Thực hiện cải tiến thao tác, thiết kế công việc và chuẩn hóa thao tác để giảm thao tác thừa, giảm thời gian tại các công đoạn nhằm nâng cao năng suất đầu ra.. Nghiên cứu đã nhận diện đượ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP, HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
TRẦN HUỲNH THÔNG
ỨNG DỤNG LEAN – SIX SIGMA CẢI TIẾN QUY TRÌNH MAY QUẦN SHORT TÚI HỘP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY THÊU THUẬN PHƯƠNG
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Công Nghiệp
Mã số : 8520117
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tp HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2021
Trang 2ii
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền
PGS.TS Lê Ngọc Quỳnh Lam
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Vạng Phúc Nguyên
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Hữu Thọ
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 31 tháng 01 năm 2021
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS Đường Võ Hùng - Chủ tịch hội đồng
2 TS Đỗ Thành Lưu - Thư ký hội đồng
3 TS Nguyễn Vạng Phúc Nguyên - Ủy viên Phản biện 1
4 TS Nguyễn Hữu Thọ - Ủy viên Phản biện 2
5 PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền - Ủy viên hội đồng
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA CƠ KHÍ
Trang 3iii
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên: Trần Huỳnh Thông MSHV: 1870456
Ngày, tháng, năm sinh:12/10/1996 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh
Ngành: Kỹ Thuật Công Nghiệp Mã số: 8520117
I Đề tài luận văn: ỨNG DỤNG LEAN – SIX SIGMA CẢI TIẾN QUY TRÌNH MAY QUẦN SHORT TÚI HỘP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THÊU THUẬN PHƯƠNG II Nhiệm vụ: 1 Nhận diện các vấn đề lãng phí trong quá trình sản xuất quần túi hộp và đưa ra giải pháp dựa trên lý thuyết Lean Six Sigma 2 Thực hiện cải tiến thao tác, thiết kế công việc và chuẩn hóa thao tác để giảm thao tác thừa, giảm thời gian tại các công đoạn nhằm nâng cao năng suất đầu ra 3 Thực hiện cân bằng chuyền theo Takt Time để giảm nguồn lực, giảm thời gian chờ đợi nhằm nâng cao năng suất đầu ra 4 Thiết kế dụng cụ ngăn ngừa lỗi và thiết kế thực nghiệm nhằm giảm tỷ lệ lỗi 5 Kết luận và kiến nghị III Ngày giao nhiệm vụ: 21/09/2020
IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 03/01/2021
V Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Đỗ Ngọc Hiền
PGS.TS Lê Ngọc Quỳnh Lam
TP HCM, ngày… tháng… năm…
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
TRƯỞNG KHOA CƠ KHÍ
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4iv
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ, trước hết tác giả xin chân thành cảm
ơn quý thầy cô bộ môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức nền tảng, những kỹ năng, những kinh nghiệm bổ ích trong suốt những năm học tập tại trường
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy PGS TS Đỗ Ngọc Hiền, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giải đáp các thắc mắc trong suốt quá trình tác giả thực hiện luận văn Thầy đã đưa ra những nhận xét, góp ý, động viên giúp tác giả hoàn thành đề tài một cách tốt nhất
Bên cạnh đó, tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty May Thêu Thuận Phương đã tạo cơ hội, điều kiện cho tác giả thực hiện và hoàn thành mục tiêu đề tài luận văn tại công ty trong thời gian qua Chúc toàn thể cán bộ, công nhân viên của công ty luôn mạnh khỏe và công tác tốt
Sau cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, thầy cô, bạn bè đã luôn bên cạnh, động viên, hỗ trợ và đồng hành cùng tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn thạc sĩ Chúc mọi người luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, thành công trong công việc và cuộc sống!
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 01 năm 2021
Người thực hiện luận văn
Trần Huỳnh Thông
Trang 5v
TÓM TẮT
Tình hình dịch COVID-19 ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu, các công ty may xuất khẩu Việt Nam đều gặp khó khăn do sụt giảm nguồn thu, thiếu hụt nguồn nguyên liệu sản xuất và hàng hóa không xuất khẩu được Việc áp dụng Lean Six Sigma để loại
bỏ các lãng phí, giảm các chi phí sản xuất và nâng cao năng suất đầu ra là giải pháp đã được nhiều công ty may áp dụng và thành công Công ty May thêu Thuận Phương chuyên gia công sản phẩm may mặc cho các nhãn hàng nổi tiếng trên thế giới như Haddad, Levi’s, Target… Công ty đang gặp khó khăn vì chi phí sản xuất cao, năng suất đầu ra chỉ đạt từ 85% tới 96% sản lượng mục tiêu, tỷ lệ lỗi trung bình toàn xưởng là 7,01% và tỷ lệ đáp ứng đơn hàng đúng hẹn là 94% Vì thế giải pháp ứng dụng Lean Six Sigma vào quá trình sản xuất và các cải tiến hiệu quả để giảm bớt chi phí, nâng cao lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh là cần thiết đối với công ty
Bằng cách tìm hiểu cơ sở lý thuyết về Lean, hướng nghiên cứu theo chu trình DMAIC, phân tích bằng các công cụ Six Sigma và tình hình thực tế của chuyền 8 với
mã hàng quần Short túi hộp, nghiên cứu đã xác định được các vấn đề cần giải quyết là năng suất chuyền 8 chưa được mục tiêu đề ra (1400/2500 cái) và chất lượng sản phẩm thấp (tỷ lệ lỗi 15%) Từ đó, nghiên cứu đưa ra mục tiêu là giảm thời gian Lead Time xuống dưới 90 phút, đáp ứng năng suất mục tiêu 2500 cái/ngày và giảm tỷ lệ lỗi xuống dưới 8% Nghiên cứu đã nhận diện được các nguyên nhân cốt lõi và thực hiện các giải pháp để giải quyết các vấn đề gồm cải tiến thao tác bằng phương pháp thiết kế công việc, chuẩn hóa thao tác bằng cách đào tạo lại theo thời gian chuẩn, phân bổ nguồn lực bằng phương pháp cân bằng chuyền theo Takt Time, tái bố trí mặt bằng theo quy trình mới, thiết kế dụng cụ ngăn ngừa lỗi và thực hiện thiết kế thực nghiệm để đưa ra các thông số tiêu chuẩn chỉnh máy may Cuối cùng, nghiên cứu sử dụng Control Chart nhằm kiểm soát và giúp cho công ty có cái nhìn tổng quát về những hiệu quả trong hoạt động sản xuất của chuyền 8 sau khi đã thực hiện các biện pháp cải tiến, đồng thời đưa ra các quy trình làm việc để áp dụng cải tiến cho các đơn hàng tiếp theo
Việc áp dụng các công cụ Lean Six Sigma ở chuyền 8 cho mã hàng quần túi hộp
đã mang lại những kết quả khả quan bao gồm năng suất chuyền may đã đạt 2500 cái/ngày (tăng 72,41%), Lead Time giảm còn 89,54 phút (giảm 28,37%) và tỷ lệ lỗi giảm từ 15% xuống còn 6,15% Nghiên cứu đã đưa ra hướng đi tham khảo hữu dụng cho công ty khi tiến hành cải tiến trong sản xuất và áp dụng Lean Six Sigma cho toàn xưởng, cho tất cả các mã hàng trong tương lai
Trang 6vi
ABSTRACT
The COVID-19 epidemic affects the global economy, export garment companies
in Vietnam are all facing difficulties due to declining revenues, a shortage of production materials and non-exportable goods The application of Lean Six Sigma to eliminate waste, reduce production costs and improve output productivity is a solution that has been applied and successfully by many garment companies Thuan Phuong Embroidery Garment Company specializes in manufacturing garment products for famous brands
in the world such as Haddad, Levi's, Target… The company is facing difficulties because of high production costs, output productivity is only from 85 % to 96% of target volume, average factory error rate of 7,01% and on-time order response rate of 94% Therefore, a solution to apply Lean Six Sigma to the production process and improve efficiency to reduce costs, improve profitability and increase competitiveness is essential for the company
By exploring the theoretical basis of Lean, the research direction according to DMAIC, analyzing with Six Sigma tools and the actual situation of the line 8 with the box pocket short, the study identified the problem to be solved is that the production line 8 has not been set by the target (1400/2500 units) and the product quality is low (error rate 15%) From there, the study proposed to reduce the lead time to less than 90 minutes, meet the target yield of 2500 pieces / day and reduce the error rate to below 8% The study identified the core causes and implemented solutions to solve problems including operational improvement by work design method, standardized operations by retraining by standard time, allocating resources using line-balancing by Takt Time method, re-layout with the new process, designing a fault prevention device and implementing experimental design to give standard parameters of sewing machine adjustment Finally, research on using Control Chart to control and give the company
an overview of the efficiency in production of line 8 after implementing improvement measures and at the same time workflow to apply improvements to subsequent orders The application of Lean Six Sigma tools in line 8 for box pocket short has brought positive results, including the sewing line productivity has reached 2500 pieces/day (increase 72,41%), Lead Time reduced to 89,54 minutes (decrease 28,37%) and the error rate decreased from 15% to 6,15% The study provides a useful reference for the company when it comes to manufacturing improvements and applying Lean Six Sigma across the premises, to all products in the future
Trang 7vii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Ứng Dụng Lean – Six Sigma Cải Tiến Quy Trình May Quần Short Túi Hộp Tại Công Ty Cổ Phần May Thêu Thuận Phương” là công trình nghiên cứu riêng của tôi và không có sự sao chép của người khác Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kì hình thức nào Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tôi thu thập từ các nguồn khác nhau, được ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
Tp.HCM, ngày 04 tháng 01 năm 2021
Trần Huỳnh Thông
Trang 8viii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
ABSTRACT v
LỜI CAM ĐOAN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
DANH SÁCH PHỤ LỤC xiii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT xiv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU 3
1.3 PHẠM VI 3
1.3.1 Phạm vi sản phẩm: 3
1.3.2 Phạm vi quy trình: 3
1.4 PHẠM VI CÔNG CỤ: 4
1.5 BỐ CỤC LUẬN VĂN DỰ KIẾN 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 HỆ THỐNG SẢN XUẤT TINH GỌN (LEAN MANUFACTURING) 6
2.1.1 Định nghĩa 6
2.1.2 Mục tiêu của sản xuất tinh gọn 6
2.1.3 Các nguyên lý tinh gọn 6
2.1.4 Các công cụ cải tiến tinh gọn 7
2.1.4.1 Sơ đồ chuỗi giá trị 7
2.1.4.2 Chuyển đổi nhanh SMED 9
2.1.4.3 Thiết kế công việc 10
2.1.4.4 Cân bằng chuyền 15
2.2 CHU TRÌNH DMAIC 15
2.2.2 Define 16
2.2.3 Measure 16
2.2.4 Analyze 16
2.2.5 Improve 17
2.2.6 Control 17
2.3 THIẾT KẾ THỰC NGHIỆM 17
2.4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 19
2.5 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 21
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY 23
3.1.1 Giới thiệu 23
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 23
3.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh 24
Trang 9ix
3.1.4 Sản phẩm 24
3.1.5 Nhà xưởng 25
3.1.6 Quy trình sản xuất chung 25
3.2 MẶT BẰNG TỔ MAY QUẬN 6 26
3.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC 27
3.4 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 28
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP 37
4.1 DEFINE 37
4.1.1 Đặt vấn đề 37
4.1.2 Xác định sản phẩm và đối tượng nghiên cứu 40
4.1.3 Tiếng nói khách hàng – VOC: 43
4.1.4 Mục tiêu 43
4.2 MEASURE 43
4.2.1 Đo lường hiện trạng 43
4.2.2 VSM hiện tại 48
4.3 ANALYSE 49
4.4 IMPROVE 60
4.4.1 Chuẩn hóa thao tác 60
4.4.1.1 Cải tiến về thao tác, thiết kế công việc 60
4.4.1.2 Chuẩn hóa thao tác 77
4.4.2 Cân bằng chuyền và tái bố trí mặt bằng 87
4.4.2.1 Cân bằng chuyền 87
4.4.2.2 Tái bố trí mặt bằng 113
4.4.3 Cải tiến về tỷ lệ lỗi 116
4.4.3.1 Thiết kế dụng cụ hỗ trợ ngăn ngừa lỗi - Pokayoke 116
4.4.3.2 Thiết kế thực nghiệm 118
4.5 KIỂM SOÁT 130
4.5.1 Kiểm soát đặc tính quá trình 130
4.5.1.2 Kiểm soát Lead time 131
4.5.1.3 Kiểm soát Cycle time 132
4.5.1.4 Kiểm soát tỉ lệ lỗi 134
4.5.2 Xây dựng biểu đồ quản lý quá trình (SOP) 136
4.5.2.1 Quy trình lên đơn hàng mới 136
4.5.2.2 Quy trình kiểm soát lỗi 138
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 140
5.1 KẾT QUẢ 140
5.2 KẾT LUẬN 144
5.3 KIẾN NGHỊ 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
PHỤ LỤC 149
Trang 10x
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Các giai đoạn của chuyển đổi nhanh 10
Hình 2.2: Các thông số phù hợp với người ngồi làm việc [1] 11
Hình 2.3: Kích thước không gian làm việc ở tư thế đứng [1] 13
Hình 2.4: Không gian làm việc bình thường và cực đại khi ngồi làm việc [1] 14
Hình 2.5: Sơ đồ phương pháp luận 20
Hình 3.1: Công ty May Thêu Thuận Phương 23
Hình 3.2: Sản phẩm của công ty May Thêu Thuận Phương 24
Hình 3.3: Quy trình may tại công ty May Thêu Thuận Phương 25
Hình 3.4: Mặt bằng tổ may- (Nguồn: Phòng sản xuất xí nghiệp may quận 6) 26
Hình 3.5: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty may thêu Thuận Phương 27
Hình 3.6: Sơ đồ tổ chức xưởng Thuận Phương quận 6 28
Hình 3.7: Sản phẩm short túi hộp mã hàng 6W3RW khách hàng Levi’s 28
Hình 3.8: Quy trình sản xuất tổng quát 30
Hình 3.9: Sơ đồ nhánh cây mã hàng 6W3RW 33
Hình 4.1: Biểu đồ so sánh tỷ lệ cắt t ỷ lệ tồn kho năm 2019 và năm 2020 39
Hình 4.2: Biểu đồ biến thiên năng suất đầu ra chuyền 8 40
Hình 4.3: Mặt bằng trước cải tiến của chuyền 8 theo công đoạn mã hàng 6W3RW 42
Hình 4.4: VSM hiện tại mã hàng 6W3RW chuyền 8 49
Hình 4.5: Tổng hợp kết quả VSM hiện tại 50
Hình 4.6: Biểu đồ xương cá năng suất chuyền thấp 50
Hình 4.7: Biểu đồ cân bằng chuyền 8 51
Hình 4.8: Pareto tỷ lệ lỗi chuyền 8 56
Hình 4.9: Diễu đáy sau bị xếp li 58
Hình 4.10: Định vị nhãn bằng tay không đều 58
Hình 4.11: Công đoạn định vị túi sau trước và sau cải tiến 63
Hình 4.12: Công đoạn trang trí sườn ngoài trước (máy 1 kim) và sau cải tiến (máy lập trình tự động) 65
Hình 4.13: Công đoạn khóa thun lưng chạy riêng trước cải tiến 67
Hình 4.14: Sau cải tiến kết hợp 3 công đoạn thành đính khóa thun lưng 67
Hình 4.15: Công đoạn ủi túi sườn làm miếng sắt lớn hơn để ép túi 69
Hình 4.16: Ủi túi sườn trước cải tiến và sau cải tiến 69
Hình 4.17: Mẫu Visual Aids 81
Hình 4.18: Visual Aids công đoạn đục lỗ và đóng nút mắt cáo 82
Hình 4.19: Visual Aids công đoạn may đáp nẹp vào lót 83
Hình 4.20: Biểu đồ cân bằng chuyền sau chuẩn hóa 112
Hình 4.21: Quy trình may mã hàng 6W3RW sau cải tiến 114
Hình 4.22: Mặt bằng chuyền 8 sau cải tiến (Phụ lục E) 115
Hình 4.23: Phác họa dụng cụ cải tiến công đoạn diễu đáy sau 116
Hình 4.24: Dụng cụ cải tiến công đoạn diễu đáy sau 117
Hình 4.25: Dụng cụ cải tiến công đoạn định vị nhãn túi sau 117
Hình 4.26: Trước (không có rập) và sau cải tiến (có rập) 118
công đoạn định vị nhãn túi sau 118
Hình 4.27: Yếu tố đầu vào DOE lỗi bỏ mũi 118
Trang 11xi
Hình 4.28: Kết quả phân tích yếu tố ảnh hưởng máy đánh bông 2 kim 120
Hình 4.29: Hồi quy 2 yếu tố cho máy đánh bông 2 kim 122
Hình 4.30: Biểu đồ thời gian sai số 123
Hình 4.31: Biểu đồ kiểm định phân phối chuẩn 123
Hình 4.32: Biểu đồ sai số theo biến ra 124
Hình 4.33: Điều chỉnh độ căng chỉ (Nguồn Hướng dẫn máy đánh bông Kansai của Thuận Phương) 124
Hình 4.34: Điều chỉnh lượng khều chỉ (Nguồn Hướng dẫn máy đánh bông Kansai của Thuận Phương) 125
Hình 4.35: Điều chỉnh khoảng cách kim và mỏ móc (Nguồn Hướng dẫn máy đánh bông Kansai của Thuận Phương) 125
Hình 4.36: Yếu tố đầu vào DOE của máy Kansai 13 kim 126
Hình 4.37: Kết quả phân tích yếu tố ảnh hưởng máy Kansai 127
Hình 4.38: Hồi quy 2 yếu tố cho máy Kansai 13 kim 128
Hình 4.39: Biểu đồ thời gian sai số 129
Hình 4.40: Biểu đồ kiểm định phân phối chuẩn 129
Hình 4.41: Biểu đồ sai số theo biến ra 130
Hình 4.42: Biểu đồ kiểm soát Lead time 132
Hình 4.43: Biểu đồ kiểm soát Cycle time 133
Hình 4.44: Biểu đồ kiểm soát tổng tỉ lệ lỗi 135
Hình 4.45: Quy trình lên đơn hàng mới 137
Hình 4.46: Sơ đồ luồn chỉ 138
Hình 5.1: Sơ đồ chuỗi giá trị tương lai 141
Hình 5.2: Biểu đồ năng suất công đoạn trước cải tiến 143
Hình 5.3: Biểu đồ năng suất công đoạn sau cải tiến 143
Trang 12xii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thời gian đáp ứng đơn hàng trung bình của các nước 2
Bảng 1.2: Thống kê tỉ lệ % cắt thêm năm 2019 3
Bảng 2.1: Các biểu tượng cơ bản trong sơ đồ chuỗi giá trị 8
Bảng 2.2: Bảng phân tích biểu đồ Two-Hand 11
Bảng 2.3: Thống kê tỉ lệ lỗi và mức sigma 16
Bảng 2.4: So sánh kết quả trước và sau cải tiến 21
Bảng 3.1: Quy mô nhà xưởng may của công ty May Thêu Thuận Phương 25
Bảng 3.2: Chi tiết bán thành phẩm sản xuất quần Short túi hộp 29
Bảng 3.3: Thống kê thiết bị, máy móc sản phẩm quần Short túi hộp Levi’s 34
Bảng 4.1: Năng suất chuyền 8 (15/10/2020 - 30/11/2020) 37
Bảng 4.2: Thống kê lỗi chuyền 8 38
Bảng 4.3: Sản lượng biến thiên chuyền 8 40
Bảng 4.4: Quy trình SIPOC 41
Bảng 4.5: Bảng VOC 43
Bảng 4.6: Cụm chi tiết thân sau 44
Bảng 4.7: Cụm chuyên dụng 44
Bảng 4.8: Cụm túi sườn 45
Bảng 4.9: Cụm thân trước 45
Bảng 4.10: Cụm lắp ráp 46
Bảng 4.11: So sánh Cycle Time và Takt Time 47
Bảng 4.12: Tổng hợp nguồn lực từng cụm công đoạn 48
Bảng 4.13: TỔNG WIP của từng cụm công đoạn 48
Bảng 4.14: Lỗi của từng cụm công đoạn 48
Bảng 4.15: Tổng hợp vấn đề và giải pháp 52
Bảng 4.16: Tổng hợp tỷ lệ lỗi chuyền 8 55
Bảng 4.17: Tỷ lệ lỗi tương ứng công đoạn 56
Bảng 4.18: Bảng phân tích thao tác công đoạn cố định đáp trước cải tiến 60
Bảng 4.19: Bảng phân tích thao tác công đoạn cố định đáp sau cải tiến 61
Bảng 4.20: Bảng phân tích thao tác công đoạn định vị nhãn trước cải tiến 62
Bảng 4.21: Bảng phân tích thao tác công đoạn định vị nhãn sau cải tiến 63
Bảng 4.22: Bảng phân tích thao tác công đoạn trang trí sườn ngoài trước cải tiến 64
Bảng 4.23: Bảng phân tích thao tác công đoạn trang trí sườn ngoài sau cải tiến 64
Bảng 4.24: Bảng phân tích thao tác công đoạn khóa thun lưng trước cải tiến 65
Bảng 4.25: Bảng phân tích thao tác công đoạn đính thun lưng trước cải tiến 66
Bảng 4.26: Bảng phân tích thao tác công đoạn luồn dây trước cải tiến 66
Bảng 4.27: Bảng phân tích thao tác công đoạn đính khóa thun lưng và luồn dây sau cải tiến 66
Bảng 4.28: Bảng phân tích thao tác công đoạn dóng túi sườn trước cải tiến 67
Bảng 4.29: Bảng phân tích thao tác công đoạn đóng túi sườn sau cải tiến 68
Bảng 4.30: Tổng hợp cải tiến công đoạn 70
Bảng 4.31: Thời gian SMV từng công đoạn 78
Bảng 4.32: Thời gian thao tác công đoạn sau chuẩn hóa 84
Bảng 4.33: Phân bổ nguồn lực dự kiến 88
Trang 13xiii
Bảng 4.34: Phân bổ nguồn lực từng công đoạn theo phương pháp cân bằng chuyền
dựa trên Takt Time 94
Bảng 4.35: Danh sách nhân viên đào tạo công đoạn hỗ trợ 110
Bảng 4.36: Bảng yếu tố và mức yếu tố thực nghiệm 119
Bảng 4.37: Bảng thiết kế thực nghiệm máy đánh bông 2 kim 119
Bảng 4.38: Kết quả phân tích yếu tố ảnh hưởng máy đánh bông 2 kim 121
Bảng 4.39: Bảng yếu tố và mức yếu tố thực nghiệm 126
Bảng 4.40: Bảng thiết kế thực nghiệm máy Kansai 13 kim 126
Bảng 4.41: Kết quả phân tích yếu tố ảnh hưởng máy Kansai 13 kim 127
Bảng 4.42: Kiểm soát đặc tính quá trình 130
Bảng 4.43: Phiếu thông tin BTP 131
Bảng 4.44: Dữ liệu thu thập Lead time (đơn vị: phút) 131
Bảng 4.45: Dữ liệu thu thập Cycle time (đơn vị: giây) 132
Bảng 4.46: Bảng kiểm tra lỗi 134
Bảng 4.47: Dữ liệu thu thập tỉ lệ lỗi (đơn vị: %) 135
Bảng 4.48: Quy trình lên đơn hàng mới 136
Bảng 5.1: Kết quả so sánh trước và sau cải tiến 144
Trang 14xiv
DANH SÁCH PHỤ LỤC
Phụ Lục.A: Các thuật ngữ sử dụng trong VSM 149
Phụ Lục.B: Các ký hiệu khi sử dụng vẽ VSM 150
Phụ Lục.C: Yêu cầu khách hàng (VOC) và tiêu chuẩn kỹ thuật (CTQ) 153
Phụ Lục.D: Thời gian bấm giờ 3 lần thao tác công đoạn trước cải tiến 154
Phụ Lục.E: Mặt bằng sau cải tiến 158
Phụ Lục.F: Thời gian bấm giờ 3 lần thao tác công đoạn sau cải tiến 159
Phụ Lục.G: Bảng Pick Chart phân tích phương án 162
Trang 15SMED Chuyển đổi nhanh (Single Minute Exchange of Dies) VSM Sơ đồ dòng giá trị (Value Stream Mapping)
VA Giá trị gia tăng (Value Add)
NVA Giá trị không gia tăng hay lãng phí (Non Value Add) ERP Phần mềm quản lý sản xuất tại công ty Thuận Phương
(Enterprise Resource Planning) StopWatch Bấm giờ bằng đồng hồ bấm giờ
Gpro Phần mềm sản xuất tại công ty Thuận Phương (Garment
Professional) WIP Tồn bán thành phẩm (Work In Process)
Takt Time Nhịp sản xuất
QC Nhân viên quản lý chất lượng (Quality Control)
Trang 161
GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sau tình hình dịch bệnh COVID-19, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của Việt Nam nói riêng chịu tác động tiêu cực, các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước gặp rất nhiều khó khăn, thách thức Tăng trưởng GDP quý I/2020 chỉ đạt 3,82%
là mức tăng thấp nhất 10 năm qua, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước giảm 144.200 người so với cùng kỳ năm 2019 và đồng thời tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cả nước ước tính đạt 75,4%, giảm 1,3%, thấp nhất 10 năm qua Cũng như nhiều ngành nghề khác, ngành may mặc Việt Nam cũng đối diện với nhiều khó khăn lớn để duy trì hoạt động sản xuất và kinh doanh, có đến 93,9% các doanh nghiệp may mặc được điều tra khẳng định dịch Covid-19 có tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của họ Nguyên nhân chủ yếu do sụt giảm nguồn thu để bù đắp cho các chi phí khác, hoạt động sản xuất kinh doanh vận hành dưới mức bình thường, hàng hóa sản xuất không tiêu thụ được, không xuất khẩu được, thiếu hụt nguyên liệu sản xuất đặc biệt nguồn nguyên liệu từ nhập khẩu… (Theo báo cáo quý I/2020 của Ủy ban kinh tế Quốc hội) Đặc biệt, công ty Pouchen- một trong các công ty may lớn nhất ở Việt Nam với số lượng nhân sự lên đến 62.135 người - đã cho sa thải gần 6000 công nhân để duy trì hoạt động kinh doanh sản xuất Và còn rất nhiều các doanh nghiệp may vừa và nhỏ
đã hoàn tất các thủ tục giải thể, hơn 10% các công ty may mặc cắt giảm quy mô sản xuất (Thống kê từ hiệp hội dệt may Việt Nam) Bên cạnh những giải pháp tiêu cực, cũng có nhiều công ty lựa chọn giải pháp tích cực hơn là thực hiện các cải tiến để giảm chi phí sản xuất và tăng doanh thu, không cần cắt giảm nhân sự nhưng vẫn duy trì hoạt động sản xuất lâu dài Ban giám đốc công ty may thêu Thuận Phương cũng quyết định đưa ra chiến lược áp dụng Lean Six Sigma để giảm các chi phí đến từ lãng phí trong sản xuất và chi phí chất lượng để công ty và nhân viên vượt qua giai đoạn khó khăn này, biến nguy cơ thành cơ hội để vươn lên phát triển mạnh mẽ
Lean Six Sigma mang lại rất nhiều hiệu quả tài chính thiết thực cho doanh nghiệp qua việc giảm hàng lỗi, giảm chi phí và thời gian sửa hàng, tiết kiệm mặt bằng để đầu
