NHIỆM VU VÀ NỘI DUNG - Xác định và xếp hạng các yếu tố rủi ro liên quan đến việc áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự án thi công nhà cao tầng.. Từ kết quả nêu trên, những người tham
Trang 1TRƯƠNG KHẮC DUY
CÁC RỦI RO VÀ MỐI LIÊN HỆ KHI ÁP DỤNG HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI TRONG CÁC DỰ ÁN THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2021
Trang 2Thành phần hội đồng đánh giá Luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS LÊ HOÀI LONG – CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BẢO VỆ
2 TS TRẦN NGUYỄN NGỌC CƯƠNG – THƯ KÝ
3 PGS TS PHẠM HỒNG LUÂN – PHẢN BIỆN 1
4 TS ĐẶNG NGỌC CHÂU – PHẢN BIỆN 2
5 TS NGUYỄN THANH VIỆT – ỦY VIÊN
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3- -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 12/06/1996 Nơi sinh: Long An
1 TÊN ĐỀ TÀI
CÁC RỦI RO VÀ MỐI LIÊN HỆ KHI ÁP DỤNG HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI TRONG CÁC DỰ ÁN THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG
2 NHIỆM VU VÀ NỘI DUNG
- Xác định và xếp hạng các yếu tố rủi ro liên quan đến việc áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự án thi công nhà cao tầng
- Phân tích, đánh giá, xếp hạng mức độ rủi ro
- Đề xuất các giải pháp để ngăn chặn và hạn chế các rủi ro Góp phần hiểu rõ hơn về các rủi ro và mối liên hệ khi áp dụng hợp đồng trọn gói
3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 21/09/2020
: TS NGUYỄN ANH THƯ
Tp.HCM, ngày 03 tháng 01 năm 2021
TS Nguyễn Hoài Nghĩa TS Nguyễn Anh Thư TS Lê Hoài Long
TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
PGS.TS Lê Anh Tuấn
Trang 4Sau khi vượt qua khó khăn của mình trong quá trình thực hiện luận văn này,
đặc biệt là những trở ngại lớn trong giai đoạn khởi đầu Tôi xin gửi lời cảm ơn
đến Thầy TS Nguyễn Hoài Nghĩa và Cô TS Nguyễn Anh Thư, các thầy cô luôn
tận tâm hỗ trợ, truyền động lực và nguồn cảm hứng trong suốt quá trình thực hiện
luận văn này Xin gửi lời cảm ơn đến những thầy cô giảng dạy ngành Quản lý
Xây dựng, thuộc trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt nhiều
kiến thức bổ ích trong quá trình học tập
Xin cảm ơn các bạn bè, anh chị em trong công ty … đã hỗ trợ cung cấp
thông tin, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập dữ liệu cũng như khảo sát
trực tiếp
Xin cảm ơn bạn học lớp Quản lý Xây dựng đã cùng tôi trải qua những ngày
tháng học tập, rèn luyện, trao đổi và giúp tôi có thêm động lực học tập, tiếp thu
nhiều kiến thức mới bổ ích
Và cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình luôn
bên cạnh quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần, giúp tôi vượt qua những
khó khăn để hoàn thành luận văn này
Tp.HCM, ngày 03 tháng 01 năm 2021
Trương Khắc Duy
Trang 5tố, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình cấu trúc tuyết tính (SEM) Có 06 nhóm rủi ro được đánh giá là có ảnh hưởng đến rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong dự án thi công nhà cao tầng: (1) Các rủi ro liên quan đến ý thức, trình độ và nhân sự thực hiện dự án; (2) Các rủi
ro liên quan đến thay đổi khi thực hiện dự án; (3) Các rủi ro liên quan đến năng lực quản lý; (4) Các rủi ro liên quan đến thiết kế, dự toán; (5) Các rủi ro liên quan đến tài chính; (6) Các rủi ro liên quan đến thủ tục thanh, quyết toán
Bằng mô hình SEM xác định được mức độ liên hệ, tác động giữa các yếu tố với nhau Từ kết quả nêu trên, những người tham gia thực hiện dự án nên lưu ý nhiều đến các yếu tố được xác định trong nghiên cứu này để giảm thiểu các rủi
ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong dự án thi công nhà cao tầng
Trang 6ABSTRACT
To identify the risks of applying lump-sum contracts in high-rise building projects, a 49-factor survey was used to gather data from the most knowledgeable and experienced people on the issue of package contracts in construction There were 210 valid responses used in the statistical analysis The analysis used includes: Ranking analysis, Exploratory Factor Analysis (EFA), Confirmatory Factor Analysis (CFA), Structural Equation Model (SEM) There are 06 groups
of risks that are considered to affect the risks when applying a package contract
in a high-rise construction project: (1) Risks related to consciousness, qualifications and personnel of the project judgment; (2) Risks related to changes during project implementation; (3) Risks related to management capacity; (4) Risks related to design, cost estimate; (5) Financial risks; (6) Risks related to payment and settlement procedures
By SEM model, we determine the degree of relationship and impact between the factors From the above results, project participants should pay much attention to the factors identified in this study to minimize the risks of applying a package contract in a high-rise building project
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nghiên cứu của mình với tất cả các
số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này, tôi cam đoan là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Tp.HCM, ngày 03 tháng 01 năm 2021
Trương Khắc Duy
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 7
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu: 7
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu: 9
1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 10
1.4 Đối tượng nghiên cứu: 10
1.5 Phạm vi nghiên cứu: 10
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 10
1.6.1 Đóng góp về mặt học thuật: 10
1.6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 10
1.7 Cấu trúc của luận văn: 11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 12
2.1 Các định nghĩa và khái niệm 12
2.1.1 Định nghĩa về hợp đồng: 12
2.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng: 12
2.1.3 Định nghĩa về hợp đồng trọn gói: 12
2.1.4 Phạm vi áp dụng hợp đồng trọn gói: 12
2.1.5 Giá hợp đồng trọn gói: 13
2.1.6 Điều kiện áp dụng trọn gói: 13
2.1.7 Thanh toán và hồ sơ thanh toán hợp đồng trọn gói: 13
2.1.8 Điều chỉnh khối lượng công việc theo hợp đồng trọn gói: 14
2.1.9 Khái niệm về dự án, công trình nhà cao tầng: 14
2.1.10 Khái niệm về quản lý rủi ro: 15
2.2 Các nghiên cứu liên quan 17
2.3 Tổng hợp các rủi ro 23
2.4 Tóm tắt chương 2 27
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Quy trình nghiên cứu 28
3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 29
Trang 93.3 Xác định kích thước mẫu 36
3.4 Cách thức lấy mẫu 36
3.5 Cách thức phân phối bảng câu hỏi 36
3.6 Cách thức duyệt lại dữ liệu 37
3.7 Xử lý dữ liệu 37
3.8 Các công cụ nghiên cứu 38
3.9 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng kiểm định Cronbach’s alpha: 39
3.10 Phân tích nhân tố khám phá EFA 40
3.11 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 41
3.12 Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Model) 41
3.12.1 Khái niệm 41
3.12.2 Các yếu tố trong mô hình SEM 42
3.12.3 Các bước thực hiện trong SEM 42
3.13 Tóm tắt chương 3 42
CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH CÁC RỦI RO KHI ÁP DỤNG HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI TRONG CÁC DỰ ÁN THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG 44
4.1 Thống kê mô tả dữ liệu 44
4.2 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo cho các yếu tố 50
4.3 Phân tích xếp hạng các yếu tố 60
4.4 Kiểm tra hệ số Skewness, Kurtosis và Z-sore 65
4.5 Tóm tắt chương 4 66
CHƯƠNG 5: XÁC ĐỊNH CÁC RỦI RO CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI TRONG CÁC DỰ ÁN THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG 68
5.1 Mục đích 68
5.2 Kiểm định sự phù hợp của phân tích nhân tố khám phá EFA 68
5.3 Tóm tắt chương 5 83
CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI TRONG CÁC DỰ ÁN THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG 84
6.1 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 84
Trang 106.1.1 Mô hình phân tích nhân tố khẳng định 84
6.1.2 Kiểm tra Reliability và Validity trong phân tích CFA 94
6.2 Xây dựng mô hình SEM 100
6.2.1 Mô hình SEM 100
6.2.2 Các giả thiết 106
6.2.3 Giải thích các mối tương quan 113
6.3 Tóm tắt chương 6 115
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
7.1 Kết luận 116
7.1.1 Xác định các yếu tố rủi ro, xây dựng bảng khảo sát và thực hiện khảo sát về các rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự án thi công nhà cao tầng 116 7.1.2 Xác định được các yếu tố chính ảnh hưởng đến rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong dự án thi công nhà cao tầng 116
7.1.3 Xác định mối tương quan và mức độ tác động giữa các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong dự án thi công nhà cao tầng 117
7.2 Kiến nghị 119
7.3 Giới hạn của nghiên cứu 119
7.4 Hướng phát triển đề tài 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC 125
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam 7
Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm giai đoạn 2011-2019 (%) 7
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói 19
Bảng 2.2: Sơ bộ các yếu tố rủi ro đến hợp đồng trọn gói thi công nhà cao tầng 23
Bảng 3.1: Tổng hợp các rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự án thi công nhà cao tầng 30
Bảng 3.2: Bảng thang đo giá trị các biến rủi ro theo Likert 36
Bảng 3.3: Các công cụ nghiên cứu 38
Bảng 3.4: Đánh giá độ tin cậy thang đo với các tiêu chuẩn 39
Bảng 3.5: Giá trị hệ số factor loading theo kích thước mẫu 40
Bảng 4.1: Bảng thống kê chuyên ngành/chuyên môn 44
Bảng 4.2: Bảng thống kê loại hình công ty 45
Bảng 4.3: Bảng thống kê vị trí công tác 46
Bảng 4.4: Bảng thống kê thời gian làm việc trong ngành xây dựng 47
Bảng 4.5: Bảng thống kê quy mô lớn nhất của dự án nhà cao tầng đã tham gia 47
Bảng 4.6: Bảng thống kê loại hợp đồng xây dựng đã tham gia 48
Bảng 4.7: Bảng thống kê nguồn vốn trong hợp đồng trọn gói thi công nhà cao tầng 49
Bảng 4.8: Bảng mã hóa các yếu tố 50
Bảng 4.9: Hệ số Cronbach’s Alpha lần 1 52
Bảng 4.10: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo các yếu tố lần 1 52
Bảng 4.11: Hệ số Cronbach’s Alpha lần 2 54
Bảng 4.12: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo các yếu tố lần 2 54
Bảng 4.13: Hệ số Cronbach’s Alpha lần 3 56
Bảng 4.14: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo các yếu tố lần 3 56
Bảng 4.15: Hệ số Cronbach’s Alpha lần 4 58
Bảng 4.16: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo các yếu tố lần 4 58
Trang 12Bảng 4.17: Phân tích xếp hạng các yếu tố 61
Bảng 4.18: Hệ số Skewness và Kurtosis 65
Bảng 5.1: Ma trận xoay kết quả EFA lần 1 68
Bảng 5.2: Ma trận xoay kết quả EFA với hệ số tải 0.2 70
Bảng 5.3: Ma trận xoay kết quả EFA lần 2 72
Bảng 5.4: Ma trận xoay kết quả EFA lần 3 74
Bảng 5.5: Ma trận xoay kết quả EFA lần 4 76
Bảng 5.6: Ma trận xoay kết quả EFA lần 5 77
Bảng 5.7: Ma trận xoay kết quả EFA lần 6 78
Bảng 5.8: Phân nhóm các yếu tố 80
Bảng 6.1: Hệ số Cronbach’s Alpha 84
Bảng 6.2: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo các yếu tố 84
Bảng 6.3: Kết quả phân tích CFA 88
Bảng 6.4: Kết quả phân tích CFA hiệu chỉnh lần 1 91
Bảng 6.5: Kết quả phân tích CFA hiệu chỉnh lần 2 94
Bảng 6.6: Tiêu chí so sánh của các chỉ số 95
Bảng 6.7: Độ tin cậy của các biến quan sát 95
Bảng 6.8: Các hệ số Reliability và Validity lần 1 96
Bảng 6.9: Tiêu chí so sánh hệ số Reliability và Validity 97
Bảng 6.10: Tiêu chí so sánh của các chỉ số 100
Bảng 6.11: Các hệ số Reliability và Validity lần 3 100
Bảng 6.12: Kết quả phân tích mô hình SEM 103
Bảng 6.13: Hệ số hồi qui chưa chuẩn hóa mô hình SEM 103
Bảng 6.14: Hệ số hồi qui đã chuẩn hóa mô hình SEM 104
Bảng 6.15: Mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc 105
Bảng 6.16: Kết quả phân tích mô hình SEM theo giả thiết đặt ra 109
Bảng 6.17: Hệ số hồi qui chưa chuẩn hóa mô hình SEM theo giả thiết đặt ra 109
Bảng 6.18: Hệ số hồi qui đã chuẩn hóa mô hình SEM theo giả thiết đặt ra 110
Bảng 6.19: Mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc 112
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: 5 bước quản lý rủi ro 16
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu 28
Hình 3.2: Quy trình xây dựng bảng khảo sát 29
Hình 3.3: Các bước thực hiện trong SEM 42
Hình 4.1: Biểu đồ chuyên ngành/chuyên môn 44
Hình 4.2: Biểu đồ loại hình công ty 45
Hình 4.3: Biểu đồ vị trí công tác 46
Hình 4.4: Biểu đồ thời gian làm việc trong ngành xây dựng 47
Hình 4.5: Biểu đồ quy mô lớn nhất của dự án nhà cao tầng đã tham gia 48
Hình 4.6: Biểu đồ loại hợp đồng xây dựng đã tham gia 49
Hình 4.7: Biểu đồ nguồn vốn trong hợp đồng trọn gói thi công nhà cao tầng 50
Hình 6.1: Mô hình CFA ban đầu 86
Hình 6.2: Kết quả phân tích CFA ban đầu với trọng số chuẩn hóa 87
Hình 6.3: Mô hình CFA hiệu chỉnh lần 1 89
Hình 6.4: Kết quả phân tích CFA hiệu chỉnh lần 1 với trọng số chuẩn hóa 90
Hình 6.5: Mô hình CFA hiệu chỉnh lần 2 92
Hình 6.6: Kết quả phân tích CFA hiệu chỉnh lần 2 với trọng số chuẩn hóa 93
Hình 6.7: Mô hình CFA hiệu chỉnh lần 3 98
Hình 6.8: Kết quả phân tích CFA hiệu chỉnh lần 3 99
Hình 6.9: Mô hình CFA hiệu chỉnh lần 3 đã chuẩn hóa 99
Hình 6.10: Mô hình SEM 102
Hình 6.11: Mô hình SEM đã chuẩn hóa 102
Hình 6.12: Mô hình SEM theo giả thiết đặt ra chuẩn hóa 108
Hình 6.13: Mô hình SEM theo giả thiết đặt ra 108
Trang 14CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu:
Gần đây nền kinh tế Việt Nam có những bước tiến đáng kể với tốc độ tương đối cao, đặc biệt sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO nền kinh tế dần có những bước tiến nhất định Dưới đây là bảng thống kê cơ cấu các ngành kinh tế trong giai đoạn từ năm 2010-2019 với các nhóm ngành Thông qua đó ta thấy tỷ trọng các ngành kinh tế tăng dần qua từng năm, phần nào cũng đánh giá được tốc độ phát triển của nước nhà
Bảng 1.1: Cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam
Trang 15Cùng với sự tăng trưởng kinh tế nhanh là sự chuyển biến thay đổi trong cơ cấu của nền kinh tế Trong mức tăng trưởng của toàn nền kinh tế 6 tháng đầu năm thì khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,19%, đóng góp 11,89% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 2,98%, đóng góp 73,14%; khu vực dịch vụ tăng 0,57%, đóng góp 14,97% Sự cần thiết và quan trọng không phải chỉ thể hiện ở mức tăng 2,98% đóng góp 73,14% mà chính ở tính đặc thù và sản phẩm của ngành tạo ra Việc tạo ra sản phẩm đặc thù đòi hỏi phải kèm theo đó sự chất lượng và
Bên cạnh việc đẹp, sang trọng thì đòi hỏi phải bền vững với thời gian, kèm theo
đó là tiến độ thi công của một công trình phải được hoàn thành sớm hoặc đúng hạn thì mới có được sự tin tưởng từ phía chủ đầu tư Muốn đạt được tiến độ như vậy đòi hỏi các nhà thầu phải có sự am hiểu, cũng như rút kinh nghiệm trong quá trình làm việc và phát triển lâu dài, từ những cải tiến ban đầu chưa hiệu quả đến các cải tiến dần dần và sau đó là sự cải tiến vượt bậc để đạt được tiến độ hài lòng nhất đối với các bên
Song song với việc đảm bảo tiến độ và chất lượng đề ra thì các bên nói chung, nhà thầu nói riêng phải tìm hiểu, cũng như có những nhận xét thấu đáo và chính xác
về các pháp luật có liên quan Một trong những cách thức đưa dự án xây dựng vào hoạt động là áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói Dạng hợp đồng này ngoài việc thể
Trang 16hiện tính chuyên nghiệp của nhà thầu trong việc triển khai thi công, trong tổ chức quản lý tiến độ, quản lý chi phí dự án còn giúp chủ đầu tư dễ dàng kiểm soát chi phí, ngân sách dự án Tuy nhiên tương tự như các dạng hợp đồng khác, hợp đồng trọn gói chứa đựng nhiều rủi ro ảnh hưởng đến thời gian và chi phí của dự án Bên cạnh đó, các rủi ro này còn có những mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau
Hợp đồng trọn gói được sử dụng rộng rãi là do giá trị hợp đồng được xác định cụ thể khi ký kết, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên khi hoàn thành xong một hạng mục, một công việc cụ thể nhất định nào đó Tuy nhiên để áp dụng hợp đồng trọn gói hiệu quả, đòi hỏi nhà thầu cần phải chuyên nghiệp và có kinh nghiệm về các rủi ro, khả năng bóc tách khối lượng chính xác và tính toán trượt giá cả trong giai đoạn chào thầu và giai đoạn triển khai thi công Nếu không có các khả năng này dễ gây ra việc thiếu sót khối lượng, chi phí không đầy đủ dẫn đến hậu quả rất nghiệm trọng trong giai đoạn thi công
Như vậy việc nhận thức không đầy đủ về hợp đồng trọn gói cũng như thiếu kinh nghiệm để ngăn ngừa, hạn chế và giảm thiểu các rủi ro trong việc áp dụng hợp đồng nói chung và hợp đồng trọn gói nói riêng vẫn còn hạn chế Song việc cần thực hiện
là tìm ra các yếu tố để đánh giá các rủi ro còn gặp phải khi áp dụng hợp đồng trọn gói Các khó khăn do thủ tục chưa chặt chẽ, khối lượng thi công chưa chính xác thì cũng chính là những nguyên nhân chủ yếu gây ra sự khó khăn, rủi ro cao khi áp dụng hợp đồng trọn gói so với các hình thức hợp đồng khác
Nghiên cứu xoay quanh việc tìm hiểu các rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự án nhà cao tầng, phân tích và đánh giá các rủi ro diễn ra thường xuyên
và gây tác động lớn đến việc áp dụng hợp đồng trọn gói Từ những thực tế trên đề
tài: “Các rủi ro và mối liên hệ khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự án thi
công nhà cao tầng” được triển khai để xác định và giải quyết vấn đề đặt ra nhằm
giúp các nhà thầu thi công áp dụng hợp đồng trọn gói trong thi công dự án nhà cao tầng hiệu quả hơn
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu:
Bên cạnh những thuận lợi mà hợp đồng trọn gói đem lại thì những khó khăn cũng ảnh hưởng đến các dự án xây dựng khi áp dụng hợp đồng trọn gói vì vậy với đề tài
Trang 17nghiên cứu “Các rủi ro và mối liên hệ khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong các
dự án thi công nhà cao tầng” thì câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
- Các rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói là gì?
