Giải pháp hoang thiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH liên kêt Hồng Trungx Giải pháp hoang thiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH liên kêt Hồng Trungx Giải pháp hoang thiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH liên kêt Hồng Trungx luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH LIÊN KẾT HỒNG TRUNG
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : TS Lê Quang Hùng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kim Ngân
TP Hồ Chí Minh, 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là khóa luận do chính tôi thực hiện Các thông tin và sốliệu sử dụng trong khóa luận đều có nguồn gốc rõ ràng, xuất phát từ tình hình thực
tế của Công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trướcnhà trường về sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Ngân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Công Nghệ TP.HCM,tôi đã được trao dồi, tích lũy nhiều kiến thức lý thuyết về chuyên ngành và qua thờigian được tiếp cận học hỏi tại Công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung, giúp tôi tiếpxúc được với môi trường làm việc thực tế cũng như các kinh nghiệm quý báo trongthực tiễn Từ những kiến thức học được ở trường và tình hình hoạt động của công ty
đã giúp tôi hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp hoàn thiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung Tôi xin chân thành
cảm ơn:
Quý Thầy/Cô giảng viên khoa Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt kiến thứcgiúp tôi thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp này Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn chânthành đến Thầy TS Lê Quang Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trongsuốt thời gian qua Và Ban giám đốc Công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung, cùngcác Anh/Chị trong Phòng Kế Hoạch đã giúp đỡ, tạo cơ hội cho tôi tìm hiểu và hoànthành tốt khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin chúc Quý Thầy/Cô dồi dào sức khỏe, thành công trong sựnghiệp giảng dạy Kính chúc Ban lãnh đạo và các anh chị làm việc tại Công tyTNHH Liên Kết Hồng Trung kinh doanh đạt hiệu quả, thành công và vui vẻ
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 5Khoa: ………
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (GVHD nộp Bản nhận xét này về Văn phòng Khoa) 1 Họ và tên sinh viên Họ tên sinh viên: MSSV: Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2 Tên đề tài:
3 Tổng quát về ĐA/KLTN: Số trang: Số chương:
Số bảng số liệu: Số hình vẽ:
Số tài liệu tham khảo: Phần mềm tính toán:
Số bản vẽ kèm theo: Hình thức bản vẽ:
Hiện vật (sản phẩm) kèm theo:
4 Nhận xét: a) Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
b) Những kết quả đạt được của ĐA/KLTN:
c) Những hạn chế của ĐA/KLTN:
5 Đề nghị: Được bảo vệ (hoặc nộp ĐA/KLTN để chấm) Không được bảo vệ TP HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang
1 Tính cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
5 Bố cục đề tài 2
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM 1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG KINH DOANH 3
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm 3
1.1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 3
1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 3
1.2 CÁC NHÂN TỐ BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM 4
1.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 4
1.2.1.1 Các nhân tố thuộc về kinh tế 4
1.2.1.2 Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật 5
1.2.1.3 Các nhân tố thuộc về văn hóa - xã hội 5
1.2.1.4 Các nhân tố thuộc về công nghệ 5
1.2.1.5 Các nhân tố thuộc về tự nhiên 5
1.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 5
1.2.2.1 Khách hàng 5
1.2.2.2 Nhà cung ứng 5
1.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh 6
1.2.2.4 Sản phẩm thay thế 6
1.2.2.5 Giới công chúng 6
1.3 CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM 7
1.3.1 Giá bán 7
1.3.2 Chất lượng 7
Trang 71.3.3 Việc tổ chức bán hàng7
1.3.4 Quảng cáo giới thiệu sản phẩm 7
1.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1.4.1 Điều tra nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm 8
1.4.1.1 Thu thập thông tin 8
1.4.1.2 Xử lý các thông tin đã thu thập 9
1.4.1.3 Ra quyết định 9
1.4.2 Xây dựng chính sách tiêu thụ sản phẩm 9
1.4.2.1 Chính sách sản phẩm 9
1.4.2.2 Chính sách giá 11
1.4.3 Tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm 12
1.4.3.1 Lựa chọn kênh tiêu thụ sản phẩm 12
1.4.3.2 Tổ chức hoạt động bán hàng 13
1.4.4 Các hoạt động hỗ trợ và xúc tiến bán hàng 13
1.4.4.1 Quảng cáo 13
1.4.4.2 Những hình thức quảng cáo bên trong mạng lưới thương mại 14
1.4.4.3 Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm khác 14
1.4.5 Dịch vụ khách hàng sau khi bán hàng 15
1.4.6 Đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT HỒNG TRUNG 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT HỒNG TRUNG 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 18
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 18
2.1.2.2 Chức năng của các bộ phận 18
2.1.2.3.Cơ cấu lao động 20
2.1.3 Những đặc điểm về kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH Liên Kết Hồng Trung 24
2.1.3.1 Đặc điểm sản phẩm 24
2.1.3.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị 26
2.1.3.3.Đặc điểm về qui trình công nghệ .27
2.1.3.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu 28
2.1.3.5 Đặc điểm về phương pháp quản lý 29
2.1.3.6 Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh 29
2.1.3.7.Đặc điểm về thị trường 29
2.1.4 Tình hình kinh doanh của công ty Liên Kết Hồng Trung 2011-2013 30
Trang 82.2 THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN
KẾT HỒNG TRUNG 31
2.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Liên Kết Hồng Trung 31
2.2.1.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 31
2.2.1.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 34
2.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Liên Kết Hồng Trung 35
2.2.2.1 Công tác thực hiện tiêu thụ sản phẩm của công ty 35
2.2.2.2 Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2011- 2013 38
2.2.3 Những kết quả mà công ty đã đạt được 42
2.2.4 Những hạn chế trong công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty 42
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KHẢ NĂNG HOÀN THIỆN NĂNG LỰC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT HỒNG TRUNG 2.3.1 Phân tích SWOT của công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung 43
2.3.1.1 Những thế mạnh (S) 43
2.3.1.2 Những điểm yếu (W) 43
2.3.1.3 Những cơ hội (O) 43
2.3.1.4 Những thách thức (T) 43
2.3.2 Ma trận SWOT 44
2.4 ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT HỒNG TRUNG 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT HỒNG TRUNG 3.1. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT HỒNG TRUNG TRONG THỜI GIAN TỚI 52
3.1.1 Quan điểm phát triển 52
3.1.2 Phương hướng phát triển 52
3.1.3 Dự báo về sản lượng của công ty trong thời gian tới 52
3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT HỒNG TRUNG 54
3.2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 54
3.2.1.1 Cơ sở đề xuất 54
3.2.1.2 Mục tiêu đạt được 54
3.2.1.3 Nội dung thực hiện 54
3.2.1.4 Lợi ích mang lại của giải pháp 55
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức bán hàng 55
3.2.2.1 Cơ sở đề xuất 55
Trang 93.2.2.2 Mục tiêu đạt được 56
3.2.2.3 Nội dung thực hiện 56
3.2.2.4 Lợi ích mang lại của giải pháp 57
3.2.3 Nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm 57
3.2.3.1 Cơ sở đề xuất 57
3.2.3.2 Mục tiêu đạt được 57
3.2.3.3 Nội dung thực hiện 57
3.2.3.4 Lợi ích mang lại của giải pháp 58
3.2.4 Đa dạng hóa sản phẩm 58
3.2.4.1 Cơ sở đề xuất 58
3.2.4.2 Mục tiêu đạt được 58
3.2.4.3 Nội dung thực hiện 58
3.2.4.4 Lợi ích mang lại của giải pháp 59
3.2.5 Hạ giá thành sản phẩm 59
3.2.5.1 Cơ sở đề xuất 59
3.2.5.2 Mục tiêu đạt được 59
3.2.5.3 Nội dung thực hiện 59
3.2.5.4 Lợi ích mang lại của giải pháp 59
3.2.6 Quảng cáo và xúc tiến bán hàng 60
3.2.6.1 Cơ sở đề xuất 60
3.2.6.2 Mục tiêu đạt được 60
3.2.6.3 Nội dung thực hiện 60
3.2.6.4 Lợi ích mang lại của giải pháp 60
3.2.7 Nâng cao tay nghề cho người lao động 60
3.2.7.1 Cơ sở đề xuất 60
3.2.7.2 Mục tiêu đạt được 60
3.2.7.3 Nội dung thực hiện 60
3.2.7.4 Lợi ích mang lại của giải pháp 61
3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 61
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- DT : Doanh thu
- CP : Chi phí
- LNTT : Lợi nhuận trước thuế
- LNST : Lợi nhuận sau thuế
- TMT : Túi môi trường
- DTKH : Doanh thu kế hoạch
- DTTH : Doanh thu thực hiện
- TC : Tổng cộng
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Cơ cấu lao động theo giới tính
Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 2.3 : Cơ cấu lao động theo trình độ
Bảng 2.4 : Cơ cấu lao động theo công việc hiện tại
Bảng 2.5 : Một số máy móc thiết bị chủ yếu của công ty
Bảng 2.6 : Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty
Bảng 2.7 : Kế hoạch sản lượng sản xuất từ năm 2011 – 2013
Bảng 2.8 : Tình hình tiêu thụ theo mặt hàng của công ty
Bảng 2.9 : Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Bảng 2.10 : Tỷ lệ % tiêu thụ sản phẩm của công ty
Bảng 2.11 : Tình hình tiêu thụ tính theo doanh thu của các khu vựcBảng 2.12 : Thống kê ý kiến khách hàng
Bảng 2.13 : Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về sản phẩm
Bảng 2.14 : Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về giá sản phẩm
Bảng 2.15 : Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về phân phối sản phẩmBảng 2.16 : Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về chiêu thị
Bảng 2.17 : Thang đo sự thỏa mãn của khách hàng
Bảng 3.1 : Số lượng sản phẩm được sản xuất ( 2010 – 2013)
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1 : Các kênh tiêu thụ sản phẩm
Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của CT Liên Kết Hồng Trung
Sơ đồ 2.2 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 2.3 : Mô hình mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty
Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu lao động theo giới tính
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu lao động theo công việc hiện tại
Biểu đồ 2.5 : LNST đạt được của công ty từ 2011-2013
Biểu đồ 2.6 : Doanh thu tiêu thụ theo mặt hàng của công ty từ 2011-2013Biểu đồ 2.7 : Sản lượng sản xuất và tiêu thụ của công ty 2011-2013
Biểu đồ 2.8 : Tình hình tiêu thụ tính theo doanh thu ở các khu vực
Hình 2.1 : Logo của công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung
Hình 2.2 : Một số mẫu áo gió của công ty
Hình 2.3 : Một số mẫu lễ phục tốt nghiệp của công ty
Hình 2.4 : Một số mẫu nón của công ty
Hình 2.5 : Một số mẫu áo thun của công ty
Hình 2.6 : Kho vải của công ty
Hình 2.7 : Một số mẫu túi môi trường của công ty
Hình 2.8 : Máy in Offset
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cần thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển tăng trưởng của các ngành kinh tế thì công nghiệp thờitrang may mặc có tốc độ tăng trưởng nhanh và thay đổi theo từng ngày Đây là mộttrong những ngành sản xuất mũi nhọn của nước ta, thu hút nhiều lao động, giảiquyết khá tốt về vấn đề việc làm cho người dân
Quá trình tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp Vì
nó quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh, cũng như sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Nếu quá trình tiêu thụ sản phẩm được thực hiện tốt thì doanh nghiệpnhanh chóng thu hồi được vốn cũng như rút ngắn được chu kì kinh doanh Tiêu thụsản phẩm là nguồn thu chủ yếu của doanh nghiệp Từ đó giúp doanh nghiệp pháttriển sản xuất, tăng lợi nhuận, nâng cao vị thế trên thị trường Song song những điều
đó, thông qua quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu của thịtrường và năng lực sản xuất kinh doanh của mình
Với những vai trò quan trọng trên, và đặc biệt là cạnh tranh kinh tế hiện naythì tiêu thụ sản phẩm diễn ra phức tạp Nên việc phân tích tình hình tiêu thụ sảnphẩm để từ đó đề ra phương pháp nâng cao hiệu hoạt động trên là công việc hết sức
cần thiết cho doanh nghiệp Chính vì vậy nên tôi đã lựa chọn đề tài “ Giải pháp hoàn thiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm
- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực tiêu thụ sản phẩmcủa công ty
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập các thông tin, số liệu
- Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp điều tra, thống kê số liệu
- Phương pháp định lượng, định tính
- Thu thấp ý kiến khách hàng, xử lý số liệu bằng excel
Trang 14- Đề ra giải pháp cho vấn đề nghiên cứu.
5 Bố cục đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm
- Chương 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Liên Kết HồngTrung
- Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH LiênKết Hồng Trung
Trang 15CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh.Đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Đây là khâu lưu thông hàng hóa, làcầu nối trung gian, một bên là nhà sản xuất ,phân phối, một bên là người tiêu dùng.Cùng với sự tăng trưởng phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay thì quanđiểm về tiêu thụ sản phẩm cũng có sự thay đổi cho phù hợp Quản trị truyền thốngquan niệm tiêu thụ sản phẩm là hoạt động sau khi quá trình sản xuất đã hoàn thành
Nó là hoạt động tiêu thụ và là hoat động thụ động phụ thuộc vào quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp Còn ngày nay khi nền kinh tế thị trường thay đổi thì quan điểm
về tiêu thụ sản phẩm ít nhiều cũng có sự thay đổi theo Trước đây doanh nghiệp chỉbán cái mình có, thì bây giờ doanh nghiệp sẽ bán cái thị trường cần Khi đó, tiêu thụsản phẩm sẽ là hoạt động “đi trước” sản xuất, nó được thể hiện qua công tác điều tranghiên cứu thị trường về khả năng tiêu thụ, từ đó làm cơ sở cho các chiến lược sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nó đóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
Khi sản phẩm được bán ra thị trường, dựa vào sức tiêu thụ , có thể đánh giáđược chất lượng sản phẩm, khả năng đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng,thông tin về đối thủ cạnh tranh Từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh đúng đắngiúp doanh nghiệp ngày càng phát triển đi lên
Khi hoạt động tiêu thụ sản phẩm làm tốt thì doanh nghiệp sẽ tạo được lòng tinvào khách hàng, nâng cao được uy tín
1.1.2.2 Đối với người tiêu dùng
Khi người tiêu dùng chấp nhận sản phẩm, nghĩa là doanh nghiệp đã đáp ứngđược nhu cầu của họ Đồng thời thông qua cách tiêu thụ sản phẩm ít hay nhiều,khách hàng sẽ gởi gắm mong muốn, yêu cầu của mình, từ đó doanh nghiệp sẽ cócách thức nâng cao hơn về sản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn tốt hơn cho người tiêudùng
1.1.2.3 Đối với xã hội
Tiêu thụ sản phẩm tốt, doanh nghiệp thu lợi nhuận giúp kinh tế phát triển, tăngthu ngân sách cho nhà nước Đồng thời, doanh nghiệp phát triển mở rộng quy mô,giúp giải quyết vấn đề lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp cho xã hội
1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Trang 16Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động thực tiễn sản phẩm được chuyển từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu thụ Sản phẩm được sản xuất rồi đem bán nhằm thực hiện mục tiêutrước đó:
- Thứ nhất: mục tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu của các doanh nghiệp, nó phản ánh hiệu quả sản xuất kinhdoanh Nếu tiêu thụ tốt thì thu được lợi nhuận cao, ngược lại sẽ hòa vốn hoặc lỗ
- Thứ hai: mục tiêu vị thế trên thị trường
Vị thế doanh nghiệp biểu hiện ở phần trăm doanh số hoặc số lượng sản phẩm bán ra
so với toàn bộ thị trường Tiêu thụ mạnh làm tăng vị thế của doanh nghiệp trên thịtrường
- Thứ ba: mục tiêu an toàn và tái sản xuất liên tục
Sản phẩm được bán ra để thu hồi vốn và tái sản xuất , quá trình này diễn ra liên tục,hiệu quả nhằm đạt tạo sự an toàn cho doanh nghiệp
1.2 CÁC NHÂN TỐ BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô:
1.2.1.1 Các nhân tố thuộc về kinh tế
Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế bao gồm:
-Thu nhập bình quân đầu người (GNP): khi thu nhập của tầng lớp dân cư tăng
lên dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ tăng lên Làm cho tốc độ tiêu thụ hànghóa của doanh nghiệp tăng Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp tạo nên sự thànhcông
-Tỷ giá hối đoái: trong điều kiện nền kinh tế mở thì tỷ giá hối đoái ảnh hưởng
sâu sắc đến các doanh nghiệp Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ khuyến khích nhập khẩu,khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường nội địa sẽ giảm Ngượclại, khi đồng nội tệ giảm giá thì xuất khẩu tăng, các doanh nghiệp tăng cơ hội sảnxuất kinh doanh trong và ngoài nước vì khi đó giá sản phẩm giảm hơn so với đốithủ cạnh ngoài nước
- Yếu tố lạm phát: lạm phát làm tăng giá cả các yếu tố đầu vào, dẫn đến tăng
giá bán, hạn chế mức tiêu thụ Đồng thời trong giai đoạn này doanh nghiệp sẽ rấthạn chế hoặc không đầu tư sản xuất mở rộng và đổi mới công nghệ vì sợ khả năngthu hồi vốn thấp, rủi ro kinh doanh khi lạm phát là rất lớn
- Lãi suất cho vay của ngân hàng: lãi suất cho vay tăng làm cho chi phí kinh
doanh tăng dẫn đến giá bán tăng, tiêu thụ thấp, làm giảm khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp
- Các chính sách kinh tế của nhà nước: các chính sách nhà nước áp dụng đều
có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ hàng hóa trên thị trường Để hạn chế
sự dư thừa, ứ đọng quá nhiều hàng hóa do nhập khẩu hay khan hiếm hàng hóa khidoanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu thị hiếu thì nhà nước sẽ áp dụng cácchính sách về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu để đảm bảo điều tiết lưu thông
Trang 17Ngoài ra còn các chính sách về bảo hộ, chính sách tài chính … Do kinh tế thịtrường luôn thay đổi nên nhà nước luôn vận dụng các chính sách rất linh hoạt đểthích ứng, vậy nên các doanh nghiệp phải nhanh chóng nắm bắt các chủ trươngchính sách của nhà nước để đưa ra các chính sách sản phẩm thích hợp.
1.2.1.2 Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật
Nhân tố này thể hiện tác động của nhà nước đến môi trường kinh doanh, hoạtđộng của công ty có thể bị ảnh hưởng và ràng buộc của pháp luật vậy nên khi mộtđất nước có chế độ chính trị rõ ràng, chặt chẽ và ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợicho các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả
1.2.1.3 Các nhân tố thuộc về văn hóa - xã hội
Phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng… có ảnhhưởng sâu sắc tới cơ cấu nhu cầu thị trường Những khu vực văn hóa - xã hội khácnhau thì khả năng tiêu thụ cũng khác nhau, kết cấu dân cư hay trình độ dân trí ảnhhưởng trước hết đến trình độ thẩm mỹ và thị hiếu Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp phảinghiên cứu rõ những yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội để có các chiến lược phù hợp
1.2.1.4 Các nhân tố thuộc về công nghệ
Các nhân tố này có vai trò ngày càng quan trọng và quyết định đến hai yếu tố
cơ bản nhất của khả năng tiêu thụ sản phẩm đó là chất lượng và giá bán Khi ápdụng công nghệ hiện đại góp phần tăng chất lượng hàng hóa dịch vụ , giảm chi phísản xuất dẫn đến giảm giá thành Giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao
1.2.1.5 Các nhân tố thuộc về tự nhiên
Các nhân tố thuộc về tự nhiên bao gồm: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên…sẽtạo những thuận lợi và khó khăn cho doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuấtkinh doanh Vị trí thuận lợi sẽ thuận tiện cho việc mở rộng thị trường, giảm chi phíbán hàng, giới thiệu sản phẩm Tài nguyên thiên nhiên thì tạo thuận lợi trong khâucung ứng nguyên liệu nhanh chóng và kịp thời cho sản xuất
1.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
1.2.2.1 Khách hàng
Khách hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của danhnghiệp Bởi vì, khi khách hàng thay đổi sở thích hay thị hiếu thì sản lượng sản phẩmđược bán ra cũng sẽ thay đổi theo Đồng thời nhu cầu của khách hàng quyết địnhquy mô và cơ cấu thị trường của doanh nghiệp Do vậy, để nâng cao hiệu quả tiêuthụ sản phẩm thì doanh nghiệp cần duy trì và phát triển các mối quan hệ khách hàng
cũ, cũng như tạo niềm tin ở khách hàng mới Khi doanh nghiệp định hướng sản xuấtkinh doanh hướng theo thị hiếu, nhu cầu của khách hàng sẽ mag lại kết quả khảquan cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả tiêu thụ
Trang 18giá cả tăng có thể gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp Sức ép của nhà cung ứng
sẽ tăng trong những trường hợp sau đây:
- Một số công ty độc quyền cung cấp
- Không có sản phẩm thay thế
- Nhà cung cấp đảm bảo yếu tố đầu vào quan trọng nhất cho doanh nghiệp
Từ các điều trên nhà cung ứng có thể ép doanh nghiệp mua giá cao, làm chiphí sản xuất tăng lên, giá thành tăng, khối lượng tiêu thụ giảm làm doanh nghiệpmất lợi nhuận Vậy nên, doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cungứng, nâng cao uy tín cũng như tìm thêm nguyên liệu thay thế
1.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh bao gồm các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ tiềm
ẩn có khả năng tham gia vào nhành trong tương lai Đối thủ cạnh tranh là mối quantâm của doanh nghiệp, đặc biệt là đối thủ có quy mô lớn
Doanh nghiệp cần biết được điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ để có đối sáchđúng đắn về giá, xúc tiến bán hàng…để thắng sự cạnh tranh của đối thủ đó, giữvững thị trường tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
Giới công chúng là bất kì nhóm người nào có liên quan thực sự hay tiềm năngtrong việc thành đạt các mục tiêu của tổ chức Doanh nghiệp cần chuẩn bị các công
cụ marketing đối với các giới công chúng cũng như các nhóm người tiêu dùng Mỗidoanh nghiệp thường có các giới công chúng sau:
- Công chúng tài chính: đó là các tổ chức tài chính, ngân hàng, nhà đầu tư,
công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm có thể làm ảnh hưởng đến khả năng vốn vaycủa doanh nghiệp
- Công luận: doanh nghiệp cần gieo được lòng tin vào công luận nhất là báo
chí, tạp chí, truyền thanh, truyền hình
- Công chúng chính quyền: doanh nghiệp cần chú ý đến ý kiến của chính
quyền Ví dụ: sản xuất an toàn, luật lệ chống cạnh tranh, quảng cáo đúng sự thật
- Công chúng địa phương: tất cả doanh nghiệp cần phải giao tiếp với giới địa
phương như các tổ chức ở địa phương, láng giềng Doanh nghiệp có thể cử nhânviên đến tham dự các buổi họp địa phương, trả lời các câu hỏi và đóng góp vào cácquỹ từ thiện để giữ mối quan hệ tốt đẹp
Trang 19- Công chúng tổng quát: doanh nghiệp cần quan tâm đến thái độ của công
chúng đối với sản phẩm của doanh nghiệp Mặc dù công chúng không tác động đếndoanh nghiệp như một lực lượng có tổ chức, nhưng ấn tượng của công chúng đốivới doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến khách hàng của doanh nghiệp
- Công chúng nội bộ: công chúng nội bộ của doanh nghiệp bao gồm các nhà
quản trị, nhân viên làm việc lao động và trí óc Khi nhân viên thấy thoải mái vớimôi trường làm việc của họ, thì thái độ này sẽ lan sang các giới khác bên ngoàidoanh nghiệp
1.3 CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1.3.1 Giá bán
Giá cả hàng hóa là một trong những yếu tố chủ yếu tác động đến tiêu thụ hànghóa Giá cả hàng hóa có thể kích thích hay hạn chế cung cầu trên thị trường làm ảnhhưởng đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Việc doanh nghiệp xác định và đưa
ra giá thích hợp sẽ thu hút được khách hàng đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩmthu được lợi nhuận, tránh ứ đọng thua lỗ Đồng thời phải biết điều chỉnh giá cảthích hợp với từng thời điểm kinh doanh để kích thích tiêu dùng, tăng tốc độ tiêuthụ hàng hóa
1.3.2 Chất lượng
Trong nền kinh tế thi trường thì chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng đểcạnh tranh với các đối thủ khác Nó sẽ thúc đẩy hoặc kiềm hãm quá trình tiêu thụsản phẩm Đây cũng là con đường doanh nghiệp thu hút khách hàng và tạo niềm tinnơi họ, nâng cao uy tín
Nếu chất lượng sản phẩm thấp, thì việc tiêu thụ sẽ khó khăn, giá dù thấpnhưng người tiêu dùng vẫn không chấp nhận Chất lượng sản phẩm có ý nghĩa rấtlớn trong việc thắt chặt mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng
1.3.3 Việc tổ chức bán hàng
Công tác tổ chức bán hàng cũng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tiêu thụsản phẩm Công tác tộ chức bán hàng gồm nhiều mặt:
- Hình thức bán hàng: khi kết hợp nhiều cách thức bán hàng : bán lẻ, thông
qua các đại lý, tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm… sẽ giúp doanh nghiệp tiêu thụđược nhiều sản phẩm hơn nếu chỉ áp dụng một phương pháp duy nhất
- Tổ chức thanh toán: khách hàng có thể lựa chọn nhiều phương thức thanh
toán tiện lợi, hiệu quả nhất cho mình : thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán qua thẻ,thanh toán chậm… Khi doanh nghiệp áp dụng nhiều phương thức thanh toán sẽgiúp khách hàng thoải mái hơn, thuận tiện, kích thích tiêu thụ sản phẩm
- Dịch vụ sau bán: khách hàng sẽ cảm thấy thuận tiện và tin tưởng hơn khi
doanh nghiệp áp dụng các dịch vụ kèm theo khi bán sản phẩm: chuyên chở, lắp ráp,sửa chữa, bảo hành… Giúp doanh nghiệp nâng cao thêm uy tín, tăng sức cạnh tranhtrên thị trường, giúp sản phẩm bán được nhiều hơn
Trang 201.3.4 Quảng cáo giới thiệu sản phẩm
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì quảng cáo có vai trò rấtlớn trong việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm Quảng cáo giúp người tiêu dùng biết đếnsản phẩm, kích thích nhu cầu sử dụng của họ Do việc quảng cáo rất tốn kém, nênmỗi doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình cách thức phù hợp nhất,vừa đảm bảo đạthiệu quả vừa phù hợp về chi phí Ví dụ : quảng cáo trên báo chí, truyền hình… Bêncạnh đó, doanh nghiệp phải chú ý đến nội dung quảng cáo, đúng với sự thật, đừngquá tâng bốc quá so với thực tế, sẽ mất lòng tin ở khách hàng Vậy nên doanhnghiệp phải thận trọng khi lựa chọn chương trình quảng cáo cho sản phẩm củamình
1.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình tiếp theo sau quá trình sản xuất, đưa sản phẩmđến nơi tiêu thụ Công tác tiêu thụ sản phẩm bao gồm nhiều khâu từ việc xác địnhnhu cầu của thị trường đến các dịch vụ sau khi bán sản phẩm
1.4.1 Điều tra nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường là nơi để người bán và người mua gặp gỡ mua bán khi đã thỏathuận về giá cả cũng như số lượng hàng hóa Là tổng thể các mối quan hệ về lưuthông tiền tệ và các giao dịch mua bán cung cầu
Để thành công thì bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải tìm hiểu, nghiên cứuthị trường, nhất là trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay Công tác nghiên cứuthăm dò thị trường nhằm nhận biết và đánh giá khả năng thâm nhập vào thị trườngcủa doanh nghiệp Đây là hoạt động điều tra, nghiên cứu xác định nhu cầu của thịtrường về các loại sản phẩm hàng hóa kinh doanh để xác định cần bán những sảnphẩm nào, khả năng tiêu thụ của sản phẩm đó ra sao
Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa quan trọng đặc biệt trong việc xác định sảnphẩm, khối lượng bán, giá bán, mạng lưới tiêu thụ và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.Đồng thời còn giúp doanh nghiệp biết được xu hướng của người tiêu dùng, cũngnhư sự biến động của giá cả, giúp doanh nghiệp điều chỉnh cho hợp lí
Quá trình nghiên cứu thị trường gồm 3 bước:
- Thu thập thông tin
- Xử lý các thông tin đã thu thập
- Ra quyết định
1.4.1.1 Thu thập thông tin
Thu thập thông tin thu thập về quy mô của thị trường thông qua các tài liệuthống kê về thị trường, doanh số, số người mua bán trên thị trường… Trong quátrình thu thập thông tin doanh nghiệp cần chú ý đến các thông tin sau:
- Doanh nghiệp hướng đến thị trường nào?
- Tiềm năng của thị trường ra sao?
- Sản xuất những sản phẩm nào?
Trang 21- Sản xuất như thế nào?
- Sản phẩm bán cho ai?
- Giá bao nhiêu?
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ như thế nào?
- Sản phẩm doanh nghiệp kinh doanh đang ở giai đoạn nào của chu kì sống?Thông tin thu thập được chia thành 2 loại: thông tin sơ cấp, thông tin thứ cấp
- Thông tin sơ cấp: là những thông tin do doanh nghiệp tìm kiếm theo chươngtrình tổ chức mục tiêu đã được vạch ra nhằm mục đích cụ thể Thông tin sơ cấp cóthể được thu thập bằng phương pháp: điều tra chọn mẫu, bảng đặt câu hỏi, quan sát -Thông tin thứ cấp: là những thông tin đã được thu thập, xử lý và công bốtrên các phương tiện thông tin đại chúng
1.4.1.2 Xử lý các thông tin đã thu thập
Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết, người nghiên cứu cần phải tiếnhành phân tích, so sánh, đánh giá thông tin theo từng bước Nội dung của công tác
- Loại sản phẩm nào thích hợp với khả năng sản xuất và tiêu thụ của công ty?
- Khúc thị trường nào thì doanh nghiệp có thể phát triển tốt nhất?
- Quyết định giá bán như thế nào là phù hợp?
- Quyết định về việc mở rộng hay thu hẹp thị trường của doanh nghiệp?
- Có cần phải thay đổi những yêu cầu chủ yếu của thị trường dối với hàng hóavề: mẫu mã, bao bì, vận chuyển, phương thức thanh toán không?
1.4.2 Xây dựng chính sách tiêu thụ sản phẩm
Là việc lập các kế hoạch nhằm triển khai các hoạt động tiêu thụ sản phẩm Các
kế hoạch này được thành lập dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đề cập đến các vấn đề: khu vực thị trường, tập hợpkhách hàng, giá cả, doanh số, dịch vụ khách hàng, nhân lực trong việc tổ chức tiêuthụ sản phẩm Đây là căn cứ để xây dựng các kế hoạch hậu cần vật tư, sản xuất, kỹthuật, tài chính cho công ty
Trang 221.4.2.1 Chính sách sản phẩm
Việc xác định danh mục các sản phẩm để đưa ra thị trường có ý nghĩa quantrọng trong công tác tiêu thụ sản phẩm Phải xem xét các sản phẩm của doanhnghiệp được thị trường chấp nhận ở mức độ nào? Loại sản phẩm nào cần thu hẹp về
số lượng sản xuất, loại nào cần cải tiến để phù hợp với nhu cầu của thị trường?Doanh nghiệp có thể sử dụng các chính sách khác biệt hóa, để thỏa mãn cácnhu cầu khác nhau của khách hàng: đưa ra sản phẩm hoàn toàn mới, hay các sảnphẩm cũ nhưng làm khác về mẫu mã, nâng cao thêm chất lượng…
Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất lớn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp vìvậy công ty cần phải xác định một chiến lược đúng đắn và phù hợp Chiến lược tiêuthụ sản phẩm bao gồm: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, khối lượng sản xuất,phân phối…
Nghiên cứu chu kì sống của sản phẩm giúp cho doanh nghiệp biết được sảnphẩm của mình đang ở vị trí nào để có những quyết định đúng đắn cho chiến lượctiêu thụ Chu kì sống của sản phẩm gồm 4 giai đoạn:
Hình 1.1 : Chu kì sống của sản phẩm
- Giai đoạn 1: giai đoạn tung sản phẩm vào thị trường.
Ở giai đoạn này, khối lượng tiêu thụ chậm, hàng hóa chưa được nhiều ngườibiết đến, vậy nên khách hàng còn khá “lưỡng lự” trong việc lựa chọn Nhà sản xuấtphải tổ chức cho được hệ thống tiêu thụ hợp lý để hàng hóa đến được các điểm bánhàng Doanh nghiệp sẽ hướng vào những người khách hàng tiềm lực nhất, bên cạnh
đó doanh nghiệp cũng có kế hoạch để góp phần đảm bảo tăng nhanh khối lượng tiêuthụ sản phẩm Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp triển khai không tốt, không đủ sức hútvới thị trường thì sản phẩm sẽ phải “ từ giả” sớm với thị trường
Về việc định giá, nếu sản phẩm có chất lượng ngang bằng với sản phẩm đốithủ cạnh tranh thì có thể định giá mức thấp hơn, để tăng sản lượng tiêu thụ, mở rộngquy mô thị trường Ngược lại, doanh nghiệp có thể định giá cao hơn, nếu chất lượngcao hơn so với đối thủ cạnh tranh, để thu lợi nhuận, lôi kéo khách hàng
- Giai đoạn 2: giai đoạn phát triển
Trong giai đoạn này, khối lượng hàng hóa được tiêu thụ tăng mạnh do ngườitiêu dùng đã biết đến sản phẩm và chấp nhận nó Chi phí sản xuất và giá thành đã
Trang 23giảm đáng kể và doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao hơn Tuy nhiên chi phínghiên cứu, triển khai, phân tích thị trường, hoàn thiện sản phẩm vẫn còn khá cao Mục tiêu cơ bản của giai đoạn này là tấn công vào những khúc thị trường mới.Việc mở rộng thị trường cũng tương đối thuận lợi Doanh nghiệp đặc biệt chú ý đếncác biện pháp kích thích tiêu thụ như gửi hàng mẫu, tặng phẩm, triển lãm, hộichợ…Giá sản phẩm có thể giữ nguyên như lúc đầu hoặc giảm một chút nếu như chiphí đã được giảm nhiều.
- Giai đoạn 3: giai đoạn chín muồi
Giai đoạn chín muồi còn gọi là giai đoạn bão hòa Đặc điểm giai đoạn này là:+ Khối lượng tiêu thụ đạt đến đỉnh cao, sau đó chững lại và bắt đầu giảmxuống cùng với mức lợi nhuận
+ Cạnh tranh gay gắt hơn, khối lượng của hàng hóa cung cấp có thể nhiều hơn
so với nhu cầu của thị trường bên ngoài
+ Giá bán có thể được giảm xuống, để đẩy nhanh tiêu thụ
Ở giai đoạn này, doanh nghiệp cố gắng giảm thiểu chi phí sản xuất để nếu hạgiá bán, thì cũng không chịu thua thiệt nhiều Bên cạnh đó, doanh nghiệp nỗ lực tìmkiếm những khu vực tiêu thụ mới, tăng cường giữ vững uy tín cho sản phẩm củamình Các dịch vụ khách hàng tiếp tục được tăng cường
- Giai đoạn 4: giai đoạn suy thoái
Trong giai đoạn này, số lượng tiêu thụ và lợi nhuận bị giảm mạnh Nếu doanhnghiệp không thấy trước, không có cách ứng phó kịp thời sẽ dễ gây ra thiệt hạinghiêm trọng Ví dụ như khi thấy khối lượng hàng hóa còn tồn đọng quá nhiều, thìnên ngừng sản xuất, và tung ra sản phẩm mới nếu doanh nghiệp đã tính trước,chuẩn bị trước đó
Việc nghiên cứu chu kì sống của sản phẩm giúp doanh nghiệp chủ động thiếtlập kế hoạch tiêu thụ phù hợp để khai thác tốt nhất lợi thế của mình trong từng giaiđoạn Kéo dài thời gian triển vọng, đạt lợi nhuận cao và chủ động rút lui khi giaiđoạn suy thoái đến để hạn chế thấp nhất các thua thiệt
1.4.2.2 Chính sách giá
Việc đưa ra chính sách giá phù hợp, linh hoạt phù hợp với nhu cầu của thịtrường sẽ giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình: tối đa hóalợi nhuận, thâm nhập và mở rộng thị trường… điều đó có tác dụng rất lớn đến sựphát triển của doanh nghiệp trong hiện tại cũng như trong tương lai
Yêu cầu chung về chính sách giá của bất kì doanh nghiệp nào cũng phải đảmbảo là bù đắp vào chi phí đã sản xuất và có lãi Tuy nhiên không phải lúc nàonguyên tắc này cũng được áp dụng Do sự biến động của thị trường về số lượngkhách hàng, khối lượng sản phẩm bán ra nên khó có thể áp dụng một mức giá nhấtđịnh trong tất cả các thời điểm, khu vực Để có chính sách tăng giảm giá thích hợp,doanh nghiệp có thể đưa ra mức tăng ( giảm) tuyệt đối giá đơn vị sản phẩm hoặc tỉ
lệ tăng (giảm) mức giá sản phẩm Nhờ vậy, người bán có thể chủ động, linh hoạtbán trong mức giá cho phép
Trang 24- Chính sách định giá theo thị trường: đây là cách được nhiều doanh nghiệp
hiện nay chọn, tức là giá sản phẩm được định xoay quanh mức giá thị trường củasản phẩm đó Khi sử dụng chính sách giá này, doanh nghiệp cần tăng cường côngtác giới thiệu marketing, các biện pháp giảm chi phí sản xuất…để công tác tiêu thụsản phẩm đạt hiệu quả cao
- Chính sách định giá cao: đây là cách định giá bán cao hơn mức giá thống trị
trên thị trường và có thể cao hơn giá trị của sản phẩm Cách định giá này có thể ápdụng trong các trường hợp:
+ Trường hợp thứ nhất: sản phẩm hoàn toàn mới, được doanh nghiệp vừa tungvào thị trường, người tiêu dùng chưa biết rõ về sản phẩm, cũng như so sánh mứcgiá, ban đầu áp dụng giá cao, sau đó giảm dần giá xuống
+ Trường hợp thứ hai: doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm độcquyền, nên áp dụng giá cao để lợi nhuận đạt cao hơn
+ Trường hợp thứ ba: những mặt hàng cao cấp, đặc biệt Những mặt hàng nàyđược chú ý bởi những khách hàng có điều kiện, nhiều tiền
- Chính sách định giá thấp: chính sách giá thấp hơn mức giá thị trường.
Chính sách giá này có thể áp dụng trong các trường hợp khác nhau:
+ Trường hợp thứ nhất: giá sản phẩm thấp hơn giá thị trường nhưng cao hơngiá trị thực của sản phẩm, nên doanh nghiệp vẫn có lãi Sẽ thích hợp cho trường hợpdoanh nghiệp vừa tung ra sản phẩm mới, muốn thâm nhập, phát triển thị trường,không cần đạt mức lợi nhuận tối ưu, mà chủ yếu là số lượng sản phẩm bán ra nhiều,được nhiều người biết đến
+ Trường hợp thứ hai: định giá thấp hơn giá thị trường và thấp hơn cả giá trịcủa sản phẩm Chính sách áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp bán để nhanh thuhồi vốn
- Chính sách ổn định giá bán: đây là chính sách mà doanh nghiệp luôn giữ
mức giá cố định không thay đổi thời kì nào của thị trường cũng như ở tất cả cácphạm vi tiêu thụ
- Chính sách bán phá giá: mục tiêu của chính sách bán phá giá là tối thiểu
hóa thua lỗ Doanh nghiệp chỉ áp dụng chính sách này khi sản phẩm tồn kho quánhiều, cạnh tranh trên thị trường gay gắt hay các sản phẩm đã lạc hậu so với nhucầu tiêu thụ của thị trường, các sản phẩm dễ hư, khó bảo quản, để trong thời gianlâu sẽ bị thua lỗ nhiều hơn
1.4.3 Tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm
1.4.3.1 Lựa chọn kênh tiêu thụ sản phẩm
Việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều kênh khác nhau Mỗi kênhđều có ưu nhược điểm khác nhau, do vậy việc lựa chọn kênh tiêu thụ nào phù hợpvào quy mô, uy tín mặt, mặt hàng của doanh nghiệp Căn cứ vào đặc điểm tính chấtsản phẩm, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng cuối cùng có thể chọnkênh tiêu thụ trực tiếp ( bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng), hay kênh tiêuthụ gián tiếp (bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng có qua trung gian).DOANH
NGHIỆP
NGƯỜI BÁN LẺ
NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 25Sơ đồ 1.1 : Các kênh tiêu thụ sản phẩm
-Kênh tiêu thụ trực tiếp ( kênh I)
Đây là hình thức tiêu thụ trực tiếp: trong quá trình tiêu thụ chỉ có sự góp mặtcủa hai đối tượng là doanh nghiệp và người tiêu dùng, không có sự góp mặt của mộttrung gian nào Kênh này khối lượng tiêu thụ sản phẩm thấp nhưng có ý nghĩa quantrọng Vì doanh nghiệp đối thoại trực tiếp với người tiêu dùng, có thể nhận đượcthông tin, và giải đáp thắc mắc của khách hàng ngay lập tức
-Kênh tiêu thụ gián tiếp (gồm : kênh II, kênh III, kênh IV, kênh V)
Trong quá trình tiêu thụ có sự góp mặt của một hoặc một số trung gian như đại
lí, nhà bán buôn, nhà bán lẻ…
+ Kênh II: quá trình tiêu thụ thông qua một khâu trung gian là người bán lẻ.
Người bán lẻ bán trực tiếp sản phẩm cho người tiêu dùng Đây là bộ phận có đónggóp quan trọng vào việc quảng bá sản phẩm cho doanh nghiệp
+Kênh III: ở kênh này thì có hai trung gian là người bán buôn và người bán lẻ.
Khi doanh nghiệp giao dịch với người bán buôn có ý nghĩa rất lớn đến hoạt độngdoanh thu của doanh nghiệp vì tiêu thụ khối lượng sản phẩm lớn Doanh nghiệp cầnlàm tốt khâu chuẩn bị sản phẩm để kịp thời giao hàng, cũng như thực hiện tốt cáccông tác yểm trợ về giá : giảm giá, chiết khấu… để thu hút khách hàng, tạo uy tíncho doanh nghiệp
+ Kênh IV: có hai trung gian là đại lý và người bán lẻ Các đại lý tư nhân luôn
nhiệt tình, năng động, tìm các biện pháp kinh doanh hiệu quả vì nó gắn liền với lợiích kinh doanh của họ Giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
+ Kênh V: có ba trung gian là đại lý, người bán buôn, người bán lẻ nên doanh
nghiệp khó quản lí và theo dõi nhất, nhận được các thông tin phản hồi từ kháchhàng chậm, không kịp thích ứng với sự thay đổi của thị trường Tuy nhiên, đây làkênh tiêu thụ số lượng sản phẩm lớn nhất, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động củadoanh nghiệp Muốn đạt được hiệu quả cao ở kênh này, doanh nghiệp cần thườngxuyên theo dõi, cập nhật thông tin từ hoạt động của các đại lý
BÁN BUÔN
NGƯỜIBÁN LẺ
Trang 26Đối với hình thức mua bán theo hợp đồng, tùy theo số lượng hàng hóa mà lựachọn phương thức giao nhận thanh toán phù hợp đáp ứng nhu cầu giao dịch thuậntiện cho cả hai bên mua và bán.
Đối với hình thức bán lẻ tại các cửa hàng, quầy hàng, căn cứ vào khối lượnghàng hóa, sản phẩm, phương tiện mà nhân viên bán hàng cần phải đáp ứng đầy đủkịp thời ngay cho khách hàng
Nói chung, dù hoạt động bán hàng được thực hiện bằng hình thức nào thì nhânviên bán hàng cần tỏ thái độ lịch sự, văn minh, niềm nở, mang lại ấn tượng tốt chokhách hàng Còn địa điểm thực hiện hoạt động giao dịch cần khang trang, sạch đẹp,thuận tiện cho cả hai bên
1.4.4 Các hoạt động hỗ trợ và xúc tiến bán hàng
Để công việc tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi, thúc đẩy cơ hội bán hàng, cácdoanh nghiệp sẽ dùng các biện pháp hỗ trợ như: quảng cáo, khuyến mãi, hội chợthương mại, triển lãm… thu hút sự quan tâm và sử dụng của khách hàng
1.4.4.1 Quảng cáo
Quảng cáo là sử dụng các phương tiện thông tin để truyền đạt thông tin đếncác thành phần trung gian hay các khách hàng cuối cùng trong khoảng thời gian vàkhông gian nhất định
Mục tiêu của quảng cáo là làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp, lôi kéo khách hàng về mình, tạo lập uy tín cho doanh nghiệp Quảng cáogiới thiệu những sản phẩm mới, những sản phẩm được doanh nghiệp cải tiến vềmẫu mã chất lượng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường
Nội dung quảng cáo trước hết phải xác định mục tiêu theo từng trường hợp cụthể, công việc này sẽ quyết định đến việc thành công hay thất bại của quảng cáo.Khi quảng cáo cần tuân thủ theo các yêu cầu sau: làm rõ tư tưởng trung tâm, lời vănngắn gọn, sút tích, dễ hiểu, tránh mơ hồ Cần tạo ấn tượng sâu sắc, hình ảnh, lời nóiđặc trưng mang ý nghĩa trọng điểm, và hây hứng thú gợi mở nhu cầu…
Phương tiện để thực hiện quảng cáo rất đa dạng và phong phú, tùy thuộc vàotừng doanh nghiệp lựa chọn Sau khi đăng quảng cáo doanh nghiệp cần tiến hànhkiểm tra đánh giá ý kiến, thái độ ứng xử của khách hàng
- Vô tuyến truyền hình: là phương tiện quảng cáo phổ biến nhất hiện nay, nhờ
các kỹ xảo điện ảnh mà hình ảnh sản phẩm đứng ở góc độ có lợi nhất, thu hút được
sự hiếu kì, quan tâm của công chúng Tuy nhiên, chi phí cho quảng cáo vô tuyếntruyền hình là khá cao Không phải bất kì doanh nghiêp nào cũng có thể sử dụng đểquảng bá
- Đài phát thanh: là phương tiện quảng cáo khá thông dụng, thông báo nhanh
và rộng rãi Quảng cáo bằng đài phát thanh thì doanh nghiệp cần chú ý đến thờiđiểm đăng kí phát thông tin, số lần lặp lại và thời lượng phát
- Áp phích quảng cáo: là hình thức cho phép khai thác tối đa về hình ảnh, kích
thước, màu sắc, chủ đề quảng cáo Áp phích quảng cáo bao gồm: các bảng quảngcáo và các tờ quảng cáo
Trang 27- Quảng cáo bằng bưu điện: đây là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp chỉ
liên hệ đến các khách hàng quan trọng Doanh nghiệp gửi cho họ những thông tinsản phẩm về nhãn hàng mới, hàng mẫu, thư chúc tết…Vì chỉ tập trung vào một sốkhách hàng tiêu biểu, không phổ biến rộng rãi nên hiệu quả ở hình thức quảng cáonày không lớn
- Bao bì và nhãn hiệu hàng hóa: đây được coi là phương tiện hàng hóa phổ
biến và thông dụng Khi bao bì và nhãn hiệu bắt mắt sẽ dễ thu hút được sự chú ýquan tâm của khách hàng Phương tiện quảng cáo này cũng góp phần vào việc nângcao chất lượng của hàng hóa
1.4.4.2 Những hình thức quảng cáo bên trong mạng lưới thương mại
- Bảng đề tên cơ sở sản xuất kinh doanh: phải đẹp, rõ ràng, viết bằng chữ lớn
để mọi người có thể dễ dàng nhìn thấy
- Tủ kính quảng cáo: là hình thức quảng cáo chính và phổ biến của hệ thống
cửa hàng giới thiệu sản phẩm
- Quảng cáo thông qua người bán hàng: người bán hàng phải có kiến thức về
hàng hóa, có khả năng giao tiếp tốt, nghệ thuật chào hàng, trưng bày sản phẩm, vàthông báo cho khách hàng biết về các đặc điểm của sản phẩm cũng như phươngthức thanh toán…
+ Hội thảo: nhằm mục đích tập trung giải quyết các vấn đề liên quan trực tiếpđến tiêu thụ như khả năng xâm nhập thị trường, giá cả…
+ Tặng quà: chú ý đến đối tượng được tặng, giá trị món quà, thời điểm tặng…
- Chào hàng: nhân viên giới thiệu và bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
- Hội chợ triển lãm: giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp cho khách hàng vàcông chúng biết Đây là nơi để các doanh nghiệp gặp gỡ, trao đổi và tìm các nguồnhàng, đối tác làm ăn mới
- Khuyến mãi: bàn hàng có kèm theo quà tặng, bốc thăm trúng thưởng, trảgóp… những kỹ thuật này góp phần thúc đẩy khả năng tiêu thụ, mở rộng thị trường
1.4.5 Dịch vụ khách hàng sau khi bán hàng
Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm và mang lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Khi sản phẩm, dịch vụ có được một vị trí tốt trong lòng khách hàng, họ sẽbắt đầu tin tưởng vào thương hiệu, sẽ trung thành và có mối quan hệ bền vững hơnvới doanh nghiệp Song song đó nếu chính sách hậu mãi tốt, khách hàng sẽ là ngườiquảng bá thương hiệu sản phẩm, giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận hơn
Trang 28Hiện nay, vấn đề chăm sóc khách hàng sau bán rất quan trọng Các doanhnghiệp không những quan tâm đến các giao dịch mà còn quan tâm đến việc giữ mốiquan hệ với khách hàng Các dịch vụ sau bán có thể là: hướng dẫn sử dụng sảnphẩm, kiểm tra miễn phí sản phẩm ,vận chuyển, lắp đặt, vận hành thử, bảo dưỡnghay bảo hành miễn phí trong thời gian nhất định, tặng cho khách hàng những phụkiện liên quan đến sản phẩm…
Các kỹ năng chăm sóc khách hàng sau bán có thể là:
- Liên lạc, theo dõi với khách hàng : lưu lại hồ sơ chi tiết của mỗi khách hàng
và các loại giấy tờ giao dịch khác để thuận tiện hơn trong việc liên lạc Trongwedsite mỗi doanh nghiệp cần có mục để khách hàng có thể gửi ý kiến, đánh giá,nhận xét của họ Doanh nghiệp cũng có thể đăng kí một số điện thoại miễn phí, đểkhách hàng có thể trực tiếp gọi điện thắc mắc về sản phẩm, dịch vụ
- Tặng quà lưu niệm, thư cảm ơn: thể hiện thiện chí của doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp tiến tới chặn đường xa hơn, hướng tới các giao dịch sau với kháchhàng
- Chủ động tiếp cận phục vụ khách hàng: một vài tuần sau khi bán, nhómnhân viên chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp nên liên lạc thường xuyên đểđảm bảo sản phẩm, dịch vụ có gặp phải vấn đề nào không? Đồng thời giải đáp cácthắc mắc của khách hàng nếu có, để có hướng giải quyết nhanh nhất, cung cấp cácdịch vụ hỗ trợ khi cần thiết
- Có các chính sách ưu đãi cho những khách hàng trung thành : tặng thêm cácsản phẩm khuyến mãi cho các khách hàng lâu năm hay có những khoản trợ cấptương ứng khi họ giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, dịch vụ
- Giải quyết các phàn nàn, bức xúc (nếu có) của khách hàng và thực hiệnđúng các cam kết đã hứa với họ
1.4.6 Đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Sau mỗi chu kì kinh doanh doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giá tiêu thụsản phẩm nhằm xem xét khả năng mở rộng hay thu hẹp thị trường tiêu thụ để có cácbiện pháp thích hợp thúc đẩy quá trình tiêu thụ
Để đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉtiêu sau: khối lượng tiêu thụ trong kì, khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế so vớikhối lượng tiêu thụ theo kế hoạch, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận…
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT HỒNG TRUNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH LIÊN KẾT HỒNG TRUNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung tiền thân là công ty may Liên Kết đượcthành lập đầu năm 2010 Qua 3 năm sản xuất kinh doanh thì đến đầu năm 2014 đổitên thành Công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung
-Định hướng và tầm nhìn của công ty:
+ Luôn nâng cao giá trị thương hiệu, doanh số, thị phần, nhân lực, số lượng vàchất lượng sản phẩm
+ Với mong muốn được phục vụ khách hàng ngày càng chu đáo hơn, công tyluôn sẵn sàng tiếp nhận và biết ơn mọi sự đóng góp của khách hàng
- Sứ mệnh của công ty:
Đem đến vẻ đẹp duyên dáng và lịch sự cho tất cả mọi người
- Triết lý của công ty :
Khách hàng là thượng đế, được phục vụ mọi người là niềm vinh dự và hạnhphúc của công ty
Trang 30Sản xuất kinh doanh các loại trang phục nam nữ thời trang, áo thun, đồng phụccông nhân, học sinh, nón, áo gió, túi môi trường, lễ phục tốt nghiệp…
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức
Mọi công nhân viên, phòng ban đều thực hiện theo mệnh lệnh của Giám Đốc.Giám Đốc có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong công ty, các phòng ban cótrách nhiệm tham mưu cho Giám Đốc, chuẩn bị quyết định, theo dõi, kiểm tra,hướng dẫn các bộ phận thực hiện quyết định của Giám Đốc theo đúng chức năngcủa mình
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của CT Liên Kết Hồng Trung
Nhận xét :
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý là tương đối phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của công ty Các chỉ đạo, quyết định của cấp trên xuống cấp dưới trựctiếp nhanh chóng và rõ ràng Các phòng ban được phân công các nhiệm vụ cụ thể
Do đó có thể phát huy được hết khả năng của bản thân, gắn chặt trách nhiệm rõràng Mỗi phòng ban, bộ phận, cá nhân đều phối hợp hài hòa, thống nhất, có sự giúp
đỡ lẫn nhau góp phần giúp công ty hoạt động hiệu quả, phát triển Giúp công ty cóđược những hướng giải quyết xuyên suốt đúng đắn khi nảy sinh các vấn đề trongsản xuất kinh doanh
Tuy nhiên, Phòng Kế Hoạch đảm nhiệm nhiều công việc từ nguyên vật liệusản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, mảng công tác tiếp thị, marketing cũng thuộc ở đây.Khối lượng công việc ở Phòng Kế Hoạch nhiều, phức tạp hơn các phòng khác Điềunày sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc của phòng, cần điều tiết lại để hiệuquả đạt cao hơn nữa
2.1.2.2 Chức năng của các bộ phận
GIÁM ĐỐC
PGĐ KỸ THUẬT PGĐ.KINH DOANH
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
PHÒNG HÀNH CHÍNH
BAN BẢO VỆ
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÂN XƯỞNG
PHÒNG TỔ CHỨC
PHÒNG TÀI VỤ
Trang 31 Giám Đốc
Là người lãnh đạo cao nhất, người điều hành toàn bộ công ty một cách trựctiếp hoặc gián tiếp.Giám Đốc phụ trách một số công việc như sau:
+ Giao nhiệm vụ cho các phó giám đốc phòng ban
+ Chỉ đạo công tác tải chính kế toán
+ Chỉ đạo công tác lao động tiền lương của nhân viên
+ Giao nhiệm vụ cho các phân xưởng sản xuất
Phó Giám Đốc Kinh Doanh
Giúp Giám Đốc các công tác như sau:
+ Phụ trách chỉ đạo công tác kế hoạch vật tư, điều độ sản xuất
+ Chỉ đạo công tác quản lý hành chính
+ Phụ trách, chỉ đạo công tác kinh doanh, tiêu thụ, giới thiệu sản phẩm…
Phó Giám Đốc Kỹ Thuật
Giúp Giám Đốc thực hiện các công việc sau:
+ Phụ trách công tác kỹ thuật của phòng kỹ thuật
+ Phụ trách bồi dưỡng nâng cao tay nghề của công nhân
+ Phụ trách công tác bảo hộ lao động
+ Phụ trách công tác điều hành công xưởng , sửa chữa lắp đặt trang thiết bị dâychuyền sản xuất, đầu tư công nghệ mới
+ Phụ trách công tác kiểm tra nguyên liệu đầu vào, chất lượng sản phẩm
- Phòng Kế Hoạch Vật Tư
Giúp Giám Đốc các công việc sau: kế hoạch sản xuất và điều độ sản xuất, kếhoạch nguyên vật liệu đầu vào, quản lý vật tư, kho hàng…
- Phòng Hành Chính
Trang 32Giúp Giám Đốc các mặt: công tác hành chính quản trị, công tác đời sống, côngtác y tế, sức khỏe.
2.1.2.3 Cơ cấu lao động
Trong thời gian vừa qua, công ty đã có nhiều tiến bộ, để đạt được kết quả này
là nhờ vào sự cố gắng nỗ lực của ban lãnh đạo trong việc đầu tư và phát huy nguồnnhân lực Đây là yếu tố lớn tạo nên hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Do đặc tính của ngành nghề nên yêu cầu lao động ngành may phải tỉ mỉ, khéoléo kiên trì Công ty đào tạo tay nghề cho công nhân lao động, quan tâm chặt chẽđến việc tuyển dụng lao động
Đầu năm 2014, công ty đã tuyển bổ sung thêm một số lao động vào các phòngban và xưởng sản xuất, giúp phát huy hơn tính chủ động, sáng tạo làm việc của các
bộ phận
a) Theo giới tính
Bảng 2.1 : Cơ cấu lao động theo giới tính
76207
85265
143,4120,3
111,8128
(Nguồn: Phòng Tổ Chức năm 2013)
Trang 332011 2012 2013 0
Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu lao động theo giới tính
Nhận xét
Qua bảng thống kê cơ cấu lao động trên ta có thể thấy được lao động của công
ty Liên Kết Hồng Trung được tăng lên về số lượng: số nhân viên năm 2012 tăng 58người so với năm 2011 ( chiếm tỷ lệ 125,7%), năm 2013 tăng 67 người so với năm
2012 (chiếm tỷ lệ 123,6%)
Do tính chất công việc cần sự tỉ mỉ, khéo léo nên lao động nữ chiếm đa số( năm 2011 chiếm 76,4%, năm 2012 nữ chiếm 73,14%, năm 2013 chiếm 75,71%).Điều này cũng khó khăn cho công ty khi thực hiện chính sách nghỉ thai sản
b) Theo độ tuổi
Bảng 2.2 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi
33116134
29124197
100134,9126,4
87,8106,9147
(Nguồn: Phòng Tổ Chức năm 2013)
Trang 342011 2012 2013 0
Tiếp đến là độ tuổi 30 – 45 tuổi cũng chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu lao động Sốlượng lao động cũng tăng qua các năm ( năm 2012 tăng 34,9% so với năm 2011, vàtăng nhẹ 6,9% từ năm 2012 đến năm 2013) Ở giai đoạn tuổi này, nhân viên laođộng đa số có tay nghề khá tốt đến cao, ý thức trách nhiệm, tinh thần làm việc tốt Chiếm tỷ lệ thấp nhất là độ tuổi > 45 tuổi Từ năm 2011 – 2012 không thay đổi
về số lượng, nhưng qua năm 2013 có sự thay đổi ( giảm 4 nhân viên, chiếm 12,2%)
c) Theo trình độ
Bảng 2.3 : Cơ cấu lao động theo trình độ
Trang 35Lao động phổ thông
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
Từ năm 2011 đến năm 2013, số lượng nhân viên của công ty có tăng lên,nhưng chiếm phần lớn là tăng lực lượng lao động phổ thông làm việc tại xưởng( năm 2012 tăng 30,6% so với 2011, và năm 2013 tăng 21,5% so với năm 2012)
d) Theo công việc hiện tại
Bảng 2.4 : Cơ cấu lao động theo công việc hiện tại
2
Trang 36Theo công việc
Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu lao động theo công việc hiện tại
Nhận xét
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm làm việc tại xưởng tăngthêm lên 31,1% từ năm 2011 đến năm 2012 và 21,8% từ 2012 đến 2013 Điều nàychứng tỏ công ty có mở rộng về quy mô sản xuất
Nhân viên bảo vệ của công ty vẫn không có sự thay đổi qua các năm
2011-2013 (số lượng là 3 nhân viên)
Nhân viên làm việc tại văn phòng giảm 3 nhân viên trong năm 2011-2012,nhưng tăng 11 nhân viên trong thời gian 2012-2013 Công ty quan tâm nhiều đếncông tác quản lý, hành chính đảm bảo điều phối công việc phù hợp và hiệu quả
2.1.3 Những đặc điểm về kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH Liên Kết Hồng Trung
2.1.3.1 Đặc điểm sản phẩm
Công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung sản xuất và kinh doanh các mặt hàngmay mặc Công ty sản xuất chủ yếu các mặt hàng áo gió, áo thun, lễ phục tốtnghiệp, nón, túi môi trường… Tuy nhiên, áo thun chiếm tỷ trọng cao nhất Bên cạnh
Trang 37đó, công ty cũng ký kết hợp đồng sản xuất đồng phục với trường học, hay thời trangcông sở cho các công ty.
Công ty sản xuất may các loại lễ phục tốt nghiệp dành cho các trường học
Hình 2.3 : Một số mẫu lễ phục tốt nghiệp của công ty
Trang 38Công ty nhận may áo thun, đồng phục sinh viên, áo nhóm, áo thun quảngcáo…Rất nhiều loại vải đựơc công ty nhập về ở kho vải để luôn kịp thời phục vụsản xuất nhu cầu của khách hàng.
Hình 2.5 : Một số mẫu áo thun của công ty
Hình 2.6 : Kho vải của công ty
e) Túi môi trường
Công ty Liên Kết Hồng Trung may túi môi trường cao cấp , các tủi vải khôngdệt, túi cho các hội chợ, siêu thị, event…
Hình 2.7 : Một số mẫu túi môi trường của công ty
Nhận xét
Các mặt hàng sản xuất ra đạt tiêu chuẩn đạt trên 98%, thứ phẩm và phế phẩmchưa đến 2% Có thể nói đây là một thành công của công ty trong việc nâng cao vàđảm bảo chất lượng sản phẩm Chính sự không ngừng nâng cao chất lượng và đadạng hóa sản phẩm đã giúp số lượng hàng hóa tiêu thụ vào thị trường không ngừngtăng qua các năm giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, vị thế trên thị trường
2.1.3.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị
Do đặc thù của ngành may nên đầu tư vào máy móc thiết bị là không lớnnhưng tuổi đời thay đổi đa dạng Doanh nghiệp cân đối việc mua sắm thiết bị hiệnđại để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng, và tạo công ănviệc làm cho người lao động ngày càng ổn định hơn
Trang 39Bảng 2.5 : Một số máy móc thiết bị chủ yếu của công ty
STT Tên thiết bị Nước sản xuất Số lượng
(Nguồn: Phòng Kế Hoạch Vật Tư năm 2013)Ngoài những máy móc thiết bị chủ lực để sản xuất, công ty còn không ngừngtìm kiếm và nhập về các máy khác hỗ trợ sản xuất đạt hiệu quả, chất lượng hơn
Hình 2.8: Máy in OffsetĐây là một bước phá trong công nghệ in ấn - mực in chuyển nhiệt dùng chomáy in Offset ( 1 màu, 2 màu, 4 màu, 6 màu) In chuyển nhiệt nhanh, khổ lớn A3,A2, A1…Công nghệ in Offset chuyển nhiệt là một công nghệ in tiên tiến ở ViệtNam cũng như trên thế giới vì nó có nhiều ưu điểm : chất lượng hình ảnh cao - nét,không bị giới hạn khổ giấy in, màu sắc ổn định, tốc độ in nhanh gấp nhiều lần sovới công nghệ phun, tiết kiệm được chi phí nhiều hơn…
Nhận xét
Công ty đã đầu tư vào việc mua sắm các thiết bị mới, đồng bộ và hiện đại Sảnphẩm được sản xuất với chất lượng cao hơn, làm tốt hơn đa dạng hóa chủng loại sảnphẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, các công đoạn sản xuấtđược chuyên môn hóa cao hơn Hiện nay, phần lớn máy móc ở xưởng được nhập từNhật và Đức, năng suất làm việc tốt, chất lượng, nên quá trình sản xuất ít xảy ragián đoạn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp hàng hóa ra thị trường
Trang 402.1.3.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ
Đối với bất kì doanh nghiệp nào cũng mong muốn sản xuất được khối lượngsản phẩm lớn, năng suất và chất lượng tốt Đó chính là sự kết hợp hợp lý, hiệu quảgiữa các yếu tố của quá trình sản xuất
Công ty TNHH Liên Kết Hồng Trung chuyên sản xuất các loại mặt hàng maymặc nên đối tượng sử dụng chính là vải, được cắt may thành nhiều loại hàng hóakhác nhau Kỹ thuật sản xuất từng mặt hàng có sự phức tạp khác nhau, phụ thuộcvào yêu cầu chi tiết của mỗi loại Các sản phẩm sản xuất ở xưởng theo kiểu băngchuyền, liên tục, trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau
Các sản phẩm phải trải qua các công đoạn: cắt, may, là, đóng gói… Còn riêngcác sản phẩm có họa tiết phải thêu, in thì thực hiện trước khi vào công đoạn may, là,đóng gói sản phẩm Quy trình được thiết kế, bố trí như sau:
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình trên được tiến hành như sau:
- Khi có đơn đặt hàng thì sẽ được đưa xuống phòng vật tư để chuẩn bị nguyên
vật liệu để sản xuất mẩu thử cho khách hàng xem xét
- Sau khi mẫu thử được duyệt sẽ được triển khai xuống phân xưởng để sản
xuất hàng loạt theo số lượng đã ký kết trong hợp đồng
- Công đoạn cắt: dựa vào thiết kế quy định ban đầu để cắt tạo hình sản phẩm.
Nếu sản phẩm có yêu cầu thêm in hay thuê thì sẽ được thực hiện sau công đoạn này
Duyệt mẫu
gói
Kiểmtra
thànhphẩm
Đơn đặt hàng
Sản xuất mẩu thử
Phân xưởng sản xuất
Hoànchỉnh Chuẩn bị vật liệu sản xuất