tư thêm dây chuyền sản xuất mới mà không phải xây dựng nhà xưởng, năng suất tăng nên tiền lương của công nhân tăng…Một trong những doanh nghiệp thành công khi áp dụng Lean có thể kế đến Tổng công ty May Nhà Bè, năng suất toàn hệ thống tăng hơn 20% và điều quan trọng hơn là tạo sự cộng hưởng thi đua trong sản xuất của các đơn vị Đặc biệt từ khi áp dụng Lean, May Nhà Bè đã giảm giờ làm cho công nhân 1h/ngày, được nghỉ chiều thứ 7 và tuyệt đối không phải làm ca, kíp Cũng như Tổng công ty may
10 sau khi áp dụng Lean, năng suất lao động tăng 52%, tỷ lệ hàng lỗi giảm 8%, giảm thời gian làm việc 1h/ngày, tăng thu nhập trên 10%, giảm chi phí sản xuất từ 5 – 10%/năm Đồng thời việc cạnh tranh về thời gian sản xuất để chiếm lĩnh thị trường càng ngày càng tăng cao, các công ty càng rút ngắn thời gian sản xuất và đáp ứng nhanh các đơn hàng càng có nhiều lợi thế cạnh tranh trên thị trường Lĩnh vực thời trang có tính mùa vụ và cần liên tục thay đổi để phù hợp với các xu hướng tiêu dùng cập nhật Zara tung ra thị trường hơn 10,000 thiết kế mỗi năm và trung bình mỗi tuần cập nhật mới sản phẩm 2 lần/tuần tại 1,670 cửa hàng trên khắp thế giới Do đó, thời gian sản xuất đóng vai trò rất quan trọng, xu hướng tinh gọn thời gian sản xuất hay còn gọi là xu hướng sản
Trang 172
xuất nhanh đang là yêu cầu mới trong lĩnh vực dệt may Theo đó, thời gian sản xuất cho một số đơn hàng của Zara, H&M chỉ còn 10 - 15 ngày thay vì 30 - 45 ngày như trước kia Như vậy, các đơn vị sản xuất hàng dệt may cần chủ động và linh hoạt trong sản xuất để đáp ứng kịp thời xu hướng Nhưng nhìn chung thì thời gian sản xuất của các công ty may mặc Việt Nam chỉ nằm trong nghiên cứu mặt bằng chung nên không có nhiều lợi thế cạnh tranh so với một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan…Thời gian sản xuất ở đây bao gồm thời gian từ lúc các nhà bán lẻ/ các hãng đặt đơn hàng với các công ty may Việt Nam cho tới khi hàng sẵn sàng để giao Thời gian sản xuất trung bình của hàng may mặc Việt Nam là 60 - 90 ngày, ngắn hơn so với Bangladesh và Campuchia (80 - 120 ngày) nhưng dài hơn so với Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan (40 -
90 ngày) (Bảng 1) Hầu hết nguyên nhân là do phương thức xử lý đơn hàng còn chứa nhiều lãng phí, với việc áp dụng các công cụ Lean Six Sigma thì các lãng phí này sẽ bị loại bỏ và rút ngắn lại thời gian sản xuất, từ đó nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Bảng 1.1: Thời gian đáp ứng đơn hàng trung bình của các nước
Quốc gia Quần áo bằng vải dệt
thoi Quần áo bằng vải dệt kim
(Nguồn: Gherizi Textile Organization, FPTS Tổng hợp)
Công ty May Thêu Thuận Phương là công ty gia công xuất khẩu hàng may mặc hàng đầu Việt Nam, thị trường xuất khẩu chính của công ty là thị trường Mỹ và EU, điều này khiến công ty bị ảnh hưởng rất nhiều vì dịch COVID-19, công ty không xuất khẩu được hàng hóa trong mùa dịch và lượng đơn hàng đặt bị hủy Tuy nhiên, sau dịch COVID-19, các khách hàng bắt đầu đặt lại đơn hàng trước đó, họ mong muốn nhận được đơn hàng theo thời hạn hợp đồng ban đầu và thậm chí là trước cả thời hạn Mặc
dù công ty đã có một sự chuẩn bị cho việc này nhưng để đáp ứng thời gian giao hàng công ty vẫn phải tăng cường tăng ca hay là đưa một vài công đoạn ra ngoài gia công Chi phí sản xuất công ty tăng cao nhưng đơn giá đặt hàng của khách hàng lại giảm khiến cho công ty dù đã xuất khẩu được hàng hóa nhưng vẫn bị lỗ, theo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2020 thì công ty đã chịu lỗ gần 10 tỷ đồng Từ đó, bài toán giảm chi phí sản xuất và nâng cao năng suất càng được ban giám đốc chú trọng hơn, một đội dự án Lean Six Sigma đã được thành lập Trước đây cũng đã tìm hiểu và áp dụng các công cụ Lean từ năm 2014, tuy nhiên công ty đang gặp khó khăn và chưa có một phương pháp, công cụ nào để phân tích nhận dạng các lãng phí, cơ hội cải tiến Các lãng phí, quá trình
Trang 183
hoạt động sản xuất kém hiệu quả vẫn tồn tại và là một bài toán khó đối với công ty Điển hình là vẫn xảy ra tình hình trễ đơn hàng, tỷ lệ đáp ứng đơn hàng đúng hẹn của năm 2018 là 88%, công ty đã áp dụng biện pháp gia tăng tỷ lệ cắt để bù hàng lỗi (Bảng 1,2), điều này giúp cho tỷ lệ đáp ứng đơn hàng năm 2019 tăng lên là 94% Tuy vậy, biện pháp này lại khiến cho chi phí mua vải, chi phí tồn kho và lãng phí sử dụng vải gia tăng Bên cạnh đó, năng suất tổng thực tế tại các chuyền không đạt được mục tiêu theo
kế hoạch, các chuyền chỉ có thể đáp ứng từ 85% tới 96% mục tiêu sản lượng đề ra theo
kế hoạch Ngoài ra tỷ lệ lỗi của công ty vẫn rất cao, công ty thường xuyên phải thực hiện cắt bù lại các đơn hàng, đây cũng là một nguyên nhân khiến tỷ lệ cắt tăng cao Tỷ
lệ lỗi trung bình của xưởng Thuận Phương quận 6 năm 2019 là 7,01% (2.072.041/29.572.280 sản phẩm) và tổng thời gian dùng cho việc sửa hàng là khoảng 32.000 giờ/năm, Với mục tiêu giảm chi phí sản xuất, giúp công ty ổn định và tăng trưởng liên tục, những vấn đề trên là lãng phí cần được công ty loại bỏ Vì vậy nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Ứng dụng Lean – Six Sigma cải tiến quy trình may quần Short túi hộp tại Công ty cổ phần may thêu Thuận Phương”
Bảng 1.2: Thống kê tỉ lệ % cắt thêm năm 2019
1.2 MỤC TIÊU
Thực hiện ứng dụng Lean - Six Sigma cải tiến chuyền may nhằm: Tăng tỉ lệ đáp ứng chỉ tiêu thực hiện hằng ngày của chuyền 8
Giảm thời gian sản xuất Lead Time đơn hàng xuống dưới 90 phút
Đáp ứng năng suất hằng ngày là 2500 cái
Giảm tỉ lệ lỗi xuống dưới 8% và duy trì mức Sigma của công ty, hiện tại đang ở mức 3σ
1.3 PHẠM VI
1.3.1 Phạm vi sản phẩm:
Dòng sản phẩm mã hàng 6W3RW của khách hàng Levi’s, không áp dụng cho tất
cả các sản phẩm trong toàn bộ công ty Loại hàng này thì xưởng Thuận Phương may lần đầu tiên
1.3.2 Phạm vi quy trình:
Chuyền 8 – Xưởng quận 6: Chuyền may được tin tưởng giao cho triển khai thử đơn hàng mới, còn có nhiều vấn đề phát sinh, năng suất đầu ra luôn dưới định mức hằng ngày mà giám đốc sản xuất đưa ra mặc dù đã có cuộc họp về chất lượng, kĩ thuật, chuyền trưởng và các nhân viên đã được đào tạo công đoạn
TỔNG SỐ LƯỢNG THEO HỢP ĐỒNG
LŨY KẾ CẮT THỰC TẾ
TỔNG SỐ LƯỢNG CẮT THÊM
TỈ LỆ % CẮT
Trang 194
1.4 PHẠM VI CÔNG CỤ:
- Ứng dụng Lean - Six Sigma để nâng cao nâng suất, giảm tỉ lệ lỗi, cải tiến chất lượng sản xuất
- Ứng dụng các phần mềm thông dụng: Microsoft Visio, Excel, Minitab, Igrafx,…
- Một số công cụ của Lean như: value stream mapping, thiết kế công việc, cân bằng chuyền, Pokayoke, visual management, thiết kế thực nghiệm,…
- Một số công cụ chất lượng như: Biểu đồ Pareto, SIPOC, lưu đồ quy trình, phân tích hồi quy, biểu đồ kiểm soát, biểu đồ tần suất, bảng kiểm tra, tán đồ, tần đồ, box – plot,…
1.5 BỐ CỤC LUẬN VĂN DỰ KIẾN
Nội dung của luận văn sẽ được trình bày theo các chương sau đây:
Chương 1: Giới thiệu
Chương này sẽ làm rõ lý do hình thành đề tài luận văn và tính thiết yếu của đề tài đối với công ty Dựa vào các mối quan tâm của xã hội, giải pháp từ các đề tài nghiên cứu đã đọc và vấn đề của đối tượng nghiên cứu mà quyết định lựa chọn đề tài luận văn Mục tiêu của đề tài sẽ gắn liền với các vấn đề cần giải quyết của đối tượng nghiên cứu Giới hạn và phạm vi sẽ cho biết đối tượng áp dụng của đề tài trong công ty và các giả định của đề tài khi thực hiện giải pháp Đồng thời cũng sẽ cho biết những nội dung chính và cách trình bày của luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận
Chương này dùng để giới thiệu các lý thuyết, các nghiên cứu liên quan đã đọc được nhưng sẽ được viết một cách tóm tắt, đi sâu vào những nội dung chính là các lý thuyết
sẽ dùng trong nghiên cứu luận văn Đây cũng là chương sẽ làm rõ mạch suy luận, các bước đi của nghiên cứu thông qua phương pháp luận DMAIC gắn liền với giải pháp và các lý thuyết đã đọc
Chương 3: Phân tích hiện trạng
Chương này dùng đề giới thiệu về công ty, đối tượng sẽ dùng để nghiên cứu trong công ty Nêu rõ về quy trình và cách vận hành của công ty Cho một cái nhìn khái quát
về sự liên quan của các bộ phận trong công ty và vấn đề nằm ở mỗi đối tượng Giải pháp đưa ra cần sự hỗ trợ của các bộ phận nào và ảnh hưởng ra sao
Chương 4: Thiết kế và triển khai phương án
Chương này sẽ thực hiện theo chu trình DMAIC của Lean Six Sigma để hình thành phương pháp luận và các bước thực hiện của giải pháp Dùng các công cụ như FMEA, biểu đồ nhân quả, pareto,… tìm ra các nguyên nhân cốt lõi sẽ ảnh hưởng tới các mục tiêu cải tiến đã đưa ra Từ đó đưa ra giải pháp cụ thể cho từng vấn đề bằng các công cụ Lean đã nêu trong lý thuyết chương 2 và hướng tới đạt mục tiêu dự án đã đưa ra trong chương 1 Đánh giá lại các kết quả đạt được theo từng giải pháp và nêu rõ các bước để duy trì kết quả đã đạt được
Trang 205
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này tóm tắt lại các kết quả đã đạt được theo từng giải pháp, tổng kết lại kết quả chung trong công ty và so sánh với mục tiêu ban đầu đề ra Đánh giá tính hiệu quả
và ảnh hưởng thực tế đến công ty cũng như đánh giá lợi ích đem lại so với các nguồn lực đã bỏ ra, Mở rộng vấn đề và nêu ra các vấn đề còn tồn đọng sau dự án để tiếp tục đưa ra các ý tưởng thực hiện dự án mới
Trang 216
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài thực hiện bao gồm lý do hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi đề tài, phạm vi công cụ và bố cục luận văn Trong chương 2, sẽ tìm hiểu lý thuyết liên quan đến Lean Six Sigma, các công cụ Lean Six Sigma để thực hiện cải tiến, chu trình DMAIC Các lý thuyết này sẽ là cơ sở để xây dựng sơ đồ dòng giá trị, nhận dạng các lãng phí, phân tích nguyên nhân và thực hiện các giải pháp trong những chương tiếp theo Bên cạnh đó, chương 2 còn đưa ra phương pháp luận thực hiện nghiên cứu
2.1 HỆ THỐNG SẢN XUẤT TINH GỌN (LEAN MANUFACTURING)
lý của hệ thống Lean
Tóm lại, Sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm hướng tới việc loại bỏ các lãng phí trong quá trình sản xuất, giúp cải thiện và cải tiến năng suất, thời gian sản xuất của doanh nghiệp, gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
2.1.2 Mục tiêu của sản xuất tinh gọn
Sản xuất tinh gọn tập trung vào việc giảm thiểu và loại bỏ các hoạt động không tạo giá trị gia tăng trong quá trình sản xuất, trong đó thời gian chu kỳ sản xuất (Cycle time)
và thời gian sản xuất (Lead time) là hai yếu tố quan trọng cần chú ý đến trong việc đánh giá hệ thống
2.1.3 Các nguyên lý tinh gọn
Nguyên lý tinh gọn là một giải pháp hữu hiệu để giảm thiểu và loại bỏ lãng phí, nó giúp nhà quản lý xác định được các giá trị trong hệ thống và sắp xếp các hoạt động gia tăng giá trị theo một quy trình tốt nhất, hoạt động hiệu quả nhất, ít tốn nguồn lực về con người, máy móc, thời gian và không gian, nâng cao năng lực sản xuất, từ đó tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 227
Nguyên lý tinh gọn là nền tảng của quá trình tinh gọn hệ thống sản xuất, bao gồm
5 nguyên lý sau đây [3]:
- Nguyên lý giá trị: nhận thức và xác định những gì có và không có tạo nên giá trị theo quan điểm của khách hàng, Những gì không tạo nên giá trị thì cần loại bỏ
- Nguyên lý chuỗi giá trị: xây dựng quy trình bao gồm chuỗi các bước hoạt động tạo ra sản phẩm và phân loại các hoạt động có giá trị và không có giá trị
- Nguyên lý dòng chảy: tạo dòng chảy liên tục, nhanh và linh hoạt cho chuỗi giá trị
- Nguyên lý kéo: dòng chảy được kéo bởi nhu cầu khách hàng, không sản xuất dư thừa
- Nguyên lý hoàn hảo: cải tiến liên tục đến khi hoàn hảo
2.1.4 Các công cụ cải tiến tinh gọn
2.1.4.1 Sơ đồ chuỗi giá trị
Sơ đồ chuỗi giá trị là biểu diễn mọi hoạt động xảy ra trong chuỗi giá trị, xác định thời gian thực hiện các hoạt động, cho một sản phẩm hay một họ sản phẩm Phạm vi của sơ đồ chuỗi giá trị có thể được xác định từ khi thiết kế ý niệm về sản phẩm đến khi đưa sản phẩm đến tay khách hàng, hay từ khi nhận đơn hàng đến khi nhận thanh toán
từ khách hàng
Để tinh gọn quá trình sản xuất, trước hết cần quan sát và hiểu rõ toàn bộ quá trình,
và sơ đồ chuỗi giá trị đóng vai trò quan trọng trong việc biểu diễn trực quan quá trình sản xuất của một sản phẩm hay một họ sản phẩm, là bức tranh trực quan về dòng chảy các vật tư, thông tin cũng như các lãng phí, điểm nghẽn của hệ thống sản xuất
Sơ đồ chuỗi giá trị hiện tại
Là biểu diễn các hoạt động sản xuất hiện tại sẵn có trên hệ thống, việc vẽ sơ đồ chuỗi giá trị hiện tại sẽ giúp ta:
- Hình dung được toàn bộ dòng vật tư và dòng thông tin, thay vì các hoạt động riêng lẻ của hệ thống sản xuất
- Hình dung được mối liên lạc giữa các trạm với nhau
- Nhìn nhận được các vấn đề hiện có và các nguồn lãng phí tồn đọng
- Nhìn nhận được trạm thắt và các tồn kho bán phẩm
- Xác định các vấn đề an toàn về thiết bị
- Cung cấp ngôn ngữ chung cho mọi nhân viên sản xuất
- Hiểu rõ được diễn biến của quá trình sản xuất diễn ra hàng ngày
Để thiết lập được sơ đồ chuỗi giá trị hiện tại, ta cần phải tiến hành thu thập các thuộc tính của quá trình, có thể bao gồm:
- Số ca làm việc trong ngày
- Thời gian làm việc mỗi ca
Trang 238
- Lịch bảo trì phòng ngừa
- Thời gian dừng làm việc theo kế hoạch
- Tổng thời gian sản xuất sẵn có hàng ngày
- Lịch giao hàng
- Cỡ lô vận chuyển
- Lượng vận chuyển hàng ngày, hàng tháng
- Thời gian chu kỳ, thời gian chuyển đỗi ở các trạm
- Lượng tồn kho bán phẩm ở mỗi trạm
- Cỡ lô kinh tế, cỡ lô thực tế
- Số công nhân ở mỗi trạm
- Tỉ lệ thời gian làm việc (UT)
- Hiệu suất tổng thể ở mỗi trạm (OEE)
- Tốc độ sản xuất của quá trình
- Tỉ lệ lỗi, tỉ lệ tái chế, tỉ lệ phế phẩm,…
Sơ đồ chuỗi giá trị tương lai
Sau khi đã thiết lập sơ đồ chuỗi giá trị hiện tại, đã xác định được các thước đo tinh gọn, chuỗi giá trị tương lai sẽ được thiết kế dựa trên các quyết định thay đổi, cải tiến của dự án Sơ đồ sẽ chỉ ra các công cụ và phương pháp tinh gọn sẽ được áp dụng ở đâu trên hệ thống, Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị tương lai là hoạch định trạng thái tương lai của quá trình sản xuất, nhận dạng các cơ hội và thiết kế để hệ thống vận hành hiệu quả hơn
Để thực hiện vẽ sơ đồ chuỗi giá trị, có thể sử dụng các công cụ phàn mềm hỗ trợ như Microsoft Visio, Igrafx,… Đồng thời cũng phải nắm vững các biểu tượng được trình bày ở bảng 2.1 bên dưới:
Bảng 2.1: Các biểu tượng cơ bản trong sơ đồ chuỗi giá trị
Biểu tượng khách hàng, nhà cung cấp
Biểu tượng vận chuyển và phương tiện vận chuyển Biểu tượng công nhân vận hành Biểu tượng dòng thông tin điện tử
Trang 249
Biểu tượng dòng thông tin vật lý Biểu tượng tồn kho
Trục thời gian chuỗi
2.1.4.2 Chuyển đổi nhanh SMED
Chuyển đổi nhanh (SMED) là công cụ hỗ trợ giảm thời gian chuyển đổi của các thiết bị, máy móc trong nhà máy SMED hướng đến việc nỗ lực chuyển đổi càng nhiều các công việc thiết lập ra bên ngoài (chuyển đổi khi máy chạy) càng tốt để sớm có thể quay lại sản xuất, giảm thời gian nghỉ của máy
Quá trình của SMED gồm có 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Thu thập dữ liệu các công việc chuyển đổi Người vận hành tiến
hành thu thập bộ dữ liệu về toàn bộ quá trình chuyển đổi, đồng thời xác định thời gian chuyển đổi cho từng bước, quá trình thực hiện
Giai đoạn 2: Phân loại thời gian chuyển đổi trong (Internal) và chuyển đổi ngoài
(External) Người vận hành thực hiện phân loại thời gian chuyển đổi thành
chuyển đổi trong và chuyển đổi ngoài, Chuyển đổi trong được định nghĩa là các hoạt động chuyển đổi có tác động đến thời gian chuyển đổi của toàn quá trình, hay khi các hoạt động này thực hiện thì quy trình không thể tiến hành sản xuất, Ngược lại, chuyển đổi ngoài là các hoạt động có thể thực hiện được song song khi quy trình đang được vận hành, thực hiện trước hoặc sau khi dừng máy
Giai đoạn 3: Chuyển chuyển đổi trong thành chuyển đổi ngoài, Người vận hành
sẽ sử dụng những hiểu biết, kiến thức của mình về quy trình nhằm thiết kế lại quá trình bằng cách sử dụng các sáng kiến, sự thay đổi, nỗ lực để chuyển các thời gian chuyển đổi trong thành các chuyển đổi ngoài, Trong quá trình này, khi
áp dụng các sáng kiến, sự thay đổi, tổng thời gian chuyển đổi sẽ có sự thay đổi tích cực trong việc giảm thời gian tổng, hay nói cách khác, một số thời gian chuyển đổi sẽ bị loại bỏ
Tuần
Trang 2510
Giai đoạn 4: Cắt giảm toàn bộ chuyển đổi, Sau khi đã thực hiện các giai đoạn,
việc xem xét và sàn lọc lại các hoạt động cần thiết và không cần thiết của toàn
bộ quá trình chuyển đổi là cần thiết, nó giúp người vận hành phát hiện và từ đó loại bỏ các thời gian chuyển đổi đến hết mức có thể, vốn là các thời gian thừa không có giá trị và cũng không cần thiết
Hình 2.1: Các giai đoạn của chuyển đổi nhanh 2.1.4.3 Thiết kế công việc
Phân tích thao tác
Mục đích của phân tích thao tác là để đơn giản hóa các thao tác, loại trừ hoặc làm
giảm những động tác thừa làm thuận lợi, nhanh chóng các thao tác cần thiết Qua đó,
công việc được thiết kế lại hiệu quả hơn Biểu đồ Two – hand là công cụ của sự nghiên cứu vận động Biểu đồ biểu hiện mọi hoạt động nhờ sự trì hoãn tạo ra bởi đôi bàn tay
và mối quan hệ giữa các thao tác bằng tay
Những kết luận sau có thể được rút ra sau khi biểu đồ Two – hand được thiết lập:
- Thiết lập trình tự tốt nhất cho các Therbligs
- Điều tra các biến động thời gian cần thiết cho các thao tác quan trọng và xác định nguyên nhân gây ra những biến động đó
- Nghiên cứu và phân tích sự ngưng trệ, xác định và loại trừ những nguyên nhân gây ra sự chậm trễ đó
- Mục tiêu cuối cùng là tạo nên một chu kì thao tác với tổn thất thời gian ít nhất
Trang 2611
Bảng 2.2: Bảng phân tích biểu đồ Two-Hand
1
2
Thiết kế công việc thủ công
Về nguyên tắc thiết kế công việc thủ công chia làm 3 phần:
- Việc sử dụng cơ thể con người
- Sắp xếp bố trí và những điều kiện nơi làm việc
- Thiết kế các công cụ và thiết bị, …
Nguyên tắc cơ bản trong thiết kế công việc thủ công:
Thao tác đạt được lực lớn nhất khi vận động ở trong phạm vi trung bình
Hình 2.2: Các thông số phù hợp với người ngồi làm việc [4]
Nguyên tắc đầu tiên của sự tiết kiệm vận động bắt nguồn từ đuờng cong hình chữ
U ngược biểu diễn mối quan hệ giữa lực và chiều dài cơ bị co Để có một thao tác đạt hiệu quả cần phải xem xét lực do co duỗi của cơ ở vị trí tối ưu Ví dụ, đối với cánh tay
Trang 2712
của chúng ta, ở trạng thái khuỷu tay và vai tạo một góc khoảng 1200 thì nhân viên ngồi may sẽ tạo một lực đẩy lớn và giảm mỏi cơ, còn lưng không quá thẳng mà hơi cong khoảng 360 sẽ giúp nhân viên ngồi lâu mà không mỏi
Thao tác đạt được lực lớn nhất khi di chuyển chậm,
Nguyên tắc thứ hai của sự tiết kiệm vận động được dựa trên một tính chất trượt lên nhau và có thể co giãn của những sợi cơ
Thiết kế thao tác sao cho phù hợp nhất với khả năng của công nhân
Sức mạnh của công nhân phụ thuộc vào 3 nhân tố chính:
o Kiểu lực
o Cơ bắp được sử dụng cho thao tác
o Tư thế để thực hiện thao tác
Duy trì thấp hơn 15% lực tự chủ tối đa Khi vận động có hiện tượng mỏi cơ, điều này cần được chú ý trong thiết kế thao tác cho người thực hiện Thực hiện chu kỳ làm việc nghỉ ngơi: ngắn, thường xuyên, không liên tục Dù thực hiện lặp lại sự co ở trạng thái tĩnh hay một loạt thao tác cử động các phần tử công việc, làm việc và bù lại nên phân chia ở những chu kỳ ngắn, thường xuyên
Thiết kế công việc sao cho hầu hết công nhân có thể thực hiện
Khi thiết kế phải chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng đến sức lực công nhân: giới tính, tuổi tác, tính thuận tay, quá trình đào tạo
Sử dụng những lực nhỏ cho thao tác đòi hỏi sự chính xác hoặc điều khiển những máy móc tinh vi
Không được cố gắng thực hiện những dịch chuyển chính xác hoặc điều khiển máy móc tinh vi ngay sau khi làm những công việc nặng nhọc
Bắt đầu và kết thúc thao tác bằng cả 2 tay đồng thời
Khi tay phải đang làm việc bên phải và tay trái làm việc bên trái của cơ thể thì
ta cảm thấy một sự cân bằng có khuynh hướng đem lại tính nhịp nhàng cho người đứng thao tác
Di chuyển 2 tay tới lui đối xứng nhau
Thao tác dựa trên nhịp điệu tự nhiên của cơ thể
Sử dụng những thao tác công liên tục
Dùng loại vận động cấp thấp người ta phân loại sự vận động như sau:
Trang 2813
Vận động của ngón tay, là nhanh nhất trong năm cấp vận động
Vận động của ngón tay và cổ tay
Vận động của ngón tay + cổ tay + cẳng tay
Vận động của ngón tay + cổ tay + cẳng tay + vai
Vận động của toàn bộ cơ thể
Thao tác kết hợp sự làm việc đồng thời cả tay và chân
Tạo sự cân đối nhịp nhàng cho người thực hiện công việc, rút ngắn được thời gian hoàn thành công đoạn
Hạn chế tối đa sự thay đổi tầm nhìn
Sẽ dẫn đến sự mỏi mắt, làm việc sẽ kém hiệu quả, đôi khi xảy ra tai nạn lao động
Nguyên lý thiết kế công việc: Không gian làm việc
Thiết kế chiều cao bề mặt làm việc theo chiều cao khuỷu tay cho người vận hành ngồi (hình 2.2) và người vận hành đứng (hình 2.3)
Hiệu chỉnh chiều cao bề mặt làm việc phù hợp với công việc thực hiện
Hình 2.3: Kích thước không gian làm việc ở tư thế đứng [4]
Cung cấp ghế ngồi phù hợp chiều cao cho người vận hành
Cung cấp ghế ngồi có khả năng hiệu chỉnh chiều cao đuợc
Cung cấp đệm chống mỏi cho người vận hành khi phải ngồi lâu và đặc biệt
là phụ nữ có thai
Trang 2914
Hình 2.4: Không gian làm việc bình thường và cực đại khi ngồi làm việc [4]
Vị trí công cụ và vật liệu phải được đặt trong vùng làm việc bình
thường như hình 2.4
Cố định vị trí các công cụ và vật liệu cho phép theo trình tự tốt nhất
Sử dụng những thùng trọng tâm và sự phân phối rơi để giảm thời gian vận chuyển
Nguyên lý thiết kế công việc: máy và thiết bị
Thực hiện kết hợp nhiều công đoạn gia công bằng cách sử dụng hai hay nhiều giao cắt hay bố trí đồng thời gia công từ hai thiết bị
Bố trí tất cả các thiết bị điều khiển để công nhân có khả năng đến gần hay dùng sức trong khả năng tốt nhất
Sử dụng đồ gá kẹp thay cho tay giữ thiết bị
Sử dụng đèn chỉ dẫn để hạn chế sai sót của công nhân
Trưng bày những thông tin chỉ dẫn phù hợp
Sử dụng tín hiệu âm thanh cảnh báo
Sử dụng các chỉ định xúc giác như hình dáng, chữ và mã kích thước
Sử dụng các thuộc tính điều khiển về kích thước, di chuyển và điện trở
Đảm bảo sự thích hợp của các thuộc tính giữa các điều khiển và màn hình chỉ thị
Trang 30- Khối lượng công việc được phân chia đều
- Không có sự chờ đợi giữa các trạm
- Loại bỏ hoặc giảm thiểu khoảng cách giữa trạm nút thắt với các trạm
- Loại bỏ hoặc giảm thiểu bán thành phẩm tồn tại trên chuyền
- Hướng đến cân bằng tuyệt đối, lượng sản phẩm trạm trước và trạm sau
tương đồng nhau
Các bước để tiến hành cân bằng chuyền [11] gồm có:
Bước 1: Xác định các thao tác thực hiện trên từng trạm
Bước 2: Loại bỏ những thao tác thừa và không cần thiết
Bước 3: Phân tích thời gian thực hiện từng thao tác của từng công nhân, hướng dẫn
phương pháp thực hiện tối ưu để hoàn thành trong thời gian ngắn nhất
Bước 4: Xác định nhịp sản xuất
Bước 5: Vẽ biểu đồ thời gian cho các trạm
Bước 6: Phân chia lao động giữa các trạm sao cho thời gian tiêu tốn của mỗi trạm
bằng thời gian tối ưu và chuẩn bị số thiết bị phục vụ công tác sản xuất cho các cá nhân được chuyển
Công thức tính giá trị hiệu suất cân bằng chuyền [14] được xác định như sau:
𝐸 =∑ 𝐶𝑇𝑁
Trong đó:
- E: hiệu suất cân bằng chuyền (%)
- CT: thời gian chu kỳ sản suất của trạm (giây)
- N: Số trạm
2.2 CHU TRÌNH DMAIC
DMAIC là một chu trình chặt chẽ nhằm tạo ra một hệ thống sản xuất gần như hoàn hảo mà tại đó, tỉ lệ lỗi của quá trình sản xuất không vượt quá 3,4 phần triệu (Bảng 2.3) Trong Six Sigma, khuyết tật được định nghĩa là bất kỳ quá trình sản xuất không đáp ứng thông số kỹ thuật của khách hàng, hoặc có thể dẫn đến việc tạo ra một sản lượng không đáp ứng các thông số kỹ thuật của khách hàng Trong chu trình DMAIC, quá trình cải thiện hệ thống sản xuất phải sử dụng nhiều dữ liệu thực tế, phương pháp thống
kê và phân tích thống kê thì việc cải thiện mới thật sự có hiệu quả, Chu trình DMAIC
Trang 3116
bao gồm 5 bước Define, Measure, Analyze, Improve and Control Tại mỗi bước trong chu trình DMAIC, các công cụ được dùng chủ yếu là công cụ thống kê
Bảng 2.3: Thống kê tỉ lệ lỗi và mức sigma
Mức Sigma Lỗi phần triệu (cái) Lỗi phần trăm (%)
Các bước nội dung có trong giai đoạn này:
- Xác định tiếng nói khách hàng VOC – Voice of Customer
- Công cụ sử dụng: Histogram, Pareto chart, SIPOC
- Kiểm tra độ tin cậy hệ thống đo lường
- Đánh giá năng lực hiện tại của quá trình
Công cụ sử dụng: mức độ ϭ, chỉ số năng lực quá trình, biểu đồ Pareto
2.2.4 Analyze
Mục tiêu của giai đoạn phân tích là xem xét thang đo có phù hợp để đánh gia hiệu quả vận hành hay không, đánh giá mức độ tương quan giữa các thang đo, thang đo nào ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả vận hành của tổ chức, mức độ cải thiện hiệu quả vận hành của tổ chức nếu thang đo ấy được cải thiện
Trang 3217
Các nội dung có trong giai đoạn này:
- Phân tích mức độ tương quan giữa các thang đo đầu vào đầu ra
- Phân tích năng lực quá trình hiện tạI
Các nội dung có trong giai đoạn này:
- Đánh giá giải pháp
- Thiết kế thực nghiệm, tối ưu hóa quy trình
- Thiết kế giải pháp trong thực tế
- Chuyển giao giải pháp
Công cụ sử dụng: thiết kế thực nghiệm, cân bằng chuyền, Kaizen, 5S
Các nội dung có trong giai đoạn này:
- Hoàn thiện hệ thống đo lường
- Thiết kế hệ thống kiểm soát
- Kiểm chứng năng lực dài hạn của chương trình
- Đưa việc kiểm soát quy trình vào thực tế
Công cụ sử dụng: Kế hoạch kiểm soát, lưu đồ quy trình, SOP, check sheet, …
2.3 THIẾT KẾ THỰC NGHIỆM
Thiết kế thực nghiệm là một trong những công cụ nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố có tác động đến một kết quả đầu ra ứng với sự thay đổi của giá trị các yếu tố đầu vào Áp dụng kết quả có được từ thiết kế thực nghiệm giúp hoạt động sản xuất có được giá trị tối ưu để vận hành với đầu ra là giá trị mong muốn
Thiết kế thực nghiệm bao gồm các giai đoạn [5]:
Giai đoạn 1: Thảo luận các yếu tố đầu vào khả thi
Người vận hành tiến hành thảo luận để đưa ra các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến giá trị đầu ra, Thông thường các yếu tố này sẽ cần có sự hỗ trợ của các chuyên gia,
Trang 3318
hay những người công nhân trực tiếp làm việc trong trạm để có cái nhìn đầy đủ nhất về các yếu tố ảnh hưởng
Giai đoạn 2: Lựa chọn thực nghiệm
Người vận hành tiến hành tính toán và đưa ra số thí nghiệm cần thiết cho việc thực nghiệm dựa vào số lượng yếu tố đầu vào và các giá trị tương ứng của mỗi yếu tố, Có thể lựa chọn số lần lấy mẫu đối với mỗi thí nghiệm để tăng tính chính xác của thực nghiệm Tuy nhiên, số lần này thường không quá lớn vì số thí nghiệm cần thực hiện thường nhiều,
Giai đoạn 3: Thu thập dữ liệu thực nghiệm ứng với từng giá trị của các yếu tố
Dựa trên kết quả có được từ viêc lựa chọn thực nghiệm, người vận hành tiến hành thu thập dữ liệu các thí nghiệm tương ứng Nên sắp xếp lại bộ dữ liệu để dễ dàng cho giai đoạn sau
Giai đoạn 4: Phân tích thiết kế thực nghiệm
Thiết kế thực nghiệm dựa trên nguyên lý của việc thống kê, cụ thể với nền tảng của phương pháp thống kê truyền thống Taguchi Việc phân tích thiết kế thực nghiệm sử dụng phân tích ANOVA của các phần mềm thống kê truyền thống nhằm xác định các yếu tố có tác động đáng kể đến giá trị đầu ra cũng như sự ảnh hưởng đến trị đầu ra do
sự tương tác giữa chúng
Kiểm định ANOVA với giả thuyết H0 là yếu tố (hoặc sự tương tác giữa các yếu tố)
có ý nghĩa tác động đến giá trị đầu ra Bác bỏ giả thuyết H0 đồng nghĩa với các yếu tố không có tác động đến giá trị đầu ra
Giai đoạn 5: Phân tích hồi quy
Dựa trên các biến có tác động đến yếu tố đầu ra có được từ việc phân tích ANOVA
ở giai đoạn 4, giai đoạn phân tích hồi quy sẽ giúp người vận hành xác định được các giá trị ứng với từng biến đầu vào cần đạt để có thể đưa ra được giá trị tối ưu ở đầu ra Phân tích hồi quy có thể sử dụng sơ đồ hình vẽ để biểu diễn vùng giá trị của các yếu tố đầu vào Hoặc người vận hành cũng có thể xác định bằng việc sử dụng hàm hồi quy như ở ví dụ bên dưới (dùng trong trường hợp hồi quy 3 yếu tố):
𝑌 = 𝛽0+ 𝛽1𝑋1+ 𝛽2𝑋2+ 𝛽3𝑋3 + 𝛽12𝑋1𝑋2+ 𝛽13𝑋1𝑋3+ 𝛽23𝑋2𝑋3
Trong đó:
Y: giá trị đầu ra
𝛽𝑖: Hệ số tác động khi có tác động của tổng hợp các yếu tố i
𝑋𝑖: Yếu tố i với (𝑋𝑖 = 0; 1)
Giai đoạn 6: Kiểm định mô hình
Nhằm tăng tính chính xác của mô hình, ta cần kiểm định lại các biến đầu vào các đặc tính:
Kiểm tra giả định về mô hình dữ liệu: Các dữ liệu đầu vào cần là các số liệu mang
Kiểm tra giả định về phương sai sai số: Kiểm đặc tính ngẫu nhiên, không tuân theo một nguyên tắc cụ thể nào để dữ liệu mang tính khách quan, nói lên được đúng bản chất của quy trình
Kiểm tra giả định về phân phối chuẩn: Vì giới hạn của mô hình chỉ mang tính chính xác cao nếu bộ dữ liệu đầu vào mang phân phối chuẩn – phân phối Normal
Trang 34mã hàng 6W3RW - quần túi hộp - mà đối tượng liên quan trực tiếp là chuyền 8 của công ty với các nguyên nhân cụ thể Sau khi đo lường hiện trạng và phân tích các yếu
tố là nguyên nhân gốc rễ dẫn đến vấn đề, đưa ra các giải pháp khả thi, đánh giá và lựa chọn giải pháp phù hợp để thực hiện Với các nguồn lực và số liệu hiện nay được phần mềm cung cấp, các phương án được lựa chọn là chuẩn hóa thao tác, cân bằng chuyền
và thiết kế thực nghiệm để giảm tỷ lệ lỗi
Để thực hiện tìm hiểu đối tượng nghiên cứu là mã hàng 6W3RW của chuyền 8 và phân tích nguyên nhân gây ra việc không đạt năng suất và tỷ lệ lỗi cao, áp dụng công
cụ Biểu đồ xương cá và phương pháp phân tích 5-Why Sau khi đã đánh giá và lựa chọn giải pháp phù hợp, thực hiện cải tiến thao tác theo lý thuyết thiết kế công việc và chuẩn hóa thao tác bằng cách thức đào tạo với sự hỗ trợ của công cụ Visual Aids Đánh giá lại thời gian thực tế của nhân viên may sau khi chuẩn hóa với bộ thời gian chuẩn SMV Khi đã đạt được hiệu quả, dựa trên thời gian Cycle Time chuẩn, phân bố nguồn lực từng công đoạn hợp lý theo phương pháp cân bằng chuyền bằng Takt Time Đồng thời tái bố trí lại mặt bằng của chuyền sao cho tạo dòng chảy quy trình hợp lý và dễ dàng chuyển đổi đơn hàng theo lý thuyết SMED Đánh giá lại mặt bằng và nguồn lực sau khi đã bố trí Để giải quyết vấn đề liên quan đến chất lượng, nghiên cứu tiếp tục tiến hành giảm
tỷ lệ lỗi Đầu tiên, thiết kế các dụng cụ ngăn ngừa lỗi theo lý thuyết Pokayoke Tiếp đó,
áp dụng lý thuyết thiết kế thực nghiệm và phần mềm Minitab để tìm thông số tiêu chuẩn cho máy đánh bông 2 kim và máy Kansai 13 kim để loại bỏ các lỗi liên quan đến máy móc Bước cải tiến sau khi đánh giá đạt hiệu quả thì nghiên cứu thực hiện kiểm soát với công cụ Control Chart và đưa ra các quy trình để duy trì các cải tiến bên trên
Trang 3520
Hình 2.5: Sơ đồ phương pháp luận
Trang 3621
2.5 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
“Ứng dụng Lean-Six Sigma cải tiến quy trình sản xuất áo sơ mi Công ty Cổ phần May Mặc Bình Dương” Nguyễn Thành Phát, Nguyễn Như Phong
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn của việc tỉ lệ đáp ứng đơn hàng trong 6 tháng đầu năm 2017 thấp, bài báo ứng dụng các công cụ của Lean và Six Sigma, dựa trên phương pháp luận DMAIC, gồm biểu đồ nhân quả, biểu đồ Pareto, SIPOC, sơ đồ chuỗi giá trị, cân bằng chuyền, Kanban, tự bảo trì, chuẩn hóa công việc và kiểm soát chất lượng nhằm phân tích và cải tiến vấn đề về năng suất và chất lượng của chuyền lean 1 – xí nghiệp 1 tại công ty Cổ phần May Mặc Bình Dương Từ đó làm tăng khả năng đáp ứng đơn hàng
và chất lượng sản phẩm của công ty, giúp tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường, các kết quả cải tiến hiệu quả được trình bày trong bảng 2.4 bên dưới:
Bảng 2.4: So sánh kết quả trước và sau cải tiến
Trước cải tiến Sau cải tiến % cải tiến Lead time 749 phút 637 phút 14,95%
S.M Uddin and C.M.L Rahman, Minimization of Decfects in the Sewing Section
of a Garment Factory through DMAIC Methodology of Six Sigma
Bài báo đề cập đến việc giảm chi phí sản xuất nhưng vẫn giữ được chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp may mặc ở Bangladesh, Ấn Độ, Indonesia Trong đó, việc tối thiểu hóa tỉ lệ lỗi là điều kiện chính để giảm chi phí sản xuất, giảm thời gian đáp ứng đơn hàng và nâng cao chất lượng Cụ thể hơn là tỉ lệ lỗi trong chuyền may Từ
đó bài báo áp dụng các công cụ cơ bản trong Six Sigma như SIPOC và một số công cụ kiểm soát chất lượng như Pareto, Cause – Effect chart… để giảm tỉ lệ lỗi từ 12,61% xuống còn 7,7% Liên quan đến vấn đề này, nghiên cứu tìm hiểu việc sử dụng chu trình DMAIC trong Lean Six Sigma để giảm thiểu tỷ lệ lỗi trong một nhà máy may được chọn Đây là một cách tiếp cận có hệ thống đối với việc giảm thiểu tỷ lệ lỗi thông qua năm giai đoạn của chu trình DMAIC là xác định, đo lường, phân tích, cải tiến và kiểm soát Sáu công cụ Lean khác nhau đã được sử dụng trong các giai đoạn khác nhau Phân tích Pareto đã được thực hiện để xác định các loại khiếm khuyết chính Nguyên nhân gốc rễ của những khiếm khuyết đã được phát hiện bằng biểu đồ xương cá Cuối cùng một số giải pháp tiềm năng được đề xuất để khắc phục những nguyên nhân đó Kết quả cho thấy sau khi thực hiện các giải pháp đem lại một số hiệu quả quan trọng Tỷ lệ phần trăm lỗi đã giảm từ 12,61% xuống 7,7% và do đó mức Sigma đã được cải thiện từ 2,64 lên 2,9255
Trang 37Six Sigma – A New Direction to Quality and Productivity Management
Bài báo này thảo luận về việc cải tiến năng suất và chất lượng trong một doanh nghiệp sản xuất thông qua một nghiên cứu điển hình sử dụng phương pháp luận DMAIC Bằng các công cụ như SIPOC, Pareto, FMEA, Cause and Effect Diagram, bài báo đã đi tuần tự từ xác định nguyên nhân, đo lường số liệu, phân tích số liệu để từ đó xác định ra được mục tiêu cần cải tiến và kiểm soát trong tương lai Trong pha cải tiến, bài báo sử dụng kèm theo Matrix Diagram nhằm cho thấy mối quan hệ giữa các hoạt động trong công ty, từ đó đưa ra ý tưởng cải tiến có tác động lớn nhất có thể đến toàn
bộ hệ thống Kết quả thu được là năng suất quá trình tăng đáng kể từ 61,8% (1,8 sigma) lên 93% (3 sigma) xét trên toàn hệ thống
Trang 3823
GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết liên quan tới đề tài “Ứng Dụng Lean – Six Sigma Cải Tiến Quy Trình May Quần Short Túi Hộp Tại Công Ty Cổ Phần May Thêu Thuận Phương” Những lý thuyết này sẽ làm nền tảng cho việc thực hiện đề tài Chương tiếp theo sẽ giới thiệu về Công ty May thêu Thuận Phương bao gồm thông tin về công ty như lịch sử hình thành, tầm nhìn, sứ mệnh, sản phẩm, nhà xưởng và quy trình sản xuất chung Bên cạnh đó, chương 3 còn giới thiệu tổng quát về đối tượng nghiên cứu là mã hàng 6W3RW chuyền 8
3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
3.1.1 Giới thiệu
Hình 3.1: Công ty May Thêu Thuận Phương
Tên công ty: CÔNG TY TNHH MAY THÊU THUẬN PHƯƠNG
Tên giao dịch: THUAN PHUONG EMBROIDERIES GARMENTS COMPANY LIMITED
Địa chỉ: 275 đường Nguyễn Văn Luông, Phường 12, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện pháp luật: Mai Đức Thuận
Ngày cấp giấy phép: 07/11/1992, Ngày hoạt động: 30/10/1992
Website: http://www.tpgroup.com.vn
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Được thành lâp ̣ năm 1983, Công ty TNHH May Thêu Thuận Phương do Ông Mai Đức Thuận sáng lập đã trở thành một trong những công ty may thêu xuất khẩu tư nhân hàng đầu Việt Nam
Thuận Phương Group tự hào là môṭ trong những công ty may thêu hàng đầu Việt Nam với đội ngũ hơn 4.000 công nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp và đầy nhiệt huyết để phát triển và gắn bó lâu dài với công ty
Ngoài ra, Thuận Phương Group sở hữu một đội ngũ quản lý trẻ kế thừa có trình độ học vấn cao được đào tạo chuyên ngành quản trị kinh doanh với bằng cao học MBA, MBS từ trong và ngoài nước (Mỹ, Canada, Singapore)
Trang 3924
Với môi trường làm việc đạt tiêu chuẩn quốc tế 5S, xưởng sạch đẹp, khang trang, đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm và hơn 4.000 công nhân viên được chăm sóc và trả lương thích đáng, Thuận Phương Group không ngừng nỗ lực cải tiến để đạt năng suất chất lượng cao
Giá trị cốt lõi
- Uy tín: Với khách hàng, đối tác, công nhân viên
- Chính trực: Trong tuân thủ luật pháp, yêu cầu giám định, trách nhiệm xã hội
- Đoàn kết: Tinh thần đồng đội, gắn kết, động lực phát triển của đội ngũ công nhân viên
- Học hỏi và phát triển: luôn luôn để không thụt lùi trong môi trường cạnh tranh, đầy thách thức
- Không ngừng cải tiến: để mang tới sản phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng toàn cầu
- Phát triển bền vững: thân thiện, bảo vệ môi trường, cảm thông và có trách nhiệm với cộng đồng
3.1.4 Sản phẩm
Qua quá trình kinh doanh thành công trong lĩnh vực may thêu xuất khẩu, Công ty TNHH May Thêu Thuận Phương đã phát triển thành Tập đoàn may thêu Thuận Phương (Thuân Phương Group) đa ngành nghề hoạt động và đầu tư trong nhiều lĩnh vực như: may, thêu, bệnh viện, trường học, nhà hàng, bất động sản
Trong lĩnh vực may, công ty chủ yếu may gia công rất đa dạng bao gồm vải Jean, vải thun, vải Kaki, vải nỉ,…cho các thương hiệu nổi tiếng hàng đầu thế giới như: Carter's, Development Sample, H&M, Haddad Levi's, Haddad Nike, Haddad Jordan, Jcpenney, Kohl's, Target, Others, Victoria Secret, The Children's place
Hình 3.2: Sản phẩm của công ty May Thêu Thuận Phương
Trang 40và đang không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất để cung cấp những sản phẩm may mặc
có chất lượng cao cùng thiết kế phù hợp với chi phí tối thiểu Tổng Công ty Thuận Phương đang ngày mở rộng quy mô sản xuất với 4 cụm xưởng sản xuất trực thuộc
Bảng 3.1: Quy mô nhà xưởng may của công ty May Thêu Thuận Phương
3.1.6 Quy trình sản xuất chung
(Nguồn: Phòng sản xuất xí nghiệp may quận 6, 2020) Hình 3.3: Quy trình may tại công ty May Thêu Thuận Phương