Bài giảng Phương pháp lập trình - Chương 3: Các cấu trúc điều khiển cung cấp cho người học các kiến thức: Cấu trúc tuần tự, cấu trúc lựa chọn, cấu trúc lặp. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Chương 3
Trang 2Nội dung trình bày
Trang 42 Cấu trúc lựa chọn
(selection structure)
những lệnh tương ứng sẽ được thực hiện
◦ if
◦ switch
Trang 5Cú pháp:
◦ expression : biểu thức
◦ statement : câu lệnh
◦ nếu expression là true thì
thực thi statement , ngược lại (là false ) thì không làm gì cả
◦ nếu statement có nhiều lệnh thì phải bao các
lệnh bởi cặp dấu { }
Lưu đồ cú pháp
if (expression)
statement;
Trang 6Viết chương trình nhập vào một số nguyên a In ra màn hình kết quả a có phải là số dương không.
Trang 8Viết chương trình nhập vào một số nguyên a In ra màn hình kết quả kiểm tra a là số âm hay dương
Trang 9 Có thể sử dụng các câu lệnh if…else lồng nhau
Khi dùng if…else lồng nhau thì else sẽ kết hợp với
Trang 10Cấu trúc switch là một cấu trúc lựa chọn có nhiều nhánh
[break;]
[default : statement; ]
Trang 11Xem giải thích
GT 41
Trang 12Lưu ý:
◦ expression trong switch () phải có kết quả là giá trị kiểu số nguyên ( int, char, long )
◦ Các giá trị sau case phải là hằng nguyên
◦ Không bắt buộc phải có default
◦ Thông thường, cuối mỗi case có một lệnh break
để thoát khỏi cấu trúc switch
Trang 13Nhập vào một số nguyên, chia số nguyên này cho 2 lấy phần dư Kiểm tra nếu phần dư bằng 0 thì in ra thông báo “là số chẵn”, nếu số dư bằng 1 thì in thông báo “là số lẻ”
case 0: cout << n << ” la so chan."; break;
case 1: cout<< n<< ” la so le."; break;
} getch();
}
Trang 143 Cấu trúc lặp
(loop structure)
điều kiện có giá trị sai
◦ for
◦ while
◦ do while
chương trình còn bị chi phối bởi các lệnh nhảy như continue, break, goto
Trang 15◦ Exp1 : là biểu thức khởi tạo
◦ Exp2 : là biểu thức điều kiện
◦ Exp3 : biểu thức điều khiển lặp
◦ nếu statement có nhiều lệnh
thì phải bao các lệnh bởi cặp
dấu { }
for ([Exp1]; [Exp2]; [Exp3])
statement;
Trang 16Viết chương trình tính tổng các số nguyên từ 1 đến n
Trang 17C/C++ cho phép Exp1 là một định nghĩa biến
Ví dụ: for (int i=1; i<=10; ++i)
Ví dụ: for(; i != 0;) statement;
cho một vòng lặp vô tận
Ví dụ: for (;;) statement;
Trang 18◦ Bước 1: xác định giá trị
expression
◦ Bước 2: Nếu kết quả là true
thì thực thi statement và quay
lại Bước 1
◦ Bước 3: Nếu kết quả là false thì
thoát khỏi vòng lặp while
statement có thể không được
thực hiện lần nào
nếu statement có nhiều lệnh
thì phải bao các lệnh bởi cặp
while (expression)
statement;
Trang 19Viết chương trình tính tổng các số nguyên từ 1 tới n
Trang 20Vòng lặp phải kết thúc ở một điểm nào đó
nếu không thì sẽ lặp vô tận
tăng biến i để đến khi i>n thì vòng lặp kết
thúc
Trang 21◦ Bước 1: thực hiện statement
◦ Bước 2: xác định giá trị
expression
◦ Bước 3: nếu expression là
true thì quay lại Bước 1
nếu expression là
false thì thoát khỏi vòng lặp
statement luôn được thực
hiện ít nhất 1 lần
do {
statement;
} while (expression);
Trang 22Viết chương trình in dãy số nguyên từ 1 đến 10
Trang 23Lệnh break dùng để thoát khỏi một cấu trúc điều khiển: while, do while, for, switch
trúc while, do while, for, switch
Trang 24Lệnh continue dùng để kết thúc vòng lặp hiện tại và bắt đầu vòng lặp tiếp theo
if
Trang 25Viết một vòng lặp cho nhập vào từng số, xử lý
nó nhưng bỏ qua những số âm, chương trình