ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA TOÁN ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài RÈN LUYỆN PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT TRONG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.. M
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TOÁN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài RÈN LUYỆN PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT TRONG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG
Giáo viên hướng dẫn : TS LÊ VĂN DŨNG
Họ và tên sinh viên : LÊ THỊ MINH LINH
Năm học 2017-2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, chúng tôi xin chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Toán đặc biệt là thầy giáo – T.S Lê Văn Dũng đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình làm khóa luận
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do thời gian và kinh nghiệm hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên ở khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà Năng, ngày , tháng , năm 2018
Sinh viên
Lê Thị Minh Linh
Trang 3DANH MỤC KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I Lý do chọn đề tài: 1
II Mục đích nghiên cứu 2
1 Mục đích nghiên cứu: 2
2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
III Phương pháp nghiên cứu: 2
IV Cấu trúc đề tài 2
Chương I 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1 Vị trí chức năng của bài tập toán học 3
2 Nội dung chính của chương tổ hợp xác suất ở THPT (lớp 11) 3
2.1 Một số kiến thức cần nhớ về tổ hợp: 4
2.1.1 Quy tắc đếm a) Quy tắc cộng Nếu mô ̣t công viê ̣c nào nó có thể thực hiê ̣n theo n phương án kha ́ c nhau, trong đó: Phương án thứ 1 có m1 ca ́ ch thực hiê ̣n 4
2.1.2 Hoán vị - chỉnh hợp – tổ hợp 6
2.1.3 Công thức nhị thức newton: 7
2.2 Kiến thức cần nhớ về xác suất 7
2.2.1 Biến cố và phép thử 7
2.2.2 Phép toán trên biến cố 8
2.2.3 Định nghĩa cổ điển của xác suất 8
2.2.4 Tính chất của xác suất 8
Chương II 10
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT 10
1 Một số dạng bài tập tổ hợp trong chương trình THPT 10
1.1 Dạng1: Đếm số phần tử của tập hợp 10
1.2 Dạng 2: Bài toán xếp cách phần tử và bài toán chọn các phần tử 12
1.3 Dạng 3: Giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình 18
1.4 Chứng minh một đẳng thức và bất đẳng thức 21
1.5 Dạng 5: Các bài toán về hệ số trong khai triển nhị thức Newton 22
Trang 51.6 Dạng 6: Các bài toán chứng minh hệ thức tổ hợp hoặc tính tổng bằng cách
sử dụng nhị thức Newton 25
2 Một số dạng bài tập xác suất 26
2.1 Dạng 1: Các bài toán tính xác suất đơn giản 26
2.2 Dạng 2: Biến cố đối 31
2.3 Dạng 3: Các bài toán sử sụng quy tắc cộng, quy tắc nhân 33
KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài:
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn CNH - HĐH với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ từ một đất nước nông nghiệp về cơ bản chuyển thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định của công cuộc CNH - HĐH và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng
và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao
“Giải tích tổ hợp xác suất” là một phần của “đại số và giải tích” lớp 11 và có trong
cấu trúc các đề thi toán và CĐ và ĐH, là một mảng toán khó Bài toán về giải tích tổ hợp xác suất rất đa dạng và phong phú và cũng là nội dung rất phức tạp trong chương trình toán THPT Mặc dù tôi đã đưa ra các phương pháp giải tổng quát cho một số dạng toán cụ thể song còn nhiều bài toán giải tích tổ hợp xác xuất chúng ta chưa có cách giải cụ thể
Để hiểu rõ lý thuyết cần phải tìm hiểu và làm nhiều bài tập, học sinh muốn nắm vững nội dung bài học thì phải dạy cho học sinh cách học, cách làm bài tập một cách hệ thống có phương pháp giải cụ thể cho từng dạng từ đó học sinh có thể tự mình làm được các bài tập Hệ thống các bài tập trong SGK, sách bài tập được chọn lọc cận thận và đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố lý thuyết, song để đáp ứng yêu cầu nâng cao, mở rộng đào sâu kiến thức thì hệ thống bài tập đó chưa đủ và chưa phân dạng được các dạng bài tập Như vậy học sinh khó nắm bắt hệ thống bài tập, khi gặp các dạng bài tập tổ hợp – xác suất khác với các bài tập học sinh đã quen giải, học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc tìm lời giải, phân biệt khi nào dùng “tổ hợp”, “chỉnh hợp”, … Vì vậy việc nghiên cứu tìm tòi hệ thống các phương pháp giải toán tổ hợp, xác suất là cần thiết và hữu ích cho học sinh, sinh viên sư phạm toán và giáo viên các trường THPT
