1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chiết tách chất màu từ nụ hoa hòe và ứng dụng nhuộm vải tơ tằm ở quảng nam

58 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA HOÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH CHẤT MÀU TỪ NỤ HOA HÒE VÀ ỨNG DỤNG NHUỘM VẢI TƠ TẰM Ở QUẢ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

KHOA HOÁ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH CHẤT MÀU

TỪ NỤ HOA HÒE VÀ ỨNG DỤNG NHUỘM VẢI

TƠ TẰM Ở QUẢNG NAM

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Lê Tự Hải

Đà Nẵng, 4/2019

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên đề tài : Nghiên cứu chiết tách chất màu từ nụ hoa hòe và ứng dụng nhuộm vải tơ tằm ở Quảng Nam

2 Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị : Bộ dụng cụ chưng ninh, máy đo UV-VIS, máy đo pH, tủ sấy, cân phân tích, bình tam giác, các loại cốc, các loại pipet…

3 Nội dung nghiên cứu:

- Chiết tách phẩm màu bởi các dung môi vô cơ: nước , NaOH

- Dùng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS để khảo sát bước sóng hấp thụ, dựa vào độ hấp thụ để nghiên cứu khảo sát tối ưu các điều kiện chiết

- Nhận định, chọn lựa giá trị tối ưu về phương pháp

- Định tính, định lượng dịch chiết của quy trình đã chọn

- Kiểm tra , đánh giá lại quy trình đa chọn

- Nhuộm chất màu lên vải tơ tằm và đánh giá

4 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Tự Hải

5 Ngày giao đề tài : 2/8/2018

6 Ngày hoàn thành : 22/4/2019

Trang 3

Chủ nhiệm khoa Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày tháng năm

Kết quả điểm đánh giá:

Ngày …… Tháng …… Năm ……

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 4

cô không những truyền đạt cho em những kiến thức sách vở mà còn chỉ bảo cho

em những kinh nghiệm cuộc sống, tất cả những điều đó sẽ giúp cho em vững tin vào thời gian tới

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Lê Tự Hải, người đã luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để em nghiên cứu khoa học Thầy tận tình giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, cũng như hoàn thành luận văn Em kính chúc thầy thật nhiều sức khỏe để tiếp tục sự nghiệp trồng người của mình và gặt hái nhiều thành công trong công việc cũng như cuộc sống

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô công tác tại phòng thí nghiệm Khoa Hóa – Đại Học Sư Phạm đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Sinh viên

Đỗ Trà Giang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

6 Bố cục luận văn 3

Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Tổng quan về phẩm màu[3],[4] 5

1.1.1 Khái niệm về phẩm màu 5

1.1.2 Phân loại phẩm màu 5

1.1.2.1 Phẩm màu tổng hợp 5

1.1.2.2 Phẩm màu tự nhiên 8

1.2 Giới thiệu về cây hoa hòe 11

1.2.1 Thực vật học về cây hoa hòe 11

1.2.2 Chất màu rutin trong hoa hòe 15

1.2.2.1 Khái niệm 15

1.2.2.2 Tính chất vật lí 16

1.2.2.3 Thành phần 17

1.3 Phương pháp chiết tách phẩm màu thiên nhiên 18

1.3.1 Lựa chọn, thu hái và xử lí nguyên liệu 18

Trang 6

1.3.2 Phương pháp chiết tách chất màu thiên nhiên 18

1.3.3 Phân tích, kiểm định, đánh giá sản phẩm chiết tách 20

1.4 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS[5][7] 20

1.5.4 Các làng nghề dệt lụa tơ tằm nổi tiếng ở Việt Nam 23

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Nguyên liệu, dụng cụ, hóa chất 27

2.1.1 Nguyên liệu 27

2.1.2 Xử lí nguyên liệu 27

2.1.3 Thiết bị dụng cụ và hóa chất 28

2.1.3.1 Thiết bị - dụng cụ 28

2.1.3.2 Hóa chất 28

2.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu chiết tách chất màu từ nụ hoa hòe 29

