Định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong giáo dục phổ thông ..... CHƯƠNG 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
-
LÊ THỊ TÚ ANH
TUYỂN CHỌN VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA LỚP 9
Ở TRƯỜNG THCS
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG
-
LÊ THỊ TÚ ANH
TUYỂN CHỌN VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA LỚP 9
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Lan Anh, người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình làm khóa luận
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy (cô) giảng viên khoa Hóa học, các thầy cô trong tổ Phương pháp dạy học Hóa học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin được cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các cô trong tổ Hóa học và các em HS khối 9 trường THCS Tây Sơn, TP Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành thực nghiệm sư phạm và khảo sát các vấn đề có liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài
Lời cuối cùng xin cảm ơn các bạn lớp 15SHH đã chia sẻ, đóng góp ý kiến và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Tôi đã cố gắng hoàn thành đề tài một cách tốt nhất, nhưng vẫn còn rất nhiều thiếu xót trong công tác nghiên cứu Tôi rất mong nhận được những đóng góp của quý thầy,
cô và các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 01 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Tú Anh
Trang 4BẢNG DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Điểm mới của đề tài 3
7 Dự kiến dàn ý công trình nghiên cứu 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông 4
1.1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới và ở Việt Nam 4
1.1.2 Định hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông 4
1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của HS 5
1.2 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong giáo dục phổ thông 7
1.2.1 Năng lực của học sinh 7
1.2.2 Năng lực cần hình thành cho học sinh phổ thông ở VN 9
1.2.3 Năng lực chuyên biệt của môn Hóa học 12
1.3 Bài tập hóa học 18
1.3.1 Khái niệm 18
1.3.1 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học ở trường phổ thông 18
1.3.2 Phân loại bài tập hóa học 19
1.4 Bài tập hóa học có nội dung thực tiễn 19
1.4.1 Khái niệm 19
1.4.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học thực tiễn 20
1.4.3 Phân loại bài tập hóa học thực tiễn 21
Trang 6CHƯƠNG 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 9
TRƯỜNG THCS 23
2.1 Mục tiêu dạy học Hóa học 9 ở trường THCS 23
2.1.1 Kiến thức và kĩ năng 23
2.1.2 Thái độ 28
2.2 Tuyển chọn, xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong chương trình Hóa học 9 29
2.2.1 Nguyên tắc 29
2.2.2 Quy trình tuyển chọn, xây dựng 29
2.3 Hệ thống các bài tập có nội dung thực tiễn trong chương trình Hóa học 9 ở trường THCS 30
Chương 1: CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ 30
Chương 2: KIM LOẠI 42
Chương 3: PHI KIM – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 55
Chương 4: HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU 65
Chương 5: DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON - POLIME 70
2.4 Phương hướng sử dụng bài tập hóa học có nội dung thực tiễn trong dạy học Hóa học 9 ở trường THCS 81
2.4.1 Sử dụng khi mở đầu bài giảng, xây dựng kiến thức mới 81
2.4.2 Sử dụng khi củng cố, vận dụng kiến thức 81
2.4.3 Sử dụng trong bài tập về nhà 82
2.4.4 Sử dụng trong giờ ôn tập, luyện tập, thực hành 82
2.4.5 Sử dụng trong kiểm tra đánh giá 82
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 83
3.1 Mục đích thực nghiệm 83
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 83
Trang 73.3 Nội dung thực nghiệm 83
3.3.1 Giáo án thực nghiệm bài “Tính chất vật lí của kim loại” 83
3.3.2 Giáo án thực nghiệm bài “Tính chất hóa học của kim loại” 83
3.3.3 Giáo án thực nghiệm bài “Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn” 83
3.3.4 Đề kiểm tra 15 phút thực nghiệm 83
3.4 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 83
3.5 Tổ chức thực nghiệm 84
3.6 Kết quả thực nghiệm 84
3.7 Xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm 84
3.7.1 Xử lí kết quả bài kiểm tra trong thực nghiệm sư phạm 84
3.7.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Bảng mô tả các năng lực chung của học sinh THCS 9
Bảng 2: Bảng mô tả những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học 13
Bảng 3: Kết quả bài kiểm tra 15 phút thực nghiệm 84
Bảng 4: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra TN 87
Bảng 5: Phân loại kết quả điểm của bài kiểm tra TN 88
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Đồ thị lũy tích bài kiểm tra TN 88
Hình 2: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra TN 89
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong điều kiện hiện nay, nền khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, nền kinh tế tri thức có tính toàn cầu thì nhiệm vụ của ngành giáo dục vô cùng to lớn Giáo dục không chỉ truyền đạt kiến thức cho HS mà còn phải giúp HS vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống, “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất,
lý luận gắn với thực tiễn” Từ đó giáo dục sẽ đào tạo ra những người lao động không chỉ giỏi lí thuyết mà còn có năng lực thực hành, không chỉ có trình độ mà còn có khả năng ứng dụng những thành tựu của khoa học kĩ thuật vào sản xuất, những người nói được, làm được, năng động, sáng tạo và có khả năng thích ứng với nghề nghiệp
Giáo dục Việt Nam trong những năm gần đây đang tập trung đổi mới, hướng tới một nền giáo dục tiến bộ, hiện đại, bắt kịp xu hướng của các nước trong khu vực
và trên thế giới Một trong những định hướng lớn hiện nay của giáo dục nước ta đó là chuyển đổi mục tiêu giáo dục từ định hướng nội dung sang định hướng phát triển những năng lực chung và năng lực chuyên biệt từng môn học để giúp HS có tiềm lực phát triển, thích nghi với hoàn cảnh sống, học tập và làm việc luôn biến đổi trong cả cuộc đời
Môn Hóa học là một môn khoa học có nhiều ứng dụng, cung cấp cho HS những tri thức khoa học phổ thông cơ bản, hoàn chỉnh, đầy đủ về các chất, sự biến đổi chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hoá học, môi trường và con người Trong các năng lực đặc thù của môn Hóa học thì năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là một trong những năng lực quan trọng cần được hình thành và phát triển trong dạy học hóa học hướng tới việc giúp HS nhận thức một cách khoa học về thế giới vật chất, góp phần phát triển các năng lực nhận thức, năng lực hành động, kĩ năng vận dụng các tri thức,… chuẩn bị cho HS học lên và đi vào cuộc sống lao động
Trong dạy học hóa học, BTHH là phương tiện dạy học hiệu quả để phát triển các năng lực và rèn kĩ năng cho HS Giải BTHH là lúc HS hoạt động tư duy để trau dồi và củng cố kiến thức hóa học của mình Thông qua việc giải những BTHH có nội dung gắn với thực tiễn sẽ tăng lòng say mê học hỏi, kích thích và phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề ở HS Tuy nhiên, thực tế cho thấy lượng bài tập gắn với thực tiễn trong sách giáo khoa hóa học chưa thực sự đáp ứng và giải quyết các vấn đề đa dạng liên quan đến hóa học trong đời sống, sản xuất
Trang 9Với mong muốn tuyển chọn và sử dụng hệ thống BTHH có chất lượng tốt nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS; phát triển và nâng cao năng lực học tập; năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn vào các tình huống học tập, vào thực tiễn lao động sản xuất, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
đối với con người trong thời đại mới, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tuyển chọn
và sử dụng các bài tập hóa học có nội dung thực tiễn trong chương trình hóa lớp 9 ở trường THCS” và áp dụng vào quá trình dạy và học môn Hóa học lớp 9 ở trường
THCS
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này chúng tôi nhằm tuyển chọn các BTHH gắn với thực tiễn và áp dụng với HS lớp 9 ở trường THCS, trên cơ sở đó phát triển, nâng cao chất lượng dạy học Hóa học hiện nay, qua đó giúp HS phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo
3 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về BTHH ở trường THCS
- Tìm hiểu các nội dung hóa học và tuyển chọn, xây dựng các BTHH có liên quan đến đời sống, sản xuất và môi trường trong chương trình Hóa 9 trường THCS
- Sử dụng các BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học hóa học ở trường THCS
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của các bài tập đã tuyển chọn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trên HS khối 9 ở trường THCS
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập tài liệu, tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan BTHH của HS THCS Các tài liệu trên được phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Trang 104.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng các phương pháp TNSP đánh giá tính phù hợp, tính hiệu quả và tính khả thi của các BTHH có nội dung thực tiễn đã tuyển chọn
- Sử dụng các phương pháp điều tra (bằng các phiếu câu hỏi), phỏng vấn, quan sát, để đánh giá về tình hình sử dụng các BTHH có nội dung thực tiễn của HS lớp 9 trường THCS Tây Sơn
4.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Các phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý các kết quả điều tra từ đó rút ra kết luận, đề xuất giải pháp
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập hóa học có nội dung thực tiễn xuyên suốt chương trình Hóa 9 với chất lượng tốt và sử dụng trong dạy học một cách hiệu quả sẽ góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS, nâng cao chất lượng dạy và học Hóa học ở trường phổ thông
6 Điểm mới của đề tài
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học có nội dung thực tiễn trong chương trình Hóa học lớp 9 ở trường THCS
- Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm có nội dung thực tiễn sử dụng trong dạy học, kiểm tra đánh giá trong chương trình Hóa học lớp 9 ở trường THCS
7 Dự kiến dàn ý công trình nghiên cứu
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống các bài tập hoá học có
nội dung thực tiễn trong dạy học Hóa học lớp 9 ở trường THCS
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Kết luận
Trang 11NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
1.1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới và ở Việt Nam
Hiện nay, phương pháp dạy học trên thế giới và ở Việt Nam có một số đổi mới như sau [14]:
- Chuyển từ mô hình dạy học truyền thống một chiều sang mô hình dạy học hợp tác hai chiều
- Chuyển từ quan điểm PPDH “lấy GV làm trung tâm” sang quan điểm “lấy HS làm trung tâm”
- Dạy cách học, bồi dưỡng năng lực tự học và tự đánh giá
- Học để không chỉ nắm kiến thức mà cả phương pháp giành lấy kiến thức
- Học lấy việc áp dụng kiến thức và bồi dưỡng thái độ làm trung tâm
- Sử dụng các PPDH tích cực
- Sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại
1.1.2 Định hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông
Sau 2015, Đảng và Nhà nước đã đưa ra định hướng đổi mới: “Chuyển từ nền giáo dục định hướng theo nội dung sang nền giáo dục định hướng theo năng lực”.[4]
- Bản chất của giáo dục định hướng theo nội dung:
+ Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng Chúng ta chú trọng trang bị cho người học một hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau Người học có thể có một khối lượng tri thức lớn “Thông kim, bác cổ”
+ Tuy nhiên giáo dục theo định hướng nội dung lại chưa chú trọng đến khả năng ứng dụng tri thức đã học của người học vào trong thực tiễn lao động và những tình huống trong thực tế cuộc sống Kết quả đào tạo của người học chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới hiện nay
Trang 12- Bản chất của giáo dục định hướng năng lực:
+ Chương trình giáo dục không chỉ chú ý trang bị về hệ thống tri thức khoa học của các môn học, mà đặc biệt chú trọng đến việc rèn luyện những kĩ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống để hình thành và phát triển những năng lực cơ bản của người lao động
+ Giáo dục định hướng năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức quá trình dạy học và đánh giá kết quá dạy học
+ Giáo dục định hướng năng lực, mục tiêu học, tức là kết quả học tập mong muốn được mô tả thông qua hệ thống năng lực người học đạt được Những kết quả này có thể mô tả chi tiết được, có thể quan sát được và có thể định hướng được, + Nội dung tri thức trong giáo dục định hướng năng lực là các tri thức được trang bị ở các môn học đều nhằm vào phát triển những năng lực chung của người học và những năng lực chuyên biệt của từng môn học Kết quả này của người học sẽ đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống
Chương trình giáo dục phổ thông của nước ta sau 2015 nhằm vào các định hướng lớn về đòi hỏi mục tiêu giáo dục: Chuyển nền giáo dục từ chủ yếu là dạy chữ sang nền giáo dục kết hợp hài hòa dạy chữ, dạy nghề và dạy người; Chuyển nền giáo dục từ chủ yêu nặng nề ứng thí, bằng cấp sang nền giáo dục học, thực làm, coi trọng năng lực; Chuyển nền giáo dục từ chủ yếu đào tạo theo khả năng của các cơ sở giáo dục sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội và nhu cầu của người học
1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của HS [3][6]
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV – HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Trang 13Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
+ Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy + Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào
cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với
sự tổ chức, hướng dẫn của GV”
+ Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học
+ Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định
Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học
và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Việc đổi mới phương pháp dạy học của GV được thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:
+ Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh
Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Theo tinh thần này, giáo viên không cung cấp, áp đặt kiến thức có sẵn mà là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tậphoặc tình huống thực tiễn,
+ Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, Các tri thức phương
Trang 14pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: các bước cân bằng phương trình phản ứng hóa học, phương pháp giải bài tập toán học,…) Cần rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ + Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung
+ Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS
Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót
1.2 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong giáo dục phổ thông [3]
1.2.1 Năng lực của học sinh
Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ,… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống
- Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của học sinh:
+ Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, khả năng học được, mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng, vận dụng tri thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống đang đặt ra với các em + Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hành động,
Trang 15hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động để đạt được mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội, )
+ Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trong lớp học và ngoài lớp học Nhà trường là môi trường giáo dục chính thống giúp học sinh hình thành những năng lực chung, năng lực chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất Những môi trường khác như gia đình, cộng đồng, cùng góp phần bổ sung và hoàn thiện các năng lực của các em
- Các năng lực cốt lõi của học sinh:
+ Năng lực cốt lõi (năng lực chung) là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc Tất cả các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo) với khả năng khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi của học sinh
+ Các năng lực cốt lõi của học sinh trong thế kỉ XXI bao gồm:
1, Năng lực làm chủ kiến thức các môn học cốt lõi bậc phổ thông
2, Năng lực nhận thức về các chủ đề của thế kỉ XXI: nhận thức về thế giới, kiến thức về tài chính, kinh tế, kinh doanh, doanh nghiệp, kiến thức về chăm sóc sức khỏe
và kiến thức dân sự
3, Các năng lực tư duy và năng lực học tập: năng lực giải quyết vấn đề và năng lực tư duy phê phán, năng lực giao tiếp, năng lực đổi mới và sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự học từ bối cảnh thực tế,
4, Năng lực về công nghệ thông tin và truyền thông
5, Năng lực nghề nghiệp và kĩ năng sống: năng lực thích ứng, năng lực thúc đẩy và năng lực tự định hướng, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm xã hội
Những năng lực cốt lõi này cần được nhận diện như là kết quả đầu ra (chuẩn đầu ra) của quá trình dạy và học Vì vậy nhất thiết phải phát triển được các chương trình giáo dục và vận dụng các chiến lược dạy học, các kiểu tổ chức dạy học phù hợp để nuôi dưỡng, hình thành các năng lực này
Trang 161.2.2 Năng lực cần hình thành cho học sinh phổ thông ở VN
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể[2], công bố vào tháng 1/2018 đã quy định 10 năng lực cần hình thành cho HS phổ thông, cụ thể được chia thành 2 nhóm:
- Năng lực chung
Bảng 1: Bảng mô tả các năng lực chung của học sinh THCS
1 Năng lực tự chủ
và tự học
1.1 Tự lực
1.2 Tự khẳng định
và bảo vệ quyền,
nhu cầu chính đáng
1.3 Tự kiểm soát
tình cảm, thái độ,
- Hiểu biết về quyền, nhu cầu cá nhân; biết phân biệt quyền, nhu cầu chính đáng và không chính đáng
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi
- Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập và đời sống; không đua đòi ăn diện lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy; không làm những việc xấu
- Biết thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động
- Nhận thức được sở thích, khả năng của bản thân
- Hiểu được vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống
xã hội
- Nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề ở địa phương, ngành nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếu; lựa chọn được hướng phát triển phù hợp sau THCS
- Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện
Trang 17- Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính
- Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được GV, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
- Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị xã hội
2 Năng lực giao
tiếp và hợp tác
2.1 Xác định mục
đích, nội dung,
phương tiện và thái
độ giao tiếp
2.2 Thiết lập, phát
triển các quan hệ xã
hội; điều chỉnh và
hoá giải các mâu
- Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề đơn giản của đời sống, khoa học, nghệ thuật, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, ký hiệu
- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, ký hiệu để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học, nghệ thuật
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp
- Biết cách thiết lập, duy trì và phát triển các mối quan hệ với các thành viên của cộng đồng (họ hàng, bạn bè, hàng xóm, )
Trang 182.3 Xác định mục
đích và phương
thức hợp tác
2.4 Xác định trách
nhiệm và hoạt động
của bản thân
2.5 Xác định nhu
cầu và khả năng của
và biết cách dàn xếp mâu thuẫn
- Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ; biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm
- Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân
- Đánh giá được nguyện vọng, khả năng của từng thành viên trong nhóm để đề xuất phương án tổ chức hoạt động hợp tác
- Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm
- Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng thành viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc
- Có hiểu biết cơ bản về quan hệ giữa Việt Nam với một số nước trên thế giới và về một số tổ chức quốc tế có quan hệ thường xuyên với Việt Nam
- Biết tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương
3 Năng lực giải
- Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
Trang 19đánh giá giải pháp
giải quyết vấn đề
3.6 Tư duy độc lập
- Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề
- Biết thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện
- Biết đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; biết chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; biết quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau
- Năng lực chuyên môn
+ Năng lực ngôn ngữ
+ Năng lực tính toán
+ Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội
+ Năng lực công nghệ
+ Năng lực tin học
+ Năng lực thẫm mỹ
+ Năng lực thể chất
Tùy vào đặc trưng của nội dung tri thức khoa học của từng môn học cụ thể mà hình thành và phát triển những năng lực đặc trưng cho môn học đó
1.2.3 Năng lực chuyên biệt của môn Hóa học
Trang 20Bảng 2: Bảng mô tả những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học
NĂNG LỰC
CHUYÊN BIỆT
MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC
CÁC MỨC ĐỘ THỂ HIỆN
1 Năng lực sử
b) Viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ và hữu cơ, các dạng công thức, đồng đẳng, đồng phân…
c) Hiểu và rút ra được các quy tắc đọc tên và đọc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ
d) Trình bày được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng
e) Vận dụng ngôn ngữ hóa học trong các tình huống mới
2 Năng lực thực
Trang 21Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí
nghiệm và rút ra kết luận
Năng lực xử lý thông tin liên quan đến thí nghiệm
- Nhận dạng và lựa chọn được dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm
- Hiểu được tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm
- Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần thiết chuẩn bị cho các thí nghiệm
- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp
- Tiến hành độc lập một số thí nghiệm hóa học đơn giản
- Tiến hành có sự hỗ trợ của giáo viên một số thí nghiệm hóa học phức tạp
- Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng thí nghiệm
- Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm
- Giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra, viết được các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết
Trang 223 Năng lực tính
toán
Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng
a)Vận dụng được thành thạo phương pháp bảo toàn ( bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron trong việc tính toán giải các bài toán hóa học
Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng
c) Xác định mối tương quan giữa các chất hóa học tham gia vào phản ứng với các thuật toán để giải được với các dạng bài toán hóa học đơn giản
Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ
giữa kiến thức hóa học với các phép toán học
c) Sử dụng được thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học
Vận dụng các thuật toán để
tính toán trong các bài toán hóa học
d) Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học và áp dụng trong các tình huống thực tiễn
4 Năng lực giải
quyết vấn đề thông
qua môn hóa học
a) Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học;
Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học
a) Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống;
- Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
b) Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
b) Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến
Trang 23đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học
vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học
c) Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện
- Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản
- Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV
c) Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau
- Lập được kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt ra trên cơ sở biết kết hợp các thao tác tư duy và các phương pháp phán đoán, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những vấn đề mới
- Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác trong nhóm
d) Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự
phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó
Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất
d) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới
5 Năng lực vận
Trang 24b) Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn
b) Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề
gì, trong cuộc sống, tự nhiên
và xã hội
c) Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn để các lĩnh vực khác nhau
c) Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường
d) Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử
dụng kiến thức hóa học để
giải thích
d) Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lính vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác
e) Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề
thực tiễn
e) Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu
Trang 25khoa học để giải quyết các vấn đề đó
