Chương 6 giới thiệu tổng quan về chuẩn chất lượng CMMI. Nội dung chính trong chương này gồm có: Giới thiệu về mô hình CMMI, những khái niệm chính trong CMMI, những cấp độ trong CMMI, SCAMPI, tất cả mọi người đều có thế sử dụng CMMI? Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT
CHẤT LƯỢNG
Chương 6:
Tổng quan về chuẩn
chất lượng CMMI
Trang 2Nội dung
Giới thiệu về mô hình CMMI
CMMI?
Trang 3Giới thiệu về mô hình CMMI
Trang 4Nguyên nhân ra đời
Mọi công ty đều muốn tạo ra những sản
phẩm và dịch vụ tốt hơn, nhanh hơn, và rẻ hơn
- Khác hàng hài lòng
- Năng suất
Trang 5Nguyên nhân ra đời
Có nhiều mô hình, nhiều chuẩn, nhiều
phương pháp luận và nhiều hướng dẫn có thể giúp cải tiến hoạt động kinh doanh
Hầu hết những cách tiếp cận của việc cải tiến đều tập trung vào những khía cạnh xác định cụ thể mà không đưa ra được cách tiếp cận một cách có hệ thống
Trang 6Định nghĩa
pháp tối ưu cho quá trình sản xuất phần mềm
• Mô tả những giải pháp tốt nhất trong quá
trình kiểm soát, đo lường và kiểm tra các quy trình phát triển phần mềm
• Cung cấp một mô hình để các công ty có thể
áp dụng nhằm mang lại sự khả dụng về mặt
chi phí, thời gian biểu, chức năng và chất
lượng sản phẩm phần mềm
Trang 7phát triển, cải tiến và đánh giá
năng lực của quy trình
ISO 9001 là một tiêu chuẩn
quốc tế về quản lý, các điều
khoản gọi là “yêu cầu” quy định những điểm cần phải làm (what
to do), không chỉ ra việc đó nên làm như thế nào (how to do)
CMMi không phải là một tiêu
chuẩn, tùy vào từng tổ chức,
cách thực hiện khác nhau rất
nhiều
Về nguyên tắc, ISO bao gồm (ở mức cao) hầu hết các quy trình chủ chốt của CMM/CMMi, tuy
nhiên ISO được dùng cho hầu
hết mọi ngành nghề
Trang 8Lịch sử phát triển
Trang 9Phạm vi
SVC
Trang 10Lợi ích
Môi trường làm việc, văn hóa làm việc tốt hơn
Vạch rõ vai trò và trách nhiệm của từng vị trí công việc
Đánh giá đúng năng lực, công nhận thành tích
Chiến lược, chính sách đãi ngộ luôn được quan tâm
Có cơ hội thăng tiến
Trang 11Thực trạng
Paragon Solutions Vietnam (PSV) nay là
CSC là công ty đầu tiên ở Việt Nam đạt được CMMI ở mức 5 (25/01/2005)
(30/05/06)
Trang 12Thực trạng
Trên thế giới
Có khoảng 150 công ty đạt được CMMI mức 5.
Ventech Solutions USA and India, đã trở
thành công ty đầu tiên đạt CMMI mức 5 từ năm 2003.
Trang 13Nội dung
CMMI?
Trang 14Những khái niệm chính trong
Trang 17Process area
Một process area là một nhóm những bài thực hành có quan hệ với nhau trong một giai đoạn của dự án
Trang 19Các thành phần Process Area
Required component
phải thực hiện để đạt đến thỏa mãn một Process area.
• Mục tiêu này phải có khả năng thực hiện trong một quy trình của tổ chức.
tiêu cụ thể và tổng quát.
Ví dụ Giai đoạn tìm kiếm thông tin
» Mục tiêu cụ thể : Tìm được thông tin A
Trang 20Các thành phần Process Area
• Expected component
chức có thể làm để đạt tới một requiredcomponents
• Ví dụ: Để làm được việc tìm kiếm thông tin
» Cần lập kế hoạch tìm kiếm
» Đưa ra phương pháp tìm kiếm thông tin hiệu quả
Trang 21Ví dụ Để làm được việc tìm kiếm thông tin
» Cần người A cung cấp thông tin
» Cần tài liệu từ tổ chức nào để lấy thông
Trang 22Các thành phần Process Area
Related Process Areas
Introductory Notes
Specific Practices (SP)
Generic Practices (GP)
Generic Practice Process Area (PA)
Trang 23Các thành phần Process Area
Trang 24Các thành phần Process Area
Trang 25Các thành phần Process Area
Trang 26Những kiểu mô hình CMMI
để tạo nên 2 mô hình còn lại CMMI-ACQ và
CMMI-SVC
CMMI-DEV (development): Mô hình giúp các tổ chức tích hợp về mặt kỹ thuật giữa 2 lĩnh vực hoạt động bao gồm sản phẩm và dịch vụ, được cập
nhật gần nhất là năm 2006
CMMI-ACQ (Acquisition): Mô hình được ban
hành năm 2007, giúp các tổ chức có hoạt động thuê ngoài (gia công), sát nhập hay mua lại sản phẩm hoặc dịch vụ từ công ty khác
CMMI-SVC (Services): Là mô hình mới nhất,
được ban hành năm 2009, giúp các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, dùng để phát triển và
Trang 27Những dạng thể hiện CMMI
Trang 28Những dạng thể hiện CMMI
Generic Goals Specific Goals
Process Area 1 Process Area 2 Process Area n
Generic
Continuous Representation Staged Representation
Capability Levels
Trang 29Những cấp độ trưởng thành
(Maturity)
Trang 30 Chiều khả năng
• Cấp độ hay khả năng
Trang 31So sánh Capability and
Maturity Levels
Trang 32Nội dung
CMMI?
Trang 33CMMI Level 1 – Khởi đầu
tính năng nào
Ví dụ:
Không yêu cầu quy trình
Không yêu cầu con người
Tất cả các doanh nghiệp làm về phầm
mềm đều có thể đạt tới CMM này
Trang 34CMMI Level 1
Hành chính: Các hoạt động của lực lượng lao
động được quan tâm hàng đầu, được thực hiện một cách vỗi vã hấp tấp.
Không thống nhất: Đào tạo quản lý nhân lực nhỏ
lẻ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân.
Quy trách nhiệm: Người quản lý mong bộ phận
nhân sự điều hành và kiểm sóat các hoạt động của lực lượng lao động.
Quan liêu: Các hoạt động của lực lượng lao động được đáp ứng ngay mà không cần phân tích ảnh hưởng.
Doanh số thường xuyên thay đổi: Nhân viên
Trang 35CMMI Level 2 – Được quản lý
Phải đạt được 7 Process Area:
Quản lý dự án
• Requirement Management (Lấy yêu cầu khách hàng, quản lý các yêu cầu)
• Project Planning (Lập các kế hoạch cho dự án)
• Project Monitoring and Control
• Supplier Agreement Management
Hỗ trợ
• Software Configuration Management (Quản trị cấu hình sản phẩm)
Trang 36 Phân công lao động
Thông tin giao tiếp
Môi trường làm việc
Trang 39CMMI Level 4 – Quản lý định
Trang 40CMMI Level 5 – Tối ưu
Chú trọng vào việc quản lý, phát triển
năng lực của nhân viên
Huấn luyện nhân viên trở thành các
Trang 41Tổng kết
Trang 42Nội dung
CMMI?
Trang 43các công ty mà chỉ có giấy được thẩm định
(Appraisal)
Process Improvement
chuẩn để cải tiến quy trình cung cấp các
Trang 44SCAMPI
Trang 45Nội dung
Tất cả mọi người đều có thế sử dụng
CMMI?
Trang 46Tất cả mọi người đều có thế sử
dụng CMMI?
Trang 47Tất cả mọi người đều có thế sử
dụng CMMI?
CMMI đều phù hợp với tất cả các tổ
chức
Đã từng bị gọi là "chết bởi quy trình“
Thiếu đào tạo
Cần 1 lượng tài liệu khổng lồ
Chưa phân tích kỹ trước khi áp dụng
Trang 48ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT
CHẤT LƯỢNG