2.3 Phương pháp chiết và khảo sát các điều kiện chiết hợp chất màu từ nụ hoa hòe 30

2.3.1 Chiết hợp chất màu với dung môi nước 30

2.3.1.1 Chiết bằng nước cất 30

2.3.1.2 Chiết bằng dung dịch kiềm loãng 30

2.3.2 Phương pháp chưng ninh 31

2.3.3 Khảo sát điều kiện chưng ninh 32

2.3.3.1 Khảo sát yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình chiết 33

2.3.3.2 Khảo sát yếu tố tỷ lệ rắn/lỏng ( khối lượng hoa hòe/khối lượng dung môi) 33

2.3.3.3 Khảo sát yếu tố thời gian chiết 33

2.3.3.4 Khảo sát yếu tố độ pH của dung môi 33

2.4 Sơ đồ quy trình nhuộm vải tơ tằm 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 35

3.1 Kết quả khảo sát bước sóng dịch chiết hoa hòe 35

3.2 Ảnh hưởng các yếu tố đến quá trình chiết chất màu từ nụ hoa hòe 35

3.2.1 Ảnh hưởngc của nhiệt độ đến quá trình chiết tách chất màu từ nụ hoa hòe 35

3.2.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ rắn/lỏng đến quá trình chiết tách chất màu từ nụ hoa hòe 36

3.2.3 Ảnh hưởng yếu tố thời gian đến quá trình chiết tách chất màu từ nụ hoa hòe

Trang 7

3.2.4 Sự ảnh hưởng của khối lượng NaOH đến quá trình chiết tách chất màu từ nụ

hoa hòe 38

3.2 Ảnh hưởng của số lần nhuộm đến quá trình nhuộm vải tơ tằm 44

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- UV-Vis: Phổ tử ngoại khả kiến

- CTPT: Công thức phân tử

- CTCT: công thức cấu tạo

- TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam

- Abs: Absorbance (độ hấp thụ quang)

Trang 9

Bảng 3.2.4 Ảnh hưởng của khối lượng NaOH đến mật độ

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 11

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu chiết tách chất màu từ nụ

Hình 3.2 Mẫu vải nhuộm 15ml nhuộm trong 1 giờ (phía trên) và

đã giặt (phía dưới)

40

Hình 3.3 Mẫu vải nhuộm 15ml nhuộm trong 2 giờ (phía trên) và

đã giặt (phía dưới)

41

Hình 3.4 Mẫu vải nhuộm 15ml nhuộm trong 3 giờ (phía trên) và

đã giặt (phía dưới)

42

Hình 3.5 Mẫu vải nhuộm 1ml pha loãng 10 lần nhuộm trong 1

giờ (phía trên) và đã giặt (phía dưới)

43

Hình 3.6 Mẫu vải nhuộm 1ml pha loãng 20 lần nhuộm trong 1

giờ (phía trên) và đã giặt (phía dưới)

44

Hình 3.7

Mẫu vải nhuộm 15ml nhuộm trong 1 giờ, nhuộm 2 lần (phía trên) và đã giặt (phía dưới)(bên trái) và dịch bã (bên phải)

45

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Những năm qua, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, trong đó có sự đóng góp to lớn của ngành công nghiệp Nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường đang mở cửa, dệt nhuộm trở thành ngành công nghiệp chiếm được vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, được đầu tư kỹ lưỡng về máy móc thiết bị, công nghệ trong sản xuất, ứng dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến kết hợp

vi sinh xử lý nước thải dệt nhuộm, Tuy nhiên về cơ bản vẫn chưa giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường khi số lượng các xí nghiệp dệt nhuộm đang ngày càng gia tăng như hiện nay

