Bài giảng Lý thuyết thông tin, chương 1 trình bày những khái niệm cơ bản trong lĩnh vực thông tin. Những nội dung chính được trình bày trong chương này gồm có: Giới thiệu về môn học; khái niệm dữ liệu, thông tin; hệ thống; hệ thống thông tin; mô hình hệ thống thông tin. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Giáo viên: Hoàng Thanh Hòa
thanhhoa48dhv@gmail.com
Trang 21 Giới thiệu về môn học
2 Khái niệm dữ liệu, thông tin
3 Hệ thống
4 Hệ thống thông tin
5 Mô hình Hệ thống thông tin
Trang 4• Đối tượng môn học:
Những khái niệm cơ bản ban đầu về lý thuyết hệ
Trang 6Chương 1 Những khái niệm cơ bản
Chương 2 Phần cứng và phần mềm của HTTT
Chương 3 Mạng viễn thông, Internet, Extranets
và Intranets Chương 4 Tổ chức dữ liệu và thông tin
Chương 5 Thương mại điện tử và các hệ thống
xử lý giao dịch Chương 6 Một số vấn đề về bảo mật, riêng tư và
đạo đức trong HTTT
Trang 7thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 7
• Thông tin đã trở thành một nguồn tài nguyên quan
trọng cần được khai thác, xử lý bằng những phương
pháp và công cụ thích hợp
• Tin học cung cấp những phương pháp và công cụcần thiết để xử lý thông tin phức tạp trong các quá trình
nghiên cứu, điều tra, điều khiển, quản lý, kinh
doanh với năng suất cao, hiệu quả lớn
Trang 8• Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ doanh nghiệp cải
thiện hiệu quả và hiệu suất của các qui trình nghiệp
vụ kinh doanh, quản trị ra quyết định, cộng tác nhóm làm việc, qua đó tăng cường vị thế cạnh tranh của
doanh nghiệp trong một môi trường thay đổi nhanh
• Tin học hóa công tác quản lý của các đơn vị kinh tế,
hành chính (tin học quản lý) đang là lĩnh vực quan
trọng nhất của ứng dụng tin học
Trang 9thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 9
Xây dựng và phát triển hệ thống thông
tin kinh tế và quản lý hiện đại là nội dung
chủ yếu của ứng dụng tin học trong việc tự động hóa từng phần hoặc toàn bộ các quy
trình nghiệp vụ, quản lý trong các tổ chức
kinh tế
Trang 10• HTTT nằm ở trung tâm của hệ thống tổ chức là phần
tử kích hoạt các quyết định (mệnh lệnh, chỉ thị, thông báo, chế độ tác nghiệp, v.v )
• Việc xây dựng HTTT hoạt động hiệu quả là mục tiêu
của các tổ chức
Trang 11thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 11
Trang 13thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 13
• Thông tin:
Những gì mang lại hiểu biết về một sự vật, hiện tượng
Ý nghĩa của dữ liệu được rút ra sau khi đã có những đánh giá hoặc so sánh
Là tập hợp các dữ liệu thô được tổ chức theo phương pháp làm cho chúng có giá trị hơn dạng thô ban đầu
Trang 14• Thông tin:
Ví dụ: Doanh thu tháng trước của một công ty là 100
triệu đồng, tháng này là 85 triệu tháng này công ty
hoạt động không hiệu quả bằng tháng trước?
Trang 15thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 15
• Vai trò của thông tin:
Các đối tượng sống luôn luôn có nhu cầu hiểu biết về thế giới xung quanh để thích nghi và tồn tại Đây là
một quá trình quan sát, tiếp nhận, trao đổi và xử lý
thông tin từ môi trường xung quanh
Thông tin trở thành một nhu cầu cơ bản, một điều
kiện cần cho sự tồn tại và phát triển
Khi KHKT, XH ngày càng phát triển, thông tin càng thể hiện được vai trò quan trọng của nó đối với chúng ta
Trang 16• Vai trò của thông tin:
VD: Hành động xuất phát từ suy nghĩ, nếu suy nghĩ
đúng thì hành động mới đúng Suy nghĩ lại chịu ảnh hưởng bởi các nguồn thông tin được tiếp nhận Vì thế thông tin có thể chi phối đến suy nghĩ và kết quả là
hành động của con người
Trang 17thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 17
• Các dạng thông tin:
Thông tin viết
Thông tin nói
Thông tin hình ảnh
Thông tin khác
Trang 18• Dạng thông tin viết:
Thường gặp nhất trong hệ thông tin
Thể hiện trên giấy, trên màn hình của máy tính
Các dữ kiện thể hiện các thông tin có thể có cấu trúc hoặc không
• Một bức thư tay của một ứng viên vào một vị trí tuyển dụng không có cấu trúc, song cần phải có các thông tin
"bắt buộc" (họ tên, địa chỉ, văn bằng, v.v )
• Một hoá đơn có cấu trúc xác định trước gồm những dữ liệu bắt buộc (tham chiếu khách hàng, tham chiếu sản phẩm v.v )
Trang 19thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 19
• Dạng thông tin nói:
Là một phương tiện khá phổ biến giữa các cá thể và thường gặp trong hệ tổ chức kinh tế xã hội
Đặc trưng loại này phi hình thức và thường khó xử lý
Vật mang thông tin thường là hệ thống điện thoại
Trang 20• Dạng thông tin hình ảnh:
Dạng thông tin này xuất phát từ các thông tin khác
của hệ thống hoặc từ các nguồn khác
Ví dụ: bản vẽ một số chi tiết nào đó của ôtô có được
từ số liệu của phòng nghiên cứu thiết kế
Trang 21thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 21
• Dạng thông tin khác:
Một số các thông tin có thể cảm nhận qua một số giai đoạn như xúc giác, vị giác, khứu giác không được xét trong hệ thống thông tin
Trang 22• Tháp thông tin:
TRI THỨC
Trang 23thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 23
DATA
The Transformation process (Applying knowledge by selecting, oganizing and munipulatingdata)
INFORMATION
Trang 24• Chính xác :
Thông tin chính xác là thông tin không có lỗi
• Hoàn thiện :
Là thông tin phải chứa tất cả các sự kiện quan trọng
Chẳng hạn một báo cáo đầu tư không chứa các chi phí
quan trọng là báo cáo chưa hoàn thiện
Trang 25• Tính liên quan:
Thông tin có ích chỉ khi nó liên quan đến sự việc cần xử
lý
Trang 27• Tính bảo mật:
Thông tin cần được trong tình trạng an toàn, tránh khỏi
những xâm phạm trái phép
Trang 28• Mô hình truyền tin:
• Sự truyền tin:
Là sự dịch chuyển thông tin từ điểm này đến điểm
khác trong một môi trường xác định
Trang 29 Là nơi hình thành và truyền tín hiệu mang tin
Là nơi có thể xảy ra nhiễu phá hủy tin tức
Môi trường truyền tin rất đa dạng
Trang 30• Nhiễu:
Nhiễu thông tin là hiện tượng thông tin từ nguồn tới nơi nhận bị sai lệch, méo mó Có ba nguyên nhân dẫn đến
nhiễu là:
Nhiễu vật lý: Do sự cố kỹ thuật gây ra hoặc do ảnh
hưởng của môi trường Để khắc phục nhiễu này có thể dùng các biện pháp kỹ thuật
Nhiễu ngữ nghĩa: Do các hiện tượng ngôn ngữ gây ra
như các từ đồng âm dị nghĩa, dị nghĩa đồng âm, các khái niệm chưa thống nhất hoặc mắc lỗi văn phạm
Nhiễu thực dụng: Do các hiện tượng xã hội gây ra Tin
của người phát và người nhận có một mối quan hệ về lợi ích Đây là nguyên nhân thường xuyên và rất khó
Trang 31thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 31
• Nơi nhận tin:
Là nơi tiếp nhận thông tin từ kênh truyền và cố gắng khôi phục lại thành thông tin ban đầu như bên phát
Tin đến được nơi nhận thường không giống như
thông tin ban đầu vì sự tác động của nhiễu Vì thế, nơi
nhận phải thực hiện việc «phát hiện lỗi» và «Sửa
lỗi»
Nơi nhận phải thực hiện việc giải nén hay giải mã
thông tin nếu bên phát đã tiến hành quá trình nén
hay mã hóa thông tin
Trang 32• Mã hóa thông điệp
Phương thức chuyển đổi thông điệp thành một dạng
khác gọi là mã thông điệp
Thông tin Thông điệp Mã thông điệp
Độ phức tạp của việc mã hóa tùy thuộc vào tính bảo mật của thông tin
Khóa mã
Trang 33thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 33
• Mã hóa tín hiệu
Là phương thức chuyển đổi mã thông điệp thành tín hiệu truyền vật lý
Trang 34• Khóa mã:
Giải thuật hay cách thức được sử dụng để mã hóa và giải
mã thông điệp
Ví dụ:
Khoá mã: Mỗi chữ cái trong thông điệp được dịch
chuyển hai vị trí theo trình tự trong bảng chữ cái
Thông điệp: “Bo mon CNTT”
Mã thông điệp: “Dq oqp EPVV”
Trang 35thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 35
• Khái niệm:
Hệ thống là một tập hợp gồm nhiều phần tử tương tác, có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung thông qua chấp thuận các đầu vào, biến đổi có tổ chức để tạo kết quả đầu ra
Trang 37thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 37
Trang 38• Dòng của cải vật chất (nguyên nhiên liệu, sản phẩm
Trang 39 Những hồ sơ có liên quan đến những dòng vật chất:
phiếu đặt hàng, giấy báo đã nhận hàng, phiếu cung ứng
Trang 40• Ba mức cần phải quan tâm trong phân tích các dòng đó
là ba phân hệ tạo thành xí nghiệp
Trang 41thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 41
• Hệ tác nghiệp có liên quan với tất cả các hoạt động sản xuất, tìm kiếm khách hàng mới, v.v
• Những phần tử cấu thành:
Nhân lực (thực hiện các công việc)
Phương tiện (máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ…)
Trang 42• Hệ thống quyết định có liên quan đến các tác vụ quản
lý, có thể tìm ở đây các quyết định chiến lược, quyết
định chiến thuật, dài hoặc trung hạn, ngắn hạn…
• Ví dụ:
Chiến lược dài hạn: tăng phần thị trường, thay đổi
lượng xe tiêu thụ
Ngắn hạn (mục tiêu: thay đổi cách thức quản lý dự
trữ, nghiên cứu một "chiến dịch" thăm dò thị hiếu
khách hàng nhằm hướng họ vào sản phẩm mới của xí nghiệp)
Trang 43thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 43
• Là hệ thống có vai trò quan trọng trong việc liên hệ hai
hệ thống quyết định và tác nghiệp, bảo đảm chúng vận hành làm cho tổ chức đạt các mục tiêu đặt ra
Trang 44• Vai trò vủa Hệ thông tin:
Cung cấp cho hệ quyết định tất cả các thông tin cần thiết trong quá trình ra quyết định
Chuyển thông tin từ hệ quyết định cho hệ tác nghiệp
và môi trường bên ngoài
Hoạt động hệ tổ chức được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào chất lượng của việc xử lý, sự phù hợp của
hệ thông tin
Trang 45thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 45
• Tính tổ chức:
Giữa các phần tử trong hệ thống phải có mối quan hệ
nhất định, quan hệ có hai loại:
Quan hệ ổn định (VD: Tổng số nhân viên, tổng
lương )
Quan hệ không ổn định (VD: Chuyến công tác đột
xuất của nhân viên )
Trang 46• Tính biến động:
Bất kỳ một hệ thống nào cũng có tính biến động, tức là có
sự tiến triển và hoạt động bên trong hệ
Tiến triển là sự tăng trưởng hay suy thoái của hệ
Trang 47thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 47
• Có môi trường hoạt động:
Môi trường là tập hợp các phần tử không thuộc hệ
thống nhưng có thể tác động vào hệ thống hoặc bị tác động bởi hệ thống
Hệ thống và môi trường không thể tách rời nhau
VD: Hệ thống sản xuất/kinh doanh và môi trường
khách hàng
Trang 48• Có tính điều khiển:
Cơ chế điều khiển nhằm phối hợp, dẫn dắt chung các phần tử của hệ thống để chúng không trượt ra ngoài mục đích của hệ thống
Trang 49thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 49
• Nhập vào (Input): Nắm bắt và tập hợp các yếu tố để
đưa vào hệ thống để xử lý
• Xử lý (Processing): Bước biến đổi nhằm chuyển các
yếu tố đưa vào sang các dạng cần thiết
• Kết xuất (Output): Chuyển các yếu tố được tạo ra từ
quá trình xử lý thành các kết quả cuối cùng
Trang 50• Khái niệm:
Information system: là một tập hợp các phần cứng,
phần mềm, hệ mạng truyền thông được xây dựng và
sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ
dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổ chức
Trang 51thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 51
• Khái niệm:
Hệ thống thông tin có thể là thủ công nếu dựa vào
các công cụ như giấy, bút
Hệ thống thông tin hiện đại là hệ thống tự động hóa
dựa vào máy tính (phần cứng, phần mềm) và các
công nghệ thông tin khác
Trang 53• Đầu ra: Các kết quả của quá trình xử lý
• Phản hồi: Các hành động phát sinh trong quá trình xử
lý, như lỗi hệ thống, thông báo v.v
Trang 54• Dữ liệu đầu vào gồm hai loại:
Tự nhiên: giữ nguyên dạng khi nó phát sinh: (tiếng
nói, công văn, hình ảnh v.v )
Có cấu trúc: được cấu trúc hoá với khuôn dạng nhất định (sổ sách, bảng biểu v.v )
• Thông tin đầu ra:
Được phân tích, tồng hợp v.v từ dữ liệu vào và tùy
thuộc vào từng nhu cầu (quản lý) trong từng trường hợp cụ thể, từng đơn vị cụ thể thuộc tổ chức (báo cáo tổng hợp, thống kê, thông báo v.v )
Trang 55thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 55
• Hoạt động của HTTT:
Thu thập: Lọc, cấu trúc hoá dữ liệu để có thể khai
thác trên các phương tiện tin học
Xử lý:
Phân tích, tổng hợp, tính toán trên các nhóm chỉ
tiêu, tạo thông tin kết quả
Cập nhật, sắp xếp, lưu trữ dữ liệu
V.v
Phân phát thông tin cho từng đối tượng
Trang 56Thu thập Xử lý Lưu trữ Truyền thông tin
Trang 57thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 57
• Đặc trưng của HTTT hiện đại:
Hệ thống thông tin được xây dựng trên nền tảng công nghệ hiện đại (CNTT)
Hệ thống thông tin được cấu thành bởi nhiều hệ
thống con Khi các hệ con này được nối kết và tương tác với nhau, chúng sẽ phục vụ cho việc liên lạc giữa các lĩnh vực hoạt động khác nhau của tổ chức
Trang 58• Đặc trưng của HTTT hiện đại:
Hệ thống thông tin hướng tới mục tiêu cung cấp
thông tin cho việc ra quyết định và kiểm soát
Hệ thống thông tin là một kết cấu hệ thống mềm dẻo
và có khả năng tiến hóa
Trang 59thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 59
• Vai trò của HTTT:
Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa tổ
chức kinh tế và môi trường, giữa hệ thống con quyết định và hệ thống con tác nghiệp
Trang 61thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 61
• Nhiệm vụ của HTTT:
Đối ngoại: thu thập thông tin từ môi trường ngoài, đưa
thông tin ra môi trường ngoài
Ví dụ: thông tin về giá cả, thị trường, sức lao động, nhu
cầu hàng hoá
Đối nội: làm cầu nối liên lạc giữa các bộ phận của tổ chức,
cung cấp thông tin cho hệ tác nghiệp, hệ quyết định
Ví dụ:
• Thông tin phản ánh tính trạng nội bộ của cơ quan tổ chức
• Thông tin về tình trạng hoạt động kinh doanh của tổ chức
Trang 63thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 63
• Khái niệm cơ bản
Mỗi HTTT mang đặc thù cho từng lĩnh vực -> các khái niệm cơ bản về hệ thống đó phải hiểu được, vì vậy
phải có chuyên gia trong từng lĩnh vực
• Quy trình phát triển
Là việc phát triển HTTT theo hướng nào: Xây dựng
mới hoàn toàn hay phát triển từ hệ thống đã tồn tại
Trang 64• Ứng dụng kinh doanh
Các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng khác
nhau, mỗi 1 loại hình kinh doanh thì có đặc thù riêng cho nên HTTT xây dựng phải gắn với lĩnh vực kinh
doanh của doanh nghiệp
• Thách thức quản trị
Quản trị là việc khó: là việc chúng ta phải có sửa đổi, thay đổi nâng cấp phần mềm trong HTTT hay không?
Trang 66• Hệ xử lý dữ liệu (DPS)
Cập nhật DL định kỳ, xử lý DL cục bộ
Hệ xử lý điểm cho giáo viên, hệ xếp thời khóa biểu
• Hệ thông tin quản lý (MIS)
Xử lý DL có tính thống kê, phục vụ cho nhà quản lý
Hệ xử lý điểm cho giáo viên cho phép thống kê học lực của SV
Trang 67thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 67
• Hệ hỗ trợ quyết định (DSS)
Phục vụ nhà quản lý cấp cao
Dựa trên hệ phân tích dự báo
• Hệ chuyên gia (ES)
Đóng vai trò là chuyên gia lĩnh vực
VD: Hệ chẩn đoán y khoa, dự báo thời tiết
Trang 69thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 69
• Phân loại HTTT trong tổ chức doanh nghiệp:
Hệ thống thông tin tài chính
Hệ thống thông tin marketing
Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất
Hệ thống thông tin quản trị nhân lực
Hệ thống thông tin văn phòng
Trang 70• Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ mọi doanh nghiệp cải thiện hiệu quả và hiệu suất của các qui trình nghiệp
vụ kinh doanh, quản trị ra quyết định, cộng tác nhóm làm việc, qua đó tăng cường vị thế cạnh tranh của
doanh nghiệp trong một thị trường thay đổi nhanh
Trang 71
thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 71
• Những hệ thống trên nền Internet đã trở thành một
thành phần rất cần thiết để kinh doanh thành công
trong môi trường toàn cầu động năng động hiện nay
• Công nghệ thông tin đang vai trò ngày càng lớn hơn
trong kinh doanh
Trang 72
• Một chức năng chính của doanh nghiệp tương tự như
kế toán, tài chính, quản trị hoạt động, tiếp thị, quản trị nguồn nhân lực
• Góp phần quan trọng vào hiệu quả hoạt động, tinh
thần và năng suất lao động nhân viên, phục vụ và đáp ứng thỏa mãn khách hàng
Trang 73
thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 73
• Một nguồn thông tin và hỗ trợ chính vô cùng cần thiết
để hiệu quả việc ra quyết định của các cấp quản trị và các doanh nhân
• Một yếu tố sống còn trong phát triển sản phẩm dịch vụ cạnh tranh, tăng cường lợi thế chiến lược của một tổ chức trên thị trường toàn cầu
Trang 74
• Là động lực, phần thưởng, cơ hội thành công cho rất
nhiều người
• Một thành phần then chốt trong nguồn lực, hạ tầng,
năng lực của doanh nghiệp kinh doanh trên mạng hiện nay
Trang 75
thanhhoa48dhv@gmail.com Trang 75
• Hệ thống thông tin (IS) – tất cả các thành phần và
những tài nguyên cần thiết để chuyển thông tin và thực hiện chức năng xử lý thông tin cho tổ chức
• Công nghệ thông tin (IT) – các công nghệ cần thiết
cho hệ thống vận hành