Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động QTRRTD tại MB. Từ đó giúp MB nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định bền vững và tăng khả năng cạnh tranh. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1-
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2014
Trang 2-
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN ĐÌNH HÒA
TP Hồ Chí Minh – Năm 2014
Trang 3MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng 1
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 1
1.1.2 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 2
1.2 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng 3
1.2.1 Thiết lập một môi trường rủi ro tín dụng thích hợp 3
1.2.2 Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng lành mạnh 3
1.2.3 Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp 4
1.2.4 Đảm bảo kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng 4
1.3 Những nội dung của quản trị rủi ro tín dụng 5
1.3.1 Xác định sứ mạng 5
1.3.2 Đánh giá rủi ro và tính bất định 5
1.3.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng 6
1.3.2.2 Phân tích hiểm họa và tổn thất 6
1.3.2.3 Đo lường rủi ro t n ụng 7
1.3.3 Kiểm soát rủi ro t n ụng 11
1.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 13
1.3.5 Quản lý chương trình 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 17
2.1 Giới thiệu tổng quan về MB 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của MB 17
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của MB 18
2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của MB từ 2011 – 2013 19
2.2 Phân tích thực trạng tín dụng và RRTD tại MB 21
2.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng và cơ cấu tín dụng của MB 21
2.2.2 Phân tích tình hình RRTD tại MB 24
2.3 Phân tích thực trạng công tác QTRRTD tại MB 26
2.3.1 Phân tích hệ thống QTRRTD tại MB theo các yêu cầu của Basel 26
2.3.1.1 Phân tích việc thiết lập một môi trường RRTD thích hợp tại MB 26
2.3.1.2 Phân tích quy trình cấp tín dụng tại MB 28
2.3.1.3 Phân tích việc duy trì quản lý, đo lường, theo dõi tín dụng tại MB 30
2.3.1.4 Phân tích việc đảm bảo kiểm soát đầy đủ đối với RRTD tại MB 32
2.3.2 Phân tích các nội dung của QTRRTD tại MB 35
2.3.2.1 Phân tích sứ mạng và mục tiêu của MB về RRTD 35
2.3.2.2 Phân t ch tình hình đánh giá rủi ro và tính bất định liên quan đến tín dụng tại MB 37
2.3.2.3 Phân tích tình hình kiểm soát rủi ro t n ụng tại MB 42
2.3.2.4 Phân tích tình hình tài trợ RRTD tại MB 45
2.3.2.5 Phân tích tình hình quản lý chương trình liên quan đến RRTD tại MB 48
2.4 Đánh giá chung về thực trạng QTRRTD tại MB 51
2.4.1 Điểm mạnh trong công tác QTRRTD tại MB 51
2.4.2 Điểm yếu trong công tác QTRRTD tại MB 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 54
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của MB giai đoạn năm 2014 – 2019 54
Trang 53.1.1 Phương hướng của MB giai đoạn 2014 – 2019 54
3.1.2 Các mục tiêu chủ yếu của MB giai đoạn 2014 – 2019 54
3.1.2.1 Mục tiêu chung của MB giai đoạn 2014 – 2019 54
3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể của MB giai đoạn 2014 – 2019 55
3.2 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QTRRTD tại MB 55
3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến cơ cấu và chất lượng tín dụng tại MB 55
3.2.1.1 Giải pháp đa ạng lĩnh vực kinh oanh để phân tán rủi ro 55
3.2.1.2 Giải pháp củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng 56
3.2.2 Nhóm giải pháp xây dựng hệ thống QTRRTD theo Basel tại MB 56
3.2.2.1 Giải pháp thiết lập một môi trường RRTD thích hợp tại MB 57
3.2.2.2 Giải pháp về quy trình cấp tín dụng tại MB 58
3.2.2.3 Giải pháp về hệ thống quản lý, đo lường, theo dõi tín dụng tại MB 60
3.2.2.4 Giải pháp về hệ thống kiểm soát đầy đủ đối với RRTD tại MB 62
3.2.3 Nhóm giải pháp liên quan đến công tác QTRRTD tại MB 64
3.2.3.1 Giải pháp liên quan đến công tác xác định sứ mạng về RRTD tại MB 64
3.2.3.2 Giải pháp liên quan đến công tác đánh giá rủi ro và tính bất định 65
3.2.3.3 Giải pháp liên quan đến công tác kiểm soát rủi ro t n ụng 66
3.2.3.4 Giải pháp liên quan đến công tác tài trợ RRTD 68
3.2.3.5 Giải pháp liên quan đến công tác quản lý chương trình 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71 PHẦN KẾT LUẬN
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các nguy cơ rủi ro liên quan đến khách hàng 10
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh oanh MB năm 2011 – 2013 19
Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu của MB năm 2011 – 2013 20
Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng MB theo kỳ hạn tín dụng năm 2011 – 2013 22
Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng MB theo đối tượng khách hàng năm 2011-2013 22
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo nhóm nợ tại MB năm 2011 – 2013 25
Bảng 2.6: Số liệu dự phòng rủi ro tại MB năm 2011 – 2013 34
Bảng 2.7: Mục tiêu hoạt động ch nh liên quan RRTD MB năm 2011 – 2013 36
Bảng 2.8: Một số lỗi điển hình về kiểm soát sau tín dụng tại 38 chi nhánh MB trong 6 tháng năm 2014 43
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu tài chính dự kiến 2014 – 2018 của MB 55
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ ma trận quyết định phương pháp xử lý rủi ro 14
Biểu đồ 2.1: Quy mô tổng tài sản và lợi nhuận một số ngân hàng năm 2013 21
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu ư nợ tín dụng một số ngân hàng năm 2013 23
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng chất lượng nợ tại MB năm 2011 – 2013 24
Biểu đồ 2.4: Chất lượng tín dụng tại một số ngân hàng TMCP năm 2013 25
Biểu đồ 2.5: Kết quả khảo sát cán bộ quản lý về chiến lược MB về RRTD 27
Biểu đồ 2.6: Kết quả khảo sát cán bộ quản lý về quy trình cấp tín dụng tại MB 29
Biểu đồ 2.7: Kết quả khảo sát nhân viên về quy trình cấp t n ụng tại MB 30
Biểu đồ 2.8: Kết quả khảo sát cán bộ quản lý về việc quản lý, đo lường, theo dõi tín dụng tại MB 32
Biểu đồ 2.9: Kết quả khảo sát cán bộ quản lý về việc kiểm soát RRTD tại MB 35
Biểu đồ 2.10: Kết quả khảo sát nhân viên về sứ mạng QTRRTD tại MB 37
Trang 8Biểu đồ 2.11: Kết quả khảo sát nhân viên về công tác nhận diện RRTD tại MB 39 Biểu đồ 2.12: Kết quả khảo sát nhân viên về mức độ nhận biết RRTD tại MB 41 Biểu đồ 2.13: Kết quả khảo sát nhân viên về công tác kiểm soát RRTD tại MB 44 Biểu đồ 2.14: Kết quả khảo sát nhân viên về công tác xử lý RRTD tại MB 47 Biểu đồ 2.15: Kết quả khảo sát nhân viên về công tác tổ chức QTRRTD tại MB 50
Trang 9hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc thậm chí giải thể Trong 6 tháng đầu năm nay, số
lượng doanh nghiệp giải thể, tạm ngừng hoạt động đã là 33,454 oanh nghiệp (Tổng cục thống kê, 2014)
Trong bối cảnh chung như vậy, thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn, điển hình 6 tháng đầu năm 2014 tín dụng toàn hệ thống chỉ tăng trưởng khoảng 3.52% so với cuối năm 2013, trong khi NHNN đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng năm nay là khoảng 12 – 14% [14] Thực tế hiện nay, thu nhập
từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh của các NHTM Tuy nhiên, hoạt động này vẫn tiềm ẩn rủi ro cao với hệ thống thông tin còn thiếu minh bạch, không đầy đủ và trình độ QTRR của các ngân hàng vẫn còn một số hạn chế
Theo số liệu NHNN công bố, tỷ lệ nợ quá hạn nợ xấu hệ thống ngân hàng tại Việt Nam thời gian gần đây vẫn có xu hướng tăng cao, điều này đi kèm với lợi nhuận của ngân hàng có thể suy giảm Nếu RRTD xảy ra trong thời gian dài, nằm ngoài kiểm soát rất dễ khiến ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, thậm chí dẫn đến phá sản Như vậy, RRTD có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và việc yêu cầu xây dựng mô hình QTRRTD có hiệu quả và phù hợp với điều kiện tại Việt Nam là một đòi hỏi vô vùng bức thiết Điều này
Trang 10nhằm hạn chế tối đa tác động của RRTD, hướng đến các chuẩn mực thông lệ quốc
tế trong QTRR và phù hợp với môi trường hội nhập
Các nguyên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, trong hoạt động tín dụng của NHTM luôn tồn tại rủi ro và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân hàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới Các NHTM chỉ có thể hạn chế ở mức độ thấp nhất chứ không thể loại bỏ hoàn toàn RRTD trong quá trình hoạt động Tuy nhiên, nếu ngân hàng có năng lực QTRR tốt thì vẫn có khả năng khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được Việc hạn chế RRTD còn tạo điều kiện cho các NHTM chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của mình Điều này cũng đồng nghĩa với việc NHTM sẽ có thể đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng, nâng cao năng lực QTRRTD nhằm giảm thiểu rủi ro tại NHTM đã trở nên cấp thiết đối với từng ngân hàng để có thể tồn tại, cạnh tranh, phát triển bền vững, giữ vững vai trò đối với nền kinh tế mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh Yêu cầu này là cấp thiết đối với hệ thống ngân hàng tại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Quân Đội nói riêng
Được thành lập từ năm 1994, trải qua 20 năm hoạt động MB đã ần khẳng định vị thế của mình trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Tính đến thời điểm cuối năm 2013, tổng tài sản MB là 180,381 tỷ đồng thuộc nhóm các ngân hàng TMCP có quy mô tổng tài sản cao, lợi nhuận ròng năm 2013 là 2,286 tỷ đồng Trong giai đoạn
2011 – 2013 tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân luôn duy trì ở mức cao, tuy nhiên nợ xấu của MB đang có xu hướng tăng, tỷ lệ nợ xấu năm 2013 là 2.4% tăng đến 46% so với năm 2012
Chính vì những vấn đề mà MB đang gặp phải như như trên và với vị trí công
việc hiện tại là nhân viên thuộc khối quản trị rủi ro, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp
hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ với hi vọng chỉ ra được những giải pháp thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả QTRRTD cho MB trong thời gian tới
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động QTRRTD tại MB Từ đó giúp MB nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định bền vững và tăng khả năng cạnh tranh Để đạt được mục tiêu tổng quát này, nghiên cứu thực hiện các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Phân tích thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội, tổng kết những điểm mạnh và điểm yếu làm cơ sở đề xuất các giải pháp
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MB
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại MB Đề tài tập trung phân tích thực trạng QTRRTD ngân hàng trong giai đoạn từ 2011 đến nay Các giải pháp được đề xuất trong luận văn có thể áp dụng tại MB trong giai đoạn 2014 – 2019
- Đối tượng khảo sát: các cán bộ quản lý và nhân viên hiện đang công tác tại
MB Các tiêu chí lựa chọn đối tượng khảo sát cụ thể như sau:
+ Tiêu chí lựa chọn cán bộ quản lý tại MB: là các cán bộ cấp quản lý từ vị trí phó giám đốc chi nhánh trở lên (đối với chi nhánh) và từ vị trí là Trưởng bộ phận, Phó giám đốc trung tâm, Phó phòng các phòng ban thuộc các Khối (đối với Hội sở)
+ Tiêu chí lựa chọn nhân viên tại MB: là nhân viên, chuyên viên hiện đang công tác tại các vị trí nằm trong quy trình cấp tín dụng tại MB, kể cả đang công tác tại chi nhánh hoặc hội sở, kể cả nhân viên mới hoặc nhân viên công tác lâu năm
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định t nh và phương pháp nghiên cứu định lượng như sau :
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được sử dụng nhằm xác định các tiêu ch và thang đo
để phân tích hoạt động QTRRTD của ngân hàng Tác giả dựa trên lý thuyết QTRRTD để đề xuất tiêu ch để phân tích hoạt động QTRRTD tại MB Sau đó, tác
Trang 12giả tiến hành thảo luận nhóm với 03 chuyên gia QTRRTD của MB để hiệu chỉnh tiêu ch và thang đo đảm bảo đầy đủ, phù hợp công tác QTRRTD tại MB, từ đó làm
cơ sở xây dựng bảng câu hỏi thu thập dữ liệu để phục vụ nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được sử dụng nhằm phân tích thực trạng hoạt động QTRRTD của ngân hàng Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu định lượng dựa trên kết quả khảo sát tất cả 265 người bao gồm 70 cán bộ cấp quản lý và 195 nhân viên đang công tác tại MB Tác giả dựa trên anh sách nhân viên để chọn các nhân viên tham gia phỏng vấn dựa trên phương pháp chọn mẫu thuận tiện Công cụ thu thập số liệu
là bảng câu hỏi được soạn sẵn với các tiêu ch đánh giá công tác QTRRTD với thang đo Likert 5 ậc (trong đó 1 là hoàn toàn không đồng ý, 5 là hoàn toàn đồng ý) Việc tổ chức khảo sát được tác giả thực hiện bằng các công cụ như phát phiếu khảo sát trực tiếp hoặc thông qua email Các phương pháp thống kê sử dụng trong nghiên cứu định lượng gồm phân tích tần số, trung bình
Ngoài ra, dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu định lượng còn dựa vào các số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của MB
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn cho những nhà quản trị của MB Đề tài giúp các nhà quản trị MB nhận biết được thực trạng, điểm mạnh, điểm yếu trong công tác QTRRTD của ngân hàng Từ đó, tác giả gợi ý các giải pháp hữu ích góp phần giúp cho các nhà quản trị áp dụng vào hoàn thiện công tác QTRRTD hiện tại tại MB
6 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục luận văn gồm 3 chương có nội dung: + Chương 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại
+ Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
+ Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Trang 13CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo BIS [21] thì “Rủi ro tín dụng là nguy cơ khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng tín dụng”
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn đối với người cho vay trong nghĩa vụ trả
nợ Đây là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng [27]
Theo Nguyễn Văn Tiến [17, trang 39-40] cho rằng:
+ “Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu đủ được đầy đủ gốc và lãi khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc lãi không đúng kỳ hạn Nếu tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng được thanh toán đầy đủ cả gốc lãi đúng hạn thì ngân hàng không chịu bất cứ rủi ro tín dụng nào Trong trường hợp người vay tiền phá sản, thì việc thu hồi gốc và lãi tín dụng đầy đủ là không chắc chắn, do
Trang 14Từ các định nghĩa trên, rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng được hiểu đơn giản là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình như cam kết
1.1.2 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro là quá trình được thực hiện bởi HĐQT của một tổ chức nhằm thiết lập chiến lược, xác định các rủi ro tiềm năng có thể ảnh hưởng và quản trị rủi
ro trong phạm vi chấp nhận được nhằm đạt các mục tiêu tổ chức [23]
Theo Nguyễn Quang Thu [1, trang 46] thì “Quản trị rủi ro là một chức năng quản trị chung để nhận ra, đánh giá và đối phó với những nguyên nhân và hậu quả của tính bất định và rủi ro của tổ chức Mục đ ch của quản trị rủi ro là cho phép tổ chức tiến đến những mục đ ch của nó bằng con đường trực tiếp, có hiệu năng và
hiệu quả nhất”
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình kiểm soát tác động của các sự kiện liên quan đến rủi ro tín dụng trên cơ sở tài chính, nó bao gồm các công việc xác định, đo lường mức độ tổn thất tiềm năng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu nguy cơ thiệt hại cho các tổ chức tài chính [25]
Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng là tối đa hóa tỉ lệ lợi nhuận đã điều chỉnh rủi
ro của ngân hàng bằng cách duy trì mức rủi ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận được Các ngân hàng cần phải quản trị rủi ro tín dụng đối với toàn bộ danh mục đầu
tư cũng như từng khoản tín dụng được cấp Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng là một
bộ phận quan trọng trong cách tiếp cận rủi ro tổng thể và được coi là vai trò nòng cốt cho sự thành công của ngân hàng trong dài hạn [21]
Từ các định nghĩa trên có thể hiểu quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách, biện pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi
ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng Trong kinh doanh, việc ngân hàng đương đầu với RRTD là điều không thể tránh khỏi và việc thừa nhận tỷ lệ RRTD tự nhiên trong kinh doanh là yêu cầu khách quan, hợp lý Theo thông lệ quốc tế, tổn thất 1% tổng ư nợ ình quân hàng năm là ngân hàng có trình độ quản lý tốt, hoàn toàn không tác động đến ngân hàng và có tỷ lệ nợ xấu ưới 3% là ở ngưỡng an toàn
Trang 151.2 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng
Theo BIS [21] cho rằng “việc Ủy ban giám sát ngân hàng Basel xây dựng các nguyên tắc khi xây dựng hệ thống QTRRTD đã khuyến khích ngân hàng trên toàn cầu thúc đẩy hoạt động QTRRTD của mình Mặc dù hoạt động QTRRTD có thể khác nhau giữa các ngân hàng, phụ thuộc vào bản chất và độ phức tạp của các hoạt động tín dụng của họ, tuy nhiên một chương trình QTRRTD toàn iện sẽ giải quyết cơ ản các nguyên tắc Basel đưa ra” Các nguyên tắc Basel về xây dựng hệ thống QTRRTD tập trung vào 4 nội ung cơ ản sau đây:
1.2.1 Thiết lập một môi trường rủi ro tín dụng thích hợp
Nội dung này yêu cầu Hội đồng quản trị của ngân hàng phải có trách nhiệm xây dựng một chiến lược xuyên suốt và các chính sách định kỳ liên quan đến RRTD trong quá trình hoạt động Trên cơ sở đó, ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi chiến lược, phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi
và kiểm soát RRTD trong mọi hoạt động của ngân hàng ở cấp độ từng khoản tín
dụng cũng như toàn ộ danh mục đầu tư [22]
1.2.2 Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng lành mạnh
Nội dung này yêu cầu các ngân hàng cần xác định rõ các tiêu chí cấp tín dụng, thị trường mục tiêu, xây dựng các HMTD cho từng loại KH, nhóm KH để tạo
ra các loại hình RRTD khác nhau nhưng có thể so sánh, theo õi được trên sổ sách
kế toán Bên cạnh đó, ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong việc phê duyệt tín dụng, thực hiện phân tách bộ máy cấp tín dụng theo chức năng án hàng, chức năng thẩm định, quản lý RRTD và chức năng quản lý nợ cũng như phân định rạch ròi trách nhiệm của các bộ phận tham gia vào hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng bảo đảm việc ra quyết định tín dụng đúng đắn công bằng Làm được điều này, ngân hàng cần phải xây dựng được một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, đủ chuyên môn, kiến thức và nền tảng để thực hiện quyết định thận trọng trong các quyết định tín dụng Đặc biệt là đối với các khoản tín dụng cho các công ty và cá nhân có liên quan phải được phê duyệt trên cơ sở ngoại lệ, cần được theo dõi cẩn thận và triển khai các ước cần thiết để kiểm soát nhằm loại trừ rủi ro [22]
Trang 161.2.3 Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp
Nội dung này yêu cầu các ngân hàng cần xây dựng phát triển hệ thống đáp ứng các nguyên tắc sau nhằm duy trì sự hoạt động một cách an toàn, lành mạnh, có những biện pháp kịp thời trước khi RRTD xảy ra giúp đảm bảo các RRTD không vượt quá mức mà ngân hàng có thể chấp nhận được, cụ thể các nguyên tắc là:
(1) hệ thống quản lý có cập nhật đối với các danh mục đầu tư có RRTD; (2) hệ thống thông tin để theo õi điều kiện từng khoản tín dụng trong đó có quy định rõ các tiêu chí nhằm phát hiện các khoản mục có phát sinh vấn đề;
(3) hệ thống XHTD nội bộ để phân biệt mức độ RRTD trong các sản phẩm
có tiềm năng rủi ro của ngân hàng;
(4) hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân t ch để đo lường RRTD trong mọi hoạt động nội bảng và ngoại bảng;
(5) hệ thống theo õi cơ cấu và chất lượng của toàn bộ danh mục đầu tư t n dụng;
Bên cạnh đó, ngân hàng cần t nh đến các thay đổi trong tương lai về các điều kiện kinh tế khi đánh giá từng khoản tín dụng và danh mục đầu tư t n ụng, và phải thực hiện đánh giá mức độ rủi ro tín dụng trong điều kiện phức tạp [22]
1.2.4 Đảm bảo kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng
Nội dung này yêu cầu các chính sách RRTD của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý và quy định rõ trách nhiệm đối với từng cá nhân khi xử lý các khoản tín dụng có vấn đề Bên cạnh đó, hệ thống QTRRTD ngân hàng cũng cần đáp ứng các nguyên tắc cơ ản sau đây nhằm đủ dữ liệu thực hiện báo cáo trực tiếp cho hội đồng quản trị, quản lý cấp cao ngân hàng:
(1) hệ thống có đánh giá các danh mục đầu tư một cách cập nhật, độc lập với
Trang 17Đặc biệt, các cơ quan giám sát ngân hàng cần tiến hành đánh giá độc lập về chiến lược, chính sách, thủ tục liên quan đến việc cấp tín dụng, quản lý liên tục danh mục đầu tư của ngân hàng và thực hiện báo cáo cho Nhà quản trị rủi ro ngân hàng biết về sự yếu kém của hệ thống, sự tập trung rủi ro quá mức, việc phân loại các khoản tín dụng có vấn đề, ước tính các khoản dự phòng bổ sung và ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng [22]
1.3 Những nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
Theo BIS [21] thì “Các ngân hàng cần phải có một nhận thức sâu sắc về việc cần thiết phải xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng cũng như có những biện pháp dự phòng đầy đủ nhằm đối phó với rủi ro và chủ động trước những rủi ro phát sinh”
QTRR nói chung và QTRRTD nói riêng đều có những nội dung cơ ản trong chương trình QTRR Những nội dung này hình thành chức năng QTRR, cụ thể là: (1) Xác định sứ mạng; (2) Đánh giá rủi ro và tính bất định; (3) Việc kiểm soát rủi
ro; (4) Tài trợ rủi ro; (5) Quản lý chương trình
1.3.1 Xác định sứ mạng
Xác định sứ mạng là sắp xếp thứ tự những chỉ tiêu và những mục tiêu QTRR cùng với sứ mạng của tổ chức là một nhiệm vụ cơ ản của nhà QTRR Việc thiết lập những mục tiêu và chỉ tiêu về QTRR có một tầm quan trọng hàng đầu, bởi vì chúng là nền tảng cho tất cả những hoạt động QTRR, là những tiêu chuẩn đo lường
sự thành công hay thất bại của chương trình [1]
1.3.2 Đánh giá rủi ro và tính bất định
Đánh giá rủi ro và bất định bao gồm ba hoạt động liên quan với nhau Trước hết, phải nhận ra những rủi ro và bất định ảnh hưởng đến tổ chức Việc nhận ra những rủi ro thường đi với nhận ra mối hiểm họa và nguy cơ Tiếp theo, nhà QTRR phải hiểu được bản chất của chúng, chúng xuất hiện như thế nào và chúng tác động qua lại với nhau như thế nào để dẫn đến một tổn thất hay may mắn Cuối cùng là đo lường rủi ro, là việc đánh giá khả năng, giá trị tổn thất hay may mắn theo tần số và mức tổn thất [1]
Trang 181.3.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro và bất định của một tổ chức Các hoạt động nhận dạng nhằm phát triển thông tin về
RRTD sẽ do nhiều nguyên nhân tiềm ẩn gây ra, nhưng nhìn chung theo phương pháp Ishikawa thì tất cả các nguyên nhân gây ra rủi ro cho bất kỳ chủ thể trong nền kinh tế có thể được tập hợp chủ yếu ở 6 nhóm (5M + E) như sau: Man (con người), Material (nguyên liệu đầu vào), Machine (thiết bị), Metho (phương pháp), Measurement (đo lường, chuẩn mực), Enviroment (môi trường)
Tuy nhiên, trong đa ạng các nguyên nhân trên chỉ có một số nguyên nhân chính gây ra hậu quả rủi ro và vấn đề quan trọng là nhà quản trị ngân hàng phải xác định được các nguyên nhân trọng yếu đó là gì Hiện nay trong lý thuyết về QTRR người ta còn đề xuất sử dụng công cụ biểu đồ Pareto để nâng cao hiệu quả, giúp ngân hàng tập trung giải quyết các vấn đề, các nguyên nhân ảnh hưởng lớn nhất và giúp chuẩn bị nguồn lực thích hợp trong quá trình QTRRTD Sơ lược về biểu đồ Pareto như sau:
+ Biểu đồ Pareto là biểu đồ dựa trên quy tắc 80 : 20, đây là nguyên tắc khẳng định rằng một thiểu số nguyên nhân, nguyên liệu đầu vào, công sức thường dẫn đến
đa số những kết quả, sản phẩm đầu ra, những thành quả Hay nói dễ hiểu hơn, nguyên tắc 80 : 20 cho rằng trong nhiều sự kiện thì khoảng 80% kết quả là do 20%
nguyên nhân gây ra [18]
+ Biểu đồ Pareto là biểu đồ phân loại dữ liệu theo hiện tượng hoặc liệt kê những nguyên nhân theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất Mỗi hiện tượng hay nguyên nhân sẽ được biểu diễn trên một thanh đồ thị và tần xuất (hay số lần xuất hiện) được thể hiện trên chiều cao của thanh đồ thị đó
1.3.2.2 Phân tích hiểm họa và tổn thất
Phân tích tổn thất: để có thông tin về những tổn thất, nhà QTRR cần triển khai một mạng các nguồn thông tin và mẫu báo cáo RRTD đã xảy ra Thông tin về tổn thất được cung cấp qua các báo cáo này có thể ùng để: (1) đánh giá công việc
Trang 19của QTRRTD; (2) xác định hoạt động nào cần điều chỉnh; (3) xác định các hiểm họa tương ứng với tổn thất; (4) cung cấp thông tin có thể ùng để nhân viên và nhà QTRR chú ý nhiều hơn đến việc kiểm soát tổn thất [1]
Phân tích hiểm họa: việc phân tích hiểm họa không thể chỉ giới hạn ở các yếu tố đã gây ra RRTD, mà phải xác định cả các yếu tố có thể gây ra RRTD Kỹ thuật phân tích các nguyên nhân được sử dụng trong QTRR là phương pháp truy lỗi
và chuỗi rủi ro, trong đó phương pháp truy lỗi là phân tích tổn thất để xác định các nguyên nhân của tổn thất thực sự và phương pháp chuỗi rủi ro là việc xem xét, phân tích mối quan hệ giữa mối hiểm họa và tổn thất [1]
1.3.2.3 Đo lường rủi ro t n ụng
Sự đo lường rủi ro là quan trọng vì nó ảnh hưởng đến sự phân bổ nguồn lực cho quản trị kiểm soát rủi ro Để đo lường rủi ro nhà QTRR phải (1) xây dựng thước đo mức độ quan trọng của rủi ro, và (2) áp dụng thước đo này vào các rủi ro
đã được xác định Để xác định mức độ nghiêm trọng do rủi ro mang lại, nhà QTRR phải đánh giá tất cả các loại tổn thất trực tiếp do sự cố mang lại cũng như toàn ộ hậu quả tài chính mà tổ chức phải dánh chịu [1]
Về phương pháp đo lường rủi ro phổ biến, các nhà QTRR có thể áp dụng phương pháp sử dụng thang đo ảnh hưởng và sắp xếp ưu tiên các rủi ro Trong đó tiến hành các đo lường sau: đo lường tần số tổn thất (tức là xác suất một nguy hiểm
sẽ gây ra tổn thất trong một năm) và đo lường mức độ nghiêm trọng của tổn thất (bao gồm tổn thất lớn nhất có thể có và tổn thất lớn nhất có lẽ có) [1]
Trong lĩnh vực ngân hàng, đo lường RRTD là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá mức độ các rủi ro cũng như iết được xác suất xảy ra rủi ro, mức
độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng Trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng, do có quá nhiều loại rủi ro mà nguồn lực của ngân hàng có hạn, vì vậy ngân hàng cần tiến hành đo lường rủi ro để đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro, từ đó đưa ra mức độ ưu tiên đối phó
Về mô hình đo lường và xác định RRTD tại ngân hàng: hiện nay trong hoạt động tín dụng ngân hàng, các mô hình đo lường RRTD đang được sử dụng và phát
Trang 20triển bao gồm: Mô hình định t nh và mô hình định lượng Trên thực tế, các mô hình này không loại trừ lẫn nhau, ngân hàng có thể sử dụng nhiều mô hình để phân tích, đánh giá mức độ RRTD của khách hàng Cụ thể điển hình các mô hình như sau:
Mô hình định tính về RRTD - Mô hình 6C: Trong đó, character (tư cách);
capacity (năng lực); cash (thu nhập); collateral (bảo đảm); conditions (điều kiện) và control (kiểm soát) Đối với mô hình này, ngân hàng cần đề cập đến 3 vấn đề sau:
Vấn đề 1 - Phân tích tín dụng: Đối với mỗi đơn xin vay, cán bộ tín dụng cần
phải trả lời được 3 câu hỏi cơ ản sau:
+ Người xin vay có thể tín nhiệm và biết họ như thế nào? Điều này liên quan
đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của người xin vay Khi tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá tốt, thì khoản vay được xem là khả thi
+ Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, người xin vay có khả năng hoàn trả nợ vay mà không cần đến một sức ép nào?
+ Trong trường hợp khoản vay có vấn đề và khả năng ngân hàng có thể thu hồi được vốn kịp thời với mức độ rủi ro và chi phí hợp lý?
Vấn đề 2 - Kiểm tra tín dụng: Áp dụng những nguyên lý chung sau:
+ Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định
+ Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thận trọng và chi tiết, đảm bảo rằng những khía cạnh quan trọng của mỗi khoản tín dụng đều được kiểm tra
+ Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn
+ Quản lý chặt chẽ, thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề, tăng cường kiểm tra giám sát khi phát hiện những dấu hiệu không lành mạnh liên quan đến khoản tín dụng của ngân hàng
+ Tăng cường công tác kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có chiều hướng đi xuống, hoặc những ngành nghề cho vay có biểu hiện nghiêm trọng trong phát triển
Vấn đề 3 - Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng: được chia thành
4 nhóm là nhóm chỉ tiêu thanh khoản; nhóm chỉ tiêu hoạt động; nhóm chỉ tiêu đòn bẩy và nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Trang 21Các mô hình định lượng (hay mô hình lượng hóa RRTD): Mô hình định
t nh được xem là mô hình truyền thống để đánh giá RRTD người vay và trên thực tế
mô hình này đã tỏ ra mất thời gian, tốn kém, lại mang tính chủ quan Hiện nay, các ngân hàng đã tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại hơn, đó là lượng hóa RRTD Sau đây là một số mô hình lượng hóa RRTD được sử dụng nhiều nhất:
Mô hình điểm số Z (Z-Credit Scoring Model): Đây là mô hình ùng để cho
điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z ùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người đi vay và phụ thuộc vào: trị số của các chỉ số tài chính của người vay; và tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng: Các yếu tố quan trọng liên quan đến
khách hàng sử dụng trong mô hình điểm số tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác
Mô hình cấu trúc kỳ hạn RRTD: Đây là phương pháp dựa trên các yếu tố thị
trường để đánh giá RRTD và phân t ch “mức thưởng chấp nhận rủi ro” (Risk premiums) gắn liền với mức sinh lời của khoản nợ công ty hay khoản tín dụng ngân hàng đối với những người vay có cùng mức độ rủi ro [17]
Ngoài ra, việc áp dụng hệ thống XHTD nội bộ trước khi xét duyệt cho vay
và phân loại nợ khoản vay thường xuyên hiện nay cũng được khuyến khích sử dụng tại các NHTM Trên thực tế, hoạt động này đã giúp các ngân hàng có nhiều cơ sở hơn trong việc đánh giá khách hàng trước khi có quyết định tín dụng Bên cạnh đó,
nó cũng điều kiện cho việc theo õi, đánh giá năng lực trả nợ, đánh giá cấp độ rủi ro của từng món vay, từng khách hàng vay để có các giải pháp kịp thời trong quá trình cho vay Đặc biệt, thực tế các ngân hàng cũng sử dụng hệ thống XHTD làm cơ sở
để đưa ra mức độ giám sát và trích lập dự phòng rủi ro kịp thời cho từng đối tượng
Sau đây là liệt kê điển hình các loại rủi ro và các công cụ phân t ch tương ứng được tác giả tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của Cossin and Pirotte [24], cụ thể như sau:
Trang 22Bảng 1.1: Các nguy cơ rủi ro liên quan đến khách hàng
-Tổ chức sản xuất chưa hợp lý
- Sự gián đoạn trong sản xuất
- Hoạt động bán hàng không hiệu quả làm giảm doanh thu
Phân t ch định t nh như:
- Trình độ, kinh nghiệm đội ngũ quản
lý
- Đạo đức của chủ doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh
- Năng lực điều hành của khách hàng
- Các yếu tố cơ sở hạ tầng, đầu vào
quản lý
- Dòng tiền không bảo đảm
- Các chi ph tăng lên
Phân t ch định lượng về tài ch nh như: Doanh thu; Các khoản phải thu, phải trả; Hệ số lợi nhuận
4 Rủi ro thị
trường
- Cạnh tranh cao dẫn đến mất thị phần
- Thị phần chưa ổn định
- Mức độ biến động kinh oanh cao o đặc thù ngành
Phân t ch thông tin như:
- Môi trường ch nh sách địa phương
- Xu hướng ch nh sách có tác động đến lĩnh vực kinh doanh khách hàng
Trang 231.3.3 Kiểm soát rủi ro t n ụng
Kiểm soát rủi ro là những hoạt động tập trung vào việc né tránh, ngăn chặn, giảm bớt hay nếu không thì cũng là kiểm soát những rủi ro và tính bất định [1]
Kiểm soát rủi ro là điểm trung gian giữa đánh giá rủi ro và tài trợ rủi ro Những nỗ lực kiểm soát rủi ro được hỗ trợ bởi sự nhận dạng và sự nhận thức về nguy cơ rủi ro Ngược lại, những nỗ lực kiểm soát rủi ro sẽ xác định những phạm vi
mà những ảnh hưởng không mong muốn của rủi ro được thể hiện trong tổ chức Sau cùng, những kết quả không mong muốn sẽ được chuyển thành kết quả tài chính Sự miêu tả tuần tự này ngụ ý rằng kiểm soát rủi ro phải được liên kết giữa đo lường rủi
ro và tài trợ rủi ro Những liên kết này trở thành những yếu tố trung tâm của quá trình nhận thức và hiểu biết của các nhà quản trị rủi ro [1]
Kiểm soát rủi ro có hiệu quả sẽ hạn chế được nguy cơ rủi ro của một tổ chức
Nó bao gồm các kỹ thuật, công cụ, chiến lược và những chương trình cố gắng né tránh, đề phòng, và hạn chế hay nói cách khác là kiểm soát tần suất và độ lớn của những tổn thất và ảnh hưởng không mong muốn khác của rủi ro Mặt khác, kiểm soát rủi ro còn bao gồm cả những phương pháp hoàn thiện các kiến thức và sự hiểu biết trong hành vi của tổ chức có tác động đến rủi ro [1]
Theo Ủy ban Giám sát ngân hàng Basel: Căn cứ vào mức độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính và khả năng chấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại, cụ thể như sau:
+ Không làm gì bằng cách chủ động hay thụ động chấp nhận rủi ro, đó là với những khoản vay nhỏ thì chi phí cho việc phòng tránh đôi khi còn cao hơn việc chấp nhận mức thiệt hại; hoặc với xác suất rủi ro quá cao thì ngân hàng né tránh rủi
ro bằng cách hạn chế hoặc từ chối cấp tín dụng
+ Với những khoản vay còn lại, khi đó các công cụ phòng chống rủi ro đặc biệt hữu hiệu để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro cũng như tổn thất Các biện pháp bao gồm: ngăn ngừa rủi ro, bán nợ, phân tán rủi ro, và QTRR thông qua công cụ phái sinh
Trang 24Theo nghiên cứu trên thế giới, cụ thể các kỹ thuật kiểm soát rủi ro hiện đang được các nhà QTRR sử dụng phổ biến như sau:
- Né tránh rủi ro: Bằng các chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra hoặc
loại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro Tuy nhiên, ngân hàng cũng có thể mất những lợi ích có thể có từ những rủi ro gây ra, và trong nhiều trường hợp việc né tránh tuyệt đối không thể thực hiện được, đặc biệt là RRTD trong ngân hàng [1]
- Ngăn ngừa tổn thất: Các biện pháp ngăn ngừa rủi ro bằng cách giảm bớt
số lượng rủi ro xảy ra (tức là giảm tần suất tổn thất) hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn
- Giảm thiểu rủi ro: Các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào rủi ro
bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất đã xảy ra (tức là giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất, giảm mức độ thiệt hại) [1]
- Quản trị thông tin: Thông tin bắt nguồn từ phòng QTRR của ngân hàng có
ảnh hưởng quan trọng trong việc giảm thiểu những bất định của những người có quyền lợi gắn liền liên quan, ở đây có thể hình ung là các đơn vị kinh doanh, các phòng, an… trong hệ thống ngân hàng Phòng QTRR của ngân hàng phải cung cấp thông tin để xác định hiệu quả của việc đo lường kiểm soát rủi ro và những mục tiêu trong tương lai cần đạt được Những thông tin đáng tin cậy từ phòng này có thể cung cấp cho những người có quyền lợi gắn liền với tổ chức sự đảm bảo rằng tổ chức không và sẽ không hành động có hại đến lợi ích của họ Bên cạnh đó, để nâng cao khả năng hiểu biết về tiến trình những mối hiểm họa xảy ra gây ra tổn thất, ngân hàng sử dụng phương pháp áo cáo và hệ thống tưởng thưởng cho những nhân viên
có đề nghị những hoạt động an toàn hơn [1]
- Chuyển giao rủi ro: Luân phiên hậu quả rủi ro và giao trách nhiệm quản lý
cho bên thứ ba Ở đây, chuyển giao rủi ro không có nghĩa là đã loại bỏ được rủi ro
- Đa dạng hoá rủi ro: Thực hiện phân chia tổng rủi ro của ngân hàng thành
nhiều dạng khác nhau, thực hiện đa ạng thị trường, khách hàng,… để phòng chống rủi ro và tận dụng sự khác biệt để dùng may mắn của rủi ro này ù đắp tổn thất cho rủi ro khác Đây là một nỗ lực của tổ chức làm giảm sự tác động của rủi ro lên toàn
bộ ngân hàng [1]
Trang 251.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng
Những hoạt động tài trợ rủi ro cung cấp những phương tiện đền bù tổn thất xảy ra, gây quỹ cho những chương trình khác để giảm bớt bất trắc và rủi ro, hay để gia tăng những kết quả tích cực Thường một vài tổn thất vẫn xảy ra mặc dù có những nỗ lực kiểm soát chúng Việc tài trợ cho những tổn thất này có thể bao gồm những biện pháp chẳng hạn như: mua bảo hiểm, thiết lập một chi nhánh bảo hiểm bắt buộc, hay sử dụng những thư t n ụng [1]
Tài trợ rủi ro nhằm mục đ ch ự phòng nguồn tài chính cho ngân hàng trước những tổn thất xảy ra trong tương lai Tài trợ rủi ro là một hoạt động thụ động nếu đem so sánh với kiểm soát rủi ro, nó là hành động đối phó sau khi tổn thất đã xuất hiện Quá trình đánh giá rủi ro đóng một vai trò rất quan trọng trong việc giúp nhà QTRR lập kế hoạch và hợp lý hóa chương trình tài trợ rủi ro [1]
Để thực hiện tài trợ, cần có chi phí QTRR Chi phí QTRR có nằm trong hạn mức tài chính cho phép hay không luôn là câu hỏi trọng tâm của kế hoạch QTRR Một kế hoạch QTRR chỉ có hiệu quả khi nó chi phí thấp, ít ra là thấp hơn mức thiệt hại mà rủi ro gây ra, hay lệ phí bảo hiểm mà ta phải trả Các phương pháp tài trợ rủi
ro phổ biến là:
- Lưu giữ tổn thất: Đây là hình thức chấp nhận chịu đựng tổn thất theo hậu
quả tài chính trực tiếp hay ch nh là phương pháp tự thanh toán tổn thất và là phương pháp phổ biến hiện nay Nguồn ù đắp rủi ro là nguồn tự có của chính tổ chức đó, cộng thêm với nguồn vay mượn mà tổ chức đó phải có trách nhiệm hoàn trả [1]
- Chuyển giao rủi ro: Đây là hình thức cung cấp nguồn kinh phí bên ngoài
để thanh toán tổn thất khi rủi ro xuất hiện Chuyển giao rủi ro bao gồm chuyển giao bảo hiểm và chuyển giao tài trợ rủi ro phi bảo hiểm, trong đó chuyển giao bảo hiểm
là một hình thức người bảo hiểm chấp thuận gánh vác phần tổn thất tài chính khi rủi
ro xuất hiện thông qua phí bảo hiểm và chuyển giao tài trợ rủi ro phi bảo hiểm là loại chuyển giao mà người nhận chuyển giao không phải là công ty bảo hiểm về mặt pháp lý [1]
Trang 26- Trung hòa rủi ro: Phương pháp mô tả hành động nhờ đó một khả năng
thắng được bù trừ từ một khả năng thua hay có kết quả ngược với kết quả rủi ro [1]
Sau đây là sơ đồ ma trận quyết định phương pháp xử lý rủi ro được tác giả tập hợp từ nghiên cứu được công bố của Morana [26]:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ ma trận quyết định phương pháp xử lý rủi ro
Như vậy, dựa trên cơ sở về tần suất xảy ra rủi ro và mức độ tổn thất từ việc
đo lường rủi ro đã trình ày ở trên cho phép nhà QTRR ra quyết định như sau: rủi ro nào được chấp nhận, rủi ro nào sẽ chuyển giao; phương pháp kiểm soát tổn thất như thế nào; loại tổn thất nào được tài trợ, hình thức tài trợ và mức tài trợ cụ thể
Theo công bố của Ủy ban Giám sát ngân hàng Basel, ngân hàng cần phải thường xuyên dự trữ các nguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng ù đắp được mọi tổn thất có thể xảy ra để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, NH được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để ù đắp
+ Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro, NH có thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ dự phòng rủi ro nợ xấu đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để ù đắp Mặc
dù nguồn vốn này được trích lập từ chi phí kinh oanh nhưng nếu tỷ lệ trích lập quá cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và quyền lợi các cổ đông làm giảm uy tín của NH trên thị trường
+ Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro, NH phải dùng vốn tự
có làm nguồn dự phòng để ù đắp Nếu khả năng QTRR yếu kém gây ra mức tổn thất cao, vốn tự có của NH bị hao mòn, quy mô tài chính và khả năng cạnh tranh của NH sẽ ảnh hưởng
Trang 27+ Ngoài ra ngân hàng cần áp dụng biện pháp khác để tài trợ rủi ro như: tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình cấp tín dụng, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ
Theo Nguyễn Văn Tiến [17], khi khoản tín dụng có vấn đề, các giải pháp nhằm thu hồi những khoản tín dụng có vấn đề có thể thực hiện theo một số ước như sau:
(1) Ngân hàng phải luôn luôn đặt ra mục tiêu: Tận dụng tối đa các cơ hội để có thể thu hồi đầy đủ các khoản nợ đã cho vay;
(2) Khẩn trương nắm bắt và báo cáo kịp thời thực trạng các vấn đề liên quan đến khoản tín dụng, mọi sự chậm trễ đều có làm cho tình hình tín dụng trở lên xấu hơn;
(3) Trách nhiệm xử lý khoản tín dụng có vấn đề phải được độc lập với chức năng cho vay Điều này nhằm tránh các xung đột có thể xảy ra đối với quan điểm của các cán bộ tín dụng trực tiếp quản lý khoản vay;
(4) Các cán bộ xử lý tín dụng cần trao đổi ngay với khách hàng về các giải pháp
có thể Đặc biệt là tinh giảm chi phí, tăng nguồn thu và tăng cường công tác quản lý đối với KH;
(5) Ngân hàng cần dự tính tất cả những nguồn có thể ùng được để thu nợ khách hàng;
(6) Ngân hàng cần tiến hành nghiên cứu các nghĩa vụ thuế và những tranh chấp
có thể có của khách hàng;
(7) Ngân hàng cần tiến hành trực tiếp việc khảo sát các hoạt động và các tài sản của doanh nghiệp Riêng đối với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, ngân hàng cần đánh giá chất lượng, năng lực và sự nhất quán trong quản lý
(8) Cán bộ xử lý tín dụng phải cân nhắc đến tất cả phương án có thể để hoàn thành việc thu hồi nợ Nó bao gồm việc thỏa thuận gia hạn nợ tạm thời nếu khách hàng chỉ gặp khó khăn trước mắt, hoặc tìm kiếm giải pháp nhằm tăng cường lưu chuyển tiền tệ cho khách hàng Các phương án khác như: bổ sung TSBĐ cho khoản tín dụng, yêu cầu bảo lãnh của bên thứ a, cơ cấu lại doanh nghiệp, sát nhập, hay thanh lý công ty, nộp đơn xin phá sản [17]
Trang 281.3.5 Quản lý chương trình
Quản lý chương trình sẽ thiếp lập nên những thủ tục mà những hoạt động hàng ngày của chức năng QTRR phải tuân theo Nó bao gồm tất cả những hoạt động và những chiến lược liên quan đến hoạt động dài hạn và hàng ngày của chức
năng QTRR [1]
Những kiến thức phức tạp về bảo hiểm hay kỹ thuật tài trợ rủi ro chỉ có tác dụng hạn chế đối với một nhà QTRR chỉ có những kỹ năng quản trị và truyền đạt yếu kém Cũng vậy, việc quản lý chương trình được xác định trong phạm vi của tổ chức và những nguồn lực của nó Công tác này đòi hỏi một kiến thức vững chắc về cách thức tổ chức đó hoạt động, những chỉ tiêu và mục tiêu của nó, lịch sử của nó
và con người của nó [1]
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Về cơ ản, chương 1 đã trình bày một cách khái quát lý thuyết về RRTD và công tác QTRRTD tại ngân hàng Chương này đã trình ày quan điểm xây dựng hệ thống QTRRTD dựa trên nền tảng nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu và cũng đã chi tiết hóa các yếu tố cơ ản của QTRRTD bao gồm xác định sứ mạng, đánh giá rủi ro, kiểm soát rủi ro, tài trợ rủi ro và quản lý chương trình từ đó giúp người đọc hình ung quy trình cơ ản của QTRRTD Từ những khái quát về lý thuyết trên sẽ làm cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu thực trạng QTRRTD tại MB trong chương tiếp theo
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
2.1 Giới thiệu tổng quan về MB
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của MB
- Logo Ngân hàng:
Với mục tiêu an đầu là đáp ứng nhu cầu dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp Quân đội, ngày 14/09/1994 MB đã được thành lập và chính thức đi vào hoạt động theo giấy phép số 0054/NH – GP với vốn điều lệ an đầu chỉ 20 tỷ đồng và 25 cán bộ nhân viên Giấy phép hoạt động của MB do NHNN Việt Nam cấp và có thời hạn 50 năm kể từ ngày cấp ưới hình thức là ngân hàng thương mại cổ phần
Sau hơn 17 năm hoạt động, ngày 1/11/2011 cổ phiếu MB chính thức được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM (HSX), đây là sự kiện đánh ấu một ước phát triển quan trọng thể hiện ý chí, quyết tâm đồng thời cũng thể hiện tầm nhìn chiến lược dài hạn của Hội đồng Quản trị, Ban lãnh đạo của MB Cũng trong năm này, MB đã ch nh thức chuyển chức năng hành chính quân sự về trực thuộc Bộ Quốc Phòng, Đảng bộ Ngân hàng trực thuộc Quân ủy Trung ương
T nh đến nay, trải qua gần 20 năm hoạt động, MB ngày càng phát triển lớn mạnh với định hướng trở thành tập đoàn với ngân hàng mẹ MB và các công ty con hoạt động hiệu quả, từng ước khẳng định là các thương hiệu có uy tín trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam Với dịch vụ và sản phẩm đa ạng, MB phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng mở rộng hoạt động của mình ra các phân khúc thị trường
mới bên cạnh thị trường truyền thống an đầu (Bản cáo bạch MB, 2013)
Trang 30Với số vốn điều lệ khi thành lập chỉ 20 tỷ đồng, đến nay vốn điều lệ MB đã tăng hơn 500 lần đạt hơn 11,256 tỷ đồng với hàng vạn cổ đông cùng hơn 5,600 cán
bộ nhân viên đang làm việc tại MB (kể cả nhân sự các công ty con của MB là hơn 6,000 cán bộ) MB có mạng lưới rộng khắp với 208 điểm giao dịch không chỉ trong nước tại 39 tỉnh thành mà còn phát triển sang hai quốc gia láng giềng là Lào vào
năm 2010 và Campuchia vào năm 2011 (Nguồn: Báo cáo thường niên MB, 2013)
MB xác định “phát triển bền vững - an toàn - hiệu quả” trên cơ sở “quản lý
an toàn” là định hướng xuyên suốt quá trình phát triển của mình Với tư uy phát triển trong thời kỳ khủng hoảng, năm 2010 đã ắt tay thực hiện xây dựng Chiến lược giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn 2020 theo định hướng tập đoàn cùng với sự
hỗ trợ của McKinsey - nhà tư vấn hàng đầu thế giới Trong chiến lược này, MB đã dựa trên các nền tảng về QTRR hàng đầu, thẩm định tín dụng vượt trội, văn hóa cung cấp dịch vụ thực thi nhanh hướng tới KH cùng với 3 trụ cột ch nh để hướng đến tầm nhìn “Ngân hàng hiện đại” Ba trụ cột ở đây cũng ch nh là 3 mô hình ngân hàng được các chi nhánh MB trên toàn quốc xây dựng triển khai trong những năm gần đây tùy theo từng điều kiện, điểm mạnh cụ thể phù hợp
Trong quá trình hoạt động, MB đạt nhiều danh hiệu và giải thưởng, tiêu biểu như: Năm 2003 được NHNN trao tặng bằng khen thành tích góp phần hoàn thành nhiệm vụ (theo Quyết định số 1399/QĿ - NHNN ngày 29/10/2004); Năm 2009 MB đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba, chứng chỉ ISO 9001:2008 của Bureau Veritas Certification (Anh Quốc); Năm 2010 MB được tổ chức xếp hạng Moo y’s đánh giá và xếp hạng E+ về sức mạnh tài chính; Top 50 DN kinh doanh hiệu quả nhất (VNR 500); Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc - STP Certificate (Wells
Fargo); Nhiều năm liên tục được NHNN VN xếp hạng A - tiêu chuẩn cao nhất
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của MB
Dưới hình thức là NHTM hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, MB cung cấp đầy
đủ các dịch vụ tài chính với ngành nghề hoạt động hợp pháp cụ thể như sau:
+ Kinh oanh ngân hàng theo các quy định của Thống đốc NHNN Việt Nam; + Cung ứng sản phẩm phái sinh theo quy định của Pháp luật;
Trang 31+ Đại lý bảo hiểm và các dịch vụ liên quan khác theo quy định của pháp luật; + Kinh doanh trái phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định pháp luật; + Mua bán, gia công, chế tác vàng;
+ Đối với các ngành nghề kinh oanh có điều kiện, ngân hàng chỉ kinh oanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
Các dịch vụ tài chính hiện nay được cung cấp tại MB chủ yếu là:
+ Hoạt động huy động vốn: MB nhận tiền gửi từ các chủ thể trong nền kinh
tế với đa ạng các kỳ hạn gửi bao gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Hoạt động tín dụng: MB tiến hành tài trợ vốn cho nền kinh tế với đa ạng các kỳ hạn và thông qua nhiều sản phẩm, phương thức tài trợ đa ạng, phù hợp, đáp ứng nhu cầu đặc thù từng chủ thể
+ Hoạt động dịch vụ: Bên cạnh 2 hoạt động cốt lõi trên, MB ngày càng đa dạng các hoạt động dịch vụ thu ph ngoài lãi như: hoạt động liên quan đến thanh toán trong và ngoài nước, dịch vụ thu chi hộ, giữ hộ vàng, chi trả lương,…
2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của MB từ 2011 - 2013
Mặc dù thời gian vừa qua là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, tuy nhiên MB vẫn duy trì hiệu quả kinh doanh ổn định Điều này được thể hiện qua kết quả kinh doanh của MB trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 như sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh MB năm 2011 – 2013
Trang 32- Về tổng tài sản: nhìn chung tổng tài sản MB tăng trưởng qua các năm và
t nh đến cuối năm 2013 đạt hơn 180 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 42 nghìn tỷ đồng so với năm 2011, nằm trong Top 5 NH TMCP có tổng tài sản lớn nhất và chiếm
- Về doanh thu: tổng doanh thu từ HĐKD của MB qua các năm nhìn chung
tăng mặc ù năm 2013 giảm ít, cụ thể là giảm 2.5% so với năm 2012 Nhưng điều này đã là điều kh ch lệ cho MB trong tình hình kinh tế vô cùng khó khăn, đặc iệt là giai đoạn 2011 - 2013 Chi tiết cơ cấu doanh thu của MB các năm qua như sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu của MB năm 2011 – 2013
(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên MB năm 2011 – 2013)
Tại MB qua các năm, tỷ trọng doanh thu từ lãi tín dụng trong tổng doanh thu vẫn chiếm tỷ trọng lớn, bình quân chiếm tới 80% và doanh thu thuần từ dịch vụ ngoài tín dụng vẫn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ là 16% Do vậy, công tác QTRRTD cần phải được MB áp dụng triệt để hơn, chuyên nghiệp hơn, quyết liệt hơn nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động và duy trì hiệu quả kinh doanh
- Về lợi nhuận ròng: Con số lợi nhuận từ HĐKD trước dự phòng hàng năm
tại MB tăng trưởng ình quân 26% đạt 4,914 tỷ đồng vào năm 2013 Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta cần phải nhìn vào con số lợi nhuận sau dự phòng vì dự phòng rủi ro là phần chi phí quan trọng đối với ngân hàng Dự phòng rủi ro hàng năm tại MB tăng cả về con số tuyệt đối lẫn tương đối với 641 tỷ đồng năm 2011 chiếm tỷ trọng 20% lợi nhuận đã tăng lên 1,892 tỷ đồng năm 2013 chiếm
1 Theo công bố của NHNN Việt Nam, đến 31/12/2013 tổng tài sản của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam đạt
5,755.87 nghìn tỷ đồng
Trang 33tỷ trọng 39% Kết quả lợi nhuận ròng sau thuế và dự phòng qua 2 năm tại MB chỉ tăng trưởng bình quân là 9.8% đạt 2,286 tỷ đồng vào cuối năm 2013 Điều này phần nào chứng tỏ RRTD tại MB đã gia tăng những năm gần đây và thực sự chiếm tỷ trọng đáng kể cũng như ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận ròng của ngân hàng
Theo biểu đồ 2.1, so với các ngân hàng có quy mô tổng tài sản tương đương, năm 2013 MB đã đạt được mức lợi nhuận ròng cao nhất
Biểu đồ 2.1: Quy mô tổng tài sản và lợi nhuận một số ngân hàng năm 2013
(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên các NH TMCP năm 2013)
Nhìn chung, kết quả kinh doanh của MB giai đoạn 2011 – 2013 là tương đối khả quan, hiệu quả ù trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế và nhất là lĩnh vực ngân hàng MB đã phát triển mạnh mẽ thể hiện ở lợi nhuận ròng MB tăng qua các năm và cao hơn các NH có quy mô tương đương Tuy nhiên ự phòng RRTD tại
MB lại tăng nhanh qua các năm đã ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng và phần nào thể hiện RRTD tại NH có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây
2.2 Phân tích thực trạng tín dụng và RRTD tại MB
2.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng và cơ cấu tín dụng của MB
MB có mức tăng trưởng tín dụng giai đoạn năm 2011 – 2013 bình quân 22% với tổng ư nợ đạt 87,743 tỷ đồng năm 2013, cao hơn mức tăng trưởng tín dụng hệ thống ngân hàng Việt Nam2 Sau đây là chi tiết cơ cấu tín dụng tại MB:
Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn cho vay:
2 Theo công bố của NHNN Việt Nam, tăng trưởng tín dụng của Việt Nam năm 2012 đạt khoảng 8,91% và
năm 2013 đạt khoảng 8,83%
576,368 548,386 468,994
181,019 180,381 169,835 166,599 161,378
158,897 143,626
5,808 4,051 4,378
Trang 34Dư nợ tín dụng theo kì hạn của MB gồm: ngắn hạn có thời hạn ưới 1 năm, trung hạn có thời hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn có thời hạn trên 5 năm Cụ thể là:
Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng của MB theo kỳ hạn tín dụng năm 2011 - 2013
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
T
T
(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên MB năm 2011 – 2013)
Qua số liệu bảng 2.3, MB có xu hướng gia tăng tín dụng ngắn hạn, ao động khoảng 70% tổng ư nợ, tín dụng trung dài hạn chỉ chiếm khoảng 30% tổng ư nợ
Việc cho vay kỳ hạn ngắn đã giúp cho MB kiểm soát được dòng tiền của
KH, phát hiện kịp thời các rủi ro Tuy nhiên, việc cho vay tập trung vào kỳ hạn ngắn đã gây ra tình trạng các phê duyệt tín dụng chưa phù hợp với nhu cầu vốn, thời gian vay vốn, dòng tiền và hiệu quả kinh doanh của KH Điều này dẫn đến KH không thể thực hiện đẩy đủ nghĩa vụ với MB khi đến hạn và quá hạn khoản vay
Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng:
Trong giai đoạn vừa qua, MB đã thực hiện tài trợ tín dụng đối với 2 nhóm KH chính là KHDN và KHCN, cụ thể là:
Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng của MB theo đối tượng khách hàng năm 2011 - 2013
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
T
T
Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên MB năm 2011 – 2013)
Trang 35Theo số liệu bảng 2.4 cho thấy việc cho vay đối với các tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và luôn nằm ở mức khoảng 85% tổng ư nợ tại MB Thành phần cho vay còn lại là cho vay cá nhân, các năm qua tại MB vẫn chưa được chú trọng, đẩy mạnh và chỉ chiếm khoảng 14% tổng ư nợ cho vay của NH này
Trong danh mục cho vay các tổ chức kinh tế, tổng ư nợ đối với các DN quốc oanh nhìn chung tăng qua các năm Cụ thể năm 2011 là 8,271 tỷ đồng chiếm 14% tổng ư nợ toàn MB đã tăng lên 16,933 tỷ đồng chiếm 19% vào năm 2013 và
có tốc độ tăng trưởng bình quân 49% Tổng ư nợ đối với DN ngoài quốc doanh tuy lớn hơn DN quốc oanh nhưng có tốc độ tăng trưởng bình quân chậm hơn chỉ 18%
Nếu đối chiếu với định hướng tín dụng của MB cùng thời kỳ thì sự phát triển
cơ cấu tín dụng khoảng thời gian năm 2011 – 2013 như trên là thực hiện theo đúng định hướng phân khúc thị trường đã được xác định bởi HĐQT và an điều hành
MB Nếu so sánh với các NH có quy mô tín dụng tương đương, tỷ trọng ư nợ tín dụng tại MB đối với DN quốc anh được nhận định là tương đối cao
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng một số ngân hàng năm 2013
(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên các NH TMCP năm 2013)
Với lợi thế là ngân hàng với các cổ đông lớn là các tổ chức thuộc về quân đội, những năm qua MB vẫn duy trì và phát triển tín dụng đối với các DN quốc doanh, nhất là các DN Quân đội Tuy nhiên, MB vẫn chưa thực sự quyết liệt trong
xử lý dứt điểm, giảm cho vay dần tiến tới không cho vay các DN thua lỗ triền miên Điều này đặc biệt quan trọng đối với các DN quốc doanh khi mà các khoản tín dụng thường có giá trị rất lớn, các điều kiện quản lý tín dụng của MB thường ít chặt chẽ
391,036 376,289
Tỷ trọng ư nợ DN quốc oanh/tổng ư nợ
Tỷ đồng
Trang 36hơn và thực tế vẫn tồn tại một số khoản tín dụng được cấp theo chỉ đạo của cấp trên, không theo quy trình tín dụng thông thường
Nhìn chung, những năm gần đây cùng với sự phát triển quy mô tín dụng thì
cơ cấu tín dụng tại MB cũng chuyển dịch theo hướng đa ạng, thực hiện đúng tiêu chí không tập trung tín dụng và theo đúng mục tiêu được đặt ra tại các “Chỉ đạo hoạt động tín dụng” hàng năm Tuy nhiên cơ cấu tín dụng MB vẫn chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi cơ cấu đã tồn tại từ khi MB mới thành lập và chưa thể kịp thời chuyển đổi phù hợp với tình hình mới Cơ cấu này vẫn tập trung vào DN quốc doanh và vẫn tập trung tín dụng có thời hạn ngắn Bên cạnh đó, vì chú trọng tăng trưởng tín dụng, giữ vững thị phần mà MB vẫn chưa tuân thủ đầy đủ trong việc tính toán rủi ro, thực hiện thẩm định khoản vay sơ sài, vi phạm các quy định trong quản lý RRTD
2.2.2 Phân tích tình hình RRTD tại MB
Để đối phó với thực trạng khó khăn kéo ài của nền kinh tế những năm qua, chính sách QTRRTD của MB thực hiện theo nguyên tắc: tăng trưởng ổn định, đảm bảo chất lượng tín dụng, kiểm soát chặt chẽ rủi ro Theo số liệu ở biểu đồ 2.3, MB luôn duy trì danh mục tín dụng có chất lượng và duy trì nợ xấu ưới mức an toàn
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng chất lượng nợ tại MB năm 2011 – 2013
(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên MB năm 2011 – 2013)
Tại MB, song song với sự gia tăng tín dụng thì tổng ư nợ quá hạn gồm nợ
từ nhóm 2 đến nhóm 5, nợ xấu gồm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 cũng có xu hướng tăng nhanh qua các năm Theo biểu đồ 2.3, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu năm 2011 tại
MB lần lượt là 5.7% và 1.6% đã tăng lên 6.9% và 2.4% năm 2013 Thậm chí, tốc độ tăng trưởng nợ quá hạn, nợ xấu đã tăng nhanh hơn tăng trưởng tín dụng Cụ thể năm
2012 tăng trưởng nợ quá hạn, nợ xấu lần lượt là 32%, 46% trong khi tăng trưởng tín dụng là 26%; và năm 2013 là 37%, 56% trong khi tăng trưởng tín dụng là 18%
Trang 37Theo biểu đồ 2.4, so với một số NH quy mô tín dụng tương đương, tình hình RRTD tại MB thấp hơn Techcombank, ACB nhưng cao hơn Eximbank, SCB hay Sacombank Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu tại MB vẫn thấp hơn so với hệ thống ngân hàng
Biểu đồ 2.4: Chất lượng tín dụng tại một số ngân hàng TMCP năm 2013
(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên các NH TMCP năm 2013)
Theo số liệu cơ cấu tín dụng tại bảng 2.5, nợ quá hạn của MB tập trung chủ yếu là nợ nhóm 2 chiếm khoảng 70% tổng nợ quá hạn Tuy tốc độ tăng trưởng bình quân nhóm nợ này là 27.4% vẫn thấp hơn tốc độ tăng trưởng bình quân nợ quá hạn
là 34.5% Nợ xấu tập trung chủ yếu vào nợ nhóm 5 chiếm khoảng 40% tổng nợ xấu nhưng với tốc độ tăng trưởng bình quân là 27.5% Cụ thể như sau:
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo nhóm nợ tại MB năm 2011 - 2013
Trang 38Như vậy, tại MB tín dụng có rủi ro tập trung vào nợ nhóm 2 và nhóm 5 với tốc độ tăng trưởng khá nhanh Điều này đặt ra thách thức cho MB trong việc cần thiết phải áp dụng ngay các biện pháp kiểm soát xử lý nợ kịp thời, hiệu quả, triệt để
và quyết liệt nhằm giảm thiểu tối đa tác động RRTD có thể mang lại Và cụ thể ở đây là nợ quá hạn, nợ xấu MB đang đối mặt trong thời gian qua cũng như sắp tới
Nhìn chung đến hết năm 2013, MB tiếp tục là một NH hoạt động tốt, hoạt động kinh doanh ổn định, QTRRTD hiệu quả với việc RRTD qua các năm thấp hơn ình quân ngành Tuy nhiên qua các năm số liệu về nợ quá hạn, nợ xấu đang có xu hướng gia tăng và tỷ lệ nợ xấu MB vẫn còn cao hơn rất nhiều so với một số NH có quy mô tín dụng tương đương Điều này đòi hỏi MB cần phải có những biện pháp
xử lý rủi ro quyết liệt hơn nữa, chương trình QTRRTD chặt chẽ hiệu quả hơn nữa nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động và hiệu quả trong kinh doanh
2.3 Phân tích thực trạng công tác QTRRTD tại MB
2.3.1 Phân tích hệ thống QTRRTD tại MB theo các yêu cầu của Basel
Cùng với xu hướng NH các năm gần đây, MB thời gian qua cũng quan tâm
và định hướng xây dựng hệ thống QTRRTD dựa trên nền tảng các nguyên tắc cơ bản của Basel Sau đây, tác giả sẽ đi sâu phân t ch mô hình QTRRTD tại MB
2.3.1.1 Phân tích việc thiết lập một môi trường RRTD thích hợp tại MB
Về yêu cầu xây dựng một chiến lược xuyên suốt liên quan đến RRTD:
chiến lược phát triển xuyên suốt của MB liên quan đến công tác tín dụng thời gian qua tuy đã phù hợp với đặc thù, tận dụng lợi thế doanh nghiệp của Quân đội nhưng vẫn chưa cụ thể ở một số nội ung cơ ản của QTRRTD như: sức chịu đựng rủi ro của MB, mức sinh lời kỳ vọng đi kèm với mức độ rủi ro MB chấp nhận, khuôn khổ kiểm soát điều chỉnh nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng và cơ cấu tín dụng đã đặt
ra Điều này thể hiện rõ hơn ở kết quả khảo sát tại biểu đồ 2.5 Nói cách khác, MB chưa ưu tiên hàng đầu công tác QTRRTD trong chiến lược phát triển của mình
Về yêu cầu xây dựng các chính sách định kỳ liên quan đến RRTD: MB
đã xây dựng hướng dẫn trong hoạt động tín dụng và QTRRTD qua các năm Cụ thể, hằng năm MB đã có “chỉ đạo chính sách tín dụng” và điển hình hoạt động tín dụng
Trang 39hiện nay thực hiện theo Thông báo 116/TB-HS.m ngày 27/03/2014 “V/v chỉ đạo hoạt động tín dụng năm 2014” Ngoài ra, từng thời kỳ MB cũng kịp thời ban hành
các “chỉ đạo tăng cường công tác QTRR và thu hồi nợ xấu” phù hợp tình hình mới
và mới nhất là Thông báo 635/TB-HS.m ngày 14/08/2014 “V/v chỉ đạo tăng cường công tác quản lý chất lượng tín dụng và thu hồi nợ xấu 06 tháng cuối năm 2014”
Về yêu cầu thực thi chiến lược, chính sách liên quan đến RRTD ở cấp độ từng khoản tín dụng cũng như toàn bộ danh mục đầu tư tín dụng: do công tác
QTRRTD tại MB chưa được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển nên việc thực thi chưa thực sự quyết liệt, thống nhất cao nhất trên toàn hệ thống Công tác đo lường, theo dõi, kiểm soát RRTD chỉ được MB đẩy mạnh đánh giá ở khía cạnh từng khoản tín dụng chứ chưa đảm bảo đầy đủ ở mức độ toàn bộ danh mục Bên cạnh đó, việc truyền thông chính sách QTRRTD từng thời kỳ vẫn chưa đầy đủ, kịp thời đến toàn thể nhân viên và dẫn đến đến hiệu quả công tác QTRRTD tại MB hiện chưa cao Điều này thể hiện rõ hơn ở kết quả khảo sát 59 cán bộ quản lý tại MB sau đây:
Biểu đồ 2.5: Kết quả khảo sát cán bộ quản lý về chiến lược MB về RRTD
(Nguồn: Kết quả tổng hợp và xử lý do tác giả thực hiện)
1- Hoàn toàn không đồng ý
MB đã xây ựng chiến lược về RRTD rõ ràng, cụ thể thể hiện ở sức chịu đựng rủi ro
của MB, mức sinh lời kỳ vọng đi kèm với mức độ rủi ro MB chấp nhận
Trung bình = 2.68 Phương sai = 1.26
1- Hoàn toàn không đồng ý
Chiến lược về RRTD thể hiện cụ thể khuôn khổ kiểm soát nhằm đạt mục tiêu tăng
trưởng, cơ cấu tín ụng đã đặt ra
Trung bình = 2.49 Phương sai = 1.08
1- Hoàn toàn không đồng ý
RRTD tại MB bên cạnh việc được xem xét đến khía cạnh từng khoản tín ụng riêng
lẻ cũng luôn được xem xét đến mức độ toàn ộ danh mục tín ụng
Trung bình = 2.47 Phương sai = 0.94
Trang 402.3.1.2 Phân tích quy trình cấp tín dụng tại MB
Về yêu cầu phân tách theo chức năng và phân định rạch ròi trách nhiệm của quy trình tín dụng: Từ giữa năm 2013, MB chính thức áp dụng quy trình tín
dụng với sự phân tách độc lập về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của 4 bộ
phận cơ ản: bán hàng, thẩm định tín dụng, vận hành và giám sát tín dụng (Phụ lục
1) Bên cạnh đó, tại MB hiện đang áp dụng 2 cơ chế xét duyệt chủ yếu là: cơ chế
phê duyệt tự động áp dụng cho KHCN và cơ chế phê duyệt thực hiện qua nhiều cấp với những KH còn lại, những khoản tín dụng ngoại lệ trong đó cấp cao nhất là Hội đồng tín dụng
Tuy nhiên, quy trình tín dụng tại MB vẫn chưa hợp lý, chặt chẽ và kiểm soát
RRTD hiệu quả nhất Thứ nhất, quy trình còn cồng kềnh phức tạp, chưa linh hoạt
tiết giảm thủ tục đối với những KH quy mô nhỏ, khoản vay nhỏ và không thường xuyên được cải tiến để phù hợp với tình hình mới Chẳng hạn, đối với KHDN, hiện nay MB vẫn yêu cầu về thủ tục hồ sơ, các ước thẩm định, thời gian thẩm định là như nhau không phân iệt số tiền vay, không phân biệt loại TSBĐ Điều này đã gây mất nhiều thời gian, tạo khối lượng công việc nhiều cho nhân viên MB mà hiệu quả
QTRR mang lại không cao Thứ hai, việc kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín
dụng chưa được xây dựng chế tài nên nhân viên vẫn cố tình sai phạm, thực hiện đầy
đủ về hình thức hồ sơ và trách nhiệm từng cá nhân không cao Thứ ba, quy trình tín
dụng vẫn chưa xây ựng cơ chế kiểm tra chéo giữa các nhân viên cùng chức danh
dẫn đến hiệu quả kiểm soát RRTD khách quan tại chi nhánh chưa phát huy Thứ tư,
việc kiểm tra định kỳ của hội sở đối với các đơn vị về việc tuân thủ quy trình cũng không được thực hiện thường xuyên, đầy đủ Bên cạnh đó, khi triển khai trên thực
tế, quy trình tín dụng tập trung cũng ộc lộ nhược điểm khi qua các năm nhân sự thẩm định có chất lượng tại MB không áp ứng kịp theo sự phát triển tín dụng của
MB Điều này dẫn đến công tác thẩm định thực hiện một cách sơ sài, thiếu trách nhiệm, chất lượng chưa thực sự được coi trọng
Về cơ chế phê duyệt tự động đối với KHCN tuy được MB chính thức áp dụng từ tháng 9 năm 2013 nhưng đến nay vẫn chưa rộng rãi, khai thác triệt để Hiện