- Mối liên hệ giữa các rủi ro đó là gì?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định và xếp hạng các yếu tố rủi ro liên quan đến việc áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự án thi công nhà cao tầng
Phân tích và đánh giá các yếu tố rủi ro liên quan đến việc áp dụng hợp đồng trọn gói Xây dựng mối liên hệ giữa các rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói
Đề xuất các giải pháp để ngăn chặn và hạn chế các rủi ro
Nghiên cứu góp phần hiểu rõ hơn về việc các rủi ro và mối liên hệ khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự án thi công nhà cao tầng
1.4 Đối tượng nghiên cứu:
Chủ đầu tư, nhà thầu, Giám sát và các bên liên quan tham gia hợp đồng trọn gói
1.5 Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: 6 tháng
Không gian thực hiện: Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
1.6.1 Đóng góp về mặt học thuật:
Xác định các yếu tố rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự án thi công nhà cao tầng
Xác định mối quan hệ của rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói
Đề xuất giải pháp để khắc phục các rủi ro
1.6.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu, các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng có thể hiểu rõ hơn
về các rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói
Giúp nâng cao công tác quản lý rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự
án thi công nhà cao tầng
Áp dụng các biện pháp khác nhau để phòng ngừa và hạn chế rủi ro khi áp dụng hợp đồng
Trang 181.7 Cấu trúc của luận văn:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Xác định các rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự án thi công nhà cao tầng
Chương 5: Xác định các rủi ro chính khi áp dụng hợp đồng trọn gói
Chương 6: Xác định mối tương quan giữa các rủi ro chính khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong dự án thi công nhà cao tầng
Chương 7: Kết luận và kiến nghị
Trang 19CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Các định nghĩa và khái niệm
2.1.1 Định nghĩa về hợp đồng:
Theo khoản 1,2,3 – Điều 2 – Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22/04/2015 nêu rõ rằng “hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng” Trong đó, bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư, tổng thầu hoặc nhà thầu chính và bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc là nhà thầu chính, bên nhận thầu có thể là liên doanh các nhà thầu
2.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng:
Tùy theo quy mô, tính chất, điều kiệu thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động có thể
có nhiều loại với nội dung khác nhau
2.1.3 Định nghĩa về hợp đồng trọn gói:
Theo Điều 62 – Luật Đấu thầu số 43/2013/QH ngày 26/11/2013 thì hợp đồng trọn gói được phân chia như sau: hợp đồng cơ bản, hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện nội dung hợp đồng, hợp đồng được thanh toán một hoặc nhiều lần tương ứng tổng giá trị hợp đồng
2.1.4 Phạm vi áp dụng hợp đồng trọn gói:
Theo Khoản 1c – Luật Đấu thầu số 43/2013/QH ngày 26/11/2013 thì phạm vi áp dụng:
- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
- Dịch vụ phi tư vấn đơn giản
- Gói thầu mua sắm hàng hóa
- Xây lắp, hỗn hợp quy mô nhỏ
Theo Điều 63 – Nghị định số 63/2014/NĐ-CP có quy định hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ như sau:
Trang 20- Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng
- Gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu không quá 20 tỷ đồng
- Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành các nghĩa
vụ theo hợp đồng bằng đúng giá trị trong hợp đồng
2.1.6 Điều kiện áp dụng trọn gói:
Theo Khoản 5a – Điều 15 – Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 quy định:
- Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên đã xác định rõ về khối lượng và đơn giá để thực hiện các công việc trong hợp đồng
- Nếu là hợp đồng EPC, EC, PC và hợp đồng chìa khóa trao tay trong trường hợp chưa xác định rõ khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực, kinh nghiệm để tính toán xác định giá hợp đồng là trọn gói
- Khi áp dụng ký kết hợp đồng trọn gói thì các bên phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro (như đơn giá, khối lượng) vào giá gói thầu, giá hợp đồng
2.1.7 Thanh toán và hồ sơ thanh toán hợp đồng trọn gói:
Theo Khoản 5 – Điều 19 – Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 quy định:
- Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng Khi thanh toán không đòi hỏi
có xác nhận khối lượng hoàn thanh chi tiết
Theo Khoản 1a – Điều 20 – Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định:
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận Bên giao thầu hoặc tư vấn và đại diện bên nhận thầu
Trang 21- Bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng có xác nhận Bên giao thầu hoặc tư vấn và Bên nhận thầu
- Đề nghị thanh toán của Bên nhận thầu với các nội dung:
+ Giá trị khối lượng hoàn thành
+ Giá trị khối lượng phát sinh (nếu có)
+ Giảm trừ tiền tạm ứng
+ Giá trị đề nghị thanh toán
2.1.8 Điều chỉnh khối lượng công việc theo hợp đồng trọn gói:
Theo Khoản 2 – Điều 36 – Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định:
- Chỉ được điều chỉnh cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài hợp đồng (đối với hợp đồng thi công, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn
là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và trường hợp bất khả kháng
Theo Khoản 2a – Điều 37 – Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định:
- Phát sinh khối lượng ngoài phạm vi hợp đồng (Đối với hợp đồng thi công; cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế Đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện)
- Khi điều chỉnh khối lượng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng Trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành
- Trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét quyết định
2.1.9 Khái niệm về dự án, công trình nhà cao tầng:
Dự án là một nhóm các công việc được thực hiện theo một quy trình nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc được ấn định trước và sử dụng tài nguyên có giới hạn Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng, hay cải tạo những công trình xây dựng Một dự
Trang 22án nói chung hay dự án xây dựng nói riêng bao gồm ba thành tố: quy mô, kinh phí và thời gian (Đỗ, 2007)
Theo tiêu chuẩn nhà cao tầng công tác địa kỹ thuật (TCXDVN 194:2006), nhà cao tầng là nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9
Theo Ủy ban nhà cao tầng Quốc tế:
+ Loại 1: từ 9 đến 16 tầng (cao nhất 50m)
+ Loại 2: từ 17 đến 25 tầng (cao nhất 75m)
+ Loại 3: từ 26 đến 40 tầng (cao nhất 100m)
+ Loại 4: từ 40 tầng trở lên (gọi là nhà siêu cao tầng)
2.1.10 Khái niệm về quản lý rủi ro:
a) Khái niệm về rủi ro
Rủi ro là một sự kiện hay điều kiện chưa chắc chắn mà nếu nó xảy ra, sẽ ảnh hưởng đến ít nhất một mục tiêu của dự án, ví dụ như phạm vi, tiến độ, chi phí, chất lượng Rủi ro luôn nằm trong tương lai Một rủi ro có thể có một hoặc nhiểu nguyên nhân gây ra và nếu nó xảy ra, cũng có thể gây ra một hoặc nhiều ảnh hưởng Nguyên nhân gây ra rủi ro có thể là một yêu cầu, giả thiết, ràng buộc, hoặc điều kiện mà tạo ra các kết quả tích cực hoặc tiêu cực (Vũ, 2015)
Theo (Lương, 2017) rủi ro là sự không chắc chắn hoặc là các mối nguy hiểm bất lợi cho dự án Rủi ro thường phân làm cho kết quả dự báo/ dự đoán chệch hướng so với thực tế
b) Phân loại rủi ro:
Theo (Lương, 2017) rủi ro có 2 loại: rủi ro có lợi và rủi ro bất lợi, thường người ta hay chú ý những rủi ro bất lợi vì chúng gây mất mát, bất lợi, thiệt hại cho dự án Tuy nhiên rủi ro rất đa dạng và có rất nhiều cách để phân loại Một số cách phân loại rủi ro theo các góc độ sau: Đối tượng rủi ro, tính chất hoạt động, phạm vi, khả năng bảo hiểm, khả năng lượng hóa, lĩnh vực hoạt động và nguồn gốc rủi ro Ngoài
ra rủi ro còn được phân loại theo việc chúng tác động tích cực hay tiêu cực đến dự án hoặc có thể phân theo mức độ được nhận dạng như: rủi ro đã biết và rủi ro chưa biết, (Vũ, 2015)
c) Khái niệm quản lý rủi ro:
Trang 23Quản lý rủi ro phải là một chức năng của quản lý dự án Quản lý rủi ro đòi hỏi phải được chú trọng từ lúc khới đầu đến lúc kết thúc dự án Quản lý rủi ro xử lý các thông tin có sẵn (từ dự đoán, thống kê, phỏng vấn) qua một mô hình chính thức để hỗ trợ việc ra quyết định Quản lý rủi ro tạo ra tính trách nhiệm, tính linh động, tính kế hoạch
trong quá trình quản lý dự án (Lương, 2017)
Theo (Lương, 2017) thì quá trình quản lý rủi ro gồm 5 bước như sau:
Nhận Dạng Rủi Ro
Phân Tích Rủi Ro
Phát Triển Ứng Phó
Hồ Sơ Kế Hoạch Rủi Ro
Kiểm Soát Rủi Ro
Hình 2.1: 5 bước quản lý rủi ro
- Bước 1: Nhận dạng rủi ro: Các sự kiện, nguyên nhân nào có thể gây hại Tổng quan sơ bộ các rủi ro có thể xảy ra liên quan đến nghiên cứu;
- Bước 2: Phân tích rủi ro: Sử dụng kỹ thuật phân tích, đánh giá tác động của rủi ro đến vấn đề nghiên cứu Các rủi ro theo thứ tự và khả năng xảy ra được sắp xếp trong nhóm để thuận lợi cho việc phân tích các yếu tố;
- Bước 3: Phát triển ứng phó: Với nguy cơ đứng trước rủi ro, ta phải làm gì để giảm thiểu các rủi ro và hạn chế sự xuất hiện của các rủi ro thấp nhất có thể;
Trang 24- Bước 4: Hồ sơ kế hoạch rủi ro: Nếu rủi ro thực sự xảy ra thì ta phải làm gì Lên kế hoạch cụ thể ứng phó, giảm thiểu cho từng rủi ro cụ thể;
- Bước 5: Kiểm soát rủi ro: Theo dõi, xem xét mức độ và khả năng để đáp ứng rủi ro một cách hiệu quả để việc nghiên cứu được thuận tiện và chính xác nhất có thể
2.2 Các nghiên cứu liên quan
Hartman và Snelgrove (1996) đã định dạng các rủi ro dựa trên các điều khoản hợp đồng trọn gói và sự phân bố rủi ro lên các bên liên quan Nghiên cứu được tiến hành dựa trên ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng đã xác định được mức độ quan trọng của 18 yếu tố rủi ro Tuy nhiên, mức độ quan trọng của các yếu tố này khác nhau đối với từng đối tượng: chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn Từ kết quả phân tích trên, Hartman và các cộng sự (1997) đã trình bày cụ thể hơn về sự phân phối rủi
ro hợp đồng trọn gói cho các bên liên quan thông qua việc đề xuất hiệu chỉnh các điều khoản trong hợp đồng Các điều chỉnh được tiếp tục đánh giá chuyên gia Kết quả đánh giá của chuyên gia cho thấy việc việc điều chỉnh đã phân bố rủi ro cho các bên liên quan tốt hơn
Việc phân bố rủi ro trong hợp đồng trọn gói được Lam và cộng sự (2007) trình bày
cụ thể hơn nghiên cứu này đã xem xét sự phân bổ rủi ro cho các bên liên quan của hợp đồng xây dựng sử dụng lý thuyết mờ các tác giả đã xác định được 05 nhóm nhân
tố bao gồm: Năng lực, hợp đồng và pháp lý, kinh tế, điều kiện tự nhiên, chính trị và
xã hội Năm nhóm nhân tố này cùng với 17 yếu tố phụ được phân bổ cụ thể cho các bên liên quan bao gồm nhà thầu và chủ đầu tư
Chan và cộng sự (2011) cũng xác định cụ thể các yếu tố rủi ro phân bố cho từng đối tượng của dự án Các tác giả đã chỉ rõ 08 yếu tố rủi ro nên được phân bố cho chủ đầu tư gồm: (1) thay đổi phạm vi công việc; (2) sai sót trong hồ sơ mời thầu; (3) thông tin địa hình trong hồ sơ mời thầu không chính xác; (4) thiết kế chưa hoàn chỉnh khi đấu thầu; (5) thiết kế không khả thi; (6) thiếu sự có mặt của nhà thầu chính trong giai đoạn thiết kế; (7) không nhận thưc được rủi ro trong giai đoạn thiết kế; và (8) thanh toán chậm 06 rủi ro sau nên được xử lý bởi nhà thầu: (1) khó khăn trong hợp đồng back-to-back đối với nhà thầu phụ; (2) chịu trách nhiệm của chất lượng thi công; (3) không cung cấp đầy đủ vật liệu, thiết bị và nhân công; (4) năng suất lao động thấp;
Trang 25(5) chọn nhà thầu phụ không đảm bảo chất lượng; và (6) thay đổi lãi suất trên đồng vốn của nhà thầu
Zhang và Li (2019) nghiên cứu hợp đồng FIDIC và hợp đồng mẫu chuẩn của Trung Quốc để xác định các rủi ro khi thực hiện hợp đồng tổng thầu Các tác giả xem xét việc chia sẻ rủi ro giữa chủ đầu tư và tổng thầu Việc chủ đầu tư áp đặt rủi ro lên tổng thầu sẽ dẫn đến việc tăng chi phí và giảm thiểu lợi ích từ dự án Để hạn chế nguy cơ này, các tác giả đã đề xuất mô hình tính toán nhằm mục đích chia sẻ rủi ro cho chủ đầu tư và nhà thầu nhằm đạt được lợi ích cao nhất cho cả hai bên
Ngoài ra, các nghiên cứu còn xem xét quan điểm khác nhau của các bên thực hiện
dự án về vấn đề rủi ro Chan và cộng sự (2011) xác định 34 rủi ro khi thực hiện hợp đồng chi phí mục tiêu (target cost contracts) và hợp đồng đảm bảo chi phí tối đa (guaranteed maximum price contracts) Các rủi ro này được kiểm định và xếp hạng dựa trên quan điểm sai khác của chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu
Wang (2010) xếp hạng 20 yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến việc lựa chọn hình thức hợp đồng trọn gói tại Trung Quốc theo quan điểm của chính phủ, nhà đầu tư, thi công và
tư vấn tập trung vào hợp đồng trọn gói thiết kế, mua sắm và xây dựng: các yếu tố được đánh giá cao gồm khả năng của chủ đầu tư trong kỹ thuật, mối quan tâm của chủ đầu tư đối với kỹ thuật xây dựng và đặc điểm của dự án và điều kiện thị trường Kaplanogu và Arditi (2009) sử dụng phương pháp xem xét tiền dự án (PPPR) trước khi ký kết hợp đồng đảm bảo chi phí tối đa-trọn gói Các chuyên gia tập trung vào nhóm các vấn đề hoạch định và cung ứng, nhân sự, các yêu cầu của chủ đầu tư, giá hợp đồng, điều khoản chung, lợi nhuận, các vấn đề liên quan đến thầu phụ, an toàn lao động, chất lượng công nhân, sự thỏa mãn chủ đầu tư, các vấn đề pháp lý, và công nghệ thông tin
Ở Việt Nam, rủi ro khi thực hiện dự án xây dựng được tiến hành nghiên cứu bởi nhiều tác giả Các tác giả tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa rủi ro và chi phí (Nguyễn và Cao, 2009; Diêu, 2015; Huỳnh 2019), giữa rủi ro và tiến độ (Trần, 2014; Bùi, 2019) Bên cạnh đó, nhiều đề tài nghiên cứu rủi ro đứng trên quan điểm của chủ đầu tư dự án (Đặng, 2013; Phạm và Trương, 2015)
Trang 26Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói
STT Tài liệu tham khảo Mục tiêu nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu
Xếp hạng các yếu tố EFA SEM
1 Willoughby (1995)
Xác định điều kiện để thành công của dự án thiết
kế trọn gói
2 Hartman &
Snelgrove (1996)
Phân bổ các rủi ro trong
3 Hartman & Ashrafi
(1997)
Phương pháp giảm thiểu các rủi ro trong hợp đồng trọn gói
5 Lam, Wang, Lee &
Tsang (2007)
Sự thành công của dự án thông qua việc phân bổ các rủi ro trong hợp đồng xây dựng
Trang 27STT Tài liệu tham khảo Mục tiêu nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu
Xếp hạng các yếu tố EFA SEM
7 Xuetong (2010)
Đưa ra các yếu tố rủi ro chính ảnh hưởng đến việc
ra quyết định ký kết hợp đồng trọn gói
8 Nguyễn (2011)
Đánh giá mức độ rủi ro giữa các dự án chung cư
và quản lý rủi ro dự án trong điều kiện Việt Nam
9
Chan, Chan, Lam,
Yeung & Chan
(2011)
Xếp hạng và phân tích các rủi ro trong hợp đồng xây dựng để giải quyết các đánh giá rủi ro cho các dự
11 Diêu (2015)
Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến nguy cơ vượt chi phí tại các dự án
Trang 28STT Tài liệu tham khảo Mục tiêu nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu
Xếp hạng các yếu tố EFA SEM
12 Phạm & Trương
(2015)
Quản lý rủi ro cho các dự
án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Campuchia
13 Lại (2016)
Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng ở Việt Nam: Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng
14 Bùi (2019)
Xác định đường dẫn rủi ro của các nhân tố ảnh
hưởng đến tiến độ xây dựng nhà cao tầng trong giai đoạn hoàn thiện
15 Huỳnh (2019)
Đánh giá rủi ro cho giai đoạn thi công các dự án nhà cao tầng – các chiến lược ứng phó – trường hợp dự án của một chủ đầu tư tại Tp.HCM
Trang 29STT Tài liệu tham khảo Mục tiêu nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu
Xếp hạng các yếu tố EFA SEM
17 Zhang & Li (2019)
Nghiên cứu về việc chia
sẻ các rủi ro trong hợp đồng của dự án xây dựng
Các rủi ro và mối liên hệ khi áp dụng hợp đồng trọn gói
trong các dự án thi công nhà cao tầng
Rủi ro, hợp đồng trọn
Kết luận: Thông qua bảng tóm tắt các nghiên cứu liên quan có thể thấy các nghiên cứu trước đây (trong nước, ngoài nước) đã
