ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ------ VÕ THỊ KIỀU MY NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA HỢP CHẤT TETRATRIACONTANYL HEXADECANOATE TỪ DỊCH C
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -
VÕ THỊ KIỀU MY
NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH GÂY
ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA HỢP CHẤT TETRATRIACONTANYL HEXADECANOATE TỪ DỊCH CHIẾT
CHLOROFORM LÁ CÂY ĐU ĐỦ ĐỰC (CARICA PAPAYA L.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
ĐÀ NẴNG, NĂM 2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH GÂY
ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ CỦA HỢP CHẤT TETRATRIACONTANYL HEXADECANOATE TỪ DỊCH CHIẾT
CHLOROFORM LÁ CÂY ĐU ĐỦ ĐỰC (CARICA PAPAYA L.)
Sinh viên thực hiện : Võ Thị Kiều My
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Võ Thị Kiều My
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Đỗ Thị Thúy Vân thuộc Khoa Hóa Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng đã trong giao đề tài , trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tận tình và luôn sẵn sàng giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa , thầy cô công tác tại các phòng thí nghiệm thuộc Khoa Hóa Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình giúp đỡ , tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian học tập và thực hiện đề tài
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn đã luôn giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài
Trong quá trình làm khóa luận do bước đầu mới làm quen với việc nghiên cứu khoa học nên bản thân em vẫn còn mắc nhiều thiếu thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Võ Thị Kiều My
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
6 Bố cục luận văn 3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐU ĐỦ 5
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ 5
1.1.1 Tên gọi 5
1.1.2 Nguồn gốc, phân bố 5
1.1.3 Đặc điểm hình thái 6
1.1.4 Thành phần hóa học 7
1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LÁ ĐU ĐỦ 8
1.2.1 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm 8
1.2.2 Tác dụng trị u bướu, ung thư 8
1.2.3 Tác dụng chống oxi hóa 11
1.2.4 Các tác dụng dược lý khác 12
1.2.5 Công dụng trong dân gian 12
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LÁ ĐU ĐỦ 12
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 12
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 14
CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 17
2.1 NGUYÊN LIỆU 17
2.1.1 Đối tượng thực nghiệm 17
2.1.2 Xử lý nguyên liệu 17
Trang 62.2 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 17
2.2.1 Thiết bị, dụng cụ 17
2.2.2 Hóa chất 18
2.2 THỰC NGHIỆM 19
2.2.1 Định tính một số hợp chất trong lá Đu đủ đực 19
2.2.2 Quy trình nghiên cứu 23
2.4.5 Thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các dịch chiết 25
2.4.6 Thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư của chất tinh khiết 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC LỚP CHẤT TRONG LÁ ĐU ĐỦ ĐỰC 29
3.2 KHẢO SÁT HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ DỊCH CHIẾT 30
3.3 XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG DỊCH CHIẾT LÁ ĐU ĐỦ ĐỰC 32
3.3.1 Kết quả điều chế các cao chiết 32
3.3.2 Quy trình tách chất sạch 32
3.3.3 Kết quả phân lập và xác định cấu trúc hợp chất hữu cơ 33
3.3.4 Kết quả hoạt tính gây độc tế bào của hợp chất C5A 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Số hiệu bảng
1.1 Tác dụng của chất chiết từ lá Đu đủ lên các dòng tế bào
ung thƣ khác nhau trong điều kiện in vitro 9
1.2 Hoạt tính chống ung thƣ của phenolic, flavonoid, alkaloid
3.1 Định tính các lớp chất trong lá Đu đủ đực 29
3.2 Phần trăm tế bào sống sót của hoạt tính gây độc tế bào ở
các phân đoạn n-hexane, chloroform, EtOAc và BuOH 30
3.4 Phần trăm ức chế tế bào của hoạt tính gây độc tế bào đối
Trang 93.5a Phổ 13
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa nóng ẩm của châu Á với 3/4 diện tích phần lục địa là đồi núi, trải dài từ Bắc xuống Nam Những điều kiện tự nhiên như vậy đã thực sự ưu đãi cho hệ thống sinh thái rừng phong phú và đa dạng Theo thống kê "Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ lợi ích" (của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới - IUCN), thì tại Việt Nam có tới gần 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc hơn 2.256 chi, 305 họ (chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên toàn thế giới) Không chỉ có vai trò là lá phổi xanh điều hòa khí hậu, hệ thực vật còn mang đến một tiềm năng to lớn về nguồn tài nguyên dược liệu
Trong số đó, cây Đu đủ được đề cập trong luận văn - được trồng phổ biến ở
nước ta Cây Đu đủ có tên khoa học Carica Papaya L., thuộc họ Đu đủ (Caricaceae)
Đu đủ là dạng cây nhỏ hoặc nhỡ, cao từ 2 - 4 mét, thân thẳng đầy sẹo lá, không phân nhánh Lá to, mọc so le, tập trung ở ngọn Cuống lá rất dài, xẻ 5 - 7 thùy sâu, gốc hình tim, đầu nhọn, mỗi thùy lại chia tiếp thành nhiều thùy nhỏ không đều, gân lá hình chân vịt, hai mặt nhẵn [2], [5] Tùy theo khu vực hay địa phương, cây Đu đủ còn được gọi với nhiều tên khác nhau, như thù đủ ở Huế; phiên mộc, cà lào, phiên qua, phan qua thụ (Campuchia), mắc hung (Lào), má hống (Thái) Đu đủ thường là cây đồng chu, nhưng Đu đủ có thể xếp thành 3 loại trên phương diện giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái, vài cây Đu đủ cũng có thể trổ cả ba loại hoa nói trên Khuynh hướng thay đổi giới tính phần lớn do thời tiết gây ra như khô hạn và thay đổi nhiệt độ [5]
Trong dân gian lá cây Đu đủ được sử dụng để sát khuẩn, kháng nấm, kháng viêm, chữa sốt rét, trừ giun sán,…Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của lá Đu đủ Lá Đu đủ được chứng minh là có khả năng chống oxy hóa rất mạnh [22] Hoạt tính chống oxy hóa này do các hợp chất phenol gây ra Lá Đu đủ có hoạt tính kháng khuẩn tốt, có khả năng kháng nhiều loại vi khuẩn gram âm, gram dương, các loại nấm [1], [17] Ngoài ra, lá Đu đủ còn có khả năng kháng viêm, giảm đau [10]
Trang 11Tại Việt Nam, cao chiết với cồn từ lá Đu đủ được nghiên cứu trong một số mô hình ung thư thực nghiệm và được chứng minh có tác dụng ức chế sự phát triển của khối u gây bởi tế bào ung thư Sarcoma TG -180 ở chuột nhắt trắng [6] Đầu năm
2010, một nhóm nghiên cứu Nhật Bản và Mỹ đã thông báo dịch chiết nước lá cây Đu
đủ có tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư người như ung thư dạ dày, ung thư phổi, ung thư máu,… Ngoài ra, dịch chiết từ lá Đu đủ còn có tác dụng hỗ trợ hệ miễn dịch để tấn công vào các tế bào ung thư Bằng cách thúc đẩy sự gia tăng các sản phẩm cytokine dạng Th1 như là IL -12p40, IL -12p70, INF- γ và TNF- α, các cytokine này có khả năng chống lại khối u [21]
Ngày nay, sử dụng một sô bộ phận của cây Đu đủ để chữa bệnh chủ yếu theo kinh nghiệm dân gian và nhiều người còn e ngại vì chưa có đầy đủ các cơ sở khoa học để chứng minh nên việc tìm hiểu thành phần hóa học và chứng minh được thành phần hoạt chất cụ thể của một số bộ phận cây Đu đủ là rất cần thiết, làm tiền đề khoa học cho việc ứng dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở Việt Nam bào chế thuốc điều trị các căn bệnh hiểm nghèo, trong đó có bệnh ung thư Tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa
có nhiều nghiên cứu về xác định thành phần hóa học của lá cây Đu đủ đực Vì vậy,
để góp phần làm phong phú thêm sơ ở dữ liệu về cây Đu đủ nói chung và cây Đu đủ
đực nói riêng, học viên chọn đề tài “Nghiên cứu phân lập và khảo sát hoạt tính gây
độc tế bào ung thư của hợp chất tetratriacontanyl hexadecanoate từ dịch chiết chloroform lá cây Đu đủ đực (Carica papaya L.)”
2 Mục đích nghiên cứu
Phân lập và xác định công thức hóa học chất sạch trong dịch chiết
Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thư của dịch chiết và chất sạch
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Lá Đu đủ đực được hái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Chiết phân đoạn lần lượt với các dung môi: methanol, n-hexane, chloroform,
ethyl acetate và n-butanol Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào của 4 dịch chiết hexane, chloroform, ethyl acetate và n-butanol) và chất sạch đối với 3 dòng tế bào
(n-ung thư phổi, (n-ung thư gan, (n-ung thư vú
Trang 12Chọn dung môi phù hợp và phân lập làm giàu một số phân đoạn, xác định công thức hóa học chất sạch có trong dịch chiết lá cây Đu đủ đực
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu các hợp chất tự nhiên
Nghiên cứu trên mạng Internet, tham khảo các công trình nghiên cứu trên thế giới về cây Đu đủ nói chung và lá Đu đủ đực nói riêng
Tổng quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hoá học, ứng
dụng của lá cây Đu đủ
4.2 Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thu gom và xử lý mẫu lá Đu đủ đực;
Phương pháp thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào;
Phương pháp phân tích sắc ký bản mỏng, sắc ký cột,…dùng để phân lập hợp chất có trong lá Đu đủ đực;
Phương pháp phổ 13C – NMR, 1H – NMR, IR, MS để xác định công thức cấu tạo của hợp chất;
Xác định công thức hóa học của một hợp chất có trong lá cây Đu đủ đực
Cung cấp các số liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu chuyên sâu sau này về lá cây Đu đủ đực
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ số liệu về thành thành phần hóa học và thử hoạt tính sinh học của dịch chiết
lá cây Đu đủ đực trong các dung môi khác nhau để có thể đưa ra các ứng dụng trong thực tế cũng như mở rộng phạm vi nghiên cứu về sau
Trang 13Chương 2 Nghiên cứu thực nghiệm (12 trang)
Chương 3 Kết quả và thảo luận (11 trang)
Kết luận và kiến nghị (1 trang)
Tài liệu tham khảo
Trang 14CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐU ĐỦ1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ
1.1.1 Tên gọi
Tên khoa học là Carica Papaya L., thuộc họ Caricaceae
Tên khác phiên mộc, cà lào, phiên qua, phan qua thụ, lô hong phlê (Campuchia), mắc hung (Lào), má hống (Thái)
Đặc điểm chung của họ Caricaceae là thân thẳng, mềm, sinh trưởng nhanh, thân thường không phân nhánh, lá được sắp xếp hình xoắn ốc bao quanh ở đỉnh, khi bị tổn thương thì thân và lá chảy ra nhựa trắng đục như sữa
Trên thế giới, họ Đu đủ (Caricaceae) gồm có 4 chi và 45 loài [15] Phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở nước ta có 1 chi và một loài [2]
Ở Việt Nam, một số giống Đu đủ hiện nay đang được trồng bao gồm [9]:
- Giống Đu đủ ta: bao gồm các giống Đu đủ có từ lâu đời ở nước ta Đặc tính chung của nhóm cây này là sinh trưởng khỏe, lá xanh đậm, song phiến lá mỏng, cuống lá dài, mảnh nhỏ và thường có màu xanh Cây cao 2 – 8m, quả nhỏ tạo thành chùm 1-3 quả/cuống.Thịt quả màu vàng, mỏng, năng suất thấp Được trồng phổ biến vùng trung du, miền núi phía Bắc, vùng bán địa sơn đồng bằng sông Hồng
- Giống Đu đủ Mêhico : là giống nhập nội trong những năm 70 của thế kỷ 20 Cây cao trung bình 2 – 4m, dễ bị nhiễm bệnh Quả dài, tương đối đặc ruột, thịt quả màu vàng, năng suất cao Lá xanh đậm, phiến lá dày, cuống lá to, màu xanh
- Giống Đu đủ So Lo: còn có tên gọi khác là Đu đủ Mỹ, thân cây cao trung bình 1,5 – 3,5m, sinh trưởng khỏe Quả hình quả lê, to, thịt quả màu vàng, chất lượng tốt,
Trang 15năng suất cao Là giống yêu cầu nhiệt cao nên được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam
- Giống Đu đủ Trung Quốc: là giống nhập từ Quảng Đông, Quảng Tây Trung Quốc Cây thấp, sinh trưởng trung bình, năng suất khá cao Quả dài, thuôn dài, thịt quả dày trung bình, thịt quả có màu vàng đến đỏ sẫm Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày Cây có tuổi thọ ngắn, dễ bị thối nhũn cổ rễ
- Giống Đu đủ Thái Lan: là giống được nhập trồng trong thời gian gần đây như giống Tainung, Sunrise, Knowyou qua các công ty bán hạt giống Cây thấp, năng suất cao, quả to, ruột quả màu vàng, chất lượng tốt Tuy nhiên giống này dễ bị nhiễm bệnh khảm lá
- Giống Đu đủ Đài Loan: là giống cây lai nhập về từ Đài Loan và được trồng trong thời gian gần đây.Cây thấp, sinh trưởng khỏe, ít nhiễm bệnh, cho năng suất cao, khoảng 60 – 70 kg quả/cây Thịt quả màu đỏ, ngọt, thơm, mềm mà không nát, vỏ quả cứng dễ bảo quản và vận chuyển Lá có màu xanh đậm, chia thùy sâu, phiến lá dày Các giống Đu đủ khác: trong sản xuất còn có các giống Đu đủ Cuba, Đu đủ Ấn
Độ,… song số lượng trồng không nhiều
1.1.3 Đặc điểm hình thái
Cây Đu đủ là loại cây nhỏ hoặc nhỡ, cao từ 2 - 4 mét, thân thẳng, không phân nhánh Lá to, mọc so le, tập trung ở ngọn Cuống lá rất dài, xẻ 5 - 7 thùy sâu, gốc hình tim, đầu nhọn, mỗi thùy lại chia tiếp thành nhiều thùy nhỏ không đều, gân lá hình chân vịt, hai mặt nhẵn Hoa trắng nhạt hay xanh nhạt, hoa đực mọc ở kẽ lá thành chùy có cuống rất dài Hóa cái có tràng dài hơn tràng của hoa đực, mọc thành chùy ở
kẽ lá Quả thịt hình trứng to dài 20-30cm, đường kính 15-20cm, thịt quả dày, lúc đầu
có màu xanh lục, sau ngả sang màu vàng cam, trong ruột quả có rất nhiều hạt đen to bằng hạt tiêu, xung quanh có lớp nhày (Hình 1.1) [2], [5]
Đu đủ thường là cây đồng chu, nhưng Đu đủ có thể xếp thành 3 loại trên phương diện giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái Vài cây Đu đủ cũng có thể trổ cả ba loại hoa nói trên Ngoài ra cũng có cây ra hoa không hẳn hoàn toàn đực, cái hay lưỡng tính mà lại pha lẫn nhiều ít đặc tính của ba loại hoa Khuynh hướng thay đổi giới tính phần lớn do thời tiết gây ra như khô hạn và thay đổi nhiệt độ
Trang 16Hình 1.1 Cây Đu đủ 1.1.4 Thành phần hóa học
Quả Đu đủ chín chứa chừng 90% nước, các chất đường trong đó chủ yếu là glucoza 8,5%, một ít protein, chất béo, một ít muối vô cơ (canxi, photpho, sắt), vitamin A, B và C [5]
- Năm 1946, Solano Salcedo đã nghiên cứu quả Đu đủ ở châu Mỹ thấy: Axit toàn bộ 7%; axit bay hơi 1,3%; axit không bay hơi 6,1%; nước 64%; xenlulozơ 0,9-11%; đường 4,3-7%; chất có nitơ 0,6-0,86%; protein tinh chế 0,35% - 0,64%; không phải protein 0,035%; protein tiêu hóa được 0,38-0,47%; photpho 0,223%; canxin 0,245%; magiê, sắt, thiamin, riboflavin và vitamin C
- Quả đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây như thân, rễ, lá đều chứa một chất nhựa mủ (latex) nhiều nhất ở quả xanh Một quả xanh cho chừng 4% trọng lượng nhựa mủ Một cây cho khoảng 100g nhựa trong một năm Trong nhựa mủ có men papain, chất cao su, chất nhựa, các axit amin: leuxin, tyrosin, chất béo, axit malic và men thủy phân, chất mỡ, chất men papain có tác dụng làm tiêu hóa các chất thịt, prôtit để giải phóng các axit amin như alanin, acgimin, tryptophan
Trong lá, quả và hạt (chủ yếu ở lá) có một chất alkaloid đắng gọi là carpaine và chất glucoxit gọi là cacpozit
Trang 17Trong hạt và các bộ phận khác người ta còn thấy các tế bào chứa chất myrozin
và các tế bào khác chứa chất kali myronat Khi giã hạt với nước, hai chất đó tiếp xúc với nhau sẽ cho tình dầu có mùi diêm sinh, hắc, giống chất isothioxyanat allyl
Trong rễ người ta thấy nhiều kali myronat, trong lá nhiều myrozin, trong vỏ hạt nhiều myrozin và không có kali myronat
Trong hạt Đu đủ, theo Hooper có 26,3% dầu; 24,3% chất anbuminôit; 17% sợi, 15,5% hydrat cacbon; 8,8% tro và 82% nước
1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LÁ ĐU ĐỦ 1.2.1 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm
Năm 2006, Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung đã công bố nghiên cứu cao lá Đu
đủ có tác dụng kháng khuẩn đối với Typhimurium mentagrophytes, T rubrum và Staphylococcus aureus Cao chiết từ vỏ và hạt có tác dụng kháng khuẩn đối với Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa
và Shigella flexneri Benzyl isothiocyanate phân lập từ Đu đủ, ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gram dương, gram âm như Escherichia coli, Penicillium notatum và Shigella Rễ Đu đủ có tác dụng kháng khuẩn yếu [2]
Năm 2011, Rahman và cộng sự nghiên cứu dịch chiết bằng ethanol 95% của lá
và thân Đu đủ được thử nghiệm hoạt tính kháng vi khuẩn gram âm và gram dương tại nồng độ 5 và 10 mg/ml Kết quả chất chiết từ lá có khả năng kháng khuẩn tốt hơn chất chiết từ thân Nồng độ ức chế tối thiểu của lá 1250 – 5000 μg/l, của thân 1250 –
10000 μg/l [18]
Năm 2014, Hồ Thị Hà đã chứng minh hợp chất pseudocarpaine có khả năng
kháng vi khuẩn gram dương Staphylococcus aureus với IC50 = 80 µg/ml, không thể
hiện hoạt tính kháng các chủng vi khuẩn gram dương, gram âm và nấm khác ở nồng
độ chất thử cao nhất là 128 µg/ml (với IC50 > 128 µg/ml) [3]
1.2.2 Tác dụng trị u bướu, ung thư
Năm 2001, tác giả Phạm Kim Mãn và cộng sự đã chứng minh cao chiết với cồn
từ lá Đu đủ có tác dụng ức chế sự phát triển u báng gây bởi tế bào ung thư Sarcoma
TG -180 ở chuột nhắt trắng Làm giảm thể tích u, giảm mật độ tế bào ung thư, giảm
sự tăng sinh khối u [5]
Năm 2006, Đỗ Thị Thảo, cặn chiết methanol của lá Đu đủ chỉ có tác dụng gây độc tế bào ung thư phổi LU với IC50 = 19,2 μg/ml, và không có tác dụng gây độc các
Trang 18dòng tế bào ung thư khác như ung thư biểu mô KB, ung thư vú MCF-7, ung thư máu cấp tính HL-60, ung thư tiền liệt tuyến LNCaP, ung thư gan Hepa1c1c7 Đồng thời cặn chiết MeOH cũng không gây độc với tế bào gốc tách từ phổi chuột [9]
Năm 2006, Rumiyati và cộng sự đã chứng minh trong lá Đu đủ có chứa protein bất hoạt ribosome (RIPs) RIPs có khả năng gây độc tế bào in vitro trên các dòng tế bào ung thư vú T47D với IC50 = 2,8 μg/ml Đồng thời nghiên cứu này đã chứng minh ảnh hưởng của protein có chứa RIPs lên gen p53 và Bcl-2, ảnh hưởng của các protein đến quá trình phân bào của dòng tế bào ung thư vú T47D Mức độ biểu hiện của P53 tăng lên đến 59,4% còn protein Bcl-2 giảm xuống còn 63% Các kết quả này cho thấy RIPs có khả năng dẫn đến quá trình tự chết của tế bào ung thư [19]
Năm 2014, Hồ Thị Hà đã xác định được phân đoạn cặn chiết CH2Cl2 của lá Đu
đủ có khả năng gây độc tế bào ung thư biểu mô KB (IC50 = 18,44 µg/ml), ung thư phổi LU-1 (IC50 = 18,21 µg/ml) và ung thư vú MCF-7 (IC50 = 19,16 µg/ml) Đồng thời hai hợp chất carpaine và pseudocarpaine phân lập từ cặn CH2Cl2 của lá Đu đủ lần đầu tiên được chứng minh có hoạt tính gây độc mạnh trên cả bốn dòng tế bào ung thư người: ung thư biểu mô KB, ung thư máu HL-60, ung thư phổi LU-1, ung thư vú MCF-7 (IC50 từ 1,13 đến 3,49 µg/ml) [3]
Bảng 1.1 Tác dụng của chất chiết từ lá Đu đủ lên các dòng tế bào ung thư khác nhau
trong điều kiện in vitro
Tế bào ung thư vú T47D
Phân mảnh protein RIPS phân lập từ
lá
- Các phân mảnh protein gây độc
tế bào (IC50 = 2,8 µg/mL)
- Kích thích quá trình tự chết với biểu hiện của p53 (tăng 59,4%)
và BCl-2 (giảm 63%)
- Tế bào ung thư dạ dày
- Ung thư tuyến tụy
Tác dụng chống ung thư, nồng độ tác dụng phụ thuộc vào từng dòng tế bào ung thư và ngăn chặn
sự tổng hợp AND
Trang 19Dòng tế bào ung thư Phương pháp xử
- Ung thư tuyến tụy
- Ung thư biểu mô H2452
- Ung thư vú MCF-7
Dịch chiết nước của lá Đu đủ (0,625-20 mg/mL)
Ức chế sự tăng sinh của các dòng
tế bào khối u rắn và tế bào tạo máu
Dịch chiết nước lá Đu đủ làm giảm cytokine IL-2 và IL-4, trong khi đó lại làm tăng cytokine Th1 như là IL-12p40, IL-12p70, INF-
đủ
Carpaine và Pseudocarpaine ức chế đáng kể sự phát triển của tế bào ung thư biểu mô (IC50 lần lượt tương ứng 1,13 và 1,66 µg/mL), tế bào ung thư máu (IC50lần lượt tương ứng 2,94 và 3,49 µg/mL), tế bào ung thư phổi (IC50
lần lượt tương ứng 1,29 và 2,17 µg/mL) và tế bào ung thư vú (IC50 lần lượt tương ứng 1,34 và 2,43 µg/mL)
Tóm tắt các kết quả nghiên cứu về hoạt tính gây độc tế bào ung thư, cơ chế tác dụng của các nhóm chất phenolic, flavonoid và alcaloid đã được tìm thấy trong lá Đu
đủ, được nêu trong Bảng 1.2
Trang 20Bảng 1.2 Hoạt tính chống ung thư của phenolic, flavonoid, alkaloid trong lá Đu đủ Các hợp chất đã được chiết
tách
Hoạt tính chống ung thư của các hợp chất
tinh khiết Nhóm chất: Phenolic, Flavonoid
- Ức chế sự tăng sinh tế bào
- Cảm ứng biểu hiện gen ức chế khối u
- Tăng cường chức năng miễn dịch
- Ức chế enzyme ở pha I và II trong chu kỳ phân bào
Năm 2010, Srikanth và cộng sự dùng nước để chiết các chất có trong lá Đu đủ Chất chiết thu được đem thử hoạt tính chống oxy hóa bằng các phương pháp khác nhau như: DPPH, 2,2-azinobis- (3-ethyl benzothiazoline-6-sulphonate), axit nitric,
Trang 21superoxit, hydroxylion và lipid peroxidase Giá trị IC50 tương ứng của các phương pháp là: 198, 185, 244, 323, 461 và 922µg/ml [21]
Năm 2013, Maisarah và cộng sự nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa từ các bộ phận khác nhau của cây Đu đủ bao gồm: quả chín, quả xanh, hạt và lá non Hai tác nhân được sử dụng để đánh giá là DPPH và β - carotene Kết quả cho thấy hoạt tính chống oxy hóa giảm dần theo thứ tự: lá non → quả xanh → quả chín → hạt Tuy nhiên, các hoạt chất có tác dụng chống oxy hóa còn chưa được phân lập [16]
1.2.4 Các tác dụng dược lý khác
Năm 2008, Bamidele V và cộng sự đã công bố hoạt tính kháng viêm của dịch
chiết cồn từ lá cây Đu đủ [13]
Năm 2014, Hồ Thị Hà lần đầu tiên được chứng minh khả năng kích hoạt enzyme caspase 3/7 của hai hợp chất carpaine và pseudocarpaine (tương ứng là 386,5
và 778 RFU) ở nồng độ thử nghiệm cao nhất (tương ứng 20 và 30 µg/ml) nhưng không mạnh khi so với chất đối chứng là tamoxifen (là 3100 RFU ở nồng độ thử 20 µg/ml) [3]
1.2.5 C ng dụng trong dân gian
Lá đu đủ được sử dụng làm mềm thịt khi nấu
Nước sắc lá Đu đủ dùng giặt những vết máu trên vải và quần áo, hoặc để rửa các vết thương, vết lở loét
Lá Đu đủ thái cho nhỏ rồi trộn với thóc cho ngựa, bò ăn để chữa bệnh biếng ăn của bò ngựa [5]
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LÁ ĐU ĐỦ
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Năm 2002, David và cộng sự đã xác định được glycosid là prunasin và sambunigrin trong lá và thân Đu đủ [14]
Prunasin Sambunigrin
Trang 22Năm 2007, Antonella Canini và cộng sự nghiên cứu các hợp chất phenol trong
lá Đu đủ cho kết quả các hợp chất như sau: axit caffeic: axit p - coumari; axit protocatechuic; kaempfero; quercetin và 5,7- dimethoxycoumair Cấu trúc phân tử của một số phenolic trong lá Đu đủ như sau [11]:
5,7-dimethoxycoumair Axit protocatechuic Kaempferol
Năm 2008, Krishna K.L và cộng sự đã tổng hợp các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học các bộ phân cây đu đủ [16], cụ thể:
+ Trong quả: Protein, chất béo, xenlulozơ, carbohydrate, chất khoáng, Ca, P,
Fe, vitamin C, B, B2, niacin và carotene, amino axit, acit citric, acid malic (quả
xanh), linalool, benzylisothiocyanate, cis và trans 2,6-dimethyl -3,6 epoxy-7
octen-2-ol, alkaloid, carpain, benzy–β-D-glucoside, 2-phenylethyl–β-D-glucoside, hydroxyphenyl-2 ethyl –β-D-glucoside và 4 đồng phân benzyl-β-D-glucoside
4-+ Trong nước ép quả: N-butyric, n-haxanoic và n-octanoic acid, lipid, các acid
myristic, palmatic, stearic, lioleic, linolenic, cis-vaccenic và oleic
+ Trong hạt: acid fatty, protein, chất xơ, dầu, carpaine, benzylisothiocyanate, benzylglucosinolate, glucotropacolin, benzylthiourea, hentriacontane, β-sitosterol, caricin và enzym myrosin
+ Trong rể cây: carposide và enzym myrosin
+ Trong lá: alkaloid carpain, pseudocarpain và dehydrocarpain I và II, choline, carposide, vitamin C,E
+ Trong vỏ cây: β-sitosterol, glucose, fructose, sucrose, galactose và xylitol +Trong nhựa mủ: Enzym proteolytic, papain và chemopapain, glutamine cyclotransferase, chymopapain A,B và C, peptid A và B và lysozyme
Một số công thức cấu tạo các hợp chất hóa học trong cây Đu đủ
Trang 23Sterculin A Cycloart-25-ene-3β,24(R/S)-diol
β-sitosterol Daucosterol Pseudocarpaine
Dehydrocarpaine I Dehydrocarpaine II Carpaine
Kaempferol-3-O-β-glucopyranosid Rutin
Hình 1.2 Một số c ng thức cấu tạo các hợp chất trong cây Đu đủ
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Năm 2007, Hà Thị Bích Ngọc và cộng sự đã sử dụng kỹ thuật HPLC phân tích các chất carotenoid trong lá Đu đủ Kết quả cho thấy β-carotene, luteine chiếm tỷ lệ
Trang 24tương ứng là 57,050% và 11,864% so với tổng các chất carotenoid, tuy nhiên không xác định được lycopene [7]
Năm 2012, Trần Thanh Hà đã phân lập được 4 chất từ phân đoạn chiết n-hexan của lá Đu đủ Bao gồm, β- sitosterol, daucosterol, cycloart -23-ene-3β,25-diol (sterculin A) và cycloart-25-ene-3β,24 (R/S)-diol Trong đó, sterculin A và cycloart-25-ene-3β, 24 (R/S)-diol là 2 tritecpen lần đầu tiên phân lập từ lá Đu đủ [4]
Năm 2014, Hồ Thị Hà đã tiến hành chiết phân đoạn dịch chiết MeOH từ lá Đu
đủ bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần (n-hexan, CH2Cl2, EtOAc, buthanol)
Từ cặn chiết CH2Cl2 phân lập được 6 hợp chất: danielone, carpainone, axit pluchoic, apocynol A, carpaine, pseudocarpaine Trong đó carpainone là hợp chất mới và 2 chất danielone và apocynol A lần đầu tiên được chiết ra từ lá đu đủ [3]
Thành phần hóa học của các bộ phận cây Đu đủ được tổng hợp trong Bảng 1.3
Bảng 1.3 Thành phần hóa học cây Đu đủ
Sterol β-sitosterol, Daucosterol
Triterpene Sterculin A và Cycloart-25-ene-3β, 24(R/S)-diol
Acid hữu cơ
Acid malic, Acid quinic; dẫn xuất của Acid malic: caffeoyl malate, ρ-coumaroyl malate (isomer 1), ρ-coumaroyl malate (isomer 2), feruloyl malate (isomer 1), feruloyl malate (isomer 2)
Glucosinolate
Benzyl glucosinolate, Benzyl isothiocysianate, glucoside, 2-phenylethyl-β-D-glucoside, 4-hydroxyphenyl-2-ethyl-β-D-glucoside và 4 đồng phân benzyl-β-D-glucoside Phenolic,
Benzy-β-D-Flavonoid
Ferrulic, Caffeic, Rutin, Quercetin, Myricetin, Isorhamnetin, Gallic, Protocatechuic, p-coumaric, Kaempferol, Quercetin
Trang 25STT Nhóm chất Thành phần hóa học
Carotenoid Lycopene, β-cryptoxanthin, β-carotene, Lutenin
Alcaloid Carpaine
Acid hữu cơ
Acid citric, Acid malic, Acid butyric, haxanoic và octanoic acid, các acid myristic, palmatic, stearic, lioleic,
n-linolenic, cis-vaccenic và oleic
Phenolic,
Flavonoid Kaempferol, Kaempferol-3-O-β-glucopyranosid
Sterol β-sitosterol glucoside
Glycoside Prunasin, Sambunigrin
Trang 26CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Lá Đu đủ đực được lựa chọn phải có màu xanh mướt, không non không già Sau khi hái đem vào bỏ cuống, rửa sạch rồi thái nhỏ khoảng 1-2 cm, vẩy cho ráo nước Đem ra chỗ nắng to, phơi thật khô rồi đem xay nhỏ thành bột để sử dụng cho nghiên cứu Bột lá Đu đủ đực có màu xanh nhạt (Hình 2.2), cho vào bao chứa và được bảo quản trong tủ lạnh khi chưa dùng đến
Hình 2.2 Bột lá cây Đu đủ đực 2.2 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT