1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ kế toán kiểm toán (FULL) áp dụng bảng điểm cân bằng nhằm đánh giá thành quả hoạt động và nâng cao chất lượng hoạt động

165 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Bảng Điểm Cân Bằng Nhằm Đánh Giá Thành Quả Hoạt Động Và Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Kiểm Toán Tại Công Ty Kiểm Toán AFC Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Thu Thảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán Kiểm Toán
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • ************

  • TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC

  • PHẦN MỞ ĐẦU 1

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD – BSC) VÀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN 10

  • KẾT LUẬN CỦA CHƯƠNG 1 37

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM 38

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

  • CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) TRONG VIỆC: ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM63

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

  • KẾT LUẬN 98

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • Mục tiêu nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu

  • Tổng quan các nghiên cứu BSC được thực hiện trong nước

  • Đối tượng nghiên cứu

  • Phạm vi nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu

  • Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD – BSC) VÀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN

    • 1.1.1. Tổng quan về Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC

  • Hạn chế của thước đo tài chính truyền thống

  • Hình 1.1. Bảng điểm cân bằng chuyển tầm nhìn và chiến lược thành hành động trên bốn phương diện

  • BSC là một hệ thống đo lường

  • BSC là một hệ thống quản lý chiến lược

  • BSC là công cụ trao đổi thông tin

    • 1.1.2. Tầm nhìn, chiến lược

  • b) Chiến lược

    • 1.1.3. Bốn phương diện của Bảng điểm cân bằng

    • 1.1.4. Bản đồ chiến lược

  • a) Các mục tiêu ở phương diện tài chính

  • b) Các mục tiêu ở phương diện khách hàng

  • Hình 1.2. Mối quan hệ các mục tiêu cốt lõi phương diện khách hàng

  • c) Các mục tiêu ở phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

  • Hình 1.3.Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ - mô hình chuỗi giá trị chung

  • d) Các mục tiêu ở phương diện học hỏi và phát triển

  • Hình 1.4.Bản đồ chiến lược mô tả cách tạo ra giá trị cho cổ đông và khách hàng

    • 1.1.5. Thước đo trong Bảng điểm cân bằng

  • a) Các thước đo ở phương diện tài chính

  • Bảng 1.1. Một số mục tiêu và thước đo đo lường thành quả hoạt động của phương diện tài chính

  • b) Các thước đo ở phương diện khách hàng

  • Bảng 1.2. Một số mục tiêu và thước đo đo lường thành quả hoạt động theo phương diện khách hàng

  • c) Các thước đo ở phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

  • Bảng 1.3. Các mục tiêu và thang đo của phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

  • d) Các thước đo ở phương diện học hỏi và phát triển

  • Bảng 1.4. Một số mục tiêu và thước đo đo lường thành quả hoạt động phương diện học hỏi và phát triển

    • 1.1.6. Các chỉ tiêu

  • 1.2. Chất lượng hoạt động kiểm toán và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán

    • 1.2.1. Khái niệm chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập

    • (1) Chủ sở hữu, cổ đông, nhà đầu tư

    • (2) Hội nghề nghiệp - VACPA

    • 1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán

  • 1.3. Mối liên hệ giữa BSC và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán

  • Có đầy đủ hiểu biết, kinh nghiệm và thời gian thực hiện cuộc kiểm toán:

  • KẾT LUẬN CỦA CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM

  • Phương châm hoạt động:

  • Các loại hình dịch vụ của AFC:

  • Chiến lược và phương hướng phát triển:

    • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

    • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty

  • Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu các bộ phận – phòng ban trong công ty Công tác tổ chức tài chính kế toán

    • Về chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

    • Hình thức sổ kế toán và các báo cáo:

    • 2.1.3. Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

  • 2.2. Thực trạng đo lường thành quả hoạt động hiện tại của Công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

    • 2.2.1. Tầm nhìn và chiến lược của công ty

  • Mục tiêu chiến lược:

    • 2.2.2. Đo lường thành quả hoạt động phương diện tài chính

  • Bảng 2.1. Bảng tổng hợp các thước đo, công thức đo lường thành quả hoạt động ở phương diện tài chính ở công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

  • Bảng 2.2. Bảng chỉ số tài chính của công ty năm 2015 và 2014

    • 2.2.3. Đo lường thành quả hoạt động phương diện khách hàng

  • Bảng 2.3. Bảng tổng hợp thước đo thực tế đo lường thành quả hoạt động ở phương diện khách hàng ở công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

  • Bảng 2.4. Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng năm 2015 của công ty

    • 2.2.4. Đo lường thành quả hoạt động phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

  • Bảng92.5. Bảng tổng hợp về thực trạng đo lường thành quả hoạt động ở phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ ở công ty Kiểm toán AFC

  • a) Mô tả về quy trình tìm kiếm, tiếp nhận khách hàng

    • Bộ phận kinh doanh tìm kiếm khách hàng

    • Bộ phận kiểm toán

  • Hình 2.4. Quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán

  • Hình 2.5. Quy trình thực hiện dịch vụ tư vấn của Bộ phận tư vấn

    • 2.2.5. Đo lường thành quả hoạt động phương diện học hỏi và phát triển

  • Bảng 2.6. Bảng tổng hợp về thực trạng đo lường thành quả hoạt động ở phương diện học hỏi và phát triển ở công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

    • Về tình hình nhân lực:

