NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Với mục đích nghiên cứu thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư tích hợp mô hình điều độ sản xuất cho công ty sản xuất mì ăn liền, các nội dung thực hiện: -
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
TRỊNH HOÀNG ANH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ TÍCH HỢP MÔ HÌNH ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT CHO
CÔNG TY SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN MAS
Chuyên ngành: KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Mã số : 60520117
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Đỗ Ngọc Hiền
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Đỗ Thành Lưu
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Hữu Thọ
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp Hồ Chí Minh ngày 06 tháng 09 năm 2020
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch Hội đồng: TS Nguyễn Vạng Phúc Nguyên
2 Thư ký hội đồng: TS Nguyễn Văn Thành
3 Ủy viên phản biện 1: TS Đỗ Thành Lưu
4 Ủy viên phản biện 2: TS Nguyễn Hữu Thọ
5 Ủy viên hội đồng: PGS TS Đỗ Ngọc Hiền
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA CƠ KHÍ
TS Nguyễn Vạn Phúc Nguyên
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Công Nghiệp Mã số: 60520117
I TÊN ĐỀ TÀI:
Thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư tích hợp mô hình điều độ sản xuất cho công ty sản xuất mì ăn liền MAS
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Với mục đích nghiên cứu thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư tích hợp mô hình điều độ sản xuất cho công ty sản xuất mì ăn liền, các nội dung thực hiện:
- Tìm hiểu hoạt động sản xuất của công ty
- Nhận diện các vấn đề cần cải tiến trong việc điều độ kế hoạch sản xuất & hoạch định nhu cầu vật tư, và xác định các nguyên nhân
- Xây dựng mô hình điều độ lên kế hoạch sản xuất phù hợp với năng lực nhà máy, tối ưu chi phí sản xuất đồng thời giảm thiểu thời gian đáp ứng nhu cầu đơn hàng
và đưa ra khuyến cáo
- Xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho
kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch mua hàng hướng đến mục tiêu giảm thiểu chi phí mua hàng
- Xây dựng phần mềm hỗ trợ điều độ kế hoạch sản xuất và hoạch định nhu cầu vật
tư
- Phân tích kết quả, kết luận & kiến nghị
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 20/01/2018
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 06/09/2020
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền
Trang 4iv
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài luận văn tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy/Cô trong Bộ môn Kĩ thuật hệ thống công nghiệp đã truyền đạt những kiến thức nền tảng và cần thiết trong suốt thời gian vừa qua Đây sẽ là những hành trang quý báu giúp em tạo nền tảng sự nghiệp sau này
Đặc biệt, em xin chân thành và sâu sắc cảm ơn Phó giáo sư Tiến Sĩ Đỗ Ngọc Hiền đã tận tình giúp đỡ, định hướng và góp ý trong quá trình em thực hiện luận văn, giúp em
có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp trọn vẹn
Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn đến sự giúp đỡ của mọi người Kính chúc thầy/cô
có thật nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, tháng 09 năm 2020 Người thực hiện luận văn Trịnh Hoàng Anh
Trang 5v
TÓM TẮT
Công ty cổ phần hàng tiêu dùng MAS chuyên sản xuất & phân phối mì ăn liền Hiện nay, đối diện với sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu tiêu thụ hàng tiêu dùng trên thị trường đồng thời cạnh tranh với các công ty đối thủ đòi hỏi công ty phải thường xuyên thay đổi kế hoạch sản xuất để đáp ứng nhanh với các nhu cầu của khách hàng Điều này dẫn đến việc công ty dẫn đến việc thiếu hụt nguyên vật liệu, làm gia tăng chi phí sản xuất, nhân công & một số chi phí khác Mục tiêu của đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu, phân tích quy trình điều độ sản xuất & hoạch định nhu cầu vật tư hiện tại của công ty Từ đó đề xuất mô hình điều độ sản xuất dựa trên mô hình nghiên cứu của tác giả Michael Pineda và Xiuli Chao, 1999 thiết kế hiệu chỉnh cho phù hợp với nhu cầu và tình hình áp dụng tại công ty sản xuất mì ăn liền MAS để đưa ra dữ liệu khuyến cáo về
kế hoạch điều độ sản xuất cho bộ phận kế hoạch sản xuất Đồng thời dựa trên mô hình nghiên cứu của tác giả Will và cộng sự, 1996 đề xuất mô hình hoạch định nhu cầu nguyên vật tư cho bộ phận thu mua và bộ phận kho
Nghiên cứu được áp dụng chạy thử cho ngành hàng chính của công ty là mì ăn liền Thông qua áp dụng chạy thử trên các dòng sản phẩm mì ăn liền đã cân đối được vấn đề điều độ sản xuất giảm thời gian đáp ứng đơn hàng và tối ưu quy trình hoạch định thu mua nguyên liệu với số lượng, thời gian hợp lý nhằm tối ưu thời gian lưu kho, chi phí kho, vận chuyển…
Kết quả điều độ hợp lý thứ tự sản xuất và tính toán chính xác định mức sử dụng nguyên vật liệu làm giảm thiểu đơn hàng bị trễ, đồng thời giúp tiết kiệm được chi phí thu mua và lưu kho nguyên vật liệu Cân đối thời gian cần nguyên liệu trong sản xuất giúp bộ phận mua hàng kiểm soát quá trình mua hàng với nhà cung cấp, giúp bộ phận sản xuất kiểm soát dòng nguyên vật liệu vào ra trong chuyền, sản xuất đúng tiến độ Kết quả nghiên cứu này có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các công ty sản xuất mì
ăn liền và những nghiên cứu xa hơn trong tương lai
Trang 6vi
ABSTRACT
MAS Consumer Goods Joint Stock Company specializes in manufacturing and distributing instant noodles Currently, facing the rapidly changing demand for consumer goods in the market and competing with rival companies requires the company to regularly change production plans to respond quickly to the needs of customers This leads to the company leading to the shortage of raw materials, increasing production costs, labor and other costs The objective of the research topic is
to find out and analyze the company's current process of production dispatching and material demand planning Since then, proposing a production regulation model based
on the research model of author Michael Pineda and Xiuli Chao, 1999, designed and adjusted to suit the needs and application situation at the instant noodle company MAS
to provide recommended data on production dispatching plans for the production planning department At the same time based on the research model of author Will et al., 1996 proposed a material demand planning model for the purchasing department and the warehouse department
The research is used and tested for the company's main category of instant noodles Through the application of trial runs on instant noodle products, the problem
of production dispatching, reducing order response time and optimizing the planning process of purchasing ingredients with reasonable quantity and time to optimize storage time, warehouse costs, transportation
The results of reasonable regulation of production order and accurate calculation
of raw material usage reduce order delay, and at the same time save the cost of purchasing and storing raw materials Balancing the time needed for raw materials in production helps the purchasing department control the purchasing process with suppliers, helping the production department control the flow of raw materials in and out of the production line, on schedule The results of this study can be used as a reference for the instant noodle companies and further research in the future
Trang 7vii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Ngọc Hiền
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trụng thực, chưa từng được công
bố dưới bất cứ hình thức nào từ trước đến nay
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên
Tp.HCM, ngày tháng năm 2020
Trịnh Hoàng Anh
Trang 8viii
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN VII
MỤC LỤC VIII
DANH MỤC HÌNH XI
DANH MỤC BẢNG XIII
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
1.1 ĐẶTVẤNĐỀ 1
1.2 MỤCĐÍCHCỦAĐỀTÀI 2
1.3 PHẠMVIVÀGIỚIHẠNCỦAĐỀTÀI 3
1.4 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1 CƠSỞLÝTHUYẾT 5
2.1.1 Hệ thống lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất (MPC) 5
2.1.2 Điều độ sản xuất 7
2.1.3 Các mô hình sản xuất 9
2.1.4 Những lý thuyết xử lý và ràng buộc: 10
2.1.5 Hàm mục tiêu 11
2.1.6 Các giải thuật trong bài toán điều độ 12
2.1.7 Giải thuật điều độ Cực đại tổng số công việc được thực hiện – Maximizing Number of Jobs Processed 13
2.1.8 Hoạch định như cầu vật tư và nguồn lực (MRP) trong hệ thống lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất (MPC) 15
2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 21
2.2.1 Phương pháp luận chung 21
2.2.2 Phương pháp luận chi tiết 22
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 24
2.3.1 Nghiên cứu “Minimizing the weighted number of tardy jobs on multiple machines” [7] 25
Trang 9ix
2.3.2 Nghiên cứu “Scheduling of parallel identical machines to maximize
the weighted number of just-in-time jobs” [8] 25
2.3.3 Luận văn: “Hoạch định tổng hợp và điều độ sản xuất tại Công ty TNHH Gritti VN” [9] 26
2.3.4 Luận văn: “Xây đựng phần mềm quản lý và điều hành sản xuất cho nhà máy may TNG” [10] 26
2.3.5 Luận văn: “Nghiên cứu thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư cho công ty may Hòa Bình” [11] 27
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG 28
3.1 TỔNGQUANVỀCÔNGTY 28
3.1.1 Sơ lược về ngành hàng mì ăn liền 28
3.1.2 Qui trình chuỗi cung ứng mì 28
3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TY 33
3.3 NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH 36
3.4 ĐỀXUẤTXÂYDỰNGMÔHÌNHĐIỀUĐỘSẢNXUẤTVÀHỆ THỐNGHOẠCHĐỊNHNHUCẦUVẬTTƯ 39
3.4.1 Thay đổi quy trình điều độ kế hoạch sản xuất: 39
3.4.2 Xây dựng hệ thống hoạch định vật tư 39
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ TÍCH HỢP MÔ HÌNH ĐIỀU ĐỘ SẢN XUẤT CHO CÔNG TY SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN MAS 40
4.1 QUYTRÌNHNGHIÊNCỨU 40
4.2 VẤNĐỀMÔHÌNHĐIỀUĐỘKẾHOẠCHSẢNXUẤTCHOCÔNGTY MAS 42
4.2.1 Mô hình điều độ thực tế của công ty MAS 42
4.2.2 Chọn lựa phương án giải quyết 43
4.2.3 Các thông số của bài toán 43
4.2.4 Các bước tính toán áp dụng giải thuật Maximizing Number of Jobs Processed kết hợp với giải thuật Kinh Nghiệm Tìm Kiếm Cục Bộ để xây dựng mô hình điều độ cho bài toán 46
Trang 10x
4.2.5 Thiết kế thực nghiệm mô hình điều độ kế hoạch sản xuất của công ty
MAS 48
4.3 VẤNĐỀHỆTHỐNGHOẠCHĐỊNHNHUCẦUVẬTTƯCHOCÔNG TYMAS 63
4.3.1 Hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư thực tế của công ty MAS 63
4.3.2 Chọn lựa phương án giải quyết 63
4.3.3 Các thông số của bài toán 64
4.3.4 Ứng dụng phần mềm Excel để thiết lập một hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư cho công ty MAS 66
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 KẾTLUẬN 75
5.2 KIẾNNGHỊ 75
5.2.1 Những hạn chế 75
5.2.2 Hướng phát triển 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH 79
Trang 11xi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình MPC [2] 7
Hình 2.2 Dòng thông tin trong một hệ thống sản xuất [3] 8
Hình 2.3 Phân loại các giải thuật điều độ 12
Hình 2.4 Quy trình xử lý của giải thuật Maximizing Number of Jobs Processed 14
Hình 2.5 Các yếu tố đầu vào của hệ thống MRP [5] 15
Hình 2.6 Mã mức trong sản phẩm A [5] 16
Hình 2.7 Các yếu tố đầu ra của hệ thống MRP [5] 18
Hình 2.8 Mô hình hệ thống MRP vòng lặp khép kín (Browne et at., 1996) 19
Hình 2.9 Các bước của phương pháp luận chung 21
Hình 2.10 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 22
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng doanh thu các ngành hàng của MAS 28
Hình 3.2 Quy trình chuỗi cung ứng mì ăn liền của công ty MAS 29
Hình 3.3 Dây chuyền (line) sản xuất mì ăn liền của công ty MAS 31
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện % đáp ứng đơn hàng mì ăn liền của công ty MAS từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2019 (nguồn: Dữ liệu công ty MAS 2019) 34
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện độ chênh lệch giữa kế hoạch sản xuất và sản lượng đầu ra thực tế của công ty MAS năm 2019 (nguồn: Dữ liệu công ty MAS 2019) 35
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện giá trị hàng đang sử dụng, hàng slowmoving (dịch chuyển chậm) và hàng hủy so với target của công ty MAS trong năm 2019 (nguồn: Dữ liệu công ty MAS 2019) 36
Hình 3.7 Tổng hợp các tình trạng khó khăn, nguyên nhân phát sinh và hậu quả tại công ty MAS 38
Hình 4.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 41
Hình 4.2 Mô hình dây chuyền sản xuất các đơn hàng của công ty MAS 42
Hình 4.3 Màn hình chương trình 50
Hình 4.4 Màn hình nhập dữ liệu đơn hàng 50
Hình 4.5 Màn hình hiển thị các mã lệnh sản xuất được tạo ra từ các đơn hàng 51
Hình 4.6 Màn hình hiển thị bảng tính toán hệ số ψ mk của 5 lines trong khoảng từ ngày R 1min đến ngày C max của tất cả mã lệnh sản xuất 52
Trang 12xii
Hình 4.7 Màn hình hiển thị bảng kết quả chọn line sản xuất để xử lý cho từng mã lệnh dựa trên giải thuật Maximizing Number of Jobs Processed 52 Hình 4.8 Bảng phân chia nhóm mã lệnh theo tuần 53 Hình 4.9 Quy định chọn line sản xuất cho các mã lệnh đang được áp dụng tại phòng
kế hoạch công ty MAS (nguồn: Dữ liệu công ty MAS 2018) 61 Hình 4.10 Kết quả điều độ kế hoạch sản xuất theo mô hình kinh nghiệm hiện tại của phòng kế hoạch công ty MAS 62 Hình 4.11 Phác thảo về hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư (7) 64 Hình 4.12 Các bước thao tác trên hệ thống MRP thiết kế bằng phần mềm Excel 67 Hình 4.13 Báo cáo tình hình tồn kho đầu ngày 24 tháng 06 năm 2020 của nhà máy mì công ty MAS (nguồn: Dữ liệu công ty MAS 2020) 70 Hình 4.14 Dữ liệu tổng hợp các đơn hàng vật tư đã đặt hàng và đang giao hoặc đợi giao cập nhật tại thời điểm ngày 22 tháng 6 năm 2020 (nguồn: Dữ liệu công ty MAS 2020) 71 Hình 4.15 Ví dụ sheet BOM tính toán nhu cầu vật tư của sản phẩm Mì OMC Sườn 30gói x 80gr từ tuần 26 đến tuần 29 72 Hình 4.16 Đề nghị đặt hàng của phần mềm cho một vài vật tư của sản phẩm Mì OMC Sườn 30gói x 80gr trong tuần 27 và tuần 28 72 Hình 4.17 Một số “Quyết định đặt hàng” đã được điền vào cho các item vật tư có đề nghị đặt hàng trong tuần 27 và tuần 28 của sản phẩm Mì OMC Sườn 30gói x 80gr 73 Hình 4.18 Kế hoạch đặt hàng cho một số vật tư của sản phẩm Mì OMC Sườn 30gói x 80gr từ tuần 26 đến tuần 28 74
Trang 13xiii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thông tin về các sản phẩm mì ăn liền của công ty MAS 30 Bảng 3.2 Thông tin về công suất dây chuyền (line) sản xuất mì ăn liền của công ty MAS (nguồn: Dữ liệu công ty MAS 2019) 32 Bảng 4.1 Bảng số liệu thời gian Thời gian hoán đổi công việc – Change over time (s ji ) giữa các sản phẩm hiện có của công ty MAS (nguồn: Dữ liệu công ty MAS 2020) 45 Bảng 4.2 Bảng số liệu quy đổi trọng số dựa trên giá trị mã lệnh sản xuất của công ty MAS (nguồn: Dữ liệu công ty MAS 2020) 46 Bảng 4.3 Số liệu các đơn hàng có due date trong tháng 7 năm 2020 (nguồn: Dữ liệu công ty MAS 2020) 49 Bảng 4.4 Bảng tính toán “Sắp xếp thứ tự theo giải thuật Kinh Nghiệm Tìm Kiếm Cục Bộ” cho các mã lệnh tuần 26 và tuần 27 55 Bảng 4.5 Bảng tính toán “Sắp xếp thứ tự theo giải thuật Kinh Nghiệm Tìm Kiếm Cục Bộ” cho các mã lệnh tuần 28 và một phần tuần 29 56 Bảng 4.6 Bảng tính toán “Sắp xếp thứ tự theo giải thuật Kinh Nghiệm Tìm Kiếm Cục Bộ” cho các mã lệnh phần còn lại tuần 29 và tuần 30 57 Bảng 4.7 Bảng kết quả lựa chọn thứ tự xử lý các mã lệnh sản xuất theo giải thuật Kinh Nghiệm Tìm Kiếm Cục Bộ” cho từ tuần 26 đến tuần 30 58 Bảng 4.8 Bảng kế hoạch sản xuất cho các mã lệnh được tạo từ các đơn hàng trong tháng 7 theo tuần 59 Bảng 4.9 Bảng kế hoạch sản xuất chi tiết theo ngày của các mã lệnh được tạo thành từ các đơn hàng trong tháng 7 60 Bảng 4.10 Kết quả điều độ kế hoạch sản xuất theo mô hình áp dụng giải thuật Maximizing Number of Jobs Processed kết hợp với giải thuật Kinh Nghiệm Tìm Kiếm Cục Bộ 63 Bảng 4.11 Bảng dự báo nhu cầu đơn hàng cho các sản phẩm mì ăn liền của công ty MAS trong năm 2020 (nguồn: Dữ liệu công ty MAS 2020) 68 Bảng 4.12 Kế hoạch sản xuất chi tiết tháng 7 của công ty MAS 68
Trang 14mở rộng và đa dạng thì để đứng vững, tồn tại và phát triển buộc các công ty, nhà máy, xí nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh Để đáp ứng nhanh cho nhu cầu của thị trường có 2 vấn đề lớn cần quan tâm đó là phải thích nghi và thay đổi liên tục
Hệ thống lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất (MPC) ra đời, hình thành và ứng dụng đầu tiên tại hầu hết các công ty ở Mỹ vào năm 1956 dựa theo sự phát triển của ngành công nghệ điện toán MPC kiểm soát tất cả các khía cạnh của sản xuất bao gồm kiểm tra đơn hàng để lập kế hoạch sản xuất tổng thể, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, quản lý hàng tồn kho và đưa ra đề nghị mua hàng khi cần thiết MPC hỗ trợ các công ty sản xuất đạt được mục tiêu một cách nhanh chóng và toàn diện Quy trình hoạt động và chức năng của MPC được phát triển thay đổi để phù hợp với từng loại hình sản xuất, chiến lược công ty, yêu cầu khách hàng và sự biến động của môi trường kinh doanh theo thời gian [1] Hiện nay MPC đã trở thành một phần cốt lõi của hầu hết các xí nghiệp và công ty trên thế giới
Công ty sản xuất mì ăn liền MAS được thành lập vào năm 2000, sản xuất và phân phối một loạt các sản phẩm mì ăn liền trên toàn quốc Đi cùng với sự tăng trưởng & thay đổi nhanh chóng của thị trường hàng tiêu dùng thực phẩm Việt
Trang 152
Nam, hiện nay công ty đã không ngừng nỗ lực hoàn thiện quy trình sản xuất của mình Nhận thấy quy trình sản xuất của công ty còn tồn đọng nhiều bất cập trong vấn đề lập kế hoạch sản xuất chưa tối ưu dẫn đến chi phí sản xuất còn cao, chưa kết nối tốt các thông tin về nguồn lực nhà máy cũng như tận dụng tối đa độ hữu dụng của các line sản xuất làm đánh mất cơ hội bán hàng khi nhu cầu thị trường thay đổi bất ngờ Nhiều phương án giải quyết đã được thực hiện bằng cách sử dụng nhiều thông tin dữ liệu bán hàng của công ty để dự báo nhu cầu thị trường và đặt hàng dự trữ nguyên vật liệu trước để tránh việc thiếu hụt, nhưng những thông tin
dự báo nhu cầu thị trường thường dễ bị tác động bởi nhiều yếu tố bên ngoài dẫn đến thông tin không chính xác Bên cạnh đó, việc tồn trữ nguyên vật liệu là phương pháp không hợp lý vì dẫn đến tăng các chi phí lưu kho, bị động nguồn vốn, giảm chất lượng nguyên liệu, chứa đựng nhiều nguy cơ hàng hết hạn sử dụng
Tại Việt Nam, một số công ty có lĩnh vực kinh doanh tương tự MAS như Nestle, Pepsico, Perfetti đã xây dựng hệ thống MPC và đạt được thành công trong việc lên kế hoạch sản xuất và hoạch định nguyên vật liệu kịp thời, chính xác, nhanh chóng để đáp ứng tốt nhu cầu thị trường đúng thời điểm, kiểm soát hàng tồn kho
và tối ưu hóa chi phí cung ứng.Từ đó, chúng tôi nhận thấy rằng việc phát triển một
hệ thống lập kế hoạch, kiểm soát sản xuất phù hợp với mô hình kinh doanh và vận hành của nhà máy kết hợp với hệ thống hoạch định và quản lý dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu hiệu quả là chìa khóa cho sự thành công của bất kỳ công ty sản xuất hàng hóa nào Vì vậy, việc thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư tích hợp mô hình điều độ sản xuất cho công ty MAS được đề xuất thực hiện nghiên cứu là cần thiết
MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư tích hợp mô hình điều độ sản xuất cho công ty sản xuất mì ăn liền MAS nhằm thực hiện một
kế hoạch sản xuất cân bằng giữa yêu cầu đơn hàng và các nguồn năng lực hiện có của nhà máy và hoạch định một nhu cầu vật tư phù hợp, cần thiết
và chính xác cho nhu cầu sản xuất
Trang 163
Mục tiêu luận văn:
- Đưa ra khuyến cáo về mô hình điều độ sản xuất nhằm thực hiện một kế hoạch sản xuất cho nhà máy dựa trên mục tiêu cực đại tổng số đơn hàng được thực hiện trên các line sản xuất song song và cực tiểu tổng độ trễ có trọng số của các đơn hàng
- Đồng thời, xây dựng mô hình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch mua hàng chính xác, hợp
lý nhằm giảm thiểu rủi ro thiếu hụt nguyên vật liệu, quản lý hạn sử dụng và tình trạng hiện tại của hàng tồn kho, cực tiểu chi phí mua hàng
- Thường xuyên cập nhật thông tin góp phần đảm bảo thực hiện đúng tiến độ sản xuất, phân phối và khai thác sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lực nhà máy như máy móc thiết bị và lao động
- Xây dựng phần mềm hỗ trợ điều độ sản xuất & hoạch định nhu cầu vật tư
- Phân quyền sử dụng và tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ, thống nhất với nhau, phát huy tổng hợp khả năng sản xuất của công ty MAS
PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Phạm vi nghiên cứu và giới hạn:
- Thiết kế mô hình điều độ sản xuất cho tất cả các đơn hàng thuộc sản phẩm
mì ăn liền tại công ty MAS trong khoảng thời gian ngắn hạn 1 tháng
- Hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư trong thời gian 1 năm cho tất cả các nguyên vật liệu của sản phẩm mì ăn liền
- Không xem xét đến các yếu tố bất định, ngẫu nhiên tác động khác
CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Nội dung luận văn bao gồm 6 Chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Nội dung và phạm vi nghiên cứu
Cấu trúc luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận
Trang 174
Cơ sở lý thuyết
Phương pháp luận chung
Phương pháp luận chi tiết
Các nghiên cứu liên quan
Chương 3: Phân tích hiện trạng
Phân tích hiện trạng và xác định vấn đề công ty đang đối mặt
Tìm hiểu nguyên nhân
Chương 4: Thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư tích hợp mô hình điều độ sản xuất cho ngành mì ăn liền công ty sản xuất mì ăn liền MAS
Trang 196
Đưa con người và thiết bị vào chính xác vị trí và thời gian làm việc Mục tiêu của
hệ thống MPC là hỗ trợ chiến lược và chiến thuật tại công ty triển khai MPC [2]
Mô hình hệ thống MPC
Mô hình của hệ thống lập kế hoạch và kiểm soát sản xuất (MPC) đã được đề xuất bởi Vollmann Phân loại các hoạt động của hệ thống MPC thành ba phần hoạt động cụ thể là phần hoạch định kế hoạch sản xuất – Front end, phần hoạch định kế hoạch vật tư - Engine và phần vận hành – Back end (1) Phần hoạch định kế hoạch sản xuất là phần tập hợp các hoạt động về bán hàng, dự báo nhu cầu và nguồn lực của công ty để hoạch định kế hoạch sản xuất tổng thể (2) Phần hoạch định kế hoạch vật tư bao gồm tập hợp các dữ liệu về nhu cầu sản xuất, tồn kho, BOM,…
từ đó cho ra một kế hoạch chi tiết về nhu cầu sử dụng vật tư Liên quan quan với lập kế hoạch vật liệu chi tiết trực tiếp phụ thuộc vào tiến độ sản xuất chính Quy hoạch chi tiết năng lực để tính toán lao động hoặc trung tâm máy công suất cần thiết để sản xuất tất cả các bộ phận cấu thành thành phẩm (3) Phần vận hành mô
tả các hệ thống thực thi của MPC [2] Mô hình MPC được mô tả ở sơ đồ bên dưới:
Trang 218
Hình 2.2 Dòng thông tin trong một hệ thống sản xuất [3]
Vai trò và chức năng của điều độ sản xuất
Điều độ sản xuất nhằm mục đích chỉ định tất cả các nguồn lực để thực hiện các dự án hoặc công việc bằng cách sử dụng toán học hoặc các phương pháp khác Việc phân bổ nguồn lực tốt và đúng cách cho phép công ty hoặc tổ chức có thể đạt được một số mục tiêu tối ưu Nguồn lực có thể là máy móc trên một tầng cửa hàng, nhân lực trong một dự án xây dựng Công việc có thể là vận hành trong nhà máy,
Trang 229
các công đoạn trong dự án xây dựng Mỗi công việc có thể có thời gian ưu tiên, thời gian giải phóng hoặc thời hạn đến hạn riêng
Lựa chọn cẩn thận một phương pháp lập kế hoạch phù hợp có thể tạo ra những
nỗ lực quan trọng đối với hiệu suất của hệ thống, giảm đáng kể chi phí trực tiếp và gián tiếp, đặc biệt là trong môi trường sản xuất phức tạp
Mục tiêu
Có nhiều mục tiêu quan trọng trong điều độ sản xuất như cực tiểu về thời gian hoàn thành các công việc, cực đại năng suất hay cực tiểu tổng thời gian trễ của các công việc có trọng số, [3] Trong thực tế, một trong những mục tiêu quan trọng nhất và thường gặp là mục tiêu cực tiểu thời gian hoàn thành các công việc và cực đại năng suất
Các mô hình sản xuất
Mô hình sản xuất là mối quan hệ giữa các máy móc trên sàn xưởng và cách thức vật chất lưu chuyển trên chúng Một số môi trường sản xuất cơ bản và các ký hiệu tương ứng của chúng được trình bày theo thứ tự ngày càng phức tạp như sau [3]:
- Mô hình một máy đơn: là môi trường đơn giản nhất trong việc lập kế hoạch
sản xuất Các mô hình máy đơn lẻ được xem xét trong các điều kiện khác nhau với các chức năng mục tiêu khác nhau
- Mô hình máy song song giống hệt nhau (P m ): có m máy giống nhau mắc
song song Hoạt động của một công việc có thể được xử lý trên bất kỳ máy nào có sẵn với cùng thời gian xử lý
- Mô hình máy song song phân biệt (Q m ): tương tự như Pm nhưng các máy không hoàn toàn giống nhau Sự khác biệt có thể đến từ tốc độ hoạt động,
Trang 2310
chất lượng, v.v Thời gian xử lý để thực hiện cùng một công việc phụ thuộc vào máy được giao
- Mô hình Flow-shop (F m ): có m máy liên tục Tất cả các công việc đều có
cùng một thứ tự xử lý nên mỗi công việc phải được xử lý tuần tự trên các máy đó
- Mô hình Flow-shop linh hoạt (FF): đây là sự kết hợp giữa bài toán cửa
hàng dòng chảy và bài toán máy song song Có c máy trạm trên tầng cửa hàng thay vì m máy trong cửa hàng dòng thông thường Mỗi công việc phải được xử lý tuần tự trên các máy đó và chỉ được giao trên một máy trong mỗi máy trạm
- Mô hình Job-shop (J m ): có m máy trên sàn cửa hàng Mỗi công việc có
thứ tự xử lý riêng và không nhất thiết phải xử lý trên tất cả các máy
- Mô hình Job-shop linh hoạt (FJ): đây là sự kết hợp giữa bài toán cửa hàng
việc làm thông thường và bài toán máy móc song song
Ngoài ra, trong thực tế, có một số môi trường sản xuất dựa trên việc kết hợp các môi trường cơ bản trên
Những lý thuyết xử lý và ràng buộc:
Quá trình thực thi công việc trên máy có nhiều đặc điểm khác nhau dẫn đến nhiều ràng buộc như độ ưu tiên, thời gian thiết lập, nhóm công việc, xử lý hàng loạt
Vấn đề lập kế hoạch được xem xét trong nghiên cứu này liên quan đến một số ràng buộc sau [4]:
- Ràng buộc về độ ưu tiên: là mối quan hệ giữa các nghiệp vụ trong cùng một
công việc hoặc giữa các công việc khác nhau Một công việc hoặc một hoạt động chỉ được phép xử lý nếu phần trước của nó đã hoàn thành
- Thời gian giải phóng - Release time (r j ): không thể đưa công việc này vào
xử lý tại thời điểm trước thời gian giải phóng này
Trang 2411
- Thời gian xử lý – Processing time (p j ): là thời gian thao tác của công việc j
được xử lý và có thể phụ thuộc vào máy xử lý hay không
- Thời gian hoán đổi công việc – Change over time (s ji ): là khoảng thời gian
để chuyển đổi công việc j sang công việc i
- Thời gian đến hạn của công việc – Due date (d j ): là thời gian mà một công
việc cụ thể cần được hoàn thành theo thỏa thuận trước dó
- Thời gian hoàn thành – Completion time (C j ): thời gian hoàn thành hoạt
động sau cùng của công việc j
- Trọng số - Weight (w j ): trọng số của công việc j (tầm quan trọng)
- Độ trễ - Tardiness (T j ): tổng thời gian trễ của công việc so với thời gian đến
hạn được tính bằng công thức sau:
Tj = max { Cj - dj, 0 } (2.1) Hàm mục tiêu
Hàm mục tiêu là một hàm toán học mô tả kết quả đầu ra mong đợi của bài toán Hàm mục tiêu có thể là giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất Trong việc lập kế hoạch sản xuất, một số hàm mục tiêu được cân nhắc như sau [4]:
- Cực tiểu thời gian hoàn thành chuỗi công việc – Minimize the
completion time – makespan ( γ = C max )
Cmax = max (C1,…,Cn) (2.2)
- Cực tiểu độ trễ lớn nhất - Minimize the maximum lateness (γ = L max )
Lmax = max Lj = max (Cj - dj) (2.3) Trong đó, Lj là độ trễ của công việc thứ j, được tính bằng công thức Lj = (Cj
- dj) Độ trễ của một công việc có thể có giá trị khả dĩ nếu công việc đó bị trễ hoặc có thể có giá trị âm nếu công việc đó hoàn thành trước thời hạn
- Cực tiểu tổng độ trễ có trọng số - Minimize Total weighted Tardiness
(γ = 𝛴 w j T j )
Trong đó, Tj là độ trễ của công việc thứ j Độ trễ của một công việc hoàn
thành trước thời hạn của công việc đó là 0
Trang 2512
Các giải thuật trong bài toán điều độ
Các giải thuật cho vấn đề điều độ trong trường hợp tất cả dữ liệu đầu vào đều được xác định trước và không thay đổi trong quá trình thực hiện điều độ có thể được phân chia thành ba loại được thể hiện trên Hình 2.3
Hình 2.3 Phân loại các giải thuật điều độ
- Giải thuật chính xác: Các giải thuật chính xác giúp tìm ra giải pháp tối ưu
Một số ví dụ phổ biến là Linear Programming, Mixed Integer Programming, Branch and Bound Tuy nhiên, việc áp dụng các giải thuật đó vào các bài toán quy mô lớn có thể mất rất nhiều thời gian tính toán để xử lý Trong thời gian dài đó, một số điều kiện có thể thay đổi dẫn đến lời giải tìm được
không còn khả thi với các điều kiện mới
- Giải thuật kinh nghiệm: Với giải thuật kinh nghiệm sẽ đưa ra một giải
pháp khả thi trong thời gian ngắn Nhưng hạn chế là giải pháp được tạo ra
có thể không phải là tối ưu và quy trình này thậm chí có thể dẫn đến giải pháp tồi tệ nhất Nhưng để giải quyết các vấn đề khó khăn trong trường hợp bài toán có dữ liệu đầu vào lớn và yêu cầu thời gian tính toán ngắn, giải thuật kinh nghiệm là một trong những lựa chọn tốt nhất Giải thuật kinh
nghiệm có hai loại:
Trang 26như giải thuật di truyền, tìm kiếm vùng cấm Tabu,
- Giải thuật xấp xỉ: loại giải thuật này sử dụng một phương pháp (có thể là
kinh nghiệm hoặc các phương pháp khác) với một số điều kiện để đảm bảo tìm ra lời giải gần đúng với lời giải tối ưu theo một tỷ lệ cụ thể Đây có thể được coi là một loại giải thuật kinh nghiệm đặc biệt
Giải thuật điều độ Cực đại tổng số công việc được thực hiện – Maximizing Number of Jobs Processed
Ngày nay mô hình hệ thống đặt chỗ rất phổ biến trong môi trường dịch vụ (ví
dụ như hệ thống đặt phòng khách sạn, đặt bàn tại các quán ăn…) Trong môi trường sản xuất, hệ thống này giúp liên tưởng đến một môi trường máy song song (line sản xuất) với n công việc có sẵn cần xử lý Khoảng thời gian xử lý công việc được xác định bởi Release date rj và Due date dj Vấn đề gặp phải ở đây là khoảng thời gian xử lý của mỗi công việc có thể bị trùng nhau, mỗi line lại chỉ có thể sản xuất một số dòng sản phẩm nhất định dẫn đến trường hợp không đủ máy để xử lý tất cả các công việc tại cùng một thời điểm và người điều độ phải ra quyết định công việc nào được xử lý và công việc nào bị từ chối Hàm mục tiêu trong trường hợp này là chúng ta mong muốn xử lý càng nhiều công việc trong khoảng thời gian càng ngắn càng tốt Giải thuật Maximizing Number of Jobs Processed sẽ giúp chúng ta tận dụng tối đa độ hữu dụng của tất cả các máy song song (line sản xuất) sao cho cực đại tổng số công việc được xử lý [4]
Một vài thông số được đề cập đến trong giải thuật này như sau:
- Khoảng thời gian xử lý công việc – Timetabling [r j , d j ]: được xác định
bởi Release date rj và Due date dj
- Hệ số M j : tổng số máy có thể dùng để xử lý công việc j
Trang 2714
- Hệ số ψ ik : hiển thị tổng số công việc có thể được xử lý tại từng thời điểm
nằm trong khoảng thời gian [rj , dj] trên một máy i Hệ số ψik thể hiện độ hữu dụng của máy i trong khoảng thời gian [rj , dj]
- Hệ số g ij : bằng tổng của các hệ số ψi trong khoảng thời gian [rj , dj] của đơn hàng j trên máy i Hệ số gij được tính bằng công thức bên dưới
g (ψi,rj , , ψi,rj+pj) = (∑𝑝𝑗k=0(ψi, rj + k)) / pj (2.4) Giải thuật Maximizing Number of Jobs Processed thực hiện qua quy trình xử
lý như bên dưới:
Hình 2.4 Quy trình xử lý của giải thuật Maximizing Number of Jobs Processed
g (Ψi,rj, , Ψi,rj+pj) = (∑𝑝𝑗𝑘=𝑟𝑗(𝜓𝑖, 𝑟𝑗 + 𝑘)) / p
j
Trang 28hệ thống hoạch định nhu cầu theo thời gian [5]
Các yếu tố đầu vào của hệ thống MRP
Các yếu tố đầu vào chính của MRP được thể hiện trong hình 2.5:
Hình 2.5 Các yếu tố đầu vào của hệ thống MRP [5]
Kế hoạch sản xuất chính - Master production schedule (MPS): Lịch trình
sản xuất MPS nhận thông tin dự báo và đơn hàng của khách hàng, hoạch định kế hoạch sản xuất về loại sản phẩm, số lượng và thời gian Thời gian hoạch định phụ thuộc vào nhu cầu của nhà máy [5]
MPS sẽ cung cung cấp thông tin để bên bộ phận kinh doanh và bên sản xuất phối hợp hoạt động cho hợp lý MPS sẽ cho thấy sản phẩm khi nào được hoàn
Trang 2916
thành trong tương lai như vậy bên kinh doanh sẽ dựa vào đó xác định ngày giao hàng cho khách hàng
Bảng ghi cấu trúc sản phẩm - Product Structure Records (PSR): hay còn
gọi là Phiếu nhu cầu sử dụng vật tư BOM cung cấp thông tin quan trọng làm thế nào chế tạo ra một sản phẩm từ nguyên vật liệu thô đến sản phẩm hoàn thiện cuối cùng
Phiếu BOM là danh sách tất cả các mặt hàng dùng lắp ráp ra một sản phẩm và được cấu trúc hóa theo từng cấp một, và cho thấy mối liên hệ cha con giữa các thành phần Nó chứa thông tin mã mức trên mỗi đầu vào sản phẩm, chẳng hạn mã
số linh kiện vật tư, mô tả số lượng cần thiết của mỗi linh kiện vật tư và đơn vị tính
của vật tư [5]
BOM được sử dụng trong MRP để phối hợp với lịch trình sản xuất chủ đạo MPS để xác định những linh kiện nào cần phải cho tháo khoán lệnh thu mua hoặc lệnh sản xuất
BOM là thành phần cốt lõi của MRP vì thế phiếu BOM phải mang tính chính xác nhất và luôn được cập nhật nếu có thay đổi để tránh tình trạng thiếu sót nguyên liệu, cấu kiện trong lúc sản xuất hoặc tồn dư những nguyên liệu, cấu kiện không cần thiết
Hình 2.6 Mã mức trong sản phẩm A [5]
Bảng ghi trạng thái tồn kho - Inventory Status Records (ISR): chứa thông
tin về các trạng thái tồn kho của các thành phần bao gồm:
- Cỡ lô hàng – Min order quantity (MOQ)
Trang 3017
- Thời gian chờ đặt hàng – Leadtime (LT)
- Thời gian kiểm tra chất lượng đầu vào – Input check time (ICT)
- Tồn kho an toàn – Safety stock (SS)
- Tồn kho sẵn có – Stock on-hand
- Tồn kho đầu ngày – Begin stock
- Số lượng đã phân bổ - Allocated
- Lượng hàng đã đặt – Purchase Order pending (PO pending)
- Lượng hàng cần đặt – New Order
- Thành phần – Ingredient (ING)
- Mã mức thành phần – Low level code (LC)
- Bán thành phẩm – WIP
Các yếu tố đầu ra của hệ thống MRP
MRP nhận các thông tin nhu cầu thành phẩm ở MPS, cấu trúc sản phẩm ở PSR, trạng thái tồn kho ở ISR từ đó xác định nhu cầu các vật tư phụ thuộc thành phần với các kết quả về loại vật tư, số lượng cần và thời gian cần [5]
MRP hoạch định các đơn hàng bao gồm đơn mua Purchase Order (PO) hay đơn việc Working Order (WO) và các thông báo tái điều độ Re-schedule Notices (RN) [5]
Các đơn hàng hoạch định có các mục đích:
- Tạo nhu cầu vật tư ở mức thấp hơn
- Tạo yêu cầu về công suất máy
Trang 3118
Hình 2.7 Các yếu tố đầu ra của hệ thống MRP [5]
Tuy nhiên, MRP thiếu một liên kết vững chắc giữa khả năng lập kế hoạch dung lượng và các chức năng thực hiện kiểm soát và mua hàng hoạt động sản xuất (Diamond, 1997), và nó cũng không cho phép xác định các yêu cầu thực tế cho đến khi hệ thống lên kế hoạch kích thước lô thực tế cho một lần chạy mặc dù nhu cầu thực có thể được xác định trong các đơn đặt hàng của khách hàng hiện tại và nhu cầu dự báo bổ sung (Chamberlain và Thomas, 1995) Do đó, sự phát triển của
hệ thống MRP sang hệ thống MRP vòng lặp khép kính để giảm thiểu tình trạng này được đề xuất
MRP vòng lặp khép kính ( Closed – loop MRP)
Hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư vòng kín - Closed Loop MRP (CL - MRP)
là hệ thống xử lý thông tin nhằm hoạch định và kiểm soát cả vật tư và năng lực cần
để tạo ra sản phẩm [6]
Nhu cầu năng lực trong hệ thống CL - MRP bao gồm cả nhân lực và thiết bị Với đơn hàng hoạch định và đã phát, hệ thống CL - MRP kiểm soát năng lực cần thiết, nếu vượt quá năng lực hiện có, hệ thống sẽ điều chỉnh kế hoạch sản xuất hoặc tăng năng lực hiện hữu Việc hiệu chỉnh này thực hiện theo vòng phản hồi cho đến khi kế hoạch khả thi về năng lực [6]
Khi kế hoạch đã khả thi về năng lực, CL-MRP phát đơn mua - PO cho nhà
Trang 3219
cung cấp và đơn việc - WO cho phân xưởng sản xuất Ngoài ra CL - MRP còn cập nhật thông tin của các đơn hàng ở bảng ghi trạng thái tồn kho ISR nhằm kiểm soát thời gian chờ của các đơn hàng [6]
CL - MRP hỗ trợ ra quyết định trong việc mua hàng, kiểm soát sản xuất, hoạch định năng lực và tài chính, Nếu thông tin đúng lúc và chính xác, hệ thống là công cụ hữu hiệu để kiểm soát tồn kho, chi phí và mức phục vụ
Hình 2.8 cho thấy logic xử lý của hệ thống vòng kín CL - MRP Hệ thống CL
- MRP bổ sung cho MRP I bởi một số chức năng sau :
- Các thủ tục hoạch định năng lực tốt hơn tại các cấp từ phần án ngữ, động
cơ và phần hậu cứ, làm cho các kế hoạch khả tín
- Cho phép chuyển đổi một số kết xuất của MPC chi tiết thành các kế hoạch tài chính, chẳng hạn đầu tư tồn kho, ngân sách lao động, ngân sách gửi hàng
và cam kết của các nhà cung cấp Việc quyết định tốt hơn khi biết trước được những hậu quả tài chính sau đó
Hình 2.8 Mô hình hệ thống MRP vòng lặp khép kín (Browne et at., 1996)
Do đó, hệ thống vòng kín có hiệu quả có thể giúp các công ty sản xuất thay thế
hệ thống hiện tại (không chính thức - không hoạt động tốt) với hệ thống chính thức
Trang 3320
(hoạt động) Phản hồi là một quá trình tự điều chỉnh (Fisher, 1981) Tuy nhiên, nó thiếu liên kết với lập kế hoạch chiến lược vì kế hoạch sản xuất không được ước tính chiến lược và thiếu đầu vào từ các phòng ban khác - tiếp thị, tài chính, kỹ thuật
có thể dẫn đến các mục tiêu xung đột Do đó, bước cuối cùng, cho đến nay, trong tiến hóa này quy trình được gọi là Hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất - Manufacturing Resource Planning MRP II (Dobler và Burt, 1996) Trong kết nối này, Browne et al (1996) đã chỉ ra rằng sản xuất Lập kế hoạch nguồn lực (MRP II) đại diện cho một phần mở rộng các tính năng của MRP I thông qua MRP vòng kín để hỗ trợ nhiều chức năng, vượt ra ngoài hoạch định vật tư, kiểm soát hàng tồn kho và kiểm soát nguyên vật liệu [6]
Trang 3421
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Phương pháp luận chung
Phương pháp luận chung thể hiện trên Hình 2.11
Hình 2.9 Các bước của phương pháp luận chung
- Xác định mục tiêu: đưa ra những vấn đề đang gặp khó và cần giải quyết của công ty;
- Tìm hiểu chung về lý thuyết: tìm hiểu chung về các lý thuyết và tài liệu
có liên quan;
- Thu thập dữ liệu: khi xác định được vấn đề cần giải quyết của công ty, cần tiến hành thu thập những thông tin và cơ sở dữ liệu liên quan đến để hỗ trợ việc giải quyết vấn đề;
- Phân tích hiện trạng: Khảo sát thực tế tại xưởng làm việc để nắm bắt rõ vấn đề khó khăn đó, từ những số liệu đã có được trong quá trình thu thập dữ liệu, tiến hành sử dụng các công cụ và phương pháp phân tích vấn đề, sau đó nêu ra những đánh giá cho hiện trạng của công ty;
- Giải quyết vấn đề: ứng dụng những lý thuyết và hiện trạng của công ty
để đưa ra những giải pháp khắc phục và kết quả;
- Kết luận và kiến nghị: đưa ra những kết quả thu được và những kiến nghị cho công ty, hướng phát triển trong tương lai
Trang 3522
Phương pháp luận chi tiết
Sơ đồ quy trình nghiên cứu thể hiện dưới hình 2.10:
Hình 2.10 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu quy trình sản xuất của công ty
Trang 3623
- Tìm hiểu khái quát sơ bộ về công ty
- Tìm hiểu mô hình kinh doanh mặt hàng mì ăn liền của công ty
- Tìm hiểu chi tiết về quy trình hoạt động, năng lực sản xuất của công ty
- Hệ thống công nghệ công ty đang sử dụng
Bước 2: Nghiên cứu phương pháp lên kế hoạch sản xuất và hoạch định nhu cầu vật tư hiện tại của công ty
- Xác định mục tiêu của điều độ sản xuất và hoạch định nhu cầu vật tư
- Xác định lợi ích khi áp dụng mô hình điều độ sản xuất và hoạch định nhu cầu vật tư
- Xác định các bộ phận liên quan hỗ trợ cung cấp thống tin cho mô hình điều độ sản xuất và hoạch định nhu cầu vật tư
- Cách thức áp dụng mô hình điều độ sản xuất và hoạch định vật tư vào quy trình sản xuất hiện tại
Bước 3: Thu thập dữ liệu
- Thu thập dữ liệu từ bộ phận kinh doanh, dự báo, kế hoạch và sản xuất
- Thu thập dữ liệu kế hoạch sản xuất theo tháng, dự báo nhu cầu thành phẩm theo năm
- Thu thập dữ liệu đơn hàng trong một tháng
- Thu thập dữ liệu năng lực sản xuất (máy móc, thiết bị, nhân công,…) hiện có của nhà máy
- Thu thập dữ liệu phiếu sử dụng vật tư BOM của thành phẩm
- Thu thập dữ liệu mã số mặt hàng được gán duy nhất cho mỗi mặt hàng trong lịch trình sản xuất chủ đạo
- Thu thập dữ liệu tồn kho qua các thời kỳ, lượng hàng vật tư đã đặt PO pending (tập trung thời kì cuối để lập chương trình)
- Thu thập dữ liệu các thông số cần thiết của vật tư như: Cỡ lô hàng (MOQ), thời gian chờ đặt hàng (LT), thời gian kiểm tra chất lượng đầu vào (ICT), tồn kho an toàn (SS), mã mức thành phần (LC)
- Xác định thời gian chờ đợi đối với tất cả các mặt hàng được thu mua hoặc được sản xuất ra
Trang 3724
Bước 4: Tổng hợp và phân tích dữ liệu
- Tổng hợp các dữ liệu đã thu thập từ các bộ phận, đơn vị liên quan
- Tiến hành phân tích chọn lọc dữ liệu phù hợp với nghiên cứu
Bước 5: Thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư tích hợp mô hình điều
Bước 6: Trình bày kết quả nghiên cứu
- Liệt kê kết quả nghiên cứu
- Tổng hợp kết quả nghiên cứu đưa vào luận văn
Bước 7: Kiểm tra, kiến nghị và hoàn thành luận văn
- Kiểm tra tính chuẩn xác của chương trình
- Kiến nghị các ý kiến hỗ trợ cho chương trình được vận hành tốt hơn
- Hướng phát triển trong tương lai
- Hoàn thiện luận văn
CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Chương này trình bày một số tài liệu nghiên cứu liên quan trong lĩnh vực lập
kế hoạch sản xuất và hoạch định nhu cầu vật tư
Lập kế hoạch được coi là quá trình ra quyết định, đóng vai trò quan trọng trong ngành sản xuất cũng như ngành dịch vụ Trong các hệ thống sản xuất, chức năng lập lịch tương tác với các quá trình ra quyết định khác nhằm mục đích chỉ định tất
cả các nguồn lực cho các dự án hoặc công việc bằng cách sử dụng toán học hoặc các phương pháp khác Việc phân bổ nguồn lực tốt và đúng cách cho phép công ty
Trang 3825
hoặc tổ chức có thể đạt được một số mục tiêu tối ưu Các nguồn lực có thể là máy móccủa nhà máy, nhân lực trong một dự án xây dựng,… Công việc có thể là hoạt động trong nhà máy, các công đoạn trong dự án xây dựng,… Mỗi công việc có thể
có thời gian ưu tiên, thời gian giải phóng hoặc thời hạn hoàn thành riêng
Nghiên cứu “Minimizing the weighted number of tardy jobs on multiple machines” [7]
Nghiên cứu này đề cập về việc giảm thiểu số lượng công việc bị trễ (có trọng số) trong các trường hợp điều độ trên nhiều máy song song có cùng công suất và hoạt động song song với nhau trong các mô hình flow-shop linh hoạt
Mỗi công việc có thể được thực hiện trên nhiều máy có tốc độ xử lý khác nhau
và các yếu tố như thời gian thiết lập, release time, thời gian tới hạn, thời gian thức hiện, độ ưu tiên và trọng số cũng khác nhau
Đầu tiên phương pháp trong bài nghiên cứu này sẽ dựa trên thời gian set up cả các công việc trên các máy là khác nhau để giúp xác định công việc nào sẽ được
xử lý trên máy nào Tiếp theo, bài viết áp dụng giải thuật Apparent Tardiness Cost With Set Up Time Algorithm để sắp xếp thứ tự xử lý các công việc trên cùng 1 máy nhằm tối ưu độ trễ có trọng số của các công việc
Lần lượt thực hiện điều độ tương tự tại tất cả các máy còn lại để hoàn thành một kế hoạch điều độ cực tiểu tổng độ trễ có trọng số của tất cả công việc
Nghiên cứu “Scheduling of parallel identical machines to maximize the weighted number of just-in-time jobs” [8]
Nghiên cứu này đề cập về việc điều độ công việc trên các máy song song với mục tiêu cực đại số lượng công việc được thực hiện just-in-time có trọng số Mỗi công việc có thời gian xử lý là khác nhau trên các máy khác nhau Thời gian release, thời gian tới hạn và trọng số của công việc là các yếu tố được cân nhắc trong nghiên cứu này
Phương pháp trong bài nghiên cứu này sẽ tính toán hệ số Ij cho từng công việc
Hệ số này càng nhỏ thể hiện công việc đó cần được ưu tiên điều độ trước
Trang 39Lần lượt thực hiện chọn máy xử lý cho các công việc có hệ số Ij tăng dần còn lại để hoàn thành một kế hoạch điều độ có hàm mục tiêu cực đại tổng số công việc được thực hiện just-in-time có trọng số
Luận văn: “Hoạch định tổng hợp và điều độ sản xuất tại Công ty TNHH Gritti VN” [9]
Nghiên cứu xác định được điều độ ở công ty TNHH Gritti VN là điều độ mô hình Jobshop và điều kiện điều độ là đa mục tiêu (Cực đại lợi nhuận, cực tiểu tồn kho, cực tiểu nhân công, cực tiểu giờ làm thêm)
Tác giả của bài viết này dùng quy hoạch mục tiêu để hoạch định đồng thời thực hiện điều độ Jobshop bằng cách áp dụng giải thuật Beam Search Luận văn
đã xây dựng thành công phần mềm điều độ phù hợp và có định hướng sẽ tiếp tục phát triển thêm hệ thống quản lý đơn hàng và hoạch định nguyên vật tư trong tương lai
Luận văn: “Xây đựng phần mềm quản lý và điều hành sản xuất cho nhà máy may TNG” [10]
Tác giả xác định được vấn đề ở công ty may TNG chưa có hệ thống quản lý điều hành sản xuất, quản lý thông tin giữa các bộ phận nên đã nghiên cứu sử dụng ngôn ngữ lập trình VB.NET 2005 để xây dựng hệ thống phần mềm quản lý thông
tin và điều hành sản xuất cho công ty
Kết quả của nghiên cứu đã xây dựng được một hệ thống quản lý và phối hợp
điều hành giữa các khâu như nhận thông tin đơn hàng, phân tích nhu cầu, điều độ sản xuất, cung ứng vật tư, theo dõi tiến độ hoàn thanh của đơn hàng và trong tương lai sẽ mở rộng, phát triển thêm các chức năng khác của hệ thống như quản lý chất
lượng, quản lý kho bãi,…
Trang 4027
Luận văn: “Nghiên cứu thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu vật
tư cho công ty may Hòa Bình” [11]
Luận văn xác định được ở công ty may Hòa Bình chưa có hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư nên tác giả nghiên cứu áp dụng lý thuyết mô hình MRP I đồng thời kết hợp sử dụng ngôn ngữ VBA để xây dựng hệ thống phần mềm hoạch định nhu cầu vật tư
Kết quả nghiên cứu này đã xây dựng được phần mềm hoạch định nhu cầu vật
tư phù hợp, kiểm tra được tính hữu dụng của phần mềm vào thực tế Trong tương lai, bài viết định hướng sẽ phát triển thêm hệ thống trong lĩnh vực quản lý thông tin tại các trường đại học