Với lí do trên, tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Rèn luyện phương pháp giải các bài toán về tổ hợp và xác suất trong chương trình trung học phổ thông” nhằm cung cấp
thêm cho học sinh một số phương pháp để giải các bài toán tổ hợp, xác suất từ đó nâng cao khả năng giải toán, khả năng tư duy và hứng thứ học tập cho học sinh
Trang 7II Mục đích nghiên cứu
1 Mục đích nghiên cứu:
Cung cấp hệ thống một số phương pháp bài toán về tổ hợp – xác suất từ đó giúp cho học sinh hạn chế được những khó khăn khi giải những bài toán tổ hợp – xác suất có dạng đặc biệt, đồng thời giúp các em hình thành tư duy toán học trong quá trình làm các bài toán bằng nhiều phương pháp khác nhau
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Giới thiệu cho học sinh có cách nhìn nhận chính xác về một số bài toán tổ hợp xác suất trong chương trình toán THPT
Cung cấp cho học sinh phương pháp giải một số dạng toán tổ hợp xác suất cụ thể phức tạp hơn những dạng thông thường
III Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu lí luận
IV Cấu trúc đề tài
- MỞ ĐẦU
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương II: Một số phương pháp giải toán tổ hợp và xác suất
- KẾT LUẬN
- Tài liệu tham khảo
Trang 8Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Mục tiêu giáo dục đào tạo phải hướng vào việc những con người lao động tự chủ, sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đề thường gặp qua đó góp phần tích cực thực hiện mục tiêu lớn của đất nước là dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Về phương pháp giáo dục: phải khuyến khích tự học, phải ứng dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh những năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp đặc điểm của từng lớp học, môn học, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo hứng thú cho học sinh, tận dụng được công nghệ mới nhất; khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều các kiễn thức
có sẵn
1 Vị trí chức năng của bài tập toán học
Bài tập có vai trò quan trọng trong bộ môn toán và điều căn bản là mang lại hoạt động cho học sinh Thông qua việc giải bài tập học sinh phải thực hiện những hoạt động nhất định bao gồm cả nhận dạng và thể hiện định nghĩa, định lí… Những hoạt động toán học phức hợp, những hoạt động trí tuệ phổ biến trong toán học, những hoạt động trí tuệ chung và những hoạt động ngôn ngữ Hoạt động của học sinh liên hệ mật thiết với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
Bài tập toán ở THPT giúp HS củng cố tri thức, kĩ năng, kĩ xảo; phát triển kỹ năng trí tuệ Những bài tập toán học giúp hoàn chỉnh, bổ sung những tri thức được trình bày trong phần lý thuyết Đồng thời góp phần tổ chức cho học sinh tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo
2 Nội dung chính của chương tổ hợp xác suất ở THPT (lớp 11)
Trong chương trình môn toán ở trường THPT, kiến thức tổ hợp – xác xuất được tìm hiểu ở chương trình toán lớp 11 và nội dung kiến thức bao gồm các vấn đề sau:
- Những khái niệm ban đầu về đại số tổ hợp – xác suất
- Các quy tắc đếm
Trang 9- Nhị thức newtơn và các dạng toán liên quan
- Các khái niệm quan trọng ban đầu của xác suất: Phép thử, kết quả của phép thử và không gian mẫu
- Khái niệm của xác suất của biến cố và biết cách tính xác suất của biến cố
Theo Phân phối chương trình của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo phần tổ hợp và xác suất được dạy trong 5 bài cụ thể như sau:
- Bài 1: Quy tắc đếm (3 tiết)
- Bài 2: Hoán vị - chỉnh hợp – tổ hợp (5 tiết)
- Bài 3: Nhị thức Newtơn (1 tiết)
- Bài 4: Phép thử và biến cố (2 tiết)
- Bài 5: Xác suất của biến cố (2 tiết)
Một số kiến thức cần nhớ về tổ hợp xác suất 2.1 Một số kiến thức cần nhớ về tổ hợp:
Phương án thứ n có m n cách thực hiê ̣n
Khi đó, có: m1 m2 m n cách để hoàn thành công viê ̣c đã cho
Ví dụ: Trong một cuộc thi tìm hiểu về đất nước Việt Nam, ban tổ chức công bố danh
sách các đề tài bao gồm: 8 đề tài về lịch sử, 7 đề tài về thiên nhiên, 10 đề tài về con người và 6 đề tài về văn hóa Hỏi mỗi thí sinh có bao nhiêu khả năng chọn bao nhiêu
đề tài?