Trước thực trạng này thì một trong những con đường hữu hiệu nhất mà các nhà khoa học nước ta đang hướng tới là công nghiệp hóa các chất màu có nguồn gốc

tự nhiên là lá cây, vỏ cây, hoa, quả… để hạn chế những tác hại của chất nhuộm màu tổng hợp và chủ động được chất màu trong nước Vải, sợi nhuộm bằng chất màu tự nhiên có mùi thơm dễ chịu, đảm bảo các chỉ tiêu sinh thái như không azo, không formaldehyt, thân thiện với môi trường, bền màu với mồ hôi Sử dụng chất nhuộm màu tự nhiên giúp người dân tận dụng các nguồn chất thải từ sản xuất nông nghiệp như lá chè, lá tre và những cây dễ trồng để cung cấp nguyên liệu cho việc chiết xuất màu Điều này đáp ứng được chiến lược quan trọng của ngành công nghiệp hiện đại là “sản xuất sạch hơn” đảm bảo phát triển bền vững trong tương lai

Ngày nay với sự phát triển của vải sợi tổng hợp và chất màu hóa học cũng như giá thành của các sản phẩm thủ công khá đắt, các sản phẩm truyền thống ngày càng mai một Thực tế rất ít chất nhuộm tự nhiên được sử dụng để nhuộm các loại vải, kể cả tơ tằm Đối với đồng bào thiểu số cũng vậy, họ thường dùng chất nhuộm tổng hợp, nếu dùng chất nhuộm tự nhiên thì chủ yếu là trong cây chàm

Trang 13

trên toàn thế giới, nếu như sản xuất được vải hoàn toàn từ tự nhiên (cả chất vải

và thuốc nhuộm) và xây dựng được thương hiệu cho vải sinh thái sẽ giúp khôi phục những làng nghề dệt vải truyền thống và thúc đẩy sự phát triển của vải lụa nhằm đáp ứng nhu cầu đầu vào khi nhuộm tự nhiên với quy mô lớn, hơn nữa sẽ

mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu

Chính vì những lí do trên tôi quyết định thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chiết tách

chất màu từ nụ hoa hòe và ứng dụng nhuộm vải tơ tằm ở Quảng Nam” Đề tài

hướng đến sử dụng thuốc nhuộm màu vàng từ nguyên liệu thiên nhiên là hoa hòe, một loại cây được trồng rất phổ biến ở các vùng của nước ta Quá trình nhuộm được thực hiện trên vải sản xuất tại tỉnh Quảng Nam, địa phương được nhiều người biết đến với nghề trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa nổi tiếng Nếu thành công, đề tài sẽ góp phần tiếp sức, khôi phục nghề truyền thống dâu tằm xứ

Quảng

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Chiết tách các hợp chất màu tự nhiên từ nụ hoa hòe

- Nhuộm màu tự nhiên từ nụ hoa hòe lên vải tơ tằm

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Nụ hoa hòe được thu hái từ cây hoa hòe được trồng tại Việt Nam

- Vải 100% tơ tằm được sản xuất tại làng lụa Mã Châu, thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

3 Nội dung nghiên cứu

- Xử lí nguyên liệu : loại bỏ cành lẫn trong nụ hoa hòe

- Nghiên cứu tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết tách dịch màu từ nụ hoa hòe với thời gian chiết tách, nhiệt độ chiết tách,tỉ lệ nguyên liệu/dung môi, môi trường pH của dung môi

Trang 14

- Phân tích và nhận diện các hợp chất mang màu trong dịch chiết từ nụ hoa hòe và trên vải đã nhuộm bằng các phương pháp phân tích hiện đại: UV-VIS

- Nghiên cứu tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhuộm vải bằng các chất màu chiết tách từ nụ hoa hòe như nhiệt độ nhuộm, thời gian nhuộm, số lần nhuộm

- Đánh giá các giá trị sử dụng của vải nhuộm bằng dịch chiết từ nụ hoa hòe các chỉ tiêu về độ bền màu với nước, độ bền màu với giặt, độ bền màu với ma sát, tính sinh thái

