1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quản lý giá trị kiếm được (evm earned value management) trong các dự án xây dựng tại việt nam

153 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :  Khảo sát tình trạng áp dụng phương pháp EVM của các bên liên quan trong các dự án xây dựng tại Việt Nam  Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng  Ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

PHẠM NGỌC QUANG

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG QUẢN LÝ GIÁ TRỊ KIẾM ĐƯỢC (EVM – EARNED VALUE MANAGEMENT) TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản Lý Xây Dựng

Mã ngành: 60580302

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lương Đức Long

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Trần Đức Học

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Hoài Nghĩa

Luận văn được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP HCM vào ngày 30 tháng 01 năm 2021

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS Phạm Hồng Luân : Chủ tịch hội đồng

2 TS Chu Việt Cường : Uỷ viên

3 TS Trần Đức Học : Giảng viên phản biện 1

4 TS Nguyên Hoài Nghĩa : Giảng viên phản biện 2

5 TS Phạm Vũ Hồng Sơn : Uỷ viên thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành :

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : PHẠM NGỌC QUANG MSHV: 1770420

Ngày sinh :14 / 07 / 1981 Nơi sinh: Đồng Nai Chuyên ngành : Quản lý xây dựng Mã số: 60580302

I TÊN ĐỀ TÀI :

Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến viêc áp dụng quản lý giá trị kiếm được (EVM – Earned Value Management) trong các dự án xây dựng tại Việt Nam

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :

 Khảo sát tình trạng áp dụng phương pháp EVM của các bên liên quan trong các

dự án xây dựng tại Việt Nam

 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng

 Phân tích, đánh giá xếp hạng các nhân tố

 Phân tích mối tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng EVM

 Đề xuất những giải pháp cải thiện các nhân tố để việc áp dụng EVM rộng rãi trong các dự án xây dựng

BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TS Lê Hoài Long

TRƯỞNG KHOA

KỸ THUẬT XÂY DỰNG

PGS.TS Lê Anh Tuấn

Trang 4

giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi để hoàn thành được luận văn này

Tôi xin cảm ơn các thầy cô bộ môn Quản lý xây dựng đã giảng dạy nhiệt huyết, giúp tôi có nhiều kiến thức hữu ích trong lĩnh vực nghề nghiệp

Tôi xin gởi lời cảm ơn đến các anh chị đồng nghiệp, các bạn trong lớp quản lý xây dựng đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu nghiên cứu

Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn tin tưởng và tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn !

Tp.HCM, ngày 30 tháng 01 năm 2021

Phạm Ngọc Quang

Trang 5

hiện đại hóa như hiện nay, thì phát triển quy mô các công trình là điều quan trọng Việc các dự án xây dựng ngày càng tăng lên về quy mô cũng như số lượng, khiến công việc quản lý dự án gặp nhiều khó khăn và phức tạp Những người quản lý dự án cần phải thu thập dữ liệu, phân tích và rút kinh nghiệm từng giai đoạn là việc rất quan trọng của người quản lý dự án xây dựng để hoàn thành dự án Với những vấn đề nêu trên, người quản lý cần phải có phương pháp để quản lý, triển khai ngoài công trình

và kết hợp các phòng ban để đảm bảo tiến độ - chất lượng - ngân sách phê duyệt Hiện tại, trong ngành xây dựng có nhiều phương pháp, nhưng để tích hợp và hiệu quả

mà hiện tại trên thế giới áp dụng đó là phương pháp giá trị kiếm được, nhưng tại Việt Nam phương pháp này vẫn bị hạn chế áp dụng

Để xác định các nhân tố ảnh hưởng việc áp dụng phương pháp giá trị kiếm được, một bảng khảo sát bao gồm 26 nhân tố được sử dụng để thu thập dữ liệu từ những người có kinh nghiệm, có hiểu biết về phương pháp giá trị kiếm được Có 179 phản hồi hợp lệ được sử dụng trong phân tích thống kê Các phân tích được sử dụng bao gồm : Phương pháp trị trung bình, kiểm tra tương quan xếp hạng Spearman, kiểm định t, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính Các kết quả kiểm tra cho thấy rằng quan điểm của ba nhóm chính tham gia vào quá trình thực hiện dự án gồm (chủ đầu tư\ban quản lý dự án - tư vấn giám sát - nhà thầu xây dựng)

về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp giá trị kiếm được trong các

dự án xây dựng có sự tương quan đáng kể với nhau Có bốn nhân tố chính được đánh giá có ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp đó là : (1) trình độ chuyên môn, (2)

sự ủng hộ, hỗ trợ từ cấp quản lý và lãnh đạo công ty, (3) quy trình tích hợp các phòng ban và (4) chi phí để triển khai áp dụng phương pháp Từ mô hình hồi quy xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố chính đến lợi ích khi áp dụng phương pháp giá giá trị kiếm được trong các dự án xây dựng

Từ kết quả trên, những người tham gia thực hiện dự án từng bộ phần cần quan tâm đến những nhân tố được xác định trong nghiên cứu, để nâng cao áp dụng phương pháp mang lại hiệu quả cho dự án

Trang 6

Entering the 21st century, Vietnam has been thriving to become an industrialized and modernized country, it is inevitably crucial to see the scale and demand of urban planning and infrastructure projects are greater and greater The increasing in size and quantity of construction projects makes project management difficult and complicated The project managers are supposed to collect data, analyze and learn from each stage to complete the project To cope with arising problems, the managers have to create strategic measure to manage staff and utilize all available resources to meet three main key targets: progress, quality and budget Currently in the construction industry, there are many different effective methods called Earned value method, which is popular and trendy in other countries Yet, unfortunately it is still restricted to apply in Vietnam

To determine the influencing factors on the success of the method, a 26 – factor survey is used to collect data from experienced, knowledgeable people about earned value method There were 179 valid responses used in statistical analysis The analyses are used including Mean value method, Spearman rank correlation test, t-test, exploratory factor analysis (EFA), linear regression analysis The test results show that views of the three main groups involved in project implementation including (investor/ project management supervisor/ consultant-construction contractor) on the influencing factors affects the application of the value-earned method in construction projects that are significantly correlated with each other There are four main factors critically influence the application of the method are as follows: (1) expertise, (2) agreement and support from company management and leadership, (3) process integration of departments and (4) the cost to apply the method From the regression model, we are able to determine the influence of each main factor on benefits when applying the value earned method in construction projects

Trang 7

effective methods for the project

Trang 8

Tất cả các tài liệu tham khảo, trích dẫn, số liệu tham khảo đều trung thực và chính xác, có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả được phân tích và nhận định dựa trên phạm vi kiến thức của cá nhân tôi Tất cả số liệu và kết quả hoàn toàn không lấy từ bất kỳ nghiên cứu nào của người khác

Tp.HCM, ngày 30 tháng 01 năm 2021

Phạm Ngọc Quang

Trang 9

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Đóng góp của đề tài 3

1.5.1 Đóng góp về mặt thực tiễn 3

1.5.2 Đóng góp về mặt học thuật: 4

1.6 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

2.1 Giới thiệu tổng quan các phương pháp 7

2.1.1 Phương pháp đường dẫn quan trọng (CPM) 7

2.1.2 Kỹ thuật đánh giá và xem xét dự án (PERT) 8

2.1.3 Hệ thống lập kế hoạch cuối cùng (LPS – Last Planner System) 9

2.2 Giới thiệu phương pháp giá trị kiếm được (EVM) 9

2.2.1 Khái niệm 9

2.2.2 Vai trò của phương pháp EVM (PMI 2010) 10

2.2.3 Các thành phần của EVM 11

2.2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước 13

2.2.5 Tổng hợp các nhân tố lợi ích khi áp dụng phương pháp giá trị kiếm được 20

2.3 Tóm tắt chương 2 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Quy trình và nội dung nghiên cứu luận văn 22

3.2 Thiết kế bảng khảo sát 23

3.3 Xác định kích thước mẫu 26

3.4 Kỹ thuật lấy mẫu 27

3.5 Phương thức thu thập dữ liệu 27

3.6 Phương thức kiểm duyệt bảng khảo sát 27

3.7 Xử lý số liệu 27

Trang 10

3.8.3 Kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số α của cronbach 29

3.8.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA – Exploratory Factor Analysis) 29

3.8.5 Phân tích tương quan Pearson 31

3.8.6 Phân tích hồi quy đa biến 32

3.9 Tóm tắt chương 3 33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 Thống kê mô tả dữ liệu 34

4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 40

4.2.1 Kiểm định độ tin cậy các biến độc lập (nhân tố ảnh hưởng) 40

4.2.2 Kiểm tra độ tin cậy của các biến phụ thuộc (nhân tố lợi ích) 46

4.3 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng EVM trong xây dựng theo trị trung bình 47

4.4 Kiểm tra tương quan xếp hạng (Spearman rank correlation) 58

4.5 Kiểm định Anova 62

4.6 Xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp giá trị kiếm được trong các dự án xây dựng tại Việt Nam 66

4.6.1 Mục đích 66

4.6.2 Kiểm định sự phù hợp của phân tích nhân tố khám pháp EFA 66

4.6.3 Phân tích nhân tố với biến độc lập (nhân tố ảnh hưởng) 67

4.6.4 Phân tích nhân tố với biến phụ thuộc (nhân tố lợi ích) 82

4.7 Phân tích tương quan 85

4.8 Phân tích hồi quy tuyến tính 86

4.8.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy 87

4.8.2 Kiểm định độ phù hợp mô hình 88

4.8.3 Ý nghĩa các hệ số hồi quy riêng phần trong mô hình 88

4.9 Kiểm tra các giả định hồi quy 91

4.9.1 Phân phối chuẩn phần dư 91

4.9.2 Kiểm tra liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập 92

Trang 11

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

5.1 Đề xuất giải pháp 96

5.1.1 Giải pháp cho nhóm nhân tố nâng cao trình độ chuyên môn 96

5.1.2 Giải pháp cho nhóm nhân tốsự ủng hộ và hỗ trợ từ cấp quản lý và lãnh đạo công ty 98

5.1.3 Giải pháp cho nhóm nhân tố áp dụng quy trình thống nhất các phòng ban 98

5.1.4 Giải pháp cho nhóm nhân tố chi phí cho việc áp dụng và vận hành khi áp dụng phương pháp 99

5.2 Kết luận 100

5.2.1 Xác định được các nhân tố ảnh hưởng, xây dựng bảng khảo sát và thực hiện khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp EVM trong các dự án xây dựng tại Việt Nam 100

5.2.2 Phân tích thứ tự xếp hạng từ cao xuống thấp các nhân tố ảnh hưởng 100

5.2.3 Phân tích sự tương đồng và sự khác biệt trong xếp hạng các nhân tố giữa các nhóm tham gia khảo sát có vai trò khác nhau trong dự án xây dựng 101

5.2.4 Xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp EVM 101

5.3 Kiến nghị 102

5.4 Giới hạn của đề tài 102

5.5 Hướng phát triển đề tài 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 105

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 138

Trang 12

Hình 3.2 Quy trình thực hiện bảng khảo sát 23

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thâm niên công tác trong ngành xây dựng 34

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ vai trò/đơn vị làm việc 35

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phòng ban, bộ phận 36

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ vị trí/chức vụ trong hoạt động xây dựng 37

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ qui mô dự án 38

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ trình độ học vấn 39

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ hiểu biết về phương pháp EVM 40

Hình 4.8 Biểu đồ Scree Plot thể hiện giá trị Eignvalue các nhân tố được trích xuất lần 1 71

Hình 4.9 Biểu đồ Scree Plot thể hiện giá trị Eignvalue các nhân tố được trích xuất lần 2 75

Hình 4.10 Biểu đồ Scree Plot thể hiện giá trị Eignvalue các nhân tố được trích xuất lần 3 79

Hình 4.11 Mô hình nghiên cứu đề xuất 84

Hình 4.12 Mô hình hồi quy thể hiện mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 89

Hình 4.13 Biểu đồ Hisogram 91

Hình 4.14 Biểu đồ P-P Plot 92

Hình 4.15 Biểu đồ phân tán 93

Trang 13

Bảng 3.1 Nguồn tham khảo 24

Bảng 3.2 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng EVM 26

Bảng 3.3 Nội dung phương pháp và công cụ phân tích kết quả: 28

Bảng 3.4 Hệ số tải nhân tố tối thiểu theo số mẫu 31

Bảng 4.1 Thâm niên làm việc trong ngành xây dựng 34

Bảng 4.2 Bảng vai trò/đơn vị trong dự án, công trình 35

Bảng 4.3 Nơi làm việc phòng ban, bộ phận trong công ty 36

Bảng 4.4 Vị trí/chức vụ trong hoạt động xây dựng 36

Bảng 4.5 Qui mô dự án từng tham gia 37

Bảng 4.6 Bảng trình độ học vấn 38

Bảng 4.7 Bảng hiểu biết về phương pháp EVM 39

Bảng 4.8 Hệ số Cronbach’s Alpha nhóm trình độ chuyên môn 40

Bảng 4.9 Hệ số Cronbach’alpha các trình độ chuyên môn 41

Bảng 4.10 Hệ số Cronbach’s Alpha hỗ trợ từ cấp quan lý và lãnh đạo công ty 42

Bảng 4.11 Hệ số Cronbach’alpha các biến hỗ trợ từ cấp quan lý và lãnh đạo công ty 42

Bảng 4.12 Hệ số Cronbach’s Alpha quy trình áp dụng (chạy lần 1) 43

Bảng 4.13 Hệ số Cronbach’alpha các biến quy trình áp dụng (chạy lần 1) 43

Bảng 4.14 Hệ số Cronbach’s Alpha quy trình áp dụng (chạy lần 2) 44

Bảng 4.15 Hệ số Cronbach’alpha các biến quy trình áp dụng (chạy lần 2) 44

Bảng 4.16 Hệ số Cronbach’s Alpha chi phí thực hiện phương pháp 45

Bảng 4.17 Hệ số Cronbach’alpha các biến chi phí thực hiện 45

Bảng 4.18 Hệ số Cronbach’s Alpha chạy lần 1 46

Bảng 4.19 Hệ số Cronbach’alpha các biến phụ thuộc (nhân tố lợi ích) lần 1 46

Bảng 4.20 Hệ số Cronbach’s Alpha chạy lần 2 46

Bảng 4.21 Hệ số Cronbach’alpha các biến phụ thuộc (nhân tố lợi ích) lần 2 47

Bảng 4.22 Bảng xếp hạng trị trung bình của các biến quan sát vai trò chủ đầu tư và ban quản lý dự án 47

Trang 14

Bảng 4.25 Bảng xếp hạng trị trung bình của 179 biến quan sát 54

Bảng 4.26 Bảng so sánh xếp hạng TTB của các biến quan sát theo các nhóm 58

Bảng 4.27 Bảng kiểm tra tương quan xếp hạng giữa 3 nhóm đối tượng khảo sát 61

Bảng 4.28 Kiểm tra tính đồng nhất của các phương sai 62

Bảng 4.29 Bảng kiểm định sự khác biệt trị trung bình 63

Bảng 4.30 Kết quả KMO và Bartlett's Test lần 1 67

Bảng 4.31 Phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích lần 1 68

Bảng 4.32 Ma trận xoay kết quả phân tích lần 1 70

Bảng 4.33 Kết quả KMO và Bartlett's Test lần 2 71

Bảng 4.34 Phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích lần 2 72

Bảng 4.35 Ma trân xoay kết quả phân tích lần 2 74

Bảng 4.36 Kết quả KMO và Bartlett's Test lần 3 75

Bảng 4.37 Phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích lần 3 75

Bảng 4.38 Ma trân xoay kết quả phân tích lần 3 77

Bảng 4.39 Phân nhóm theo tính chất của các biến 80

Bảng 4.40 Kết quả KMO và Bartlett's Test 82

Bảng 4.41 Phần trăm giải thích cho các biến và tổng phương sai trích 83

Bảng 4.42 Ma trận xoay kết quả phân tích 83

Bảng 4.43 Phân tích nhóm theo tính chất 84

Bảng 4.44 Mã hóa các biến độc lập và biến phụ thuộc 85

Bảng 4.45 Kết quả hệ số Pearson 85

Bảng 4.46 Bảng tóm tắt kết quả phân tích hồi quy 87

Bảng 4.47 Kết quả phân tích Anova 88

Bảng 4.48 Các thông số thống kê từng biến trong phương trình 88

Bảng 4.49 Bảng tương quan phần dư 93

Trang 16

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Theo nhận định của nhiều chuyên gia, các doanh nghiệp trong ngành xây dựng vốn đã chật vật với sự đi xuống của thị trường bất động sản từ năm 2019, sang tới năm 2020, dịch Covid-19 ập đến khiến khó khăn chồng chất khó khăn[1]

Theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020, ngành xây dựng là ngành kinh tế có vị trí, vai trò chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Tuy nhiên, theo số liệu thống kê của viện nghiên cứu phát triển

hạ tầng và quy hoạch đô thị, kể từ giữa năm 2018 đến nay, tốc độ phát triển của mảng xây dựng, xây lắp và hạ tầng giảm mạnh với tỷ lệ tăng trưởng năm 2018 - 2019, chỉ đạt 9,2 - 9,5% Để đối phó với tình trạng khó khăn, nhiều doanh nghiệp trong ngành

đã áp dụng chiến lược xoay sở khác nhau Doanh nghiệp cũng nhanh nhạy hơn trong việc nắm bắt tình hình, tận dụng cơ hội

Sự thay đổi nhanh chóng trong môi trường xây dựng trong giai đoạn hiện tại, đòi hỏi các nhà thầu phải thích nghi, nỗ lực để tồn tại và phát triển Những thay đổi thời gian này là sự chững lại do dịch COVID-19, chính vì điều này đã thúc đẩy các phương pháp thi công xây dựng và áp dụng các phương pháp quản lý mới Để đáp ứng sự thay đổi các nhà quản lý dự án phải thay đổi để có tính cạnh tranh và mang lại hiệu quả cho công ty

Với sự nhân định của các chuyên gia về thị trường xây dựng ngày càng ít dự

án triển khai trong năm 2020 tạo nên sự khó khăn cho các doanh nghiệp nói chung

và nhà thầu xây dựng nói riêng, nên sự cạnh tranh để đảm bảo lợi nhuận thì cần phải

có những sự thay đổi công nghệ thi công nhanh ngoài ra cần phải có sự thay đổi trong cách quản lý để cảnh báo các rủi ro trong quá trình triển khai thi công dự án

Tại nước ta, những dự án có qui mô lớn, nhỏ hay phức tạp việc tạo ra sự cân đối giữa chi phí, chất lượng và tiến độ là điều không dễ dàng Trong giai đoạn triển khai dự án không tránh khỏi các trường hợp như: Tiến độ bị trễ, chi phí vượt ngân sách… Do những nguyên nhân như: quản lý kém hiệu quả, các bên chưa liên kết chặt chẽ với nhau, thu thập thông tin thiếu xót hoặc sai… Ngoài ra còn có thể làm giảm

Trang 17

uy tín chủ đầu tư với khách hàng, nhà thầu thi công trễ tiến gây ra vượt chi phí… Chính vì vậy, việc đề xuất và áp dụng một phương pháp tốt nhất để khắc phục hoặc

dự đoán được những vấn đề nếu trên là phương pháp giá trị kiếm được (Earned value method)

Quản lý chi phí là một vấn đề quan trọng trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà thầu thi công công trình Quản lý chi phí thi công xây dựng diễn ra suốt trong quá trình hình thành, triển khai thực hiện cho đến khi kết thúc dự án Quản lý chi phí thi công sao cho hiệu quả, tránh lãng phí nguồn nhân lực luôn là vấn đề nóng của ngành xây dựng Tuy nhiên công tác quản lý thương rất phức tạp và khó khăn như:

- Tập hợp và phân bố chi phí khó khăn mất nhiều thời gian và thiếu chính xác

- Không có kế hoạch tài chính, thanh toán không rõ ràng nên không chủ động được nguồn vốn trước những biến động của các yếu tố khách quan như: Giá cả vật tư leo thang, khủng hoảng tài chính, chính trị…

- Không tính toán chính xác tiến độ công trình, thi công dàn trải, công trình thương xuyên bị trễ tiến độ nên không chủ động được nguồn vốn Dẫn đến chủ đầu tư chậm thanh toán, nhà thầu xây dựng không được thanh toán, phải làm lại mới được nghiệm thu, gây tốn kém về thời gian, nguồn lực nhân sự

Để giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể gặp phải trong công tác quản lý chi phí thi công xây dựng, thì việc áp dụng phương pháp EVM vào công tác quản lý chi phí là giải pháp tối ưu và mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp ở hiên tại và tương

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu

Các dự án xây dựng được thực hiện trong điều kiện rủi ro cao (như trễ tiến độ, vượt chi phí) và có khả năng thay đổi cao trong giai đoạn xây dựng Do đó, việc kiểm soát và giám sát tiến độ trong quá trình xây dựng đòi hỏi phải thu thập thông tin một cách có hệ thống về sự biến động của các yếu tố rủi ro và thực hiện cải thiện kịp thời Một phương pháp giúp thu thập và phân tích toàn diện về tiến độ của dự án là phương pháp giá trị thu được[2]

Trang 18

Tuy nhiện việc áp dụng phương pháp này tại các dự án ở Việt Nam còn hạn chế và có những dự án chỉ sử dụng các phương pháp đơn giản Vì vậy các cẩu hỏi nghiên cứu đặt ra:

- Việc áp dụng phương pháp tại các dự án thế nào?

- Các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc áp dụng?

- Lợi ích khi áp dụng phương pháp?

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được đưa ra nghiên cứu nhằm mục đích giải quyết các mục tiêu:

- Khảo sát tình trạng áp dụng phương pháp EVM của các bên liên quan trong các dự án xây dựng tại Việt Nam

- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp giá trị kiếm được trong các dự án xây dựng tại Việt Nam

- Phân tích, đánh giá xếp hạng các nhân tố

- Phân tích mối tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp giá trị kiếm được

- Đề xuất những giải pháp để việc áp dụng phương pháp giá trị kiếm được

áp dụng rộng rãi trong các dự án xây dựng

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

- Thời gian nghiên cứu: 10/02/2020 đến 08/01/2021

- Đối tượng khảo sát: Gồm những người có kiến thức, chuyên môn, kinh

nghiệm trong vấn đề thi công và quản lý xây dựng, các bên tham gia trong dựu án: Chủ đầu tư, ban quản lý dự án, tư vấn giám sát, nhà thầu xây dựng

1.5 Đóng góp của đề tài

1.5.1 Đóng góp về mặt thực tiễn

- Đề tài nghiên cứu nhằm xác định, phân tích, phân loại, xếp hạng và đánh

giá các nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế áp dụng phương pháp giá trị kiếm được các dự án xây dựng và giúp các nhà quản lý thấy được lợi ích khi áp dụng phương pháp

- Cung cấp thêm thông tin và dữ liệu về quản lý xây dựng

Trang 19

- Đề xuất các giải pháp để việc áp dụng phương pháp giá trị kiếm được áp

dụng rộng rãi trong các dự án xây dựng

1.5.2 Đóng góp về mặt học thuật:

- Nghiên cứu này góp phần hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng

phương pháp giá trị kiếm được trong các dự án xây dựng

- Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu có liên quan

đến phương pháp giá trị kiếm được

1.6 Cấu trúc luận văn

Chương 1 :

Giới thiệu tình hình chung về tình hình ngành xây dựng, lý do dẫn đến nghiên cứu Từ đó xác định mục tiêu, phạm vị và đóng góp nghiên cứu

-Tổng hợp một số nghiên cứu liên quan đến phương pháp giá trị kiếm được

-Các thành thành phần chính trong phương pháp giá trị kiếm được -Các lợi ích khi áp dụng phương pháp quản lý giá trị kiếm được -Từ những nghiên cứu trước đây, cho thấy phương pháp EVM vượt trội hơn các phương pháp kể trên trong việc quản lý chi phí-tiến độ -phạm vị công việc, nhưng một câu hỏi “Nếu giá trị kiếm được vượt trội như vậy, thì tại sao phương pháp đó không được

sử dụng trong các dự xây dựng tại Việt Nam” vậy nhưng nguyên nhân, lý do nào dẫn đến ảnh hưởng việc áp dụng phương pháp EVM

Trang 20

Tên chương Nội dung

- Công cụ sử dụng cho nghiên cứu: SPSS20, Excel

Chương 4: Kết

quả nghiên cứu

- Thống kê mô tả về dữ liệu khảo sát tác giả thu thập được

- Kiểm tra độ tin cậy thang đo các biến độc lập (nhân tố ảnh hưởng) và biến phụ thuộc (nhân tố lợi ích)

- Xếp hạng trị trung bình của các biến quan sát theo thứ tự từ cao xuống thấp, xếp hạng theo từng nhóm đối tượng khảo sát khác nhau

- Xếp hạng được các nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến vấn

đề áp dụng EVM trong các dự án xây dựng

- Kiểm định sự thống nhất phương sai giữa các nhóm mẫu với nhau

- Từ kết quả phân tích EFA, tác giả đã xác định được bốn nhóm nhân tố chính hưởng đến việc áp dụng phương pháp EVM

- Thực hiện kiểm định Pearson, xem sét sự tương quan giữa bốn nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc

- Thực hiện phương pháp hồi quy

Trang 21

Tên chương Nội dung

Trang 22

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu tổng quan các phương pháp

Trong ngành xây dựng, các phương pháp và hệ thống được sử dụng để quản

lý dự án bao gồm các phương pháp như: phương pháp đường dẫn quan trọng (CPM – Critical parth method), kỹ thuật đánh giá và xem xét dự án (PERT – Project Evaluation and Review Technique), hệ thống kế hoạch cuối cùng (LPS – Last planner system, phương pháp giá trị kiếm được (EVM – Earned value method) Tác giả trình bày các ưu và nhược điểm của từng phương pháp, để thấy được ưu điểm tuyệt vời khi

áp dụng phương páp giá trị kiếm được khi áp dụng vào các dự án xây dựng

2.1.1 Phương pháp đường dẫn quan trọng (CPM)

Phương pháp đường dẫn quan trọng (CPM – Critical parth method) là một phương pháp được sử dụng cho các dự án mà thời gian cần thiết để hoàn thành dự án

đã được biết trước Phương pháp chủ yếu được sử dụng để xác định thời gian gần đúng mà một dự án có thể hoàn thành Đường dẫn quan trọng là con đường dài nhất

mà người quản lý cần thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án

Phương pháp đường dẫn quan trọng đã được ca ngợi là sự đổi mới quan trọng nhất trong quản lý xây dựng trong thế kỷ 20 Mặc dù đã bị chỉ trích không đáp ứng được nhiệm vụ kiểm soát công việc trong các dự án nhưng vẫn được sử dụng và giảng dạy rộng rãi[3]

Mặc dù tiến độ hoạt động như một đường cơ sở để đo lường tiến độ, nhưng rất khó sử dụng để bắt đầu các biện pháp khắc phục thích hợp nhằm khắc phục sự chậm trễ và CPM rất khó phân tích do nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác như:

- Các vấn đề và các công tác có mối liên hệ phức tạp

+ Các công tác có nhiều mối quan hệ: Kết thúc – bắt đầu; bắt đầu – bắt đầu; kết thúc – kết thúc; bắt đầu – kết thúc

+ Các mối quan hệ không kết thúc để bắt đầu với độ trễ làm ảnh hưởng đến việc xác định đường dẫn tới hạn

+ Các mối quan hệ sử dụng thời gian nhưng không sử dụng lượng công việc

Trang 23

- Tính toán tiến độ không chính xác

- Đường dẫn tới hạn (CPM) có thể không chính xác do việc sử dụng rộng rãi các đường dẫn và độ trễ

+ Rất nhiều công việc phân tích đường tới hạn

+ Thời lượng hoạt động không thực tế có thể có tính toán sai thời lượng còn lại

+ Phân tích tiến độ khó khăn trong và sau khi thực hiện

+ Tiến độ không theo trình tự, khiến lịch trình CPM khó phân tích + Tạo tiến độ xem cho đẹp, không thực tế để thực hiện Kết quả nhầm lẫn

và chậm trễ + Phân tích tiến độ không phải là nhiệm vụ đơn giản dưới nhiều bản cập nhật cơ sở

+ Việc thiếu trình bày rõ ràng về các công tác lập lịch làm cho việc triển thực hiện các bên khác nhau

 Với các yếu tố nêu trên, đã ảnh hưởng đến việc áp dụng CPM vào các dự

án xây

2.1.2 Kỹ thuật đánh giá và xem xét dự án (PERT)

PERT được hải quân hoa kỳ bắt nguồn từ năm 1958 như một công cụ để lập ủkế hoạch phát một hệ thống vũ khí Kỹ thuật này coi dự án là một mạng lưới các sự kiện và các hoạt động liên tục PERT có thể được sự dụng để ước tính xác suất hoàn thành một dự án hoặc các hoạt động riêng lẻ vào bất kỳ thời gian xác định nào.[4]

Kỹ thuật xem xét và đánh giá chương trình (PERT) là một qui trình mà thông qua đó các hoạt động của một dự án thể hiện theo trình tự và thời gian thích hợp của

nó PERT là một kỹ thuật lập lịch, tổ chức và tích hợp các nhiệm vụ trong một dự án

Trong kỹ thuật này, một biểu đồ PERT được tạo ra để thể hiện một lịch trình cho tất cả các nhiệm vụ cụ thể trong dự án Các mức báo cáo ca các nhiệm vụ hoặc

sự kiện trong biểu đồ PERT hơi giống như được định nghĩa trong cấu trúc phân tích công việc (WBS – work breakdown structure)

Bên cạnh các ưu điểm, PERT cũng có những nhược điểm như sau:

- Độ phức tạp của PERT nhiều, dẫn đến khó khăn trong quá trình thực hiện

Trang 24

- Việc ước lượng thời gian hoạt động là chủ quan, đây là bất lợi lớn

- Bảo trì và vận hành PERT cũng tốn kém và phức tạp

- Theo ước tính thời gian hoàn thành dự án dự kiến vì có khả năng các đường khác trở thành con đường quan trọng nếu các hoạt động liên quan chúng bị trì hoãn

 Với các yếu tố nêu trên, đã ảnh hưởng đến việc áp dụng PERT vào các dự

án xây

2.1.3 Hệ thống lập kế hoạch cuối cùng (LPS – Last Planner System)

LPS tập trung vào việc nâng cao độ tin cậy của các kế hoạch bằng cách thực hiện một quy trình xã hội trong đó các kế hoạch được hợp tác tạo ra và các thước đo minh bạch được sử dụng để xác định độ tin cậy của các cam kết LPS bao gồm một quá trình học hỏi liên tục, trong đó mọi cam kết bị phá vỡ đều được phân tích với phân tích nguyên nhân gốc rễ để đảm bảo rằng vấn đề không xảy ra lần nữa Tuy nhiên, LPS thường không phải là một yêu cầu theo hợp đồng và những thiếu sót đã được báo cáo về việc sử dụng nó trong lập kế hoạch dài hạn, LPS không liên quan đến việc quản lý sự chậm trễ, thay đổi hoặc hợp đồng trong xây dựng

2.2 Giới thiệu phương pháp giá trị kiếm được (EVM)

án Phân tích giá trị kiếm được là một trong những kỹ thuật hữu ích để theo dõi và kiểm soát ba hạn chế của dự án Theo quy định của PMI, ba ràng buộc là phạm vi, lịch trình và chi phí

Quản lý giá trị thu được là một phương pháp quản lý để tích hợp phạm vi, lịch trình và chi phí, để đo lường khách quan hiệu suất và tiến độ của dự án; và để dự báo kết quả dự án Việc áp dụng giá trị kiếm được trong các giai đoạn bắt đầu và lập kế hoạch ban đầu của một dự án làm tăng hiệu lực và tính hữu dụng của đường cơ sở chi

Trang 25

phí và lịch trình, đồng thời là một xác minh tuyệt vời của các giả định về phạm vi dự

án và đường cơ sở phạm vi Sau khi được thiết lập, các đường cơ sở này trở thành nguồn tốt nhất để hiểu hiệu suất dự án trong quá trình thực hiện So sánh hiệu suất thực tế (cả chi phí và tiến độ) so với đường cơ sở này cung cấp phản hồi về trạng thái

và dữ liệu của dự án, không chỉ để dự đoán các kết quả có thể xảy ra mà còn giúp ban quản lý đưa ra các quyết định kịp thời và hữu ích bằng cách sử dụng dữ liệu khách quan.[5]

Phương pháp quản lý dự án giá trị thu được là một công cụ mạnh mẽ hỗ trợ việc quản lý phạm vi, thời gian và chi phí của dự án Nó cho phép tính toán các phương sai chi phí và lịch trình cũng như các chỉ số hiệu suất cũng như dự báo về chi phí và tiến độ của dự án khi hoàn thành Nó cung cấp những chỉ dẫn sớm về kết quả

dự kiến của dự án dựa trên hiệu suất của dự án và nêu bật nhu cầu có thể có đối với hành động khắc phục Như vậy, nó cho phép người quản lý dự án và nhóm dự án điều chỉnh chiến lược dự án và đánh đổi dựa trên mục tiêu dự án, hiệu suất thực tế của dự

án và xu hướng, cũng như môi trường mà dự án đang được tiến hành[6]

Hệ thống quản lý giá trị kiếm được đã được thiết lập để giải quyết nhiệm vụ phức tạp là kiểm soát và điều chỉnh lịch trình cơ sở của dự án trong quá trình thực hiện, có tính đến phạm vi dự án, thời gian bàn giao và tổng ngân sách dự án Đây là một hệ thống quản lý nổi tiếng và được chấp nhận rộng rãi, tích hợp chi phí, tiến độ

và hiệu suất kỹ thuật, đồng thời cho phép tính toán các phương sai chi phí và lịch trình cũng như các chỉ số hiệu suất và dự báo về chi phí và thời gian tiến độ của dự

án Phương pháp giá trị kiếm được cung cấp các chỉ báo sớm về hiệu suất dự án để làm nổi bật nhu cầu của các hành động khắc phục cuối cùng.[7]

2.2.2 Vai trò của phương pháp EVM (PMI 2010)

Một nguyên tắc cơ bản của EVM là các mẫu và xu hướng hiệu suất, khi được

so sánh với đường cơ sở được phát triển hợp lý, có thể là những yếu tố dự báo tuyệt vời về hiệu suất dự án trong tương lai Phản hồi là rất quan trọng đối với sự thành công của bất kỳ dự án nào Phản hồi kịp thời và có mục tiêu có thể cho phép người quản lý dự án xác định sớm các vấn đề và thực hiện các điều chỉnh để có thể duy trì

Trang 26

dự án đúng thời gian và ngân sách EVM được nhiều người coi là một trong những công cụ đo lường hiệu suất và phản hồi hiệu quả nhất để quản lý các dự án

Ngoài phản hồi về hiệu suất và chi phí cơ bản và lịch trình cơ bản, EVM cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của nhiều cân nhắc khác cần thiết cho việc quản lý dự án, chẳng hạn như cơ cấu tổ chức, chiến lược thu chi phí và kết hợp các thay đổi dự án

đã được phê duyệt

EVM cung cấp cho các tổ chức phương pháp luận cần thiết để tích hợp việc quản lý phạm vi, lịch trình và nguồn lực của dự án Tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ phạm vi dự án để chỉ công việc phải được thực hiện để cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả với các tính năng và chức năng cụ thể EVM có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc trả lời các câu hỏi quản lý quan trọng đối với sự thành công của mọi dự án, chẳng hạn như:

- Chúng ta đang giao nhiều hay ít công việc hơn kế hoạch?

- Khi nào thì dự án có khả năng hoàn thành?

- Hiện tại chúng ta có vượt quá hay thiếu ngân sách không?

- Công việc còn lại có khả năng chi phí là bao nhiêu?

- Chi phí cho toàn bộ dự án là bao nhiêu?

- Chúng tôi sẽ vượt hoặc thiếu ngân sách bao nhiêu khi kết thúc dự án?

- Điều gì đang thúc đẩy chi phí đáng kể và / hoặc sự khác biệt về lịch trình?

2.2.3 Các thành phần của EVM

Bảng tóm tắt thành phần chính của các phương pháp EVM: [8],[9, 10]

A : Các dữ liệu cập nhật đầu vào

PV

(BCWP)

Giá trị kế hoạch

Chi phí thu được hay giá trị đạt được cho công việc đã thực hiện ( tiêng nhà thầu sẽ được CĐT trả)

AC

(ACWP)

Giá trị thực

tế

Chi phí thực tế cho công việc

đã thực hiện( Tiền nhà sẽ bỏ ra)

Trang 27

Ký hiệu Mô tả Công thức Giải nghĩa

EV

(BCWP)

Giá trị đạt được

(Khối lượng kếhoạch

* Đơn giá trong hợp đồng

Chi phí theo kế hoạch

B : Thành phần độ chênh lệch

CV Chênh lệch

chi phí CV = EV- AC

Nếu CV > 0: Tiến độ sớm Nếu CV < 0: Tiến độ trễ Nếu CV = 0: Đúng tiến độ

SV Chênh lệch

tiến độ SV = EV - PV

Nếu SV > O: Chi phí thấp Nếu SV < 0: Chi phí cao Nếu SV = 0 : Đúng chi phí

VAC

Chênh lệch chi phí dự

án

VAC=BAC-EAC

C : Các chỉ số

với kế hoạch ban đầu

CPI CPI = EV/AC Dự án nhận được - tiền thực

hiện cho mỗi lần chi trả

Chi phí ước tính để hoàn thành chi phí thức tế

Giá trị dự kiến (PV - Planned Value): Đo lường giá trị chi phí mà người quản

lý dự trù cho công việc dư trù, giá trị chi phí kế hoạch cho kế hoạch thực hiện công tác được xác lập như là đường cơ sở (BCWS)

Trang 28

Actual cost (AC): Đo lường chi phí thực sự đã chi trả đến trước ngày cập nhật

Là chi phí đã thực sự chi trả cho lượng công việc thực sự đạt được (ACWP)

Giá trị kiếm được (Earned value - EV): Đo lường giá trị chi phí mà người quản

lý dự trù cho lượng công tác thực sự làm trên thực tế đến thời điểm cập nhật (BCWP)

Chênh lệch chi phí (SV): Là sự chênh lệch chi phí theo tiến trình ở thời điểm tính toán với đường cơ sở ban đầu

Chênh lệch chi phí (CV): Là sự chênh lệch chi phí giữa chi phí thực trả và chi phí trả theo kế hoạch cho công việc đã làm thực

Chênh lệch chi phí dự án (VAC): Thể hiện độ lệch chi phí đường cơ sở và chi phí ước tính hoàn thành

Chỉ số thực hiện chi phí (CPI)

Chỉ số thực hiện tiến độ (SPI)

Chi phí ước tính hoàn thành (EAC): Là chi phí dự trù lại để hoàn thành công việc

2.2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước

Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan

án xây dựng[11]

- Mục tiêu là xác định tình trạng của Quản lý giá trị kiếm được ở UAE và đặc biệt là ở Dubai

- Bài báo tập trung các rào cản ngăn cản việc thực hiện đúng cách quản lý giá trị kiếm được

- Bài báo khuyến nghị để thực hiện thành công phân tích giá trị thu được trong các dự án xây dựng

Trang 29

Tác giả Tên bài báo Mục tiêu, kết quả nghiên cứu

Josehp A Lukas

Phân tích giá trị kiếm được- tại sao nó không hoạt động[12]

- Đánh giá về thuật ngữ giá trị kiếm được, công thức và số liệu chính để theo dõi khi sử dung phân tích giá trị kiếm được

-Bài báo nêu các lỗi thường gặp trong việc thực hiện EVA và các đề xuất khắc phục

-Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích lợi ích và các yếu tố thành công quan trọng khi sử dụng quản lý giá trị thu được (EVM) trong các dự án xây dựng

-Đóng góp chính của nghiên cứu này là xác định rằng các công ty nhận ra rằng phương pháp luận quản lý giá trị thu được là quan trọng trong việc quản lý

và lập kế hoạch hoạt động Tuy nhiên, việc sử dụng nó không hề đơn giản và phải đi trước những yếu tố mới có thể đảm bảo cho việc sử dụng thành công Mẫu nghiên cứu chỉ gồm các nhà quản

lý xây dựng Brazil Vì vậy, nghiên cứu bao gồm các quốc gia khác được khuyến khích

Trang 30

Tác giả Tên bài báo Mục tiêu, kết quả nghiên cứu

Amruta B Vyas ;

B V Birajdar

Theo dõi các dự án xây dựng bằng quản

lý giá trị kiếm được[14]

Theo dõi các dự án xây dựng bằng quản lý giá trị thu được rất hữu ích trong việc nhận biết các yếu tố rủi ro của dự án xây dựng và dự báo các vấn

đề tiềm ẩn để đối mặt với công việc còn lại của dự án Nó cũng giúp nhóm dự

án ra quyết định và chủ động trong việc quản lý dự án của họ Phương pháp cũng hữu ích trong việc dự báo tổng chi phí của dự án cũng như ngày hoàn thành Do đó, phương pháp tỏ ra hữu ích nhất đối với bất kỳ nhà thầu hoặc người quản lý dự án nào đã cam kết hoàn thành tất cả các tính năng trong một tiến độ nhất định và với một số tiền hữu hạn

Rodney Howes

Cải thiện hiệu suất của EVM như một công cụ quản lý xây dựng[15]

- Mục đích đã nêu của bài báo này là khám phá những hạn chế của EVA

- Bài báo đặt ra nghi ngờ về kết quả thu được từ EVA truyền thống trong những trường hợp nhất định và đề xuất rằng cần hết sức thận trọng khi áp dụng phương pháp

- WPM được đề xuất cung cấp một thay thế và nó đủ linh hoạt trong cách tiếp cận thực hiện giám sát chi phí và thời gian và đánh giá rủi ro yêu cầu của hầu hết các dự án

Trang 31

Tác giả Tên bài báo Mục tiêu, kết quả nghiên cứu

Eun Hong Kim;

- Nghiên cứu này cho thấy sự chấp nhận và tiện ích của EVM đang được cải thiện đáng kể Ngoài ra, người dùng EVM không còn coi các vấn đề EVM

đã báo cáo trước đây, đặc biệt là các vấn đề như chi phí quá cao và quá nhiều thủ tục giấy tờ, là đáng kể Một phát hiện khác là cách tiếp cận rộng hơn, như được phản ánh trong mô hình,

để xem xét đồng thời các nhóm bốn yếu tố (tức là người dùng EVM, phương pháp luận EVM, quy trình thực hiện và môi trường dự án) có thể cải thiện đáng kể việc chấp nhận, sử dụng và hiệu suất của EVM trong tạo điều kiện cho các kết quả dự án thành công hơn

- Cuối cùng, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mô hình có thể được áp dụng

mà không có bất kỳ sửa đổi lớn nào khi triển khai EVM trong các dự án có quy

mô hoặc loại hình khác nhau

Trang 32

Tác giả Tên bài báo Mục tiêu, kết quả nghiên cứu

Walt Lipke; ofer

kê để quản lý giá trị kiếm được và chỉ số hiệu suất lịch trình kiếm được[17]

Mục tiêu của nghiên cứu này là nâng cao năng lực của các nhà quản lý dự án trong việc đưa ra các quyết định sáng suốt bằng cách cung cấp một phương pháp dự báo đáng tin cậy về chi phí và thời gian cuối cùng Phương pháp đưa

ra và đánh giá của nó sử dụng một phương pháp quản lý dự án đã được thiết lập tốt, một kỹ thuật gần đây để phân tích hiệu suất lịch trình và toán học thống kê để đạt được mục đích của

nó - EVM, lịch trình đạt được (ES) và các phương pháp dự đoán và kiểm tra thống kê

Javier Pajeres

Adolfo Lopez

Paredes

Phần mở rộng của phân tích EVM để giám sát dự án: Chỉ số Kiểm soát Chi phí và Chỉ số Kiểm soát lịch trình[18]

-Trong bài báo này đề xuất hai thước

đo mới kết hợp quản lý giá trị thu được (EVM) và quản lý rủi ro dự án để kiểm soát và giám sát dự án Tác giả so sánh phương sai chi phí và lịch trình EVM với độ lệch mà dự án phải có trong điều kiện dự kiến phân tích rủi ro

-Hai chỉ số này cho phép các nhà quản

lý dự án phân tích xem liệu dự án chạy quá mức có nằm trong sự thay đổi dự kiến hay có những thay đổi về cấu trúc

và hệ thống trong vòng đời dự án

Trang 33

Tác giả Tên bài báo Mục tiêu, kết quả nghiên cứu

Ricardo Vargas

Phân tích giá trị kiếm được trong việc kiểm soát dự án: Thành công hay thất bại[19]

-Bài báo trình bày và thảo luận về những trở ngại và lợi ích chính của việc

sử dụng phân tích giá trị thu được trong các dự án, bao gồm các yếu tố cần được cải thiện và thực hiện trong kế hoạch

dự án và các hành động cần thực hiện trong khi dự án được hoàn thành và kiểm soát

cơ sở hạ tầng: Một nghiên cứu điển hình của Malaysia[20]

-Bài báo nghiên cứu chứng minh rằng cách hệ thống quản lý giá trị thu được (EVM) có thể được áp dụng trên các

dự án xây dựng của Malaysia Điều này sẽ tạo điều kiện cho những người thực hiện dự án sử dụng EVA hơn nữa

để kiểm soát tiến độ và chi phí cho các

dự án xây dựng của họ

Franco Caron

Phương pháp tiếp cận của Bayes để cải thiện ước tính khi hoàn thành trong quản lý giá trị kiếm được[21]

-Bài báo đề xuất quy trình dự báo, mô hình Bayes đã được phát triển trong khuôn khổ quản lý giá trị kiếm được nhằm tính toán khoảng tin cậy cho các ước tính về cả chi phí và tiến độ khi hoàn thành dự án Mô hình dựa trên sự tích hợp các bản ghi dữ liệu và kiến thức định tính do các chuyên gia cung cấp Mô hình đã được thử nghiệm trong một dự án dầu khí

Trang 34

Tác giả Tên bài báo Mục tiêu, kết quả nghiên cứu

Sedqi Esmaeel

Rezo; Sabreen

Mortadha Baqer

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý giá trị kiếm được[22]

-Bài báo này sẽ giải thích nghiên cứu thống kê nhằm mục đích biết các yếu

tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc thực hiện EVM trong một dự án xây dựng ở Iraq và nó sẽ bao gồm hai công

cụ chính là đánh giá bảng câu hỏi và danh sách kiểm tra để có được trọng số thực ảnh hưởng đến các dự án xây dựng của Iraq

Nguyễn Minh

Đăng

Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng chi phí, tiến độ, chất lượng dự án, áp dụng

mô hình EVM[23]

-Nghiên cứu áp dụng mô hình EVM cải tiến kết hợp quản lý chất lượng vào quản lý chi phí và quản lý tiến độ qua giá trị kiếm được

-Mô hình giúp các nhà quản lý dự án thống nhất quản lý tam giác mục tiêu

dự án, có cái nhìn tổng quát tình trạng

dự án một cách xuyên suốt, đưa ra các

dự báo, cân đối giữa mục tiêu chi tiến độ-chất lượng dự án nhằm cải thiện thành công của dự án

Trang 35

phí-Tác giả Tên bài báo Mục tiêu, kết quả nghiên cứu

Nguyễn Tử Thái

Sơn

Hệ thống quản lý giá trị kiếm được EVMS

và tiêu chuẩn áp dụng cho các dự án xây dựng[10]

-Mục tiệu: khảo sát tình trạng kiểm soát tiến độ-chi phí và đề xuất mooti hệ tiêu chuẩn EVMS để áp dụng ở giai đoạn thi công phù hợp cho điều kiện xây dựng tại Việt Nam

-Ưu điểm: Nghiên cứu đề xuất hệ tiêu chuẩn quản lý giá trị kiếm được và phương pháp EVM cải tiến hoàn thiện hơn trong vấn đề dự báo, để hỗ trợ cho các nhà thầu trong việc quản lý tiến độ-chi phí dự án, nhằm cải tiến hiệu quả quản lý và năng lực cạnh tranh của các nhà thầu bắt kịp xu thế phát triển nhanh chóng của nền xây dựng

Ngô Tri Tư Nghị

Nghiên cứu việc áp dụng EVM để đo lường và đánh giá tiến trình thực hiện dự án cho nhà thầu thi công[24]

-Nghiên cứu nêu thực tại việc áp dụng EVM tại các nhà thầu xây dựng và những đề xuất cải thiện để việc áp dụng EVM được triển khai rộng rãi trong các

dự án xây dựng đê kiểm soát phạm vi công việc-tiến độ-chi phí trong quá trình thực hiện dự án

-Ưu điểm của luận văn: Đễ xuất quy trình áp dụng EVM cho các nhà thầu thi công Việt Nam

2.2.5 Tổng hợp các nhân tố lợi ích khi áp dụng phương pháp giá trị kiếm được

Mười ba lợi ích của EVM[11]

1 EVM cung cấp cơ sở dữ liệu về các dự án đã hoàn thành hữu ích cho việc phân tích so sánh

Trang 36

2 EVM góp phần đạt được các mục tiêu chi phí của dự án

3 EVM cung cấp các tín hiệu cảnh báo sớm về các vấn đề hiệu suất

4 EVM thiết lập một hệ thống kiểm soát quản lý duy nhất

5 EVM cho phép tích hợp công việc, lịch trình và chi phí

6 Chỉ số hiệu suất chi phí (CPI) có thể được sử dụng làm công cụ dự đoán cho chi phí cuối cùng của dự án

7 Chỉ số hiệu suất chi phí định kỳ được sử dụng làm tiêu chuẩn

8 Cho phép giao tiếp tốt hơn giữa các nhóm dự án

9 Cung cấp một cơ sở dữ liệu thông tin (khả năng đa ngành)

10 EVM góp phần đạt được các mục tiêu thời gian của dự án

11 Giúp xác định và lập hồ sơ rủi ro dự án

12 Việc quản lý theo nguyên tắc ngoại lệ có thể giảm tình trạng quá tải thông tin

13 EVM góp phần cải thiện định nghĩa phạm vi dự án

2.3 Tóm tắt chương 2

- Tổng quan về các phương pháp trong quản lý dự án xây dựng như: Phương pháp đường tới hạn (CPM), kỹ thuật đánh giá và xem xét dự án (PERT),

hệ thống quản lý cuối cùng (LPS)

- Tổng hợp một số nghiên cứu liên quan đến phương pháp giá trị kiếm được

- Các thành thành phần chính trong phương pháp giá trị kiếm được

- Các lợi ích khi áp dụng phương pháp quản lý giá trị kiếm được

- Từ những nghiên cứu trước đây, cho thấy phương pháp EVM vượt trội hơn các phương pháp kể trên trong việc quản lý chi phí - tiến độ - phạm vị công việc, nhưng một câu hỏi “Nếu giá trị kiếm được vượt trội như vậy, thì tại sao phương pháp đó không được sử dụng trong các dự xây dựng tại Việt Nam” vậy những nguyên nhân, lý do nào dẫn đến ảnh hưởng việc áp dụng phương pháp EVM

Trang 37

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình và nội dung nghiên cứu luận văn

Hình 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu của luận văn

Xác định các vấn đề nghiên cứu: Các nguyên nhân ảnh hưởng việc áp dụng EVM trong

dự án xây dựng tại VN

Xác định sơ bộ các nguyên ảnh hưởng việc áp dụng EVM

Tham khảo tài liệu và các

nghiên cứu trước

Xác định các nguyên ảnh hưởng việc áp dụng EVM

Ý kiến chuyên gia, thiết kế

bảng câu hỏi, thu thập số liệu

thu thập số liệu

Kiểm định các thang đo

Phân tích nhân tố chính, Phân tích tương quan Mmô hình hồi qui đa biến

Kết luận, kiến nghị giải pháp

để nâng cao việc áp dụng EVM trong các dự án xây dựng tại Việt Nam

Trang 38

3.2 Thiết kế bảng khảo sát

Hình 3.2 Quy trình thực hiện bảng khảo sát

Từ vấn đề thực tế và từ nghiên

cứu trước có liên quan đến EVM

Đưa ra sơ bộ các nhân tố ảnh hưởng & lợi ích đến việc áp dụng EVM

Tham khảo ý kiến chuyên gia

Thiết kế bảng khảo sát hoàn chỉnh

Trang 39

Dự trên bảng sơ bộ các yếu tố, tác giả tiến hành tham khảo ý kiến các chuyên gia và những người có kinh nghiêm làm lâu trong nghành xây dựng (gồm 2 chuyên gia làm việc với vài trò chủ đầu, 2 chuyên gia với vai trò tư vấn giám sát và 5 chuyên gia làm vai trò nhà thầu xây dựng)

Đồng thời cũng thông qua vòng Pilot test, 31 nhân tố ảnh hưởng và 6 nhân tố lợi ích sơ bộ ban đầu cũng được chuyên các chuyên gia đề xuất hiệu chỉnh nhằm mục đích làm rõ ý nghĩa để người được khảo sát đưa ra quan điểm dễ dàng, phù hợp với điều kiện hiện tại trong ngành xây dựng tại Việt Nam

Sau vòng pilot test tác giả đã tổng hợp được 26 nhân tố ảnh hưởng và 4 nhân

tố lợi ích đến việc áp dụng EVM trong các dự án xây dựng

Bảng 3.1 Nguồn tham khảo

1 Thiếu nguồn lực của tổ chức để triển khai EVM [25];[12]

2 Khó thay đổi phương pháp cũ, để áp dụng thực

hiện công cụ kiểm soát dự án từ những người

tham gia dự án

[26];[25]; [27];[19]; [28]

3 Nhân sự thiếu chuyên môn về EVM [27]; [26]; [19]; [28]

4 Định nghĩa sai về phạm vi dự án [29];[25]; [12]; [27];[19]

5 Các thủ tục báo cáo phức tạp để tiến hành phân

tích giá trị kiếm được [25];[29];[27]; [19]; [28]

6 Công việc giấy tờ và báo cáo cần độ chính xác

7 Khó khăn trong việc tính toán tiến độ chi tiết các

8 Cam kết thời gian và nỗ lực hoàn thành công việc

của các thành viên tham gia dự án [27]; [19]; [28]

9 Chi phí thực hiện cao do bố trí nhân lực, trang

Trang 40

STT Các nhân tố ảnh hưởng Nguồn tham khảo

10 Thiếu hỗ trợ từ quản lý cấp cao và lãnh đạo công

11 Giá trị kiếm được chỉ xác định hiệu suất dự án

dựa trên ngân sách do đó bỏ qua rủi ro, chất

lượng, an toàn

[26]

12 Giá trị kiếm được chỉ muốn hoàn thành các công

tác không quan trọng nhưng có tiến độ cao để

đảm bảo chỉ số hiệu suất tiến độ

[32];[12];[27]; [33];[34]

13 EVM khuyến khích hoàn thành các hoạt động có

chi phí thấp hơn (nhưng giá trị cao) để đảm bảo

chỉ số chi phí

[35]

14 EVM đại diện cho độ lệch tiến độ về chi phí

15 Giá trị kiếm được xem tất cả các công tác là độc

16 Các nhà quản lý dự án áp dụng EVM không đúng

17 Phụ thuộc vào hiệu suất trong quá khứ về mặt dự

18 Giá trị kiếm được chỉ áp dụng cho một số loại

19 Thiếu các tiêu chuẩn phù hợp áp dụng [34]

20 Bảng phân chia công việc không được sử dụng

21 Kế hoạch không được tích hợp (phân chia công

22 Tiến độ hoặc ngân sách không chính xác [12]

Ngày đăng: 08/05/2021, 15:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w