    • Chính sách tuyển dụng

    • Chính sách khen thưởng, phúc lợi

    • Chính sách đào tạo

    • Về hệ thống thông tin và máy móc thiết bị

    • 2.2.6. Hoạt động kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

  • 2.3. Đánh giá về thực trạng đo lường thành quả hoạt động và kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty kiểm toán AFC Việt Nam

    • 2.3.1. Ưu điểm trong đo lường thành quả hoạt động và kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại Công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

    • 2.3.2. Hạn chế trong đo lường thành quả hoạt động và kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) TRONG VIỆC: ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM

  • 3.2. Các yếu tố tác động đến sự hình thành Bảng điểm cân bằng trong việc: đánh giá thành quả hoạt động và nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty kiểm toán AFC Việt Nam

    • 3.2.1. Các yếu tố khách quan

    • 3.2.2. Các yếu tố chủ quan

  • 3.3. Kết quả nghiên cứu của đề tài về mô hình Bảng điểm cân bằng được áp dụng tại công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

    • 3.3.1. Tầm nhìn và chiến lược của công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

  • Về điểm mạnh:

    • Những điểm Ban Tổng giám đốc đồng ý:

    • Những đặc điểm Ban Tổng giám đốc không đồng ý:

    • Những đặc điểm Ban Tổng giám đốc bổ sung:

  • Về điểm yếu:

    • Những đặc điểm Ban Tổng giám đốc đồng ý:

    • Những đặc điểm Ban Tổng giám đốc không đồng ý:

    • Những đặc điểm Ban Tổng giám đốc bổ sung:

  • Về cơ hội:

    • Những đặc điểm Ban Tổng giám đốc đồng ý:

    • Những đặc điểm Ban Tổng giám đốc không đồng ý:

  • Về thách thức:

    • Những đặc điểm Ban Tổng giám đốc đồng ý:

    • Những đặc điểm Ban Tổng giám đốc bổ sung:

    • 3.3.2. Các mục tiêu ở từng phương diện trong mô hình Bảng điểm cân bằng được áp dụng tại công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

    • 3.3.3. Bản đồ chiến lược

  • Hình 3.1. Bản đồ chiến lược mối quan hệ giữa các mục tiêu BSC áp dụng cho công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

    • 3.3.4. Các thước đo ở từng phương diện trong mô hình Bảng điểm cân bằng được áp dụng tại Công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

  • Mục tiêu giữ vững lòng trung thành của khách hàng:

  • Mục tiêu nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ cung cấp:

    • Tỷ lệ khách hàng không hài lòng về giá phí dịch vụ cung cấp.

    • Tỷ lệ % khách hàng mới ký hợp đồng trong năm.

    • Tỷ lệ % chi phí thu hút khách hàng mới/ 1 khách hàng mới giảm so với năm trước

    • Số lượng dịch vụ mới cung cấp

  • 3.4. Các vấn đề liên quan đến việc triển khai thực hiện BSC thành công tại công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

    • 3.4.1. Xác định sự mong muốn và quyết tâm của các nhà quản trị đối với việc triển khai BSC để đo lường thành quả hoạt động của công ty

    • 3.4.2. Hướng dẫn thực hiện

    • 3.4.3. Chuẩn bị cho sự thay đổi

    • 3.4.4. Cụ thể hóa chiến lược thành các mục tiêu và thước đo trên bốn phương diện tài chính, khách hàng, hoạt động kinh doanh nội bộ và học hỏi phát triển

    • 3.4.5. Đảm bảo các mục tiêu và thước đo được truyền đến tất cả các nhân viên của công ty

    • 3.4.6. Vạch ra hành động thực hiện

    • 3.4.7. Theo dõi và đánh giá

  • 3.5. Triển khai áp dụng Bảng điểm cân bằng tại Công ty kiểm toán AFC Việt Nam

    • 3.5.1. Quy trình thực hiện

    • Bước 1: Tập hợp nguồn dữ liệu trên các sheet (bảng tính)

    • Bước 2: Phân bổ tỷ trọng các phương diện và thước đo

    • 3.5.2. Xây dựng Bảng điểm cân bằng cho Công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

    • 3.5.3. Phương thức tính điểm và xếp loại Phương thức tính điểm:

  • Bảng 3.1. Bảng đánh giá thành tích theo thang điểm tăng

  • Bảng 3.2. Bảng đánh giá thành quả theo thang điểm giảm

    • Phương thức xếp loại:

  • Bảng 3.3. Phương thức xếp loại

    • 3.5.4. Vận dụng Bảng điểm cân bằng trên bảng tính Excel để đo lường thành quả hoạt động

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Danh mục tài liệu tiếng Việt

    • Danh mục tài liệu tiếng Anh

  • Phụ lục 1: Danh sách nhân viên của công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

  • Phụ lục 02: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2014 VÀ 2015 TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM VÀ CÁCH TÍNH CÁC THƯỚC ĐO TRONG PHƯƠNG DIỆN TÀI CHÍNH

  • Phụ lục 04: KHẢO SÁT MỤC TIÊU VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC MỤC TIÊU TRONG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG ÁP DỤNG CHO CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM

  • Bảng 1: Các mục tiêu của từng phương diện

  • Bảng 2: Mối quan hệ nhân – quả giữa các mục tiêu

  • Bản đồ chiến lược tác giả đề xuất:

  • Bảng 1: Kết quả khảo sát các mục tiêu của từng phương diện

  • Phụ lục 05:KHẢO SÁT THƯỚC ĐO, CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CÁC THƯỚC ĐO VÀ MỐI QUAN HỆ NHÂN – QUẢ CỦA CÁC THƯỚC ĐO TRONG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG Ở CÔNG TY KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM DO TÁC GIẢ ĐỀ X

  • Các thước đo ở phương diện tài chính:

  • Các thước đo ở phương diện khách hàng:

  • Các thước đo ở phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ:

  • Các thước đo ở phương diện học hỏi và phát triển:

  • Hình mô tả mối quan hệ nhân – quả giữa các thước đo trong mô hình bảng điểm cân bằng mà tác giả đề xuất

  • Danh sách các thành viên Ban Tổng giám đốc thực hiện khảo sát:

  • Phụ lục 06: Kết quả nghiên cứu: Mối quan hệ nhân – quả giữa các thước đo trong mô hình Bảng điểm cân bằng được áp dụng tại Công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

    • Ở phương diện tài chính

  • Bảng Mục tiêu, thước đo và các chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2016 của phương diện tài chính tại công ty Kiểm toán AFC Việt Nam

    • Ở phương diện khách hàng

    • Ở phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

    • Ở phương diện học hỏi và phát triển

  • Phụ lục 08: KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY

  • Phụ lục 09: Bảng điểm cân bằng trên excel

Nội dung

CƠ SỞ LÝ THUY Ế T V Ề B ẢNG ĐIỂ M CÂN B Ằ NG (BALANCED SCORECARD – BSC) VÀ CH ẤT LƯỢ NG HO ẠT ĐỘ NG KI Ể M TOÁN

B ảng điể m cân b ằ ng (Balanced Scorecard – BSC)

1.1.1 Tổng quan về Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC

1.1.1.1.Nguồn gốc và sự phát triển của Bảng điểm cân bằng

Vào năm 1990, Học viện Nolan Norton thuộc KPMG đã tiến hành một nghiên cứu đa công ty kéo dài một năm về “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai” Dưới sự dẫn dắt của David Norton, giám đốc điều hành viện, mười hai công ty từ các lĩnh vực khác nhau đã hợp tác để phát triển mô hình đo lường hiệu quả mới Qua những cuộc thảo luận, khái niệm “Bảng điểm cân bằng” (Balanced Scorecard) đã ra đời, bao gồm bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động nội bộ, và học hỏi phát triển Vào tháng 12 năm 1990, nhóm nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi và lợi ích của hệ thống đo lường này, và kết quả đã được công bố trong bài viết “Bảng điểm cân bằng – phương pháp đánh giá thành quả hoạt động” trên tạp chí Harvard Business Review vào tháng 1 và 2 năm 1992.

Sau một thời gian, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng BSC và đạt được thành công đáng kể Hiện nay, BSC được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức có tên trong danh sách Fortune 1000 Không chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp lớn, BSC còn được áp dụng hiệu quả bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hệ thống này đã được điều chỉnh để phục vụ cho cả các tổ chức phi chính phủ và đơn vị công tại nhiều quốc gia ở châu Mỹ, châu Âu, cũng như các nước châu Á như Ấn Độ, Thái Lan, và Singapore.

Quốc, Malaysia,… Vì những thành tựu đạt được, Harvard Business Review đã đánh giá đây là một trong 75 ý tưởng có sức ảnh hưởng lớn nhất thế kỷ XX.

Tại Việt Nam hiện nay, BSC vẫn là một công cụ quản lý khá mới mẻ, với hầu hết các doanh nghiệp và tổ chức.

1.1.1.2.Sự cần thiết của Bảng điểm cân bằng trong đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp

Ngày nay, BSC (Balanced Scorecard) ngày càng được các tổ chức ưa chuộng nhờ vào những lợi ích lớn mà nó mang lại cho doanh nghiệp Sự chuyển mình từ môi trường kinh doanh truyền thống sang kỷ nguyên công nghệ thông tin đã tạo ra tác động mạnh mẽ đối với hoạt động của các doanh nghiệp Để nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của BSC trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động, chúng ta cần phân tích những hạn chế của các thước đo tài chính truyền thống.

Hạn chế của thước đo tài chính truyền thống là không đủ để tổ chức cạnh tranh lâu dài trong môi trường kinh doanh hiện nay Việc chỉ tập trung vào các chỉ số tài chính mà bỏ quên các giá trị dài hạn như tài sản vô hình, giá trị tri thức và con người sẽ dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng Do đó, thước đo tài chính truyền thống đã trở nên không còn phù hợp.

Các thước đo tài chính không đủ thông tin để đánh giá chính xác thành quả hoạt động của tổ chức, vì chúng chỉ tập trung vào số liệu tài chính mà bỏ qua các thông tin phi tài chính quan trọng như tài sản vô hình Tài sản vô hình, bao gồm mối quan hệ với khách hàng, đội ngũ nhân viên chất lượng cao, nguồn lực công nghệ thông tin và ý tưởng phát triển sản phẩm, đóng vai trò thiết yếu trong việc xác định sự thành công hay thất bại của tổ chức Do đó, việc đo lường tài sản vô hình là cần thiết để có cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động.

Các nguồn hình thành tài sản vô hình có thể liệt kê như sau:

Phát triển những mối quan hệ với khách hàng nhằm duy trì lòng trung thành của khách hàng hiện tại và mở rộng phân khúc khách hàng mới.

Phát triển những dòng sản phẩm/dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng tiềm năng hướng tới lợi thế cạnh tranh dài hạn.

Cung cấp những sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao sẵn sàng phục vụ với chi phí thấp tạo nên lợi thế cạnh tranh ngắn hạn.

