1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu phân lập và khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thư của hợp chất tetratriacontanyl hexadecanoate từ dịch chiết chloroform lá cây đu đủ đực

52 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ------ VÕ THỊ KIỀU MY NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA HỢP CHẤT TETRATRIACONTANYL HEXADECANOATE TỪ DỊCH C

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

- -

VÕ THỊ KIỀU MY

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH GÂY

ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA HỢP CHẤT TETRATRIACONTANYL HEXADECANOATE TỪ DỊCH CHIẾT

CHLOROFORM LÁ CÂY ĐU ĐỦ ĐỰC (CARICA PAPAYA L.)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN HÓA HỌC

ĐÀ NẴNG, NĂM 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

- -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH GÂY

ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA HỢP CHẤT TETRATRIACONTANYL HEXADECANOATE TỪ DỊCH CHIẾT

CHLOROFORM LÁ CÂY ĐU ĐỦ ĐỰC (CARICA PAPAYA L.)

Sinh viên thực hiện : Võ Thị Kiều My

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Võ Thị Kiều My

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Đỗ Thị Thúy Vân thuộc Khoa Hóa Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng đã trong giao đề tài , trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tận tình và luôn sẵn sàng giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa , thầy cô công tác tại các phòng thí nghiệm thuộc Khoa Hóa Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình giúp đỡ , tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian học tập và thực hiện đề tài

Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn đã luôn giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài

Trong quá trình làm khóa luận do bước đầu mới làm quen với việc nghiên cứu khoa học nên bản thân em vẫn còn mắc nhiều thiếu thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Võ Thị Kiều My

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

6 Bố cục luận văn 3

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐU ĐỦ 5

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ 5

1.1.1 Tên gọi 5

1.1.2 Nguồn gốc, phân bố 5

1.1.3 Đặc điểm hình thái 6

1.1.4 Thành phần hóa học 7

1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LÁ ĐU ĐỦ 8

1.2.1 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm 8

1.2.2 Tác dụng trị u bướu, ung thư 8

1.2.3 Tác dụng chống oxi hóa 11

1.2.4 Các tác dụng dược lý khác 12

1.2.5 Công dụng trong dân gian 12

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LÁ ĐU ĐỦ 12

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 12

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 14

CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 17

2.1 NGUYÊN LIỆU 17

2.1.1 Đối tượng thực nghiệm 17

2.1.2 Xử lý nguyên liệu 17

Trang 6

2.2 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 17

2.2.1 Thiết bị, dụng cụ 17

2.2.2 Hóa chất 18

2.2 THỰC NGHIỆM 19

2.2.1 Định tính một số hợp chất trong lá Đu đủ đực 19

2.2.2 Quy trình nghiên cứu 23

2.4.5 Thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các dịch chiết 25

2.4.6 Thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư của chất tinh khiết 27

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC LỚP CHẤT TRONG LÁ ĐU ĐỦ ĐỰC 29

3.2 KHẢO SÁT HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ DỊCH CHIẾT 30

3.3 XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG DỊCH CHIẾT LÁ ĐU ĐỦ ĐỰC 32

3.3.1 Kết quả điều chế các cao chiết 32

3.3.2 Quy trình tách chất sạch 32

3.3.3 Kết quả phân lập và xác định cấu trúc hợp chất hữu cơ 33

3.3.4 Kết quả hoạt tính gây độc tế bào của hợp chất C5A 39

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Số hiệu bảng

1.1 Tác dụng của chất chiết từ lá Đu đủ lên các dòng tế bào

ung thƣ khác nhau trong điều kiện in vitro 9

1.2 Hoạt tính chống ung thƣ của phenolic, flavonoid, alkaloid

3.1 Định tính các lớp chất trong lá Đu đủ đực 29

3.2 Phần trăm tế bào sống sót của hoạt tính gây độc tế bào ở

các phân đoạn n-hexane, chloroform, EtOAc và BuOH 30

3.4 Phần trăm ức chế tế bào của hoạt tính gây độc tế bào đối

Trang 9

3.5a Phổ 13

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa nóng ẩm của châu Á với 3/4 diện tích phần lục địa là đồi núi, trải dài từ Bắc xuống Nam Những điều kiện tự nhiên như vậy đã thực sự ưu đãi cho hệ thống sinh thái rừng phong phú và đa dạng Theo thống kê "Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ lợi ích" (của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới - IUCN), thì tại Việt Nam có tới gần 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc hơn 2.256 chi, 305 họ (chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên toàn thế giới) Không chỉ có vai trò là lá phổi xanh điều hòa khí hậu, hệ thực vật còn mang đến một tiềm năng to lớn về nguồn tài nguyên dược liệu

Trong số đó, cây Đu đủ được đề cập trong luận văn - được trồng phổ biến ở

nước ta Cây Đu đủ có tên khoa học Carica Papaya L., thuộc họ Đu đủ (Caricaceae)