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Thu thập, tra cứu các tài liệu, nghiên cứu lí thuyết tổng quan về quá trình chiết tách hợp chất thiên nhiên, màu sắc và chất màu tự nhiên, vải tơ tằm, vải tơ

tằm pha, quá trình nhuộm vật liệu tơ tằm và tơ tằm pha bằng chất màu tự nhiên

4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại để hỗ trợ cho quá trình đánh giá dịch chiết tối ưu: UV-VIS

- Đánh giá màu nhuộm vải bằng cảm quan

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Cung cấp thông tin khoa học về các quy trình chiết tách phẩm màu rutin từ

nụ hoa hòe

- Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất

6 Bố cục luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1 : Tổng quan tài liệu

- Chương 2 : Nghiên cứu và quá trình chiết tách

- Chương 3 : Kết quả

Trang 15

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU TỔNG QUÁT

Hình 1 Sơ đồ nghiên cứu

Nụ hoa hòe

Chiết tách bằng phương pháp chưng ninh

Nghiên cứu tối ưu hóa quá trình chiết tách

Xử lý sơ bộ

Tỉ lệ rắn/ lỏng Thời gian

chiết tách

Nhiệt độ chiết tách

Đánh giá dịch chiết

Môi trường pH của dung môi

Trang 16

Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về phẩm màu [3],[4]

1.1.1 Khái niệm về phẩm màu

- Phẩm màu (hay còn gọi là thuốc nhuộm) là những hợp chất hữu cơ có màu, có khả năng nhuộm màu các vật liệu như vải, giấy, nhựa, da Ngoài những nhóm mang màu (quynon, azo, nitro), phẩm màu còn chứa các nhóm trợ màu như OH, NH₂,…có tác dụng làm tăng màu và tăng tính bám của phẩm vào sợ

1.1.2 Phân loại phẩm màu

- Phẩm màu azo dung để nhuộm vải, sợi, da, cao su, chất dẻo,…

- Ưu điểm của phẩm màu azo là sử dụng đơn giản, giá thành rẻ

- Tuy nhiên, hiện nay phẩm màu azo đã bị cấm sử dụng ở hầu hết các nước trên thế giới vì óc khả năng gây ung thư mạnh

Trang 17

(Ví dụ : phẩm màu azo ẞ-naphtol da cam)

Hình 1.1 Phẩm màu azo ẞ- naphtol da cam

* Phẩm màu nitro

- Phẩm màu hữu cơ thuộc dãy benzene và naphatalen có chứa ít nhất một nhóm nitro cũng với nhóm hydroxyl – OH, imino =NH, Sunfo –SO₃H hoặc các nhóm khác

Hình 1.2 Phẩm màu nitro vàng naphtol

Trang 18

Hình 1.3 Cấu trúc chất màu nitro

- Những phẩm màu có gốc phtaloxiamin có độ bền với ánh sang rất cao

- Lớp phẩm màu này gồm các loại phẩm màu pigment, phẩm màu hoàn nguyên, phẩm màu acid, phẩm màu hoạt tính và một số azotol

Trang 19

Hình1.5 Cấu trúc Phtaloxiamin

1.1.2.2 Phẩm màu tự nhiên

Từ thời thượng cổ, người ta đã biết dung phẩm màu để nhuộm, trang trí cho trang phục như: indigo (màu xanh chàm), alizarin từ rễ cây marena (màu đỏ cam), campee từ gỗ sồi (màu đen) để nhuộm cho vải và lụa, tơ tằm

Ngoài ra còn chiết suất được các màu vàng, tím và đỏ từ một số loại cây khác nhau

Đến nay người ta đã xác định được công thức cấu tạo của từng loại của một số phẩm màu thiên nhiên, từ đó đánh giá được tính chất sử dụng của chúng

* Phẩm màu thiên nhiên màu vàng: các phẩm màu thiên nhiên màu vàng đều có nguồn gốc từ thực vật Quan trọng nhất là Rezeda, khi phối màu này với màu xanh chàm sẽ nhận được màu xanh lục rất đẹp và gọi là LIncon