nghiên cứu rất nhiều các vấn đề liên quan đến rủi ro, hợp đồng, hợp đồng trọn gói, nhà cao tầng với nhiều phương pháp khác nhau như: Xếp hạng các yếu tố, EFA, SEM Tuy nhiên, với đề tài Các rủi ro và mối liên hệ khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự
án thi công nhà cao tầng đã nghiên cứu các vấn đề liên quan đến rủi ro, hợp đồng trọn gói, nhà cao tầng thông qua việc kết hợp nhiều phương pháp từ các nghiên cứu trước đó như: Xếp hạng các yếu tố, EFA, CFA và SEM Việc kết hợp các phương pháp trên
giúp đề tài sẽ có nhiều góc nhìn, nhiều áp dụng hơn vào thực tiễn
Trang 302.3 Tổng hợp các rủi ro
Từ nghiên cứu tổng quan, đề tài xác định 43 rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong dự án thi công nhà cao tầng
Bảng 2.2: Sơ bộ các yếu tố rủi ro đến hợp đồng trọn gói thi công nhà cao tầng
1 Thời tiết thất thường ảnh
hưởng tiến độ thi công
Bui (2019); Huynh (2019); Dieu (2015); Dang (2013); Chan và các cộng sự (2011); Nguyen và Cao (2009); Lam và các cộng sự (2007); Zou và các cộng sự (2007); Hartman và các cộng sự (1997)
2 Thiên tai, dịch bệnh làm
trì hoãn tiến độ
Huynh (2019); Dieu (2015); Dang (2013); Nguyen và Cao (2009); Hartman và các cộng sự (1997); Hartman và Snelgrove (1996)
4
Phản đối của cư dân xung
quanh đối với những tác
động của dự án trong quá
trình thi công (lún, nứt, ô
nhiễm môi trường)
Bui (2019); Dieu (2015); Dang (2013); Nguyen (2011)
5 Lạm phát/tỷ lệ ngoại tệ
tăng
Huynh (2019); Dieu (2015); Dang (2013); Chan và các cộng sự (2011); Nguyen (2011); Kaplanogu và Arditi (2009); Nguyen và Cao (2009); Hartman và Snelgrove (1996)
6
Năng lực tài chính của
chủ đầu tư không đảm
bảo
Dieu (2015); Dang (2013); Kaplanogu và Arditi (2009); Nguyen và Cao (2009); Hartman và các cộng sự (1997)
7 Năng lực tài chính của
nhà thầu không đảm bảo
Dieu (2015); Dang (2013); Nguyen và Cao (2009); Hartman và các cộng sự (1997)
Trang 31STT Nhân Tố Nguồn Tham Khảo
8 Giá cả vật liệu xây dựng
Phát sinh khối lượng
nhưng không được duyệt
thanh toán
Nguyen (2011); Chan và các cộng sự (2011); Nguyen và Cao (2009)
14 Chậm trễ nghiệm thu khối
lượng thực hiện
Zhang và Li (2019); Bui (2019); Huynh (2019); Dieu (2015)
15 Chậm trễ phê duyệt khối
lượng thanh toán
Zhang và Li (2019); Dieu (2015); Chan và các cộng sự (2011); Kaplanogu và Arditi (2009)
16 Chậm trễ thanh toán,
quyết toán hợp đồng
Zhang và Li (2019); Dieu (2015); Chan và các đồng tác giả (2011); Kaplanogu và Arditi (2009); Hartman và Snelgrove (1996)
18 Dữ liệu dự án, thông tin
công trường không đầy đủ
Kaplanogu và Arditi (2009); Zou và các cộng sự (2007)
Trang 32STT Nhân Tố Nguồn Tham Khảo
19 Thay đổi pháp luật hiện
hành
Kaplanogu và Arditi (2009); Walters (2008); Lam và các cộng sự (2007); Hartman và các cộng sự (1997)
20
Không tuân thủ theo các
điều khoản trong hợp
22
Thay đổi phạm vi công
việc dẫn đến thương thảo,
tranh chấp
Pham và Truong (2015); Tran (2014); Hartman và các cộng sự (1997)
23
Quy mô, phạm vi công
việc không được mô tả
đầy đủ chi tiết trong hợp
đồng
Li và các cộng sự (2019); Hartman và Snelgrove (1996)
24 Sai sót trong khảo sát địa
chất công trình
Pham và Truong (2015); Dang (2013); Nguyen (2011); Hartman và các cộng sự (1997); Hartman và Snelgrove (1996)
25 Yêu cầu công nghệ thi
công không hợp lý
Tran (2014); Hartman và các cộng sự (1997); Hartman và Snelgrove (1996)
Trang 33STT Nhân Tố Nguồn Tham Khảo
30
Dự toán chi phí không
chính xác hoăc không đầy
đủ
Guan và các cộng sự (2019); Zou và các cộng sự (2007); Hartman và Snelgrove (1996)
Chủ đầu tư thay đổi thiết
kế trong thời gian thi
công
Pham và Truong (2015); Tran (2014); Zou
và các cộng sự (2007)
33
Thi công sai thiết kế
không được nghiệm thu
dẫn đến làm lại
Guan và các cộng sự (2019); Pham và Truong (2015); Tran (2014); Chan và các cộng sự (2011)
34 An toàn lao động kém xảy
ra tai nạn, cháy nổ
Zhang và Li (2019); Pham và Truong (2015); Lam và các cộng sự (2007)
35 Xung đột trong thi công
giữa các nhà thầu Bui (2019); Dieu (2015)
36
Chậm giải quyết mâu
thuẫn giữa các bên trong
dự án
Kaplanogu và Arditi (2009); Hartman và các cộng sự (1997)
37
Thông tin liên lạc giữa
các bên trong quá trình thi
công kém/không hiệu quả
Pham và Truong (2015); Hartman và các cộng sự (1997)
Trang 34STT Nhân Tố Nguồn Tham Khảo
41 Năng suất nhân công thấp Tran (2014); Hartman và Snelgrove (1996)
1 Tổng hợp các khái niệm, định nghĩa về hợp đồng, hợp đồng trọn gói,
dự án nhà cao tầng, rủi ro và quản lý rủi ro
2 Tổng hợp một số nghiên cứu liên quan đến các rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong dự án thi công nhà cao tầng
3 Sơ bộ 43 rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong dự án thi công nhà cao tầng
Trang 35CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu
Thiết kế bảng câu hỏi
Kiểm định mô hình và các thang đo mới
Trang 363.2 Thiết kế bảng câu hỏi
án thi công nhà cao tầng
Thiết kế sơ bộ bảng khảo sát
Thiết kế bảng khảo sát hoàn
chỉnh
Bảng khảo sát rõ ràng, chính xác, dể hiểu và không gây nhầm lẫn
Thu thập, sàng lọc và phân tích dữ liệu Khảo sát đại trà
Hình 3.2: Quy trình xây dựng bảng khảo sát
Dựa trên bảng sơ đồ các yếu tố, đề tài tiến hành tham vấn ý kiến các chuyên gia và người có kinh nghiệm lâu năm trong ngành xây dựng, trong việc tham gia hợp đồng
trọn gói (gồm 3 chuyên gia với vai trò là chủ đầu tư có kinh nghiệm trên 10 năm, 1
chuyên gia với vai trò là tư vấn quản lý dự án có kinh nghiệm 8 năm và 2 chuyên gia với vai trò là nhà thầu thi công có kinh nghiệm từ 5-7 năm đã từng tham gia hợp đồng trọn gói và trực tiếp thi công các dự án nhà cao tầng)
Thông qua vòng Pilot test đã bổ sung thêm 06 rủi ro về hợp đồng trọn gói trong dự
án thi công nhà cao tầng, 43 yếu tố sơ bộ ban đầu cũng được các chuyên gia đề xuất điều chỉnh hình thức trình bày nhằm mục đích làm rõ hơn ý nghĩa, nội dung để người khảo sát dễ hiểu hơn khi đưa ra quan điểm đánh giá
Trang 37Sau khi chỉnh sửa bổ sung các yếu tố giúp người đọc dễ hình dung, tránh gây nhầm lầm và gây khó hiểu cho người khảo sát Nghiên cứu gửi lại bảng câu hỏi với các chỉnh sửa, bổ sung đến trực tiếp 6 chuyên gia trong lĩnh vực hợp đồng trọn gói thi công nhà cao tầng Các chuyên gia đồng ý với việc chỉnh sửa, bổ sung các yếu tố trên Các rủi ro được đề xuất bổ sung thông qua vòng Pilot test như sau:
1) Không lựa chọn được nhà thầu/nhà cung cấp do đơn gia trong hợp đồng ký kết với chủ đầu tư thấp
2) Khối lượng phát sinh tăng không được chủ đầu tư/các bên liên quan (kiểm toán, thanh tra) thanh toán
3) Khối lượng phát sinh giảm bị chủ đầu tư/các bên liên quan (kiểm toán, thanh tra, tư vấn) cắt
4) Chậm trễ trong việc khắc phục các hậu quả (thiên tai, dịch bệnh, tai nạn lao động ) của nhà thầu/chủ đầu tư
5) Ý thức, thái độ làm việc của công nhân kém
6) Ý thức, thái độ làm việc của người quản lý (chủ đầu tư, nhà thầu) kém
Sau vòng Pilot test, nghiên cứu đã tổng hợp được 49 rủi ro liên quan đến hợp đồng trọn gói trong các dự án thi công nhà cao tầng
Bảng 3.1: Tổng hợp các rủi ro khi áp dụng hợp đồng trọn gói trong các dự án thi
công nhà cao tầng
1 Thời tiết thất thường ảnh hưởng
tiến độ thi công
Bui (2019); Huynh (2019); Dieu (2015); Dang (2013); Chan và các cộng sự (2011); Nguyen và Cao (2009); Lam và các cộng sự (2007); Zou và các cộng sự (2007); Hartman và các cộng sự (1997)
2 Thiên tai, dịch bệnh làm trì hoãn
tiến độ
Huynh (2019); Dieu (2015); Dang (2013); Nguyen và Cao (2009); Hartman và các cộng sự (1997); Hartman và Snelgrove (1996)
Trang 38STT Nhân Tố Nguồn Tham Khảo
3 Địa chất công trình phức tạp cần
phải xử lý nền móng
Dieu (2015); Chan và các cộng sự (2011); Nguyen và Cao (2009); Lam
và các cộng sự (2007)
4
Phản đối của cư dân xung quanh
đối với những tác động của dự án
trong quá trình thi công (lún, nứt, ô
nhiễm môi trường)
Bui (2019); Dieu (2015); Dang (2013); Nguyen (2011)
5 Lạm phát/tỷ giá ngoại tệ tăng
Huynh (2019); Dieu (2015); Dang (2013); Chan và các cộng sự (2011); Nguyen (2011); Kaplanogu
và Arditi (2009); Nguyen và Cao (2009); Hartman và Snelgrove (1996)
6 Năng lực tài chính của chủ đầu tư
không đảm bảo
Dieu (2015); Dang (2013); Kaplanogu và Arditi (2009); Nguyen và Cao (2009); Hartman và các cộng sự (1997)
7 Năng lực tài chính của nhà thầu
không đảm bảo
Dieu (2015); Dang (2013); Nguyen
và Cao (2009); Hartman và các cộng sự (1997)
8 Giá cả vật liệu xây dựng tăng trong
thời gian thực hiện hợp đồng
Dieu (2015); Nguyen và Cao (2009)
9
Không lựa chọn được nhà thầu/nhà
cung cấp do đơn gia trong hợp
đồng ký kết với chủ đầu tư thấp
Đề xuất chuyên gia
10
Hao hụt (do trình độ quản lý, trình
độ kỹ thuật hoặc tay nghề) quá
nhiều so với định mức
Nguyen (2011); Nguyen và Cao (2009)
11
Khối lượng phát sinh tăng không
được chủ đầu tư/các bên liên quan
(kiểm toán, thanh tra) thanh toán
Đề xuất chuyên gia
Trang 39STT Nhân Tố Nguồn Tham Khảo
12
Khối lượng phát sinh giảm bị chủ
đầu tư/các bên liên quan (kiểm
toán, thanh tra, tư vấn) cắt
Đề xuất chuyên gia
13
Chậm trễ trong việc khắc phục các
hậu quả (thiên tai, dịch bệnh, tai
nạn lao động ) của nhà thầu/chủ
đầu tư
Đề xuất chuyên gia
14 Chậm trễ trong việc bàn giao mặt
bằng
Zhang và Li (2019); Kaplanogu và Arditi (2009); Hartman và Snelgrove (1996)
15 Chậm trễ phê duyệt và phát hành
hồ sơ, bản vẽ
Kaplanogu và Arditi (2009); Hartman và các cộng sự (1997)
16 Chậm trễ trong việc cung ứng vật
tư, máy móc
Dieu (2015); Chan và các cộng sự (2011); Nguyen (2011)
17 Chậm trễ nghiệm thu, phê duyệt
khối lượng thực hiện
Zhang và Li (2019); Bui (2019); Huynh (2019); Dieu (2015)
18 Thủ tục thanh, quyết toán phức tạp
Zhang và Li (2019); Dieu (2015); Chan và các cộng sự (2011); Kaplanogu và Arditi (2009)
19 Chậm trễ thanh toán, quyết toán
hợp đồng
Zhang và Li (2019); Dieu (2015); Chan và các cộng sự (2011); Kaplanogu và Arditi (2009); Hartman và Snelgrove (1996)
21 Dữ liệu dự án, thông tin công
trường không đầy đủ
Kaplanogu và Arditi (2009); Zou và các cộng sự (2007)
Trang 40STT Nhân Tố Nguồn Tham Khảo
22 Các quy định pháp luật thay đổi
Kaplanogu và Arditi (2009); Walters (2008); Lam và các cộng sự (2007); Hartman và các cộng sự (1997)
23 Chủ đầu tư không tuân thủ theo các
điều khoản trong hợp đồng
Dang (2013); Kaplanogu và Arditi (2009); Walters (2008)
24
Các công việc, kế hoạch đã thống
nhất không được thầu phụ, nhà
cung cấp thực hiện đúng theo yêu
cầu
Zou và các cộng sự (2007); Hartman và Snelgrove (1996)
25
Chủ đầu tư thay đổi phạm vi công
việc dẫn đến thương thảo, tranh
chấp
Pham và Truong (2015); Tran (2014); Hartman và các cộng sự (1997)
26
Quy mô, phạm vi công việc không
được mô tả đầy đủ chi tiết trong
28 Yêu cầu công nghệ thi công không
hợp lý
Tran (2014); Hartman và các cộng
sự (1997); Hartman và Snelgrove (1996)
29 tiến độ, biện pháp, tổ chức thi công