Để hoàn thành luận văn “Đề xuất mô hình đánh giá rủi ro các giải pháp V.E Value engineering cho các dự án xây dựng dân dụng ứng dụng logic mờ”, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,
Trang 1BÙI QUANG HUY
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÁC GIẢI PHÁP V.E (VALUE ENGINEERING) CHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học 2 : TS NGUYỄN THANH VIỆT
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM
Ngày 30 Tháng 01 năm 2021
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm :
1.TS ĐỖ TIẾN SỸ Chủ tịch hội đồng
2 PGS.TS TRẦN ĐỨC HỌC Thư kí hội đồng
3 TS NGUYỄN ANH THƯ Ủy viên hội đồng
4 TS NGUYỄN HOÀI NGHĨA Ủy viên hội đồng
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : BÙI QUANG HUY MSHV : 1870338
Ngày, tháng, năm sinh : 26/04/1995 Nơi sinh : TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lý xây dựng Mã số : 8580302
PHÁP V.E (VALUE ENGINEERING) CHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN
DỤNG ỨNG DỤNG LOGIC MỜ
1 Tìm hiểu các định nghĩa, hiện trạng áp dụng V.E cho dự án xây dựng dân dụng
2 Xác định các yếu tố rủi ro ảnh hướng đến quyết định thực hiện V.E cho các dự án xây dựng dân dụng
3 Đề xuất một mô hình hỗ trợ đánh giá rủi ro các giải pháp V.E cho các dự
án xây dựng dân dụng đối với nhà thầu thi công bằng phương pháp ứng dụng logic mờ
4 Áp dụng mô hình vào dự án thực tế
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 21/09/2020
TS NGUYỄN THANH VIỆT
Trang 4Tp HCM, ngày tháng năm 2021
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 2
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 5Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nằm trong hệ thống bài luận cuối khóa nhằm trang bị cho học viên cao học khả năng tự nghiên cứu, biết cách giải quyết những vấn
đề cụ thể đặt ra trong thực tế xây dựng Đó là trách nhiệm và niềm tự hào của mỗi học viên cao học
Để hoàn thành luận văn “Đề xuất mô hình đánh giá rủi ro các giải pháp V.E (Value
engineering) cho các dự án xây dựng dân dụng ứng dụng logic mờ”, ngoài sự cố gắng
và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiều từ các tập thể và cá nhân Tôi xin gửi lời tri ân đến các tập thể các nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báo đó Tôi xin gửi lời tri ân đến PGS.TS Lương Đức Long và TS Nguyễn Thanh Việt đã tận tâm hướng dẫn, đưa ra gợi ý đầu tiên để hình thành nên ý tưởng của đề tài và góp ý cho tôi về cách nhận định đúng đắn trong những vấn đề nghiên cứu, cũng như cách tiếp cận nghiên cứu hiệu quả Sự tận tâm chỉ bảo của các thầy là động lức lớn để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa Kỹ Thuật Xây dựng, trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền dạy những kiến thức quý giá cho tôi, đó cũng là những kiến thức không thể thiếu trên con đường nghiên cứu khoa học và sự nghiệp của tôi sau này Xin cảm ơn những sự động viên của gia đình và Trân, những người luôn bên cạnh tôi trong mọi hoàn cảnh Cảm ơn bạn Khoa và các bạn lớp kỹ sư tài năng khóa 13 đã đồng hành với tôi trong quá trình làm luận văn
Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành trong thời gian quy định với sự nỗ lực của bản thân, tuy nhiên không thể không có những thiếu sót Kính mong quý Thầy, Cô chỉ dẫn thêm
để tôi bổ sung những kiến thức và hoàn thiện bản thân mình hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2021
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Value Engineering (V.E) là một phương pháp, công cụ được nhiều đơn vị ở đa dạng các ngành nghề áp dụng nhằm mục đích nâng cao giá trị cho dự án; tuy nhiên trong ngành xây dựng hiện tại, việc áp dụng V.E vẫn còn rất hạn chế vì còn rất nhiều đơn vị
lo ngại về mặt rủi ro của các phương án V.E khi áp dụng cho dự án Chính vì vậy việc
đề xuất một công cụ hỗ trợ các đơn vị trong ngành xây dựng đánh giá rủi ro của các phương án V.E cũng như hỗ trợ việc ra quyết định thực hiện V.E là một việc cần thiết
và phải được thực hiện càng sớm càng tốt
Luận văn này trình bày 3 mục tiêu chính: (1) Xác định các rủi ro khi áp dụng các phương án V.E thường được đề xuất bởi các nhà thầu ở Việt Nam (2) Phát triển một
mô hình đánh giá rủi ro, hỗ trợ ra quyết định thực hiện V.E (3) Áp dụng mô hình đánh giá rủi ro, hỗ trợ ra quyết định thực hiện V.E vào một dự án cụ thể
Mục tiêu (1), thực hiện phỏng vấn và khảo sát, dữ liệu từ bảng khảo sát sử dụng chỉ
số trung bình để phân tích Kết quả thu được chỉ ra rằng: Có 5 nhóm rủi ro chính được quan tâm từ các phương án V.E: Nhóm rủi ro về quy trình, cách thức triển khai V.E, nhóm rủi ro về mặt kỹ thuật, nhóm rủi ro về mặt kinh tế, nhóm rủi ro về khả năng áp dụng, nhóm rủi ro về tính hiệu quả
Mục tiêu (2) từ các đối tượng tham gia khảo sát từng tham gia triển khai V.E cho
dự án, một cuộc trao đổi sâu hơn được thực hiện để tìm ra được các mối quan hệ về khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của từng rủi ro Từ đó có thể xác định mức độ ảnh hưởng của các rủi ro lên dự án một cách hợp lí và sát với thực tế nhất
Mục tiêu (3) tính thực tế và khả năng áp dụng của mô hình được xác thực và làm rõ hơn cách thức vận hành thông qua việc áp dụng vào một dự án thực tế Mô hình đề xuất
đã giúp đơn vị áp dụng lựa chọn được phương án V.E, giá trị thu được (hay là giá trị tiết kiệm được) chiếm 44% giá trị tổng hạng mục Chi phí tiết kiệm phản ánh được việc chọn lựa giải pháp V.E hợp lí tại giai đoạn thích hợp nhất của dự án giúp cho việc áp dụng V.E được tối ưu hóa nhất, tăng cao giá trị cho dự án
Trang 7Value Engineering (V.E) is a method and tool applied by many units in a variety of industries in order to increase the value of the project; However, in the current construction industry, the application of V.E is still V.ry limited because many agencies are concerned about the risks of the V.E options when applied to the project Therefore,
it is necessary to propose a tool to assist industry units in assessing risks of V.E options
as well as in decision-making to implement V.E is necessary and must be done as soon
as possible the better This thesis presents 3 main objectives: (1) Identify the risks when applying the V.E options commonly proposed by contractors in Vietnam (2) Develop
a model of risk assessment, support decision making to implement V.E (3) Apply a risk assessment model, supporting decision-making to implement V.E in a specific project
Objective (1), conduct the interview and the survey, the data from the survey using the average index to analyze The results showed that: There are 5 main groups of risks that are of interest from V.E options: process risk group, V.E implementation method”, technical risk group, risk group in term economic risk group, applicability risk group, efficiency risk group
Objective (2), from survey respondents who participated in V.E implementation for the project, a deeper discussion is conducted to find out the relationships of likelihood and severity weight of each risk From there, it is possible to determine the level of impact of risks on the project in the most reasonable and realistic way
Objective V.E (3) the practicality and applicability of the model are verified and make it clearer how it works through the application to a real project The proposed model has helped the application unit select the V.E option, the obtained value (or the value saved) accounts for 44% of the total value of the item The cost savings are reflected in the selection of the appropriate V.E solution at the most appropriate stage
of the project, helping the application of V.E to be most optimized, increasing the value
of the project
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lương Đức Long và TS Nguyễn Thanh Việt
Các kết quả của luận văn là đúng sự thật và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về công việc thực hiện của mình
Tp Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2021
Bùi Quang Huy
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.2 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.2.1 LÝ DO HÌNH THÀNH NGHIÊN CỨU 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5 ĐÓNG GÓP VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 4
1.5.1 ĐÓNG GÓP VỀ MẶT HỌC THUẬT 4
1.5.2 ĐÓNG GÓP VỀ MẶT THỰC TIỄN 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5
2.1 TÓM TẮT CHƯƠNG 5
2.2 CÁC KHÁI NIỆM 5
2.2.1 VALUE ENGINEERING 5
2.2.2 RỦI RO VÀ CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ RỦI RO 11
2.2.3 FUZZY LOGIC – LÝ THUYẾT MỜ 12
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LOGIC MỜ ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ KẾT HỢP VALUE ENGINEERING 15
2.1 TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU ĐƯA RA CÁC RỦI RO CỦA NHỮNG PHƯƠNG ÁN VALUE ENGINEERING KHI ÁP DỤNG VÀO DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG 19
2.2 KẾT LUẬN 25
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 26
Trang 103.2 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN Ở GIAI ĐOẠN 1 27
3.3 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN Ở GIAI ĐOẠN 2 28
3.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 30
3.4.1 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 30
3.4.2 THU THẬP DỮ LIỆU 31
3.4.1 XÂY DỰNG VÀ MÔ TẢ THANG ĐO 35
CHƯƠNG 4 RỦI RO CỦA CÁC GIẢI PHÁP V.E CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG 37
4.1 CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 37
4.2 MÔ TẢ, MÃ HÓA DỮ LIỆU KHẢO SÁT 40
4.3 THỐNG KÊ MÔ TẢ KẾT QUẢ KHẢO SÁT 45
4.4 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO CRONBACH’S ALPHA 50
4.5 GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN 52
4.1 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 56
CHƯƠNG 5 MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO ỨNG DỤNG LOGIC MỜ 62
5.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH 63
5.1.1 XÂY DỰNG THANG ĐO 63
5.1.2 XÂY DỰNG HÀM THÀNH VIÊN CHO CÁC BIẾN ĐẦU VÀO VÀ ĐẦU RA CỦA MÔ HÌNH 69
5.1.3 XÂY DỰNG QUY LUẬN IF AND THEN 71
5.1.4 ÁP DỤNG MÔ HÌNH SUY LUẬN FUZZY MAMDANI ĐỂ TÍNH TOÁN 73
5.2 DỮ LIỆU ĐẦU VÀO DỰ ÁN 77
5.3 PHƯƠNG ÁN V.E ĐỀ XUẤT CỦA DỰ ÁN 78
5.3.1 PHƯƠNG ÁN 1: V.E KẾT CẤU TRONG GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ 78
Trang 11GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI THI CÔNG 82
5.3.3 PHƯƠNG ÁN 3: KẾT HỢP V.E KẾT CẤU VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG TỪ GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ - TRIỂN KHAI THI CÔNG 87
5.4 XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ RỦI RO VÀ MÔ TẢ CÁC BIẾN ĐẦU VÀO87 5.4.1 CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 87
5.4.2 MÔ TẢ CÁC BIẾN ĐẦU VÀO 93
5.4.3 MÔ TẢ CÁC HÀM QUY LUẬT FUZZY LOGIC CỦA TỪNG RỦI RO 97
5.4.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT THEO FUZZY LOGIC 100
5.4.5 SO SÁNH KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỚI CÁCH TÍNH ẢNH HƯƠNG RỦI RO THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG 109
5.4.6 ĐÁNH GIÁ ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN V.E 116
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
6.1 KẾT LUẬN 118
6.2 KIẾN NGHỊ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
CÁC PHỤ LỤC 125
PHỤ LỤC 1 – BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 125
PHỤ LỤC 2 – BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA CASE STUDY – GIAI ĐOẠN 1 133
PHỤ LỤC 3 – THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ CHUYÊN GIA THAM GIA VÀO CASE STUDY 137
PHỤ LỤC 4 – KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA CASE STUDY – GĐ 1 138
Trang 12PHỤ LỤC 5 – BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA CASE STUDY – GĐ2 144PHỤ LỤC 6 – BẢNG PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA VỀ CÁC QUY LUẬT IF – THEN CASE STUDY – GĐ2 146
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 148
Trang 13Hình 1.1 Tác động của dịch Covid-19 đến hoạt động của các doanh nghiệp 1
Hình 2.1 Cấu trúc chương 2 5
Hình 2.2 Giai đoạn thực hiện VE [3] 7
Hình 2.3 Quy trình thực hiện V.E [6] 8
Hình 2.4 Các thành phần của công trình có tiềm năng V.E 8
Hình 3.1 Tóm tắt về quy trình nghiên cứu 26
Hình 3.2 Sơ đồ thiết kế bảng câu hỏi 30
Hình 4.1 Biểu đồ phân phối kết quả thu thập phiếu khảo sát 45
Hình 4.2 Biểu đồ phân phối kết quả số năm kinh nghiệm của đối tượng khảo sát 47
Hình 4.3 Biểu đồ phân phối kết quả số dự án đã tham gia triển khai V.E 48
Hình 4.4 Biểu đồ phân phối kết quả các giai đoạn đã tham gia triển khai V.E 50
Hình 5.1 Cấu trúc chương 5 62
Hình 5.2 Hàm thành viên cho L,S,C 70
Hình 5.3 Hàm thành viên hợp thành của Kết quả tác động lên dự án 76
Hình 5.4 Hình ảnh phối cảnh dự án 77
Hình 5.5 Phương án thiết kế ban đầu 78
Hình 5.6 Phương án thiết kế cọc thứ 1 79
Hình 5.7 Phương án thiết kế cọc số 2 79
Hình 5.8 Sức chịu tải thiết kế của cọc trong các phương án 80
Hình 5.9 Cơ cấu nâng cao giá trị của phương án V.E trong giai đoạn thiết kế 80
Hình 5.10 Giai đoạn thực hiện V.E của phương án đề xuất 82
Hình 5.11 Phương án Kingpost ban đầu 83
Trang 14Hình 5.12 Các loại tiết diện Kingpost có sẵn trên thị trường 83
Hình 5.13 Phương án Kingpost đề xuất 84
Hình 5.14 Mặt bằng Kingpost và khả năng chịu lực của Kingpost 85
Hình 5.15 Cơ cấu nâng cao giá trị của phương án V.E thứ 2 86
Hình 5.16 Công cụ Fuzzy Logic Designer của ứng dụng Simulink 101
Hình 5.17 Hàm đầu vào (L): Khả năng xảy ra rủi ro 102
Hình 5.18 Biến đầu vào (S): Mức độ nghiêm trọng 102
Hình 5.19 Hàm đầu ra (C) Mức độ ảnh hưởng 103
Hình 5.20 Khai báo quy luật If…then… 103
Trang 15Bảng 2.1: Các định nghĩa Value Engineering 7
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp những hạn chế trong V.E 10
Bảng 2.3 Công cụ phân tích định tính [13] 12
Bảng 2.4 Công cụ phân tích định lượng [13] 12
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp các nghiên cứu đánh giá rủi ro sử dụng Logic mờ 15
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp các nghiên cứu đánh giá rủi ro về Value Engineering cho các dự án xây dựng dân dụng 19
Bảng 3.1 Thang đo Likert với 5 mức độ đồng ý để khảo sát 31
Bảng 3.2 Các công cụ nghiên cứu 34
Bảng 3.3 Thang đo Khả năng xảy ra (L) 36
Bảng 4.1 Danh sách các nhân tố rủi ro từ các dữ liệu tham khảo 37
Bảng 4.2 Danh sách những nhân tố rủi ro được khảo sát 40
Bảng 4.3 Mã hóa số thang đo ảnh hưởng của rủi ro lên dự án 44
Bảng 4.4 Mã hóa nhóm số năm kinh nghiệm đối tượng khảo sát 44
Bảng 4.5 Mã hóa nhóm vị trí đã đảm nhận của đối tượng khảo sát 44
Bảng 4.6 Mã hóa số dự án tham gia V.E của đối tượng khảo sát 44
Bảng 4.7 Mã hóa các giai đoạn tham tra triển khai V.E của đối tượng khảo sát 45
Bảng 4.8 Bảng thống kê kết quả thu hồi bảng khảo sát 45
Bảng 4.9 Nhóm số năm kinh nghiệm của đối tượng khảo sát 46
Bảng 4.10 Nhóm số dự án đã tham gia triển khai V.E của đối tượng khảo sát 47
Bảng 4.11 Nhóm vị trí đã đảm nhận của đối tượng khảo sát 48
Bảng 4.12 Các giai đoạn tham tra triển khai V.E của đối tượng khảo sát 49
Trang 16Bảng 4.13 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhóm rủi ro về quy trình, cách thức
triển khai V.E 50
Bảng 4.14 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhóm rủi ro về tính khả thi về mặt kỹ thuật 51
Bảng 4.15 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhóm rủi ro về tính khả thi về mặt kinh tế 51
Bảng 4.16 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhóm rủi ro về khả năng áp dụng 51 Bảng 4.17 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhóm rủi ro về tính hiệu quả 51
Bảng 4.18 Tổng hợp giá trị Cronbach's Alpha 52
Bảng 4.19 Kết quả trung bình các tiêu chí 52
Bảng 4.20 Bảng kết quả trung bình sau khi loại tiêu chí không đủ điều kiện 55
Bảng 4.21 Bảng nhận xét các rủi ro được quan tâm 56
Bảng 4.22 Bảng nhận xét các rủi ro ít được quan tâm 58
Bảng 4.23 Bảng kết quả các tiêu chí sau khi thống kê, kiểm định 59
Bảng 5.1 Thang đo Khả năng xảy ra (L) 63
Bảng 5.2 Thang đo cho Mức độ nghiêm trọng (S) 65
Bảng 5.3 Thang đo mức độ tác động của rủi ro lên dự án (C) 69
Bảng 5.4: Thang điểm cho hàm (L) và (S) 71
Bảng 5.5 Bảng đơn giá thi công của các loại cọc 81
Bảng 5.6 Bảng so sánh đơn giá thi công của các loại cọc và kết luận 81
Bảng 5.7 Bảng so sánh chi phí của 3 phương án đề xuất 81
Bảng 5.8 Bảng phân loại Kingpost đề xuất 84
Bảng 5.9 Bảng tổng hợp khối lượng Kingpost sau khi V.E 85
Bảng 5.10 Bảng giá trị đạt được khi thực hiện V.E 86
Trang 17Bảng 5.12 Thống kê về thông tin các chuyên gia 88
Bảng 5.13 Thống kê về số năm kinh nghiệm của các chuyên gia 89
Bảng 5.14 Thống kê về trình độ của các chuyên gia 90
Bảng 5.15 Thống kê về chức vụ của chuyên gia 90
Bảng 5.16 Bảng kết quả các rủi ro của phương án V.E thứ nhất 91
Bảng 5.17 Bảng kết quả các rủi ro của phương án V.E thứ hai 91
Bảng 5.18 Bảng kết quả các rủi ro của phương án V.E thứ ba 92
Bảng 5.19 Thang đo cho Mức độ nghiêm trọng (S) 93
Bảng 5.20 Thang đo Khả năng xảy ra (L) 96
Bảng 5.21 Thang đo mức độ tác động của rủi ro lên dự án (C) 96
Bảng 5.22 Quy trình thực hiện chưa rõ ràng và không phân định rõ trách nhiệm từng bộ phận 97
Bảng 5.23 Chi phí thực hiện V.E không được kiểm soát tốt 97
Bảng 5.24 Phương án đề xuất không phù hợp với điều kiện thực tế (địa chất, vị trí, biên pháp thi công) 98
Bảng 5.25 Giá nguyên vật liệu trong phương án V.E có độ biến động về giá lớn 98
Bảng 5.26 Nguyên vật liệu không được đảm bảo cung cấp đầy đủ trong quá trình thi công 99
Bảng 5.27 Giá trị thu được ước tính không được chủ đầu tư phê duyệt 99
Bảng 5.28 Tổng hợp kết quả từ mô hình 105
Bảng 5.29 Kết quả phân tích rủi ro từ các chuyên gia thông qua Fuzzy Logic 106
Bảng 5.30 Kết quả phân tích rủi ro từ các chuyên gia thông qua cách tính thông thường 110
Trang 18Bảng 5.31 Xếp hạng kết quả tác động của các rủi ro lên dự án 113Bảng 5.32 Kết quả xếp hạng độ ảnh hưởng của rủi ro theo phương pháp truyền thống 113Bảng 5.33 Kết quả xếp hạng độ ảnh hưởng của rủi ro theo phương pháp áp dụng Fuzzy Logic 114Bảng 5.34 Bảng đánh giá phương án V.E 116
Trang 19V.E Value Engineering
- [1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] [14] [15] [16] [17] [18] [19]
Trang 20CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trong bối cảnh dịch Covid-19 bùng phát mạnh trên phạm vi toàn cầu ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới, kinh tế Việt Nam 6 tháng đầu năm 2020 cũng chịu ảnh hưởng nặng nề Tuy đạt thấp, nhưng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam vẫn được coi là kỳ tích trong khi nhiều quốc gia tăng trưởng âm
Hình 1.1 Tác động của dịch Covid-19 đến hoạt động của các doanh nghiệp
Hình 1.2 thể hiện dự đoán tăng trưởng của ngành xây dựng tại Việt Nam tính đến cuối năm 2019, đầu năm 2020, Ngành xây dựng Việt Nam đang ở cuối giai đoạn Tăng trưởng, chuẩn bị bước vào giai đoạn Tái cấu trúc Ngành được dự phóng tăng trưởng 6,9%/năm trong tới 2028, mức độ tăng trưởng giảm nhẹ so với trung bình 10 năm trước (7,1%/năm) nhưng vẫn ở mức cao so với trung bình thế giới
Vậy làm thế nào để tăng giá trị và tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp xây dựng
trong thị trường kinh doanh trong chu kì phát triển đang có dấu hiệu đi xuống của nền kinh tế nói chung hay ngành xây dựng nói riêng trong những năm 2020-2025? Đặc biệt hơn nữa, trong năm 2020 đã đánh dấu một cột mốc “đáng quên” của ngành xây dựng bởi ảnh hưởng của đại dịch toàn cầu mang tên “COVID-19”
Theo Quyết định số 2903/QĐ-BCT ngày 16 tháng 08 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, trong giai đoạn đến năm 2025, mục tiêu đặt ra là tỷ trọng công nghiệp
Trang 21sức cạnh tranh quốc tế và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu Để đạt được mục tiêu này, đòi hỏi những phương pháp tiếp cận mới, công nghệ hiện đại và nghiên cứu ứng dụng những kỹ thuật mới phải được áp dụng mạnh mẽ bằng cách tận dụng tối đa những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất cũng như trong mọi lĩnh vực
Những định hướng kế hoạch trên thúc đẩy doanh nghiệp nghiên cứu và áp dụng các giải pháp nâng cao “chất lượng, giá trị” của dự án Việc gia tăng khả năng cạnh tranh
về giá và chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình để tăng giá trị cho dự án là vấn đề cần được xem xét Một trong những giải pháp hiệu quả giải quyết nhu cầu tất yếu trên là việc áp dụng Kỹ thuật quản lý giá trị hay còn gọi là Value Engineering
Việc áp dụng V.E sẽ giúp năng lực cạnh tranh của các đơn vị được nâng cao vì những “giá trị được bổ sung” cho khách hàng hiện tại và tương lai Cụ thể, những nhà thầu xây dựng dân dụng hàng đầu hiện nay luôn áp dụng V.E để nâng cao giá trị của công ty, khả năng sinh lời, cải thiện chất lượng công trình và đồng thời nâng cao uy tín tăng khả năng trúng thầu cho các dự án lớn
Theo xu hướng phát triển trên, việc áp dụng V.E cho các dự án xây dựng dân dụng tại Việt Nam hiện đang dần được triển khai Tuy nhiên khi áp dụng V.E các nhà thầu phải tìm hiểu kĩ những đặc điểm của dự án như:
Giá trị đem lại cho dự án
Tình trạng pháp lý của dự án
Các giai đoạn đã triển khai của dự án
Trang 22 Kiến thức và đội ngũ triển khai V.E
Sự đồng tình từ các bên tham gia vào dự án
Chính vì những đặc điểm trên mà một số doanh nghiệp lúng túng trong việc đánh giá tính khả thi của việc triển khai V.E vì thiếu một công cụ hỗ trợ tổng hợp, kiểm soát rủi ro khi ra quyết định áp dụng V.E cho dự án Đặc biệt, trong một số trường hợp việc
áp dụng V.E hoàn toàn không đem lại hiệu quả mà còn đem lại tổn thất nặng nề cho dự
án đặc như gây chậm trễ tiến độ, vượt chi phí trong khi ngân sách đầu tư cho dự án có thể là một con số không hề nhỏ, ví dụ như việc triển khai V.E lại công năng hoặc kết cấu chịu lực theo phương đứng của công trình làm cho thủ tục xin giấy phép trở nên phức tạp hơn và khó kiểm soát thiết kế, làm cho chi phí thực hiện tăng lên vượt ngân sách… Tuy nhiên hiện nay hầu như chưa có nghiên cứu nào về quản lý rủi ro trong việc quyết định áp dụng V.E cho dự án xây dựng dân dụng tại Việt Nam
Do đó, cần có một nghiên cứu để tìm ra các rủi ro, tổng hợp các vấn đề cần quan tâm khi ra quyết định V.E hay dự kiến đề xuất một mô hình đánh giá rủi ro khi áp dụng V.E cho các dự án xây dựng dân dụng giúp khai thác tốt các lợi ích của V.E Từ đó sẽ khuyến khích nhà thầu mạnh dạn đánh giá và ra quyết định áp dụng V.E cho dự án
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu 1: Xác định được các rủi ro khi áp dụng các phương án V.E thường gặp Mục tiêu 2: Đề xuất mô hình đánh giá rủi ro, ứng dụng Fuzzy Logic
Mục tiêu 3: Áp dụng mô hình vào một dự án thực tế
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng: Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ các chuyên gia tham gia triển khai V.E các dự án xây dựng dân dụng, có tầng hầm trên địa bàn TP.HCM
- Địa điểm: Trong luận văn này việc khảo sát được thực hiện tại TP.HCM
- Thời gian: Các dự án được triển khai V.E từ năm 2010- nay
Trang 23triển khai V.E
- Quan điểm phân tích trong nghiên cứu: Quan điểm của nhà thầu trong giai đoạn đấu thầu, triển khai thi công
1.5 ĐÓNG GÓP VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
1.5.1 ĐÓNG GÓP VỀ MẶT HỌC THUẬT
- Xác định, trình bày một cách hệ thống theo các rủi ro của những phương
án V.E được đề xuất tại Việt Nam
- Xây dựng được mô hình đánh giá rủi ro của các phương án V.E được đề xuất, hỗ trợ việc ra quyết định thực hiện V.E
1.5.2 ĐÓNG GÓP VỀ MẶT THỰC TIỄN
- Giúp nhà thầu nhận diện, đánh giá được các rủi ro của các phương án V.E trong dự án
- Đưa ra mô hình hỗ trợ nhà thầu đưa ra quyết định thực hiện V.E
- Trở thành một tài liệu lưu hành nội bộ trong các công ty xây dững hiện nay
Trang 24CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 TÓM TẮT CHƯƠNG
Hình 2.1 Cấu trúc chương 2
Chương 2 sẽ trình bày những vấn đề sau:
- Khái niệm về rủi ro, cách công cụ để nhận diện và đánh giá rủi ro
- Định nghĩa và các phương án V.E được áp dụng tại Việt Nam
- Fuzzy Logic
- Liệt kê các nhân tố rủi ro của các phương án V.E lên dự án xây dựng dân dụng
- Một số nghiên cứu đã được công bố về ứng dụng Logic mờ để đánh giá rủi ro,
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Các Nghiên cứu áp dụng V.E vào
Trang 25phục tình trạng thiếu lao động và vật liệu [1] Việc thực hiện V.E trải qua tám bước, đó là: chuẩn bị, thu thập thông tin, phân tích, khởi tạo, đánh giá, phát triển, trình bày và theo dõi V.E mô tả quá trình xác định các giải pháp thay thế có thể cung cấp các chức năng tương tự ở mức tương đương hoặc tốt hơn như ý tưởng được trình bày ban đầu đồng thời giảm chi phí và tăng thêm lợi ích” [2]
V.E đã được thực hiện hơn nửa thế kỷ trong ngành xây dựng và vẫn được triển khai ngày càng mạnh mẽ hơn Điểm mấu chốt để việc triển khai V.E được thành công hay thất bại nằm ở giai đoạn sáng tạo của quá trình V.E” [3]
Lịch sử hình thành
- Perry (1914): Value là một thứ gì đó có giá trị, nó chỉ đơn giản là đáp ứng các yêu cầu về sở thích và niềm vui, phân biệt giữa "giá trị nội tại" được sở hữu bởi phức hợp đối tượng - sở thích, trong khi "giá trị bên ngoài" được sở hữu bởi chính đối tượng [4]
- Fallon (1971) giá trị theo quan điểm của người sản xuất là hàm chia cho chi phí trong khi giá trị đối với người mua được coi là lợi ích chia cho giá cả [5]
- Burt (1975) các thành phần của giá trị là chất lượng và chi phí trong khi Best và
De Valance (1999) đề cập đến chất lượng, chi phí và thời gian [4]
- BS EN 1325 1: 1997 định nghĩa giá trị là mối quan hệ giữa đóng góp của chức năng (hoặc đối tượng phân tích giá trị) và sự thỏa mãn nhu cầu và chi phí của chức năng [4]
Vậy có thể hiểu Value theo 4 công thức sau:
Trang 26Bảng 2.1: Các định nghĩa Value Engineering
Thường được áp
dụng đại trà
Công năngGiá trị
Các giai đoạn trong dự án cĩ thể áp dụng V.E
“V.E cĩ thể được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của một dự án xây dựng dân dụng; tuy nhiên, lợi ích đạt được cao nhất của V.E thuộc về giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế sơ bộ của dự án, nơi chủ đầu tư và thiết kế cĩ thể linh hoạt hơn; các thay đổi được áp dụng đơn giản hơn; những thay đổi ít ảnh hưởng đến dự án hơn và tốn ít chi phí hơn cho dự án “ [2]
Hình 2.2 Giai đoạn thực hiện VE [3]
Trang 27đến giai đoạn vận hành và bảo trì dự án
Hình 2.3 Quy trình thực hiện V.E [6]
Hiện trạng áp dụng V.E
Hình 2.4 Các thành phần của công trình có tiềm năng V.E
Trang 28Giá trị thu được từ việc V.E dự án ở các giai đoạn có thể giao động từ 10-15% tùy theo từng đặc điểm của dự án [6] Để có thể đưa ra con số có độ tin cậy cao, cần có sự phân tích kĩ càng về nhiều mặt chi phí, tiến độ, pháp lý, dòng tiền của dự án
Những hạn chế của việc triển khai V.E
- Quá chú trọng vào chi phí: Phương pháp V.E thông thường thường dựa vào chi phí (ASTM, 2014; SAV.E International, 2015) Do đó, V.E đã chuyển trọng tâm của mình và thường nghiêng về việc giảm chi phí của hệ thống và không chú ý đến việc nâng cao chất lượng và mức hiệu suất trong các dự án [7]
- “Xác định tiêu chí trong giai đoạn tiền nghiên cứu trước hoặc giai đoạn thu thập thông tin: Phương pháp V.E thông thường yêu cầu xác định tiêu chí để đánh giá các giải pháp thay thế của hệ thống dự án trong giai đoạn nghiên cứu trước của quá trình V.E” [8] Tuy nhiên việc này lại không hợp lý, vì các giải pháp V.E đa số đều được triển khai ở giai đoạn sáng tạo, vì vậy nếu các tiêu chí đầu ra được quyết định ở giai đoạn này sẽ làm cho phương án V.E hiệu quả hơn [9]
- “Sử dụng so sánh theo cặp để xác định tầm quan trọng tương đối của từng phương án” [10]Các phương án V.E thường được so sánh với nhau nhưng lại không được phân tích cụ thể theo từng tiêu chí của dự án, dẫn đến việc phương
án V.E tuy được đánh giá là tốt hơn phương án ban đầu nhưng lại không đem lại thêm giá trị cho dự án [11]
- “Phân bổ trọng số một cách trừu tượng cho các tiêu chí”: Đa số các nghiên
cứu hiện tại sử dụng phương pháp so sánh mức độ quan trọng hoặc mức độ ảnh hưởng của từng cặp tiêu chí với nhau Tuy nhiên việc so sánh này mang tính cảm tính rất nhiều và thiếu thông tin liên kết các tiêu chí với nhau, vì một
số thông tin sẽ thay đổi khi có thêm những ràng buộc với những yêu cầu khác
Những thông tin tóm tắt này yêu cầu nhóm triển khai V.E phải lấp đầy những khoảng trống do thiếu thông tin gây ra để đi đến các quyết định cần
Trang 29các sự kiện có liên quan [11]
- Sử dụng các ưu và nhược điểm để xếp hạng các phương án Điều này có thể sai vì ưu điểm của một phương án này có thể là nhược điểm của phương án khác và ngược lại (Adams, 2003) Điều này có thể dẫn đến việc đếm gấp đôi hoặc nhiều lần các ưu điểm dẫn đến sai sót trong quá trình đánh giá, lựa chọn
và trong V.E cuối cùng hoặc kết quả của dự án [11]
- Không thúc đẩy hoặc cải thiện tính sáng tạo: Các kết quả theo định hướng bền vững, như một khái niệm tương đối mới trong xây dựng, cần các phương pháp tiếp cận mới để cải thiện giao tiếp nhóm và sáng tạo ý tưởng ngoài các phương pháp hiện có trong phương pháp V.E như tóm tắt nhanh (brainstorming) (ASTM, 2014) Mục tiêu chính là cải thiện kết quả bền vững bằng cách sử dụng các cách tiếp cận tốt hơn cho sự sáng tạo
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp những hạn chế trong V.E
Giai đoạn phân tích chức năng Quá chú trọng vào chi phí
Giai đoạn đánh giá
Phân bổ trọng số một cách trừu tượng cho các tiêu chí
Sử dụng so sánh theo cặp để xác định tầm quan trọng tương đối của từng phương án
Xác định tiêu chí trong giai đoạn tiền nghiên cứu trước hoặc giai đoạn thu thập thông tin
Trang 302.2.2 RỦI RO VÀ CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Rủi ro có thể đến từ sự không chắc chắn trong thị trường tài chính, thất bại của
dự án (ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình thiết kế, phát triển, sản xuất hoặc duy trì), trách nhiệm pháp lý, rủi ro tín dụng, tai nạn, nguyên nhân tự nhiên và thảm họa cũng như sự tấn công có chủ ý từ kẻ thù, hoặc các sự kiện có nguyên nhân gốc rễ không chắc chắn hoặc không thể đoán trước [13]
Quản lý rủi ro là việc xác định, đánh giá và sắp xếp thứ tự ưu tiên của các rủi
ro, sau đó áp dụng phối hợp và tiết kiệm các nguồn lực để giảm thiểu, giám sát và kiểm soát xác suất và / hoặc tác động của các sự kiện không may hoặc để tối đa hóa việc hiện thực hóa các cơ hội [10]
“Phân tích rủi ro trong xây dựng, đặc biệt ở giai đoạn đầu của dự án, rất phức tạp vì bản chất của rủi ro thường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm lỗi của con người và dữ liệu và thông tin có sẵn” [17]
Nhiều kỹ thuật đánh giá rủi ro hiện đang được sử dụng trong ngành xây dựng, tuy nhiên để ứng dụng hiệu quả các kỹ thuật định lượng phức tạp này, dữ liệu chất lượng cao là điều kiện tiên quyết
Trang 31Root Cause Analysis/ Phân tích nguyên nhân gốc rễ: Rủi ro duy nhất đã xảy ra được phân tích để tìm hiểu các nguyên nhân
Post – project reviews/ Lessons Learned/Historical Information: Phân tích các bài học trong các dự án trước đây
Probability and Impact Matrix/ Ma trận xác suất- tác động
Analytic Hierachy Process/ Quá trình phân tích thứ bậc
Bảng 2.4 Công cụ phân tích định lượng [13]
Decision Tree Analysis/ Phân tích cây quyết định
Expected Monetary Value/ Phương pháp giá trị đạt được
Failure Mode and Effect Analysis (FMEA)/ Phương pháp phân tích sự cố và tác động
Monte Carlo Simulation/ Mô phỏng Monte Carlo
Post – project reviews/ Lessons Learned/Historical Information: Phân tích các bài học trong các dự án trước đây
System Dynamíc/ Hệ thống động
2.2.3 FUZZY LOGIC – LÝ THUYẾT MỜ
L.A Zadeh là người sáng lập ra thuyết tập mờ với hàng loạt bài báo mở đường cho sự phát triển và ứng dụng của lý thuyết này, khởi đầu là bài báo “Fuzzy Sets” trên Tạp chí Information and Control, 8, 1965 Ý tưởng nổi bật của khái niệm tập mờ của Zadeh là từ những khái niệm trừu tượng về ngữ nghĩa của thông tin mờ, không
chắc chắn như trẻ, nhanh, cao-thấp, xinh đẹp Ông đã tìm ra cách cách biểu diễn nó
bằng một khái niệm toán học, được gọi là tập mờ, như là một sự khái quát trực tiếp của khái niệm tập hợp kinh điển
Trang 32Khái niệm ‘Tập hợp mờ’ (Fuzzy Set) là mở rộng của khái niệm tập hợp cổ điển, nhằm đáp ứng nhu cầu biểu diễn những tri thức không chính xác Như vậy, để xem một phần tử có là là thành viên của tập A hay không, ta gán cho phần tử đó giá trị 1 nếu phần tử đó chắc chắn thuộc A, và giá trị 0 nếu nó không thuộc về tập hợp A, tức
là ta có thể xây dựng một hàm thành viên (hay hàm thuộc) để đánh giá một phần tử
có thuộc tập A hay không:
Rõ ràng, hàm thuộc μA sẽ xác định tập con của A trên tập U với μA chỉ nhận giá trị trong tập hợp {0,1}
Số mờ
Số mờ dùng để diễn tả một số hay một khoảng xấp xỉ một khoảng số thực cho trước Số mờ là tập mờ xác định trên một tập số thực Gọi A là một số mờ thì A là một tập mờ trên tập tổng là tập số thực R:
A F(R)
Hàm thành viên của tập mờ A có dạng: µA: R -> [0,1]
Các phép toán cơ bản về tập mờ:
+ Phép hợp 𝑿 ∪ 𝒀
Theo luật Max: 𝑚𝑋∪𝑌(𝐵) = 𝑀𝑎𝑥{𝑚𝑋(𝐵), 𝑚𝑌(𝐵)}
Theo luật Sum: 𝑚𝑋∪𝑌(𝐵) = 𝑀𝑖𝑛{1, 𝑚𝑋(𝐵), +𝑚𝑌(𝐵)}
Theo luật Tổng trực tiếp : 𝑚𝑋∪𝑌(𝐵) = 𝑚𝑋(𝐵) + 𝑚𝑌(𝐵) − 𝑚𝑋(𝐵) × 𝑚𝑌(𝐵)
+ Phép giao 𝑿 ∩ 𝒀
Theo luật Min: 𝑚𝑋∩𝑌(𝐵) = 𝑀𝑖𝑛{𝑚𝑋(𝐵), 𝑚𝑌(𝐵)}
Theo luật Lukasiewicz : 𝑚𝑋∩𝑌(𝐵) = 𝑀𝑎𝑥{0, 𝑚𝑋(𝐵) + 𝑚𝑌(𝐵) − 1}
Theo luật Prod : 𝑚𝑋∩𝑌(𝐵) = 𝑚𝑋(𝐵) × 𝑚𝑌(𝐵)
Trang 33Biến ngôn ngữ được xác định theo một biến cơ sở trên một tập cơ sở là số thực trên một khoảng cụ thể Biến cơ sở có thể là một biến vật lý như nhiệt độ, áp suất, tốc độ, điện áp… hay tổng quá hơn là một biến dạng số như tuổi, lãi suất, lương,
độ tin cậy Trong biến ngôn ngữ, các trị ngôn ngữ biểu diễn các giá trị xấp xỉ của biến
cơ sở, các trị ngôn ngữ này là các số mờ
Biến ngôn ngữ đặc trung bởi bộ ngũ <V,T,X,g,m> trong đó V là tên biến, T
là tập các trị ngôn ngữ, X là tập cơ sở, g biểu thị các luật cú pháp hay văn phạm nhằm tạo ra các trị ngôn ngữ ở tập T, m biểu thị các luật ngữ nghĩa nhằm gán mỗi trị ngôn ngữ tT một ngữ nghĩa m (t) là số mờ trên tập cơ sở X:
Trang 342.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LOGIC MỜ ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ KẾT HỢP VALUE ENGINEERING
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp các nghiên cứu đánh giá rủi ro sử dụng Logic mờ
ấn định cho mỗi ý tưởng thay thế là không chắc chắn Do việc sử dụng V.E mang lại lợi ích lớn hơn ở giai đoạn đầu của các dự án xây dựng, trong đó hầu hết các tiêu chí vẫn còn mơ hồ và chưa được xác định chính xác, việc khai thác DSS này có thể tạo ra mô hình hữu hình hơn về quá trình ra quyết định
Mô hình bao gồm phần chính Lúc đầu, điểm số được gán cho mỗi ý tưởng thay thế so với mỗi tiêu chí đánh giá được chuyển thành một tập mờ Sau đó, các tập
mờ liên quan đến từng ý tưởng thay thế, dựa trên các tiêu chí khác nhau, sẽ được tổng hợp tại mô-đun tổng hợp Cuối cùng, các ý tưởng thay thế được xếp hạng dựa trên điểm số cuối cùng thu được tại mô-đun tổng hợp, là những con số mờ Điểm số do mỗi thành viên trong nhóm ấn định cho một ý tưởng thay thế theo tiêu chí đánh giá được coi là một tập mờ, cho biết điểm của phương án đó
Trang 35Phát triển các phương pháp phân tích rủi ro mới
để xác định các yếu tố chính và đánh giá các rủi
ro liên quan theo cách có thể chấp nhận được trong các trường hợp khác nhau mà các công cụ hoàn thiện khác không thể được áp dụng một cách hiệu quả.Rủi ro của cả dự án được đánh giá qua 3 chỉ rố Factor Index (FI), Risk likehood (RL), Risk SeV.Erity (RS) Trong đó chỉ số Factor Index được đo lường cho mỗi nhân tố rủi
ro thể hiện mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố rủi ro lên cả dự án
Sử dụng công cụ AHP để tìm ra mức trọng số của mỗi nhân tố rủi ro và tính đư
Logic mờ được sử dụng trong việc đánh giá chỉ số FI cho mỗi nhân tố rủi ro và mức độ ưu tiên ảnh hưởng nghiêm trọng hơn giữa các nhân tố rủi ro khi sử dụng công cụ AHP Các chỉ số FI và mức độ ưu tiên đều được đánh giá bởi ý kiên chuyên gia và mờ hoá bằng các số mờ
Việc kết hợp giữa FI, RL và RS theo quy luật kết hợp IF THEN… với kết quả là biến đầu ra RM (thể hiện mức độ chấp nhận rủi ro) Mô hình fuzzy mamdani được sử dụng để tính toán cho các biến đầu vào mờ của các chỉ số FI, RL, RS
Trang 36Cung cấp một đánh giá rủi ro định tính dựa trên mô
hình logic mờ đánh giá mức độ nghiêm trọng của các rủi ro khác nhau liên quan đến một dự án xây dựng
đô thị Tổng cộng có hai mươi yếu tố rủi ro tiềm ẩn được xác định từ năm khía cạnh rủi ro khác nhau: thiết kế kỹ thuật, quản lý xây dựng, liên quan đến an toàn xây dựng, các hiểm họa tự nhiên, xã hội và kinh
tế
Khái niệm ma trận rủi ro được tìm hiểu để phân loại các yếu tố rủi ro khác nhau ở các mức độ nghiêm trọng khác nhau nhằm xây dựng kế hoạch yêu cầu hành động cần thiết
Trang 37Hơn nữa, MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG đối với
dự án tổng thể do yếu tố rủi ro riêng lẻ gây ra được đánh giá với phân tích tổng hợp các tác động tương đối và xác suất xảy ra
Nghiên cứu này đo lường tác động tương đối của các yếu tố rủi ro bằng cách nhờ các chuyên gia tham gia trong lĩnh vực này xem xét mức độ ảnh hưởng của các rủi ro theo cặp và sau đó đánh giá tác động, so sánh theo cặp với các tiêu chí ảnh hưởng đến hiệu suất dự án
Yêu cầu giá trị cho một bộ tiêu chí Giá trị thể hiện mức độ ưa thích một tiêu chí hơn một tiêu chí khác
Trang 382.1 TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU ĐƯA RA CÁC RỦI RO CỦA NHỮNG PHƯƠNG ÁN VALUE ENGINEERING KHI
ÁP DỤNG VÀO DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp các nghiên cứu đánh giá rủi ro về Value Engineering cho các dự án xây dựng dân dụng
NHÂN TỐ RỦI RO
CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
DeV.Eloping a knowledge management system for improV.Ed value engineering practices in the construction industry
Improving the design of sustainable buildings through Value Engineering
Identifying and prioritizing cost reduction solutions in the supply chain by integrating value engineering and gray multi-criteria decision- making
Integrating Risk Management and Value Engineering
in the DeV.Elopment of Renewable Energy Project
A Review of the Value Engineering Methodology:
Limitations and Solutions for Sustainable Constructiong
Risk management in the design phase
of large-scale construction projects
Using fuzzy multiple criteria decision making approach to enhance risk assessment for metropolitan construction projects
Phát sinh ra các quy trình thực hiện V.E và
không phân định được trách nhiệm từng bộ
phân liên quan trong quá trình triển khai
Trang 39NHÂN TỐ RỦI RO
CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
DeV.Eloping a knowledge management system for improV.Ed value engineering practices in the construction industry
Improving the design of sustainable buildings through Value Engineering
Identifying and prioritizing cost reduction solutions in the supply chain by integrating value engineering and gray multi-criteria decision- making
Integrating Risk Management and Value Engineering
in the DeV.Elopment of Renewable Energy Project
A Review of the Value Engineering Methodology:
Limitations and Solutions for Sustainable Constructiong
Risk management in the design phase
of large-scale construction projects
Using fuzzy multiple criteria decision making approach to enhance risk assessment for metropolitan construction projects
Phương án V.E phải trải qua nhiều bước phê
Chi phí thực hiện V.E không được kiểm
Phương án đề xuất không phù hợp với điều
kiện thực tế (địa chất, vị trí, biên pháp thi
công)
Phương án đề xuất tăng độ phức tạp cho kết
Trang 40NHÂN TỐ RỦI RO
CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
DeV.Eloping a knowledge management system for improV.Ed value engineering practices in the construction industry
Improving the design of sustainable buildings through Value Engineering
Identifying and prioritizing cost reduction solutions in the supply chain by integrating value engineering and gray multi-criteria decision- making
Integrating Risk Management and Value Engineering
in the DeV.Elopment of Renewable Energy Project
A Review of the Value Engineering Methodology:
Limitations and Solutions for Sustainable Constructiong
Risk management in the design phase
of large-scale construction projects
Using fuzzy multiple criteria decision making approach to enhance risk assessment for metropolitan construction projects
Áp dụng các tiêu chuẩn không phù hợp với
Phương án V.E thay đổi các vị trí đấu nối
Phương án thiết kế ban đầu đã đáp ứng rất
Phương án V.E không có sự linh động vể
mặt công năng và quá trình vận hành công
trình phức tạp hơn
x