* Phẩm màu thiên nhiên màu đỏ: Cecmec, cosenil,…có nguồn gốc động vật,

Trang 20

vật Phẩm màu thiên nhiên màu đỏ có dộ bền màu với các chỉ tiêu cao hơn nhiều

so với các màu vàng

* Phẩm màu thiên nhiên màu đỏ tía: cấu tạo của phẩm màu này đã được Fridlender tìm ra vào năm 1909 là 6,6-dibromindigo Hiện nay, người ta đã xác định được quá trình tạo màu đỏ tía từ lá cây Dacathais orbita

* Phẩm màu thiên nhiên màu xanh chàm: là indigo được tách ra từ cây họ chàm

có tên khoa học là indigofera tinctoria, có công thức hóa học:

Hình 1.1.6 Cấu trúc của indigofera tinctoria Hiện nay indigo là một trong hai phần màu thiên nhiên vẫn còn có ý nghĩa thực

tế, tuy nó đã được tổng hợp và chế tạo ở phạm vi công nghiệp

* Phẩm màu thiên nhiên màu đen: Có ý nghĩa thực tế duy nhất là màu đen campec vì nó có khả nẵng tạo phức không tan với muối kim loại có màu đen Khi mới tách từ gỗ campec ra thì hỗn hợp chất ban đầu có màu đỏ gọi là hematin, khi kết hợp với muối crom thì nó chuyển thành màu đen vì thế mà gỗ campec trở nên có giác trị Hematin có công thức hóa học:

Trang 21

Hình 1.7: Cấu trúc của hematin

Đa số phẩm màu tổng hợp màu đen dùng trong ngành dệt và một số ngành khác đều là hỗn hợp của hai hay nhiều hơn nữa các phẩm màu thành phẩm vì phẩm màu tổng hợp màu đen có màu không tươi khi dùng riêng Màu đen campec được dung như là một phẩm màu đơn, riêng biệt, để nhuộm tơ tằm, da và một số vật liệu khác

 Đặc điểm của phẩm màu thiên nhiên:

- Có độ bền thấp, cường độ nhỏ, hiệu suất khai thác thấp nhưng có khả năng phủ màu tốt nên giá thành cao

 Phẩm màu thiên nhiên Việt Nam:

- Hệ quần thể thực vật nước ta đa dạng và phong phú, đồng bào ta ở khắp mọi miền đất nước đã biết sử dụng những thực vật thiên nhiên tạo màu dùng trong thực phẩm, dệt lụa và làm thuốc,…rất có giá trị và bổ ích

- Đồng bào thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc dùng lá chàm để nhuộm vải màu xanh lam

Trang 22

- Ở Bắc Bộ người dân dùng nước chiết từ củ nâu để nhuộm màu nâu tươi, khi nhứng vào bùn ao thì màu nâu này sẽ chuyển thành màu đen bền và đẹp, dung lá bang, vỏ sú, vỏ vẹt để nhuộm màu nâu và đen…

- Ở Nam Bộ dung nước chiết từ quả mạc nưa để nhuộm lót sau đó nhúng vào bùn của sông Hậu sẽ tạo màu đen bền và đẹp

- Một số loại lá và quả dung để nhuộm màu vàng, lá cẩm để nhuộm xôi màu đỏ…Tuy người dân đã biết sử dụng những phẩm màu thiên nhiên đó nhưng chỉ

ở mức độ thô sơ và dựa vào kinh nghiệm dân gian của từng miền nên chưa phát huy được hết giá trị của nó

1.2 Giới thiệu về cây hoa hòe

1.2.1 Thực vật học về cây hoa hòe

Hoa hòe hay được gọi với tên khác là hòe hoa, hòe hoa mễ hay hòe mễ

Tên khoa học: Sophora japonica L

Họ: đậu Fabaceae

Bộ phận sử dụng:

- Nụ hoa hòe phơi hay sấy khô

- Quả hòe

Hoa hòe có 2 loại

- Cây hoa hòe nếp: có hoa to, nhiều, đều, nở cùng 1 lúc, có màu nhạt, cuống ngắn Cây phát triển nhanh, phần cành nhiều

- Cây hoa hòe tẻ: có hoa nhỏ, thưa thớt, không đều, nở nhiều đợt, có màu sẫm hơn, cuống dài, cây vồng cao, phân ít cành

Người ta thu hái hoa hòe khi còn chưa nở về phơi khô hoặc sấy khô làm thuốc hay pha trà, hiện nay còn ứng dụng vào nhuộm vải tự nhiên

Trang 23

Hình 1.8: Nụ hoa hòe tươi

 Miêu tả đặc điểm:

Cây hoa hòe thuộc nhóm cây gỗ, to, cao có thể đến 15m, thân thẳng có chỏm lá tròn Cành cong queo Lá kép lông chim lẻ, có 9-13 lá chét hình trứng, đỉnh nhọn, nguyên dài 3cm rộng 1,5-2,5cm Cụm hoa hình chuỳ ở đầu cành Tràng hoa hình bướm màu trắng ngà, mọ thành từng bông Quả loại đậu không mở, dày và thắt nhỏ lại ở giữa các hạt

Nụ hoa hình trứng có cuống nhỏ, ngắn, một đầu hơi nhọn, dài 3 - 6 mm, rộng 1 -

2 mm, màu vàng Đài hoa hình chuông, màu vàng xám, dài bằng 1/2 đến 2/3 chiều dài của nụ hoa, phía trên xẻ thành 5 răng nông Hoa chưa nở dài từ 4 - 10

mm, đường kính 2 - 4 mm Cánh hoa chưa nở màu vàng Mùi thơm, vị hơi đắng

 Về phân bố

Cây hoa hòe trước kia mọc hoang, sau đó được trồng nhiều ở khắp các vùng nước ta, người ta sử dụng để làm trà uống cho mát hoặc làm nguyên liệu nhuộm

Trang 24

màu vàng Mỗi năm đến mùa, người ta thu hái số lượng lớn để cung cấp cho nguồn tiêu thụ trong nước, sau đó thừa lại chuyển sang xuất khẩu, do nhu cầu lớn nên bắt đầu được trồng nhiều hơn

Hoa hoè được phát triển trồng nhiều ở Thái Bình, Hà Bắc, Nam Hà, Hải Phòng, Hải Hưng, Nghệ An và gần đây ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên

Có thể trồng cây hòe bằng cách dâm cành hoặc gieo hạt Thời gian từ lúc trồng cho đến khi thu hoạch mất khoảng 3-4 năm Đây là cây sống lâu năm, nên các năm sau đó năng suất thu hoạch càng cao Thời điểm thu hái tốt nhất là nụ vì có nhiều hoạt chất tốt Mang về sấy hoặc phơi khô để bảo quản

Về Thu hái, sơ chế:

Thu hoạch từ thàng 7-9 dương lịch Hái hoa vào buổi sáng khi trời khô ráo Ngắt các chùm hoa đã bắt đầu có hoa mới nở, tuốt lấy hoa rồi phơi nắng hoặc sấy ngay Dược liệu là hoa chưa nở được gọi là "hoè mễ"

Dược điển Việt nam quy định hoa nở lẫn vào không được quá 10%

 Về thành phần hóa học

Hoa hòe chứa từ 6-30% rutozit (rutin), đó là một glucozit, khi thủy phân sẽ cho

ra quexetola hay quexitin C15H10O7, ramnoza và glucoza Quả hòe cũng chứa rutin nhưng hàm lượng ít hơn nụ hoa hòe Đây là một hợp chất có tinh thể hình trâm nhỏ màu trắng vàng hoặc vàng, tan trong 650 phần rượu, 10.000 phần nước, tan nhiều trong dung dịch kiềm và rượu metylic, không tan trong benzen và ete, clorofo Việc tan trong dung dịch kiềm khiến vòng cromon bị phá, tạo ra dung dịch màu vàng, có tính chất không ổn định, có thể bị kết tủa khi cho thêm axit vào

Người ta thống kê được hàm lượng Rutin chứa trong các bộ phận của cây hoa hòe như sau:

* Nụ hoa hòe : ≥20% Rutin

Trang 25

* Hoa đã nở chứa : 8% Rutin

Trang 26

cô lập ếch và làm trở ngại hệ thống truyền đạo Glucosid vỏ hòe có tác dụng làm tăng lực co bóp của tim cô lập và tim tại thể của ếch Hòe bì tố có tác dụng làm giãn động mạch vành

- Tác dụng hạ mỡ trong máu: Hòe bì tố có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu của gan và ở cửa động mạch Đối với xơ mỡ động mạch thực nghiệm, thuốc có tác dụng phòng trị

- Tác dụng chống viêm: đối với viêm khớp thực nghiệm của chuột lớn và chuột nhắt, thuốc có tác dụng kháng viêm

- Tác dụng chống co thắt và chống lóet: Hòe bì tố có tác dụng giảm trương lực

cơ trơn của đại tràng và phế quản Tác dụng chống co thắt của Hòe bì tố gấp 5 lần của Rutin Rutin có tác dụng làm giảm vận động bao tử của chuột lớn, làm giảm bớt rõ rệt ổ loét của bao tử do thắt môn vị của chuột

- Tác dụng chống phóng xạ: Rutin làm giảm bớt tỷ lệ tử vong của chuột nhắt do chất phóng xạ với liều chí tử

- Rutin có tác dụng phòng ngừa tổn thương do đông lạnh thực nghiệm: đối với tổn thương độ 3 càng rõ, đối với độ 1 và 2 cũng có tác dụng

- Tác dụng chống tiêu chảy: nước Hoa hòe bơm vào ruột của thỏ kích thích niêm mạc ruột sinh chất tiết dịch có tác dụng làm giảm tiêu chảy

1.2.2 Chất màu rutin trong hoa hòe

1.2.2.1 Khái niệm

Rutin là hợp chất Glycosid thuộc nhóm Flavonoid Aglycon được chiết xuất từ hoa Hòe, là một loại vitamin P có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch, làm bền thành mạch, khi thiếu vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch giảm, dễ đứt vỡ

Trang 27

Hình 1.10: Nụ hoa hòe đã xử lí sơ bộ Flavonoid là những chất màu thực vật có cấu trúc 2 vòng benzene Vòng benzene thứ 2 gắn vào vòng pyran

Trang 28

Rutin [2] tan trong cồn metylic, pyridine và trong các dung dịch kiềm loãng, hơi tan trong glycerin, khó tan trong etanol và iso propanol, thực tế tan trong nước, aceton, ete, chloroform, ete dầu hỏa, benzene và cacbon difunfid

Từ 183-194ᵒC rutin bị chảy, với tốc độ tang nhiệt độ là 5ᵒC/phút, quá 194ᵒC thì

bị chảy và phân hủy

Hình 1.11 Công thức cấu tạo của Rutin

Trang 29

1.3 Phương pháp chiết tách phẩm màu thiên nhiên

1.3.1 Lựa chọn, thu hái và xử lí nguyên liệu

- Thực vật học về nguồn nguyên liệu:

+ Định danh nguyên liệu

+ Mô tả thực vật: Trữ lượng, tình hình phát triển, đặc điểm, sinh thái…

- Thu hái nguyên liệu: Thời gian, bộ phận,…

- Phương pháp hóa học: Chiết trong dung môi

+ Lựa chọn dung môi

+ Chọn phương pháp chiết: chưng ninh, Soxhlet

Nồi đun cách thủy

Nước ra

Nước vào

Nhiệt

Chất phản ứng

Ngày đăng: 08/05/2021, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm