ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG PHẠM THỊ HUỆ DUNG ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ M
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
PHẠM THỊ HUỆ DUNG
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI BÁN ĐẢO SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
PHẠM THỊ HUỆ DUNG
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI BÁN ĐẢO SƠN TRÀ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những số liệu và kết quả trong khóa luận được tôi thu thập trong quá trình làm khóa luận Không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Ngoài ra, trong bài khóa luận có sử dụng một số thông tin, khái niệm của tác giả khác đều có trích dẫn và chú thích rõ ràng Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 4 năm 2019
Sinh viên
Phạm Thị Huệ Dung
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Kiều Thị Kính, giảng viên khoa Sinh – Môi trường, người đã vạch ra cho tôi những ý tưởng, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ quý bào của quý thầy cô trong Khoa Sinh – Môi trường, Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng và sự hỗ trợ nhiệt trình của cộng đồng người dân quận Sơn Trà TP Đà Nẵng
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu đó!
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 4 năm 2019
Tác giả
Phạm Thị Huệ Dung
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Truyền thông môi trường 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Mô hình truyền thông 4
1.2 Truyền thông môi trường (TTMT) 7
1.2.1 Khái niệm truyền thông môi trường 7
1.2.2 Mục đích, mục tiêu, yêu cầu, vai trò của truyền thông môi trường 8
1.2.3 Kênh truyền thông môi trường 9
1.3 Thành phố Đà Nẵng các vấn đề môi trường và hướng giải quyết 10
1.3.1 Tổng quan về Thành Phố Đà Nẵng 10
1.3.2 Các vấn đề môi trường tại thành phố Đà Nẵng 11
1.3.3 Truyền thông môi trường tại thành phố Đà Nẵng 12
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 16
2.3.2 Phương pháp điều tra bảng hỏi 16
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn sâu 17
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 18
2.4 Khung nghiên cứu 19
Trang 7CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
3.1 Tổng quan khảo sát 20
3.2 Kết quả khảo sát 20
3.2.1 Mức độ quan tâm các vấn đề môi trường của cộng đồng 20
3.2.2 Mức độ cập nhật thông tin các vấn đề môi trường tại Đà Nẵng 22
3.2.3 Hoạt động tham gia bảo vệ môi trường 23
3.2.4 Kênh truyền thông được cập nhật nhiều nhất 25
3.2.5 Kênh truyền thông cập nhật qua độ tuổi 26
3.2.6 Mức độ cập nhật kênh truyền thông thông qua nghề nghiệp 27
3.2.7 Mức độ đánh giá hiệu quả kênh truyền thông của đối tượng khảo sát 29
3.3 Đề xuất giải pháp 32
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
4.1 Kết Luận 35
4.2 Kiến nghị 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 39
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
MT Môi trường TTMT Truyền thông môi trường QLMT Quản lý môi trường VSMT Vệ sinh môi trường
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1 Đối tượng và nội dung phỏng vấn sâu 17
2.2 Khung nghiên cứu của đề tài 19
3.1 Mức độ quan tâm đến các vấn đề môi trường 21
3.2 Mức độ cập nhật thông tin các vấn đề môi trường tại Đà
3.3 Kênh truyền thông được cập nhật 25
3.4 Các nhóm đối tượng nghề nghiệp mục tiêu thông tin môi
trường và nhu cầu khác nhau của họ 28
3.5 Đối trượng và kênh truyền thông GreenViet 33
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
1.1 Quá trình truyền thông 4 1.2 Mô hình truyền thông của Roman Jakobson 5
1.3 Một số biển báo truyền thông bảo vệ môi trường tại thành
2.1 Sơ đồ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 16
3.1 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp và độ tuổi đối tượng tham gia
3.3 Biểu đồ các hoạt động tham gia bảo vệ môi trường 23 3.4 Biểu đồ số lượng tham gia bảo vệ môi trường 24 3.5 Biểu đồ thể hiện độ tuổi cập nhật kênh truyền thông 26 3.6 Biểu đồ nghề nghiệp và kênh truyền thông cập nhật 27 3.7 Biểu đồ đánh giá mức độ hiệu quả của kênh truyền thông
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đà Nẵng đang phải đứng trước nhiều thách thức và áp lực lớn về các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội và đô thị hóa của thành phố Hiện trên địa bàn Đà Nẵng còn các điểm nóng môi trường tồn đọng trong nhiều năm qua gây bức xúc trong dư luận, cần được giải quyết một cách căn cơ như: bãi rác Khánh Sơn; các khu công nghiệp Liên Chiểu, Hòa Khánh, Hòa Cầm; Trung tâm Chế biến gia súc, gia cầm; sông Phú Lộc và ô nhiễm do khí thải của các doanh nghiệp sản xuất thép tại cụm công nghiệp Thanh Vinh [1] Đà Nẵng đang phải đương đầu với những vấn đề bức xúc về
sự suy giảm chất lượng môi trường sống Chất lượng môi trường sống không chỉ bị tác động bởi các chất thải sinh hoạt mà còn bị tác động bởi các chất thải công nghiệp, trong
đó có nhiều chất thải nguy hại, có độc tính cao, nhiều loại rất khó bị phân hủy sinh học
Đây là một vấn đề đáng quan tâm cho công tác quản lý môi trường [2] Đà Nẵng đang
tăng cừng công tác truyền thông giảm các vấn đề ô nhiễm môi trường qua các sự kiện,
hoạt động, phong trào nhằm thu hút sự quan tâm, nâng cao nhận thức bảo vê môi trường
Địa phương có nhiều thế mạnh về du lịch, sở hữu bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp, Sơn Trà là “khu rừng trong phố”, “kho báu mong manh quý giá” đang được đông đảo cộng đồng quốc tế biết đến đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường gây mất hình ảnh trong mắt du khách [3]
Nghiên cứu truyền thông có thể được áp dụng chiến lược để giải quyết các vấn đề môi trường trong xã hội hiện đại, khủng khoảng môi trường như hạn hán, biến đổi khí hậu, không khí ô nhiễm, chất thải hạt nhân và phóng xạ, yêu cầu truyền tin chiến lược để huy động mọi người tham gia vào các hành vi bảo vệ môi trường Tuy nhiên, nhiều nỗ lực trong môi trường nhà hoạt động và người thực hành chiến dịch hướng dẫn bởi trực giác cá
nhân, cá nhân thích và bắt chước chiến dịch hiện có [8] Để đánh giá mức độ nhận thức
cộng đồng thông qua kênh truyền thông hiệu quả và đề xuất được kênh truyền thông nâng cao nhận thức Từ đó áp dụng kênh truyền thông hiệu quả để nâng cao nhận thức bảo vệ
Trang 12nhận thức cộng đồng về hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đánh giá nhận thức cộng đồng về hiện trạng môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường và kênh truyền thông môi tường phù hợp, hiệu quả
để nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tại bán đảo Sơn Trà
Để đạt được mục tiêu trên luận văn cần đạt được những mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá nhận thức cộng đồng về hiện trạng môi trường, bảo vệ môi trường qua mức độ quan tâm, hiểu biết về hiện trạng môi trường và hành động bảo vệ môi trường
- Đánh giá được kênh truyền thông hiệu quả nâng cao nhận thức
- Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường thông qua kênh truyền thông môi trường
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đánh giá nhận thức bảo vệ môi trường của cộng đồng thông qua kênh truyền thông
môi trường hiệu quả Cho thấy xu hướng cập nhật thông tin môi trường hiện nay
Áp dụng giải pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường tại bán đảo Sơn Trà thông qua kênh truyền thông môi trường
Trang 13CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Truyền thông môi trường
1.1.1 Khái niệm
Truyền thông có gốc từ tiếng Latinh là “communicare” , nghĩa là biến nó thành thông
thường, chia sẻ, truyền tải Truyền thông thường được mô tả như việc truyền ý nghĩa, thông tin, ý tưởng, ý kiến, kiến thức từ một người/một nhóm người sang một người/hoặc một nhóm người khác bằng lời nói, hình ảnh, văn bản hoặc tín hiệu khác Dưới đây là một
số đinh nghĩa khác được sử dụng tương đối phổ biến:
- Theo John R.Hober (1954), truyền thông là quá trình trao đổi tư duy hoặc ý tưởng bằng lời
- Trong cuốn Mas Communication Researh Method, first published 1998 by Macmillan Press LMD, England thì cho rằng truyền thông là quá trình trao đổi liên tục, qua đó chúng ta hiểu được người khác và làm cho người khác hiểu được chúng
ta Đó là một quá trình luôn thay đổi, biến chuyển và ứng phó với tình huống
- Còn theo quan niệm của Deam C Barnlund (1964), truyền thông là quá trình liên tục nhằm làm giảm độ không rõ ràng để có hành vi hiệu quả hơn
- Theo Frank Dance (1970) , Truyền thông là quá trình làm cho cái trước đây độc quyền của một hoặc một vài người trở thành cái chung của hai hoặc nhiều người Theo quan niêm này, quá trình truyền thông có thể làm tăng tính độc quyền, hoặc phá vỡ tính độc quyền
- Theo S.Schaehter, truyền thông là một quá trình qua đó quyền lực được thể hiện và tính độc quyền tăng lên Điều này phụ thuộc vào mục đích và môi trường, cũng như phương thức truyền thông
- Theo Gerald Miler (1966), về cơ bản, truyền thông quan tâm nhất đến tình huống hành vi, trong đó nguồn thông tin truyền nội dung đến người nhận với mục đích tác động đến hành vi của họ
- Dưới góc độ cấu trúc, Bess Sodel cho rằng, truyền thông là môt quá trình chuyển đổi từ một tình huống đã có cấu trúc như một tổng thể sang tình huống khác theo
Trang 14Như vậy, tôi đưa ra khái nghiệm chung nhất về truyền thông như sau: Truyền thông là quá trình trao đổi thông tin, kiến thức, tư tưởng, tình cảm, kĩ năng, kinh nghiệm có mục đích từ người có thông tin đến người nhận thông tin qua phương tiện truyền thông thích hợp nhằm tăng cường hiểu biểu biết, thay đổi nhận thức, hành vi, tái độ phù hợp đáp ứng nhu cầu xã hội Được thể hiện qua hình 1.1
Người gửi thông tin
Kênh truyền thông
Người nhận thông tin Thông điệp
Phản hồi Phản ứng
Nhiễu
Hình 1.1 Quá trình truyền thông [17]
Trang 151.1.2 Mô hình truyền thông
Mô hình này đã được Roman Jakobson - một nhà ngôn ngữ học phác thảo khá hoàn chỉnh Đặc điểm của mô hình này là quá trình truyền thông như một chu kỳ vòng tròn, hoàn toàn khác với mô hình tuyến tính của Laswell Xuất phát từ ý tưởng của ngành điều khiển học, mô hình truyền thông này quan niệm rằng: một thông điệp sau khi được phát ra, luôn luôn gây một phản ứng nào đó đến người nhận thông tin và do đó người nhận sẽ có một thông điệp phản hồi (gọi là feedback) lại cho người truyền tin ban đầu Lúc này, người nhận tin sẽ trở thành một người phát tin – điều này làm cho quá trình truyền thông
trở thành một chu kỳ khép kín
PHÁT TIN NHẬN TIN
TRUYỀN TIN
Hình 1.2 Mô hình truyền thông của Roman Jakobson [9]
Theo Jakobson, quá trình truyền thông gồm bốn giai đoạn chính:
Giải thích thông điệp
Thu nhận tin
Bộ lọc
Bộ lọc
Giải mã Tiếng
động
Người phát tin
Trang 16Truyền thông là diễn tả ý tưởng của mình bằng một hệ thống các tín hiệu dưới dạng ngôn ngữ hoặc cử chỉ, nghĩa là người phát tin có thể hiểu được – thao tác này gọi là mã hóa
Tuy nhiên, giữa thao tác “phát thảo thông điệp trong đầu” và thao tác “mã hóa” thường xảy ra một thứ hiện tượng giống như là “bị nhiễu”: nội dung thông điệp sau khi được mã hóa đôi khi không hoàn toàn phản ánh chính xác nội dung thông điệp vốn được hình dung trong đầu Hiện tượng này gọi là “hiện tượng bị lọc”
Giai đoạn truyền tin
Giai đoạn truyền đạt thông tin có thể diễn ra bằng hình thức tiếp xúc trực tiếp giữa ngươi phát và người nhận tin, nhưng cũng có thể thông qua một phương tiện kỹ thuật trung gian hay một kênh truyền thông nào đó như điện thoại, máy fax, thư từ hay email,…Cũng có khi kênh truyền thông ở đây lại là một người thứ ba, đóng vai trò trung gian mà người phát tin nhờ nhắn lại cho người nhận tin Khi thông điệp được chuyển qua một kênh trung gian nào đó thì rất có khả năng sẽ bị nhiễu bởi những loại tiếng động hay tiếng ồn khác nhau, vì vậy nội dung thông điệp có thể bị sai lạc hoặc mất đi một phần nào
đó Mặt khác, trong trường hợp truyền thông tin thông qua một người thứ ba, thì rất có thể
“bộ lọc” chủ quan của người này cũng làm biến dạng đi ít nhiều nội dung của thông điệp
Giai đoạn nhận tin
Sau khi thu nhận thông tin thì người nhận tin bắt đầu giải mã thông tin và giải thích nội dung thông điệp của thông tin Giai đoạn nhận tin có thể chia làm các thao tác như sau:
“thu nhận tin”, “giải mã” và “giải thích nội dung thông điệp”
Ở thao tác “thu nhận tin”, người nhận tin có thể không ghi nhận được đầy đủ thông tin, một phần do tác động của các loại “tiếng ồn”, một phần do người nhận tin không nắm bắt được đầy đủ thông điệp
Tiếp theo ở thao tác “giải mã”, nếu người nhận tin không hiểu hết được ý nghĩa của các
từ ngữ sử dụng trong thông điệp thì sẽ tiếp thu không đúng nội dung thông điệp
Sau khi giải mã thông điệp, người nhận tin sẽ phải “giải thích nội dung thông điệp” để hiểu được ý nghĩa của nó
Trang 17Cuối cùng, thông điệp của người phát tin chuyển đi thường tạo ra kết quả khiến người nhận tin có phản ứng trở lại cho người phát tin Vậy, người nhận tin cũng trở thành người phát tin
Giai đoạn phản hồi
Sau khi người nhận thông tin nhận được thông tin thì phản hồi lại vời người phát tin
về thông tin mình đã nhận [5]
1.2 Truyền thông môi trường (TTMT)
1.2.1 Khái niệm truyền thông môi trường
Truyền thông môi trường (TTMT) là quá trình truyền thông về các vấn đề môi trường nhằm mục đích thay đổi nhận thức và có thái độ, hành vi tích cực bảo vệ môi
trường Dưới đây là một số định nghĩa khác về truyền thông môi trường:
Từ gốc độ thực tiễn Alexender Flor định nghĩa truyền thông môi trường là việc áp dụng các phương pháp, nguyên tắc, chiến lược và kỹ thuật truyền thông vào quản lý và bảo vệ môi trường [7]
Truyền thông môi trường là truyền thông về các vấn đề môi trường Điều này bao gồm tất cả các hình thức đa dạng của giao tiếp giữa các cá nhân, nhóm, công chúng, tổ chức và trung gian tạo nên cuộc tranh luận xã hội về các vấn đề và vấn đề môi trường, và mối
quan hệ của chúng ta với phần còn lại của tự nhiên [10]
Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác hai chiều, giúp cho mọi đối tượng tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tin môi trường với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các chủ đề có liên quan, và từ đó có năng lực cùng chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môi trường với nhau Hiểu biết chung sẽ tạo ra nền móng của sự nhất trí chung, và từ đó có thể đưa ra các hành động cá nhân và tập thể để bảo vệ môi trường Truyền thông môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của người dân trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy họ tham gia vào hoạt động BVMT; không chủ tự mình tham gia mà còn lôi cuốn những người khác cùng tham gia, để tạo ra những kết quả có tính đại chúng [11]
Truyền thông môi trường là một bộ phận của ngành truyền thông hoặc có thể xem là một môn liên ngành, tập trung giải thích quan hệ giữa con người – môi trường thông qua những vấn đề “nóng” về môi trường [12]
Trang 181.2.2 Mục đích, mục tiêu, yêu cầu, vai trò của truyền thông môi trường
Truyền thông môi trường có mục địch, mục tiêu, yêu cầu và vai trò như sau:
* Mục tiêu
- Nâng cao nhận thức của công dân về bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, thay đổi thái độ, hành vi về môi trường, tạo lập cách ứng sử thân thiện với môi trường, tự nguyện tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường
- Phát hiện các tấm gương, mô hình tốt, đấu tranh với các hành vi, hiện tượng tiêu cực xâm hại đến môi trường
- Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới truyền thông môi trường, góp phần thực hiện thành công xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường
* Yêu cầu
Truyền thông môi trường có một số yêu cầu sau:
- Tuân thủ luật pháp, kể cả các quy định cấp quốc tế, quốc gia và cấp địa phương
- Phù hợp với đối tượng truyền thông, đặc biệt là phù hợp về văn hoá, trình độ học vấn và kinh tế
- Tạo dựng sự hợp tác rộng rãi giữa truyền thông môi trường với các chương trình,
dự án truyền thông của các ngành khác, đặc biệt là sự hỗ trợ của lực lượng truyền thông môi trường tình nguyện
* Vai trò của truyền thông môi trường trong quản lý môi trường
Hiện nay, quản lý môi trường đang đứng trước thách thức to lớn mâu thuẫn với kính tế - xã hội Công tác quản lý môi trường đang phải đối mặt với suy nghĩ, thái độ, hành vi giữa môi trường với các nhóm người khác nhau Truyền thông môi trường
Trang 19như một công cụ cơ bản trong công tác quản lý môi trường nhằm xã hội hóa bảo vệ môi trường Nó tác động làm thay đổi thái độ, hành vi của con người trong cộng đồng, thúc đẩy tự nguyện tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, lôi cuốn người khác cùng tham gia, tạo những kết quả chung của toàn xã hội
TTMT còn là một quá trình tương tác xã hội hai chiều, giúp cho mọi đối tượng tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tin về MT, với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các vấn đề MT có liên quan, từ đó có khả năng chia sẻ trách nhiệm BVMT
Tóm lại, TTMT có 3 vai trò chính trong công tác QLMT:
- Thông tin: Thông tin cho đối tượng cần truyền thông biết tình trạng QLMT và BVMT của địa phương nơi họ sống, từ đó lôi cuốn họ cùng quan tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục
- Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết của tập thể và cá nhân vào các chương trình, kế hoạch hoá BVMT
- Thương lượng: Thương lượng, hoà giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp về MT giữa các cơ quan và trong cộng đồng
1.2.3 Kênh truyền thông môi trường
Kênh truyền thông là một công cụ hoặc phương tiện được sử dụng để truyền tải thông điệp và ít liên quan đến ý nghĩa của thông điệp [15] Theo một số nhà nghiên cứu, khả năng truyền tải thông tin phụ thuộc nhiều vào sự lựa chọn kênh truyền thông, điều này làm cho nó trở thành một trong những yếu tố phức tạp và gây tranh cãi nhất trong quá trình truyền thông [16]
Có 2 kênh truyền thông căn bản:
- Kênh trực tiếp chia nhỏ ra thành kênh giới thiệu, kênh xã hội
- Kênh truyền thông gián tiếp: Những thông điệp hướng đến người xem mà không cần có sự tiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp Chúng bao gồm các phương tiện truyền thông đại chúng, các sự kiện
Trang 20Trong phạm vi nghiên cứu tôi sử dung 7 kênh truyền thông: Chương trình trên ti vi, báo (giấy), youtube, facebook, câu lạc bộ môi trường, website môi trường (báo mạng), cuộc thi
- Kênh truyền thông ti vi, báo (giấy) là kênh truyền thông đại chúng có khả năng tiếp cận một phạm vi đối tượng rộng và có uy tín cao trong việc phổ biến, tuyên truyền các nôi dụng chiến dịch TTMT
- Kênh truyền thông facebook, youtube, website về môi trường là kênh truyền thông trên mạng xã hội có khả năng kết nối, lan tỏa và tương tác mạnh
- Câu lạc bộ: Câu lạc bộ môi trường phù hợp với đối tượng thanh thiếu niên và hưu trí có khả năng thu hút sự tham gia của các thành viên trong cộng đồng vào các vấn
đề BVMT rất có hiệu quả
- Cuộc thi: Kênh truyền thông được tổ chức qua hoạt động cụ thể tùy thuộc vào đối tượng truyền thông qua các hình thức thi viết, sáng tác ca khúc, thi vẽ, thi truyên truyền viên, thi ảnh
1.3 Thành phố Đà Nẵng các vấn đề môi trường và hướng giải quyết
1.3.1 Tổng quan về Thành Phố Đà Nẵng
Theo cổng Thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và vấn đề môi trường như sau:
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283,42 km2 ; trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 241,51 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.041,91
km2
Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông Và giáp các khu vực sau:
o Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế,
o Phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam,
o Phía Đông giáp Biển Đông
Trang 21Nằm ở trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn
và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng [3]
1.3.1.2 Đặc điểm khí hậu
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh
thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 25,90C;
- Độ ẩm không khí trung bình: 83,4%;
- Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm;
- Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ;
- Bão, lũ, xâm nhập mặn [3]
1.3.1.3 Địa hình thành phố Đà Nẵng
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có
ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố Với địa hình như vậy, hệ thống sông ngòi của Đà Nẵng ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam Và đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn,
là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các
khu chức năng của thành phố [12]
1.3.2 Các vấn đề môi trường tại thành phố Đà Nẵng
Thành phố triển khai hoàn thành việc xóa 26 điểm ngập úng còn lại trong năm 2018,
Trang 22đã thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định môi trường đối với các đơn vị địa bàn trên thành phố, ban hành 31 quyết định xử phạt với số tiền 1,9 tỷ đồng ; kiểm tra đối với 82 dự
án chậm đưa đất vào sử dụng và các trường hợp sử dụng đất chậm tiến độ trên địa bàn thành phố Năm 2018, Đà Nẵng vinh danh là thành phố Xanh Quốc gia Việt Nam do Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên (WWF) tổ chức, với kết quả này, Đà Nẵng cùng 21 thành phố xanh quốc tế các nước sẽ được xem xét, bình chọn vị trí Thành phố Xanh Toàn cầu [2] Một số điểm nóng môi trường chưa được giải quyết:
- Bãi rác Khánh Sơn
- Âu thuyền và cảng cá Thọ Quang
- Hai nhà máy thép Dana Ý – Dana Úc
- Xả trực tiếp nước thải ra biển khu vực quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn
1.3.3 Truyền thông môi trường tại thành phố Đà Nẵng
1.3.3.1 Hoạt động bảo vệ môi trường tại Đà Nẵng
Từ năm 2008, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã phê duyệt Đề án “ Xây dựng
Đà Nẵng thành phố môi trường” trong đó có những mục tiêu: “ Tạo nên một danh hiệu Thành phố môi trường”; “Nâng cao nhân thức cộng đồng về bảo vệ môi trường”; “Làm cho ý thức bảo vệ môi trương trở thành thói quen, đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp
xã hội” Đây là những mục tiêu rất quan trọng, thời gian thực hiện lâu dài, cần có nhiều
lực lượng cùng tham gia và được triển khi qua các lộ trình cụ thể:
Giai đoạn 2008-2010: Tập trung xóa điểm nóng môi trường
Giai đoạn 2011-2015 : Nâng cao chất lượng môi trường trong khu vực đô thị, công nghiệp, nông thôn thông qua việc cải thiện chất lượng môi trường hồ đầm, hoạt động đầu tư hệ thống thu gom nước thải, cải tiến nâng cao phương thức thu gom quản lý rác thải;
Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng thương hiệu Thành phố môi trường, triển khai các
mô hình bảo vệ môi trường, mô hình phát triển khu đô thị bền vững, tỷ lệ cây xanh đạt trên tiêu chuẩn, triển khai các hoạt động nông nghiệp, dịch vụ, du lịch,phát triển bền vững theo hướng thân thiện môi trường [13]
Trang 231.3.3.2 Công tác truyền thông tại thành phố Đà Nẵng
Năm 2018 Đà Nẵng đạt danh hiệu “ Thành phố xanh Quốc gia” do tổ chức WWF Quốc tế trao tăng Đà Nẵng đang tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, phân loại rác tại nguồn và thu gom rác thải, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức thành viên phối hợp phản biện giám sát hoạt động bảo vệ môi trường, chủ động cung cấp thông tin phát huy vai trò của báo chí trong công tác bảo vệ môi trường Hoạt động truyền thông nâng cao nhận được thực hiện bằng nhiều phương thức đa dạng, phong phú thích hợp với nhóm đối tượng cụ thể Các sự kiện Hưởng ứng các sự kiện môi trường, cấp thành phố đã ban hành kế hoạch tổ chức “Tháng hành động vì môi trường”, phát động cấp thành phố hưởng ứng: Ngày Môi trường thế giới, Tuần lễ Nạo vét, khơi thông cống rãnh, mương thoát nước, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, Tuần lễ biển
và hải đảo, Phong trào Ngày Chủ nhật xanh - sạch - đẹp, Lễ phát động và ra quân cấp thành phố, (khoảng 700 - 1.000 người/lễ tham gia) Sau các buổi lễ phát động, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia VSMT ở các khu vực đất trống, khơi thông nạo vét cống rãnh, mương thoát nước, trồng cây xanh, vớt bèo… Song hành cùng các sự kiện này, các hoạt động tuyên truyền đã diễn ra, như: tổ chức đi xe đạp, đi bộ diễu hành, xe cổ động tuyên truyền, diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu (2.000 người), ra quân xóa các quảng cáo, rao vặt, treo băng rôn, khẩu hiệu, đăng tin bài tuyên truyền Đây là những hoạt động nhằm thu hút sự quan tâm của cộng đồng nói chung về bảo vệ môi trường.ngoài ra các kênh truyền thông khác nhằm mục đích truyền thông bảo vệ môi trường thông qua tờ rơi [14]
Trang 24Hình 1.3 Một số biển báo truyền thông bảo vệ môi trường tại thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng đã tổ chức hội thảo “ Chất thải rắn, tái chế, xử lý bùn thải” (ngày 26/7/2018) Tìm ra hướng giải quyết chất thải tại thành phố đáng sống nhất Việt Nam Triển khai phân loại rác, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.Theo quy hoạch xử lý chất thải rắn 2 , đến năm 2020 triển khai phân loại rác thải tại nguồn ở 02 quận Thanh Khê và Hải Châu Theo đó, triển khai thực hiện thí điểm Phân loại rác thải tại nguồn ở 02 phường Thuận Phước và Thạch Thang, quận Hải Châu giai đoạn 2017 - 2018
Trang 25trên cơ sở hỗ trợ kỹ thuật của Tổ chức Jica, Nhật Bản Năm 2018, Sở tiếp tục hỗ trợ triển khai thí điểm phân thông qua tờ rơi, sổ tay, tài liệu, tổ chức ngày hội [14]
Như vậy, truyền thông môi trường được thực hiện bởi các tổ chức chuyên trách như:
Sở Tài nguyên và Môi trường, Các tổ chức xã hội (Đoàn thanh niên, hội phụ nữ), tổ chức phi chính phủ Greenviet Hiện nay các nội dung truyền thông chính:
- Biến đổi khí hậu, giảm thiểu rác thải sinh hoạt, phân loại rác tại nguồn, tổ chức các hoạt động như đi xe đạp, đi bộ diễu hành, hưởng ứng sự cố tràn dầu và các sự kiện bảo vệ môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường tại thành phố
- Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ thiên nhiên Sơn Trà, bảo vệ Voọc
Chà vá Chân Nâu
Trang 26CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là sinh viên, người đi làm, hưu trí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá được nhận thức của cộng đồng về hiện trạng môi trường thông qua mức độ
quan tâm, hiểu biết và hành động bảo vệ môi trường Đánh giá kênh truyền kênh
truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường nào hiệu quả
- Đưa ra giải pháp nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường tại
bán đảo Sơn Trà
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thông tin về hoạt động truyền thông môi trường trong nước và trên thế giới được thu thập bằng phương pháp kế thừa tư liệu đã được đăng tải trên sách, báo, tạp chí và các công trình nghiên cứu đã được công bố, và thu thập thông tin tại Chi cục Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng Những thông tin thu thập gồm: Những khái niệm liên quan đến TTMT, các hoạt động truyền thông tại thành phố, điều kiện tự nhiên kinh tế và xã hội của địa điểm nghiên cứu, các báo cáo về môi trường của thành phố, các thông tin về truyền thông môi trường của thành phố
2.3.2 Phương pháp điều tra bảng hỏi
Phương pháp này được thực hiện gồm các bước như sau:
- Thiết kế câu hỏi: Phiếu điều tra được thiết kế với hệ thống câu hỏi phù hợp với đối tượng
- Điều tra phỏng vấn thử: Khảo sát địa bàn, điều tra mẫu, phân tích kết quả về cấu trúc và nội dung bảng hỏi Trên cơ sở điều chỉnh cho phù hợp , thu được thông tin hiệu quả
- Tiến hành phỏng vấn trên google form và đi thực địa khảo sát
Trang 27Bảng 2.1 Đối tượng và nội dung phỏng vấn sâu Đối tượng phỏng vấn Nội dung phỏng vấn
Ông: Huỳnh Tấn Vinh
Chủ tịch Hiệp hội du lịch Thành phố
Đà Nẵng
- Kênh truyền thông ông cho là hiệu quả nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường nói chung cũng như bảo vệ Sơn Trà
- Các hoạt động truyền thông ông đã tổ chức tham gia nâng cao nhận thức bảo
vệ môi trường bảo vệ Sơn Trà
Điều tra phỏng vấn thử (50 người) Thiết kế câu hỏi đóng
Phỏng vấn trên google form (200 người)
Thiết kế câu hỏi đóng/ mở
Trang 28du lịch Đà Nẵng lý đã tổ chức, số lượng người tham gia
nhằm bảo vệ môi trường
Họa sỹ Đào Lê Công và bà Huỳnh
Hằng người yêu Sơn Trà
- Nhận thức bảo vệ môi trường của giới trẻ hiện nay, kênh truyền thông hiệu quả và một số vấn đề nóng tại Sơn Trà…
Anh: Trần Bình,
Quản lý Khu du lịch sinh thái Nhất
Lâm Thủy Trang Trà
- Cách anh quảng bá khu du lịch sinh thái qua mạng facebook, và anh đã làm
gì nâng cao nhận thức giữ gìn vệ sinh khi tham quan Sơn Trà
Khách du lịch - Quan tâm Sơn Trà qua kênh truyền
thông nào, Những tác động của Sơn Trà được phát trên thông tin đại chúng ông có cập nhật, và vì sao ông lại yêu quý thiên nhiên Sơn Trà
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả số liệu được xử lý bằng phần mềm excel và spss Nhằm mô tả mức độ quan tâm, hiểu biết và hành vi bảo vệ môi trường, thông qua kênh truyền thông hiệu quả Mối