Phân tích: Có 4 phương án chọn đề tài
PA1 có 8 cách chọn đề tài lịch sử
PA2 có 7 cách chọn đề tài thiên nhiên,
PA3 có 10 cách chọn đề tài về con người
PA4 có 6 cách chọn đề tài văn hóa
Trang 10Lời giải: Số cách chọn đề tài sẽ tuân theo quy tắc cộng là 8+7+10+6=31 cách
b) Quy tắc nhân:
Nếu mô ̣t công viê ̣c nào đó phải hoàn thành qua n giai đoa ̣n liên tiếp, trong đó:
Giai đoạn thứ 1 có m1 cách thực hiê ̣n
Giai đoạn thứ 2 có m2 cách thực hiê ̣n
………
Giai đoạn thứ n có m n cách thực hiê ̣n
Khi đó, có: m m1 2 m n cách để hoàn thành công viê ̣c đã cho
Ví dụ: An đến nhà Bình để cùng Bình đến chơi nhà Cường Từ nhà An đến nhà Bình
có 4 con đường đi, từ nhà Bình đến nhà Cường có 6 con đường đi Hỏi An có bao nhiêu cách chọn đường đi từ nhà đến nhà Cường
Phân tích: Có 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Chọn đường để đi từ nhà An đến nhà Bình, có 4 cách chọn
Giai đoạn 2: Chọn đường để đi từ nhà Bình đến nhà Cường có 6 cách chọn
Ta thấy 2 giai đoạn này là 2 công việc liên tiếp nhau, nên số cách chọn sẽ tuân thủ theo quy tắc nhân:
Lời giải: Số cách chọn đường đi từ nhà đến nhà Cường sẽ tuân thủ theo quy tắc nhân
4.6 =24
Nhâ ̣n xét:
Từ đi ̣nh nghĩa của quy tắc cô ̣ng và quy tắc nhân trên, ta thấy rằng:
+ Nếu bỏ 1 giai đoa ̣n nào đó mà ta không thể hoàn thành được công viê ̣c (không có
kết quả) thì lúc đó ta cần phải sử du ̣ng quy tắc nhân
+ Nếu bỏ 1 giai đoa ̣n nào đó mà ta vẫn có thể hoàn thành được công viê ̣c (có kết quả) thì lúc đó ta sử du ̣ng quy tắc cô ̣ng
Như vâ ̣y, với nhâ ̣n xét này ta thấy rõ được sự khác biê ̣t của 2 quy tắc và không thể nhầm lẫn viê ̣c dùng quy tắc cô ̣ng và quy tắc nhân được Sau đây là mô ̣t số bài tâ ̣p củng cố
+ Khi hai công việc có thể được làm đồng thời, ta không thể dùng quy tắc cộng để
tính số cách thực hiện nhiệm vụ gồm cả hai việc Để tính đúng số cách thực hiện
Trang 11nhiệm vụ này ta cộng số cách làm mỗi một trong hai việc rồi trừ đi số cách làm đồng
thời cả hai việc
Bài tập củng cố
Bài 1: Một hộp đựng 12 viên bi trắng, 10 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ Một em bé muốn chọn 1 viên bi để chơi Hỏi có bao nhiêu cách để chọn?
