1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu phân lập và khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thư của hợp chất 1 hentriacontanol từ dịch chiết chloroform lá cây đđu đủ đực

56 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phân lập và khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thư của hợp chất 1 hentriacontanol từ dịch chiết chloroform lá cây đu đủ đực
Tác giả Nguyễn Thị Bích Trâm
Người hướng dẫn ThS. Đỗ Thị Thúy Vân
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (11)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (12)
  • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (0)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (13)
    • 4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (13)
    • 4.2. Phương pháp thực nghiệm (13)
  • 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (13)
    • 5.1. Ý nghĩa khoa học (13)
    • 5.2. Ý nghĩa thực tiễn (14)
  • 6. Bố cục luận văn (14)
    • 1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ (0)
      • 1.1.1. Tên gọi (15)
      • 1.1.2. Nguồn gốc, phân bố (15)
      • 1.1.3. Đặc điểm hình thái (0)
      • 1.1.4. Thành phần hóa học (17)
    • 1.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LÁ ĐU ĐỦ (0)
      • 1.2.1. Tác dụng kháng sinh, kháng nấm (18)
      • 1.2.2. Tác dụng trị u bướu, ung thư (19)
      • 1.2.3. Tác dụng chống oxi hóa (22)
      • 1.2.4. Các tác dụng dƣợc l khác (23)
      • 1.2.5. Công dụng trong dân gian (0)
    • 1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LÁ ĐU ĐỦ (0)
      • 1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (23)
      • 1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (26)
    • 2.1. NGUYÊN LIỆU (0)
      • 2.1.1. Đối tƣợng thực nghiệm (0)
      • 2.1.2. Xử lý nguyên liệu (28)
    • 2.2. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT (0)
      • 2.2.1. Thiết bị, dụng cụ (29)
      • 2.2.2. Hóa chất (0)
    • 2.2. THỰC NGHIỆM (0)
      • 2.2.1. Định tính một số hợp chất trong lá Đu đủ đực (0)
      • 2.2.2. Quy trình nghiên cứu (34)
      • 2.4.5. Thử hoạt tính gây độc tế bào ung thƣ của các dịch chiết (37)
      • 2.4.6. Thử hoạt tính gây độc tế bào ung thƣ của chất tinh khiết (38)
    • 3.1. KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC LỚP CHẤT TRONG LÁ ĐU ĐỦ ĐỰC (0)
    • 3.2. KHẢO SÁT HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƢ DỊCH CHIẾT (0)
    • 3.3. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG DỊCH CHIẾT LÁ ĐU ĐỦ ĐỰC (0)
      • 3.3.1. Kết quả điều chế các cao chiết (44)
      • 3.3.2. Quy trình tách chất sạch (44)
      • 3.3.3. Kết quả phân lập và xác định cấu trúc hợp chất hữu cơ (45)
      • 3.3.4. Kết quả hoạt tính gây độc tế bào của hợp chất C8 (52)
  • KẾT LUẬN (14)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (14)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Phân lập và xác định công thức hóa học trong dịch chiết

Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào ung thƣ của dịch chiết và chất sạch

3 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Lá Đu đủ đực đƣợc hái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Chiết xuất các phân đoạn bằng các dung môi như methanol, n-hexane, chloroform, ethyl acetate và n-butanol Nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào của bốn dịch chiết (n-hexane, chloroform, ethyl acetate và n-butanol) cũng như chất sạch đối với ba dòng tế bào ung thư: ung thư phổi, ung thư gan và ung thư vú.

Chọn dung môi phù hợp và phân lập làm giàu một số phân đoạn, xác định công thức hóa học có trong dịch chiết lá cây Đu đủ đực

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phương pháp nghiên cứu các hợp chất tự nhiên

Nghiên cứu trên mạng Internet, tham khảo các công trình nghiên cứu trên thế giới về cây Đu đủ nói chung và lá Đu đủ đực nói riêng

Tổng quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hoá học, ứng dụng của lá cây Đu đủ

Phương pháp thu gom và xử l mẫu lá Đu đủ đực;

Phương pháp thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào;

Phương pháp phân tích sắc k bản mỏng, sắc k cột,…dùng để phân lập hợp chất có trong lá Đu đủ đực;

Phương pháp phổ 13 C – NMR, 1 H – NMR, IR, MS để xác định công thức cấu tạo của hợp chất;

Phương pháp xử l số liệu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Cung cấp các thông tin khoa học về hoạt tính gây độc tế bào của dịch chiết lá cây Đu đủ đực bằng các dung môi khác nhau

Công thức hóa học của hợp chất có trong lá cây Đu đủ đực cần được xác định để phục vụ cho các nghiên cứu chuyên sâu Việc cung cấp các số liệu thực nghiệm từ lá cây Đu đủ đực sẽ hỗ trợ trong việc khám phá và hiểu rõ hơn về các đặc tính của loại cây này.

Dựa trên thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của dịch chiết lá cây Đu đủ đực trong các dung môi khác nhau, nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá các ứng dụng thực tiễn và mở rộng phạm vi nghiên cứu trong tương lai.

Luận văn gồm 03 chương, 46 trang với 8 Bảng và 12 Hình

Chương 1 Tổng quan về cây Đu đủ (13 trang)

Chương 2 Nghiên cứu thực nghiệm (13 trang)

Chương 3 Kết quả và thảo luận (12 trang)

Kết luận và kiến nghị (1 trang)

C ƢƠN 1 TỔN QUAN VỀ CÂY U Ủ 1.1 Ớ T ỆU VỀ CÂY U Ủ

Tên khoa học là Carica Papaya L., thuộc họ Caricaceae

Tên gọi khác của cây bao gồm phiên mộc, cà lào, phiên qua, phan qua thụ, lô hong phlê (Campuchia), mắc hung (Lào), và má hống (Thái) Cây thuộc họ Caricaceae có đặc điểm chung là thân thẳng, mềm, và sinh trưởng nhanh, thường không phân nhánh Lá cây được sắp xếp hình xoắn ốc bao quanh ở đỉnh, và khi bị tổn thương, thân và lá sẽ chảy ra nhựa trắng đục giống như sữa.

Trên thế giới, họ Đu đủ (Caricaceae) gồm có 4 chi và 45 loài [15] Phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở nước ta có 1 chi và một loài [2]

Cây đu đủ phân bố rộng rãi trên toàn cầu, ngoại trừ châu Âu, với nguồn gốc được cho là từ vùng đất thấp Trung Mỹ, từ Mexico đến Panama, theo Nakasone và Paull (1998) Cây này đã được du nhập vào Đông Nam Á vào giữa thế kỷ XVI Các quốc gia trồng nhiều đu đủ bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Philippines, Myanmar, Malaysia (châu Á), Tanzania, Uganda (châu Phi), Brazil, Mỹ (châu Mỹ), và Úc, New Zealand (châu Đại Dương) Tại Việt Nam, mặc dù nguồn gốc cây đu đủ chưa được xác định rõ, nhưng hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam đều trồng loại cây này, đặc biệt là ở miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Một số giống đu đủ phổ biến hiện nay tại Việt Nam đang được trồng rộng rãi.

Giống Đu đủ ta là những giống đu đủ lâu đời ở Việt Nam, nổi bật với đặc tính sinh trưởng khỏe, lá xanh đậm, mỏng và cuống lá dài màu xanh Cây có chiều cao từ 2 đến 8m, thường cho ra quả nhỏ, mọc thành chùm từ 1 đến 3 quả trên mỗi cuống Thịt quả có màu vàng, mỏng và năng suất thấp, thường được trồng phổ biến tại các vùng trung du, miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng.

Giống đu đủ Mêhico, được nhập khẩu vào Việt Nam vào những năm 70 của thế kỷ 20, có chiều cao trung bình từ 2 đến 4 mét và dễ bị nhiễm bệnh Quả đu đủ này dài, có ruột tương đối đặc, thịt quả màu vàng và đạt năng suất cao Cây có lá xanh đậm, phiến lá dày và cuống lá to, màu xanh.

Giống Đu đủ So Lo, hay còn gọi là Đu đủ Mỹ, có thân cây cao từ 1,5 đến 3,5m và sinh trưởng khỏe mạnh Quả của giống này có hình dạng quả lê, kích thước lớn, với thịt quả màu vàng và chất lượng tốt, mang lại năng suất cao Do yêu cầu nhiệt độ cao, giống Đu đủ So Lo chủ yếu được trồng tại các tỉnh phía Nam.

Giống đu đủ Trung Quốc, được nhập khẩu từ Quảng Đông và Quảng Tây, có đặc điểm cây thấp và sinh trưởng trung bình với năng suất cao Quả dài và thuôn, có thịt dày màu vàng đến đỏ sẫm Lá cây có màu xanh đậm, chia thùy sâu và phiến lá dày Tuy nhiên, giống cây này có tuổi thọ ngắn và dễ bị thối nhũn ở cổ rễ.

Giống đu đủ Thái Lan, bao gồm các loại như Tainung, Sunrise và Knowyou, được nhập khẩu và trồng gần đây thông qua các công ty bán hạt giống Cây có chiều cao thấp, năng suất cao, quả lớn với ruột màu vàng và chất lượng tốt Tuy nhiên, giống này dễ bị nhiễm bệnh khảm lá.

Giống Đu đủ Đài Loan là một loại cây lai được nhập khẩu từ Đài Loan và đã được trồng gần đây Cây có chiều cao thấp, sinh trưởng mạnh mẽ, ít bị bệnh, với năng suất 60 – 70 kg quả mỗi cây Quả có thịt màu đỏ, vị ngọt, thơm, mềm mà không nát, vỏ cứng giúp dễ dàng bảo quản và vận chuyển Lá cây có màu xanh đậm, chia thùy sâu và phiến lá dày.

Các giống Đu đủ khác: trong sản xuất còn có các giống Đu đủ Cuba, Đu đủ Ấn Độ,… song số lƣợng trồng không nhiều

Cây đu đủ là loại cây nhỏ hoặc vừa, cao từ 2 đến 4 mét, với thân thẳng và không phân nhánh Lá cây to, mọc so le và tập trung ở ngọn, có cuống dài, xẻ 5-7 thùy sâu, với gốc hình tim và đầu nhọn Hoa của cây có màu trắng nhạt hoặc xanh nhạt, hoa đực mọc ở kẽ lá thành chùy với cuống dài, trong khi hoa cái có tràng dài hơn và cũng mọc thành chùy ở kẽ lá Quả đu đủ có hình trứng, dài từ 20-30 cm và đường kính từ 15-20 cm, với thịt quả dày.

Đu đủ là loại cây có quả ban đầu màu xanh lục, sau đó chuyển sang màu vàng cam, bên trong chứa nhiều hạt đen lớn bằng hạt tiêu và có lớp nhầy bao quanh Cây đu đủ thường được phân loại theo giới tính thành ba loại: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái Một số cây đu đủ có thể ra hoa cả ba loại, trong khi một số khác có thể mang đặc tính của cả ba giới tính Sự thay đổi giới tính ở cây đu đủ thường bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết như hạn hán và biến đổi nhiệt độ.

Hình 1.1 Cây Đu đủ 1.1.4 Thành phần hóa học

Quả đu đủ chín chứa khoảng 90% nước và có thành phần đường chủ yếu là glucoza (8,5%), cùng với một lượng nhỏ protein, chất béo, muối vô cơ (canxi, photpho, sắt) và các vitamin A, B, C.

- Năm 1946, Solano Salcedo đã nghiên cứu quả Đu đủ ở châu Mỹ thấy: Axit toàn bộ 7%; axit bay hơi 1,3%; axit không bay hơi 6,1%; nước 64%; xenluloza 0,9-

11%; đường 4,3-7%; chất có nitơ (Nx0,65) 0,6-0,86%; protein tinh chế 0,35%- 0,64%;không phải protein 0,035%; protein tiêu hóa đƣợc 0,38-0,47%; photpho 0,223%; canxin 0,245%; magiê, sắt, thiamin, riboflavin và vitamin C

Quả đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây như thân, rễ, lá chứa nhiều nhựa mủ, đặc biệt là ở quả xanh với khoảng 4% trọng lượng nhựa mủ Một cây đu đủ có thể sản xuất khoảng 100g nhựa mủ trong một năm Nhựa mủ này chứa men papain, cao su, chất nhựa, các axit amin như leucin, tyrosin, cùng với các hợp chất khác như chất béo, axit malic và chất men thủy phân, có tác dụng tiêu hóa protein và giải phóng các axit amin như glycine, alanine, acgimin và tryptophan.

Trong lá, quả và hạt (chủ yếu ở lá) có một chất alkaloid đắng gọi là cacpain và chất glucoxit gọi là cacpozit

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phương pháp nghiên cứu các hợp chất tự nhiên

Nghiên cứu trên mạng Internet, tham khảo các công trình nghiên cứu trên thế giới về cây Đu đủ nói chung và lá Đu đủ đực nói riêng

Tổng quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hoá học, ứng dụng của lá cây Đu đủ.

Phương pháp thực nghiệm

Phương pháp thu gom và xử l mẫu lá Đu đủ đực;

Phương pháp thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào;

Phương pháp phân tích sắc k bản mỏng, sắc k cột,…dùng để phân lập hợp chất có trong lá Đu đủ đực;

Phương pháp phổ 13 C – NMR, 1 H – NMR, IR, MS để xác định công thức cấu tạo của hợp chất;

Phương pháp xử l số liệu.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học

Cung cấp các thông tin khoa học về hoạt tính gây độc tế bào của dịch chiết lá cây Đu đủ đực bằng các dung môi khác nhau

Công thức hóa học của hợp chất có trong lá cây Đu đủ đực cần được xác định để cung cấp các số liệu thực nghiệm quan trọng Những thông tin này sẽ hỗ trợ cho các nghiên cứu chuyên sâu về lá cây Đu đủ đực trong tương lai.

Ý nghĩa thực tiễn

Dựa trên thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của dịch chiết lá cây Đu đủ đực trong các dung môi khác nhau, bài viết này nhằm mục đích đề xuất các ứng dụng thực tiễn và mở rộng hướng nghiên cứu trong tương lai.

Bố cục luận văn

NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LÁ ĐU ĐỦ

11%; đường 4,3-7%; chất có nitơ (Nx0,65) 0,6-0,86%; protein tinh chế 0,35%- 0,64%;không phải protein 0,035%; protein tiêu hóa đƣợc 0,38-0,47%; photpho 0,223%; canxin 0,245%; magiê, sắt, thiamin, riboflavin và vitamin C

Quả đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây như thân, rễ, lá đều chứa nhựa mủ, với quả xanh có hàm lượng nhựa cao nhất, chiếm khoảng 4% trọng lượng Một cây đu đủ có thể sản xuất khoảng 100g nhựa mủ trong một năm Nhựa mủ này chứa men papain, cao su, chất nhựa, các axit amin như leucin, tyrosin, chất béo, axit malic, và các chất men thủy phân, giúp tiêu hóa các chất thịt và protein, giải phóng các axit amin như glycine, alanine, acgimin và tryptophan.

Trong lá, quả và hạt (chủ yếu ở lá) có một chất alkaloid đắng gọi là cacpain và chất glucoxit gọi là cacpozit

Trong hạt và các bộ phận khác của cây, có sự hiện diện của các tế bào chứa chất myrozin và kali myronat Khi giã hạt với nước, hai chất này tương tác tạo ra một loại dầu có mùi diêm sinh, hắc, tương tự như isothioxyanat allyl Cụ thể, rễ chứa nhiều kali myronat, lá chứa nhiều myrozin, trong khi vỏ hạt lại chứa nhiều myrozin mà không có kali myronat.

Trong hạt Đu đủ, theo Hooper có 26,3% dầu; 24,3% chất anbuminôit; 17% sợi, 15,5% hydrat cacbon; 8,8% tro và 82% nước

1.2 N ỮN N ÊN CỨU VỀ O T TÍN S N ỌC CỦA LÁ U Ủ 1.2.1 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm

Năm 2006, Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung đã công bố nghiên cứu cao lá Đu đủ có tác dụng kháng khuẩn đối với Typhimurium mentagrophytes, T rubrum và

Extracts from the peel and seeds of papaya exhibit antibacterial effects against various pathogens, including Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, and Shigella flexneri Benzyl isothiocyanate, isolated from papaya, inhibits the growth of numerous gram-positive and gram-negative bacteria, such as Escherichia coli, Penicillium notatum, and Shigella Additionally, the roots of papaya show mild antibacterial properties.

Năm 2011, nghiên cứu của Rahman và cộng sự đã chỉ ra rằng dịch chiết ethanol 95% từ lá và thân Đu đủ có hoạt tính kháng khuẩn đối với cả vi khuẩn gram âm và gram dương ở nồng độ 5 và 10 mg/ml Kết quả cho thấy dịch chiết từ lá có khả năng kháng khuẩn tốt hơn so với dịch chiết từ thân, với nồng độ ức chế tối thiểu của lá nằm trong khoảng 1250 – 5000 μg/l.

Năm 2014, Hồ Thị Hà đã chứng minh rằng hợp chất pseudocarpaine có khả năng ức chế vi khuẩn gram dương Staphylococcus aureus với IC50 = 80 àg/ml Tuy nhiên, hợp chất này không thể hiện hoạt tính kháng đối với các chủng vi khuẩn gram dương, gram âm và nấm khác ở nồng độ cao nhất là 128 àg/ml, với IC50 > 128 àg/ml.

1.2.2 Tác dụng trị u bướu, ung thư

Năm 2001, Phạm Kim Mãn và cộng sự đã nghiên cứu và chứng minh rằng cao chiết từ lá Đu đủ có khả năng ức chế sự phát triển của u báng do tế bào ung thư Sarcoma TG-180 gây ra ở chuột nhắt trắng Nghiên cứu cho thấy cao chiết này giúp giảm thể tích u, mật độ tế bào ung thư và sự tăng sinh khối u.

Năm 2006, Đỗ Thị Thảo đã phát hiện rằng cặn chiết methanol từ lá Đu đủ có khả năng gây độc tế bào ung thư phổi với IC50 = 19,2 μg/ml, nhưng không ảnh hưởng đến các dòng tế bào ung thư khác như ung thư biểu mô KB, ung thư vú MCF-7, ung thư máu cấp tính HL-60, ung thư tiền liệt tuyến LNCaP và ung thư gan Hepa1c1c7, đồng thời cũng không gây độc với tế bào gốc từ phôi chuột Cùng năm, Rumiyati và cộng sự đã chứng minh rằng lá Đu đủ chứa protein bất hoạt ribosome (RIPs), có khả năng gây độc tế bào in vitro trên dòng tế bào ung thư vú T47D với IC50 = 2,8 μg/ml Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng RIPs ảnh hưởng đến gen p53 và Bcl-2, làm tăng mức độ biểu hiện của P53 lên 59,4% và giảm protein Bcl-2 xuống 63%, cho thấy RIPs có thể kích thích quá trình tự chết của tế bào ung thư.

Năm 2014, Hồ Thị Hà đã phát hiện rằng phân đoạn cặn chiết CH2Cl2 từ lá đu đủ có khả năng gây độc tế bào đối với một số loại ung thư, cụ thể là ung thư biểu mô KB với IC50 là 18,44 µg/ml, ung thư phổi LU-1 với IC50 là 18,21 µg/ml, và ung thư vú MCF-7 với IC50 là 19,16 µg/ml.

Hai hợp chất carpaine và pseudocarpaine được phân lập từ cặn CH2Cl2 của lá đu đủ đã được chứng minh lần đầu tiên có hoạt tính gây độc mạnh đối với bốn dòng tế bào ung thư người, bao gồm ung thư biểu mô KB, ung thư máu HL-60, ung thư phổi LU-1 và ung thư vú MCF-7, với giá trị IC50 dao động từ 1,13 đến 3,49 µg/ml.

Bảng 1.1 trình bày tác dụng của chất chiết xuất từ lá Đu đủ đối với các dòng tế bào ung thư khác nhau trong điều kiện in vitro Các dòng tế bào ung thư được xử lý bằng phương pháp cụ thể và cho thấy những kết quả đáng chú ý.

Tế bào ung thƣ vú T47D Phân mảnh protein

RIPS phân lập từ lá

- Các phân mảnh protein gây độc tế bào (IC50 = 2,8 àg/mL)

- Kích thích quá trình tự chết với biểu hiện của p53 (tăng 59,4%) và BCl-2 (giảm 63%)

- Tế bào ung thƣ dạ dày

Dịch chiết nước của lá Đu đủ (1,25-27 mg/mL)

Tác dụng chống ung thƣ, nồng độ tác dụng phụ thuộc vào từng dòng tế bào ung thƣ và ngăn chặn sự tổng hợp AND

- Bệnh bạch cầu mãn tính

Dịch chiết nước của lá Đu đủ (0,625-20 mg/mL) Ức chế sự tăng sinh của các dòng tế bào khối u rắn và tế bào tạo máu

Dịch chiết nước lá Đu đủ làm giảm cytokine IL-2 và IL-4, trong khi đó lại làm tăng cytokine Th1 nhƣ là IL-12p40, IL-12p70, INF-γ và TNF-α

- Ung thƣ vú MCF-7 Ức chế đáng kể sự phát triển của tế bào ung thư phổi (IC50 tương ứng

Dòng tế bào ung thư Phương pháp xử lý Kết quả

- Ung thƣ biểu mô KB Phân đoạn dichloromethan từ dịch chiết methanol lá Đu đủ

18,21 àg/mL), tế bào ung thƣ vỳ (IC 50 tương ứng 19,16 àg/mL) và tế bào ung thư biểu mô (IC50 tương ứng 18,44 àg/mL)

- Ung thƣ biểu mô KB

Chất tinh khiết Carpaine và Pseudocarpaine phân lập từ lá Đu đủ

Carpaine và Pseudocarpaine cho thấy khả năng ức chế sự phát triển của các loại tế bào ung thư, với IC50 lần lượt là 1,13 và 1,66 àg/mL đối với tế bào ung thư biểu mô, 2,94 và 3,49 àg/mL đối với tế bào ung thư máu, 1,29 và 2,17 àg/mL đối với tế bào ung thư phổi, và 1,34 và 2,43 àg/mL đối với tế bào ung thư vú Nghiên cứu đã tóm tắt hoạt tính gây độc tế bào ung thư và cơ chế tác dụng của các nhóm chất phenolic, flavonoid và alcaloid có trong lá Đu đủ, như được trình bày trong Bảng 1.2.

Bảng 1.2 Hoạt tính chống ung thư của phenolic, flavonoid, alkaloid trong lá Đu đủ

Các hợp chất đã đƣợc chiết tách oạt tính chống ung thƣ của các hợp chất tinh khiết Nhóm chất: Phenolic, Flavonoid

- Ức chế sự tăng sinh tế bào

- Cảm ứng biểu hiện gen ức chế khối u

- Tăng cường chức năng miễn dịch

- Ức chế enzyme ở pha I và II trong chu kỳ phân bào

- Ức chế sự kết dính tế bào và xâm lấn

- Cảm ứng quá trình tự chết

Các hợp chất đã đƣợc chiết tách oạt tính chống ung thƣ của các hợp chất tinh khiết

- Ức chế sự truyền tín hiệu

- Ngăn chặn sự hình thành mạch máu trong khối u

Nghiên cứu in vitro cótác dụng ức chế các tế bào ung thƣ:

- Ung thƣ biểu mô KB

- Ung thƣ vú MCF-7 Nhƣ vậy, các kết quả nghiên cứu đã khẳng định trong lá Đu đủ có nhiều hợp chất có hoạt tính chống ung thƣ

1.2.3 Tác dụng chống oxi hóa

Gốc tự do là nguyên nhân chính gây ra nhiều loại bệnh, bao gồm cả ung thư Chúng được hình thành trong cơ thể do nhiều yếu tố như ô nhiễm môi trường, phóng xạ, hóa chất và căng thẳng thần kinh.

Vào năm 2010, Srikanth và cộng sự đã sử dụng nước để chiết xuất các hợp chất từ lá Đu đủ Chất chiết này sau đó được thử nghiệm hoạt tính chống oxy hóa qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm DPPH, 2,2-azinobis-(3-ethyl benzothiazoline-6-sulphonate), axit nitric, superoxit, hydroxylion và lipid peroxidase Giá trị IC50 tương ứng của các phương pháp này lần lượt là 198, 185, 244, 323, 461 và 922 µg/ml.

Năm 2013, nghiên cứu của Maisarah và cộng sự đã chỉ ra rằng hoạt tính chống oxy hóa của cây Đu đủ khác nhau ở các bộ phận, bao gồm quả chín, quả xanh, hạt và lá non Hai tác nhân DPPH và β-carotene được sử dụng để đánh giá hoạt tính này, với kết quả cho thấy hoạt tính chống oxy hóa giảm dần theo thứ tự: lá non, quả xanh, quả chín và hạt Tuy nhiên, các hoạt chất có tác dụng chống oxy hóa vẫn chưa được phân lập.

NGUYÊN LIỆU

Dựa trên thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của dịch chiết lá cây Đu đủ đực trong các dung môi khác nhau, nghiên cứu này nhằm tìm ra các ứng dụng thực tiễn và mở rộng phạm vi nghiên cứu trong tương lai.

Luận văn gồm 03 chương, 46 trang với 8 Bảng và 12 Hình

Chương 1 Tổng quan về cây Đu đủ (13 trang)

Chương 2 Nghiên cứu thực nghiệm (13 trang)

Chương 3 Kết quả và thảo luận (12 trang)

Kết luận và kiến nghị (1 trang)

C ƢƠN 1 TỔN QUAN VỀ CÂY U Ủ 1.1 Ớ T ỆU VỀ CÂY U Ủ

Tên khoa học là Carica Papaya L., thuộc họ Caricaceae

Tên gọi khác của cây này bao gồm phiên mộc, cà lào, phiên qua, phan qua thụ, lô hong phlê (Campuchia), mắc hung (Lào) và má hống (Thái) Cây thuộc họ Caricaceae có đặc điểm chung là thân thẳng, mềm và sinh trưởng nhanh, thường không phân nhánh Lá cây được sắp xếp theo hình xoắn ốc ở đỉnh, và khi bị tổn thương, thân và lá sẽ tiết ra nhựa trắng đục giống như sữa.

Trên thế giới, họ Đu đủ (Caricaceae) gồm có 4 chi và 45 loài [15] Phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở nước ta có 1 chi và một loài [2]

Cây Đu đủ phân bố rộng rãi trên toàn thế giới, ngoại trừ châu Âu, với nguồn gốc được cho là từ các vùng đất thấp ở Trung Mỹ, từ Mexico đến Panama, theo Nakasone và Paull (1998) Cây này đã được du nhập vào Đông Nam Á vào giữa thế kỷ XVI Các quốc gia trồng nhiều Đu đủ bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Philippines, Myanmar, Malaysia (Châu Á), Tanzania, Uganda (Châu Phi), Brazil, Mỹ (Châu Mỹ), và Úc, New Zealand (Châu Đại Dương) Tại Việt Nam, cây Đu đủ được trồng rộng rãi từ Bắc vào Nam, đặc biệt là ở miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, mặc dù nguồn gốc cụ thể chưa được xác định Hiện nay, một số giống Đu đủ phổ biến đang được trồng tại Việt Nam.

Giống Đu đủ ta là những giống đu đủ lâu đời tại Việt Nam, nổi bật với đặc điểm sinh trưởng khỏe mạnh, lá xanh đậm và phiến lá mỏng Cây có chiều cao từ 2 đến 8 mét, với quả nhỏ thường tạo thành chùm từ 1 đến 3 quả trên mỗi cuống Thịt quả có màu vàng, mỏng và năng suất thấp Giống này được trồng phổ biến ở các vùng trung du, miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng.

Giống đu đủ Mêhico, được nhập nội vào Việt Nam vào những năm 70 của thế kỷ 20, có chiều cao trung bình từ 2 đến 4 mét và dễ bị nhiễm bệnh Quả đu đủ này có hình dáng dài, ruột tương đối đặc, thịt quả màu vàng và cho năng suất cao Cây có lá xanh đậm, phiến lá dày và cuống lá lớn, màu xanh.

Giống Đu đủ So Lo, hay còn gọi là Đu đủ Mỹ, có chiều cao trung bình từ 1,5 đến 3,5m và sinh trưởng rất khỏe Quả của giống này có hình dáng như quả lê, kích thước lớn, thịt quả màu vàng và chất lượng tốt, mang lại năng suất cao Với yêu cầu về nhiệt độ cao, Đu đủ So Lo chủ yếu được trồng tại các tỉnh phía Nam.

Giống đu đủ Trung Quốc, nhập khẩu từ Quảng Đông và Quảng Tây, là cây thấp với khả năng sinh trưởng trung bình và năng suất cao Quả của giống này dài và thuôn, có thịt dày với màu sắc từ vàng đến đỏ sẫm Lá cây có màu xanh đậm, chia thùy sâu và phiến lá dày Tuy nhiên, cây có tuổi thọ ngắn và dễ bị thối nhũn ở cổ rễ.

Giống đu đủ Thái Lan, bao gồm các loại như Tainung, Sunrise và Knowyou, đã được nhập khẩu và trồng gần đây thông qua các công ty cung cấp hạt giống Cây đu đủ này có chiều cao thấp, năng suất cao và quả lớn với ruột màu vàng, mang lại chất lượng tốt Tuy nhiên, giống này cũng dễ bị nhiễm bệnh khảm lá.

Giống đu đủ Đài Loan là cây lai nhập khẩu từ Đài Loan, được trồng phổ biến trong thời gian gần đây Cây có chiều cao khiêm tốn, sinh trưởng mạnh mẽ, ít bị bệnh và cho năng suất cao, đạt khoảng 60 – 70 kg quả mỗi cây Quả có thịt màu đỏ, vị ngọt, thơm, mềm mà không bị nát, vỏ cứng giúp dễ bảo quản và vận chuyển Lá cây có màu xanh đậm, chia thùy sâu và phiến lá dày.

Các giống Đu đủ khác: trong sản xuất còn có các giống Đu đủ Cuba, Đu đủ Ấn Độ,… song số lƣợng trồng không nhiều

Cây đu đủ là loại cây nhỏ hoặc vừa, cao từ 2 đến 4 mét, với thân thẳng không phân nhánh Lá cây lớn, mọc so le và tập trung ở ngọn, có cuống dài và chia thành 5-7 thùy sâu, với gốc hình tim và đầu nhọn Hoa của cây có màu trắng nhạt hoặc xanh nhạt, trong đó hoa đực mọc thành chùy ở kẽ lá với cuống dài, còn hoa cái có tràng dài hơn và cũng mọc thành chùy ở kẽ lá Quả đu đủ có hình trứng, dài từ 20-30cm và đường kính từ 15-20cm, với thịt quả dày.

Đu đủ có màu xanh lục khi chín và chuyển sang vàng cam, bên trong chứa nhiều hạt đen lớn như hạt tiêu, bao quanh là lớp nhày Cây đu đủ thường là cây đồng chu và có thể phân thành ba loại giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái Một số cây đu đủ có khả năng ra cả ba loại hoa, trong khi một số khác có thể có đặc điểm pha trộn của ba loại hoa này Sự thay đổi giới tính của cây đu đủ chủ yếu do ảnh hưởng của thời tiết, bao gồm khô hạn và biến đổi nhiệt độ.

Hình 1.1 Cây Đu đủ 1.1.4 Thành phần hóa học

Quả đu đủ chín chứa khoảng 90% nước và có thành phần chủ yếu là 8,5% glucoza, cùng với một lượng nhỏ protein, chất béo, muối vô cơ như canxi, photpho, sắt, và các vitamin A, B, C.

- Năm 1946, Solano Salcedo đã nghiên cứu quả Đu đủ ở châu Mỹ thấy: Axit toàn bộ 7%; axit bay hơi 1,3%; axit không bay hơi 6,1%; nước 64%; xenluloza 0,9-

11%; đường 4,3-7%; chất có nitơ (Nx0,65) 0,6-0,86%; protein tinh chế 0,35%- 0,64%;không phải protein 0,035%; protein tiêu hóa đƣợc 0,38-0,47%; photpho 0,223%; canxin 0,245%; magiê, sắt, thiamin, riboflavin và vitamin C

Quả đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây như thân, rễ, lá đều chứa nhựa mủ, với hàm lượng cao nhất ở quả xanh, chiếm khoảng 4% trọng lượng của nó Một cây đu đủ có thể sản xuất khoảng 100g nhựa mủ mỗi năm Nhựa mủ chứa nhiều thành phần quý giá như men papain, cao su, axit amin như leucin và tyrosin, cùng với các chất béo, axit malic và chất men thủy phân Men papain trong nhựa mủ có tác dụng tiêu hóa các chất thịt và protein, giúp giải phóng các axit amin như glycocola, alanin, acgimin và tryptophan.

Trong lá, quả và hạt (chủ yếu ở lá) có một chất alkaloid đắng gọi là cacpain và chất glucoxit gọi là cacpozit

Hạt và các bộ phận khác chứa tế bào myrozin và kali myronat Khi giã hạt với nước, hai chất này tương tác tạo ra tinh dầu có mùi diêm sinh, hắc, giống isothioxyanat allyl Rễ chứa nhiều kali myronat, trong khi lá chứa nhiều myrozin, và vỏ hạt chủ yếu chứa myrozin mà không có kali myronat.

Trong hạt Đu đủ, theo Hooper có 26,3% dầu; 24,3% chất anbuminôit; 17% sợi, 15,5% hydrat cacbon; 8,8% tro và 82% nước

1.2 N ỮN N ÊN CỨU VỀ O T TÍN S N ỌC CỦA LÁ U Ủ 1.2.1 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm

Năm 2006, Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung đã công bố nghiên cứu cao lá Đu đủ có tác dụng kháng khuẩn đối với Typhimurium mentagrophytes, T rubrum và

Extracts from the skin and seeds of papaya exhibit antibacterial properties against various pathogens, including Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, and Shigella flexneri Benzyl isothiocyanate, isolated from papaya, effectively inhibits the growth of both gram-positive and gram-negative bacteria such as Escherichia coli, Penicillium notatum, and Shigella Additionally, the roots of papaya demonstrate mild antibacterial effects.

KHẢO SÁT HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƢ DỊCH CHIẾT

Dựa trên số liệu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của dịch chiết lá cây Đu đủ đực trong các dung môi khác nhau, nghiên cứu này nhằm đưa ra các ứng dụng thực tiễn và mở rộng phạm vi nghiên cứu trong tương lai.

Luận văn gồm 03 chương, 46 trang với 8 Bảng và 12 Hình

Chương 1 Tổng quan về cây Đu đủ (13 trang)

Chương 2 Nghiên cứu thực nghiệm (13 trang)

Chương 3 Kết quả và thảo luận (12 trang)

Kết luận và kiến nghị (1 trang)

C ƢƠN 1 TỔN QUAN VỀ CÂY U Ủ 1.1 Ớ T ỆU VỀ CÂY U Ủ

Tên khoa học là Carica Papaya L., thuộc họ Caricaceae

Tên gọi khác của cây bao gồm phiên mộc, cà lào, phiên qua, phan qua thụ, lô hong phlê (Campuchia), mắc hung (Lào) và má hống (Thái) Cây thuộc họ Caricaceae có đặc điểm chung là thân thẳng, mềm và sinh trưởng nhanh, thường không phân nhánh Lá của cây được sắp xếp theo hình xoắn ốc ở đỉnh, và khi bị tổn thương, cả thân và lá sẽ chảy ra nhựa trắng đục giống như sữa.

Trên thế giới, họ Đu đủ (Caricaceae) gồm có 4 chi và 45 loài [15] Phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Ở nước ta có 1 chi và một loài [2]

Cây đu đủ phân bố rộng rãi trên toàn thế giới, ngoại trừ châu Âu, với nguồn gốc được cho là từ vùng đất thấp Trung Mỹ, từ Mexico đến Panama, theo Nakasone và Paull (1998) Cây được du nhập vào Đông Nam Á vào giữa thế kỷ XVI và hiện nay được trồng nhiều ở các quốc gia như Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Philippines, Myanmar, Malaysia (châu Á); Tanzania, Uganda (châu Phi); Brazil, Mỹ (châu Mỹ); Úc, New Zealand (châu Đại Dương) Tại Việt Nam, cây đu đủ được trồng phổ biến ở hầu hết các tỉnh, đặc biệt là ở miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, mặc dù nguồn gốc cụ thể chưa được xác định Các giống đu đủ hiện nay đang được trồng tại Việt Nam rất đa dạng.

Giống Đu đủ ta là nhóm giống đu đủ lâu đời tại Việt Nam, nổi bật với đặc điểm sinh trưởng khỏe mạnh, lá xanh đậm và phiến lá mỏng Cây đu đủ ta có chiều cao từ 2 đến 8 mét, với quả nhỏ thường mọc thành chùm từ 1 đến 3 quả trên mỗi cuống Thịt quả có màu vàng, mỏng và năng suất thấp, thường được trồng phổ biến ở vùng trung du, miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng.

Giống đu đủ Mêhico, được nhập nội vào Việt Nam vào những năm 70 của thế kỷ 20, có chiều cao trung bình từ 2 đến 4m và dễ bị nhiễm bệnh Quả đu đủ dài, có ruột tương đối đặc, thịt quả màu vàng và cho năng suất cao Cây có lá xanh đậm với phiến lá dày và cuống lá to, màu xanh.

Giống Đu đủ So Lo, hay còn gọi là Đu đủ Mỹ, có thân cây cao từ 1,5 đến 3,5m và sinh trưởng mạnh mẽ Quả của giống này có hình dạng quả lê, kích thước lớn, với thịt quả màu vàng và chất lượng tốt, mang lại năng suất cao Do yêu cầu nhiệt độ cao, giống Đu đủ So Lo chủ yếu được trồng tại các tỉnh phía Nam.

Giống đu đủ Trung Quốc là một giống cây nhập khẩu từ Quảng Đông và Quảng Tây, có chiều cao thấp và tốc độ sinh trưởng trung bình Cây này cho năng suất khá cao với quả dài, thuôn và thịt quả dày có màu vàng đến đỏ sẫm Lá cây có màu xanh đậm, chia thùy sâu và phiến lá dày Tuy nhiên, giống cây này có tuổi thọ ngắn và dễ bị thối nhũn ở cổ rễ.

Giống đu đủ Thái Lan, bao gồm các giống Tainung, Sunrise, và Knowyou, được nhập khẩu và trồng gần đây thông qua các công ty cung cấp hạt giống Cây đu đủ này có chiều cao thấp, năng suất cao, và quả to với ruột màu vàng, chất lượng tốt Tuy nhiên, giống này cũng dễ bị nhiễm bệnh khảm lá.

Giống đu đủ Đài Loan là cây lai nhập khẩu từ Đài Loan, được trồng gần đây với nhiều ưu điểm nổi bật Cây có chiều cao khiêm tốn, sinh trưởng mạnh mẽ và ít bị bệnh, mang lại năng suất cao từ 60 đến 70 kg quả mỗi cây Quả có thịt màu đỏ, vị ngọt, thơm ngon, mềm mà không nát, vỏ cứng giúp dễ bảo quản và vận chuyển Lá cây có màu xanh đậm, chia thùy sâu và phiến lá dày, tạo nên hình dáng bắt mắt.

Các giống Đu đủ khác: trong sản xuất còn có các giống Đu đủ Cuba, Đu đủ Ấn Độ,… song số lƣợng trồng không nhiều

Cây đu đủ là loại cây nhỏ hoặc vừa, cao từ 2 đến 4 mét, với thân thẳng và không phân nhánh Lá của cây to, mọc so le và tập trung ở ngọn, có cuống dài, xẻ 5-7 thùy sâu, gốc hình tim và đầu nhọn Mỗi thùy lại chia thành nhiều thùy nhỏ không đều, với gân lá hình chân vịt và bề mặt nhẵn Hoa của cây có màu trắng nhạt hoặc xanh nhạt, trong đó hoa đực mọc thành chùy ở kẽ lá với cuống dài, còn hoa cái có tràng dài hơn và cũng mọc thành chùy ở kẽ lá Quả đu đủ có hình trứng, dài từ 20-30 cm và đường kính từ 15-20 cm, với thịt quả dày.

Đu đủ có màu xanh lục khi chín, sau đó chuyển sang màu vàng cam và bên trong chứa nhiều hạt đen lớn như hạt tiêu, bao quanh là lớp nhầy Cây đu đủ thường là cây đồng chu, nhưng có thể phân loại thành ba loại theo giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái Một số cây đu đủ có thể ra cả ba loại hoa, và cũng có những cây không hoàn toàn thuộc về một giới tính nào mà lại mang đặc tính của cả ba Sự thay đổi giới tính chủ yếu do ảnh hưởng của thời tiết, như khô hạn và biến đổi nhiệt độ.

Hình 1.1 Cây Đu đủ 1.1.4 Thành phần hóa học

Quả đu đủ chín có khoảng 90% là nước, chứa 8,5% glucoza, cùng với một lượng nhỏ protein, chất béo và các khoáng chất như canxi, photpho, sắt Ngoài ra, đu đủ cũng cung cấp vitamin A, B và C, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

- Năm 1946, Solano Salcedo đã nghiên cứu quả Đu đủ ở châu Mỹ thấy: Axit toàn bộ 7%; axit bay hơi 1,3%; axit không bay hơi 6,1%; nước 64%; xenluloza 0,9-

11%; đường 4,3-7%; chất có nitơ (Nx0,65) 0,6-0,86%; protein tinh chế 0,35%- 0,64%;không phải protein 0,035%; protein tiêu hóa đƣợc 0,38-0,47%; photpho 0,223%; canxin 0,245%; magiê, sắt, thiamin, riboflavin và vitamin C

Quả đu đủ xanh và các bộ phận khác của cây, bao gồm thân, rễ và lá, đều chứa nhựa mủ, với lượng cao nhất ở quả xanh, chiếm khoảng 4% trọng lượng của nó Mỗi cây đu đủ có thể sản xuất khoảng 100g nhựa mủ trong một năm Nhựa mủ này chứa nhiều thành phần quý giá như enzyme papain, cao su, axit amin (leucine, tyrosine), chất béo, axit malic và các enzyme thủy phân, có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa protein và giải phóng các axit amin như glycine, alanine, acgimin và tryptophan.

Trong lá, quả và hạt (chủ yếu ở lá) có một chất alkaloid đắng gọi là cacpain và chất glucoxit gọi là cacpozit

Trong hạt và các bộ phận khác của cây, có sự hiện diện của các tế bào chứa chất myrozin và kali myronat Khi giã hạt với nước, hai chất này tương tác với nhau, tạo ra một loại dầu có mùi diêm sinh, hắc, tương tự như isothioxyanat allyl Cụ thể, rễ chứa nhiều kali myronat, lá chứa nhiều myrozin, trong khi vỏ hạt chủ yếu chứa myrozin mà không có kali myronat.

Trong hạt Đu đủ, theo Hooper có 26,3% dầu; 24,3% chất anbuminôit; 17% sợi, 15,5% hydrat cacbon; 8,8% tro và 82% nước

1.2 N ỮN N ÊN CỨU VỀ O T TÍN S N ỌC CỦA LÁ U Ủ 1.2.1 Tác dụng kháng sinh, kháng nấm

Năm 2006, Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung đã công bố nghiên cứu cao lá Đu đủ có tác dụng kháng khuẩn đối với Typhimurium mentagrophytes, T rubrum và

Extracts from the seeds and skin of papaya exhibit antibacterial properties against various pathogens, including Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, and Shigella flexneri Additionally, benzyl isothiocyanate isolated from papaya effectively inhibits the growth of both gram-positive and gram-negative bacteria, such as Escherichia coli, Penicillium notatum, and Shigella However, the antibacterial effect of papaya roots is relatively weak.

Ngày đăng: 08/05/2021, 14:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w