con và kỹ thuật chia mạng con và bài tập

Trang 1

• Các giao thức trong mô hình TCP/IP

• Chuyển đổi giữa các hệ thống số

• TCP (Transmission Control Protocol) là

giao thức thuộc tầng vận chuyển và là một

giao thức có kết nối (connected-oriented).

• IP (Internet Protocol) là giao thức thuộc

tầng mạng của mô hình OSI và là một

giao thức không kết nối (connectionless).

• 1983 : Quá trình chuyển đổi chính thức hoàn thành khi DARPA yêu cầu tất cả các máy tính muốn kết nối mạng với ARPANET phải sử dụng TCP/IP, mạng ARPANET chính thức trở thành mạng thương mại

Trang 2

• L ớp 4: A pplication

• L ớp 3: T ransport

• L ớp 2: I nternet

• L ớp 1: N etwork access

Một số lớp trong mô hình TCP/IP có cùng tên với mô hình

OSI Tuy nhiên không nên nhầm lẫn giữ hai mô hình này.

Ví dụ : Các ứng dụng HTTP, Telnet, FTP, Mail

Lớp Transport

Add Your Text

Application Transport Internet Network Access

Chức năng : Thực hiện chức năng chuyển vận luồng dữ liệu giữa 2 trạm

Đảm bảo độ tin cậy, điều khiển luồng, phát hiện và sửa lỗi.

Có 2 giao thức chính là TCP và UDP

Trang 3

Chức năng : Thực hiện chức năng

xử lý và truyền gói tin trên mạng.

Các quá trình định tuyến được thực hiện ở lớp này

Có các giao thức gồm IP, ICMP, IGMP

Lớp Network Access

Add Your Text

Application Transport Internet Network Access

Chức năng : thực hiện chức năng giao tiếp môi trường mạng, chuyển giao dòng dữ liệu lên đường truyền vậy lý.

Thực hiện chức năng tương đương lớp 1,2 của mô hình OSI

So sánh mô hình OSI và TCP/IP

– Đều có mối quan hệ

trên dưới, ngang

 TCP/IP gộp lớp vật lý và lớp liên kết dữ liệu vào lớp truy nhập mạng.

 TCP/IP đơn giản vì có ít lớp hơn.

 OSI không có khái niệm chuyển phát thiếu tin cậy

ở lớp 4 như UDP của TCP/IP

Các giao thức trong mô hình TCP/IP

12

Ethernet, Token-Ring, FrameRelay, ATM…

IP

UDP TCP

SMTP, HTTP, FTP, TFTP,Telnet…

Trang 4

Lớp ứng dụng

• FTP (File Transfer Protocol): là dịch vụ có tạo cầu

nối, sử dụng TCP để truyền các tập tin giữa các hệ

thống.

• TFTP (Trivial File Transfer Protocol): là dịch vụ

không tạo cầu nối, sử dụng UDP Được dùng trên

router để truyền các file cấu hình và hệ điều hành.

• NFS (Network File System): cho phép truy xuất file

đến các thiết bị lưu trữ ở xa như một đĩa cứng qua

mạng.

• SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): quản lý hoạt

động truyền e-mail qua mạng máy tính.

13

Lớp ứng dụng

• Telnet (Terminal emulation): cung cấp khả năng truy nhập từ xa vào máy tính khác Telnet client

là host cục bộ, telnet server là host ở xa

• SNMP (Simple Network Management): cung cấp một phương pháp để giám sát và điều khiển các thiết bị mạng

• DNS (Domain Name System): thông dịch tên của các miền (Domain) và các node mạng được công khai sang các địa chỉ IP

• RIP (Routing Information Protocol): giao thức dẫn đường động, dùng để 2 mạng khác Subnet Mask có thể truyền thông cho nhau

14

Các cổng phổ biến dùng cho các giao

• TCP và UDP (User Datagram Protocol):

– Phân đoạn dữ liệu ứng dụng lớp trên.

– Truyền các segment từ một thiết bị đầu cuối này đến thiết

bị đầu cuối khác

• Riêng TCP còn có thêm các chức năng:

 Là một giao thức hướng kết nối, cung cấp khả năng chuyển tải dữ liệu tin cậy giữa các hệ trạm trên mạng.

 Thiết lập các kết nối logic giữa các trạm trên mạng trước khi thực

sự truyền dữ liệu của các ứng dụng (quá trình thiết lập kết nối 3 bước – three-way handshake)

 TCP thực hiện phát hiện và sữa lỗi (yêu cầu phát lại) để đảm bảo

độ tin cậy của việc truyền dữ liệu

Trang 5

Khuôn dạng gói tin TCP

17

Khuôn dạng gói tin TCP

18

Số hiệu cổng nơi đã gửi datagram

Khuôn dạng gói tin TCP

19

Số hiệu cổng nơi datagram được chuyển tới

Khuôn dạng gói tin TCP

20

Số hiệu duy trì sự tuần tự của các byte

dữ liệu được truyền, bit SYN được dùng trong quá trình thiết lập kết nối

Trang 6

Khuôn dạng gói tin TCP

21

Số hiệu duy trì sự tuần tự của các byte

dữ liệu được truyền, bit ACK được dùng

trong quá trình thiết lập kết nối

Khuôn dạng gói tin TCP

22

Số byte tối đa mà trạm đích có thể nhận, sử dụng cơ chế window để kiểm soát luồng dữ liệu

Khuôn dạng gói tin TCP

Mã kiểm soát lỗi cho toàn segment, kể

cả header và phần dữ liệu

Khuôn dạng gói tin TCP

Độ dài thay đổi – Khai báo tùy chọn của TCP, trong đó thường là kích thước cực đại của 1 segment ( MSS)

Trang 7

Khuôn dạng gói tin TCP

25

Độ dài thay đổi - Chứa dữ liệu của lớp ứng dụng, kích

thước ngầm định là 536 byte, giá trị này có thể điều

chỉnh bằng cách khai báo trong phần Option

Khuôn dạng gói tin TCP

26

 Source Port : 16 bit - Số hiệu cổng nơi đã gửi datagram

 Destination port : 16 bit - Số hiệu cổng nới datagram được chuyển tới

 Sequence Number : 32 bit - Số hiệu duy trì sự tuần tự của các byte dữ liệu được truyền, bit SYN được dùng trong quá trình thiết lập kết nối

 Acknowledgment Number : 32 bit - Số hiệu duy trì sự tuần tự của các byte dữ liệu được truyền, bit ACK được dùng trong quá trình thiết lập kết nối.

 Window size : 16 bit – Số byte tối đa mà trạm đích có thể nhận, sử dụng cơ chế window để kiểm soát luồng dữ liệu

 Checksum : 16 bit – Mã kiểm soát lỗi cho toàn segment, kể cả header và phần dữ liệu.

 Option : độ dài thay đổi – Khai báo tùy chọn của TCP, trong đó thường là kích thước cực đại của 1 segment ( MSS)

 TCP data : độ dài thay đổi - Chứa dữ liệu của lớp ứng dụng, kích thước ngầm định

là 536 byte, giá trị này có thể điều chỉnh bằng cách khai báo trong phần Option

Quá trình thiết lập kết nối TCP

(Three-way handshake )

 Host A khởi tạo kết nối bằng

việc send đến B một segment

với bit Synchronize sequence

number (SYN) được set để

yêu cầu thiết lập kết nôí

 Host B đáp ứng yêu cầu bằng

cách gửi lại Host A một

(Acknowledgment) và bit SYN

được set.

 Kết nối được thiết lập, quá

trình truyền dữ liệu bắt đầu

Khuôn dạng gói tin UDP

28

 Source Port : 16 bit - Số hiệu cổng nơi đã gửi datagram

 Destination port : 16 bit - Số hiệu cổng nới datagram được chuyển tới

 Length : Độ dài UDP packet -16 bit- đây là độ dài tổng cộng kể cả phần header của gói datagram

 UDP Checksum : 16 bit dùng để kiểm soát lỗi, nếu phát hiện lỗi thì UDP datagram sẽ bị loại bỏ mà không có thông báo nào trả lại cho nơi gửi

Trang 8

Lớp Internet

 IP (Internet Protocal): là giao thức quan trọng nhất trong bộ giao

thức TCP/IP- Cung cấp khả năng kết nối các mạng con thành liên

mạng.

 Đóng gói dữ liệu thành các datagram và phân phát datagram

theo kiểu không liên kết, không tin cậy

 Chịu trách nhiệm về địa chỉ lớp mạng, các giao thức định tuyến

 Có 2 phiên bản địa chỉ: IPv4, IPv6

• ICMP (Internet Control Message Protocol): cung cấp khả năng điều

khiển và chuyển thông điệp.

• ARP (Address Resolution Protocol): xác định địa chỉ lớp liên kết số

liệu (MAC address) khi đã biết trước địa chỉ IP.

• RARP (Reverse Address Resolution Protocol): xác định các địa chỉ

Khuôn dạng gói tin IP

30

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination addressOptions + PaddingData

Khuôn dạng gói tin IP

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination addressOptions + PaddingData

Version: Phiên bản của

giao thức IP

Khuôn dạng gói tin IP

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination addressOptions + PaddingData

IHL: Chiều dài của header – tính bằng word 32 bit

Trang 9

Khuôn dạng gói tin IP

33

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination addressOptions + PaddingData

Type of service: Đặc tả tham số về

yêu cầu dịch vụ

Khuôn dạng gói tin IP

34

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination addressOptions + PaddingData

Total length: Chiều dài tổng cộng của IP Datagram (byte)

Khuôn dạng gói tin IP

35

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination addressOptions + PaddingData

Identification: định danh, kết hợp với các tham số khác

như Sadd, Dadd để định danh duy nhất cho mỗi

datagram được gửi đi

Khuôn dạng gói tin IP

36

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination addressOptions + PaddingData

Flag: Sủ dụng trong khi phân đoạn các datagram

Trang 10

Khuôn dạng gói tin IP

37

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination addressOptions + PaddingData

Fragmentation Offset: Chỉ vị trí của đoạn phân mảnh

trong datagram – tính theo đơn vị 64bit

Khuôn dạng gói tin IP

38

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination addressOptions + PaddingData

Time to Live: Thiết lập thời gian tồn tại của datagram

Khuôn dạng gói tin IP

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination addressOptions + PaddingData

Protocol: Chỉ giao thức tầng

trên kế tiếp

Khuôn dạng gói tin IP

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination addressOptions + PaddingData

Header checksum: Kiểm tra lỗi của phần header

Trang 11

Khuôn dạng gói tin IP

41

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination address

Options + PaddingData

Source Address: Điạ chỉ IP trạm

nguồn

Khuôn dạng gói tin IP

42

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination addressOptions + PaddingData

Destination Address: điạ chỉ IP

trạm đích

Khuôn dạng gói tin IP

43

VER IHL Type of

services Total lenghtIdentification Flags Fragment

offsetTime to live Protocol Header checksum

Source addressDestination address

Options + PaddingData

Option : Khai báo các tùy chọn

do người gửi yêu cầu

ARP Request - Broadcast to all hosts

„What is the hardware address for IP address 128.0.10.4?“

SIEMENS

Trang 12

45

Lớp truy nhập mạng

• Ethernet

– Là giao thức truy cập LAN phổ biến nhất

–Được hình thành bởi định nghĩa chuẩn 802.3 của IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers)

Trang 13

Chuyển đổi giữa hệ thập phân sang hệ nhị

Khi thương số bằng 0, ghi các số dư theo thứ tự

ngược với lúc xuất hiện, kết quả: 201 10 =

– Ví dụ: 1’101’100 (2) = 154 (8)

• Nhị phân sang thập lục phân:

– Tương tự như nhị phân sang bát phân nhưng mỗi nhóm có 4 chữ số

1 0 0 0

• Điạ chỉ vật lý là điạ chỉ MAC được ghi vào trong card giao diện mạng Nó được dùng cho các điạ chỉ mạng LAN, không phải là điạ chỉ liên mạng

• Điạ chỉ IP xác định một máy tính trên một liên mạng IP

• Tên miền cung cấp tên dễ nhớ cho một máy tính trong liên mạng IP Khi người dùng sử dụng tên miền, chúng

sẽ được chuyển thành điạ chỉ IP bởi DNS (Domain Name

Trang 14

* Địa chỉ MAC tồn tại mặc định trên 1 máy có Card mạng

* Địa chỉ IP do người dùng cấu hình hoặc do DHCP Server cấp, nếu máy chỉ hoạt

động trong môi trường độc lập thì không cần thiết.

* Tên miền chỉ cần thiết khi máy tính gia nhập vào 1 Domain, kết nối mạng.

– Dạng nhị phân : 10000010 00111001 00011110 00111000 – Dạng Hex : 82 39 1E 38

• Địa chỉ IP gồm 2 thành phần: NetID (Network Address) và Host ID (Node Address)

• NetID là số duy nhất dùng để xác định 1 mạng Mỗi máy tính trong một mạng bao giờ cũng có cùng một địa chỉ mạng

• HostID là số duy nhất được gán cho một máy tính trong mạng

• Ðịa chỉ host là địa chỉ IP có thể dùng để đặt cho các interface của các host Hai host nằm cùng một mạng sẽ có network_id giống nhau

và host_id khác nhau

• Khi cấp phát các địa chỉ host thì lưu ý không được cho tất cả các bit trong phần host_id bằng 0 hoặc tất cả bằng 1

• Ðịa chỉ mạng (network address): là địa chỉ IP dùng để đặt cho các mạng Phần host_id của địa chỉ chỉ chứa các bit 0 Ví dụ: 172.29.0.0

• Ðịa chỉ Broadcast: là địa chỉ IP được dùng để đại diện cho tất cả các host trong mạng Phần host_id chỉ chứa các bit 1 Ví dụ:

172.29.255.255

Trang 15

• IP address được chia ra làm 5 lớp A,B,C,D,E

• D là lớp Multicast

• E đang để dự trữ

• Chỉ sử dụng 3 lớp A,B,C

Các lớp địa chỉ IP

• Định dạng: NetID HostID HostID HostID

• Bit đầu tiên của byte đầu tiên: 0

• Ngoại trừ bit đầu tiên là 0 dùng để nhận diện lớp A , bit còn lại có thể nhận giá trị 0 hoặc 1

Trang 16

Lớp C (Class C)

• Định dạng: NetID NetID NetID HostID

• Ba bít của byte đầu là: 110

• Ngoại trừ 3 bít đầu là 110 các bít còn lại có

Trang 18

–Địa chỉ quảng bá trực tiếp ( directed broadcast address) là địa chỉ IP mà trong đó tất cả các bit trong trường Host ID đều là 1.

–Địa chỉ quảng bá cục bộ (local broadcast address) là địa chỉ IP mà trong đó tất cả các bits trong Network ID và Host ID đều là 1

Trang 19

Địa chỉ dành riêng

73

Private address: Địa chỉ dành riêng

Public address: Địa chỉ dùng chung

NAT: Network Address Translation

• Được thiết kế để tiết kiệm địa chỉ IP

• Cho phép mạng nội bộ sử dụng địa chỉ IP dành riêng

• Địa chỉ IP dành riêng sẽ được chuyển đổi sang địa chỉ dùng chung định tuyến được

• Mạng riêng được tách biệt và giấu kín IP nội bộ

• Thường sử dụng trên router biên của mạng một cửa

74

NAT

• Địa chỉ cục bộ bên trong (Inside local address):Địa

chỉ được phân phối cho các host bên trong mạng nội bộ.

• Địa chỉ toàn cục bên trong (Inside global address):

Địa chỉ hợp pháp được cung cấp bởi InterNIC (Internet

Network Information Center) hoặc nhà cung cấp dịch vụ

Internet, đại diện cho một hoặc nhiều địa chỉ nội bộ bên trong

đối với thế giới bên ngoài.

• Địa chỉ cục bộ bên ngoài (Outside local address):

Địa chỉ riêng của host nằm bên ngoài mạng nội bộ.

• Địa chỉ toàn cục bên ngoài (Outside global

address):Địa chỉ công cộng hợp pháp của host nằm bên

ngoài mạng nội bộ.

75

NAT

76

Trang 20

77

10.0.0.1 10.0.0.2

10.0.0.3

10.0.0.4 138.76.29.7

mạng cục bộ (vd: mạng gia đình) 10.0.0.0/24

– có thể thay đổi ISP mà không cần thay đổi địa chỉ các thiết bị trong mạng cục bộ – các thiết bị trong mạng cục bộ không nhìn thấy, không định địa chỉ rõ ràng từ bên ngoài (tăng cường bảo mật)

78

NAT Hiện thực: NAT router phải:

– các datagram đi ra:thay thế (địa chỉ IP và số

hiệu cổng nguồn) mọi datagram đi ra bên

ngoài bằng (địa chỉ NAT IP và số hiệu cổng

nguồn mới)

các clients/servers ở xa sẽ dùng (địa chỉ NAT IP

và số hiệu cổng nguồn mới) đó như địa chỉ đích

chuyển đổi (địa chỉ IP và số hiệu cổng nguồn)

sang (địa chỉ NAT IP và số hiệu cổng nguồn

mới)

– các datagram đi đến:thay thế (địa chỉ NAT IP

và số hiệu cổng nguồn mới) trong các trường

đích của mọi datagram đến với giá trị tương

ứng (địa chỉ IP và số hiệu cổng nguồn) trong

bảng NAT

NAT

10.0.0.1 10.0.0.2

10.0.0.3

S: 10.0.0.1, 3345 D: 128.119.40.186, 80

1

10.0.0.4 138.76.29.7

1: host 10.0.0.1 gửi datagram đến 128.119.40.186, 80

bảng chuyển đổi NAT địa chỉ phía WAN địa chỉ phía LAN

138.76.29.7, 5001 10.0.0.1, 3345

…… ……

S: 128.119.40.186, 80 D: 10.0.0.1, 3345 4

S: 138.76.29.7, 5001 D: 128.119.40.186, 80

2

2: NAT router thay đổi địa chỉ từ 10.0.0.1, 3345 ->

138.76.29.7, 5001 cập nhật bảng

S: 128.119.40.186, 80 D: 138.76.29.7, 5001 3 3: phản hồi đến địa chỉ : đích 138.76.29.7, 5001

4: NAT router thay đổi địa chỉ datagram đích từ

138.76.29.7, 5001 -> 10.0.0.1, 3345

Ngày đăng: 08/05/2021, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm