1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tích cực hóa hoạt động dạy và học toán hình học lớp 11 bằng các mô hình và phần mềm hỗ trợ

78 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích cực hóa hoạt động dạy và học toán hình học lớp 11 bằng các mô hình và phần mềm hỗ trợ
Tác giả Mai Nguyễn Minh Hoàng
Người hướng dẫn ThS. Ngô Thị Bích Thủy
Trường học Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 đã đề ra nội dung: “Việc đổi mới phương pháp dạy học là rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng đội

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Giảng viên hướng dẫn : ThS Ngô Thị Bích Thủy

Sinh viên thực hiện : Mai Nguyễn Minh Hoàng

Đà Nẵng, tháng 1 năm 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Toán của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Ngô Thị Bích Thủy là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn những ý kiến góp ý quý báu, sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của gia đình, người thân, các thầy cô, bạn bè, nhất là các bạn lớp 15ST trong quá trình tôi làm khóa luận tốt nghiệp này

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Đà Nẵng, tháng 1 năm 2019

Sinh viên

Mai Nguyễn Minh Hoàng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

CÁC CHỮ VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT 4

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 6

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Bố cục khóa luận 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 8

1.1 Bản chất của quá trình dạy và học 8

1.1.1Bản chất của hoạt động học trong quá trình dạy học 8

1.1.2Bản chất của hoạt động dạy trong quá trình dạy học 9

1.2 Tính tích cực của học sinh trong dạy học 11

1.2.1Quan niệm về tính tích cực của học sinh 11

1.2.2 Nguyên nhân phải phát huy tính tích cực học tập 12

1.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập 13

1.3 Các mô hình thường dùng trong Hình học 11 14

1.3.1 Mô hình có dạng hình lăng trụ đứng 14

1.3.2 Mô hình có dạng hình chóp đều 15

1.4 Các phần mềm thường dùng 16

1.4.1 Phần mềm Powerpoint 16

1.4.2 Phần mềm Geometer’s Sketchpad (GSP) 21

CHƯƠNG 2 TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TOÁN HÌNH HỌC

Trang 4

2.1 Giáo án 1 Tiết 6 – Khái niệm về phép dời hình và hai hình bằng nhau (SGK

trang 19) 44

2.1.1 Nội dung giáo án 44

2.1.2 Thực nghiệm giảng dạy 50

2.2 Giáo án 2 Tiết 12 – Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng (Tiết 1) (SGK trang 44) 50

2.3 Giáo án 3 Tiết 34 – Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (Tiết 2) (SGK trang 98) 58

2.3.1 Nội dung giáo án 58

2.3.2 Thực nghiệm giảng dạy 64

2.4 Giáo án 4 Tiết 38 – Hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 1) (SGK trang 106) 65

2.5 Giáo án 5 Tiết 39 – Hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 2) (SGK trang 106) 70

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 5

CNTT: Công nghệ thông tin

GSP: Kí hiệu của phần mềm vẽ hình Geometer’s Sketchpad

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) đang xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống con người Việc đưa CNTT với tư cách là phương tiện dạy học (PTDH) hiện đại đã trở thành một trào lưu mạnh mẽ với quy mô quốc tế và đó là một xu thế của giáo dục thế giới Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một nhiệm vụ quan trọng của toàn ngành giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; để đào tạo ra những con người phát triển toàn diện đáp ứng được sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hiện nay, vai trò của CNTT đối với giáo dục trên thế giới đã được khẳng định

Trong hoạt động giáo dục, việc sử dụng CNTT để thiết kế các bài giảng điện tử cũng được sử dụng phổ biến trong nhà trường Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục

2011 – 2020 đã đề ra nội dung: “Việc đổi mới phương pháp dạy học là rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.” Đồng thời, theo như luật Giáo dục 2005 chương II điều 28 đã quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh (HS); phù hợp với đặc điểm của lớp học, từng môn học; bồi dưỡng phương pháp

tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú cho HS” Ở nước ta, việc sử dụng CNTT trong dạy học tại trường phổ thông tuy đã phát triển, nhưng trên thực tế cho thấy để thực sự việc ứng dụng CNTT đi vào chiều sâu và phát triển hiệu quả thì trong quá trình dạy và học phải khai thác tối đa được các tính năng của công nghệ truyền thông Những mô hình dạy học toán tích cực được thiết kế bằng phần mềm động trên máy tính cung cấp những hình ảnh trực quan về các ý tưởng toán học, thúc đẩy việc sắp xếp và phân tích các dữ liệu, tính toán một cách chính xác Trong quá trình tương tác với máy tính, HS có thể tập trung vào việc đưa ra quyết định, tư duy

để giải quyết các vấn đề đặt ra Nghiên cứu của các chuyên gia trên thế giới đã chỉ ra rằng: HS có thể học toán được nhiều hơn, sâu hơn với việc sử dụng các mô hình toán tích cực Hơn nữa, giáo viên (GV) không chỉ dừng lại ở mức minh họa cho HS hiểu

mà còn có thể khai thác sự tương tác với phần mềm toán nhằm hình thành những ý tưởng mới

Trang 7

Nhằm nâng cao hiệu quả việc ứng dụng các mô hình minh họa và các phần mềm

vào quá trình dạy học, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tích cực hóa hoạt động dạy và

học toán Hình học lớp 11 bằng các mô hình và phần mềm hỗ trợ.”

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu một số mô hình và tính năng của các phần mềm để hỗ trợ GV trong quá trình dạy học toán, giúp cho HS lĩnh hội và kiến tạo các tri thức toán một cách tốt nhất

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận

- Nghiên cứu các mô hình có sẵn trong thực tế hỗ trợ dạy học toán

- Nghiên cứu các tính năng của các phần mềm để thiết kế bài giảng điện tử một cách hiệu quả nhất

4 Phương pháp nghiên cứu

a) Nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu một số tài liệu, sách, báo tham khảo có liên quan tới cách sử dụng các phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học toán ở THPT, nhằm hiểu rõ những tính năng để từ đó xây dựng bài dạy đạt hiệu quả

b) Nghiên cứu thực tế: Sơ bộ tìm hiểu và rút ra những nhận xét về phương pháp giảng dạy ở phổ thông hiện nay thông qua hai đợt TTVT ở trường THPT Phan Châu Trinh – Đà Nẵng Bằng việc trao đổi với GV ở THPT cũng như các em HS, đồng thời thực nghiệm giảng dạy thực tế giữa cách truyền thống bằng bảng phấn và cách dạy

có ứng dụng CNTT

5 Bố cục khóa luận

Khóa luận gồm có 2 chương sau:

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Bản chất của quá trình dạy và học

1.2 Tính tích cực của học sinh trong dạy học

1.3 Các mô hình thường dùng trong Hình học 11

1.4 Các phần mềm thường dùng

CHƯƠNG 2 TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TOÁN HÌNH HỌC LỚP 11 BẰNG MÔ HÌNH VÀ PHẦN MỀM HỖ TRỢ

Trang 8

2.1 Giáo án 1 Tiết 6 – Khái niệm về phép dời hình và hai hình bằng nhau (SGK trang 19)

2.2 Giáo án 2 Tiết 12 – Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng (Tiết 1) (SGK trang 44)

2.3 Giáo án 3 Tiết 34 – Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (Tiết 2) (SGK trang 98)

2.4 Giáo án 4 Tiết 38 – Hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 1) (SGK trang 106) 2.5 Giáo án 5 Tiết 39 – Hai mặt phẳng vuông góc (Tiết 2) (SGK trang 106)

Trang 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Bản chất của quá trình dạy và học

1.1.1 Bản chất của hoạt động học trong quá trình dạy học

Theo quan điểm tâm lý học tư duy thì sự học là quá trình hình thành và phát triển của các hình thức hành động xác định, là sự thích ứng của chủ thể với tình huống thông qua sự đồng hóa (hiểu được và làm được) và có sự điều tiết (có sự biến đổi của bản thân, tạo được cái mới đối với chủ thể)

Theo quan điểm xã hội – tâm lý, học là hoạt động của cá nhân chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội lịch sử, biến thành năng lực thể chất và năng lực tinh thần của cá nhân, hình thành và phát triển nhân cách của cá nhân Cách tốt nhất để chiếm lĩnh những kinh nghiệm đó là HS tái tạo ra chúng Như vậy, HS không phải là tiếp thu một cách thụ động, dưới dạng đã đúc kết một cách cô đọng, không phải chuyển trực tiếp từ GV, từ sách vở và tài liệu vào bộ não mình mà phải thông qua hoạt động tự lực của bản thân mà tái tạo và chiếm lĩnh chúng

Ta gọi môi trường là một bộ phận của hoàn cảnh xung quanh chủ thể Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất, thông tin chứa đựng những tác động sản sinh và kiến thức Ta xem một phác đồ (scheme) là một tập hợp hành động có cấu trúc Phác

đồ dùng để đáp ứng các tác động của môi trường, phác đồ hoàn toàn tương tự như tập lệnh trong một chương trình máy tính, có thể giải quyết một số yêu cầu nào đó Phác

đồ cũng tương tự phác đồ điều trị trong y khoa, có thể dùng chữa trị cho nhiều người

Ví dụ: Một HS lớp 8 quen giải phương trình + = 0 thì môi trường học tập vẫn cân bằng nếu GV yêu cầu HS đó giải phương trình 10 + 20 = 0, quá trình này gọi là quá trình đồng hóa Tuy nhiên, nếu GV đưa ra một tác động mới là yêu cầu

HS đó giải phương trình 10 + 20 = 0 thì tình trạng cân bằng đã bị phá vỡ Như vậy, nếu giải phương trình này theo phác đồ cũ thì không được nữa Do đó, nếu muốn

Trang 10

giải phương trình theo công đoạn thì ta phải phân tích thành nhân tử như sau: 10 ( +2) = 0, rồi áp dụng quy tắc tích hai biểu thức bằng 0 thì biểu thức này bằng 0 hoặc biểu thức kia bằng 0, để từ đó đưa được về phác đồ cũ Quá trình này được gọi là quá trình điều ứng nhằm tạo ra phác đồ mới và sau đó HS sẽ có trạng thái cân bằng mới nếu ta cho các phương trình như: + 10 = 0, 2 + 5 = 0, …

Từ các khái niệm môi trường và phác đồ, ta có một số định nghĩa rất hữu hiệu trong áp dụng như sau:

- Học tập: là quá trình xây dựng lại sự cân bằng của hệ thống chủ thể, môi trường mà nó vốn đã bị thay đổi do phá hủy, do nhiễu loạn môi trường hoặc do những ràng buộc gây nên

- Kiến thức: là tập hợp các phác đồ tạo ra sự cân bằng chủ thể/môi trường

- Sai lầm: là một phác đồ áp dụng cho một môi trường không thể đồng hoá

1.1.2 Bản chất của hoạt động dạy trong quá trình dạy học

1.1.2.1 Hai giai đoạn cơ bản

Giả thuyết dạy học: một môi trường không định hướng dạy học (tức là một môi trường không được tổ chức dạy học) không đủ để tạo ra cho chủ thể mọi kiến thức mà xã hội muốn chủ thể đó lĩnh hội Giáo viên phải thiết kế môi trường để làm phát sinh sự thích nghi mong muốn Như vậy, hoạt động của giáo viên bao gồm nhiều chu trình, mỗi chu trình có hai giai đoạn:

- Thiết kế môi trường để phá hủy trạng thái cân bằng chủ thể/môi trường cũ Nhờ đó HS phải tự thích nghi với môi trường mới và học được kiến thức mới

- Củng cố tình trạng cân bằng mới: HS rèn luyện được kĩ năng, kĩ xảo Sau khi

HS có kĩ năng, kĩ xảo tốt thì GV sẽ sang một chu trình mới

Ví dụ: Sau khi HS đã biết cách giải phương trình 10 + 20 = 0 như đã trình bày ở mục 1.1.1 thì phác đồ này được củng cố bằng cách đưa ra nhiều tình huống tương tự chẳng hạn như giải phương trình: ( + 2) + 5( + 2) = 0 Chính nhờ đó

mà HS rèn luyện được kĩ xảo khi giải các bài tập

Do giáo viên là người thiết kế môi trường cho việc học tập nên quá trình dạy học là “dưới sự hướng dẫn của giáo viên” và giáo viên là “người tổ chức, điều khiển học sinh lĩnh hội”

Trang 11

1.1.2.2 Động lực của quá trình dạy học

a) Nhu cầu

Quá trình phá vỡ sự cân bằng chủ thể/môi trường chỉ có thể tiến hành được nếu HS có ý muốn tạo lập một sự cân bằng mới Ý muốn đó xác định các nhu cầu Chúng ta có thể dùng hệ thống nhu cầu truyền thống như sau:

- Không gây hại cho bản thân môi trường

- Làm lợi cho bản thân môi trường

- Làm lợi cho cộng đồng

Ngoài các nhu cầu cá nhân còn có các nhu cầu xã hội Xã hội đặt ra mục tiêu phát triển và khoảng cách giữa thực tế và mục tiêu đó Làm giảm khoảng cách đó là nhu cầu của xã hội Đỉnh trên cùng của tháp nhu cầu của Maslow và nhu cầu thứ ba của nhu cầu truyền thống khá tương tự với nhau, cùng một mục tiêu là làm lợi ích cho cộng đồng

b) Khơi dậy nhu cầu

Giáo viên là người khơi dậy các nhu cầu cho học sinh Mức độ cao hơn, giáo viên phải giúp học sinh tự khơi dậy các nhu cầu Từ đó giáo viên giúp học sinh xác định các mục đích của việc học Sau đó xác định các mục tiêu học tập Tiến trình như sau:

Ý muốn Nhu cầu Mục đích Mục tiêu

GV cần phải hướng dẫn cho học sinh để họ có thể tự thực hiện

c) Logic của quá trình dạy học

Bao gồm các khâu như sau:

- Đề xuất gây ý thức về nhiệm vụ học tập, kích thích động cơ học tập Nếu giảng dạy một môn thì trong khâu này giáo viên sẽ giới thiệu mục đích, nội dung môn, phương tiện đạt được nội dung, cách đánh giá, … Như vậy giáo viên đang đưa

ra một “hợp đồng dạy học”

- Tổ chức, điều khiển học sinh lĩnh hội tri thức mới

- Tổ chức, điều khiển học sinh củng cố và hoàn thiện kiến thức, luyện tập để rèn kĩ năng, kĩ xảo cho HS

- Tổ chức, điều khiển học sinh vận dụng kiến thức, những kĩ năng, kĩ xảo để giải quyết các vấn đề khó, phức tạp tăng dần

- Tổ chức, điều khiển học sinh kiểm tra đánh giá

Trang 12

- Phân tích kết quả, đối chiếu mục đích, phát hiện ưu nhược điểm

1.2 Tính tích cực của học sinh trong dạy học

1.2.1 Quan niệm về tính tích cực của học sinh

1.2.1.1 Tính tích cực

Theo từ điển Tiếng Việt: “Tích cực là một trạng thái tinh thần có tác dụng khẳng định và thúc đẩy sự phát triển Người tích cực là người tỏ ra chủ động, có những hoạt động nhằm tạo ra sự biến đổi theo hướng phát triển.” Các nhà tâm lí học cũng đã phân tích, làm rõ hơn nội hàm của khái niệm tính tích cực như sau:

- Kharlamop cho rằng: “Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể, nghĩa là người hành động Vậy tính tích cực của nhận thức là trạng thái hoạt động đặc trưng bởi khái vọng học tập, cố gắng về mặt trí tuệ và có nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức.”

- Theo V.O.Kôn: “Khi nói đến tính tích cực, chúng ta quan niệm là mong muốn hành động được nảy sinh một cách không chủ định và gây nên những biểu hiện bên ngoài hoặc bên trong của sự hoạt động.”

Như vậy, hiểu một cách đầy đủ, tích cực là một trạng thái của hành động trí óc hoặc chân tay của người có mong muốn hoàn thành tốt một công việc nào đó, thể hiện một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội Việc hình thành và phát triển tính tích cực là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục nhằm đào tạo những con người năng động, thích ứng và góp phần phát triển cộng động

1.2.1.2 Tính tích cực học tập

Học tập là hoạt động chủ yếu của học sinh Nhờ vào quá trình học tập, con người có nhận thức, lĩnh hội được những tri thức của nhân loại đã tích lũy, đồng thời

có khả năng nghiên cứu và tìm ra các tri thức mới cho khoa học

Tính tích cực học tập là một phẩm chất, nhân cách của người học, được thể hiện thông qua tình cảm, ý chí quyết tâm giải quyết các vấn đề mà tình huống học tập đặt ra để có tri thức mới, kĩ năng mới; giúp cho HS có khả năng học tập không ngừng Trong hoạt động học, tính tích cực diễn ra ở nhiều phương diện khác nhau: tri giác tài liệu, thông hiểu tài liệu, ghi nhớ, luyện tập, vận dụng, …

Tính tích cực học tập, vận dụng đối với HS liên quan trước hết với động cơ học tập Động cơ học tập đúng đắn sẽ tạo ra hứng thú Hứng thú lại là tiền đề của tự giác Tính tích cực nhận thức trong học tập sản sinh tư duy độc lập Đây lại là mầm

Trang 13

móng của sự sáng tạo Chính vì thế, tính tích cực gắn liền với động cơ, với sự kích thích hứng thú, với ý thức hứng thú, có ý thức về sự tự giác học tập, ý thức về sự giáo dục của chính mình nên có thể hiểu tiêu chí nhằm phát huy tính tích cực học tập là tính tích cực tư duy Biểu hiện ở ba mức độ tư duy khác nhau, đó là:

- Tư duy tích cực: HS chăm chú nghe giảng để nắm nội dung bài học và nghiêm túc thực hiện các yêu cầu của GV

- Tư duy độc lập: HS tự mình tìm tòi, suy nghĩ để xây dựng khái niệm, phân tích nội dung bài học dựa trên sự gợi mở của GV Trong quá trình học tập nếu có vấn

đề được đặt ra thì HS suy nghĩ tìm hướng giải quyết vấn đề

- Tư duy sáng tạo: HS không chỉ dừng lại ở những cái đã biết mà tìm tòi giải pháp mới hoặc khám phá vấn đề mới

1.2.2 Nguyên nhân phải phát huy tính tích cực học tập

Trong hoạt động dạy học, tính tích cực học tập của HS không chỉ tồn tại như một trạng thái, một điều kiện, mà nó còn là kết quả của quá trình hoạt động nhận thức,

là mục đích của quá trình dạy học Quá trình nhận thức tích cực mới tạo cho HS những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành ở HS tính độc lập sáng tạo và sự nhạy bén khi giải quyết các vấn đề

Ngày nay và trong tương lai, nhân loại đang và sẽ phát triển tới một hình mẫu là: “Xã hội có sự thống trị của kiến thức” dưới tác động của sự bùng nổ về khoa học

và công nghệ cùng nhiều yếu tố khác Để có thể tồn tại và phát triển trong một xã hội như vậy đòi hỏi con người phải có khả năng chiếm lĩnh tri thức một cách độc lập, sáng tạo Điều này đòi hỏi HS phải hoạt động tích cực, tìm tòi khám phá những khâu còn thiếu trong thông tin đã tiếp thu được và mở rộng, cải biến nó thành cái có nghĩa đối với mình

Trên tinh thần đó, việc vận dụng phương pháp dạy học hiện đại vào dạy học môn Toán đòi hỏi phải tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh nhằm hình thành cho HS tư duy tích cực học tập và sáng tạo, tự tìm tòi khám phá phát hiện nguyên nhân, khai thác và xử lí thông tin, tự hình thành hiểu biết năng lực và phẩm chất dựa trên cơ sở những kiến thức toán học được tích lũy có hệ thống Để khai thác hết năng lực học tập của HS, việc tổ chức quá trình dạy học phải theo đúng con đường nhận thức khách quan “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy

Trang 14

trừu tượng đến thực tiễn” Điều quan trọng nhất là phải làm cho HS cảm thấy hứng thú, tự giác học tập và như vậy mới đảm bảo cho việc học tập đạt kết quả tốt nhất

1.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập

1.2.3.1 Sức khỏe

Sức khỏe là nền tảng cho tính tích cực học tập của HS Con người phải có sức khỏe, thể lực tốt thì tác phong, cử chỉ mới có thể nhanh nhẹn, tư duy nhạy bén, linh hoạt, cường độ học tập cao và tập trung chú ý lâu bền

1.2.3.2 Môi trường

Môi trường là một trong những nhân tố tác động mạnh mẽ đến tính tích cực học tập của HS Khi GV tạo dựng được môi trường học tập tốt sẽ tạo nên hứng thú học tập cho HS, từ đó hình thành ý chí học tập và phát huy được tính tích cực trong học tập cho HS

1.2.3.3 Hứng thú

Hứng thú có vai trò rất lớn trong hoạt động học tập của HS Khi HS có hứng thú với đối tượng nào đó thì sẽ hướng toàn bộ quá trình nhận thức của mình vào đối tượng đó, làm cho sự quan sát nhạy bén hơn, tư duy linh hoạt tích cực, ghi nhớ nhanh chóng và lâu bền, góp phần nâng cao tính tích cực học tập của HS GV cần khơi gợi lên hứng thú nơi mỗi HS để giúp cho các em tiếp thu bài một cách hiệu quả nhất

1.2.3.4 Nhu cầu

Nhu cầu là yếu tố đặt ra để nảy sinh và thúc đẩy hành động Nó là nguồn gốc của tính tích cực học tập Đôi khi nhu cầu là nguyên nhân nảy sinh những hứng thú trực tiếp trong học tập như: nhu cầu được điểm tốt, nhu cầu được tuyên dương trước toàn trường, … Điều quan trọng là nhu cầu tìm hiểu và vận dụng kiến thức thực tiễn, đây là điều kích thích HS thường xuyên trau dồi kiến thức trong quá trình học tập

Trang 15

1.2.3.6 Năng lực

Năng lực là điều kiện về mặt trí tuệ giúp cho HS có khả năng lĩnh hội với tốc

độ nhanh, có nghĩa là có sự khái quát nhanh, trình độ phân tích tổng hợp cao kết hợp với tính mềm dẻo của tư duy

Có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học như: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông,

Để có thể đạt được mục tiêu đó, phương pháp dạy học cần phải đổi mới sao cho phù hợp với tiến trình nhận thức khoa học để học sinh có thể tham gia vào hoạt động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề; góp phần đắc lực hình thành năng lực hành động, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh để từ đó bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, hình thành khả năng học tập suốt đời Giáo dục phổ thông của nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều

đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng

về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất cho học sinh

1.2.3.7 Ý chí

Ý chí là một trong những phẩm chất quan trọng của nhân cách con người, giúp

họ vượt qua mọi khó khăn, giúp HS phát huy tính tích cực Ý chí sẽ kích thích HS có

ý thức tìm tòi để chiếm lĩnh tri thức, góp phần hình thành ý chí bản lĩnh cho HS Chính vì thế, nếu rèn luyện cho HS có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí

tự học thì sẽ tạo cho HS lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội

1.3 Các mô hình thường dùng trong Hình học 11

Trang 16

Ngoài các mô hình từ vật thực trong cuộc sống, ta có thể dùng mô hình bằng hình vẽ trên giấy (đã được đề cập trong SGK Hình học lớp 11 trang 110) như sau:

Trang 17

1.4 Các phần mềm thường dùng

1.4.1 Phần mềm Powerpoint

1.4.1.1 Giới thiệu sơ lược phần mềm Powerpoint

Microsoft Powerpoint là phần mềm do hãng Microsoft sản xuất Phần mềm này đã được khoa học giáo dục nhanh chóng đón nhận và đưa vào trong giảng dạy Với những ưu thế của mình, Powerpoint đã góp phần đáng kể vào việc cải tiến những phương pháp giảng dạy trong các trường học trên thế giới Với phần mềm Powerpoint, ta có thể soạn thảo nội dung, đưa các hình ảnh tĩnh, các hình động, các

đồ thị hoặc liên kết tới các văn bản, các file ảnh, file audio, video và các phần mềm khác một cách nhanh chóng và hiệu quả Với các bản text layouts, content layouts, text and content layouts, other layouts, chúng ta có thể tùy ý chọn cách trình bày một cách thích hợp với mục đích của trang trình diễn và mục đích của bài giảng Để tăng thêm hiệu quả của bài giảng ta có thể dùng các hiệu ứng Custom Animation

1.4.1.2 Một số thao tác cơ bản trong MS.Powerpoint

- Khởi động chương trình: Start → MS Powerpoint hoặc click vào biểu tượng của Powerpoint trên màn hình

- Khi khởi động, chương trình sẽ tự tạo một tập tin (File) mới gọi là Presetation

1, sau khi thiết kế, lưu lại tập tin: File → Save …

- Nếu muốn mở một tập tin có sẵn: File → Open …

- Một file gồm nhiều slide Mỗi slide gồm một hay nhiều đối tượng (các dòng chữ, hình ảnh, phim, …) Trong mỗi slide:

+ Để tạo các dòng chữ: đánh chữ trong các text box mặc định sẵn hoặc tự tạo các text box: Insert → Text box …

+ Để chèn hình ảnh: Insert → Picture …

+ Để chèn phim, âm thanh: Insert → Video … và Insert → Audio …

+ Trong mỗi slide, muốn chọn hiệu ứng cho các đối tượng: Click vào đối tượng

→ Animations → Add Animation (Có 4 loại hiệu ứng chính để lựa chọn là: Entrance

- xuất hiện; Emphasis - làm nổi bật; Exit - làm biến mất; Motion Paths - tạo chuyển động)

- Muốn trình chiếu file thì click vào ô slide show

- Tạo siêu liên kết (tạo đường dẫn từ đối tượng được chọn đến một slide khác

Trang 18

- Tạo chữ nghệ thuật: Insert → WordArt (Sau đó chọn mẫu chữ mong muốn để thiết kế cho slide)

- Tạo slide master (nếu muốn thiết kế bài trình diễn một cách đồng bộ, nghĩa là tạo các slide giống nhau về font chữ, hiệu ứng của đối tượng):

+ View → Slide master …

+ Trong slide master, đặt các thông số như: font, size, date, time, hiệu ứng, … + Quay lại màn hình ban đầu để tiếp tục thiết kế từng slide: Close master view

- Đóng gói bài giảng: File → Save as → Tools → Save options …

1.4.1.3 Ứng dụng Powerpoint vào thiết kế bài giảng hình 11

Các trang slide bao gồm: chữ, hiệu ứng, … với các chức năng của từng trang

và liên kết giữa các trang được thiết kế như đã nêu ở mục trên Ngoài ra, các hình vẽ thiết kế bằng Powerpoint được trình bày cụ thể như sau:

- Bước 1: Vào Insert, chọn Shapes

- Bước 2: Kích chọn đối tượng cần vẽ, ta được như sau:

- Bước 3: Tiến hành đặt tên cho mặt phẳng:

Trang 19

b) Vẽ đường thẳng

- Bước 1: Vào Insert, chọn Shapes

- Bước 2: Kích chọn đối tượng cần vẽ, ta được như sau:

- Bước 3: Tiến hành đặt tên cho đường thẳng:

Trang 20

c) Một số hình vẽ cụ thể

Sau đây là hình vẽ trong các bài dạy của Hình học 11, còn nội dung cụ thể (hình vẽ đó dùng để dạy khái niệm, định lí nào thì sẽ được trình bày chi tiết trong Chương 2 của khóa luận này)

- Bài “Khái niệm về phép dời hình và hai hình bằng nhau” (SGK trang 19):

- Bài “Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng” (SGK trang 44):

Trang 21

- Bài “Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng” (SGK trang 98):

- Bài “Hai mặt phẳng vuông góc” (SGK trang 106):

B A

S

Trang 22

1.4.2 Phần mềm Geometer’s Sketchpad (GSP)

1.4.2.1 Giới thiệu sơ lược phần mềm GSP

The Geometer's Sketchpad (thường được gọi tắt là Sketchpad hay GSP) là một phần mềm thương mại với mục đích khám phá Hình học Euclid, Đại số, Giải tích và các ngành khác của Toán học GSP là phần mềm hình học nổi tiếng và đã được sử dụng rộng rãi tại rất nhiều nước trên thế giới Ý tưởng của GSP là biểu diễn động các hình hay còn gọi là Dynamic Geometry, một ý tưởng rất độc đáo và từ lâu đã trở thành chuẩn cho các phần mềm mô phỏng hình học

1.4.2.2 Vai trò hỗ trợ của phần mềm GSP trong việc dạy và học toán

Geometer’s Sketchpad thực chất là một công cụ cho phép tạo ra các hình, dành cho các đối tượng phổ thông bao gồm: học sinh, giáo viên và các nhà nghiên cứu Phần mềm có chức năng chính là vẽ, mô phỏng quỹ tích, các phép biến đổi của các hình học phẳng Giáo viên có thể sử dụng phần mềm này để thiết kế bài giảng hình học một cách nhanh chóng, chính xác và sinh động, giúp học sinh dễ hiểu bài hơn Với phần mềm này, ta có thể xây dựng được các điểm, đường thẳng, đường tròn, tạo trung điểm của một đoạn thẳng, dựng một đường thẳng song song với một đường thẳng khác, dựng đường tròn với một bán kính cố định đã cho, xây dựng đồ thị quan

hệ hình học, … Sử dụng GSP, ta sẽ có cảm giác là mình có thể tạo hình với không gian không có giới hạn, ví dụ như khi vẽ một đường thẳng, độ dài của đường thẳng này là vô hạn, hoặc nếu ta tạo đường thẳng này với những công cụ thông thường: giấy, bút, thước kẻ, … thì chắc hẳn sẽ gặp phải trở ngại là giới hạn không gian vẽ, nhưng với GSP ta không cần phải lo lắng về điều đó Một đặc điểm quan trọng của phần mềm này là cho phép ta thiết lập quan hệ giữa các đối tượng hình học, phần mềm sẽ đảm bảo rằng các quan hệ luôn được bảo toàn, mặc dù sau đó các quan hệ có thể được biến đổi bằng bất kì cách nào Khi một thành phần của hình bị biến đổi, những thành phần khác có quan hệ với thành phần thay đổi trên sẽ được tự động thay đổi theo Ví dụ như khi thay đổi độ dài của một đoạn thẳng thì trung điểm của đoạn thẳng đó sẽ tự động thay đổi theo sao cho nó luôn là trung điểm của đoạn thẳng này Nhưng nếu sử dụng giấy bút để dựng hình, khi thay đổi một thành phần nhỏ của hình, đôi khi có thể phải phá huỷ toàn bộ hình đó Ngoài các công cụ có sẵn như công cụ điểm, thước kẻ, compa, ta cũng có thể tự tạo ra những công cụ riêng cho mình, bằng cách ghi và lưu giữ các hình hình học dưới dạng Script

Trang 23

Tóm lại Geometer’s Sketchpad là một công cụ lý tưởng để tạo ra các bài giảng sinh động môn Hình học, tạo ra các "sách hình học điện tử" rất độc đáo trợ giúp cho giáo viên giảng bài và cho học sinh học tập môn hình học đầy hấp dẫn này Đặc biệt

là trong việc tích cực hóa hoạt động dạy và học toán Hình học lớp 11 thì không thể

bỏ qua một trong những công cụ tuyệt vời như thế này

1.4.2.3 Tổng quan về GSP

a) Các yếu tố cơ bản của màn hình GSP

1 Thanh tiêu đề: Chứa tên file, nút phóng to thu nhỏ, đóng cửa sổ

2 Thanh thực đơn: Chứa danh sách các lệnh

3 Thanh công cụ: Chứa các công cụ khởi tạo và thay đổi các đối tượng Geometric, các công cụ này tương tự như compa, thước kẻ, bút viết hàng ngày của chúng ta

4 Vùng Sketch: Là vùng làm việc chính của chương trình, là nơi để xây dựng, thao tác với đối tượng hình học

5 Con trỏ: Chỉ ra vị trí hiện thời trên cửa sổ Nó sẽ di chuyển khi ta di chuyển con chuột

6 Thanh cuốn: Di chuyển vùng Sketch hiện thời

b) Thanh công cụ

Trang 24

1 Công cụ chọn: được sử dụng để lựa chọn các đối tượng trên vùng Sketch Công cụ chọn gồm 3 công cụ dùng để chuyển đổi đối tượng: tịnh tiến, quay,

co giãn

2 Công cụ điểm: dùng để tạo điểm

3 Công cụ compa: dùng để tạo đường tròn

4 Công cụ nhãn: dùng để đặt tên cho đối tượng, lời chú thích

5 Công cụ thông tin đối tượng: hiển thị thông tin về một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng trên màn hình Sketch

c) Màn hình Sketch

Sketch là vùng màn hình làm việc chính của phần mềm Trong không gian làm việc của hình (gọi là vùng Sketch) ta có thể tạo ra các đối tượng hình học, các liên kết giữa chúng và khởi tạo các nút lệnh

+ Chọn công cụ điểm từ thanh công cụ , hoặc nhấn phím tắt F5

+ Di chuyển chuột vào màn hình Sketch, click chuột vào vị trí cần vẽ điểm Một điểm sẽ xuất hiện khi click chuột

+ Tương tự vẽ một điểm thứ hai

- Nối hai điểm thành một đoạn thẳng:

Trang 25

+ Chọn công cụ thước kẻ từ thanh công cụ, hoặc nhấn phím F7

+ Di chuyển chuột tới điểm thứ nhất

+ Click và kéo chuột tới điểm thứ hai

+ Thả chuột, hai điểm đã được nối bằng một đoạn thẳng

- Vẽ hình tam giác:

+ Bắt đầu từ một trong hai điểm đầu mút trong đoạn thẳng trên ta kẻ một đoạn thẳng mới, tại đường thẳng mới được vẽ sẽ có một điểm mới nằm ở cuối đoạn thẳng (điểm đầu mút)

+ Vẽ thêm đoạn thẳng thứ ba đi qua điểm nằm trên đoạn thẳng mới được tạo tới điểm mút thứ hai của đoạn thẳng ban đầu Vậy là hình tam giác đã được

+ Khi con trỏ chuột chuyển thành dạng

+ Click chuột lên đoạn thẳng

+ Đoạn thẳng mới đã được lựa chọn

Trang 26

Nếu muốn lựa chọn nhiều đối tượng một lúc ta có thể làm theo một trong hai cách sau:

Cách 1: Click chuột, đồng thời giữ phím Shift khi lựa chọn các đối tượng

Cách 2: Click và di chuyển chuột bắt đầu từ phía trên bên phải của các đối tượng cho tới khi tạo một hình chữ nhật bao quanh các đối tượng

+ Thả chuột, mọi đối tượng nằm trong vùng hình chữ nhật sẽ được lựa chọn + Muốn không lựa chọn nữa thì click vào bất cứ một vị trí nào trên vùng Sketch

- Sử dụng lệnh Select All trong thực đơn Edit:

+ Chọn công cụ chọn Thực hiện lệnh Select All trong thực đơn Edit Mọi đối tượng trong Sketch đều được lựa chọn

+ Chọn công cụ thước kẻ Thực hiện lệnh Select All Segment trong thực đơn Edit Mọi đoạn thẳng trong Sketch đều được lựa chọn

+ Chọn công cụ điểm Thực hiện lệnh Select All Point trong thực đơn Edit Mọi điểm trong Sketch đều được lựa chọn

- Xem thông tin về đối tượng:

+ Lựa chọn các điểm trong tam giác

+ Di chuyển chuột tới thông tin đối tượng trên thanh công cụ

+ Click chuột

Trang 27

+ Kéo chuột xuống và chọn Point A Một hộp chứa mọi thông tin về điểm A xuất hiện:

+ Nhấn OK để thoát khỏi màn hình

- Di chuyển đối tượng:

+ Chọn công cụ chọn trên thanh công cụ

+ Chọn một điểm hoặc một đoạn thẳng

+ Kéo điểm, đoạn thẳng, hình tam giác thay đổi theo

b) Sử dụng lệnh Construct

- Vẽ một đường thẳng đi qua hai điểm:

+ Vẽ hai điểm, chọn hai điểm đã vẽ bằng công cụ chọn

+ Thực hiện lệnh Secment từ thực đơn Construct hoặc nhấn phím tắt Ctrl +

L

- Vẽ trung điểm của đoạn thẳng:

+ Chọn đoạn thẳng vừa vẽ (Chú ý: Không chọn điểm đầu mút)

+ Thực hiện lệnh Point At Midpoint từ thực đơn Construct hoặc nhấn Ctrl +

M Trung điểm của đoạn thẳng xuất hiện trên đoạn thẳng

Chú ý: Nếu đoạn thẳng chưa được lựa chọn trước khi xây dựng trung điểm thì lệnh Point At Midpoint trong thực đơn Construct sẽ được ẩn xuống (có màu nâu xám) và không thể thực hiện được lệnh này cho tới khi một đoạn