Đu đủ là dạng cây nhỏ hoặc nhỡ, cao từ 2 - 4 mét, thân thẳng đầy sẹo lá, không phân nhánh Lá to, mọc so le, tập trung ở ngọn Cuống lá rất dài, xẻ 5 - 7 thùy sâu, gốc hình tim, đầu nhọn, mỗi thùy lại chia tiếp thành nhiều thùy nhỏ không đều, gân lá hình chân vịt, hai mặt nhẵn [2], [5] Tùy theo khu vực hay địa phương, cây Đu đủ còn được gọi với nhiều tên khác nhau, như thù đủ ở Huế; phiên mộc, cà lào, phiên qua, phan qua thụ (Campuchia), mắc hung (Lào), má hống (Thái) Đu đủ thường là cây đồng chu, nhưng Đu đủ có thể xếp thành 3 loại trên phương diện giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái, vài cây Đu đủ cũng có thể trổ cả ba loại hoa nói trên Khuynh hướng thay đổi giới tính phần lớn do thời tiết gây ra như khô hạn và thay đổi nhiệt độ [5]

Trong dân gian lá cây Đu đủ được sử dụng để sát khuẩn, kháng nấm, kháng viêm, chữa sốt rét, trừ giun sán,…Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của lá Đu đủ Lá Đu đủ được chứng minh là có khả năng chống oxy hóa rất mạnh [22] Hoạt tính chống oxy hóa này do các hợp chất phenol gây ra Lá Đu đủ có hoạt tính kháng khuẩn tốt, có khả năng kháng nhiều loại vi khuẩn gram âm, gram dương, các loại nấm [1], [17] Ngoài ra, lá Đu đủ còn có khả năng kháng viêm, giảm đau [10]

Trang 11

Tại Việt Nam, cao chiết với cồn từ lá Đu đủ được nghiên cứu trong một số mô hình ung thư thực nghiệm và được chứng minh có tác dụng ức chế sự phát triển của khối u gây bởi tế bào ung thư Sarcoma TG -180 ở chuột nhắt trắng [6] Đầu năm

2010, một nhóm nghiên cứu Nhật Bản và Mỹ đã thông báo dịch chiết nước lá cây Đu

đủ có tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư người như ung thư dạ dày, ung thư phổi, ung thư máu,… Ngoài ra, dịch chiết từ lá Đu đủ còn có tác dụng hỗ trợ hệ miễn dịch để tấn công vào các tế bào ung thư Bằng cách thúc đẩy sự gia tăng các sản phẩm cytokine dạng Th1 như là IL -12p40, IL -12p70, INF- γ và TNF- α, các cytokine này có khả năng chống lại khối u [21]

Ngày nay, sử dụng một sô bộ phận của cây Đu đủ để chữa bệnh chủ yếu theo kinh nghiệm dân gian và nhiều người còn e ngại vì chưa có đầy đủ các cơ sở khoa học để chứng minh nên việc tìm hiểu thành phần hóa học và chứng minh được thành phần hoạt chất cụ thể của một số bộ phận cây Đu đủ là rất cần thiết, làm tiền đề khoa học cho việc ứng dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở Việt Nam bào chế thuốc điều trị các căn bệnh hiểm nghèo, trong đó có bệnh ung thư Tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa

có nhiều nghiên cứu về xác định thành phần hóa học của lá cây Đu đủ đực Vì vậy,

để góp phần làm phong phú thêm sơ ở dữ liệu về cây Đu đủ nói chung và cây Đu đủ

đực nói riêng, học viên chọn đề tài “Nghiên cứu phân lập và khảo sát hoạt tính gây

độc tế bào ung thư của hợp chất tetratriacontanyl hexadecanoate từ dịch chiết chloroform lá cây Đu đủ đực (Carica papaya L.)”

2 Mục đích nghiên cứu

Phân lập và xác định công thức hóa học chất sạch trong dịch chiết

Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thư của dịch chiết và chất sạch

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

Lá Đu đủ đực được hái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Chiết phân đoạn lần lượt với các dung môi: methanol, n-hexane, chloroform,

ethyl acetate và n-butanol Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào của 4 dịch chiết hexane, chloroform, ethyl acetate và n-butanol) và chất sạch đối với 3 dòng tế bào

(n-ung thư phổi, (n-ung thư gan, (n-ung thư vú

Trang 12

Chọn dung môi phù hợp và phân lập làm giàu một số phân đoạn, xác định công thức hóa học chất sạch có trong dịch chiết lá cây Đu đủ đực

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phương pháp nghiên cứu các hợp chất tự nhiên

Nghiên cứu trên mạng Internet, tham khảo các công trình nghiên cứu trên thế giới về cây Đu đủ nói chung và lá Đu đủ đực nói riêng

Tổng quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hoá học, ứng

dụng của lá cây Đu đủ

4.2 Phương pháp thực nghiệm

Phương pháp thu gom và xử lý mẫu lá Đu đủ đực;

Phương pháp thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào;

Phương pháp phân tích sắc ký bản mỏng, sắc ký cột,…dùng để phân lập hợp chất có trong lá Đu đủ đực;

Phương pháp phổ 13C – NMR, 1H – NMR, IR, MS để xác định công thức cấu tạo của hợp chất;

Xác định công thức hóa học của một hợp chất có trong lá cây Đu đủ đực

Cung cấp các số liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu chuyên sâu sau này về lá cây Đu đủ đực

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Từ số liệu về thành thành phần hóa học và thử hoạt tính sinh học của dịch chiết

lá cây Đu đủ đực trong các dung môi khác nhau để có thể đưa ra các ứng dụng trong thực tế cũng như mở rộng phạm vi nghiên cứu về sau

Trang 13

Chương 2 Nghiên cứu thực nghiệm (12 trang)

Chương 3 Kết quả và thảo luận (11 trang)

Kết luận và kiến nghị (1 trang)

Tài liệu tham khảo

Trang 14

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐU ĐỦ1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ

1.1.1 Tên gọi

Tên khoa học là Carica Papaya L., thuộc họ Caricaceae

Tên khác phiên mộc, cà lào, phiên qua, phan qua thụ, lô hong phlê (Campuchia), mắc hung (Lào), má hống (Thái)

Đặc điểm chung của họ Caricaceae là thân thẳng, mềm, sinh trưởng nhanh, thân thường không phân nhánh, lá được sắp xếp hình xoắn ốc bao quanh ở đỉnh, khi bị tổn thương thì thân và lá chảy ra nhựa trắng đục như sữa

Trên thế giới, họ Đu đủ (Caricaceae) gồm có 4 chi và 45 loài [15] Phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở nước ta có 1 chi và một loài [2]

Ở Việt Nam, một số giống Đu đủ hiện nay đang được trồng bao gồm [9]:

- Giống Đu đủ ta: bao gồm các giống Đu đủ có từ lâu đời ở nước ta Đặc tính chung của nhóm cây này là sinh trưởng khỏe, lá xanh đậm, song phiến lá mỏng, cuống lá dài, mảnh nhỏ và thường có màu xanh Cây cao 2 – 8m, quả nhỏ tạo thành chùm 1-3 quả/cuống.Thịt quả màu vàng, mỏng, năng suất thấp Được trồng phổ biến vùng trung du, miền núi phía Bắc, vùng bán địa sơn đồng bằng sông Hồng

- Giống Đu đủ Mêhico : là giống nhập nội trong những năm 70 của thế kỷ 20 Cây cao trung bình 2 – 4m, dễ bị nhiễm bệnh Quả dài, tương đối đặc ruột, thịt quả màu vàng, năng suất cao Lá xanh đậm, phiến lá dày, cuống lá to, màu xanh

- Giống Đu đủ So Lo: còn có tên gọi khác là Đu đủ Mỹ, thân cây cao trung bình 1,5 – 3,5m, sinh trưởng khỏe Quả hình quả lê, to, thịt quả màu vàng, chất lượng tốt,

Trang 15

năng suất cao Là giống yêu cầu nhiệt cao nên được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam

- Giống Đu đủ Trung Quốc: là giống nhập từ Quảng Đông, Quảng Tây Trung Quốc Cây thấp, sinh trưởng trung bình, năng suất khá cao Quả dài, thuôn dài, thịt quả dày trung bình, thịt quả có màu vàng đến đỏ sẫm Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày Cây có tuổi thọ ngắn, dễ bị thối nhũn cổ rễ

- Giống Đu đủ Thái Lan: là giống được nhập trồng trong thời gian gần đây như giống Tainung, Sunrise, Knowyou qua các công ty bán hạt giống Cây thấp, năng suất cao, quả to, ruột quả màu vàng, chất lượng tốt Tuy nhiên giống này dễ bị nhiễm bệnh khảm lá

- Giống Đu đủ Đài Loan: là giống cây lai nhập về từ Đài Loan và được trồng trong thời gian gần đây.Cây thấp, sinh trưởng khỏe, ít nhiễm bệnh, cho năng suất cao, khoảng 60 – 70 kg quả/cây Thịt quả màu đỏ, ngọt, thơm, mềm mà không nát, vỏ quả cứng dễ bảo quản và vận chuyển Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày Các giống Đu đủ khác: trong sản xuất còn có các giống Đu đủ Cuba, Đu đủ Ấn

Độ,… song số lượng trồng không nhiều

1.1.3 Đặc điểm hình thái

Cây Đu đủ là loại cây nhỏ hoặc nhỡ, cao từ 2 - 4 mét, thân thẳng, không phân nhánh Lá to, mọc so le, tập trung ở ngọn Cuống lá rất dài, xẻ 5 - 7 thùy sâu, gốc hình tim, đầu nhọn, mỗi thùy lại chia tiếp thành nhiều thùy nhỏ không đều, gân lá hình chân vịt, hai mặt nhẵn Hoa trắng nhạt hay xanh nhạt, hoa đực mọc ở kẽ lá thành chùy có cuống rất dài Hóa cái có tràng dài hơn tràng của hoa đực, mọc thành chùy ở

kẽ lá Quả thịt hình trứng to dài 20-30cm, đường kính 15-20cm, thịt quả dày, lúc đầu

có màu xanh lục, sau ngả sang màu vàng cam, trong ruột quả có rất nhiều hạt đen to bằng hạt tiêu, xung quanh có lớp nhày (Hình 1.1) [2], [5]

Đu đủ thường là cây đồng chu, nhưng Đu đủ có thể xếp thành 3 loại trên phương diện giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái Vài cây Đu đủ cũng có thể trổ cả ba loại hoa nói trên Ngoài ra cũng có cây ra hoa không hẳn hoàn toàn đực, cái hay lưỡng tính mà lại pha lẫn nhiều ít đặc tính của ba loại hoa Khuynh hướng thay đổi giới tính phần lớn do thời tiết gây ra như khô hạn và thay đổi nhiệt độ

Trang 16

Hình 1.1 Cây Đu đủ 1.1.4 Thành phần hóa học

Quả Đu đủ chín chứa chừng 90% nước, các chất đường trong đó chủ yếu là glucoza 8,5%, một ít protein, chất béo, một ít muối vô cơ (canxi, photpho, sắt), vitamin A, B và C [5]

- Năm 1946, Solano Salcedo đã nghiên cứu quả Đu đủ ở châu Mỹ thấy: Axit toàn bộ 7%; axit bay hơi 1,3%; axit không bay hơi 6,1%; nước 64%; xenlulozơ 0,9-11%; đường 4,3-7%; chất có nitơ 0,6-0,86%; protein tinh chế 0,35% - 0,64%; không phải protein 0,035%; protein tiêu hóa được 0,38-0,47%; photpho 0,223%; canxin 0,245%; magiê, sắt, thiamin, riboflavin và vitamin C

- Quả đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây như thân, rễ, lá đều chứa một chất nhựa mủ (latex) nhiều nhất ở quả xanh Một quả xanh cho chừng 4% trọng lượng nhựa mủ Một cây cho khoảng 100g nhựa trong một năm Trong nhựa mủ có men papain, chất cao su, chất nhựa, các axit amin: leuxin, tyrosin, chất béo, axit malic và men thủy phân, chất mỡ, chất men papain có tác dụng làm tiêu hóa các chất thịt, prôtit để giải phóng các axit amin như alanin, acgimin, tryptophan

Trong lá, quả và hạt (chủ yếu ở lá) có một chất alkaloid đắng gọi là carpaine và chất glucoxit gọi là cacpozit

Trang 17

Trong hạt và các bộ phận khác người ta còn thấy các tế bào chứa chất myrozin

và các tế bào khác chứa chất kali myronat Khi giã hạt với nước, hai chất đó tiếp xúc với nhau sẽ cho tình dầu có mùi diêm sinh, hắc, giống chất isothioxyanat allyl

Trong rễ người ta thấy nhiều kali myronat, trong lá nhiều myrozin, trong vỏ hạt nhiều myrozin và không có kali myronat

Trong hạt Đu đủ, theo Hooper có 26,3% dầu; 24,3% chất anbuminôit; 17% sợi, 15,5% hydrat cacbon; 8,8% tro và 82% nước

1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LÁ ĐU ĐỦ 1.2.1 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm

Năm 2006, Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung đã công bố nghiên cứu cao lá Đu

đủ có tác dụng kháng khuẩn đối với Typhimurium mentagrophytes, T rubrum và Staphylococcus aureus Cao chiết từ vỏ và hạt có tác dụng kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa

và Shigella flexneri Benzyl isothiocyanate phân lập từ Đu đủ, ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gram dương, gram âm như Escherichia coli, Penicillium notatum và Shigella Rễ Đu đủ có tác dụng kháng khuẩn yếu [2]

Năm 2011, Rahman và cộng sự nghiên cứu dịch chiết bằng ethanol 95% của lá

và thân Đu đủ được thử nghiệm hoạt tính kháng vi khuẩn gram âm và gram dương tại nồng độ 5 và 10 mg/ml Kết quả chất chiết từ lá có khả năng kháng khuẩn tốt hơn chất chiết từ thân Nồng độ ức chế tối thiểu của lá 1250 – 5000 μg/l, của thân 1250 –

10000 μg/l [18]

Năm 2014, Hồ Thị Hà đã chứng minh hợp chất pseudocarpaine có khả năng

kháng vi khuẩn gram dương Staphylococcus aureus với IC50 = 80 µg/ml, không thể

hiện hoạt tính kháng các chủng vi khuẩn gram dương, gram âm và nấm khác ở nồng

độ chất thử cao nhất là 128 µg/ml (với IC50 > 128 µg/ml) [3]

1.2.2 Tác dụng trị u bướu, ung thư

Năm 2001, tác giả Phạm Kim Mãn và cộng sự đã chứng minh cao chiết với cồn

từ lá Đu đủ có tác dụng ức chế sự phát triển u báng gây bởi tế bào ung thư Sarcoma

TG -180 ở chuột nhắt trắng Làm giảm thể tích u, giảm mật độ tế bào ung thư, giảm

sự tăng sinh khối u [5]

Năm 2006, Đỗ Thị Thảo, cặn chiết methanol của lá Đu đủ chỉ có tác dụng gây độc tế bào ung thư phổi LU với IC50 = 19,2 μg/ml, và không có tác dụng gây độc các

Trang 18

dòng tế bào ung thư khác như ung thư biểu mô KB, ung thư vú MCF-7, ung thư máu cấp tính HL-60, ung thư tiền liệt tuyến LNCaP, ung thư gan Hepa1c1c7 Đồng thời cặn chiết MeOH cũng không gây độc với tế bào gốc tách từ phổi chuột [9]

Năm 2006, Rumiyati và cộng sự đã chứng minh trong lá Đu đủ có chứa protein bất hoạt ribosome (RIPs) RIPs có khả năng gây độc tế bào in vitro trên các dòng tế bào ung thư vú T47D với IC50 = 2,8 μg/ml Đồng thời nghiên cứu này đã chứng minh ảnh hưởng của protein có chứa RIPs lên gen p53 và Bcl-2, ảnh hưởng của các protein đến quá trình phân bào của dòng tế bào ung thư vú T47D Mức độ biểu hiện của P53 tăng lên đến 59,4% còn protein Bcl-2 giảm xuống còn 63% Các kết quả này cho thấy RIPs có khả năng dẫn đến quá trình tự chết của tế bào ung thư [19]

Năm 2014, Hồ Thị Hà đã xác định được phân đoạn cặn chiết CH2Cl2 của lá Đu

đủ có khả năng gây độc tế bào ung thư biểu mô KB (IC50 = 18,44 µg/ml), ung thư phổi LU-1 (IC50 = 18,21 µg/ml) và ung thư vú MCF-7 (IC50 = 19,16 µg/ml) Đồng thời hai hợp chất carpaine và pseudocarpaine phân lập từ cặn CH2Cl2 của lá Đu đủ lần đầu tiên được chứng minh có hoạt tính gây độc mạnh trên cả bốn dòng tế bào ung thư người: ung thư biểu mô KB, ung thư máu HL-60, ung thư phổi LU-1, ung thư vú MCF-7 (IC50 từ 1,13 đến 3,49 µg/ml) [3]

Bảng 1.1 Tác dụng của chất chiết từ lá Đu đủ lên các dòng tế bào ung thư khác nhau

trong điều kiện in vitro

Tế bào ung thư vú T47D

Phân mảnh protein RIPS phân lập từ

- Các phân mảnh protein gây độc

tế bào (IC50 = 2,8 µg/mL)

- Kích thích quá trình tự chết với biểu hiện của p53 (tăng 59,4%)

và BCl-2 (giảm 63%)

- Tế bào ung thư dạ dày

- Ung thư tuyến tụy

Tác dụng chống ung thư, nồng độ tác dụng phụ thuộc vào từng dòng tế bào ung thư và ngăn chặn

sự tổng hợp AND

Trang 19

Dòng tế bào ung thư Phương pháp xử

- Ung thư tuyến tụy

- Ung thư biểu mô H2452

- Ung thư vú MCF-7

Dịch chiết nước của lá Đu đủ (0,625-20 mg/mL)

Ức chế sự tăng sinh của các dòng

tế bào khối u rắn và tế bào tạo máu

Dịch chiết nước lá Đu đủ làm giảm cytokine IL-2 và IL-4, trong khi đó lại làm tăng cytokine Th1 như là IL-12p40, IL-12p70, INF-

đủ

Carpaine và Pseudocarpaine ức chế đáng kể sự phát triển của tế bào ung thư biểu mô (IC50 lần lượt tương ứng 1,13 và 1,66 µg/mL), tế bào ung thư máu (IC50lần lượt tương ứng 2,94 và 3,49 µg/mL), tế bào ung thư phổi (IC50

lần lượt tương ứng 1,29 và 2,17 µg/mL) và tế bào ung thư vú (IC50 lần lượt tương ứng 1,34 và 2,43 µg/mL)

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu về hoạt tính gây độc tế bào ung thư, cơ chế tác dụng của các nhóm chất phenolic, flavonoid và alcaloid đã được tìm thấy trong lá Đu

đủ, được nêu trong Bảng 1.2

Trang 20

Bảng 1.2 Hoạt tính chống ung thư của phenolic, flavonoid, alkaloid trong lá Đu đủ Các hợp chất đã được chiết

tách

Hoạt tính chống ung thư của các hợp chất

tinh khiết Nhóm chất: Phenolic, Flavonoid

- Ức chế sự tăng sinh tế bào

- Cảm ứng biểu hiện gen ức chế khối u

- Tăng cường chức năng miễn dịch

- Ức chế enzyme ở pha I và II trong chu kỳ phân bào

Năm 2010, Srikanth và cộng sự dùng nước để chiết các chất có trong lá Đu đủ Chất chiết thu được đem thử hoạt tính chống oxy hóa bằng các phương pháp khác nhau như: DPPH, 2,2-azinobis- (3-ethyl benzothiazoline-6-sulphonate), axit nitric,

Trang 21

superoxit, hydroxylion và lipid peroxidase Giá trị IC50 tương ứng của các phương pháp là: 198, 185, 244, 323, 461 và 922µg/ml [21]

Năm 2013, Maisarah và cộng sự nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa từ các bộ phận khác nhau của cây Đu đủ bao gồm: quả chín, quả xanh, hạt và lá non Hai tác nhân được sử dụng để đánh giá là DPPH và β - carotene Kết quả cho thấy hoạt tính chống oxy hóa giảm dần theo thứ tự: lá non → quả xanh → quả chín → hạt Tuy nhiên, các hoạt chất có tác dụng chống oxy hóa còn chưa được phân lập [16]

1.2.4 Các tác dụng dược lý khác

Năm 2008, Bamidele V và cộng sự đã công bố hoạt tính kháng viêm của dịch

chiết cồn từ lá cây Đu đủ [13]

Năm 2014, Hồ Thị Hà lần đầu tiên được chứng minh khả năng kích hoạt enzyme caspase 3/7 của hai hợp chất carpaine và pseudocarpaine (tương ứng là 386,5

và 778 RFU) ở nồng độ thử nghiệm cao nhất (tương ứng 20 và 30 µg/ml) nhưng không mạnh khi so với chất đối chứng là tamoxifen (là 3100 RFU ở nồng độ thử 20 µg/ml) [3]

1.2.5 C ng dụng trong dân gian

Lá đu đủ được sử dụng làm mềm thịt khi nấu

Nước sắc lá Đu đủ dùng giặt những vết máu trên vải và quần áo, hoặc để rửa các vết thương, vết lở loét

Lá Đu đủ thái cho nhỏ rồi trộn với thóc cho ngựa, bò ăn để chữa bệnh biếng ăn của bò ngựa [5]

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LÁ ĐU ĐỦ

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Năm 2002, David và cộng sự đã xác định được glycosid là prunasin và sambunigrin trong lá và thân Đu đủ [14]

Prunasin Sambunigrin

Trang 22

Năm 2007, Antonella Canini và cộng sự nghiên cứu các hợp chất phenol trong

lá Đu đủ cho kết quả các hợp chất như sau: axit caffeic: axit p - coumari; axit protocatechuic; kaempfero; quercetin và 5,7- dimethoxycoumair Cấu trúc phân tử của một số phenolic trong lá Đu đủ như sau [11]:

5,7-dimethoxycoumair Axit protocatechuic Kaempferol

Năm 2008, Krishna K.L và cộng sự đã tổng hợp các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học các bộ phân cây đu đủ [16], cụ thể:

+ Trong quả: Protein, chất béo, xenlulozơ, carbohydrate, chất khoáng, Ca, P,

Fe, vitamin C, B, B2, niacin và carotene, amino axit, acit citric, acid malic (quả

xanh), linalool, benzylisothiocyanate, cis và trans 2,6-dimethyl -3,6 epoxy-7

octen-2-ol, alkaloid, carpain, benzy–β-D-glucoside, 2-phenylethyl–β-D-glucoside, hydroxyphenyl-2 ethyl –β-D-glucoside và 4 đồng phân benzyl-β-D-glucoside

4-+ Trong nước ép quả: N-butyric, n-haxanoic và n-octanoic acid, lipid, các acid

myristic, palmatic, stearic, lioleic, linolenic, cis-vaccenic và oleic

+ Trong hạt: acid fatty, protein, chất xơ, dầu, carpaine, benzylisothiocyanate, benzylglucosinolate, glucotropacolin, benzylthiourea, hentriacontane, β-sitosterol, caricin và enzym myrosin

+ Trong rể cây: carposide và enzym myrosin

+ Trong lá: alkaloid carpain, pseudocarpain và dehydrocarpain I và II, choline, carposide, vitamin C,E

+ Trong vỏ cây: β-sitosterol, glucose, fructose, sucrose, galactose và xylitol +Trong nhựa mủ: Enzym proteolytic, papain và chemopapain, glutamine cyclotransferase, chymopapain A,B và C, peptid A và B và lysozyme

Một số công thức cấu tạo các hợp chất hóa học trong cây Đu đủ

Trang 23

Sterculin A Cycloart-25-ene-3β,24(R/S)-diol

β-sitosterol Daucosterol Pseudocarpaine

Dehydrocarpaine I Dehydrocarpaine II Carpaine

Kaempferol-3-O-β-glucopyranosid Rutin

Hình 1.2 Một số c ng thức cấu tạo các hợp chất trong cây Đu đủ

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Năm 2007, Hà Thị Bích Ngọc và cộng sự đã sử dụng kỹ thuật HPLC phân tích các chất carotenoid trong lá Đu đủ Kết quả cho thấy β-carotene, luteine chiếm tỷ lệ

Trang 24

tương ứng là 57,050% và 11,864% so với tổng các chất carotenoid, tuy nhiên không xác định được lycopene [7]

Năm 2012, Trần Thanh Hà đã phân lập được 4 chất từ phân đoạn chiết n-hexan của lá Đu đủ Bao gồm, β- sitosterol, daucosterol, cycloart -23-ene-3β,25-diol (sterculin A) và cycloart-25-ene-3β,24 (R/S)-diol Trong đó, sterculin A và cycloart-25-ene-3β, 24 (R/S)-diol là 2 tritecpen lần đầu tiên phân lập từ lá Đu đủ [4]

Năm 2014, Hồ Thị Hà đã tiến hành chiết phân đoạn dịch chiết MeOH từ lá Đu

đủ bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần (n-hexan, CH2Cl2, EtOAc, buthanol)

Từ cặn chiết CH2Cl2 phân lập được 6 hợp chất: danielone, carpainone, axit pluchoic, apocynol A, carpaine, pseudocarpaine Trong đó carpainone là hợp chất mới và 2 chất danielone và apocynol A lần đầu tiên được chiết ra từ lá đu đủ [3]

Thành phần hóa học của các bộ phận cây Đu đủ được tổng hợp trong Bảng 1.3

Bảng 1.3 Thành phần hóa học cây Đu đủ

Sterol β-sitosterol, Daucosterol

Triterpene Sterculin A và Cycloart-25-ene-3β, 24(R/S)-diol

Acid hữu cơ

Acid malic, Acid quinic; dẫn xuất của Acid malic: caffeoyl malate, ρ-coumaroyl malate (isomer 1), ρ-coumaroyl malate (isomer 2), feruloyl malate (isomer 1), feruloyl malate (isomer 2)

Glucosinolate

Benzyl glucosinolate, Benzyl isothiocysianate, glucoside, 2-phenylethyl-β-D-glucoside, 4-hydroxyphenyl-2-ethyl-β-D-glucoside và 4 đồng phân benzyl-β-D-glucoside Phenolic,

Benzy-β-D-Flavonoid

Ferrulic, Caffeic, Rutin, Quercetin, Myricetin, Isorhamnetin, Gallic, Protocatechuic, p-coumaric, Kaempferol, Quercetin

Trang 25

STT Nhóm chất Thành phần hóa học

Carotenoid Lycopene, β-cryptoxanthin, β-carotene, Lutenin

Alcaloid Carpaine

Acid hữu cơ

Acid citric, Acid malic, Acid butyric, haxanoic và octanoic acid, các acid myristic, palmatic, stearic, lioleic,

n-linolenic, cis-vaccenic và oleic

Phenolic,

Flavonoid Kaempferol, Kaempferol-3-O-β-glucopyranosid

Sterol β-sitosterol glucoside

Glycoside Prunasin, Sambunigrin

Trang 26

CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Lá Đu đủ đực được lựa chọn phải có màu xanh mướt, không non không già Sau khi hái đem vào bỏ cuống, rửa sạch rồi thái nhỏ khoảng 1-2 cm, vẩy cho ráo nước Đem ra chỗ nắng to, phơi thật khô rồi đem xay nhỏ thành bột để sử dụng cho nghiên cứu Bột lá Đu đủ đực có màu xanh nhạt (Hình 2.2), cho vào bao chứa và được bảo quản trong tủ lạnh khi chưa dùng đến

Hình 2.2 Bột lá cây Đu đủ đực 2.2 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

Ngày đăng: 08/05/2021, 14:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam, Lần xuất bản thứ tƣ (Bản bổ sung), NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
[2] Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung (2006),Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam,NXBKhoa học kỹ thuật, tập 1, tr. 824-827 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung
Nhà XB: NXBKhoa học kỹ thuật
Năm: 2006
[3] Hồ Thị Hà (2014), Nghi n c u hoạt t nh sinh h c c a một số hợp chất chiết tách từ lá đu đ (Carica papaya Linn), Luận án tiến sĩ, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi n c u hoạt t nh sinh h c c a một số hợp chất chiết tách từ lá đu đ (Carica papaya Linn)
Tác giả: Hồ Thị Hà
Năm: 2014
[4] Trần Thanh Hà, Trịnh Thị Điệp (2012),“Hai cycloratane triterpene lần đầu tiên phân lập từ lá Đu đủ (carica papaya L.)”,Tạp ch hóa h c,50 (4A),tr.166-169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai cycloratane triterpene lần đầu tiên phân lập từ lá Đu đủ (carica papaya L.)”,"Tạp ch hóa h c
Tác giả: Trần Thanh Hà, Trịnh Thị Điệp
Năm: 2012
[5] Đỗ Tất Lợi (2004),Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam,Xuất bản lần thứ XII, NXBY học, Hà Nội, tr.360-362 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXBY học
Năm: 2004
[6] Phạm Kim Mãn và cộng sự(2001),“Nghiên cứu thuốc Panacrin ức chế u dùng trong điều trị ung thƣ”. Tạp ch dược liệu, 6 (2+3), tr. 58-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thuốc Panacrin ức chế u dùng trong điều trị ung thƣ”. "Tạp ch dược liệu
Tác giả: Phạm Kim Mãn và cộng sự
Năm: 2001
[7] Hà Thị Bích Ngọc, Trần Thị Huyền Nga, Nguyễn Văn Mùi (2007), “Điều tra hợp chất carotenoid trong một số thực vật của Việt Nam”,Tạp ch Khoa h c Đại h c Quốc gia Hà Nội, 23, tr. 130-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra hợp chất carotenoid trong một số thực vật của Việt Nam”,"Tạp ch Khoa h c Đại h c Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Hà Thị Bích Ngọc, Trần Thị Huyền Nga, Nguyễn Văn Mùi
Năm: 2007
[8] Đỗ Thị Thảo (2006),Nghi n c u xác định khả năng phòng chống ung thư và bản chất hóa h c c a một số cây thuốc Việt Nam, Luận án tiến sĩ sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi n c u xác định khả năng phòng chống ung thư và bản chất hóa h c c a một số cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Thảo
Năm: 2006
[9] Trần Thế Tục, Đoàn Thế Lƣ (2004),Cây Đu đ và kỹ thuật trồng, NXB Lao động xã hội, Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Đu đ và kỹ thuật trồng
Tác giả: Trần Thế Tục, Đoàn Thế Lƣ
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2004
[10] Adeolu Alex, Adedapo and Vivian Eguonor, Orherhe (2013), “Antinociceptive and anti-inflammatory studies of the aqueous leaf extract of Carica papaya in laboratory animals”, Asian J.EXP.BIOL.SCI, Vol 4(1), pp. 89-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antinociceptive and anti-inflammatory studies of the aqueous leaf extract of Carica papaya in laboratory animals”", Asian J.EXP.BIOL.SCI
Tác giả: Adeolu Alex, Adedapo and Vivian Eguonor, Orherhe
Năm: 2013
[11] Antonella Canini, Daniela Alesiani, Giuseppe D’Arcangelo, Pietro Tagliatesta (2007), “Gas chromatography-mass spectrometry analysis of phenolic compounds from carica papaya L. leaf”, Journal of food composition and analysis, vol 20, pp.584-590 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gas chromatography-mass spectrometry analysis of phenolic compounds from carica papaya L. leaf”, "Journal of food composition and analysis
Tác giả: Antonella Canini, Daniela Alesiani, Giuseppe D’Arcangelo, Pietro Tagliatesta
Năm: 2007
[13] Bamidele V, Owoyele, Olubori M, Adebukola, Adeoye A, Funmilayo and Ayodele O, Soladoye (2008), “Anti - inflammatory activities of ethanolic extract of Carica papaya leave”,Inflammopharmacology, 16(2008), pp. 168 – 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anti - inflammatory activities of ethanolic extract of Carica papaya leave”,"Inflammopharmacology
Tác giả: Bamidele V, Owoyele, Olubori M, Adebukola, Adeoye A, Funmilayo and Ayodele O, Soladoye (2008), “Anti - inflammatory activities of ethanolic extract of Carica papaya leave”,Inflammopharmacology, 16
Năm: 2008
[14] David S., Seigler, Guido F., Pauli, Adolf Nahrstedt, Rosemary Leen (2002), “Cyanogenic allosides and glucosides from passiflora edulis and carica papaya”, Phytochemistry, vol 60, pp. 873-882 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cyanogenic allosides and glucosides from passiflora edulis and carica papaya”", Phytochemistry
Tác giả: David S., Seigler, Guido F., Pauli, Adolf Nahrstedt, Rosemary Leen
Năm: 2002
[15] Krishna K.L., Paridhavi M. and Jagruti A Patel (2008), “Review on nutritional,medicinal and pharmacological properties of papaya (Carica papaya Linn.)”, Natural product radiance, vol 7(4), pp. 364-373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review on nutritional,medicinal and pharmacological properties of papaya (Carica papaya Linn.)”", Natural product radiance
Tác giả: Krishna K.L., Paridhavi M. and Jagruti A Patel
Năm: 2008
[16] Maisarah A.M., Nurul Amira B., Asmah R. and Fauziah O (2013), “Antioxidant analysis of different parts of Carica papaya”, International Food Research Journal, 20(3), pp. 1043-1048 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antioxidant analysis of different parts of Carica papaya”, "International Food Research Journal
Tác giả: Maisarah A.M., Nurul Amira B., Asmah R. and Fauziah O
Năm: 2013
[17] Mithilesh Singh and J. Singh (1984),Chemical examination of the Seeds of Cassia spectablis, Z. Naturforsh, 39b, pp.1425-1426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical examination of the Seeds of Cassia spectablis
Tác giả: Mithilesh Singh and J. Singh
Năm: 1984
[18] Rahman S., Imran M., Muhammad N., Hassan N., Chisthi A.K., Khan A.F., Sadozai K.S. and Khan S.M (2011), “Antibacetial screening of leaves and stem of Carica papaya L.”, Journal of Medicinal Plants Research, Vol 5(20), pp. 5167-5171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibacetial screening of leaves and stem of "Carica papaya" L.”, "Journal of Medicinal Plants Research
Tác giả: Rahman S., Imran M., Muhammad N., Hassan N., Chisthi A.K., Khan A.F., Sadozai K.S. and Khan S.M
Năm: 2011
[19] Rumiyati, Sismindari dan Ariyani (2006),“Effect of protein fraction of Carica papaya L. leaves on the expressions of p53 and Bcl - 2 in breast cancer cells line”,Majalah Farmasi Indonesia, 17(4), pp. 170 – 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of protein fraction of Carica papaya L. leaves on the expressions of p53 and Bcl - 2 in breast cancer cells line”,"Majalah Farmasi Indonesia
Tác giả: Rumiyati, Sismindari dan Ariyani
Năm: 2006
[20] Satrija F, Nansen P, Bjorn H, Murtini S, He S. (1994), Effect of papaya latex against Ascaris suum in naturally infected pigs, J Helminthol. Dec, 68(4):343-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of papaya latex against Ascaris suum in naturally infected pigs
Tác giả: Satrija F, Nansen P, Bjorn H, Murtini S, He S
Năm: 1994
[21] Srikanth G.S., Manohar Babu S., Kavitha CH.N., Bhanoji Rao M.E., Vijaykumar N., Pradeep CH. (2010), “Studies on in - vitro antioxidant activities of Carica papaya aqueous leaf extract”, Research journal of pharmaceutical, Biological and Chemical sciences, Vol 1, pp. 59-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on in - vitro antioxidant activities of "Carica papaya" aqueous leaf extract”", Research journal of pharmaceutical, Biological and Chemical sciences
Tác giả: Srikanth G.S., Manohar Babu S., Kavitha CH.N., Bhanoji Rao M.E., Vijaykumar N., Pradeep CH
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w