Ngoài ra nội dung cỏc bài tổng kết chương thường dài, nếu GV và HS khụng chuẩn bị chu đỏo, cỏc phương tiện dạy học nhằm giỳp tiết kiệm thời gian khụng được sử dụng thỡ rất khú để cả thầy
Trang 1Đặt vấn đề
Đổi mới phơng pháp dạy học (PPDH) là một vấn đề đã đợc đề cập và bànluận sôi nổi nhiều thập kỉ qua Các nhà nghiên cứu PPDH đã không ngừngnghiên cứu, tiếp thu những thành tựu mới của lí luận dạy học hiện đại để đanền giáo dục nớc nhà ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càngcao của nhân dân Những năm gần đây, định hớng đổi mới PPDH đã đợcthống nhất theo t tởng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh (HS) dới sự
tổ chức, hớng dẫn của giáo viên (GV): HS tự giác, chủ động tìm tòi, phát hiện,giải quyết hoạt động nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo cáckiến thức kĩ năng thu nhận đợc Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 của Ban ChấpHành trung ơng khoá VIII về những giải pháp chủ yếu trong giáo dục và đàotạo đã chỉ rõ : ‘‘Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục - đào tạo, khắc phụclối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học.Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quátrình dạy học’’
Vật lớ là một mụn học khú đối với HS, chớnh vỡ vậy nú đũi hỏi người GV phải cú PPDH khoa học, lụi cuốn để biến “khú” thành dễ hiểu Nếu GV khụng chịu khú đầu tư mà vẫn sử dụng phương phỏp truyền thống thỡ sẽ làm cho tiết học tẻ nhạt, nặng nề đối với HS Tiết học bỡnh thường dạy đó khú, tiết học tổng kết chương lại càng khú hơn Do nội dung bài thường dài, toàn bộ kiến thức cơ bản phải được củng cố, khắc sõu, cỏc kiến thức cú liờn quan cũng cần phải sõu chuỗi, hệ thống lại Đó vậy tiết học này khụng
cú thớ nghiệm minh họa nờn thường gõy tõm lớ buồn tẻ đối với HS Ngoài ra nội dung cỏc bài tổng kết chương thường dài, nếu GV và HS khụng chuẩn
bị chu đỏo, cỏc phương tiện dạy học nhằm giỳp tiết kiệm thời gian khụng được sử dụng thỡ rất khú để cả thầy lẫn trũ cú thể cựng nhau đi hết nội dung bài học cần thiết.
Từ những ngày đầu bước vào giảng dạy tụi thường lỳng tỳng trước cỏc tiết học này Nhưng sau vài năm giảng dạy, tự rỳt kinh nghiệm bản thõn kết hợp với học hỏi đồng nghiệp tụi dần rỳt ra được một số biện phỏp hay
Trang 2để khiến tiết học sinh động hơn Tuy đõy chỉ là những kinh nghiệm cỏ nhõn nhưng nhận được sự phản hồi tớch cực từ phớa học sinh nờn tụi cũng mạnh dạn nờu ra, rất mong được sự quan tõm gúp ý của cỏc bạn đồng nghiệp để giỳp tụi cú thờm nhiều kinh nghiệm quý bỏu.
NộI DUNG
1 Cơ sở lí luận.
1.1 Vị trí của môn vật lí trong Giáo dục phổ thông.
Môn vật lí có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo củagiáo dục phổ thông Việc giảng dạy môn vật lí có nhiệm vụ cung cấp cho HSmột hệ thống kiến thức cơ bản ở trình độ phổ thông, bớc đầu hình thành cho
HS những kĩ năng và thói quen làm việc khoa học; góp phần tạo ra ở họ cácnăng lực nhận thức, năng lực hành động và các phẩm chất về nhân cách màmục tiêu giáo dục đã đề ra; chuẩn bị cho HS tiếp tục tham gia lao động sảnxuất, có thể thích ứng vối sự phát triển của khoa học – kĩ thuật, học nghề,trung cấp chuyên nghiệp hoặc đại học
Môn vật lí có những khả năng to lớn trong việc rèn luyện cho HS t duylôgíc và t duy biện chứng, hình thành ở họ niềm tin về bản chất khoa học củacác hiện tợng tự nhiên cũng nh khả năng nhận thức của con ngời, khả năngứng dụng khoa học để đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống
Môn vật lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, qua lại với các môn học khác
nh toán học, hoá học, sinh học
1 2 Mục tiêu của việc dạy học môn vật lí trong nhà tr ờng phổ thông.
1.2.1 Đạt đợc một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm:
- Các khái niệm về các sự vật, hiện tợng và quá trình vật lí thờng gặptrong đời sống và sản xuất
- Các đại lợng, các định luật và nguyên lí vật lí cơ bản
- Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng nhất
- Những ứng dụng phổ biến của vật lí trong sản xuất và đời sống
Trang 3- Các phơng pháp chung của nhận thức khoa học và những phơng pháp
đặc thù của Vật lí, trớc hết là phơng pháp thực nghiệm và phơng pháp môhình
1.2.2 Rèn luyện và phát triển kĩ năng cho HS.
- Quan sát các hiện tợng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đờisống hàng ngày hoặc trong phòng thí nghiệm; điều tra, su tầm, tra cứu tài liệu
từ các nguồn khác nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tậpmôn vật lí
- Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của vật lí, kĩ năng lắp ráp và tiếnhành các thí nghiệm vật lí đơn giản
- Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu đợc để rút ra kết luận, đề
ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tợnghoặc quá trình vật lí, cũng nh đề xuất phơng án thí nghiệm để kiểm tra dự
đoán
- Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tợng và quá trìnhvật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống vàsản xuất ở mức độ phổ thông
- Sử dụng các thuật ngữ vật lí, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng,chính xác những hiểu biết, cũng nh những kết quả thu đợc qua thu thập và xử
lí thông tin
1.2.3 Hình thành và rèn luyện thái độ tình cảm.
a Có hứng thú học tập bộ môn vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng
đối với những đóng góp của vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và đối với cônglao của những nhà khoa học
b Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác
và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn vật lí, cũng nh trong việc ápdụng các hiểu biết đã đạt đợc
c Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điềukiện sống, học tập cũng nh để bảo vệ và giữ gìn môi trờng sống tự nhiên
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Thực trạng.
Trang 4Do các tiết tổng kết chơng thờng có lợng kiến thức cần củng cố và bài tậpvận dụng lớn nên nếu GV không có biện pháp phù hợp, hiệu quả thì thờng gâytâm lí mệt mỏi, chán học cho HS:
- HS ngại động não, suy nghĩ, chỉ quen nghe giảng, chờ đợi GV thôngbáo đáp án, ít có hứng thú học tập Do đó kiến thức hời hợt, khi phải vận dụngvào các trờng hợp cụ thể thì lúng túng, sai lầm
- HS ngại và sợ phát biểu sai Do đó nếu không đợc khích lệ, tạo điềukiện thì thờng ngồi ì, không động não
2.2 Nguyên nhân của thực trạng đó.
- GV cha tạo ra những tình huống gây sự chú ý và kích thích hứng thúhọc tập của HS, cha đầu t thích đáng cho hệ thống câu hỏi hớng dẫn nhằmphát huy tính tích cực, tìm tòi, sáng tạo của HS trong quá trình học tập
- GV cha bám sát mức độ nội dung kiến thức cơ bản mà HS cần nắmvững nên cha có biện pháp làm nổi bật, khắc sâu những kiến thức đó, nhất làcha rèn đợc cho HS kỹ năng nhận diện dạng bài (HS phải biết đợc bài tập phảigiải thuộc dạng nào, phải vận dụng những kiến thức nào để giải quyết vấn đề
đó)
- HS chịu ảnh hởng nặng nề của cách học thụ động Những điều HS có
đ-ợc sau mỗi bài học không phải là kết quả của sự hoạt động tích cực, tự lực đểchiếm lĩnh kiến thức Do đó HS nắm kiến thức hời hợt, khi vận dụng dễ mắcsai lầm
- GV đa ra hệ thống câu hỏi, bài tập không hợp lí, không đảm bảo xu ớng tăng dần từ dễ đến khó hoặc đòi hỏi quá cao làm học sinh khó theo kịpdẫn đến tâm lí “sợ học”
h-3 Giải pháp
Để tiết học tổng kết chơng trở nên lôi cuốn, hấp dẫn đối với HS thì GVcần đầu t công sức, lên kế hoạch dạy học thật chu đáo và có những biện phápgiải quyết tình huống khéo léo Sau đây là một số các giải pháp mà tôi đãnghiên cứu và thực nghiệm
3.1 Đầu t cho tiết dạy
Để cú được một tiết học vật lớ thành cụng thỡ khõu chuẩn bị rất quan trọng Riờng với tiết tổng kết chương thỡ nú lại càng quan trọng hơn Cụng tỏc chuẩn bị sẽ quyết định rất lớn đến chất lượng của tiết học.
Trang 53.1.1 Chuẩn bị của thầy.
Việc chuẩn bị của GV chính là soạn giáo án, lên kế hoạch dạy học Đổimới PPDH phải bắt đầu ngay từ khâu soạn giáo án Mức độ vận dụng các biệnpháp đổi mới PPDH phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm s phạm của từnggiáo viên đứng lớp GV cần phân biệt rõ các dạng bài cho từng đối tợng HS:giỏi, khá, trung bình, yếu và kém
3.1.1a Trớc khi bắt tay vào soạn bài GV cần xác định đợc mục tiêu tiết dạy : ôn tập củng cố các đơn vị kiến thức nào?
- Sau khi học tiết này HS phải nêu đợc điều gì, viết đợc, vẽ đợc gì, làm
3.1.1 b Vậy GV cần chuẩn bị những dụng cụ dạy học nào?
GV là người dẫn dắt HS trong suốt tiết học Vậy nhiệm vụ của giỏo viờn trước tiờn phải là soạn giỏo ỏn, thiết kế bài dạy và chuẩn bị cỏc phương tiện dạy học Đặc trưng của tiết học này là khụng cú thớ nghiệm nhưng khụng cú nghĩa là GV khụng phải chuẩn bị gỡ Trước kia khụng cú điều kiện sử dụng phương tiện hiện đại thỡ ớt nhất tụi cũng phải chuẩn bị cho HS một số phiếu học tập, bảng phụ, mỏy chiếu hắt Nhưng từ khi trường được trang bị phương tiện hiện đại tụi đó tiến hành sử dụng mỏy chiếu đa vật thể và soạn giỏo ỏn điện tử trờn phần mềm Power Point Cụng việc này quả thật rất vất
vả nhưng bự lại giỏo viờn chỉ phải đầu tư một lần, từ những năm sau giỏo viờn chỉ cần chỉnh sửa nội dung nếu cần thiết.
3.1.2 Chuẩn bị của học sinh
Tất cả cỏc học sinh trong lớp đều phải ụn lại toàn bộ nội dung đó học trong chương và phải trả lời sẵn cỏc cõu hỏi ở phần “Tự kiểm tra” vào vở
Trang 6ghi Ngoài ra mỗi nhúm phải chuẩn bị ớt nhất một bỳt dạ và một số giấy trắng khổ A 4
3.2 Tổ chức cho HS tham gia các hoạt động củng cố nhận thức.
3.2.1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( khoảng 10 phút)
Để học sinh tiếp thu tốt phần vận dụng thỡ điều quan trọng hàng đầu của giờ học là giỏo viờn cần làm việc với học sinh toàn bộ phần tự kiểm tra.
Do đú khi vào tiết học thỡ việc đầu tiờn khụng thể thiếu là kiểm tra phần chuẩn bị của HS Tụi thường phõn HS theo nhúm cố định từ đầu năm, cho
HS trong nhúm bầu lờn một bạn làm nhúm trưởng, yờu cầu nhúm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị của cỏc bạn trong nhúm từ giờ truy bài Khi giỏo viờn vào lớp cỏc nhúm trưởng tự đứng lờn bỏo cỏo cho giỏo viờn biết tình hìnhchuẩn bị bài của các bạn trong nhóm
Với suy nghĩ cỏ nhõn tụi thỡ “Tự kiểm tra” cú nghĩa là học sinh tự kiểm tra lẫn nhau nờn nếu lớp cú cỏ nhõn xuất sắc thỡ tụi thường chọn ra một học sinh cú năng lực làm người điều khiển lớp thảo luận cỏc cõu hỏi phần tự kiểm tra Giỏo viờn chỉ là trọng tài cho việc trao đổi và thảo luận, cũng là người cuối cựng khẳng định cõu trả lời cần cú Giỏo viờn nhắc bạn điều khiển dành nhiều thời gian cho những cõu liờn quan tới những kiến thức và
kỹ năng mà nhiều học sinh chưa nắm vững, cũn những cõu mà mọi học sinh trong lớp đó nắm vững rồi thỡ cú thể đi nhanh, thậm chớ bỏ qua một số cõu loại này nếu khụng thật sự cần thiết, để dành thời gian cho cỏc phần sau Giỏo viờn cần đặc biệt tập trung vào cỏc cõu quan trọng bằng cỏch khuyến khớch học sinh phỏt biểu, trao đổi, thảo luận những suy hiểu nghĩ và hiểu biết riờng mỡnh Trong quỏ trỡnh này giỏo viờn cú thể cho điểm một số
cỏ nhõn xuất sắc, nếu trong lớp khụng cú học sinh nào cú khả năng điều khiển lớp thỡ tụi chia cỏc cõu hỏi trong phần ‘tự kiểm tra” thành một số hộp cõu hỏi trờn mỏy cho cỏc nhúm lựa chọn (số cõu hỏi chia đều cho cỏc nhúm) Khi cỏc nhúm lần lượt chọn hộp cõu hỏi của riờng mỡnh, thỡ GV lật cỏc hộp cõu hỏi đú trờn mỏy cho đại diện nhúm đú trả lời và để cỏc nhúm
Trang 7khác nhận xét, đánh giá Khi các câu nhóm đã trả lời hết các câu hỏi GV nhận xét chung về việc chuẩn bị của các nhóm, khen ngợi các nhóm chuẩn
bị tốt nhất, trả lời đúng nhất, trao thẻ điểm cho đội thắng cuộc Tôi thấy đây cũng là một biện pháp gây hứng thú, kích thích được sự thi đua trong học tập giữa các nhóm
Cuối phần này tôi thường cho học sinh hoàn thành một số biểu bảng mang tính chất tổng hợp kiến thức Nếu giáo viên sợ ảnh hưởng đến thời lượng của phần sau thì cung cấp luôn biểu bảng đã hoàn thiện Sau đây tôi xin được minh họa bằng một số ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1: Tiết tổng kết chương I- Cơ học (vật lí 6).
§¹i lîng KÝ hiÖu §¬n vÞ ®o Dông cô ®o C«ng thøc
1
R
R U U
Trang 8Song song U= U1 = U2 I = I1 + I2
2 1
1 1 1
R R
2 2
1
R
R I
Ví dụ 3: tiết tổng kết chương III- Quang học (vật lí 9).
Lo¹i thÊu kÝnh ThÊu kÝnh héi tô ThÊu kÝnh ph©n k×
NhËn d¹ng PhÇn r×a máng h¬n phÇngi÷a PhÇn gi÷a máng h¬n phÇn r×a
§iÒu kiÖn cho
¶nh thật Vật nằm ngoài tiêu cự (d>f) Không có vị trí nào
§iÒu kiÖn cho
¶nh ¶o VËt n»m trong tiªu cù (d < f) Mäi vÞ trÝ cña vËt
VÞ trÝ Xa thÊu kÝnh h¬n so víi vËt GÇn thÊu kÝnh h¬n so víi vËt
Trang 9Tụi nhận thấy biểu bảng giỳp hệ thống, xõu chuỗi kiến thức một cỏch khoa học, giỳp học sinh dễ hiểu và dễ nhớ Nhờ cú biểu bảng học sinh học thuộc bài nhanh hơn, kiến thức đọng lại trong đầu lõu hơn.
3.2.2 Hoạt động 2: Làm bài tập vận dụng ( khoảng 25 phút)
+ Làm bài tập trắc nghiệm
Đối với phần vận dụng, giỏo viờn cần yờu cầu học sinh tập trung làm cỏc cõu liờn quan tới những kiến thức và kỹ năng mà học sinh chưa vững qua phần tự kiểm tra và làm cỏc cõu đũi hỏi phải vận dụng tổng hợp nhiều kiến thức và kỹ năng thuộc yờu cầu mà học sinh cần đạt được như mục tiờu bài học đề ra Với cỏc cõu hỏi dạng trắc nghiệm, tụi thường cho học sinh hoạt động trong nhúm nhỏ, thi xem nhúm nào nhanh và đỳng nhất thỡ nhúm
đú dành chiến thắng.
Mỗi lớp đợc chia ra làm 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm hai bàn GV phátphiếu học tập cho mỗi nhóm và hạn định thời gian thảo luận cho mỗi nhóm.Các nhóm thi xem nhóm nào nhanh và đúng nhất thì giành thắng lợi Sau khicác nhóm nộp phiếu học tập thì GV hớng dẫn cả lớp thảo luận chung và thốngnhất đáp án đúng Cuối cùng GV tổng kết và tuyên bố nhóm thắng cuộc.Nhóm thắng cuộc sẽ đợc GV trao một thẻ điểm Cuối mỗi học kì GV tổng kết
số thẻ điểm, nhóm nào đợc nhiều thẻ điểm nhất thì nhận đợc một phần thởngcủa GV
Bằng hình thức trao thẻ điểm tôi nhận thấy đây là một biện pháp khuyến khích các em thi đua trong cả một quá trình học lâu dài, nếu lần này nhóm nào cha thắng cuộc thì sẽ cố gắng để thắng cuộc lần sau Do tâm lí hiếu thắng, thích thể hiện mình nên HS rất hứng thú với hình thức này Từ đó vô tình GV đã xây đựng đợc một không khí thi đua trong cả một năm học.
+ Làm bài tập tự luận
Giáo viên cho HS làm các bài tập tự luận trong SGK, chú ý thay đổi sốliệu của đầu bài, tránh tình trạng HS dùng sách cũ, có sách giải hoặc có thể rabài có dạng tơng tự
Tôi cho HS làm khoảng 2 đến 3 bài tập tự luận Tuỳ theo khả năng vàtrình độ của HS để đa ra các bài tập nên ở mức độ phức tạp nh thế nào, sao chophù hợp và có tác dụng phát triển ở HS năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năngmột cách tích cực và sáng tạo trong việc giải các BT này Các bài tập đợc đa ra
Trang 10theo trình tự từ dễ đến khó Bài cuối cùng thờng có phần dành cho đối tợngkhá giỏi.
GV để cho HS tự lực giải mỗi bài tập tự luận trong khoảng 5 phút Sau đó
đề nghị một HS trình bày cách giải (khuyến khích HS lập sơ đồ giải và trìnhbày sơ đồ này) và nêu đáp số trớc lớp Gọi các HS khác nhận xét cách giải này
và nêu ra cách giải khác (nếu có) Nếu việc tìm ra cách giải khác là khó đốivới HS thì GV nên tổ chức thảo luận theo nhóm để mỗi nhóm đề xuất cáchgiải khác Sau đó một vài nhóm trình bày cách giải này cho cả lớp Các nhómkhác nhận xét, đánh giá u nhợc điểm của các cách giải này
Đối với các HS khá, giỏi giải mỗi bài tập xong trớc các bạn khác, tôi đề nghịcác em tìm cách giải khác hoặc một bài tập khác có phần phức tạp hơn có liênquan đến bài đã cho
Cuối mỗi bài, GV tổng kết và nêu cách giải hợp lí và ngắn gọn nhất, cũng
nh đáp số đúng của bài tập đó GV yêu cầu HS cho biết bài tập vừa làm thuộcdạng nào, cách giải của dạng bài đó
3.2.3 Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi (khoảng 8 phút)
Thiết kế chung của cỏc tiết tổng kết chương trong chương trỡnh vật lớ THCS là ở phần cuối bài cú trũ chơi ụ chữ Tuy nhiờn tụi nhận thấy nếu cứ
bờ nguyờn ụ chữ đú ra cho học sinh chơi thỡ hiệu quả sẽ rất thấp Do một số học sinh dựng sỏch cũ đó sẵn cú đỏp ỏn, hoặc đơn giản là do một số học sinh chăm học, tũ mũ đó giải sẵn ở nhà nờn trũ chơi sẽ khụng cũn gỡ là hấp dẫn khi hầu như tất cả đó biết đỏp ỏn
Tụi thường thiết kế một ụ chữ khỏc để tăng tớnh khỏch quan hấp dẫn cho trũ chơi Sau đõy tụi xin minh họa bằng một vài vớ dụ.
Vớ dụ 1: ễ chữ dựng cho tiết tổng kết chương I – Cơ học (vật lớ 6)
Trang 111 Đơn vị đo chiều dài
2 Vật đứng yên khi chịu của hai lực cân bằng
3 Khi sử dụng cân Rôbécvan phải chờ cho cân thì mới đọc giá trị các quả cân
4 Một dụng cụ dùng để đo khối lợng
5 Mỗi lực có và chiều xác định
6 Công dụng của lực kế
7 Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo trọng ợng của vật
l-8 Máy cơ đơn giản gồm một thanh cứng có thể quay quanh điểm tựa
9 Dụng cụ giúp làm đổi hớng của lực
10 Sự thay đổi kích thớc và hình dạng của các vật rắn khi chịu tác dụng củacác lực
11 Độ biến dạng giảm thì lực đàn hồi
12 Đơn vị đo lực
Hàng dọc là gì?
Vớ dụ 2: ễ chữ dựng cho tiết tổng kết chương III -Điện học (vật lớ 7)
Theo hàng dọc:
a Tỏc dụng của dũng điện dựng để mạ điện (6 ụ).
b Vật bị nhiễm điện là vật mang ……… (8 ụ).
c Dụng cụ đo cường độ dũng điện (6 ụ).
d Tỏc dụng của dũng điện được ứng dụng để chế tạo nam chõm điện (2 ụ).
e Thiết bị cung cấp điện (9 ụ).
f Tỏc dụng làm núng vật dẫn của dũng điện (5 ụ).
g Hai đốn được mắc sao cho dũng điện qua chỳng là bằng nhau (8 ụ)
h Hai đốn được mắc sao cho hiệu điện thế của chỳng là bằng nhau (8 ụ)
Trang 12i Tờn một thiết bị dựng để đúng ngắt mạch điện (7 ụ)
j Tờn một thiết bị dựng để bảo vệ mạch điện (6 ụ)
k Tờn một thiết bị ứng dụng tỏc dụng nhiệt của dũng điện (7 ụ)
Vớ dụ 3 : ễ chữ dựng cho tiết tổng kết chương II - Nhiệt học (vật lớ 8)
6 Khi hai vật trao đổi nhiệt, vật có nhiệt độ thấp hơn sẽ 8 ụ
7 Nhiệt năng của vật là tổng của các phân tử cấu tạo nên vật 8 ụ
Trang 132 Dụng cụ đo hiệu điện thế ( 5 ô)
4 Đại lượng đặc trưng cho sự lớn, nhỏ của dòng điện (7 ô)
tạm gọi trò chơi này là “Đoán tên danh nhân”.Tôi đưa ra một ô chữ trên
bảng phụ (nếu không dạy trên máy) đã được dán kín và một số các câu hỏi
mà học sinh sẽ phải trả lời (số câu hỏi bằng với số ô chữ) Ô chữ đó viết tên
Trang 14một danh nhân nào đó Thường tôi chọn tên một nhà bác học vật lí điển hình gắn vói nội dung của chương mà các em vừa học Cách chơi như sau: Trước tiên GV giới thiệu ô chữ (VD: Ô chữ này gồm có ……ô Đây là tên một nhà bác học vật lí đã có công ……) Sau đó GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội được chọn một ô bất kì và phải trả lời câu hỏi tương ứng (do giáo viên quy định trước) Nếu đội nào trả lời đúng câu hỏi được lật ô đó và có quyền trả lời toàn bộ ô chữ Nếu đội không trả lời được phải nhường ngay quyền trả lời cho đội bạn hoặc trả lời được nhưng không đoán được ô chữ vẫn phải chuyển cho đội bạn Cứ như vậy, đội nào giải được ô chữ trước đội đó sẽ giành chiến thắng Sau đây tôi xin minh họa một vài ví dụ:
Ví dụ 1: Ô chữ dành cho tiết tổng kết chương II - Nhiệt học (vật lí 6)
Ô chữ này gồm có 7ô, tôi chuẩn bị 7 câu hỏi từ a đến h Nếu HS chọn
ô số 1 phải trả lời câu hỏi g, chọn ô số 2 phải trả lời câu hỏi b, tương tự 3-d, 4-a, 5-c, 6- h, 7-e.
e Nếu thả một miếng thiếc vào chì đang nóng chảy thì thiếc có nóng chảy không ?
g Rượu ở trạng thái nào khi nhiệt độ của nó là 100 o C ?
Trang 15h Trong hơi thở của người bao giờ cũng cú hơi nước Tại sao ta chỉ nhỡn thấy hơi thở vào những ngày trời lạnh?
Vớ dụ 2: ễ chữ dành cho tiết tổng kết chương III – Quang học (vật lớ 9)
ễ chữ này cú 6 ụ và 6 cõu hỏi tương ứng tụi đưa ra là:
1 Một kớnh lỳp cú số bội giỏc là 4x thỡ cú tiờu cự là bao nhiờu?
2 Một kớnh lỳp cú tiờu cự là 5 cm thỡ cú số bội giỏc là bao nhiờu?
3 Giải thớch tại sao cú mõy trắng lẫn mõy đen trờn bầu trời?
4 Giải thớch tại sao vào một ngày đẹp trời một người mặc một bộ đồ lặn màu trắng lặn sõu xuống nước biển thỡ khi đú bộ đồ lặn cú màu lam?
5 Để trời nắng đặt tay lờn yờn xe ta thấy núng hơn cỏc bộ phận khỏc Hóy giải thớch?
6 Tại sao cụn trựng sống ở vựng cực và vựng nỳi cao thường cú màu tối?
* Giỏo viờn thụng bỏo thờm: Galilờ là người đầu tiờn chế tạo kớnh thiờn văn năm 1610 bằng cỏch ghộp cỏc thấu kớnh hội tụ và phõn kỡ với nhau Kớnh này cú độ phúng đại x14
3.2.4 Hoạt động 4 : Hớng dẫn về nhà.(2 phút)
Trong sỏch bài tập mà học sinh đang sử dụng khụng cú phần bài tập sau mỗi tiết kiểm tra Nhưng tiết sau đú học sinh thường phải làm bài kiểm tra một tiết Do vậy việc hướng dẫn, dặn dũ cụng việc ở nhà là rất quan trọng.Với đặc trưng của SGK vật lớ mới là khụng kiểm tra HS nặng nề về lớ thuyết mà chỳ trọng kiểm tra kỹ năng vận dụng lớ thuyết vào bài tập tụi thường giao bài tập về nhà cho cỏc em bằng phiếu học tập Trong đú chỳ