Đào tạo kiến thức và kỹ năng cho nhân viên là cần thiết để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đồng thời, việc đãi ngộ tốt cho nhân viên sẽ góp phần tăng cường lòng trung thành của họ đối với tổ chức.

Triển khai và mở rộng hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu.

Việc dựa vào các thước đo tài chính truyền thống không thể dự đoán những yếu tố quyết định sự thành công trong tương lai Các số liệu trong báo cáo tài chính chỉ phản ánh kết quả hoạt động đã qua, và các chỉ số tài chính được tính toán từ những báo cáo này không có khả năng cung cấp thông tin dự báo cho các xu hướng tương lai.

Các nhà quản lý thường phải hy sinh lợi ích dài hạn để đạt được mục tiêu tài chính ngắn hạn do áp lực từ cổ đông và chủ nợ Thay vì đầu tư cho tương lai, họ cắt giảm chi phí như nghiên cứu và phát triển, chăm sóc khách hàng, và nguồn nhân lực, nhằm cải thiện các chỉ số tài chính Tuy nhiên, điều này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của tổ chức.

Việc thực hành kế toán có thể bị bóp méo nhằm phục vụ mục đích tài chính, khi các bút toán mang tính tương đối và khó xác định Áp lực từ bên ngoài và mục đích cá nhân khiến các nhà quản lý có thể điều chỉnh bút toán, làm cho báo cáo tài chính và các chỉ số trở nên không chính xác Để khắc phục những hạn chế của thước đo tài chính truyền thống, công cụ BSC (Bảng điểm cân bằng) đã ra đời, ngày càng được nhiều doanh nghiệp áp dụng để đo lường thành quả hoạt động Hiện nay, BSC cũng đang được sử dụng trong các tổ chức phi lợi nhuận và chính phủ.

1.1.1.3.Khái niệm Bảng điểm cân bằng

BSC (Balanced Scorecard) là phương pháp lập kế hoạch và đánh giá hiệu quả công việc, giúp chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành các mục tiêu cụ thể Phương pháp này đánh giá hoạt động trên bốn khía cạnh chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi, phát triển BSC cung cấp cái nhìn toàn diện về thành quả hoạt động, đồng thời kết hợp chiến lược và hệ thống quản lý, theo nghiên cứu của Robert S Kaplan và David P Norton trong cuốn sách "The Balanced Scorecard: Translating Strategy Into Action" (1996).

Bốn phương diện này tạo ra sự cân bằng đó là:

Để đạt được sự cân bằng hiệu quả, doanh nghiệp cần chú trọng đến các yếu tố bên ngoài như cổ đông và khách hàng, đồng thời không quên phát triển các quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ Việc học hỏi và phát triển liên tục sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sự hài hòa giữa các yếu tố này, từ đó nâng cao hiệu suất và sự hài lòng của tất cả các bên liên quan.

• Cân bằng giữa quá khứ - thước đo tài chính và tương lai - thước đo phi tài chính;

• Cân bằng giữa các mục tiêu: khách quan (thước đo tài chính) và chủ quan thước đo phi tài chính).

Hình 1.1 minh họa sự liên kết chặt chẽ giữa bốn phương diện, bắt nguồn từ tầm nhìn và chiến lược dài hạn của công ty Các phương diện này không chỉ thúc đẩy lẫn nhau mà còn tạo ra sự tương tác mạnh mẽ Mục tiêu và thước đo tài chính đóng vai trò nền tảng trong việc xác định các mục tiêu và thước đo phi tài chính, trong khi đó, các thước đo phi tài chính lại ảnh hưởng đến kết quả tài chính đạt được.

Hình 1.1 Bảng điểm cân bằng chuyển tầm nhìn và chiến lược thành hành động trên bốn phương diện

(Nguồn: Robert S.Kaplan và David P.Norton, 1996)

1.1.1.4.Vai trò của Bảng điểm cân bằng

BSC có vai trò là hệ thống đo lường, hệ thống quản lý chiến lược và là công cụ trao đổi thông tin (Paul R Niven, 2006).

 BSC là một hệ thống đo lường

Việc đo lường là yếu tố quan trọng, vì nếu không thể đo lường, bạn sẽ không thể quản lý hiệu quả Hệ thống đo lường trong tổ chức có tác động mạnh mẽ đến hành vi của mọi người, cả bên trong lẫn bên ngoài tổ chức (Kaplan và David).

BSC không chỉ dựa vào các chỉ số tài chính mà còn tích hợp các chỉ số phi tài chính như giá trị tài sản vô hình, mối quan hệ với khách hàng và kỹ năng của nhân viên Những chỉ số này phản ánh chiến lược của tổ chức và việc áp dụng chúng là rất quan trọng để đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức.

 BSC là một hệ thống quản lý chiến lược

BSC được xem như một hệ thống quản lý chiến lược, giúp các tổ chức kết nối các hoạt động ngắn hạn với chiến lược kinh doanh tổng thể Việc áp dụng BSC đã giúp các tổ chức vượt qua những rào cản trong việc thực hiện chiến lược một cách hiệu quả.

Ch ất lượ ng ho ạt độ ng ki ể m toán và các y ế u t ố ảnh hưởng đế n ch ất lượ ng ho ạt độ ng ki ể m toán

lượng hoạt động kiểm toán

1.2.1 Khái niệm chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập

Hoạt động kiểm toán độc lập đã có sự hình thành và phát triển lâu dài, với dịch vụ kiểm toán mang tính chuyên môn cao và đặc thù Khác với các ngành nghề khác, chất lượng dịch vụ kiểm toán thường khó quan sát, kiểm tra và đánh giá.