Bài 2: Lớp 11A có 30 học sinh Tập thể lớp muốn bầu ra một lớp trưởng, một lớp phó
và một thủ quỹ Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 ban cán sự lớp như trên
Bài 3: Một ca sĩ có 30 cái áo và 20 cái quần, trong đó có 18 áo màu xanh và 12 áo màu đỏ, 12 cái quần xanh và 8 cái quần đỏ Có bao nhiêu cách chọn một bộ quần áo khác màu để người ca sĩ này đi trình diễn?
Cho tập hợp X gồm n phần tử phân biệt (n ³ 0) Mỗi cách chọn ra k (0£ k £ n)
phần tử của X và sắp xếp theo một thứ tự nào đó được gọi là một chỉnh hợp chập k
của n phần tử Số các chỉnh hợp chập k của n phần tử được ký hiệu là Akn Công thức:
Trang 12- Số mũ của a giảm dần đồng thời số mũ của b tăng dần và tổng số mũ của a và b là n
- Các hệ số của mỗi hạng tử cách đều hai hạng tử đầu và cuối thì bằng nhau do
Trang 13- Phép thử ngẫu nhiên là phép thử mà ta không đoán trước được kết quả của nó, mặc
dù đã biết tập hợp các kết quả có thể có của phép thử đó
- Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không gian mẫu
của phép thử và kí hiệu là
- Biến cố là một tập con của không gian mẫu
- Biến cố thường được kí hiệu bằng chữ in hoa A, B, C… và cho dưới dạng mệnh đề xác định
* Trong một phép thử luôn có hai biến cố đặc biệt:
- Tập được gọi là biến cố chắc chắn
2.2.2 Phép toán trên biến cố
Trước hết ta giả thiết các biến cố đang xét cùng liên quan đến phép thử và kết quả của phép thử là đồng khả năng
Tập \ A được gọi là biến cố đối của biến cố A, kí hiệu là A và A xảy ra khi và chỉ khi A không xảy ra
- Tập AB được gọi là hợp của các biến cố A và B
- Tập AB được gọi là giao của các biến cố A và B, còn được viết là A.B (hay AB)
- Nếu A thì ta nói A và B xung khắc B
Hai biến cố A và B được gọi là độc lập với nhau nếu việc xảy ra hay không xảy ra
của biến cố này không làm ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của biến cố kia
2.2.3 Định nghĩa cổ điển của xác suất
Gi ả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện
Trang 14- Nếu A và B xung khắc thì: P A( B)P A( )P B( )
- Với mọi biến cố A và B bất kì ta có: P A( B)P A( )P B( )P AB( )
c) Quy tắc nhân xác suất:
- Hai biến cố A và B độc lập khi và chỉ khi P A( B)P A P B( ) ( )
Trang 15Chương II MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT
1 Một số dạng bài tập tổ hợp trong chương trình THPT
1.1 Dạng1: Đếm số phần tử của tập hợp
Phương pháp: Vận dụng các quy tắc đếm cơ bản (cộng, nhân)
Bài 1: Một hộp đựng 12 viên bi trắng, 10 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ Một em bé
muốn chọn 1 viên bi để chơi Hỏi có bao nhiêu cách để chọn?
Phân tích: Vì bi trắng, xanh, đỏ khác nhau nên mỗi lần lấy ra một viên bi bất kì là
Vậy học sinh có 12 10 8 20 cách chọn một viên bi
Bài 2: An đến nhà Bình để cùng Bình đến chơi nhà Cường Từ nhà An đến nhà Bình
có 4 con đường đi, từ nhà Bình đến nhà Cường có 6 con đường đi Hỏi An có bao nhiêu cách chọn đường đi từ nhà An đến nhà Cường phải đi qua nhà Bình?
Phân tích: Để chọn con đường đi từ nhà An đến nhà Cường, An phải thực hiện liên
tiếp 2 hành động: Hành động 1 là chọn 1 con đường để đi từ nhà An đến nhà Binh, hành động 2 là chọn con đường từ nhà Bình đến nhà Cường, nên áp dụng quy tắc nhân ta sẽ suy ra được số cách chọn
Bài 3: Trong một hộp có 6 bi đỏ, 5 bi trắng và 4 bi vàng Có bao nhiêu cách lấy 3
viên từ hộp này sao cho chúng không đủ 3 màu?
Trang 16Phân tích: Thay vì đưa ra các phương án chọn 3 viên cùng màu, chọn 3 viên có 2
màu khác nhau ta chỉ cần tìm số cách chọn 3 viên bi trừ số cách chọn 3 viên bi đủ ba màu
Lời giải:
Số cách chọn 1 viên bi là 15
Sau khi chọn 1 viên bi, chọn 1 viên bi thứ 2 có 14 cách
Sau khi chọn 2 viên bi, chọn 1 viên bi thứ 3 có 13 cách
Số cách chọn 3 viên bi không đủ ba màu là 15.14.13-6.5.4 = 2610
Bài 4: Cho tập hợp A {1, 2,3, 4,5} Từ các phần tử A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên khác nhau bắt đầu bằng chữ số 5
Phân tích: Để thành lập các số từ các số đã cho ta gọi số cần tìm là xabcde
Để thành lập một số tự nhiên gồm năm chữ số khác nhau ta phải thực hiện năm hành động lựa chọn liên tiếp các chữ số a, b, c, d, e từ tập A
Lời giải:
Gọi số cần tìm là abcde
Do số tự nhiên bắt đàu bằng chữ số 5 nên a có một cách chọn
Chọn c có 3 cách chọn Chọn d có 2 cách chọn Vậy theo quy tắc nhân ta có 1.4.3.2.1=24 cách
Bài tập củng cố
Bài 1: Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau mà không bắt đầu bởi 12 Bài 2: Một ca sĩ có 30 cái áo và 20 cái quần, trong đó có 18 áo màu xanh và 12 áo màu đỏ, 12 cái quần xanh và 8 cái quần đỏ Có bao nhiêu cách chọn một bộ quần áo khác màu để người ca sĩ này đi trình diễn?
Trang 17Bài 3: Lớp 11A có 30 học sinh Tập thể lớp muốn bầu ra một lớp trưởng, một lớp phó
và một thủ quỹ Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 ban cán sự lớp như trên?
1.2 Dạng 2: Bài toán xếp cách phần tử và bài toán chọn các phần tử
Phương pháp:
- Sử dụng hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
- Sử dụng, phối hợp kết hợp giữa hoán vị và chỉnh hợp, giữa tổ hợp và hoán vị
- Có thể sử dụng phương pháp bù trừ để giải bài toán này
Bài 1: Có bao nhiêu cách xếp 6 nam sinh và 4 nữ sinh vào một dãy ghê hàng ngang
Bài 2: Từ 20 học sinh cần chọn ra một ban đại diện lớp gồm 1 lớp trưởng, 1 lớp phó
và 1 thư ký Hỏi có mấy cách chọn một ban đại diện lớp?
Phân tích: Để chọn 1 lớp trưởng, 1 lớp phó, 1 thư ký có nghĩa là chọn 3 học sinh có
thứ tự trong 20 học sinh ta sử dụng chỉnh hợp chập 3 của 20 phần tử
Lời giải:
Số cách chọn một ban đại diện lớp gồm 1 lớp trưởng, 1 lớp phó, 1 thư ký là A cách 204
Bài 3: Một tổ có 12 học sinh Thầy giáo có ba đề kiểm tra khác nhau, cần chọn bốn
học sinh cho mỗi đề kiểm tra Hỏi có mấy cách chọn?
Phân tích:
Để chọn đề kiểm tra cho mỗi học sinh ta phải thực hiện hai hành động liên tiếp: Chọn học sinh và chọn đề:
- Việc chọn 4 học sinh trong 12 học sinh lấy ra làm đề 1 là tổ hợp chập 4 của 12
- Tương tự chọn 4 trong 8 học sinh còn lại làm đề 2 là tổ hợp chập 4 của 8
Trang 18Sau đó, chọn 4 trong 8 học sinh còn lại làm đề hai có 4
Bài 4: Ông X có 11 người bạn Ông muốn mời 5 người trong số họ đi chơi xa Trong
11 người đó có 2 người không muốn gặp nhau Hỏi ông X có bao nhiêu phương án mời 5 người bạn?
Phân tích:
Để tránh nhiều phương án, ta cần chọn ra 5 người trong 11 người
Chọn 5 người trong đó có cả 2 người không muốn gặp nhau
Sau đó dùng phần bù đề tìm ra số cách mời để 5 người bạn để đi chơi xa
Lời giải
11
Chọn 5 người có 2 người không muốn gặp nhau:
Chọn 2 người không muốn gặp nhau là 1 cách
Bài 5: Một bàn dài có hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy có 6 ghế Người ta muốn
xếp chỗ ngồi cho 6 học sinh trường A và 6 học sinh trường B vào bàn nói trên Hỏi có bao nhiêu cách xếp trong mỗi trường hợp sau:
Trang 19Tương tự có 6! cách xếp 6 học sinh trường B vào 6 chỗ ngồi
Kết luận có 2.6!.6! = 1036800 cách
Sau đó, chọn học sinh trường B ngồi đối diện với học sinh thứ nhất trường: có 6 cách chọn học sinh trường B
Học sinh thứ 2 của trường A còn 10 chỗ để chọn, chọn học sinh trường B ngồi đối diện với học sinh thứ 2 của trường A: có 5 cách chọn
* tiếp tục *
Vậy có 12.6.10.5.8.4.6.3.2.1.1=33177600 cách
Bài 6: Người ta xếp ngẫu nhiên 5 lá phiếu có ghi số thứ tự từ 1 đến 5 cạnh nhau
a) Có bao nhiêu cách xếp để các phiếu số chẵn luôn ở cạnh nhau?
b) Có bao nhiêu cách xếp để các phiếu phân thành hai nhóm chẵn lẻ riêng biệt (chẳng hạn 2; 4; 1; 3; 5)?
Lời giải:
a) Xếp các phiếu số 1; 2; 3; 5 có 4! = 24 cách
Sau đó xếp phiếu số 4 vào cạnh phiếu số 2 có 2 cách
Vậy có 2.24=48 cách xếp theo yêu cầu đề bài
b) Khi nhóm chẵn ở bên trái, nhóm lẻ ở bên phải
Số cách xếp cho 2 số chẵn là 2! cách Số cách xếp có 3 số lẻ là 3! cách
Vậy có 2.6=12 cách xếp nhóm chẵn ở bên trái, nhóm lẻ ở bên phải
Tương tự cũng có 12 cách xếp mà nhóm chẵn ở bên phải, nhóm lẻ ở bên trái
* Vậy có 12+12=24 cách
Bài 7: Có 5 nhà toán học nam, 3 nhà toán học nữ và 4 nhà vật lí nam Lập một đoàn
công tác 3 người cần có cả nam và nữ và nhà vật lí Hỏi có bao nhiêu cách?
Trang 201) Có bao nhiêu tập hợp con của A?
Cứ 2 đỉnh của đa giác thì lập thành một đoạn thẳng
Vì thế, số đường chéo ta lấy số đoạn thẳng tìm được trừ cho số cạnh
Trang 21đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho Tìm n để: x – y = 3n (Đường chéo của đa giác là
đoạn thẳng nối hai đỉnh không liên tiếp)
Lời giải:
Gọi các đỉnh của đa giác đều 2n cạnh là: A A1; 2; ;A2n Trước hết ta tìm x
Ta đếm số các tứ giác thoả mãn yêu cầu bài toán có 1 đỉnh là A1
Khi đó A2;A 2n không phải là đỉnh của tứ giác vì A1 A2; A1 A 2nlà các cạnh của đa
giác Ta cần chọn thêm các đỉnh: A A A i; J; kthoả mãn 5 i 2 j 1 k 2n1(Vì giữa
2 đỉnh của tứ giác phải có ít nhất 1 đỉnh của đa giác)
Mỗi cách chọn bộ 3 đỉnh trên là 1 cách chọn bộ 3 số phân biệt trong 2n-5 số tự nhiên
từ 5 đến 2n-1
Vậy có C23n5tứ giác có đỉnh A1 thoả mãn yêu cầu bài toán
Vì đa giác có 2n đỉnh và mỗi tứ giác được đếm lặp lại 4 lần theo 4 đỉnh nên số tứ giác
cần tìm là:
3
2 52
n
nC
Tìm y: do đa giác đều đã cho có 2n đỉnh nên nó có n đường chéo đi qua tâm O
Ta thấy cứ hai đường chéo bất kì qua O lập thành một hình chữ nhật, nên số hình chữ
nhật có 4 đỉnh là 4 đỉnh của đa giác đều đã cho là C n2, do đó y = 2
Vậy n=5 thỏa mãn điều kiện bài toán
Bài 12: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có thể lập được bao nhiêu số có 6 chữ số
khác nhau trong đó có ba chữ số chẵn và ba chữ số lẻ? Trong các số trên có bao nhiêu
số mà các chữ số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần?
