1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học môn mĩ thuật ở tiểu học

89 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học môn mĩ thuật ở tiểu học
Tác giả Nguyễn Trịnh Thu Hà
Người hướng dẫn ThS. Đàm Văn Thọ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. Lí do chọn đề tài

  • 2. Mục đích nghiên cứu

  • 3. Giả thiết khoa học

  • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu

  • 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 5.1. Đối tượng nghiên cứu:

    • 5.2. Phạm vi nghiên cứu:

  • 6. Phương pháp nghiên cứu

  • 7. Cấu trúc đề tài:

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    • 1.1. Về nội dung chương trình môn Mĩ thuật ở Tiểu học

      • 1.1.1. Mục tiêu

      • 1.1.2. Nội dung chương trình

      • LỚP 1

    • 1.2. Về đặc điểm học sinh Tiểu học

      • 1.2.1. Hoạt động của học sinh Tiểu học

      • 1.2.2. Sự phát triển của quá trình nhận thức của học sinh Tiểu học

        • 1.2.2.1. Nhận thức cảm tính

        • 1.2.2.2. Nhận thức lí tính

    • 1.3. Về nhiệm vụ dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học

    • 1.4. Tư duy sáng tạo, năng lực sáng tạo

      • 1.4.1. Một số vấn đề cơ bản về tư duy sáng tạo

        • 1.4.1.1. Khái niệm tư duy sáng tạo

        • 1.4.1.2. Đặc trưng của tư duy sáng tạo

      • 1.4.2. Tư duy sáng tạo ở học sinh Tiểu học

      • 1.4.3. Khái niệm năng lực sáng tạo

      • 1.4.4. Yếu tố cơ bản của năng lực sáng tạo

      • 1.4.5. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo

      • 1.4.6. Cách kiểm tra, đánh giá năng lực sáng tạo

      • 1.4.7. Vai trò của tư duy sáng tạo trong học Mĩ thuật

      • 1.4.8. Đánh giá năng lực sáng tạo trong dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học theo thông tư 22

      • 1.4.9. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu học qua môn Mĩ thuật

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

  • 2.1. Mục đích khảo sát

  • 2.2. Nội dung khảo sát

  • 2.3. Tổ chức khảo sát

  • 2.4. Phân tích kết quả khảo sát

    • 2.4.1. Khảo sát đối với giáo viên

    • - Qua phỏng vấn

    • 2.5. Đánh giá chung

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT

  • 3.1. Định hướng xây dựng biện pháp

    • 3.2. Một số biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh Tiểu học thông qua dạy học Mĩ thuật

      • 3.2.1. Tạo lập môi trường sáng tạo trong lớp học

      • 3.2.2. GV phát triển các biện pháp dạy của mình trong môn Mĩ thuật

      • 3.2.3. Yêu cầu HS tự phản chiếu lại quá trình tư duy của mình và kích thích trí tưởng tượng sáng tạo cho HS

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

  • CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

  • 4.1. Mục đích thực nghiệm

    • 4.2. Nội dung thực nghiệm

    • 4.3. Tổ chức dạy học thực nghiệm

    • 4.4. Phương pháp thực nghiệm

    • 4.5. Tiến hành thực nghiệm

    • 4.6. Kết quả và đánh giá thực nghiệm

      • 4.6.1. Xử lí kết quả thực nghiệm

      • 4.6.2. So sánh với lớp đối chứng

      • 4.6.3. Nhận xét sơ bộ kết quả thực nghiệm

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

  • KẾT LUẬN ĐỀ TÀI VÀ KIẾN NGHỊ

  • 1. KẾT LUẬN

  • 2. KIẾN NGHỊ

  • GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM

  • PHỤ LỤC

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của bài viết này là đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua việc giảng dạy môn Mỹ thuật tại cấp Tiểu học.

Giả thiết khoa học

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy, việc đề xuất các giải pháp hợp lý trong quá trình dạy học Mĩ thuật sẽ giúp phát huy năng lực sáng tạo của học sinh Điều này không chỉ nâng cao chất lượng dạy học Mĩ thuật ở trường tiểu học mà còn phát triển khả năng sáng tạo cho các em.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài có nhiệm vụ:

- Nghiên cứu lý luận về phát triển năng lực sáng tạo của HS.

Bài viết điều tra thực trạng dạy học phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh tại trường Hải Vân, Đà Nẵng, nhằm đề xuất các biện pháp dạy học Mĩ thuật hiệu quả Qua đó, mục tiêu là rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cho học sinh, góp phần phát triển toàn diện trong giáo dục nghệ thuật.

- Đề ra những giải pháp hiệu quả và cụ thể nhằm phát huy năng lực năng lực sáng tạo cho học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: đọc tài liệu, sách, báo có liên quan đến đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thực tế:

+ Phương pháp điều tra, trao đổi về thực tiễn phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học.

+ Phương pháp quan sát thực tiễn dạy học.

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Cấu trúc đề tài

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Về nội dung chương trình môn Mĩ thuật ở Tiểu học

Môn Mĩ thuật ở cấp Tiểu học nhằm giúp học sinh :

Bài viết này cung cấp những kiến thức cơ bản về mỹ thuật, bao gồm đường nét, hình khối, màu sắc và bố cục, đồng thời giới thiệu sơ lược về mỹ thuật Việt Nam Học viên sẽ rèn luyện kỹ năng quan sát, phát triển tư duy sáng tạo qua việc thực hành vẽ theo mẫu, trang trí, và nặn tạo dáng Ngoài ra, họ cũng sẽ phân tích một số tác phẩm mỹ thuật nổi bật của Việt Nam và thế giới, từ đó vận dụng những kỹ năng đã học vào cuộc sống Cuối cùng, bài viết khuyến khích người học cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, con người và các tác phẩm mỹ thuật.

Thông qua môn Mĩ thuật, học sinh có được những phẩm chất sau:

Rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống là điều quan trọng, giúp chúng ta yêu thích cái đẹp và trân trọng những giá trị văn hóa Việc giữ gìn và bảo vệ các di sản văn hóa, nghệ thuật tại quê hương không chỉ thể hiện lòng yêu quê hương mà còn góp phần duy trì bản sắc văn hóa cho các thế hệ mai sau.

Cảm xúc trước những tấm gương tốt và hành động tích cực trong cuộc sống là điều quan trọng, thể hiện qua các tác phẩm nghệ thuật Sự cảm thông và chia sẻ niềm vui, nỗi buồn giúp xây dựng thái độ thân thiện với những người xung quanh.

Có niềm đam mê với việc học tập và sáng tạo, bạn chủ động chuẩn bị các dụng cụ và vật liệu cần thiết để nâng cao trải nghiệm học tập Bên cạnh đó, bạn cũng tích cực khuyến khích bạn bè và người thân tham gia vào các hoạt động nghệ thuật phù hợp với sở thích của mình.

Trung thực trong việc nhận xét và trao đổi kết quả học tập là rất quan trọng; đồng thời, cần có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng, dụng cụ cũng như vật liệu học tập Bên cạnh đó, việc bảo vệ và gìn giữ vẻ đẹp của các công trình, di sản văn hóa và nghệ thuật tại những địa điểm tham quan và trải nghiệm cũng là trách nhiệm của mỗi người.

1 CĐ1 Cuộc dạo chơi của đường nét

Tiết 1: Vẽ các đường nét (HĐ cá nhân)

3 CĐ2 Sắc màu em yêu

Tiết 1: Nhận biết màu sắc – vẽ tranh (HĐ cá nhân)

CĐ3 Sáng tạo cùng hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác

Tiết1 Tạo các hình cơ bản (HĐ cá nhân)

6 Tiết 2: Sáng tạo cùng hình cơ bản và giới thiệu SP.

7 CĐ 4.Những con cá đáng yêu

Tiết 1: Vẽ cá (HĐ cá nhân)

8 Tiết 2:Tạo sản phẩm nhóm

10 CĐ 5: Em và bạn em

Tiết 1.Vẽ tranh chân dung (HĐ cá nhân)

11 Tiết 2: Thêm chất liệu để bức tranh thêm sinh động

13 CĐ 6 Ông mặt trời vui tính

Tiết 1: Tạo hình ông mặt trời (HĐ cá nhân)

15 CĐ 7 Tìm hiểu tranh theo chủ đề “Những con vật ngộ nghĩnh”

Tiết 1: Xem tranh, vẽ hình con vật (HĐ cá nhân)

Tiết 1: Tạo hình bình hoa (HĐ cá nhân)

19 CĐ 9 Thiên nhiên tươi đẹp

Tiết 1 Vẽ tranh phong cảnh (HĐ cá nhân)

21 CĐ 10 Đàn gà của em

Tiết 1.Tạo hình SP gà 2D (HĐ cá nhân)

24 Tiết 4.Trải nghiệm tạo hình con gà 3D (HĐ cá nhân)

25 Tiết 5 Tạo hình SP nhóm

26 CĐ 11 Vườn rau của bác nông dân

Tiết 1 Tạo hình SP (HĐ cá nhân)

27 Tiết 2 Tạo hình SP nhóm

29 CĐ 12 Em và những người thân yêu

30 Tiết 2.Mô phỏng tranh hoặc vẽ theo ý thích (HĐ cá nhân)

32 CĐ 13 Khu nhà nơi em ở

Tiết 1 Tạo hình ngôi nhà (HĐ cá nhân)

33 Tiết 2.Tạo hình không gian, bối cảnh (HĐ nhóm)

34 Tiết 3.Tạo hình SP nhóm

Yêu cầu về sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

- Biết sử dụng hình ảnh để thể hiện bản thân và thế giới xung quanh.

- Tạo được đường nét có kích thước khác nhau.

- Tạo được hình, khối có dạng cơ bản.

- Biết sử dụng vật liệu sẵn có để tạo nên sản phẩm

- Sắp xếp được vị trí trước, sau cho các hình ảnh ở sản phẩm cá nhân, nhóm

- Sử dụng được màu sắc để thực hành, sáng tạo, trang trí sản phẩm.

- Nhận biết và thể hiện được dấu hiệu cân bằng, tương phản ở sản phẩm.

1 CĐ 1 Tìm hiểu tranh theo chủ đề mùa hè của em

2 Tiết 2 Vẽ dáng người (HĐ cá nhân)

3 Tiết 3 Tạo bối cảnh không gian, Giới thiệu SP

4 CĐ 2 Những con vật sống dưới nước.

Tiết 1.Vẽ con vật (HĐ cá nhân)

5 Tiết 2 Tạo bối cảnh không gian và giới thiệu SP

Tiết 1 Vẽ tranh chân dung (HĐ cá nhân)

8 CĐ 4 Hộp màu của em

Tiết 1.Nhận biết màu cam, tím, lá cây (HĐ cá nhân)

CĐ 5.Tưởng tượng với hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật

Tiết 1.Tạo hình cơ bản (HĐ cá nhân)

11 Tiết 2.Sáng tạo với hình cơ bản

13 CĐ 6 Khu vườn kỳ diệu

Tiết 1.Tạo hình hoa, lá (HĐ cá nhân)

14 Tiết 2.Tạo hình bối cảnh, không gian

16 CĐ 7 Con vật thân thuộc

Tiết 1 Tạo hình con vật (HĐ cá nhân)

17 Tiết 2 Tạo hình bối cảnh, không gian

19 CĐ 8 Mâm quả ngày tết

Tiết1 Tạo hình trái cây (HĐ cá nhân)

22 CĐ 9 Sắc màu thiên nhiên

Tiết 1 Vẽ cảnh thiên nhiên (HĐ cá nhân)

24 CĐ 10.Tìm hiểu tranh dân gian Đông Hồ

Tiết 1 Xem tranh, mô phỏng tranh DGĐH (HĐ cá nhân)

26 CĐ 11 Đồ vật theo em đến trường

Tiết 1.Tạo hình SP (HĐ cá nhân)

28 CĐ11 Môi trường quanh em

Tiết 1 Vẽ tranh nhóm CĐ MT

29 Tiết 2 Vẽ hoàn chỉnh bức tranh nhom

Tiết 1 Tạo hình SP (HĐ cá nhân)

32 Tiết 2 Tạo hình bối cảnh, không gian

34 CĐ 13 Em tưởng tượng từ bàn tay

Tiết 1.Sáng tạo hình từ bàn tay (HĐ cá nhân)

Yêu cầu về sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

- Tạo được sản phẩm mô phỏng khái lược đối tượng thẩm mĩ

- Tạo được nét, hình, khối bằng các hình thức khác nhau

- Vận dụng được các màu cơ bản, màu theo ý thích để biểu đạt cảm xúc

- Bước đầu tạo được cảm giác cấu trúc bề mặt chất liệu ở sản phẩm như nhấp nhô, bằng phẳng,

- Tạo được khoảng cách khác nhau cho các yếu tố tạo hình.

- Tạo được sự nhắc lại, xen kẽ có tính nhịp điệu ở sản phẩm.

- Sử dụng được các vật liệu đơn giản, khác nhau để tạo hình.

1 CĐ 1 Những chữ cái đáng yêu

Tiết 1:Tạo hình chữ cái (HĐ cá nhân)

2 Tiết 2: Hoàn thành và giới thiệu SP

3 CĐ 2 Mặt nạ con thú

Tiết 1 Tạo hình mặt nạ (HĐ cá nhân)

5 Tiết 3.Hoàn thành và giới thiệu SP

6 CĐ 3 Những con vật quen thuộc

Tiết 1 Tạo hình con vật (HĐ cá nhân)

7 Tiết 2 Tạo bối cảnh không gian và giới thiệu SP.

8 CĐ 4 Chân dung biểu cảm

Tiết 1 Vẽ tranh chân dung (HĐ cá nhân)

9 Tiết 2.Hoàn thành và giới thiệu SP

10 CĐ 5 Tạo hình tự do và trang trí bằng nét

Tiết 1:Vẽ tự do (HĐ cá nhân)

11 Tiết 2: Hoàn thành và giới thiệu SP

Tiết 1 Tạo hình SP (HĐ cá nhân)

13 Tiết 2: Tạo hình bối cảnh, không gian.

14 Tiết 3: Hoàn thành và giới thiệu SP

15 CĐ 7 Lễ hội quê em

Tiết 1:Tạo hình SP (HĐ cá nhân)

16 Tiết 2: Tạo hình bối cảnh, không gian

17 Tiết 3: Hoàn thành SP nhóm

19 CĐ 8 Trái cây bốn mùa

Tiết 1: Tạo hình SP (HĐ cá nhân)

20 Tiết 2: Tạo hình SP nhóm

22 CĐ 9 Bưu thiếp tặng Mẹ và Cô

Tiết1 Trang trí bưu thiếp (HĐ cá nhân)

23 Tiết 2 Hoàn thành và giới thiệu SP

24 CĐ 10 Cửa hàng gốm sứ

Tiết 1.Tạo hình SP (HĐ cá nhân)

25 Tiết 2 Tạo hình và trưng bày gian hàng

27 CĐ 11 Tìm hiểu tranh theo chủ đề: Vẻ đẹp cuộc sống

Tiết 1 Tìm hiểu nội dung, hình thức của tranh.

28 Tiết 2: Mô phỏng lại tranh.(HĐ cá nhân)

30 CĐ 12 Trang phục của em

Tiết 1: Tạo hình SP (HĐ cá nhân)

31 Tiết 2: Tạo hình SP nhóm

33 CĐ 13 Câu chuyện em yêu thích

Tiết 1.Tìm hiểu hình minh họa của truyện

34 Tiết 2 Mô phỏng lại một hình ảnh trong truyện (HĐ cá nhân)

Yêu cầu sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

- Sử dụng được yếu tố tạo hình để biểu đạt cảm nhận của bản thân về thế giới xung quanh.

- Biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm.

- Biết sắp xếp hình ảnh tạo khoảng cách không gian xa gần ở sản phẩm

- Tạo được cảm giác khác nhau về cấu trúc bề mặt chất liệu ở sản phẩm như: mịn, thô, cứng, mềm

- Phân biệt được màu cơ bản, màu thứ cấp trong thực hành, sáng tạo.

- Hình thành được một số kĩ năng sử dụng công cụ tạo hình đơn giản như: cắt, dán, gấp, xếp, gắn

LỚP 4Tuần Thời Tên bài dạy lượng

Những mảng màu thú vị

5 - 8 4T Chúng em với thế giới động vật.

Em sáng tạo cùng những con chữ.

Sự chuyển động của dáng người.

Sự chuyển động của dáng người.

Vũ điệu của sắc màu.

17 - 20 4T Ngày Tết, lễ hội, mùa xuân

21- 24 4T Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật

Sáng tạo với những nếp gấp giấy.

Tìm hiểu về tranh dân gian.

33- 35 4T Em tham gia giao thông

Yêu cầu về sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

- Biết sắp xếp các yếu tố tạo hình để mô tả khái quát đối tượng thẩm mĩ

- Tạo được mật độ khác nhau của chấm, của nét trong thực hành, sáng tạo

- Tạo được sự liên kết của các hình, khối ở sản phẩm.

- Vận dụng được sự khác nhau của vật liệu, chất liệu để tạo cảm giác về cấu trúc bề mặt như: lồi lõm; gồ ghề, nhẵn bóng

- Vận dụng được sắc thái của màu nóng, màu lạnh để biểu đạt không gian.

- Phối hợp được các kĩ năng vẽ, cắt, xé, dán, in, ghép, nặn trong thực hành, sáng tạo.

- Phối hợp được với bạn bè trong tạo tác sản phẩm.

Tuần Thời lượng Chủ đề

Chú bộ đội của chúng em.

Sự liên kết thú vị của các hình khối.

Thử nghiệm và sáng tạo với các chất liệu

Thử nghiệm và sáng tạo với các chất liệu

Vẽ biểu cảm các đồ vật.

1T Âm nhạc và sắc màuTrang phục yêu thích

2T Xem tranh “ Bác Hồ đi công tác”

Sáng tạo với những chiếc lá Ước mơ của em

29 - 32 4T Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện

Yêu cầu về sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:

Để tạo ra sản phẩm chất lượng, cần xác định rõ hình ảnh và chi tiết nào là trọng tâm, đồng thời phân loại các yếu tố hỗ trợ Việc lựa chọn vật liệu, chất liệu và công cụ phù hợp sẽ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sáng tạo.

- Tạo được tổ hợp của chấm, nét và sự biểu đạt hình động cho sản phẩm dạng hình, khối.

- Biết lựa chọn, phối hợp được chi tiết/hình ảnh chính, màu sắc của vật liệu làm trọng tâm hoặc hỗ trợ để thực hành, sáng tạo

- Tạo được yếu tố không gian xa gần, rộng hẹp ở sản phẩm.

- Có khả năng vận dụng được phương tiện công nghệ số vào thực hành sáng tạo.

- Biết lựa chọn được công cụ, vật liệu, chất liệu phù hợp với thể loại tạo hình.

Chương trình Mĩ thuật ở Tiểu học thống nhất với 5 mạch nội dung:

Nhiệm vụ của việc dạy học sinh là giúp các em quan sát, so sánh, phân tích và tổng hợp đặc điểm, cấu trúc, tỷ lệ, màu sắc, chất liệu của đồ vật, từ đó thể hiện sự quan sát trên giấy vẽ Quá trình thực hành này không chỉ giúp học sinh nắm bắt những nét tiêu biểu của đồ vật mà còn củng cố trí nhớ và phát triển trí tuệ Vẽ theo mẫu là phương pháp rèn luyện tri giác thị giác và khả năng thể hiện đối tượng cho học sinh.

Rèn luyện nề nếp học vẽ là rất quan trọng, bao gồm cách ngồi vẽ, cách cầm bút, cách sử dụng màu sắc và cách trình bày hình vẽ trên trang giấy Những kỹ năng này được quán triệt từ lớp 1 đến lớp 5, giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng nghệ thuật.

Trong giai đoạn 1, học sinh sẽ bắt đầu với việc vẽ các đường nét cơ bản và những đồ vật đơn giản có độ dày tối thiểu Mẫu vẽ được trình bày ở tư thế trực diện, ngang tầm mắt, giúp các em nhận biết chiều cao và chiều ngang mà không yêu cầu kỹ thuật vẽ phối cảnh.

Giai đoạn 2 yêu cầu thể hiện các đồ vật đơn giản nhưng với mức độ chi tiết cao hơn Người học cần vẽ phối cảnh và thể hiện sáng tối một cách rõ ràng, bao gồm các yếu tố đậm nhạt Mẫu vẽ được đặt ở góc nhìn chếch, giúp thể hiện đầy đủ ba chiều của đồ vật: chiều cao, chiều ngang và chiều sâu.

Nhiệm vụ của bài học là giúp học sinh hiểu rõ các yếu tố tạo nên vẻ đẹp của trang trí, bao gồm hoạ tiết, hình mảng màu sắc và bố cục Học sinh sẽ biết cảm thụ vẻ đẹp của nghệ thuật trang trí thông qua nhịp điệu của đường nét và họa tiết, sự phong phú của hình mảng, cân đối của bố cục, và hài hoà của màu sắc Bên cạnh đó, các em sẽ được dạy cách sáng tạo trang trí đơn giản, từ đó có thể tạo ra những sản phẩm trang trí phục vụ cho học tập và sinh hoạt như trang trí sách vở, góc học tập, nhãn vở và bích báo, góp phần giáo dục và phát triển thị hiếu thẩm mỹ.

Trong giai đoạn 1, học sinh sẽ làm quen với việc sử dụng thước kẻ và bút chì để vẽ các đường nét cơ bản, hình dạng đơn giản và các đường chéo Các em sẽ tập chép mẫu để nắm bắt nhịp điệu và bố cục trang trí, đồng thời bắt đầu trang trí các hình vuông và hình tròn Ngoài ra, học sinh cũng sẽ học cách gọi tên các màu cơ bản và thực hành tô màu.

Trong giai đoạn 2, các em sẽ học cách sáng tạo hoa tiết và trang trí những mẫu đơn giản như đường diềm, hình vuông và hình tròn Đồng thời, các em cũng sẽ được tập gọi tên các màu sắc có trong hộp, pha màu, và kẻ chữ.

Nhiệm vụ của chúng tôi là hướng dẫn học sinh cách thể hiện suy nghĩ của mình về một đề tài thông qua ngôn ngữ hội hoạ, bao gồm hình vẽ, màu sắc và bố cục Chúng tôi cũng chú trọng bồi dưỡng khả năng nhận thức tác phẩm nghệ thuật của các em, từ đó nâng cao trình độ thẩm mỹ.

Trong giai đoạn 1, học sinh sẽ tập trung vào việc vẽ những đề tài quen thuộc và đơn giản Ở giai đoạn này, không yêu cầu các em sắp xếp hình vẽ theo các nguyên tắc bố cục, mà chỉ cần các em thực hiện việc "liệt kê" một số hình ảnh mà mình thích.

Về đặc điểm học sinh Tiểu học

1.2.1 Hoạt động của học sinh Tiểu học

Khi trẻ bước vào bậc tiểu học, hoạt động chủ đạo chuyển từ vui chơi sang học tập, nhưng bên cạnh đó, các em vẫn tham gia vào nhiều hoạt động khác.

+ Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật sang các trò chơi vận động.

Trẻ em bắt đầu tham gia vào các hoạt động lao động tự phục vụ như tắm giặt, nấu ăn và dọn dẹp nhà cửa, đồng thời cũng tham gia lao động tập thể tại trường lớp, bao gồm trực nhật, trồng cây và chăm sóc hoa.

Các em đã tích cực tham gia vào các phong trào tại trường, lớp và cộng đồng, cũng như tham gia vào các hoạt động của Đội Thiếu Niên Tiền Phong.

1.2.2 Sự phát triển của quá trình nhận thức của học sinh Tiểu học

Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện.

Tri giác của học sinh Tiểu học thường mang tính đại thể và không ổn định, với sự gắn bó mạnh mẽ với hành động trực quan ở giai đoạn đầu Đến cuối tuổi Tiểu học, tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, khi trẻ em thích quan sát các sự vật và hiện tượng có màu sắc sặc sỡ và hấp dẫn Lúc này, tri giác của trẻ trở nên có mục đích và phương hướng rõ ràng, thể hiện qua việc lập kế hoạch học tập, sắp xếp công việc nhà và giải quyết các bài tập từ dễ đến khó.

Để thu hút trẻ em, chúng ta cần tổ chức các hoạt động mới lạ và đặc sắc, khác biệt so với những gì trẻ thường trải nghiệm Điều này sẽ kích thích sự cảm nhận và tri giác tích cực, giúp trẻ phát triển một cách chính xác hơn.

Tư duy của học sinh tiểu học thường mang tính chất cảm xúc mạnh mẽ và chủ yếu dựa vào tư duy trực quan hành động Các phẩm chất tư duy của các em chuyển dần từ cụ thể sang trừu tượng, với khả năng khái quát hóa bắt đầu phát triển từ lớp 4, 5 Tuy nhiên, hoạt động phân tích và tổng hợp kiến thức vẫn còn ở mức sơ đẳng đối với phần lớn học sinh.

Tưởng tượng của học sinh Tiểu học phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ vào sự trưởng thành của bộ não và kinh nghiệm sống Ở lớp 1, 2, hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản và dễ thay đổi Đến lớp 4, 5, khả năng tái tạo hình ảnh của trẻ bắt đầu hoàn thiện, giúp các em tạo ra những hình ảnh mới từ những hình ảnh cũ Giai đoạn cuối Tiểu học, tưởng tượng sáng tạo phát triển mạnh mẽ, trẻ bắt đầu có khả năng làm thơ, viết văn và vẽ tranh Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này chịu ảnh hưởng lớn từ cảm xúc và tình cảm, khiến cho các hình ảnh và sự việc gắn liền với những rung động tình cảm sâu sắc.

Về nhiệm vụ dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học

- Góp phần giáo dục thẩm mỹ cho học sinh cụ thể là bồi dưỡng, nâng cao thị hiếu thẩm mĩ, năng lực nhận thức cái đẹp

Rèn luyện tri giác và thị giác cho học sinh thông qua thực hành mỹ thuật giúp các em phát triển khả năng phân tích, so sánh và đối chiếu Phương pháp từ bao quát đến chi tiết không chỉ nâng cao kỹ năng thể hiện đối tượng vẽ mà còn thúc đẩy tư duy sáng tạo của các em.

Môn mỹ thuật không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng sáng tạo mà còn hỗ trợ việc học các môn học khác như toán, văn và sinh học Việc nắm vững kiến thức mỹ thuật sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho những học sinh có năng khiếu, giúp các em học tốt hơn trong các lĩnh vực học thuật khác.

- Bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật cho học sinh tạo điều kiện cho học sinh có năng khiếu có thể theo học các trường chuyên nghiệp.

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

Mục đích khảo sát

Tìm hiểu thực trạng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học hiện nay Cụ thể là:

- Nhận thức của giáo viên về dạy học phát triển năng lực sáng tạo, sự cần thiết của việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.

- Thực trạng vấn đề phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học của giáo viên hiện nay.

- Biểu hiện năng lực sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.

Nội dung khảo sát

Để khảo sát thực trạng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Mỹ thuật ở Tiểu học hiện nay, tôi đã thực hiện các bước nghiên cứu cụ thể nhằm đánh giá hiệu quả và phương pháp giảng dạy.

- Nghiên cứu tài liệu, xem vở học sinh, tìm hiểu giáo án, kế hoạch dạy học của giáo viên.

- Đề nghị giáo viên trả lời các câu hỏi trong phiếu xin ý kiến (phiếu hỏi dành cho giáo viên).

- Phỏng vấn trực tiếp một số giáo viên đang giảng dạy của trường điều tra.

- Quan sát, dự giờ một số tiết dạy Mĩ thuật.

Tổ chức khảo sát

- Thời gian khảo sát: 6 tuần

 Giáo viên phụ trách hướng dẫn thực tập của trường Huỳnh Ngọc Huệ, giáo viên dạy mĩ thuật trường Hải Vân.

 37 học sinh lớp 4/5, 38 hoc sinh lớp 4/6, 42 học sinh lớp 5/5, 41 học sinh lớp 5/6 trường tiểu học Hải Vân. Đánh giá kết qua khảo sát qua các phần chính:

- Qua trò chuyện, phỏng vấn

- Qua dự giờ, qua quan sát.

Phân tích kết quả khảo sát

2.4.1 Khảo sát đối với giáo viên

Khi tiến hành phỏng vấn, tôi đã đưa ra những câu hỏi như sau:

1 Xin thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học mĩ thuật ở tiểu học?

2 Xin thầy cô hãy cho biết tầm quan trọng của việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh?

3 Xin thầy cô hãy cho biết việc dạy học phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học mĩ thuật đã được thầy cô thực hiện như thế nào?

Sau khi phỏng vấn, chúng tôi nhận thấy rằng tất cả các giáo viên đều quan tâm đến việc phát triển tư duy cho học sinh, đặc biệt là năng lực sáng tạo qua dạy học mỹ thuật Tuy nhiên, 80% giáo viên phản hồi một cách chung chung về việc áp dụng phương pháp này, cho thấy họ chưa cụ thể hóa cách dạy học mỹ thuật để phát triển năng lực sáng tạo Khi được hỏi về các chiến lược giúp phát triển năng lực sáng tạo trong giờ mỹ thuật, hầu hết giáo viên không đưa ra được câu trả lời rõ ràng, và chỉ 15% có ý kiến nhưng vẫn còn mơ hồ Điều này cho thấy giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển tư duy qua các môn học, nhưng vẫn còn thiếu sự hiểu biết và ứng dụng cụ thể về năng lực sáng tạo trong thực tiễn giảng dạy.

Chúng tôi đã có cơ hội tham dự nhiều tiết dạy tại trường tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, đặc biệt là các tiết mĩ thuật của lớp 4 và 5 Qua các tiết học này, tôi nhận thấy nhiều điểm nổi bật và giá trị trong phương pháp giảng dạy của các giáo viên.

100% giáo viên áp dụng các phương pháp giảng dạy trực quan, khuyến khích thảo luận, phát hiện và giải quyết vấn đề, cùng với việc thực hành luyện tập Sự kết hợp linh hoạt giữa các phương pháp này trong mỗi tiết học giúp nâng cao hiệu quả giáo dục.

- 100% giáo viên tổ chức dạy học theo nhiều hình thức: cá nhân, nhóm, tập thể.

- Nhìn chung, 100% tiết dạy đạt hiệu quả, học sinh tiếp thu kiến thức tốt và có khả năng tư duy để thực hành, luyện tập.

Việc phát triển năng lực sáng tạo trong giảng dạy hiện vẫn chưa được chú trọng, dẫn đến tình trạng nhiều học sinh tư duy theo kiểu máy móc và trong khuôn khổ đã định Học sinh chủ yếu thực hành ghi nhớ và tư duy lý luận, thiếu đi khả năng sáng tạo cần thiết.

Giáo viên chưa chú trọng phát huy sự sáng tạo của học sinh do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, bao gồm thời gian hạn chế và điều kiện giảng dạy không thuận lợi.

Việc dạy học phát triển tư duy cho học sinh tại trường Huỳnh Ngọc Huệ đã đạt được những kết quả tích cực, nhưng giáo viên vẫn gặp khó khăn trong việc phát huy năng lực sáng tạo của học sinh Nhiều giáo viên chưa biết cách khơi dậy tính sáng tạo, dẫn đến việc kết hợp hình ảnh trong bài học còn thiếu linh hoạt và đa dạng Mặc dù năng lực tư duy sáng tạo của học sinh đã được cải thiện, sự sáng tạo này vẫn cần sự kích thích từ giáo viên Do đó, giáo viên cần tạo nhiều cơ hội cho học sinh tham gia hoạt động nhóm, đồng thời khuyến khích sự thi đua và thử thách để kích thích động cơ sáng tạo, từ đó giúp học sinh hoàn thiện và chi tiết hơn trong sản phẩm của mình.

Kết quả khảo sát như sau:

1 Đánh dấu vào ô tương ứng

Việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học mỹ thuật ở tiểu học là vô cùng cần thiết, bởi nó không chỉ giúp trẻ em bộc lộ bản thân mà còn kích thích tư duy độc lập và khả năng giải quyết vấn đề Thông qua các hoạt động nghệ thuật, học sinh có cơ hội khám phá và thể hiện ý tưởng của mình, từ đó hình thành sự tự tin và niềm đam mê với nghệ thuật Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, giúp các em nhận thức được giá trị của nghệ thuật trong cuộc sống.

Các hoạt động Rất cần thiết

1 Trong quá trình dạy học Mĩ thuật, sử dụng tích hợp nhiều phương pháp dạy để phát huy tối đa năng lực sáng tạo của học sinh.

2 Trong quá trình dạy, giáo dục học sinh lòng khát khao, sự hứng thú đối với việc tiếp thu những điều mới

3 Tạo ra sự thử thách để phát huy sự sáng tạo của học sinh 36% 64% 0% 0%

4 Tạo cơ hội để học sinh hình thành thói quen xem xét, phối hợp màu sắc, cách vẽ

5.Tạo cơ hội cho học sinh đánh giá, nhận xét trong quá trình học tập 68% 32% 0% 0%

6 Sử dụng câu hỏi kích thích nhu cầu nhận thức, khám phá của học sinh

7 Rèn cho học sinh thói quen tìm tòi cách vẽ mới 52% 48% 0% 0%

8 Tạo nhiều tình huống trong học tập để học sinh vận dụng, phát huy tính sáng tạo để giải quyết vấn đề

9.Rèn luyện kĩ năng thực hành cách vẽ, phối màu theo các cách khác nhau trong quá trình học tập

10 Thường xuyên tổ chức các trò chơi, các hoạt động để học sinh có cơ hội phát triển sự sáng tạo

2 Theo thầy cô, để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học thì nên dùng những phương pháp giảng dạy nào? Theo thầy cô phương pháp nào sẽ đem lại hiệu quả cao nhất? Vì sao? Ở câu hỏi này,chúng tôi nhận được kết quả như sau:

Theo kết quả khảo sát, 63,71% giáo viên đồng ý rằng để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học mỹ thuật, cần áp dụng các phương pháp như thực hành luyện tập, gợi mở vấn đáp, sử dụng lời nói, phương pháp trực quan, và dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.

23,1% giáo viên cho rằng để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học mỹ thuật, cần áp dụng những phương pháp như lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích tính tích cực của học sinh và dạy học theo hướng giải quyết vấn đề.

13,19% giáo viên cho rằng để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh qua dạy học mỹ thuật, cần kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy và chú trọng vào việc thực hành luyện tập nhằm nâng cao tư duy của các em.

86% giáo viên cho rằng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là hiệu quả nhất Phương pháp này giúp phát triển tư duy của học sinh một cách tối đa, đặc biệt khi đối mặt với những vấn đề khó, từ đó khuyến khích khả năng tư duy sáng tạo và linh hoạt của các em.

3 Trong giờ học mĩ thuật, thầy cô đã phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh bằng cách nào? Đối với câu hỏi này, tôi chưa nhận được nhiều ý kiến phản hồi.

57,6% người tham gia trả lời một cách chung chung, nhấn mạnh việc áp dụng các biện pháp dạy học tích cực, khuyến khích giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh và yêu cầu học sinh thực hành nhiều hơn.

- 38,8% giáo viên trả lời áp dụng phương pháp dạy học tình huống và dạy học phát hiện giải quyết vấn đề.

- 8,6% giáo viên không trả lời câu hỏi này.

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT

Định hướng xây dựng biện pháp

Có thể phát triển năng lực sáng tạo cho tất cả các nhóm lớp tiểu học, nhưng nghiên cứu này chỉ tập trung vào việc phát triển tính mềm dẻo, thuần thục và độc đáo - những yếu tố cơ bản nhất của năng lực sáng tạo, phù hợp với khả năng phát triển trí tuệ của học sinh tiểu học Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh vào học sinh lớp 4 và 5, vì khả năng nhận thức và tư duy của các em ở độ tuổi này thể hiện rõ nét hơn so với các lớp đầu cấp Giáo viên có thể sử dụng nền tảng của các biện pháp đã xây dựng để phát triển thêm các yếu tố khác của năng lực sáng tạo cho học sinh, bao gồm cả các lớp đầu cấp tiểu học.

Để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh, giáo viên cần tạo ra môi trường lớp học và các điều kiện cần thiết để kích thích tư duy của học sinh Sau đó, giáo viên nên áp dụng các biện pháp chuyên biệt để tác động trực tiếp vào những yếu tố cụ thể của năng lực sáng tạo.

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Mục đích thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm được thực hiện để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các phương pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua giảng dạy Mĩ thuật ở bậc Tiểu học.

Nội dung thực nghiệm

Dạy 2 tiết với các giáo án thực nghiệm:

- Sáng tạo với những chiếc lá (lớp 5)

- Em sáng tạo cùng những con chữ (lớp 4)

Tổ chức dạy học thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm đã được tiến hành tại trường Tiểu học Hải Vân, thành phố Đà Nẵng Sau khi tìm hiểu, dự giờ và nghiên cứu sổ điểm, tôi đã xin ý kiến từ các thầy cô và quyết định chọn lớp thực nghiệm là 4/5 và 5/5.

+ Giáo viên tham gia thực nghiệm: Lê Thị Hồng Thái

Bảng 4.3 – Tên lớp – Số học sinh

Tên lớp Số lượng học sinh

Phương pháp thực nghiệm

Tôi sử dụng tài liệu tham khảo để lập kế hoạch dạy học, thực hiện các hoạt động giảng dạy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập Qua đó, tôi thu thập thông tin phản hồi để đánh giá sự cải tiến, điều chỉnh kế hoạch dạy học và tiếp tục thực hiện các hoạt động giảng dạy, kiểm tra đánh giá cho những điều chỉnh đó Quá trình này diễn ra liên tục, vận dụng ý tưởng của đề tài đã đề ra.

Thực nghiệm được tiến hành đồng thời giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng để đảm bảo tính chính xác Để lựa chọn mẫu thực nghiệm phù hợp với đối tượng học sinh, tôi đã thực hiện một quy trình chặt chẽ.

- Trao đổi với giáo viên chủ nhiệm để biết tình hình học tập của học sinh.

- Xem xét kết quả học tập môn Mĩ thuật của học sinh trong lớp

- Dự giờ các tiết dạy Mĩ thuật của các giáo viên khác trong trường

Tôi kết hợp chặt chẽ các phương pháp như quan sát, tổng kết kinh nghiệm và phát phiếu điều tra để nâng cao chất lượng giảng dạy Sau mỗi bài học, tôi trao đổi với giáo viên và học sinh nhằm rút kinh nghiệm, từ đó điều chỉnh các kế hoạch dạy học đã đề ra và bổ sung để tăng tính khả thi cho các lần thực nghiệm sau.

Tiến hành thực nghiệm

Để thực hiện nghiên cứu, tôi đã chọn trường tiểu học Hải Vân, nổi bật với thành tích giảng dạy và học tập xuất sắc trong thành phố Lý do tôi lựa chọn các lớp 4 và 5 để tiến hành thực nghiệm dựa trên các tiêu chí cụ thể.

- Đây là hai lớp có thành tích học tập tốt của trường, học lực của học sinh hai lớp tương đương nhau.

- Về điều kiện cơ sở vật chất như nhau.

- Số học sinh của các lớp tương đối cân bằng

- Trình độ và kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên Mĩ thuật ở hai lớp tương đối đồng đều.

- Nội dung giảng dạy giống nhau

Trong quá trình thực nghiệm, lớp thực nghiệm áp dụng giáo án đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chuẩn bị kỹ lưỡng và tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy, trong khi lớp đối chứng sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống, chủ yếu diễn giải kiến thức dựa hoàn toàn vào sách giáo khoa.

Trong 2 tiết dạy thực nghiệm ở các lớp, tôi thầy cô dự giờ để góp ý, nhận xét, đánh giá một cách khách quan các giờ dạy Căn cứ vào đó, sau mỗi giờ học, tôi rút kinh nghiệm về kế hoạch dạy học đã đưa ra, điều chỉnh, bổ sung kịp thời trong các giờ học tiếp theo.

Kết quả và đánh giá thực nghiệm

4.6.1 Xử lí kết quả thực nghiệm

Dựa trên nhận xét và ý kiến đóng góp của giáo viên tham gia thực nghiệm sư phạm, cùng với kết quả học tập của học sinh qua các bài kiểm tra sau mỗi giờ học, chúng ta có thể đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy.

- Dựa vào bảng thống kê kết quả học tập của học sinh.

1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

3 = Hoàn thành tốt HTT): học sinh thực hiện thành thạoyêu cầu này (chỉ báo hành vi).

Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)

Biết vẽ vật mẫu nhiều hình dạng khác nhau

Nhận biết đặc điểm của vật mẫu: hình dạng và kích thước, tỉ lệ của các vật mẫu đó.

Vẽ (hoặc xé dán) mô phỏng và thể hiện phù hợp trong khuôn khổ giấy/vở thực hành.

Biết tô màu có đậm, nhạt cho vật mẫu theo ý thích ( hoặc có thể vẽ đậm nhạt cho vật bằng bút chì đen)

Biết tạo màu khác nhau từ các màu cơ bản

Biết pha/chồng màu để tạo màu da cam, màu xanh lục, màu tím

Nhận biết các cặp màu bổ túc và màu nóng lạnh

Biết sử dụng và tô màu vào các bài vẽ theo ý thích

Biết tạo họa tiết hoa lá đơn giản

Nhận biết vẻ đẹp của họa tiết trang trí dân tộc

Tập tạo họa tiết hoa, lá và tô màu theo ý thích

Biết tạo hình và vẽ tranh đề tài con vật quen thuộc, đề tài phong cảnh

Biết vẽ, xé/cắt dán (hoặc xếp, ghép, đính…) tạo hình theo ý thích

Biết tạo các hình dáng, tư thế khác nhau trong thực hiện tạo hình

Biết hợp tác, chia sẻ và cảm nhận sản phẩm

Biết cùng bạn thực hiện nhiệm vụ học tập

Biết giới thiệu, chia sẻ sản phẩm của mình, hoặc của nhóm, của bạn

Sau khi tiến hành dạy thực nghiệm cho học sinh tại lớp 4/5 và 5/5, tôi tiến hành xử lí kết quả thực nghiệm.

Dựa vào tiêu chí đánh giá, kết quả thực nghiệm thu được như sau:

Bảng 4.6.1 - Bảng kết quả bài kiểm tra thực nghiệm của lớp thực nghiệm

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Kết quả thực nghiệm cho thấy lớp 4/5 có tỉ lệ học sinh hoàn thành tốt đạt 91,89%, trong khi lớp 5/5 đạt 90,48% Cả hai lớp đều không có học sinh nào chưa hoàn thành, với tỉ lệ hoàn thành lần lượt là 8,11% và 9,52%.

4.6.2 So sánh với lớp đối chứng

Sau khi tiến hành cho học sinh làm bài khảo sát ở hau lớp đối chứng 4/6 và lớp 5/6, kết quả thu được như sau:

Bảng 4.6.2 - Bảng kết quả bài kiểm tra sau thực nghiệm của lớp đối chứng

Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %

Kết quả thực nghiệm cho thấy lớp đối chứng 4/6 có 73,68% học sinh hoàn thành tốt, trong khi lớp 5/6 đạt tỉ lệ 75,61% Cả hai lớp đều không có học sinh nào chưa hoàn thành.

Tại khối lớp 4, tỉ lệ học sinh hoàn thành tốt ở lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng với mức chênh lệch 18,21%, và cả hai lớp đều không có học sinh chưa hoàn thành Tương tự, ở khối lớp 5, tỉ lệ học sinh hoàn thành tốt ở lớp thực nghiệm cũng vượt trội hơn lớp đối chứng với mức chênh lệch 14,87%, đồng thời không có học sinh nào chưa hoàn thành.

Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

Hoàn thành tốt Chưa hoàn thành

4.6.3 Nhận xét sơ bộ kết quả thực nghiệm

Qua quá trình thực nghiệm sư phạm, lớp thực nghiệm đã đạt kết quả khích lệ với sự khác biệt rõ rệt trong học tập giữa hai lớp Lớp 4/5 và 5/5 có kết quả cao hơn lớp đối chứng 4/6 và 5/6, thể hiện qua việc số học sinh hoàn thành tốt tăng lên và năng lực tư duy linh hoạt, sáng tạo được nâng cao Học sinh đã phát triển khả năng độc lập trong tư duy và sáng tạo trong mọi tình huống Kết quả thực nghiệm cho thấy các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo qua dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện giảng dạy và đối tượng học sinh, mang lại hiệu quả giảng dạy cao.

Phương pháp và hình thức tổ chức giảng dạy có ảnh hưởng lớn đến việc tiếp nhận kiến thức và phát triển kỹ năng tư duy của học sinh Do đó, việc cải tiến phương pháp giảng dạy môn Mỹ thuật để nâng cao năng lực sáng tạo cho học sinh là rất cần thiết Trong bối cảnh xã hội phát triển, cần có những cá nhân tư duy độc lập, logic, linh hoạt và sáng tạo Nếu không chú trọng vào việc đào tạo học sinh theo yêu cầu mới của xã hội, các em sẽ gặp khó khăn trong các cấp học cao hơn.

Trong chương 4, tôi đã ghi nhận quá trình thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đã đề ra, đồng thời tiếp xúc với môi trường thực tế để nhận diện sự khác biệt giữa lý thuyết và thực hành Qua đó, tôi đã rút ra những kinh nghiệm quý báu, tiến hành sửa đổi và bổ sung để hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình.

KẾT LUẬN ĐỀ TÀI VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

Qua quá trình thực hiện đề tài, tôi đã thu được một số kết quả sau :

- Làm sáng tỏ khái niệm tư duy, năng lực sáng tạo, phát triển kĩ năng năng lực sáng tạo

- Tìm hiểu thực trạng dạy và học Mĩ thuật nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh ở trường Tiểu học

- Bước đầu đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả rèn luyện, phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học Mĩ thuật ở Tiểu học

- Đã tiến hành điều tra, khảo sát, thực nghiệm sư phạm và đã xác định được tính khả thi của các phương án đề xuất

Nhiệm vụ nghiên cứu đã được hoàn thành, và phương pháp cũng như đề tài của khóa luận có thể áp dụng cho nhiều nội dung khác nhau trong môn Mĩ thuật ở cấp Tiểu học.

Do hạn chế về khả năng và thời gian nghiên cứu, kết quả của khóa luận chỉ dừng lại ở những kết luận ban đầu, nhiều vấn đề chưa được khai thác sâu và không thể tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được sự quan tâm từ các thầy cô và các nhà nghiên cứu giáo dục để có thể hoàn thiện hơn các biện pháp trong đề tài, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học.

KIẾN NGHỊ

- Phải hiểu được mục đích yêu cầu của môn học từ đó tìm ra cho mình một định hướng giảng dạy đúng đắn.

Để tối ưu hóa quá trình giảng dạy, giáo viên cần nắm rõ đặc điểm tâm lý của học sinh, từ đó hiểu được cách mà các em cảm nhận về thế giới xung quanh thông qua các bài học Việc này không chỉ giúp cải thiện phương pháp giảng dạy mà còn tạo ra môi trường học tập phù hợp, khuyến khích sự phát triển toàn diện của học sinh.

- Luôn luôn tôn trọng gần gũi học sinh.

- Phải có tính kiên trì công tác giảng dạy, khéo léo động viên kịp thời đối với các

Áp dụng đa dạng các phương pháp trò chơi và phương pháp phù hợp sẽ giúp học sinh yêu thích môn học hơn Việc không đặt ra yêu cầu quá cao sẽ tạo điều kiện cho các em học tập hiệu quả hơn.

- Trong tiết học luôn tạo không khó vui vẻ thoải mái nhẹ nhàng, thu hút lòng say mê của các em đối với tiết học, môn học.

Mỗi tiết học đều yêu cầu giáo viên chuẩn bị đầy đủ đồ dùng trực quan, với tính thẩm mỹ và sự hấp dẫn cao để thu hút sự chú ý của học sinh.

- Sử dụng linh hoạt trong phối hợp các phương pháp dạy học thích hợp.

- Thường xuyên trao đổi để tìm ra phương pháp dạy học thích hợp.

- Luôn phối hợp chặt chẽ cùng phụ huynh học sinh gia đình và nhà trường trong quá trình dạy học. Đối với các cấp lãnh đạo:

Việc trang bị cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các trường tiểu học là rất quan trọng để hỗ trợ quá trình học tập và phát triển năng lực của học sinh Đầu tư vào hạ tầng giáo dục không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự sáng tạo và khám phá của trẻ.

- Tạo điều kiện tốt để tổ chức các hoạt động ngoài giờ, ngoại khóa cho học sinh

- Mở các lớp tập huấn, chuyên đề cho giáo viên rèn luyện thêm các kĩ năng về phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài của tôi không thể tránh khỏi một số sai sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý từ hội đồng khoa Giáo dục tiểu học để có thể hoàn thiện hơn nội dung nghiên cứu này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 4 : SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ

- Nhận ra đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại lá cây.

- Biết sử dụng lá cây để tạo ra sản phẩm đồ vật, con vật, quả

- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.

- Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, đất nước, yêu quý cây xanh và bảo vệ môi trường.

- Tranh, ảnh minh họa, lá cây (lá rụng, lá khô) giấy màu, băng dính hai mặt, keo, kéo…

- Lá cây (lá rụng, lá khô) giấy màu, băng dính hai mặt, keo, kéo,…

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

- Tổ chức trò chơi đố vui chủ đề về lá cây.

- GV giới thiệu chủ đề 4: Sáng tạo với những chiếc lá.

- GV ghi bảng tên chủ đề.

- Trong phạm vi chủ đề hôm nay chúng ta tìm hiểu trong 2 tiết.

- GV yêu cầu học sinh nêu mục tiêu bài học.

- GV ghi bảng: Tìm hiểu

- GV trình chiếu hình ảnh những chiếc lá cây.

- HS tham gia trò chơi đố vui.

- HS mở sách Mĩ thuật trang 20

- 1- 2 HS nhắc lại tên chủ đề

- HS nêu mục tiêu bài học chủ đề 4.

- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi. sách MT5 thảo luận để tìm hiểu hình dáng, cấu tạo, màu sắc của lá cây

- Em nhận biết đây là loại lá cây gì?

- Hình dạng, cấu tạo và màu sắc của những chiếc lá cây này như thế nào?

- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Đặc điểm, hình dáng của những chiếc lá cây này như thế nào?

- Ngoài lá cây trên em còn biết loại lá cây nào khác?

- Lá cây được thay đổi màu sắc như thế nào?

GV chốt: Có rất nhiều loại lá cây chúng có đặc điểm ,hình dáng, màu sắc khác nhau chúng đều đẹp.

GV trình chiếu 1 chiếc lá.

Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.

- Em hãy nêu cấu tạo của chiếc lá cây như thế nào?

- Em chuẩn bị được lá cây gì? Hãy nêu đặc điểm, màu sắc, hình dáng và cấu tạo cho lớp mình nghe ?

- Lá cây có tác dụng gì đối với đời sống con người ?

- Em làm gì để chăm sóc cây xanh?

Bạn có muốn khám phá các sản phẩm được tạo hình từ lá cây không? Hãy cùng nhau quan sát hình vẽ minh họa một số loại lá cây mà giáo viên đã chuẩn bị để tìm hiểu về những sản phẩm sáng tạo từ chúng.

- Yêu cầu HS quan sát và nhận biết từ lá cây được tạo ra sản phẩm gì? kể tên sản phẩm đó.

- GV nêu câu hỏi gợi mở

- Từ lá cây có thể tạo ra sản phẩm gì?

- Lá cây tre, cây găng, cây bưởi, cây soan đào

- Phiến lá to, nhỏ, có hình tròn, hình bầu dục, hình tam giác, trái tim mép lá răng cưa, lõm, lượn sóng.

- HS nêu đặc điểm, hình dáng, màu sắc, cấu tạo lá cây chuẩn bị.

- HS nêu tác dụng của lá cây.

- Con vật, đồ vật, người…

- Có thể sử dụng nhiều loại lá cây để tạo một sản phẩm

- Có thể kết hợp lá to, lá nhỏ, lá dài, lá ngắn, màu sắc đậm nhạt của lá cây tạo thành sản phẩm

- Có thể kết hợp lá cây với các chất liệu khác như: Giấy màu, vải, đất nặn… để sản

- Có thể sử dụng nhiều loại lá cây để tạo một sản phẩm không?

- Các lá cây có được kết hợp với nhau như thế nào?

- Sản phẩm tạo hình từ lá cây có thể kết hợp được với các chất liệu khác không?

Mỗi chiếc lá đều mang hình dáng, màu sắc và đặc điểm riêng biệt Sự kết hợp đa dạng của chúng có thể tạo ra nhiều sản phẩm phong phú như hình ảnh con vật và đồ vật độc đáo.

- Có thể kết hợp lá cây với các chất liệu khác như giấy màu, vải, đất nặn hoặc vẽ thêm màu sắc để làm sẳn phẩm thêm sinh động.

- Nên sử dụng lá cây rụng, lá cây khô, hạn chế sử dụng lá cây tươi để góp phần bảo vệ môi trường.

Hoạt động 2: Cách thực hiện.

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra cách tạo hình sản phẩm từ lá cây.

- Em sẽ tạo hình gì từ lá cây?

- Em sẽ sử dụng lá cây để tạo hình như thế nào?

- Em có kết hợp lá cây với các chất liệu khác không?

- Yêu cầu HS quan sát hình 4.3 và 4.4 sách MT5 để tham khảo cách tạo hình sản phẩm con vật, đồ vật.

- Em hãy nêu các bước tạo hình ?

- GV thực hiện tạo hình cho HS quan sát qua 2 cách tạo hình. phẩm thêm sinh động

- HS thảo luận và tìm hướng làm bài phù hợp với nhóm.

- Suy nghĩ hình thành ý tưởng cho sản phẩm của mình

- HS nêu các bước thực hiện tạo hình: + Tạo hình cơ bản.

HS nêu 2 cách tạo hình:

- Cách 1: Tưởng tượng hình ảnh rồi chọn lá cây có hình dáng, màu sắc phù hợp để tạo hình sản phẩm.

- Em hãy nêu cách thực hiện sản phẩm ?

GV chốt 2 cách tạo hình từ lá cây:

Cách 1: Tưởng tượng hình ảnh rồi chọn lá cây có hình dáng, màu sắc phù hợp để tạo hình sản phẩm

Cách 2: Từ hình dạng của lá cây đã chọn, tưởng tượng ra hình ảnh sản phẩm và thực hiên tạo hình.

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số sản phẩm tạo hình từ lá cây.

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

GV cho HS thực hiện thư giãn hết tiết 1 qua hoạt động múa hát.

- GV yêu cầu học sinh hợp tác nhóm 4 để thực hiện tạo hình.

- GV mở nhạc nhằm kích thích sự hưng phấn của học sinh.

- GV gợi mở cho HS thực hiện tốt hơn.

Hoạt động 4: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm.

- GV yêu cầu học sinh trưng bày sản phẩm theo nhóm.

- Nhận xét kết quả học tập của học sinh, tuyên dương, rút kinh nghiệm.

- Giáo dục học sinh thêm yêu quý cây xanh và có ý thức bảo bệ môi trường.

- GV hướng dẫn học sinh đánh dấu tích

- Cách 2: Từ hình dáng ban đầu của lá cây đã chọn, tưởng tượng ra hình ảnh sản phẩm và thực hiện tạo hình

- HS đọc phần ghi nhớ.

- HS quan sát hình thành ý tưởng.

- Ban văn nghệ điều hành

- HS trưng bày sản phẩm tạo hình

- Tự giới thiệu về sản phẩm của mình

- Nhận xét sản phẩm của bạn.

- HS đánh dấu tích vào vở của mình.

- Ghi lời nhận xét của giáo viên vào vở.

- HS quan sát. vào vở sau khi nghe nhận xét của giáo viên.

- GV đánh dấu tích vào vở của học sinh.

- GV trình chiếu sản phẩm của các nhà họa sỹ, thiết kế.

Hướng dẫn học sinh sử dụng màu bột và màu nước để vẽ lên lá cây, sau đó in hình lên giấy Các em có thể sáng tạo thêm bằng cách vẽ bổ sung hoặc trang trí cho lá cây khô theo ý thích.

- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề:

- Quan sát kỹ quang cảnh trường học của mình

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, bìa, sưu tầm một số vật liệu chai, lọ, vỏ hộp,

- Thực hiện theo nhóm, theo sự hướng dẫn và yêu cầu trên khổ giấy A3

GIÁO ÁN MỸ THUẬT 4 CHỦ ĐỀ 4: EM SÁNG TẠO CÙNG NHỮNG CON CHỮ I/ MỤC TIÊU

- Nêu được đặc điểm của kiểu chữ nét đều, nét thanh nét đậm và kiểu chữ trang trí.

- Tạo dáng và trang trí được tên của mình hoặc người thân theo ý thích.

- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC

Phương pháp: vẽ cùng nhau.

Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

III/ ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN

GV chuẩn bị: SGK, tranh ảnh về chữ trang trí, một số bài trang trí của HS

HS chuẩn bị: SGK, giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, bìa, đất nặn, kéo, bìa sách, báo, tạp chí

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tổ chức HS chơi trò chơi đoán chữ , GV dùng tay để tạo hình các con chữ và HS đọc theo.

- Tổ chức hoạt động theo nhóm.

- Yêu cầu HS hình 4.1 SGK thảo luận để nhận ra các kiểu chữ nét đều, nét thanh nét đậm và kiểu chữ trang trí.

- GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm:

- HS quan sát thảo luận và trả lời câu hỏi.

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Nêu sự khác nhau giữa chữ nét đều và chữ nét thanh nét đậm Chữ nào tạo cảm giác khỏe khoắn?

Chữ nào tạo cảm giác nhẹ nhàng, thanh thoát?

+ Nêu sự khác nhau giữa chữ cơ bản và chữ trang trí?

+ Em thường thấy các chữ trang trí xuất hiện ở đâu?

+ Các chữ cái được tạo dáng và trang trí như thế nào?

Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu một số kiểu chữ trang trí độc đáo và phong phú, cùng với hình ảnh minh họa trên các sản phẩm in ấn Những kiểu chữ này không chỉ làm tăng tính thẩm mỹ mà còn giúp học sinh nhận thấy sự đa dạng trong thiết kế chữ trang trí, từ đó kích thích sự sáng tạo và cảm hứng trong việc sử dụng chữ viết cho các dự án của mình.

-Yêu cầu HS quan sát một số bài trang trí tên người trong hình 4.3SGK, tham khảo và hình thành ý tưởng sáng tạo.

- Gợi ý HS thảo luận về cách tạo dáng và trang trí chữ viết tên mình.

+ Tên của em có bao nhiêu chữ cái?

+ Em sẽ dùng nét, họa tiết và màu sắc như thế nào để tạo dáng và trang trí tên của mình?

- Yêu cầu HS tạo dáng chữ tên mình và vẽ màu, trang trí theo ý thích.

- Hướng dẫn HS ghép các sản phẩm cá nhân tên của các bạn trong nhóm để tạo thành một sản phẩm nhóm.

- Cắt rời sản phẩm cá nhân khỏi tờ giấy Sau đó sắp xếp các sản phẩm cá nhân lên một tờ giấy khổ lớn.

- Vẽ trang trí thêm các hình ảnh, màu sắc cho nền

- HS quan sát thảo luận và trả lời thực hiện sản phẩm.

- HS tạo sản phẩm cá nhân

- HS tạo sản phẩm nhóm

- HS trưng bày sản phẩm, quan sát và đưa ra những ý kiến của mình về các sản phẩm của bạn.

HĐ4 Trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm:

- Tổ chức HS trưng bày sản phẩm.

- Đặt câu hỏi gợi mở cho HS thuyết trình:

* Em có cảm nhận gì khi thực hiện bài tập tạo dáng và trang trí chữ?

* Tên của nhóm em được tạo dáng và trang trí như thế nào?

Bài trang trí tên của bạn nào trong nhóm khiến em ấn tượng nhất? Hãy chia sẻ ý kiến về cách tạo dáng chữ, đường nét và màu sắc trong từng chữ cái Em đã học hỏi được những gì từ tác phẩm của bạn?

* Em thích phần trình bày của nhóm nào nhất? Vì sao?

- GV đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích cực, động viên, khuyến khích các em HS chưa hoàn thành bài.

Khuyến khích học sinh sáng tạo với chữ viết để hình thành tên người thân, trang trí chữ cho bưu thiếp hoặc báo tường Ngoài ra, có thể thử nghiệm với các hình thức và vật liệu khác để tạo dáng cho chữ, làm cho sản phẩm thêm phần độc đáo và thu hút.

- HS làm bài thêm ở nhà.

MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH

Ngày đăng: 08/05/2021, 14:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Văn Huệ (1997), Tâm lý học Tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
2. Đỗ Ngọc Miên (2012), Hiểu đúng mức độ tư duy sáng tạo của học sinh tiểu học - một yếu tố quan trọng trong dạy học phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, Tạp chí Giáo chức Việt Nam, tháng 1/2012 Khác
3. Đỗ Ngọc Miên (2012), Tổng quan về lịch sử nghiên cứu các vấn đề của sáng tạo và tư duy sáng tạo - tham khảo mang tính định hướng cho nghiên cứu về tư duy sáng tạo trong dạy học trong thời gian tới (số 1), Tạp chí GD&XH, số 13, tháng 3/2012 Khác
4. Phan Dũng (1992), Làm thế nào để sáng tạo, Ủy ban khoa học và kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Khác
5. Phan Dũng (1994), Sổ tay sáng tạo. Các thủ thuật (nguyên tác cơ bản), Sở khoa học công nghệ và môi trường TP.HCM Khác
6. Phạm Minh Hạc (1998), Giáo trình Tâm lí học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Cảnh Toàn (1995), Soạn bài dạy trên lớp theo tinh thần dẫn dắt học sinh sáng tạo, tự giành lấy kiến thức, Nghiên cứu giáo dục, H, 1-1995 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w