1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh thông qua dạy học chương nitơ – photpho hóa học 11 (cơ bản) trung học phổ thông

116 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG ------- Nguyễn Thị Huyền Trang PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO HÓA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

-

Nguyễn Thị Huyền Trang

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH

THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO HÓA HỌC LỚP

11 (CƠ BẢN) TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng, 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

-

Nguyễn Thị Huyền Trang

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH

THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO HÓA HỌC LỚP

11 (CƠ BẢN) TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Sư phạm Hóa học GVHD: Th.S Nguyễn Thị Lan Anh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng, 2019

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc Lập – Tự Do - Hạnh Phúc

KHOA HÓA HỌC

NHIỆM VỤ CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang

Số thẻ sinh viên: 314011151149

1 Tên đề tài luận văn tốt nghiệp:

Phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh thông qua dạy học chương Nitơ – Photpho Hóa học 11 (cơ bản) trung học phổ thông

2 Nội dung nghiên cứu:

Điều tra thực trạng việc sử dụng PPDH tích cực và TNHH phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trong DHHH ở một số trường THPT thuộc thành phố Đà Nẵng

Nghiên cứu, lựa chọn, xây dựng và sử dụng TNHH chương Nitơ – photpho hóa học

11 (cơ bản) nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trong DHHH Xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm chương Nitơ – photpho hóa học 11 (cơ bản) nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh

3 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lan Anh

4 Ngày giao đề tài: 06/09/2018

5 Ngày hoàn thành: 03/01/2019

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày

Kết quả điểm đánh giá………

Ngày tháng năm 2019

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng

Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ để hoàn tất luận văn

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất đến Th.S

Nguyễn Thị Lan Anh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh

nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Hóa, Trường Đại học Sư

Phạm Đà Nẵng, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho em suốt

trong thời gian học tập vừa qua

Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên,

giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn Đồng thời xin gửi lời cám ơn đến

các em học sinh lớp 11/6, 11/8 trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng

Hiền đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi khảo sát giúp tôi hoàn thành luận

văn tốt nghiệp này

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu

nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi

những thiếu xót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô

để báo cáo này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin gửi đến thầy cô lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!

Đà Nẵng, 03 tháng 12 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 5

THTN BTTN CNTT

CT CTCT

dd DHHH

ĐC

GD GQVĐ

GV

HS

KT KTĐG NLTHHH

PP PPDH PPGD PTDH PTHH PƯHH SGK TCHH TCVL THCS THPT

TN Th.N TNHH TNGV

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Thực hành thí nghiệm

Bài tập thực nghiệm Công nghệ thông tin Chương trình

Công thức cấu tạo Dung dịch

Dạy học hóa học Đối chứng Giáo dục Giải quyết vấn đề Giáo viên

Học sinh Kiểm tra Kiểm tra đánh giá Năng lực thực hành hóa học Phương pháp

Phương pháp dạy học Phương pháp giáo dục Phương tiện dạy học Phương trình hóa học Phản ứng hóa học Sách giáo khoa Tính chất hóa học Tính chất vật lí Trung học cơ sở Trung học phổ thông Thí nghiệm

Thực nghiệm Thí nghiệm hóa học Thí nghiệm giáo viên

Trang 6

MỤC LỤC

Nhiệm vụ của khóa luận tốt nghiệp

Lời cảm ơn

Danh mục chữ viết tắt

Mục lục

Danh mục hình, sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG……… 5

1.1 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực 5

1.1.1 Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học 5

1.1.2 Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 6

1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phát triển năng lực học sinh 6

1.2 Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 8

1.2.1 Khái niệm chung về năng lực 8

1.2.2 Cấu trúc của năng lực 8

1.2.3 Năng lực học sinh……… 9

1.2.4 Quá trình hình thành năng lực……… 10

1.3 Phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông……… 10

1.3.1 Khái niệm năng lực thực hành hóa học……… 10

1.3.2 Cấu trúc của năng lực thực hành hóa học……… 11

1.3.3 Biểu hiện của năng lực thực hành hóa học……….11

1.3.4 Biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa học 12

1.3.5 Đánh giá sự phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông 12

1.4 Một số phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực phối hợp với sử dụng thí nghiệm hóa học để phát triển năng lực thực hành cho học sinh 12

1.4.1 Phương pháp dạy học hợp tác 12

Trang 7

1.4.2 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 13

1.4.3 Phương pháp dạy học theo góc 13

1.4.4 Phương pháp sử dụng thí nghiệm hoá học theo hướng dạy học tích cực 13

1.5 Thực trạng việc sử dụng thí nghiệm hóa học phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT thuộc Đà Nẵng……….19

1.5.1 Mục đích và đối tượng điều tra 19

1.5.2 Phương pháp và tiến hành điều tra 19

1.5.3 Kết quả điều tra 20

1.5.4 Đánh giá kết quả điều tra 20

Tiểu kết chương 1 24

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ –PHOTPHO HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 24

2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương Nitơ – Photpho hóa học lớp 11 ở trường trung học phổ thông 24

2.1.1 Đặc điểm vị trí chương Nitơ - Photpho hóa học lớp 11 THPT 24

2.1.2 Mục tiêu chương Nitơ - Photpho hóa học lớp 11 THPT 24

2.1.3 Nội dung kiến thức chương Nitơ - Photpho hóa học lớp 11 THPT 25

2.1.4 Những điểm cần chú ý về nội dung và phương pháp dạy học chương Nitơ - Photpho hóa học 11 THPT 26

2.2 Tuyển chọn các nội dung thí nghiệm và xây dựng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh trung học phổ thông 27

2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn, xây dựng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực hành cho học sinh trung học phổ thông 27

2.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông 28

2.2.3 Hệ thống thí nghiệm chương Nitơ - Photpho Hóa học lớp 11THPT 30

2.3 Một số biện pháp sử dụng thí nghiệm hóa học để phát triển năng lực thực hành cho học sinh thông qua dạy học chương Nitơ - Photpho Hóa học 11 49

Trang 8

2.3.1 Quy trình sử dụng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực hành hóa học cho

học sinh trung học phổ thông 49

2.3.2 Một số biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa học cho HS 52

Tiểu kết chương 2 61

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM CHƯƠNG

NITƠ – PHOTPHO HÓA HỌC 11 (CƠ BẢN) NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH 62

3.1 Cơ sở của việc tuyển chọn – xây dựng, sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học 62

3.2 Quy trình thiết kế hệ thống bài tập Th.N hóa học để phát triển NL THHH cho học sinh THPT 62

3.3 Một số dạng bài tập chương Nitơ - Photpho hóa học lớp 11 THPT phát triển NL thực hành cho học sinh 63

3.3.1 Bài tập định tính 64

3.3.2 Bài tập định lượng 65

3.4 Xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm chương Nitơ – photpho hóa học lớp 11 (cơ bản) THPT phát triển NL thực hành cho học sinh………66

Tiểu kết chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Khuyến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.5.4.1 Biểu đồ tỉ lệ biểu hiện những giờ học Hóa học có sử dụng TN 20

Hình 1.5.4.2 Biểu đồ tỉ lệ mức độ quan trọng của NL THHH trong những giờ học Hóa học 20

Hình 1.5.4.3 Biểu đồ tỉ lệ mức độ HS tham gia khi tiến hành TN hóa học 21

Hình 1.5.4.4 Biểu đồ tỉ lệ mức độ thay đổi của HS sau khi tiến hành TNHH 21

Hình 1.5.4.5 Biểu đồ tỉ lệ HS được làm TNHH trong các giờ học 22

Hình 1.5.4.6 Biểu đồ tỉ lệ HS thích các dạng bài tập THHH theo định hướng phát triển

NLTHHH 22

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục (GD) đã và đang được toàn xã hội quan tâm, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi mục tiêu hướng tới phát triển năng lực (NL) toàn diện cho học sinh (HS) thì việc đổi mới từ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra đánh giá (KTĐG) là vô cùng cần thiết Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD và đào tạo đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suất đời”

Trong điều kiện hiện nay định hướng giáo dục về nội dung đã không còn phù hợp với xu thế mà thay vào đó là định hướng việc hình thành cho học sinh các năng lực chung và tìm ra phương pháp (PP), kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo, nâng cao nhận thức của học sinh, giúp học sinh vừa lĩnh hội được hệ thống tri thức khoa học phổ thông, vừa cập nhật được những tri thức khoa học mới, hiện đại để khi bước vào đời không bị bơ ngỡ trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật Hóa học – là một bộ môn khoa học vừa lí thuyết, vừa thực nghiệm (Th.N) gắn liền với các hiện tượng trong cuộc sống và thực tiễn nên việc chú trọng đến nội dung thực hành trong dạy học hóa học (DHHH) không những tạo điều kiện thuận lợi cho HS lĩnh hội hệ thống tri thức, rèn luyện kĩ năng thực hành, phát triển tư duy, mà còn giúp học sinh hình thành thế giới quan duy học đúng đắn Mặt khác, hướng nghiên cứu, khai thác thí nghiệm (TN) để vận dụng vào các bài học cụ thể cũng chưa có nhiều và chưa hoàn thiện, chưa chú trọng vấn đề phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh thông

Trang 11

qua quá trình DHHH ở trường phổ thông

Từ các lí do trên tôi xin chọn đề tài: “Phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh thông qua dạy học chương Nitơ – Photpho Hóa học 11 (cơ bản) trung học phổ thông” với mong muốn góp phần giúp cho quá trình dạy và học Hóa học ở trường phổ thông ngày một có hiệu quả hơn, đào tạo con người đúng với phương châm của Đảng và Nhà nước: “lí luận gắn với thực tế, học

đi đôi với hành”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, lựa chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống thí nghiệm hóa học (TNHH) chương Nitơ – photpho hóa học 11(cơ bản) theo hướng dạy học tích cực định hướng phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng DHHH ở trường phổ thông

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu được đề ra như sau:

Tổng quan cơ sở lí luận PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực trong quá trình DHHH ở trường THPT

Điều tra thực trạng việc sử dụng PPDH tích cực và TNHH phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trong DHHH ở một số trường THPT thuộc thành phố Đà Nẵng

Chương trình hóa học THPT, chú trọng vào chương Nitơ – photpho hóa học lớp 11 (cơ bản)

Nghiên cứu, lựa chọn, xây dựng và sử dụng TNHH chương Nitơ – photpho hóa học 11 (cơ bản) nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trong DHHH

Thiết kế công cụ đánh giá sự phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh và một số kế hoạch bài dạy cụ thể

Xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm chương Nitơ – photpho hóa học

11 (cơ bản) nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh

Trang 12

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình DHHH ở trường THPT

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống TNHH chương Nitơ – photpho hóa học 11 và một số biện pháp

sử dụng để phát triển NLTHHH cho học sinh

5 Giả thuyết khoa học

Nếu GV khai thác và sử dụng các TNHH kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực ở các dạng bài khác nhau theo định hướng phát triển năng lực thì sẽ nâng cao chất lượng sử dụng thí nghiệm, phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng DHHH ở trường phổ thông

6 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài sử dụng phối hợp các nhóm PP nghiên cứu sau:

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích, tổng hợp các tài liệu về lí luận dạy học, tâm lí học, GD học có liên quan đến PPDH tích cực đặc biệt có gắn với TNHH nhằm phát triển NLTHHH cho HS THPT

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Kết hợp giữa PP quan sát với PP phỏng vấn, hỏi ý kiến của chuyên gia, tham khảo ý kiến đóng góp của một số GV có kinh nghiệm liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp thí nghiệm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài nghiên cứu

7 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn nghiên cứu: Nghiên cứu, tuyển chọn, sử dụng hệ thống TNHH, BTTh.N chương Nitơ – photpho hóa học 11 (cơ bản) để phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh

- Địa bàn nghiên cứu:

+ Tiến hành khảo sát tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền

Trang 13

thuộc thành phố Đà Nẵng

- Thời gian nghiên cứu: Trong năm học 2018 – 2019

8 Những đóng góp mới của đề tài

- Tổng quan và làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề đổi mới PPDH định hướng phát triển phát triển NL và phát triển NL THHH cho HS trong DHHH ở trường THPT

- Lựa chọn, xây dựng hệ thống THHH chương Nitơ – photpho hóa học 11 (cơ bản) định hướng phát triển NLTHHH cho HSTHPT

- Xây dựng một số bài tập Th.N để phát triển NL THHH cho HS trong DHHH

- Đề xuất một số biện pháp phát triển NL THHH cho HS lớp 11 thông qua dạy học chương Nitơ – photpho

- Thiết kế một số giáo án bài dạy và xây dựng bộ công cụ đánh giá NL THHH cho HS

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2 Một số biện pháp sử dụng hệ thống thí nghiệm hóa học chương Nitơ – photpho hóa học 11 (cơ bản) THPT nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh

Chương 3 Xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm chương nitơ – photpho hóa học 11 (cơ bản) nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực 1.1.1 Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học [2]

Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ PPDH nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề (GQVĐ) chú trọng kiểm tra đánh giá (KTĐG) trong quá trình dạy học

để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục

Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TT ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ:

"Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông,

kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi"

Trang 15

Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế: “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển” Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ PPDH, KTĐG theo định hướng năng lực người học

1.1.2 Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông [2]

Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng có sự chuyển từ chương trình giáo dục định hướng nội dung dạy học sang chương trình giáo dục định hướng năng lực

Từ trước đến nay, kể cả chương trình (CT) hiện hành, về cơ bản vẫn là

CT định hướng nội dung Theo cách tiếp cận nội dung, CT thường chỉ nêu ra một danh mục đề tài, chủ đề của một lĩnh vực hay môn học nào đó cần dạy

và học

CT mới chuyển sang định hướng năng lực, nhằm phát triển phẩm chất

và năng lực người học Đó là cách tiếp cận nêu rõ học sinh sẽ làm được gì và làm như thế nào vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trường Cách tiếp cận này cũng đòi hỏi HS nắm vững những kiến thức, kĩ năng cơ bản nhưng còn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực hành, giải quyết các tình huống trong học tập và cuộc sống; tính chất và kết quả hoạt động cũng phụ thuộc rất nhiều vào hứng thú, niềm tin, đạo đức… của người học nên CT cũng rất chú trọng đến mục tiêu phát triển các phẩm chất của học sinh; phát triển các phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung mà mọi học sinh đều cần có, đồng thời phát triển các phẩm chất và năng lực riêng của từng em

Trang 16

Sự thay đổi căn bản trong cách tiếp cận này sẽ chi phối và bắt buộc tất

cả các khâu của quá trình dạy học thay đổi: nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, cách kiểm tra, đánh giá, thi cử; cách thức quản lý và thực hiện… nhằm tạo ra sự thay đổi căn bản về chất lượng giáo dục

1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phát triển năng lực học sinh

Có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho HS trong dạy học như: năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ); năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Trong số đó, phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và GQVĐ của HS là mục tiêu quan trọng, qua đó góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các năng lực khác Để đạt được mục tiêu đó, PPDH cần phải đổi mới phù hợp với tiến trình nhận thức khoa học để HS có thể tham gia vào hoạt động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề; góp phần đắc lực hình thành năng lực hành động, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS để từ đó bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, hình thành khả năng học tập suốt đời

Dạy học chú trọng rèn luyện PP tự học: Trong các PP học thì cốt lõi là

PP tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội

Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Lớp học là môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới

Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong

PP tích cực, GV phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để

tự điều chỉnh cách học Liên quan với điều này, GVcần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau Trong dạy học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, GV trở thành

Trang 17

người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình

1.2 Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông

1.2.1 Khái niệm chung về năng lực

NL được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau

Theo dự thảo chương trình GD phổ thông tổng thể (7/2017): “Năng lực

là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” Theo từ điển giáo khoa tiếng việt: "Năng lực

là khả năng làm tốt công việc, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn"

Theo F.E Weinert (2001) định nghĩa: "Năng lực là khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh họat"

1.2.2 Cấu trúc của năng lực [4]

Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Trong thực tế có nhiều loại NL khác nhau Việc mô tả cấu trúc

và đặc điểm của các thành phần NL cũng khác nhau Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của bốn NL thành phần: NL chuyên môn,

NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể

NL chuyên môn (Professional competency): Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn

NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng hành động có

kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn

đề

Trang 18

NL xã hội (Social competency): là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội, trong những nhiệm vụ khác nhau và sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác

NL cá thể (Induvidual competency): Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội phát triển, giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân, xây dựng kế hoạch cho cuộc sống

Mô hình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn trụ cột GD theo UNESCO

Như vậy, cấu trúc của khái niệm NL luôn có mối quan hệ chặt chẽ và không thể tách rời nhau GD định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn mà còn phát triển NL PP, NL xã hội và NL

cá thể

1.2.3 Năng lực học sinh

Năng lực học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ ,…phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống

- Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của học sinh:

+ Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, khả năng học được,…mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng, vận dụng tri thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt

ra với các em

+ Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện khả năng hành

Trang 19

động hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội,…)

+ Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm

vụ học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học Nhà trường là môi trường giáo dục chính thống giúp học sinh hình thành những năng lực chung, năng lực chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất Những môi trường khác như gia đình, cộng đồng…cùng góp phần bổ sung và hoàn thiện các năng lực của các em

1.2.4 Quá trình hình thành năng lực

Theo tài liệu: “D Schneckenberg, J Wildt The Challenge of Competence in Academic Staff Development.N.-Y CELT, 2006”, quá trình hình thành năng lực có thể mô hình hóa bằng một sơ đồ, gồm các bước tăng tiến hình thành năng lực như sau:

1 Tiếp nhận thông tin

2 Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết kiến thức)

3 Áp dụng, vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng)

4 Thái độ và hành động

5 Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực

6 Tính trách nhiệm, thể hiện sự chuyên nghiệp, thành thạo

7 Kếp hợp với kinh nghiệm, trải nghiệm thể hiện năng lực nghề

Sự kết hợp 5 bước đầu đã có thể tạo thành năng lực ở người học Tuy nhiên cần kết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinh nghiệm mới có thể hình thành năng lực chuyên nghiệp Vì vậy cần phải có thêm bước 6, 7 mới tạo ra được năng lực nghề nghiệp

1.3 Phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông

1.3.1 Khái niệm năng lực thực hành hóa học

NL THHH là một trong những NL cơ bản trong DHHH, gồm các NL thành phần: Tiến hành TN, sử dụng TN an toàn, quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng TN và rút ra kết luận, xử lí thông tin liên quan đến TN

Trang 20

1.3.2 Cấu trúc của năng lực thực hành hóa học [10]

NL THHH bao gồm các thành tố sau:

* NL tiến hành TN, sử dụng TN an toàn

+ Hiểu và thực hiện đúng nội quy an toàn phòng TN

+ Nhận dạng và lựa chọn được hóa chất để làm TN

+ Hiểu được cấu tạo và tác dụng của các dụng cụ và hóa chất cần thiết + Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần thiết chuẩn bị cho các TN

+ Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng TN, hiểu được tác dụng của từng

TN, biết phân tích sự đúng sai trong từng TN

+ Tiến hành độc lập một số TN đơn giản

+ Tiến hành có sự hỗ trợ của GV một số TNHH phức tạp

* NL quan sát, mô tả, giải thích các hiện tựơng TN và rút ra một số kết luận: Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng TN Mô tả chính xác các hiện tượng TN

* Năng lực xử lí thông tin liên quan đến TN: Giải thích một cách khoa học các hiện tượng TN đã xảy ra, viết được các PTHH của các phản ứng hóa học (PƯHH) xảy ra trong các TN và rút ra những kết luận cần thiết

1.3.3 Biểu hiện của năng lực thực hành hóa học

Để hình thành và phát triển NL THHH cho HS cần nắm được các biểu hiện của NL THHH NL THHH bao gồm các biểu hiện sau:

+ Nêu và thực hiện đúng nội quy an toàn phòng TN

+ Nhận dạng và lựa chọn được hóa chất để làm TNHH

+ Trình bày được tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ và hóa chất cần thiết + Lựa chọn các bộ dụng cụ và hóa chất cần thiết cho TN, nêu được tác dụng, phân tích sự đúng sai trong từng TN

+ Tiến hành độc lập một số TN đơn giản

+ Tiến hành có sự hỗ trợ của GV một số TNHH phức tạp

+ Trình bày cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng TN

+ Mô tả chính xác các hiện tượng TN

+ Giải thích một cách khoa học các hiện tượng TN đã xảy ra

Trang 21

+ Viết được các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết

1.3.4 Biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa học

Để hình thành và phát triển các NL cho HS – cụ thể là NL THHH thì một trong những biện pháp quan trọng của GV là sử dụng hiệu quả các PPDH tích cực (PPDH theo góc, PPDH hợp tác, PPDH GQVĐ ) kết hợp TNHH trong các bài thực hành, các bài lí thuyết, các dạng bài nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập và KTĐG

1.3.5 Đánh giá sự phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh

1.3.5.2 Các phương pháp đánh giá năng lực thực hành hóa học của học sinh

+ Đánh giá thông qua quan sát

+ Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm

+ Đánh giá thông qua bài kiểm tra

+ Học sinh tự đánh giá

+ Đánh giá đồng đẳng để phát triển NL hợp tác

+ Đánh giá dựa vào một số kĩ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác

1.4 Một số phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực phối hợp với sử dụng thí nghiệm hóa học để phát triển năng lực thực hành cho học sinh [11]

Trang 22

1.4.1 Phương pháp dạy học hợp tác

PPDH hợp tác (PP thảo luận nhóm): Là một PPDH mà HS được phân chia thành từng nhóm nhỏ riêng biệt, chịu trách nhiệm về một mục tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từng người Các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu chung

1.4.2 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

PPDH GQVĐ là PPDH trong đó GV tạo ra những tình huống có vấn

đề, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện

kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác Đặc trưng cơ bản của dạy học GQVĐ là "tình huống gợi vấn đề"

1.4.3 Phương pháp dạy học theo góc

Dạy học theo góc là một PPDH trong đó HS thực hiện các nhiệm vụ học tập khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau và sử dụng các phương tiện, đồ dùng học tập khác nhau

1.4.4 Phương pháp sử dụng thí nghiệm hoá học theo hướng dạy học tích cực

1.4.4.1 Vai trò của TNHH trong dạy học hoá học [10]

Sử dụng TNHH có ý nghĩa to lớn trong DHHH PP sử dụng TNHH là một trong những PP dạy học tích cực Nó giữ vai trò căn bản trong DHHH

là vì:

+ TNHH giúp cho HS phát triển NL nhận thức một cách toàn diện từ cảm giác đến hiện tượng tư duy

+ TNHH được coi là chiếc cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa học

và hành trong quá trình dạy – học môn Hóa học

+ TNHH giúp HS bước đầu làm quen với những tính chất, mối liên hệ

và quan hệ có quy luật giữa các đối tượng được nghiên cứu, làm cơ sở để nắm các quy luật và biết cách khai thác chúng

+ TNHH giúp nâng cao lòng tin của HS vào khoa học và phát triển tư duy của HS TNHH là tiêu chuẩn đánh giá tính chân thực của kiến thức, hỗ

Trang 23

trợ đắc lực cho tư duy sáng tạo Nó là phương tiện duy nhất giúp hình thành

ở HS kĩ năng, kĩ xảo, thực hành và tư duy kĩ thuật

+ TNHH do GV làm sẽ là khuôn mẫu về thao tác cho trò học tập và bắt chước Do đó có thể nói TNHH do GV trình bày sẽ giúp cho việc hình thành những kĩ năng TN đầu tiên ở HS một cách chính xác

1.4.4.2 Phân loại thí nghiệm trong dạy học hoá học

Trong trường phổ thông hiện nay sử dụng các hình thức TN sau:

+ TN biểu diễn của GV: là TNHH do GV tự tay làm để trình bày trước

HS

+ TN HS: là TNHH do HS tự làm dưới các dạng sau

- TN đồng loạt của HS khi học bài mới ở trên lớp: để nghiên cứu sâu một vài nội dung của bài học TNHH được làm với tất cả các HS trong lớp hoặc theo nhóm hoặc chỉ một vài HS do GV chỉ định, điều này tuỳ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất và nội dung bài học

- TN thực hành ở phòng TN: nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, thường được tổ chức sau một số bài hoặc cuối học kì

- TN ngoại khoá: như TN vui trong các buổi học ngoại khóa về hoá học

- TN ở nhà: là một hình thức TN đơn giản, có thể dài ngày mà GV giao cho HS tự làm ở nhà

1.4.4.3 Nguyên tắc sử dụng thí nghiệm định hướng phát triển năng lực

thực hành cho học sinh trong dạy học hóa học

a Nguyên tắc TN biểu diễn của GV

* Đảm bảo an toàn cho GV và HS

+ GV nhất thiết phải tuân theo tất cả những qui định về bảo hiểm an toàn trong phòng thực hành TN

+ GV phải giữ hoá chất, dụng cụ TN sạch sẽ theo đúng nơi quy định + GV cần nắm vững kĩ thuật, thành thạo kĩ năng làm TN Mặt khác,

GV cần nắm vững nguyên nhân của những hiện tượng TN không may có thể xảy ra họăc những TNHH không thành công để từ đó đưa ra được những lưu

ý cần thiết cho HS trước khi làm TN góp phần làm cho TN an toàn, thành

Trang 24

công

+ GV không được cường điệu hóa sự nguy hiểm của các TNHH và

tính độc của các hoá chất làm cho HS sợ hãi

* Đảm bảo thành công của TN hóa học

Muốn TNHH có kết quả tốt, GV phải nắm vững kĩ thuật TN, phải tuân theo đầy đủ và chính xác chuẩn về kĩ thuật khi lắp dụng cụ và khi tiến hành

TN, có kĩ năng thành thạo Do đó người GV ngoài việc đọc sách, học hỏi ở đồng nghiệp, phải làm TN nhiều lần, rút kinh nghiệm, có cải tiến sáng tạo

GV phải chuẩn bị TNHH chu đáo, làm thử nhiều lần trước khi biểu diễn trên lớp Để đảm bảo TN được thành công GV cần lưu ý những điểm sau:

+ Lượng hoá chất, nồng độ, nhiệt độ là những yếu tố quyết định khi làm TNHH

+ Phải kiểm tra số lượng và chất lượng của các hoá chất, dụng cụ

* TN phải rõ, HS phải được quan sát đầy đủ

GV không được che lấp TN, kích thước dụng cụ và lượng hoá chất phải

đủ lớn, bàn để biểu diễn TN cao vừa phải, bố trí thiết bị, ánh sáng, phông nền thích hợp để cả lớp quan sát được rõ hiện tượng xảy ra của TN

* TN phải đơn giản, dụng cụ TN gọn gàng mĩ thuật, đồng thời phải đảm bảo tính khoa học

- GV nên chú trọng hơn công tác nghiên cứu và phát huy sáng kiến cải tiến dụng cụ TN cho đơn giản, dùng hoá chất dễ kiếm và rẻ tiền lại phù hợp để thay thế cho hóa chất đắt tiền nhưng cũng phải đảm bảo được tính mĩ thuật của các dụng cụ TN và đảm bảo tính khoa học

* Số lượng TN hóa học trong một bài là vừa phải, hợp lí

- GV cần tính toán hợp lí số lượng TN cần biểu diễn trong một bài lên lớp và thời gian dành cho mỗi TN

* TN phải kết hợp chặt chẽ với bài giảng

- Nội dung TN phải phù hợp với chủ đề bài học, giúp HS nắm vững bản chất của vấn đề và tạo thành một thể thống nhất với nội dung bài học

- GV phải đặt vấn đề rõ ràng, giải thích mục đích của TN và vai trò của

Trang 25

từng dụng cụ

- GV cần hình thành và phát triển cho HS NLTHHH như: quan sát các hiện tượng xảy ra trong TN, giải thích hiện tượng và rút ra những kết luận khoa học hướng vào những điểm cơ bản nhất của bài học

b Nguyên tắc TN thực hành của học sinh

* Chuẩn bị tốt cho giờ thực hành

- GV tổ chức cho HS nghiên cứu trước bản hướng dẫn làm TNTH theo nội dung của SGK

- GV phải làm trước các TN để hướng dẫn HS viết bản tường trình cụ thể, chính xác, phù hợp với thực tế, điều kiện thiết bị của phòng TN

- Tất cả hoá chất, dụng cụ cần dùng phải được xếp đặt trước trên bàn

để HS không phải tìm kiếm trong quá trình làm TN

- HS phải chuẩn bị trước ở nhà

* Phải đảm bảo an toàn

Những TN với các chất độc, dễ nổ, gây bỏng thì tuyệt đối không để cho

* GV cần theo dõi và hướng dẫn kĩ thuật cho học sinh trước khi tiến hành TN GV không được để HS làm TN tự do, không nên hỏi HS những câu hỏi ngoài không cần thiết, GV không được làm thay HS

GV nên chỉ dẫn cho các em những sai lầm hay thiếu sót

1.4.4.4 Phương pháp sử dụng thí nghiệm phát triển năng lực thực hành hóa

Trang 26

học cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường phổ thông [4]

a Các PP sử dụng TN khi nghiên cứu bài mới

Ngày nay GV có thể sử dụng TNHH trong các bài nghiên cứu tài liệu mới tuân theo PP nghiên cứu, PP GQVĐ và PP kiểm chứng

* Sử dụng TNHH theo PP nghiên cứu

Trong DHHH, PP nghiên cứu được đánh giá là PPDH tích cực vì nó dạy

HS cách tư duy độc lập, tự lực sáng tạo và có kĩ năng nghiên cứu tìm tòi PP này giúp HS nắm vững kiến thức vững chắc, sâu sắc và phong phú cả về lí thuyết lẫn thực tế TNHH được dùng như là nguồn kiến thức để HS nghiên cứu tìm tòi, như là phương tiện xác nhận tính đúng đắn của các giả thuyết,

dự đoán khoa học đưa ra

* Sử dụng TNHH theo PPGQVĐ

Trong dạy học nêu vấn đề khâu quan trọng nhất là xây dựng bài toán nhận thức hay tạo ra các tình huống có vấn đề Trong DHHH ta có thể dùng TNHH để tạo ra mâu thuẫn nhận thức, tạo ra nhu cầu tìm kiếm kiến thức mới trong HS Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tham gia tích cực vào quá trình GQVĐ (bằng cách trả lời các câu hỏi của GV), qua đó rút ra kiến thức cần lĩnh hội

* Sử dụng TNHH theo PP kiểm chứng

Để hình thành khái niệm hoá học giúp HS có kết luận đầy đủ, chính xác về một quy tắc, tính chất của các chất ta cần hướng dẫn HS sử dụng TNHH ở dạng đối chứng để làm nổi bật, khắc sâu nội dung kiến thức mà HS cần chú ý

Từ các TNHH đối chứng mà HS lựa chọn, tiến hành và quan sát sẽ rút

ra được nhận xét đúng đắn, xác thực và nắm được PPGQVĐ học tập bằng

TN GV cần chú ý hướng dẫn HS cách chọn TNHH đối chứng, tiến hành TNHH đối chứng, dự đoán hiện tượng trong các TNHH đó rồi tiến hành TN, quan sát và rút ra kết luận về kiến thức thu được

b PP sử dụng TN trong bài luyện tập, ôn tập

Trong giờ luyện tập, ôn tập GV thường ít sử dụng TNHH Không khí giờ học dễ thấy căng thẳng và nặng nề vì vậy GV có thể sử dụng TNHH hoặc

Trang 27

các phương tiện kĩ thuật với các phần mềm TN ảo kết hợp với lời nói của

GV để nâng cao tính tích cực, hứng thú học tập của HS

Sử dụng TNHH biểu diễn trong giờ luyện tập, ôn tập không phải lặp lại các TNHH đã biểu diễn mà có thể sử dụng các TNHH mới, có những dấu hiệu của các TNHH đã làm nhưng có các dấu hiệu của kiến thức mới nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức, tránh sự khái quát hóa, suy diễn thiếu chính xác của HS

c PP sử dụng TN trong bài thực hành

* Chuẩn bị cho bài thực hành

+ Xác định rõ mục tiêu của bài thực hành TNHH

+ Tiến hành trước tất cả các TNHH có trong bài thực hành GV căn cứ vào nội dung bài TN thực hành, tiến hành trước các TNHH để xác định những hướng dẫn cụ thể, chính xác, phù hợp với các điều kiện thực tế về thiết bị, hóa chất trong phòng TN của nhà trường

+ Chuẩn bị nội dung hướng dẫn tiến hành các TNHH trong bài thực hành và thể hiện trên bảng phụ hoặc bản trong dùng cho máy chiếu

+ Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động giờ thực hành và chuẩn bị dụng

cụ hóa chất cần dùng

* Tiến trình giờ dạy thực hành

+ GV nêu mục đích của giờ thực hành, phân chia nhóm và các dụng cụ hóa chất cần dùng cho bài thực hành

+ Tổ chức cho HS ôn tập các kiến thức có liên quan và trình bày cách tiến hành các TNHH, dự đoán hiện tượng TNHH, GV chỉnh lí bổ sung những chú ý trong từng TN

+ Tổ chức cho các nhóm tiến hành TN, quan sát, mô tả hiện tượng, ghi chép, giải thích hiện tượng

+ Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình + GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và nhấn mạnh các kết luận, nhận xét được rút ra từ các TN

+ Tổ chức cho các nhóm HS hoàn thành báo cáo TN và dọn dẹp vệ sinh phòng học

Trang 28

1.5 Thực trạng việc sử dụng thí nghiệm hóa học phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT thuộc Đà Nẵng

1.5.1 Mục đích và đối tượng điều tra

Nghiên cứu và đánh giá cụ thể thực trạng về việc sử dụng TN trong DHHH hiện nay đối với định hướng phát triển NL THHH của HS nhằm tác động đến hứng thú học tập của HS Chúng tôi đã tiến hành điều tra 90 HS lớp 11 ở trường THPT Nguyễn Thượng Hiền thành phố Đà Nẵng

1.5.2 Phương pháp và tiến hành điều tra

Chúng tôi đã tiến hành gặp gỡ, trao đổi với GV để đánh giá thực trạng

sử dụng TN trong DHHH ở trường THPT Nguyễn Thượng Hiền thuộc TP

Đà Nẵng

Tiến hành khảo sát cơ sở vật chất phục vụ cho DHHH như là: phòng hóa chất, phòng thiết bị, phòng thực hành hóa học

Xây dựng và phát phiếu điều tra dành cho GV và HS sau đó thu thập

và xử lí số liệu Nội dung phiếu điều tra được trình bày ở phần phụ lục số

01

1.5.3 Kết quả điều tra

Chúng tôi đã thống kê các ý kiến của GV, HS theo phiếu điều tra và trình bày cụ thể ở phụ lục số 01

1.5.4 Đánh giá kết quả điều tra

Từ phiếu điều tra HS (Phụ lục 01), chúng tôi thu được kết quả như sau: Phần lớn HS đều thích và rất thích những giờ học Hóa học có sử dụng TN (70,8%), một số HS thấy bình thường (29,2%), không có HS nào không thích

Trang 29

Hình 1.5.4.1 Biểu đồ tỉ lệ biểu hiện những giờ học Hóa học có sử dụng TN Phần lớn HS nhận thấy mức độ quan trọng của NL Th.NHH (70,5%), một

số ít thấy rất quan trọng (3,7%), còn lại thì ít quan trọng (25,8%)

Hình 1.5.4.2 Biểu đồ tỉ lệ mức độ quan trọng của NL Th.NHH trong những giờ học hóa học

Hình 1.5.4.3 Biểu đồ tỉ lệ mức độ HS tham gia khi tiến hành TN hóa học Qua phiếu điều tra của HS chúng tôi nhận thấy, các hoạt động mà HS tham gia khi tiến hành TN ở các mức độ khác nhau nhưng chủ yếu ở mức độ thỉnh thoảng như: Tìm hiểu TN qua các nguồn thông tin, lập kế hoạch tiến hành TN

ở nhà, quan sát lựa chọn dụng cụ hóa chất trước khi tiến hành TN, tiến hành

TN theo kế hoạch đã chuẩn bị, suy nghĩ cách cải tiến TN thành công Hoạt động diễn ra thường xuyên là quan sát, ghi chép, giải thích, viết PTHH các hiện tượng xảy ra

Chúng tôi nhận thấy, hầu hết HS thấy tiến bộ sau khi tiến hành TNHH (89,4%), nhưng sự tiến bộ đó còn ít (60,4%) Một số ít thấy không tiến bộ (10,6%)

ít quan trọng Không quan trọng

Trang 30

Hình 1.5.4.4 Biểu đồ tỉ lệ mức độ thay đổi của HS sau khi tiến hành TNHH

HS được làm TNHH trong các giờ học chủ yếu ở mức độ thỉnh thoảng (85,4%), mức độ thường xuyên (14,6%)

Hình 1.5.4.4 Biểu đồ tỉ lệ HS được làm TNHH trong các giờ học

HS phần lớn thấy bình thường, không thấy khác biệt so với cách học khác đối với các dạng bài tập Th.NHH (85%), một số đạt mức độ hứng thú, hiểu bài tốt hơn, có hiệu quả trong việc học tập hóa học (15%)

Hình 1.5.4.5 Biểu đồ tỉ lệ HS thích các dạng bài tập Th.NHH theo định hướng phát triển NL THHH

Qua phiếu hỏi ý kiến của HS chúng tôi nhận thấy:

Không hứng thú, mất thời gian, không hiệu quả cho việc học tập hóa học

Hứng thú, hiểu bài tốt hơn,

có hiệu quả trong việc học tập hóa học

Trang 31

độ quan trọng của NL THHH Tuy nhiên, việc tham gia tiến hành TN hay khi gặp TN khó thì HS chủ yếu đạt ở mức độ thỉnh thoảng Chính vì vậy, NL THHH cho HS được hình thành đạt ở mức tích cực nhưng chưa hiệu quả Và cải tiến TN thành công sau khi tiến hành TN cũng chỉ ở mức thỉnh thoảng Việc sử dụng bài tập THHH trong các giờ học và kiểm tra chưa được diễn ra thường xuyên và chưa mang lại hiệu quả cao

Theo chúng tôi các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến vấn đề phát triển NL THHH chưa đem lại kết quả cao là do đa số GV còn rất ít sử dụng TN Nguyên nhân chính mà các thầy cô đưa ra cho việc ít tiến hành TN là

Khi chuẩn bị TN cho GV làm mất nhiều thời gian nên các GV còn rất ngại do chưa có nhân viên phòng TN Nếu có sử dụng TN thì chủ yếu là do

GV tiến hành (nhất là trong dạy bài mới), hiếm khi cho HS làm

Thêm vào đó dụng cụ TN phát lâu ngày bị vỡ, hỏng nhiều nên thiếu thiết bị khi tiến hành TN

Ngoài ra hóa chất mà Sở GD cung cấp về cho các trường phổ thông chậm tiến độ năm học Nhiều hóa chất bị hỏng không đạt được yêu cầu nên việc tiến hành TN không thành công

Kĩ năng làm TN của GV còn chưa tốt thêm vào đó HS cũng chưa có kĩ năng làm TN cơ bản nhất nên GV còn ngại khi sử dụng TN

GV đã thay thế việc tiến hành TN bằng việc sử dụng công nghệ thông tin vào bài dạy nên cũng ít sử dụng TN trực tiếp

GV chỉ ưu tiên tiến hành TN trong khi dạy bài mới hoặc tiết thực hành, còn tiết luyện tập và ôn tập là hầu như không có

Số lượng bài tập rèn luyện kĩ năng thực hành (như bài tập TN, bài tập liên quan đến các vấn đề thực tiễn …) rất ít sử dụng hoặc không sử dụng Một số TN rất khó tiến hành, độ đảm bảo an toàn thấp, không hấp dẫn

GV Ngoài ra tài liệu hướng dẫn còn rất ít mà chưa cụ thể

Lớp học quá đông nên GV ít khi có thể quản lý HS được tốt khi tiến hành làm TN

Chương trình học quá tải đối với HS nên GV chỉ chú trọng dạy lý thuyết để tập trung vào các kì thi

Trang 32

Tiểu kết chương 1 Trong chương này, đề tài đã tổng quan những vấn đề cơ bản về cơ sở

lí luận có liên quan đến phát triển NL THHH cho HS như:

- Các NL chung, NL đặc thù đặc biệt đi sâu nghiên cứu NL THHH theo định hướng phát triển NL cho HS ở trường phổ thông

- Một số PPDH và kĩ thuật DH tích cực kết hợp với sử dụng TNHH nhằm phát triển NL THHH cho HS

Chúng tôi đã điều tra thực trạng việc sử dụng TN trong DHHH theo định hướng phát triển NLTHHH cho HS thông qua phiếu khảo sát 90 HS lớp

11 của trường THPT Nguyễn Thượng Hiền thuộc Đà Nẵng Qua đó, chúng tôi nhận thấy vấn đề hình thành và phát triển NL THHH cho HS tại trường này vẫn chưa thực sự được quan tâm NL THHH của HS mới chỉ dừng lại ở mức trung bình và kém

Trên đây là những cơ sở lí luận và thực tiễn để chúng tôi nghiên cứu, xây dựng hệ thống TNHH theo định hướng phát triển NL THHH và PP sử dụng chúng trong các bài dạy để phát triển NL THHH cho HS thông qua dạy học chương Nitơ - Photpho được trình bày ở chương 2 của luận văn

Trang 33

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG 2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương Nitơ - Photpho hóa học lớp

11 (cơ bản) ở trường trung học phổ thông

2.1.1 Đặc điểm vị trí chương Nitơ - Photpho hóa học lớp 11(cơ bản) THPT

Chương trình hóa học THPT được xây dựng theo một logic chặt chẽ, các kiến thức hóa học được hình thành và phát triển một cách liên tục và ngày càng phức tạp Phần hóa học vô cơ lớp 11 bao gồm ba chương: Chương 1

Sự điện li, chương 2 Nitơ - Photpho, chương 3 Cacbon- Silic Trong đó chương 2 Nitơ - Photpho là một trong các chương phi kim Nó là cơ sở giúp HS học tốt chương trình hóa học vô cơ 12

Dựa trên nền tảng các kiến thức đại cương đã được học trong chương trình hóa học như: nguyên tử, bảng tuẩn hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học và phản ứng oxi hóa khử, cân bằng hóa học, sự điện li đã tạo một tiền đề giúp HS nghiên cứu chương Nitơ - Photpho được trọn vẹn Như vậy, vị trí của chương Nitơ – Photpho hóa học lớp 11 (cơ bản) cho phép HS

có thể nghiên cứu một cách đầy đủ, thuận lợi các kiến thức liên quan Đồng thời cũng giúp HS hoàn thiện kiến thức về phi kim, là điều kiện cần thiết

để HS có thể học tốt ở các chương tiếp sau đó

2.1.2 Mục tiêu chương Nitơ – Photpho hóa học lớp 11(cơ bản) THPT

Trang 34

- Viết các PTHH biểu diễn TCHH của nitơ, photpho và hợp chất của chúng

- Nhận biết một số hợp chất của nitơ, photpho bằng PƯHH đặc trưng

- Giải bài tập định tính và định lượng có liên quan đến nội dung kiến thức của chương nitơ- photpho

- Phát triển NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Phát triển NL sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Phát triển NL giải quyết vấn đề

Trang 35

* Chương Nitơ – Photpho trong chương trình Hóa học 11 (cơ bản) được phân bố theo thời lượng như sau:

* Nội dung kiến thức chương Nitơ - Photpho Hóa học lớp 11 cơ bản được thể hiện cụ thể gồm những bài sau:

Chương II: Nitơ – Photpho (12 tiết)

Tiết 12,13 Amoniac và muối amoni TN biểu diễn minh hoạ

Tiết 14,15 Axit nitric - muối nitrat TN biểu diễn minh hoạ

Tiết 17 Axit photphoric và muối photphat TN biểu diễn minh hoạ

Tiết 19,20 Luyện tập: Tính chất của Nitơ - Phopho và hợp chất của chúng Tiết 21 Bài thực hành số 2: Lấy điểm thực hành (1 tiết)

Tiết 22 Kiểm tra viết (1 tiết)

2.1.4 Những điểm cần chú ý về nội dung và phương pháp dạy học

chương Nitơ - Photpho hóa học 11 THPT

2.1.4.1 Nội dung kiến thức phần Nitơ - Photpho trong chương trình Hóa học phổ thông

Trong chương trình Hóa học THPT, chương Nitơ - Photpho được nghiên cứu ở chương 2 – Hóa học 11 sau khi đã được trang bị tương đối đầy đủ lí thuyết chủ đạo về: Cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học, sự điện li giúp cho HS hiểu sâu về cấu tạo và quá trình biến đổi tính chất của Nitơ - Photpho và hợp chất của chúng Nội dung kiến thức trong chương,

Trang 36

giúp HS nghiên cứu về vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn, đặc điểm cấu tạo; TCHH cơ bản; cách điều chế; vai trò quan trọng của các nguyên tố và hợp chất của hai nguyên tố nitơ và photpho

2.1.4.2 Những chú ý về PPDH chương Nitơ – Photpho Hóa học 11THPT

Khi nghiên cứu phần Nitơ, cần cho HS hiểu được nitơ là nguyên tố đặc biệt trong bảng tuần hoàn vì nó có khả năng tạo rất nhiều hợp chất, đa dạng về thành phần, tính chất và cấu tạo, có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như các hợp chất hữu cơ

Nghiên cứu hợp chất NH3 cần phân tích cho HS hiểu do có 3 electron độc thân, nên nguyên tử nitơ trong phân tử amoniac tạo thành ba liên kết cộng hóa trị với ba nguyên tử hiđro Ba liên kết N - H đều là liên kết cộng hóa trị có phân cực: Ở N có dư điện tích âm, ở các nguyên tử H có dư điện tích dương

Khi nghiên cứu photpho cần so sánh với nitơ về tính oxi hóa, tính khử của chúng Nghiên cứu hợp chất axit photphoric cần chú ý trong phân

tử axit photphoric P ở mức oxi hóa +5 bền nên axit photphoric khó bị khử, không có tính oxi hóa như axit nitric Còn muối photphat là muối của axit photphoric

Trong chương Nitơ - Photpho, các TN thường được dùng để kiểm nghiệm, chứng minh cho TCHH đã dự đoán nên cần đảm bảo tính khoa học, chính xác và thành công

2.2 Tuyển chọn các nội dung thí nghiệm và xây dựng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực hành cho học sinh trung học phổ thông

2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn, xây dựng hệ thống thí nghiệm phát triển

năng lực thực hành cho học sinh trung học phổ thông [15]

Nguyên tắc 1: GV nên lựa chọn các TNHH đảm bảo được tính an toàn

và không độc hại đối với GV và HS, GV cần tìm hiểu các hóa chất thay thế các hóa chất gây độc hại trong quá trình làm TN Muốn vậy, GV phải tuân thủ đúng các thao tác theo hướng dẫn, thực hiện đúng các quy tắc về an toàn phòng TN, am hiểu những nguyên nhân có thể gây nguy hiểm

Trang 37

Nguyên tắc 2: GV nên lựa chọn các TN thực hiện trước HS phải có kết quả tốt, đảm bảo tính khoa học Muốn đảm bảo TN thành công GV phải: Thực hiện đúng theo hướng dẫn, có kĩ năng thực hiện TN thành thạo, chuẩn

bị kĩ trước khi lên lớp, nếu TN không thành công cần bình tĩnh tìm ra nguyên nhân, giải thích rõ ràng cho HS

Nguyên tắc 3: GV cần chọn lựa những TN gắn liền với nội dung kiến thức trọng tâm của bài học Các TN thực hiện trên lớp thì số lượng TN trong một bài vừa phải và thời gian giành cho mỗi TN phải hợp lí Với TN

HS có thể tự làm ở nhà hoặc trong các buổi ngoại khóa thì GV có thể giao nội dung, hướng dẫn cách tiến hành để HS có thể tự thực hiện

Nguyên tắc 4: GV nên lựa chọn những TN có tính trực quan cao, hiện tượng TN rõ ràng, dễ dàng quan sát bằng mắt thường và có tính thuyết phục cao Muốn vậy phải dụng cụ TN phải có kích thước hình dáng thích hợp, dùng hóa chất hợp lí, nếu cần phải dùng phông màu thích hợp, GV phải hướng dẫn HS chú ý theo dõi, quan sát

Nguyên tắc 5: GV nên lựa chọn hệ thống TNHS biểu diễ tính khoa học cao Với các TN khó, có những hóa chất độc hại thì GV hướng dẫn HS tìm hiểu các TNHH ảo và các TNHH biểu diễn trên mạng internet

Nguyên tắc 6: GV lựa chọn những TN có tính hấp dẫn, kích thích hứng thú học tập cho người dạy và người học đồng thời đáp ứng các tiêu chí phát triển NL THHH cho HS

2.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực

hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông

Bước 1: Xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung kiến thức hóa học có liên quan đến các TN thực hiện trên lớp và TN học sinh tự làm ở nhà Bước 2: Lựa chọn các TN đáp ứng được các tiêu chí phát triển NL THHH cho HS

Bước 3: Tiến hành làm thử các TN đã lựa chọn để xác định những hướng dẫn cụ thể về dụng cụ, hóa chất trong điều kiện TN của nhà trường

và trong trong cuộc sống thực tiễn, cách cải tiến TN thành công (dụng cụ hóa chất thay thế, bổ sung các điều kiện để TN thành công, an toàn)

Trang 38

Bước 4: Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập TN để hình thành, phát

triển và đánh giá NL THHH cho HS

2.2.3 Hệ thống thí nghiệm chương Nitơ – Photpho Hóa học lớp 11 THPT

Chúng tôi đã tuyển chọn và xây dựng hệ thống TN của chương Nitơ

– Photpho phụ thuộc vào đối tượng HS, đặc điểm của từng TNHH, nội dung

kiến thức bài học, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và trong cuộc

sống thực tiễn, tiến hành làm các TN đó để xác định các yếu tố đảm bảo

thành công, an toàn khi biểu diễn TN

Dưới đây là hệ thống các TN của chương Nitơ – Photpho hóa học lớp

11 THPT thực hiện cho từng bài và PP tiến hành các TN đó

Bảng 2.1 Hệ thống các thí nghiệm chương Nitơ – Photpho Hóa học 11 THPT ST

GV biểu diễn

HS biểu diễn

Mô phỏng

dịch muối của kim loại mà hiđroxit là chất không tan

X

Trang 39

10 Điều chế NH3 từ muối amoni và vôi

Axit nitric tác dụng với kim loại (Cu,

Mg, Al…)

X

S, P…)

X

axit sunfuric đặc

X

18

Bài 10:

Photpho

dịch axit nitric đặc với photpho

Trang 40

Thí nghiệm 1: Tính chất không duy trì sự sống của nitơ

* Mục đích: Chứng minh nitơ không duy trì sự sống

* Dụng cụ và hóa chất

- Dụng cụ: bình tam giác đựng khí N2 đã điều chế sẵn, con châu chấu

* Cách tiến hành TN

- Mở nút bình tam giác chứa khí N2, cho vào đó 1 con châu chấu

- Nhận xét hiện tượng và giải thích

* Hiện tượng và giải thích

- Khi cho con châu chấu vào bình đựng khí N2 thì sau vài phút con châu chấu sẽ chết Do con châu chấu thiếu oxi nên nó chết, chứng tỏ

N2 không duy trì sự sống

* Chú ý: Phải điều chế đầy bình khí N2

- Câu hỏi TN: Có một khí không duy trì sự sống nhưng không có sự sống nào không có mặt của chúng Đó là khí?

- Giải thích: Đó là khí nitơ vì Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển Trái Đất và là thành phần của mọi cơ thể sống, nhưng khí nitơ lại không duy trì sự sống

Thí nghiệm 2: Tính chất không duy trì sự cháy của nitơ

* Mục đích: Chứng minh khí nitơ không duy trì sự cháy

* Dụng cụ và hóa chất

- Bình tam giác chứa khí N2 đã được điều chế sẵn, que đóm

* Cách tiến hành TN

xét hiện tượng xảy ra và giải thích

* Hiện tượng và giảithích

- Khi đưa que đóm đang cháy dỡ vào bình đựng khí nitơ thì que đóm lập tức tắt ngay Chứng tỏ khí N2 không duy trì sự cháy

Thí nghiệm 3: Điều chế N2 từ NaNO2 và NH4Cl

* Mục đích: Nắm chắc kĩ năng, kiến thức điều chế nitơ từ hỗn hợp NaNO2

và NH4Cl bão hòa

* Dụng cụ và hóa chất

Ngày đăng: 08/05/2021, 14:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Lý Huy Hùng, Cao Cự Giác (2016), “Thực trạng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm hóa học cho sinh viên sư phạm Hóa ở trường đại học”,Tạp Chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm hóa học cho sinh viên sư phạm Hóa ở trường đại học
Tác giả: Lý Huy Hùng, Cao Cự Giác
Năm: 2016
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (7/2017), Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường THPT Khác
5. Nguyễn Cương và các cộng sự (2012), Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học. Nxb Đại học sư phạm Khác
6. Nguyễn Mai Dung, Hoàng Văn Côi, Trần Trung Ninh, Nguyễn Đức Dũng (2010),Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học Hóa học - tập 3, NXBĐHSP Khác
7. Cao Cự Giác (2009), Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy và học hóa học, Nxb Giáo dục Việt Nam Khác
8. Lê Thanh Hà (2007), Phát triển tư duy và rèn luyện năng lực thực hành hóa học cho học sinh thông qua dạy học hóa học phần vô cơ lớp 11, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
10. Bùi Quốc Hùng (2015), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương Cacbon – Silic (Hóa học 11) nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo Dục Khác
11. Nguyễn Thị Trúc Phương, Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
12. Nguyễn Thị Lan Phương (2013), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm phần vô cơ nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
13. Nguyễn Thị Phương Thu (2007), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
14. Nguyễn Phú Tuấn (2010), Thực hành thí nghiệm trong dạy học hóa học ở phổ thông, Nxb Đại học sư phạm Khác
15. Lê Thị Tươi (2016), Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh thông qua chương Nitơ – Photpho lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w