Lời giải:
Có 5 số lẻ và 4 số chẵn từ chín số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Suy ra có C53 cách chọn 3 số lẻ từ năm số 1, 3, 5, 7, 9
và có C43 cách chọn 3 số chẵn từ bốn số 2, 4, 6, 8
Trang 22Cứ ba chữ số lẻ ghép với ba chữ số chẵn ta được một tập gồm 6 phần tử
Theo quy tắc nhân có C C43. 53 cách chọn các tập hợp mà mỗi tập có 3 số chẵn và 3 số
lẻ từ các số trên
Ứng với mỗi tập có 6! cách sắp xếp thứ tự các phần tử và mỗi cách sắp xếp thứ tự đó
ta được một số thỏa mãn bài toán
đô ̣ng viên đã chơi?
Lời giải:
Gọi n là số vâ ̣n đô ̣ng viên nam tham gia (n2,n )
Chọn 2 trong số n VĐV nam để đấu 2 ván với nhau : 2
2C cách n
Số ván VĐV nam đấu với VĐV nữ là : 4n
Theo đề bài, ta có :
6( )( 2)!2!
Vậy số VĐV tham gia giải là : 11+2=13 người
Số ván các vâ ̣n đô ̣ng viên chơi với nhau là : 2
11
2C 4.11 2 156 ván
Bài 14: Có bao nhiêu cách xếp 6 người vào một chiếc bàn tròn?
Phân tích: Hai cách xếp được coi là như nhau khi cách này nhâ ̣n dc từ cách kia bằng
cách xoay bàn đi mô ̣t góc
Lời giải:
Trang 23- Xếp người thứ nhất vào bàn: có 1 cách xếp (vì xếp người này ngồi ở ghế nào thì cũng chỉ có 1 cách)
- Xếp người thứ hai vào bàn: có 5 cách xếp (vì còn 5 ghế)
- Xếp người thứ ba vào bàn: có 4 cách xếp (vì còn 4 ghế)
- Xếp người thứ tư vào bàn: có 3 cách xếp (vì còn 3 ghế)
- Xếp người thứ năm vào bàn: có 2 cách xếp (vì còn 2 ghế)
- Xếp người thứ sáu vào bàn: có 1 cách xếp (vì còn 1 ghế cuối cùng)
Vì xếp 6 người vào bàn mới xong nên theo quy tắc nhân ta có 1.5.4.3.2.1 = 120 (cách)
Nhận xét: Đây là bài toán hoán vị tròn: Xếp n người vào 1 bàn tròn có n ghế thì có
(n 1)! cách xếp
Bài 15: Có 4 người đàn ông, hai người đàn bà và một đứa trẻ được xếp vào 7 ghế đặt
quanh một bàn tròn Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho:
a) Đứa trẻ ngồi giữa hai người đàn bà
b) Đứa trẻ ngồi giữa hai người đàn ông
Lời giải:
a) Đứa trẻ ngồi giữa hai người đàn bà
Số cách sắp xếp chỗ ngồi là: 2 1 4!
b) Đứa trẻ ngồi giữa hai người đàn ông:
4
C
2!