Nhiều nhà nghiên cứu toàn cầu đã cố gắng định nghĩa khái niệm chất lượng hoạt động kiểm toán, nhưng sự nhận thức và định nghĩa về chất lượng này lại khác nhau tùy thuộc vào từng góc nhìn.

1.2.1.1.Khái niệm chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập dưới góc nhìn của khách hàng

Chuẩn mực kiểm toán số 220, được ban hành theo thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012, định nghĩa chất lượng kiểm toán là mức độ thỏa mãn của các bên sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy của ý kiến kiểm toán viên Đồng thời, chất lượng kiểm toán cũng phải đáp ứng mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong khoảng thời gian đã định với mức phí hợp lý.

Chất lượng dịch vụ kiểm toán, từ góc nhìn của khách hàng, phản ánh mức độ hài lòng về các lợi ích mà họ nhận được từ dịch vụ kiểm toán được cung cấp.

1.2.1.2.Khái niệm chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập dưới góc nhìn của chủ sở hữu, cổ đông, nhà đầu tư, Hội nghề nghiệp – VACPA

Các đối tượng báo cáo kiểm toán (BCKiT) được phân thành hai nhóm: (1) nhóm có lợi ích liên hệ trực tiếp như chủ sở hữu, cổ đông, nhà đầu tư, trái chủ, và chủ nợ; (2) nhóm có mối quan hệ gián tiếp như hội nghề nghiệp và xã hội Mỗi nhóm này có cách nhìn nhận khác nhau về chất lượng kiểm toán.

(1) Chủ sở hữu, cổ đông, nhà đầu tư

Chủ sở hữu, cổ đông và nhà đầu tư sử dụng BCKiT để đưa ra các kết quả kinh doanh, trong đó BCKiT ảnh hưởng đến lợi ích và thất bại của quyết định kinh doanh Do đó, họ có kỳ vọng vượt quá trách nhiệm của kiểm toán viên, dẫn đến những yêu cầu cao về chất lượng kiểm toán.

Theo Hội đồng giám sát kế toán các công ty đại chúng Mỹ (PCAOB), nhà đầu tư đánh giá chất lượng kiểm toán dựa trên ba yếu tố chính: tính độc lập và đáng tin cậy của báo cáo tài chính cùng các thuyết minh liên quan, sự đảm bảo về hệ thống kiểm soát nội bộ, và cảnh báo về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.

Chất lượng kiểm toán được đánh giá qua sự tin cậy của kết quả kiểm toán đối với tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, khả năng hoạt động liên tục của công ty, cũng như hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc phát hiện sai sót và gian lận.

Hội nghề nghiệp không trực tiếp dựa vào BCKiT để đưa ra quyết định kinh tế, nhưng vẫn bị tác động gián tiếp đến lợi ích và rủi ro kinh tế của mình.

Báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp chứa nhiều sai sót nghiêm trọng, ảnh hưởng đến giả thuyết hoạt động liên tục, nhưng báo cáo kiểm toán (BCKiT) lại được chấp nhận toàn phần Điều này gây thiệt hại lớn cho các nhà đầu tư và chủ nợ, dẫn đến khủng hoảng kinh tế quốc gia và làm suy giảm niềm tin của công chúng vào ngành kiểm toán, khiến hội nghề nghiệp không còn được tin cậy.

Theo tiêu chuẩn chất lượng kiểm toán của IAASB (2014), một cuộc kiểm toán chất lượng phụ thuộc vào khả năng của kiểm toán viên trong việc đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên bằng chứng kiểm toán đầy đủ và phù hợp Đội ngũ tham gia cần có đạo đức nghề nghiệp, kiến thức và kinh nghiệm đầy đủ, cũng như thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán Họ phải áp dụng quy trình kiểm toán nghiêm ngặt và các thủ tục kiểm soát chất lượng, đồng thời cung cấp báo cáo có giá trị và kịp thời, và tương tác một cách hiệu quả với các bên liên quan.

Chất lượng hoạt động kiểm toán được xác định bởi mức độ hài lòng của người sử dụng về tính khách quan và độ tin cậy của ý kiến kiểm toán Đồng thời, nó cần đáp ứng các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp và chuẩn mực chuyên môn, cũng như mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những đóng góp của kiểm toán viên Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian đã định với mức phí hợp lý.

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán là rất quan trọng để nâng cao độ tin cậy của báo cáo kiểm toán Bài viết này dựa vào khuôn mẫu chất lượng kiểm toán do IAASB ban hành năm 2014 để phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán.

Đạo đức kinh doanh là yếu tố quan trọng hàng đầu trong mọi ngành nghề, đặc biệt là trong lĩnh vực kiểm toán Kiểm toán viên không chỉ cần đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn phải tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, quy định kiểm toán và các luật pháp liên quan, nhằm đảm bảo lợi ích của công chúng.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tính độc lập và thái độ hoài nghi nghề nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với chất lượng kiểm toán Việc tuân thủ tính độc lập là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán và sự hài lòng của người sử dụng báo cáo kiểm toán Khi kiểm toán viên (KTV) hoặc nhóm kiểm toán duy trì sự độc lập với khách hàng, họ có khả năng cung cấp dịch vụ kiểm toán chất lượng cao hơn Hơn nữa, việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng kiểm toán Các KTV và nhóm kiểm toán tuân thủ tiêu chuẩn đạo đức cao có khả năng phát hiện và báo cáo các sai sót, vấn đề bất thường, và ít có khả năng thỏa hiệp trong quá trình kiểm toán, từ đó nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán.

Như vậy, đạo đức nghề nghiệp là một nhân tố quan trọng tác động đến chất lượng hoạt động kiểm toán

1.2.2.2.Có đầy đủ hiểu biết, kinh nghiệm và thời gian để thực hiện công tác kiểm toán

M ố i liên h ệ gi ữ a BSC và các nhân t ố ảnh hưởng đế n ch ất lượ ng ho ạt độ ng ki ể m toán 35

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán và công cụ BSC có sự tương hợp giữa các yếu tố với nhau.

• Nhân tố đạo đức nghề nghiệp thuộc phương diện:

Quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ của công ty phụ thuộc vào việc đào tạo và chấp hành các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do Hội nghề nghiệp quy định Nhận thức về tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp được hình thành từ tiêu chí phát triển mà công ty đưa ra Khi công ty xây dựng uy tín dựa trên niềm tin của khách hàng và sự công nhận từ Hội nghề nghiệp, nhân viên sẽ tự giác nâng cao ý thức về trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp của mình.

Các công ty tổ chức các lớp đào tạo về đạo đức nghề nghiệp cho toàn thể nhân viên, nhằm nâng cao kiến thức và nhận thức về các vấn đề đạo đức trong lĩnh vực kiểm toán.

• Có đầy đủ hiểu biết, kinh nghiệm và thời gian thực hiện cuộc kiểm toán:

Để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, việc có đầy đủ hiểu biết và kinh nghiệm từ nhân viên là rất quan trọng Điều này bắt nguồn từ quy trình tuyển dụng chặt chẽ, giúp thu hút những ứng viên ưu tú với trình độ chuyên môn và kỹ năng cơ bản Bên cạnh đó, quy trình đào tạo nội bộ hiệu quả sẽ trang bị cho nhân viên kiến thức cần thiết để thực hiện công việc Kinh nghiệm sẽ được tích lũy theo thời gian, tạo nên một nhóm kiểm toán đa dạng với các kỹ năng và thời gian kinh nghiệm khác nhau.

Thời gian thực hiện kiểm toán là yếu tố quan trọng trong quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ Thời gian này phụ thuộc vào số lượng hợp đồng được phân cho mỗi nhóm kiểm toán, với trưởng nhóm điều chỉnh lịch trình dựa trên khối lượng công việc của từng công ty Khi số lượng hợp đồng tăng lên, thời gian dành cho mỗi khách hàng sẽ giảm, dẫn đến khả năng giảm chất lượng hoạt động kiểm toán.

Áp dụng quy trình kiểm toán chặt chẽ và thủ tục kiểm soát chất lượng là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh nội bộ Việc thực hiện các quy trình kiểm toán bắt buộc giúp nhân viên tuân thủ đầy đủ các thủ tục, từ đó dễ dàng phát hiện sai sót và gian lận trong báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm soát chất lượng, bao gồm việc soát xét hồ sơ và đánh giá sự hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm kiểm toán, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch của quy trình kiểm toán.

Cung cấp báo cáo có giá trị và kịp thời là một phần quan trọng trong quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ Điều này phụ thuộc vào sự phân công hợp đồng từ Ban giám đốc cho các phòng nghiệp vụ, sự sắp xếp nhân sự trong từng nhóm kiểm toán, cũng như cách phân chia công việc trong nhóm kiểm toán Những yếu tố này đều ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình báo cáo.

• Tương tác phù hợp với bên liên quan: thuộc phương diện học hỏi và phát triển

Để nâng cao kỹ năng làm việc của nhân viên, quy trình đào tạo nội bộ cần phải hiệu quả Các khóa đào tạo này không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn cập nhật thông tin về kế toán, thuế và kiểm toán, đồng thời rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống với khách hàng.

Trong chương 1, tác giả đã trình bày những nội dung cơ bản về Bảng điểm cân bằng (BSC), một mô hình được phát triển bởi Kaplan và Norton vào đầu thập niên 90 BSC giúp đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua các mục tiêu và thước đo liên kết chặt chẽ, dựa trên mối quan hệ nhân – quả ở bốn phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ, và học hỏi phát triển Nhờ vào BSC, các doanh nghiệp không chỉ có thể đo lường chính xác thành quả hoạt động mà còn quản lý và thực hiện chiến lược kinh doanh một cách hiệu quả.

Trong chương này, tác giả trình bày các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng Bản đồ chiến lược với các mục tiêu cụ thể nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán Áp dụng mô hình BSC kết hợp với các mục tiêu này, công ty Kiểm toán AFC Việt Nam kỳ vọng sẽ cải thiện vị thế trong ngành và gia tăng niềm tin của khách hàng.

THỰ C TR ẠNG ĐO LƯỜ NG THÀNH QU Ả HO ẠT ĐỘ NG VÀ KI Ể M SOÁT CH ẤT LƯ Ợ NG HO ẠT ĐỘ NG KI Ể M TOÁN T Ạ I CÔNG TY KI Ể M TOÁN AFC VI Ệ T NAM

Gi ớ i thi ệ u khái quát v ề công ty Ki ể m toán AFC Vi ệ t Nam

Công ty kiểm toán AFC, một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực kiểm toán tại Việt Nam, hiện là thành viên chính thức của Tập đoàn PKF Quốc tế - một trong những công ty kiểm toán hàng đầu thế giới PKF Quốc tế chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên ngành đa dạng, bao gồm kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế và tư vấn quản trị.

Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam nổi bật với dịch vụ chất lượng hàng đầu Chúng tôi tận dụng kiến thức chuyên môn và kỹ năng phong phú để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mang lại sự hài lòng và xây dựng niềm tin vững chắc.

Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam nổi bật với khả năng cung cấp dịch vụ phù hợp với các mục tiêu cụ thể của khách hàng Chúng tôi ưu tiên đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hỗ trợ họ đạt được mục tiêu thông qua việc huy động các chuyên gia phù hợp Thay vì cung cấp các giải pháp rời rạc, công ty tập trung vào việc mang đến những giải pháp mang tính mục tiêu, giúp khách hàng đạt được thành công bền vững.

Các loại hình dịch vụ của AFC:

Chiến lược và phương hướng phát triển:

Công ty sẽ củng cố và tập trung vào việc khai thác thế mạnh trong phục vụ khách hàng tại các phân khúc thị trường phù hợp nhất Đồng thời, tiếp tục áp dụng các phương pháp kiểm toán hiệu quả của AFC nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu rủi ro trong quá trình kiểm toán.

Để nâng cao chất lượng dịch vụ, cần áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng và quản lý theo quy trình kiểm toán Đồng thời, đổi mới công tác đào tạo và huấn luyện nhân viên về nghiệp vụ, khuyến khích họ thi lấy chứng chỉ kiểm toán, cũng như tạo cơ hội cho nhân viên tham gia các khóa đào tạo ở nước ngoài.

Việc áp dụng các chiến lược kinh doanh hiệu quả sẽ giúp công ty phát triển bền vững, đạt được các mục tiêu kinh doanh và tối ưu hóa lợi ích cho cổ đông.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Kiểm toán AFC Việt Nam đã gia nhập thị trường cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập từ năm 1992, hoạt động như chi nhánh phía Nam của Công ty dịch vụ kế toán (ASC).

Sau 3 năm hoạt động có hiệu quả cao, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 108-TC/TCCB cho phép chuyển chi nhánh thành một công ty kiểm toán độc lập với tên gọi là Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn (AFC) có trụ sở chính tại số 138 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí Minh. Theo Quyết định số 263/QĐ-BTC ngày 19/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phê duyệt phương án chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán Sài Gòn (AFC Saigon) thành Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán (AFC).

Theo Nghị định 105/2004/NĐ-CP và các văn bản liên quan, Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Kế toán đã hoàn tất quá trình chuyển đổi thành Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Kể từ ngày 07/05/2007, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính chính thức hoạt động theo hình thức mới.

Kế toán chính thức đi vào hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh số

Công ty TNHH BDO Việt Nam, với mã số 4102049845 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, đã thực hiện việc thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 7 vào ngày 09 tháng 12 năm 2009.

BỘ PHẬN TƯ VẤNBỘ PHẬN KẾ TOÁN

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH BỘ PHẬN KINH DOANH

PHÒNG NV 1 PHÒNG NV 2 PHÒNG NV 3 PHÒNG NV 4 PHÒNG NV 5 PHÒNG NV 6 PHÒNG NV 7

Công ty Kiểm toán AFC Việt Nam, trước đây có tên gọi khác, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300448995 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty gồm các bộ phận như sơ đồ hình 2.1.

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu các bộ phận – phòng ban trong công ty

Công tác tổ chức tài chính kế toán

Về chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

• Công ty áp dụng thông tư 200/2014/TT-BTC

• Năm tài chính bắt đầu từ 1/7 đến 30/6 hằng năm

• Đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ)

• Phương thức tính khấu hao: khấu hao theo đường thẳng

Hình thức sổ kế toán và các báo cáo:

• Công ty áp dụng hình thức kế toán: nhật ký chung trên máy tính

Báo cáo tài chính bao gồm bốn phần chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

• Báo cáo quản trị nội bộ bao gồm: Báo cáo tình hình công nợ khách hàng; Báo cáo thu – chi hằng tháng

2.1.3 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

Công ty kiểm toán AFC Việt Nam, một trong những công ty kiểm toán tiên phong tại Việt Nam, đã không ngừng nâng cao chất lượng và uy tín của mình qua thời gian.

Trong thời gian qua, dịch vụ kiểm toán BCTC của Kiểm toán AFC Việt Nam đã nhận được sự tin tưởng và đánh giá cao từ thị trường và khách hàng.

Công ty luôn được Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước chấp thuận kiểm toán các tổ chức phát hành, niêm yết và kinh doanh chứng khoán trong các năm 2012, 2013, 2014 và 2015.

Th ự c tr ạng đo lườ ng thành qu ả ho ạt độ ng hi ệ n t ạ i c ủ a Công ty Ki ể m toán AFC Vi ệ t

Để xây dựng BSC cho công ty Kiểm toán AFC Việt Nam, tác giả đã tiến hành đánh giá thành quả hoạt động và kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Qua đó, tác giả nhận xét về những ưu điểm và hạn chế trong việc đo lường thành quả và kiểm soát chất lượng hiện tại Mục tiêu cuối cùng là xây dựng BSC nhằm nâng cao chất lượng hoạt động và đo lường hiệu quả hoạt động của công ty.

VẬ N D Ụ NG B ẢNG ĐIỂ M CÂN B Ằ NG (BSC) TRONG VI Ệ C: ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HO ẠT ĐỘ NG VÀ NÂNG CAO CH ẤT LƯỢ NG HO ẠT ĐỘ NG KI Ể M TOÁN T Ạ I CÔNG TY KI Ể M TOÁN AFC VI Ệ T NAM63 3.1 M ụ c tiêu hoàn thi ệ n h ệ th ống đo lườ ng thành qu ả ho ạt độ ng t ạ i công ty ể mki toán

Ngày đăng: 08/05/2021, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chuẩn mực kiểm toán số 220. Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán. Ban hành theo Quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
3. Đặng Thị Hương , 2010. Áp dụng Bảng điểm cân bằng tại các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh , số 26, trang 94-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh
4. Đinh Thanh Mai, 2014. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam – Khảo sát trên địa bàn TP.HCM. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểmtoán độc lập tại Việt Nam – Khảo sát trên địa bàn TP.HCM
5. Hồ Thị Phương , 2014. Ứng dụng Thẻ điểm cân bằng và chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) để thực hiện chế độ khuyến khích tài chính đối với người lao động tại Công ty CP Xi Măng Hà Tiên 1. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Thẻ điểm cân bằng và chỉ số đo lường hiệusuất (KPI) để thực hiện chế độ khuyến khích tài chính đối với người lao động tạiCông ty CP Xi Măng Hà Tiên 1
6. Lê Phạm Minh Phúc , 2013. Vận dụng phương pháp Bảng điểm cân bằng tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn NEXIA ACPA . Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp Bảng điểm cân bằng tạicông ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn NEXIA ACPA
8. Ngô Bá Phong , 2013. Ứng dụng Bảng điểm cân bằng để đánh giá thành quả hoạt động tại công ty TNHH Kiểm toán AS. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Bảng điểm cân bằng để đánh giá thành quảhoạt động tại công ty TNHH Kiểm toán AS
9. Nguyễn Quỳnh Giang, 2013. Vận dụng Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng Bảng điểm cân bằng (BalancedScorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại Học viện Ngân hàng – Phânviện Phú Yên
10. Nguyễn Thị Phương Hà, 2014. Hoàn thiện hệ thống đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên theo mô hình Thẻ điểm cân bằng tại Ngân hàng TMCP Á Châu . Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống đánh giá hiệu quả làm việccủa nhân viên theo mô hình Thẻ điểm cân bằng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
11. Niven,P.R., 2006. Thẻ điểm cân bằng. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch: Dương Thị Thu Hiền, 2009. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ điểm cân bằng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh
12. Trần Thị Giang Tân, 2011. Cơ sở lý luận và thực tiễn của kiểm soát chất lượng hoạt động KTĐL ở Việt Nam, đề tài nghiên cứu cấp bộ, Trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn của kiểm soát chất lượnghoạt động KTĐL ở Việt Nam
13. Trần Thị Phương Chi, 2014. Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced scorecard – BSC) để nâng cao năng lực cạnh tranh tại CTCP Pymepharco – chi nhánh miền Nam. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced scorecard– BSC) để nâng cao năng lực cạnh tranh tại CTCP Pymepharco – chi nhánh miềnNam
14. Trần Thị Thanh Liêm, 2013. Vận dụng Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại công ty cổ phần giáo dục Anh văn Hội Việt Mỹ. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng Bảng điểm cân bằng (BalancedScorecard) trong đánh giá thành quả hoạt động tại công ty cổ phần giáo dục Anhvăn Hội Việt Mỹ
15. Tường Tuấn Linh, 2013. Xây dựng hệ thống Thẻ điểm cân bằng tại công ty cho thuê tài chính quốc tế Chailease. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống Thẻ điểm cân bằng tại công ty chothuê tài chính quốc tế Chailease
16. Holm and Zaman, 2012. Regulating audit quality: restoring trust and legitimacy. Forthcoming, Accounting Forum , Vol 36(1): 51-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regulating audit quality: restoring trust andlegitimacy
18. Kaplan, R.S. et al, 2012. Management Accounting : Information for Decision – Making And Strategy Execution. 6th ed. Hoboken, NJ: Jonh Wiley & Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Accounting : Information for Decision –Making And Strategy Execution
19. Mousumi Modaka, Khanindra Pathakb, Kunal Kanti Ghosha, 2017.Performance evaluation of outsourcing decision using a BSC and Fuzzy AHP approach: A case of the Indian coal mining organization. Vol 52: 181-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance evaluation of outsourcing decision using a BSC and Fuzzy AHPapproach: A case of the Indian coal mining organization
20. Nikzad Manteghi, Abazar Zohrabi, 2011. A proposed comprehensive framework for formulating strategy: a Hybrid of balanced scorecard, SWOT analysis, porter‘s generic strategies and Fuzzy quality function deployment. Vol 15:2068-2073 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A proposed comprehensiveframework for formulating strategy: a Hybrid of balanced scorecard, SWOTanalysis, porter‘s generic strategies and Fuzzy quality function deployment
20. PCAOB, 2013. Standing advisory group meeting, discussion – audit quality indicators, May 15-16, 2013, page 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standing advisory group meeting, discussion – audit qualityindicators
21. Robert S.Kaplan and David P.Norton ,1992. The Balanced Scorecard – Measures that drive performance. Harvard Business Review: 75-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Balanced Scorecard – Measuresthat drive performance
1. Báo cáo minh bạch hằng năm của công ty kiểm toán AFC Việt Nam , 2014 – 2015.< http://pkf.afcvietnam.vn/bao-cao-minh-bach-nam-2014/>< http://pkf.afcvietnam.vn/bao-cao-minh-bach-2015/&gt Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w