1.3 Bài tập hóa học [13]
1.3.1 Khái niệm
BTHH là phương tiện chính và hết sức quan trọng dùng để rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức cho HS, là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho người học, buộc người học vận dụng các kiến thức, năng lực của mình để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực, hứng thú và sáng tạo
BTHH là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, HS nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định
1.3.1 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học ở trường phổ thông
Việc dạy học không thể thiếu bài tập Sử dụng bài tập để luyện tập là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học
BTHH có những ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều mặt
a Ý nghĩa trí dục
- Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng được các kiến thức đã học, biến những kiến thức tiếp thu được qua các bài giảng của thầy thành kiến thức của chính mình
- Làm chính xác hóa các khái niệm đã học Củng cố, đào sâu mở rộng kiến thức đã học một các sinh động, phong phú, hấp dẫn Chỉ khi vận dụng được kiến thức vào việc giải bài tập, HS mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc mà không làm nặng khối lượng kiến thức HS
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất Khi ôn tập, HS sẽ buồn chán nếu chỉ yêu cầu HS nhắc lại kiến thức Thực tế cho thấy HS chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập
- Rèn luyện được những kĩ năng cần thiết về hóa học như kĩ năng cân bằng PTHH, kĩ năng tính toán theo công thức hóa học và PTHH,… Nếu là bài tập thực nhiệm sẽ rèn luyện các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ năng tổng hợp đồng thời phát triển trí thông minh ở HS
Trang 26- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy
b Ý nghĩa phát triển
Phát triển ở HS các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo
c Ý nghĩa giáo dục
Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học hóa học Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc)
1.3.2 Phân loại bài tập hóa học
Có nhiều cách phân loại bài tập tùy thuộc vào cơ sở phân loại Có thể dựa vào các cơ sở sau đây:
- Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập có thể chia thành: bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm
- Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành: bài tập định tính và bài tập định lượng
- Dựa vào kiểu bài hoặc dạng bài có thể chia thành: bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất; tính thành phần phần trăm của hỗn hợp; nhận biết; tách các chất
Trang 27bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất, góp phần giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn
1.4.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học thực tiễn
a Ý nghĩa trí dục
- Thông qua giải BTHH thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất hoá học; củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hoá kiến thức; mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của HS
- Bên cạnh đó, BTHH thực tiễn giúp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống, ngành sản xuất hoá học, những vấn đề mang tính thời sự trong nước và quốc tế
- BTHH thực tiễn còn giúp HS bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
b Ý nghĩa phát triển
- Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế cuộc sống
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề của thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo
c Ý nghĩa giáo dục
- Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Thông qua nội dung bài tập giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn Hóa học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học môn Hóa học và từ đó có thể làm cho HS say mê nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp HS có những định hướng nghề nghiệp tương lai
Ngoài ra, vì các BTHH thực tiễn gắn liền với đời sống của chính bản thân HS, của gia đình, của địa phương và với môi trường xung quanh nên càng góp phần tăng động cơ học tập của HS: học tập để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân và của cộng đồng Với những kết quả ban đầu của việc vận dụng kiến thức hoá học phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiễn HS thêm tự tin vào bản thân mình để tiếp tục học hỏi, tiếp tục phấn đấu và phát triển
Trang 28d Ý nghĩa phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: giúp HS phát huy tốt năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên môn: góp phần hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
1.4.3 Phân loại bài tập hóa học thực tiễn
a Dựa vào tính chất của bài tập
- Bài tập định tính: các bài tập về giải thích các hiện tượng, các tình huống nảy sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn, nhận biết, tinh chế, đề ra phương hướng để cải tạo thực tiễn…
- Bài tập định lượng: bài tập về tính lượng hoá chất cần dùng, pha chế dung dịch,…
- Bài tập tổng hợp: cả kiến thức định tính lẫn định lượng
b Dựa vào lĩnh vực thực tiễn gắn với nội dung bài tập
- Bài tập về sản xuất hóa học
- Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất
+ Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thí nghiệm như: sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí, xử lí tai nạn xảy ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm,…
+ Sử dụng và bảo quản các hoá chất, sản phẩm hoá học trong ăn uống, chữa bệnh, giặt giũ, tẩy rửa…
+ Sơ cứu tai nạn do hoá chất
+ Giải thích các hiện tượng, tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, lao động sản xuất
- Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường
c Dựa vào mức độ nhận thức của học sinh
Căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và kết quả học tập, GS Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra 4 trình độ lĩnh hội (4 mức độ) như sau:
Trang 29- Mức 1: Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết
- Mức 2: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết
- Mức 3: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tiễn
- Mức 4: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hoá học để giải quyết những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo
Trang 30CHƯƠNG 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP
9 TRƯỜNG THCS 2.1 Mục tiêu dạy học Hóa học 9 ở trường THCS [5][7]
2.1.1 Kiến thức và kĩ năng
Chương 1: Các loại
hợp chất vô cơ
Bài 1: Tính chất hóa
học của oxit – Khái
quát về sự phân loại
oxit
Bài 2: Một số oxit
quan trọng
Bài 3: Tính chất hóa
học của axit
Bài 4: Một số axit
quan trọng
Bài 5: Luyện tập:
Tính chất hóa học
của oxit và axit
Bài 6: Thực hành:
Tính chất hóa học
của oxit và axit
Bài 7: Tính chất hóa
học của bazơ
Bài 8: Một số bazơ
- Sự phân loại oxit
- Giới thiệu một số chất
vô cơ quan trọng cho mỗi loại hợp chất vô cơ về tính chất, phương pháp sản xuất, điều chế, ứng dụng trong thực tiễn và nhận biết các hợp chất vô cơ đó
- Khái niệm thang pH để
xác định độ axit, bazơ và
trung tính của dung dịch ngoài các chất chỉ thị mà
HS được học như quỳ, dung dịch phenolphtalein
- Hình thành cho HS một loại phản ứng mới là phản ứng trao đổi, điều kiện để
phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch và lưu ý
- Quan sát thí nghiệm, rút
ra kết luận được về tính chất hóa học của các chất
vô cơ
- Dự đoán, kiểm tra và rút
ra kết luận về tính chất hóa học của các chất vô
cơ
- Viết PTHH minh họa, chứng minh tính chất hóa học của các chất vô cơ
- Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein)
- Nhận biết các chất vô cụ thể dựa vào tính chất của chúng
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô
cơ
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc
Trang 31Bài 9: Tính chất hóa
học của muối
Bài 10: Một số muối
quan trọng
Bài 11: Phân bón
hóa học
Bài 12: Mối quan hệ
giữa các loại hợp
chất vô cơ
Bài 13: Luyện tập
chương 1: Các loại
hợp chất vô cơ
Bài 14: Thực hành:
Tính chất hóa học
của bazơ và muối
cho HS phản ứng trung hòa là phản ứng trao đổi
- Thành phần hóa học và
tác dụng đối với cây trồng của một số loại phân bón hóa học như phân đạm, phân lân và kali
- Hiểu được các chất vô
cơ có quan hệ với nhau và
quan hệ đa dạng: từ đơn chất có thể điều chế ra hợp chất và ngược lại, từ
hợp chất này có thể điều chế ra hợp chất khác theo hướng xác định
thể tích của hỗn hợp rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí
- Tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol của các dung dịch
Chương 2: Kim loại
Bài 15: Tính chất vật
lí của kim loại
Bài 16: Tính chất
hóa học của kim loại
Bài 17: Dãy hoạt
động hóa học của
Bài 21: Sự ăn mòn
kim loại và bảo vệ
- Tính chất vật lí chung và
riêng của kim loại, làm cơ sở cho ứng dụng của kim loại
- Tính chất hóa học chung của kim loại ngoài ra có
một số kim loại có những tính chất riêng biệt mà
kim loại khác không có
- Hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học
- Giới thiệu cho HS một số kim loại thông dụng đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học như nhôm không tan
- Quan sát hiện tượng, thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất kim loại và dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối
- Phân biệt được nhôm và sắt bằng phương pháp hóa học
Trang 32kim loại không bị ăn
mòn
Bài 22: Luyện tập
chương 2: Kim loại
Bài 23: Thực hành:
Tính chất hóa học
của nhôm và sắt
trong nước và bị hòa tan trong dung dịch kiềm từ
đó nêu lên được một số
ứng dụng quan trọng của nhôm trong thực tiễn ở
dạng đơn chất và hợp chất…
- HS biết được trong đời sống, kĩ thuật, hợp kim của sắt là gang, thép được sử dụng rộng rãi; thế nào là gang, thép Hiểu được
cơ sở khoa học của quá
trình sản xuất gang, thép
Sự vận chuyển của lò cao và các biện pháp để phản ứng xảy ra nhanh, vận dụng nhiệt, nhiên liệu, tiết kiệm chất đốt và ứng dụng trong thực tiễn
- Sự ăn mòn kim loại là
hiện tượng hóa học, những yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sự ăn mòn
- Biết được các biện pháp chống ăn mòn kim loại
- Quan sát một số thí nghiệm và rút ra nhận xét về một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
- Nhận biết được hiện tượng ăn mòn kim loại trong thực tế
- Vận dụng kiến thức để bảo vệ một số đồ vật bằng kim loại trong gia đình
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của kim loại hỗn hợp kim loại
- Tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol của các dung dịch
Chương 3: Phi kim –
Sơ lược về bảng tuần
hoàn các nguyên tố
hóa học
Bài 25: Tính chất
hóa học của phi kim
- Biết được một số phi kim cụ thể, một số tính chất hóa học của phi kim, khái niệm về độ mạnh yếu của phi kim
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút
ra nhận xét về tính chất hóa học của phi kim
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được tính chất hóa
Trang 33Bài 31: Sơ lược về
bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học
Bài 32: Luyện tập
chương 3: Phi kim –
Sơ lược về bảng tuần
hoàn các nguyên tố
hóa học
Bài 33: Thực hành:
Tính chất hóa học
của phi kim và hợp
chất của chúng
- Giới thiệu cho HS một số phi kim ở dạng đơn chất và hợp chất về tính chất, ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và lưu ý cho
HS cẩn thận khi tiếp xúc, làm việc với hóa chất độc
- Hiểu được dạng thù hình của một số nguyên tố
- Chu trình cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ
môi trường
- Cơ sở khoa học quá trình sản xuất của công nghiệp silicat
- Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
hóa học để tra cứu một số
nguyên tố: tên, kí hiệu, nguyên tử khối, hóa trị
cao nhất đối với oxi, công thức oxit và công thức hợp chất khí với hiđro
học của một số phi kim ở dạng đơn chất và hợp chất Viết PTHH minh họa tính chất
- Viết một số phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa của phi kim
- Nhận biết các phi kim ở dạng đơn chất và hợp chất của chúng
- Dự đoán vài điều về một số nguyên tố chu kì 2 và 3: tính kim loại, tính phi kim so với nguyên tố bên phải và bên trái trong cùng một dãy, so với nguyên tố ở trên và dưới trong cùng một cột
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí
- Tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol của các dung dịch
Chương 4:
Hiđrocacbon –
Nhiên liệu
Bài 34: Khái niệm về
hợp chất hữu cơ
- Khái niệm hợp chất hữu
cơ và hóa học hữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu
cơ
- Phân biệt được chất vô
cơ hay hữu cơ theo CTPT, phân loại chất hữu cơ theo
2 loại: hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon
Trang 34Bài 35: Cấu tạo phân
tử hợp chất hữu cơ
Bài 36: Metan
Bài 37: Etilen
Bài 38: Axetilen
Bài 39: Benzen
Bài 40: Dầu mỏ và
khí thiên nhiên
Bài 41: Nhiên liệu
Bài 42: Luyện tập
Hiđrocacbon –
Nhiên liệu
Bài 43: Thực hành:
Tính chất của
hiđrocacbon
- Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo hợp chất hữu
cơ và ý nghĩa của nó
- Nắm được cấu tạo của các chất hữu cơ (khái niệm về liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba, bền kém bền của các liên kết và cấu tạo vòng của benzene), tính chất vật lí, tính chất hóa học và phản ứng đặc trưng cho mỗi hợp chất và ứng dụng của chúng trong sản xuất, đời sống
- Hiểu được dầu mỏ không phải tên của một chất mà là hỗn hợp các hiđrocacbon, nguyên tắc chung về khai thác và chế
biến dầu mỏ, những ứng dụng to lớn của dầu mỏ
- Các dạng nhiên liệu (rắn, lỏng và khí), những biện pháp khoa học nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng các dạng nhiên liệu
- Rèn luyện kĩ năng tính toán theo công thức hóa học
- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn
- Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất của một số hiđrocacbon
- Phân biệt các hiđrocacbon dựa vào tính chất của chúng
- Vận dụng những biện pháp khoa học nhằm cải tiến để tiết kiệm nhiên liệu, tiết kiệm thời gian, giảm nhẹ sức lao động và đảm bảo an toàn
Chương 5: Dẫn xuất
của hiđrocacbon –
Polime
Bài 44: Rượu etylic
- Biết được công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí và hóa học, ứng
- Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, dự đoạn, kiểm tra
Trang 35Bài 45: Axit axetic
Bài 46: Mối liên hệ
giữa etilen, rượu
etylic và axit axetic
Bài 47: Chất béo
Bài 48: Luyện tập:
Rượu etylic, axit
axetic và chất béo
Bài 49: Thực hành:
Tính chất của rượu
Bài 55: Thực hành:
Tính chất của gluxit
dụng trong thực tế, phương pháp điều chế của các hợp chất có nhóm chức
- Mối quan hệ giữa các chất: etilen, rượu etylic, axit axetic và etyl axetat
- Hình thành khái niệm của phản ứng mới là phản ứng este hóa, phản ứng thủy phân và phản ứng xà
phòng hóa
- Hợp chất cacbohiđrat (gluxit) nghiên cứu đầy đủ cấu tạo, tính chất vật lí
và hóa học cũng như ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất, trong đó
hợp chất quan trọng nhất là glucozơ
- Protein là chất hữu cơ có
vai trò quan trọng trong quá trình sống
- Polime là nguồn nguyên liệu không thể thiếu được trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế
và rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất của một số hiđrocacbon
- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn, PTHH thực hiện dãy chuyển hóa giữa các chất
- Phân biệt các dẫn xuất của hiđrocacon dựa vào đặc điểm, tính chất của chúng
- Sử dụng, bảo quản được một số đồ dùng bằng chất dẻo, tơ cao su trong gia đình an toàn và hiệu quả
- Tính toán các bài tập theo hiệu suất
2.1.2 Thái độ
+ Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, tỉ mỉ, tích cực, tự giác trong học tập
+ Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác
+ Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú bộ môn
Trang 36+ HS chủ động tư duy, sáng tạo để giải quyết vấn đề
+ HS ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, đồng thời tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường tại gia đình và địa phương
2.2 Tuyển chọn, xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực trong chương trình Hóa học 9
- Phải gần gũi với cuộc sống và kinh nghiệm học tập của HS
- Phải phát huy được tính tích cực tìm tòi và vận dụng tối đa kiến thức đã có của
HS để giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ đặt ra trong bài tập
- Phải có tính hệ thống và đảm bảo logic sư phạm
2.2.2 Quy trình tuyển chọn, xây dựng
BTHH thực tiễn được xây dựng theo các bước sau [1]:
- Bước 1: Lựa chọn đơn vị kiến thức, hiện tượng, bối cảnh/tình huống thực tiễn
có liên quan
- Bước 2: Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức, xây dựng mâu thuẫn nhận thức từ bối cảnh/tình huống lựa chọn và xác định các điều kiện (kiến thức, kĩ năng,…) cần thiết để giải quyết mâu thuẫn này
- Bước 3: Thiết kế bài tập theo mục tiêu
- Bước 4: Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra thử
- Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện bài tập
Trang 372.3 Hệ thống các bài tập có nội dung thực tiễn trong chương trình Hóa học 9 ở trường THCS [8][9][10][11]
Chương 1: CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
Câu 1: Nguyên nhân của hiện tượng mưa
axit? Mưa axit ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
→ Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa các khí SO2, NO, NO2,…Các khí này tác dụng với oxi O2 và hơi nước trong không khí nhờ
xúc tác là các oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit sunfuric
H2SO4 và axit nitric HNO3 2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4
2NO + O2 → 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Axit H2SO4 và HNO3 tan vào nước mưa tạo
ra mưa axit Trong đó H2SO4 là nguyên nhân chính gây ra mưa axit
Hiện nay mưa axit là nguồn ô nhiễm chính ở một số nơi trên thế giới Mưa axit làm mùa màng thất thu và phá hủy các công trình xây dựng, các tượng đài làm từ đá cẩm thạch, đá
vôi, đá phiến (các loại đá này thành phần chính là CaCO3):
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2↑ + H2O CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ +
H2O
Câu 1: Khí thải công
nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô
tô, xe máy) có chứa các khí SO2, NO, NO2,… là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng mưa axit
Ta có thể xử lí các khí này bằng cách dẫn hỗn hợp khí qua
A dung dịch muối ăn
B dung dịch HCl
C dung dịch NaOH
D dung dịch H2SO4
Trang 38Bài 2:
Một số
oxit quan
trọng
Câu 2: Canxi oxit (CaO) tiếp xúc lâu ngày
với không khí sẽ bị giảm chất lượng Hãy giải thích hiện tượng này và minh hoạ bằng phương trình hoá học
→ Trong không khí tồn tại một lượng nhỏ hơi nước và khí CO2 CaO tác dụng với hơi nước tạo Ca(OH)2 Sau đó Ca(OH)2 và CaO sẽ tác dụng với CO2 có mặt trong không khí
tạo muối CaCO3 nên CaO bị giảm chất lượng
Câu 3: Khi người thợ xây trộn vôi sống vào
nước trước khi tiến hành quét vôi nhà, ta thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi như bị
sôi lên và có thể bắn ra ngoài gây bỏng nặng nếu không cẩn thận Giải thích hiện tượng trên?
→ Khi trộn vôi sống vào nước xảy ra phản ứng:
Phản ứng này tỏa rất nhiều nhiệt nên làm nước sôi lên và bốc hơi đem theo cả những hạt Ca(OH)2 rất nhỏ tạo thành như khói mù
trắng Do nhiệt tỏa ra nhiều nên nhiệt độ của thùng vôi rất cao Do đó người thợ xây nên cẩn thận khi tôi vôi để tránh gây bỏng cho bản thân và mọi người xung quanh
Câu 4: Khí SO2do các nhà mày thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm
Câu 2: Người thợ xây
trong quá trì tôi vôi vô tình bị bỏng do bột vôi thì người thợ xây đó nên chọn phương án sơ cứu nào tối ưu nhất trong các phương án sau?
A Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung giấm ăn
B Lau khô sạch bột vôi rồi rửa bằng giấm ăn
C Rửa sạch bột vôi bằng nước rồi lâu khô
D Lau khô sạch bột vôi rồi rửa bằng nước xà phòng
Câu 3: SO2 là một trong những khí làm ô nhiễm môi trường do
A SO2 làchất có mùi hắc, nặng hơn không khí
B SO2 là khí độc và khi tan trong nước mưa tạo thành axit gây ra sự ăn mòn kim loại và các vật liệu
C SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
D SO2 là một oxit axit
Trang 39môi trường Tiêu chuẩn quốc tế quy định, nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol/m3(không khí) thì coi không khí bị ô nhiễm
Nếu người ta lấy 50 lít không khí ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg
SO2 thì không khí ở đó có bị ô nhiễm không?
2
3
7 SO
Câu 5: Theo số liệu thống kê hàng năm có
khoảng 132 triệu tấn SO2 thải vào khí quyển Em hãy tìm hiểu về các nguồn sinh
ra và tác hại của khí SO2?
→ Trong thành phần các chất đốt tự
nhiên như than đá và dầu mỏ có chứa một lượng lớn lưu huỳnh Quá trình đốt sản sinh
ra khí độc hại lưu huỳnh đioxit (SO2) Ôtô, nhà máy nhiệt điện và một số nhà máy khác khi đốt nhiên liệu đã xả khí SO2 vào khí quyển Nhà máy luyện kim, nhà máy lọc dầu cũng xả khí SO2
SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây nên hiện tượng mưa axit
Câu 4: Sự đốt các nhiên
liệu hoá thạch trên bình diện rộng đã góp phần vào vấn đề mưa axit, đặc biệt tại châu Âu Khí nào sau đây có vai trò chủ yếu gây nên mưa axit?
Câu 6: Trong bữa cơm hằng ngày của mỗi
nhà, rau củ là một món ăn không thể thiếu
Trang 40hóa học
của axit
Một món ăn quen thuộc trên mâm cơm người Việt là rau muống luộc Sau khi luộc rau, người ta thường thêm gia vị vào nước luộc để chế biến thành món canh Khi người
ta vắt chanh vào nước rau muống ta thấy nước rau đang xanh chuyển sang màu đỏ
Hãy giải thích hiện tượng trên bằng kiến thức hóa học
→ Có một số chất hóa học gọi là chất chỉ thị
màu, chúng làm cho màu của dung dịch thay đổi khi độ pH của dung dịch thay đổi Trong rau muống (và vài loại rau khác) có chất chỉ
thị màu này, trong chanh có 7% axit xitric
Vắt chanh vào nước rau làm dung dịch có tính axit, do đó làm thay đổi màu của nước rau
Câu 7: Vì sao “viên sủi” cho vào nước lại
sủi bọt?
→ Trong “viên sủi” có những chất hóa học có tác dụng chữa bệnh, ngoài ra còn có một ít bột natri hiđrocacbonat NaHCO3 và bột axit hữu cơ như axit xitric (axit có trong quả
chanh) Khi “viên sủi” gặp nước tạo ra dung dịch axit Dung dịch này tác dụng với muối NaHCO3 sinh ra khí CO2 Khí này thoát ra khỏi cốc nước dưới dạng bọt khí
Bài 4:
Một số
axit quan
trọng
Câu 8: Vì sao không nên rót nước vào axit
sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể rót từ từ axit sunfuric đậm đặc vào nước?
→ Axit sunfuric có tính háo nước, khi hoà
tan vào nước tỏa ra một lượng nhiệt lớn Khi cho nước vào axit, nước sẽ nổi lên phía trên,
Câu 5: Muốn pha loãng
dung dịch H2SO4 đặc, cần tiến hành theo phương pháp nào sau đây?