Trang 28

c) Đặt tên, tiêu đề và công cụ đo lường

Phần này giới thiệu cách hiển thị, di chuyển tên của một điểm, đường thẳng, tạo tiêu đề, và cách đo lường

- Dựng 3 đoạn thẳng như sau:

- Tự động đặt tên cho các đoạn thẳng và các điểm:

+ Chọn công cụ nhãn hoặc nhấn F8 Lúc này con trỏ chuột có hình bàn tay

+ Di chuyển chuột tới điểm cần đặt tên, click chuột Chương trình sẽ tự động đặt một tên cho điểm đó

+ Tương tự đặt tên cho tất cả các điểm khác và cho các đoạn thẳng bằng cách click chuột lên các đối tượng cần đặt tên với công cụ

+ Để ẩn tên đối tượng, click chuột thêm một lần vào đối tượng, tên của đối tượng đó sẽ ẩn đi

- Đổi tên đối tượng:

+ Vẫn sử dụng công cụ nhãn, click đúp chuột vào tên của đoạn thẳng k Hộp hội thoại Relabel xuất hiện:

+ Gõ lại vào ô Label chữ Horizontal thay cho chữ k

+ Nhấn OK để kết thúc

Trang 29

+ Tên của đoạn thẳng k được đặt lại là Horizontal đã được thay đổi

- Tạo chú thích:

+ Chọn công cụ nhãn

+ Click và kéo chuột trên vùng Sketch, ta đã tạo ra một vùng hình chữ nhật

+ Thả chuột khi độ rộng vùng hình chữ nhật như ý muốn

Trang 30

- Hiển thị số đo độ dài đoạn thẳng:

+ Lựa chọn một đoạn thẳng (Chú ý: Không chọn hai điểm đầu mút)

+ Thực hiện lệnh Length trong thực đơn Measure

+ Số đo độ dài của đoạn thẳng xuất hiện trên góc trái màn hình, có thể di chuyển giá trị số đo này với công cụ chọn

- Thay đổi độ dài của đoạn thẳng và quan sát giá trị số đo độ dài của đoạn thẳng này:

+ Chọn công cụ chọn

+ Kéo một điểm đầu mút của đoạn thẳng Horizontal để thay đổi kích thước đoạn thẳng này

d) Số đo, tính toán và vùng trong đa giác

Phần này sẽ giới thiệu cách sử dụng các lệnh trong thực đơn Measure và cách tính toán các giá trị gián tiếp và cách xây dựng vùng trong đa giác

- Thiết lập chế độ tự động đặt nhãn cho các điểm, đường thẳng:

+ Chọn lệnh Preferences từ thực đơn Display Xuất hiện màn hình:

+ Click chuột chọn Point và Straight Objects trong khung Autoshow Labels + Nhấn OK

Trang 31

+ Sau bước này, mỗi khi một điểm hay một đoạn thẳng được tạo mới, GSP

sẽ tự động đặt tên cho các đối tượng này Nếu không muốn đặt chế độ tự động đặt tên cho đối tượng, ta thao tác ngược lại bằng cách nhấn bỏ dấu chọn trong khung Autoshow Labels

- Dựng một đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước:

+ Click chuột vào công cụ thước kẻ trên thanh công cụ thì bảng công cụ thước kẻ xuất hiện

+ Kéo chuột chọn công cụ đường thẳng

+ Tạo một đường thẳng nằm ngang (nhấn phím Shift đồng thời khi vẽ đường thẳng)

+ Vẽ một điểm cách đường thẳng khoảng vài centimet

+ Chọn điểm và đường thẳng vừa tạo bằng công cụ chọn

+ Thực hiện lệnh Parallel Line từ thực đơn Construct

+ Xuất hiện đường thẳng đi qua điểm đã cho và song song với đường thẳng

đã cho

- Tính diện tích hình tam giác bằng lệnh Calculate:

+ Tạo một tam giác

+ Đo độ dài các cạnh của tam giác

+ Chọn điểm A và cạnh BC

+ Thực hiện lệnh Distance từ thực đơn Measure Xuất hiện độ lớn khoảng cách từ điểm A tới đoạn thẳng BC

Trang 32

+ Chọn giá trị số đo cạnh BC và giá trị khoảng cách từ A tới cạnh BC bằng công cụ chọn

+ Click đúp chuột, hoặc thực hiện lệnh Calculate từ thực đơn Measure Hộp Calculate xuất hiện:

Hộp hội thoại Calculate có chức năng như một chiếc máy tính điện tử, ta

có thể sử dụng để thực hiện các phép tính Thực hiện phép tính diện tích tam giác với công thức sau:

- Dựng vùng trong đa giác:

+ Chọn các đỉnh của tam giác (không chọn các cạnh)

+ Thực hiện lệnh Polygon Interior từ thực đơn Construct

+ Vùng trong tam giác xuất hiện với màu xám

- Tính diện tích:

Trang 33

+ Chọn vùng trong đa giác bằng công cụ chọn

+ Thực hiện lệnh Area từ thực đơn Measure

+ So sánh kết quả này với kết quả diện tích tam giác được tính ở trên

+ Di chuyển các đỉnh tam giác, quan sát các số đo

e) Đo đường tròn, góc, cung

- Vẽ đường tròn:

+ Chọn công cụ compa trên thanh công cụ , hoặc nhấn phím F6

+ Di chuyển chuột ra vùng Sketch Vẽ một đường tròn, điểm click chuột là tâm đường tròn, điểm thả chuột xác định bán kính đường tròn

+ Chọn công cụ điểm, vẽ thêm hai điểm trên đường tròn

- Đo chu vi và bán kính đường tròn:

+ Kéo điểm B để thay đổi bán kính đường tròn Nhận xét kết quả tính toán được

- Dựng cung tròn, đo góc của cung và đội dài của cung:

+ Chọn lần lượt 3 điểm A, B, C Ba điểm này sẽ tạo nên một cung

+ Thực hiện lệnh Arc on Circle từ thực đơn Construct

+ Cung trên đường tròn xuất hiện

+ Thực hiện lệnh Display, Line Style, Thick, cung tròn sẽ đậm lên

+ Vẫn chọn cung tròn, thực hiện lệnh Arc Length và Arc Angle trên thực đơn

Trang 34

+ Di chuyển các điểm B hoặc C, quan sát các số đo

+ Dựng một điểm C ngoài đoạn thẳng AB

+ Chọn điểm và đoạn thẳng AB Thực hiện lệnh Parallel Line từ thực đơn Construct Một đường thẳng đi qua điểm C cho trước và song song với đoạn thẳng AB cho trước xuất hiện

+ Nối điểm A và C thành một đoạn thẳng

Trang 35

+ Chọn điểm B và đoạn AC Thực hiện lệnh Parallel Line từ thực đơn Construct Đường thẳng đi qua điểm B và song song với cạnh AC xuất hiện + Tạo một điểm D giữa hai đường giao nhau

+ Chọn hai đường thẳng CD và DB

+ Thực hiện lệnh Hide Lines trong thực đơn Display để ẩn hai đường thẳng trên

+ Nối hai điểm C và D, hai điểm D và B thành đoạn thẳng

+ Ta đã dựng được một hình bình hành ABCD Di chuyển các đỉnh A, B hoặc

C thì ta thấy tứ giác ABCD luôn là một hình bình hành

Trang 36

GSP ghi mỗi giá trị số đo các góc vào một cột trong bảng

+ Di chuyển các đỉnh của hình bình hành, giá trị số đo các góc thay đổi Nhận xét rằng giá trị góc trong bảng không thay đổi theo

+ Chọn công cụ chọn, click chuột chọn bảng

+ Thực hiện lệnh Add Entry từ thực đơn Measure, hoặc nhấn phím tắt Ctrl +

E hoặc click đúp chuột vào bảng

Một cột giá trị mới đã được đưa thêm vào bảng

+ Chọn bảng và thực hiện lệnh Flip Direction từ thực đơn Measure

+ Click chuột chọn công cụ nhãn trên thực đơn công cụ

+ Click đúp chuột vào nhãn Angle(CAB) trong bảng

Hộp hội thoại Relabel xuất hiện:

+ Sửa lại Angle(CAB) thành Goc(A) trong hộp label

+ Thực hiện tương tự đối với các góc còn lại

- Tạo nút lệnh:

+ Click chuột chọn bảng vừa tạo bằng công cụ chọn

+ Chọn Hide/ Show trong thực đơn Edit/Action Button Xuất hiện hai nút lệnh: Hide và Show

Trang 37

+ Click đúp chuột vào Hide, bảng được ẩn đi

+ Click đúp chuột vào Show, bảng được hiển thị

1.4.2.5 Giới thiệu về Script

Script là một phương pháp ghi lại các hoạt động trên cửa sổ Sketch và cho phép thi hành lại các hoạt động đó

a) Tạo Script

- Trước tiên ta tắt mọi chế độ hiển thị nhãn tự động bằng cách thực hiện lệnh Display/ Preferences và bỏ mọi dấu chọn trong khung Autoshow Labels for

- Thực hiện lệnh New Script từ thực đơn File Màn hình Script xuất hiện:

- Thay đổi kích thước các cửa sổ sao cho có thể nhìn được cả hai cửa sổ Script

và Sketch

b) Ghi lại một Script tạo tam giác

- Nhấn chọn nút REC trong cửa sổ Script

- Vẽ một tam giác

- Tạo các trung điểm cho các cạnh tam giác sau đó chọn 3 trung điểm của tam giác

Trang 38

- Nhấn nút STOP trên cửa sổ Script

c) Thi hành Script

- Chọn 3 điểm trung điểm

- Nhấn nút Play trên Script

- Một tam giác mới xuất hiện, với các đỉnh là trung điểm của tam giác cũ và các trung điểm của các cạnh tam giác mới cũng đang được chọn

- Tiếp tục nhấn chọn nút Play

1.4.2.6 Ứng dụng GSP trong việc thiết kế bài dạy hình 11

Trong GSP ta có thể thiết kế các phép biến hình: phép tịnh tiến, phép đối xứng, phép quay, phép vị tự Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu chức năng và cách thực hiện từng phép biến hình này

Trang 39

+ Vẽ hình H, sau đó chọn hình H rồi chọn lệnh Translate từ thực đơn Transform ta được hình H’ là ảnh của H qua phép tịnh tiến theo vectơ

′⃗

b) Phép đối xứng trục

- Phép toán này tạo ảnh đối xứng với đối tượng đã cho qua trục đối xứng

Vì vậy trước khi tạo ảnh, cần phải chọn một trục đối xứng và đối tượng cần tạo ảnh

c) Phép quay

- Lệnh này tạo một ảnh bằng đối tượng cho trước quay theo một góc cho trước Vì vậy trước khi tạo một ảnh bằng phép quay, nhất thiết cần phải xác định được đối tượng cần quay, và độ lớn của góc quay

- Thực hiện:

+ Lựa chọn một điểm Chọn Mark Center từ thực đơn Transform (Chuyển điểm đã chọn làm tâm quay)

Ngày đăng: 08/05/2021, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
[2]. Trần Văn Hạo (Tổng Chủ biên), Nguyễn Mộng Hy (Chủ biên), Khu Quốc Anh, Nguyễn Hà Thanh, Phan Văn Viện (2009), Hình học 11, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình học 11
Tác giả: Trần Văn Hạo (Tổng Chủ biên), Nguyễn Mộng Hy (Chủ biên), Khu Quốc Anh, Nguyễn Hà Thanh, Phan Văn Viện
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
[4]. Trung tâm đào tạo từ xa Đại học Huế (1997), Giáo trình phương pháp dạy – học Toán, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp dạy "– học Toán
Tác giả: Trung tâm đào tạo từ xa Đại học Huế
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
[5]. Joyce Cox and Joan Lambert (2013), Microsoft PowerPoint 2013 Step by Step, Microsoft Press, Washington Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft PowerPoint 2013 Step by "Step
Tác giả: Joyce Cox and Joan Lambert
Năm: 2013
[6]. Steven Chanan (2001), The Geometer’s Sketchpad, Key Curriculum Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Geometer’s Sketchpad
Tác giả: Steven Chanan
Năm: 2001

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w