1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Mạng máy tính: Chương 2 - Bùi Trọng Tùng

28 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Mạng máy tính: Chương 2 do Bùi Trọng Tùng biên soạn nhằm mục đích phục vụ cho việc giảng dạy. Nội dung bài giảng gồm: Tổng quan về tầng ứng dụng, tên miền và dịch vụ DNS, ứng dụng truyền tệp, hệ thống máy chủ DNS, quy tắc đặt tên miền,...

Trang 2

Nhắc lại về kiến trúc phân tầng

GRID

VIDEO CONFERENCE

e-BANK VoIP

NEWS

SMS

e-Office

e-Goverment 4

Trang 3

 Gồm có 2 tiến trình giao tiếp

với nhau qua môi trường

mạng:

 Client: cung cấp giao diện NSD,

gửi thông điệp yêu cầu dịch vụ

application transport network data link physical

application transport network data link physical

5

Giao tiếp giữa các tiến trình ứng dụng

 Socket: SAP của tầng giao vận

 Các tiến trình ứng dụng sử dụng socket gọi dịch vụ của tầng giao

vận để trao đổi thông điệp

 Định danh cho tiến trình bởi: Địa chỉ IP, Số hiệu cổng

 Ví dụ: tiến trình web server trên máy chủ của SoICT có

định danh 202.191.56.65:80

controlled by app developer

Trang 4

 Thường xuyên online để chờ y/c đến từ máy trạm

 Có thể có máy chủ dự phòng để nâng cao hiệu năng, phòng sự cố

 e.g Web, Mail, …

Trang 5

Mô hình ngang hàng thuần túy

 Không có máy chủ trung tâm

 Các máy có vai trò ngang nhau

 Hai máy bất kỳ có thể liên lạc trực tiếp với nhau

 Không cần vào mạng thường xuyên

 E.g Gnutella

Peer Peer

 Sau khi kết nối, các máy

Server

Client

Client

Client

Trang 6

2 Tên miền và dịch vụ DNS

11

Giới thiệu chung

 Tên miền: định danh trên tầng ứng dụng cho các nút

mạng

 Trên Internet được quản lý tập trung

 Quốc tế: ICANN

 Việt Nam: VNNIC

 DNS(Domain Name System): hệ thống tên miền

 Không gian thông tin tên miền

 Gồm các máy chủ quản lý thông tin tên miền và cung cấp dịch vụ

DNS

 Vấn đề phân giải tên miền sang địa chỉ IP

 Người sử dụng dùng tên miền để truy cập dịch vụ

 Máy tính và các thiết bị mạng không sử dụng tên miền mà dùng

địa chỉ IP khi trao đổi dữ liệu

 Làm thế nào để chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP?

12

Trang 7

Chuyển đổi địa chỉ và ví dụ

NSD

Tôi muốn vào địa chỉ www.soict.hust.edu.vn

Máy chủ tên miền

Mời truy cập vào 202.191.56.65

Quy tắc đặt tên miền

 Độ dài tối đa : 255 ký tự

 Độ dài tối đa của label : 63 ký tự

 Label phải bắt đầu bằng số hoặc chữ, chỉ

chứa số, chữ, “-“, “.”

 Phân cấp tên miền : gốc, cấp 1, cấp 2…

Trang 8

 Máy chủ tên miền gốc (Root server)

 Trả lời truy vấn cho các máy chủ cục bộ

 Quản lý các zone và phân quyền quản lý cho máy chủ cấp dưới

 Có 13 hệ thống máy chủ gốc trên mạng Internet (

16

Trang 9

Hệ thống máy chủ DNS (tiếp)

 Máy chủ tên miền cấp 1 (Top Level Domain)

 Quản lý tên miền cấp 1

 Máy chủ được ủy quyền (Authoritative DNS

servers)

 Quản lý tên miền cấp dưới

 Máy chủ của các tổ chức: của ISP

 Không nằm trong phân cấp của DNS

 Máy chủ cục bộ: dành cho mạng nội bộ của cơ

Trang 10

Phân giải tương tác

root server

TLD server

Authoritative DNS server

soict.hust.edu.vn soict.hust.edu.vn

dns.vn

dns.hust.edu.vn

Hỏi dns.hust.edu.vn 202.191.56.65

Tải đặt lên máy chủ tên miền

gốc rất lớn Thực tế máy chủ

DNS cục bộ thường đã biết các

máy chủ TLD (cơ chế cache)

Local/ISPserver

19

Phân giải đệ quy

Root server

TLD server

Authoritative DNS server

Tải đặt lên các máy chủ cấp trên

rất lớn Thực tế máy chủ tên miền

gốc và máy chủ cấp 1 không thực

hiện phân giải đệ quy

Local/ISPserver

20

Trang 11

Tấn công đầu độc DNS

21

3 HTTP và WWW

Trang 12

 Không có cơ chế hiệu quả để liên kết các tài nguyên thông tin

nằm rải rác trên Internet

 Năm 1990, Tim Berners-Lee giới thiệu World Wide Web:

 Trao đổi thông tin dưới dạng siêu văn bản (hypertext) sử dụng

ngôn ngữ HTML (Hypertext Markup Language)

 Các đối tượng không cần đóng gói “tất cả trong một” như trên

các văn bản trước đó

 Siêu văn bản chỉ chứa chứa liên kết (hypertext) tới các đối tượng

khác (định vị bằng URL)

23

Uniform Resource Locator

 Định vị một tài nguyên bất kỳ trên mạng và cách

thức để truy cập tài nguyên đó

protocol://hostname[:port]/directory-path/resource

protocol: Giao thức (http, ftp, https, smtp, rtsp…)

hostname: tên miền, địa chỉ IP

port: cổng ứng dụng (có thể không cần)

directory path: đường dẫn tới tài nguyên

resource: định danh của tài nguyên

24

Trang 13

HTTP và Web

 WWW: World Wide Web

 trao đổi dữ liệu siêu văn bản

 Client yêu cầu truy nhập tới các

trang web (chứa các đối tượng

web) và hiển thị chúng trên

trình duyệt

 Server: Nhận yêu cầu và trả lời

cho client

PC running Firefox browser

server running Apache Web server

iphone running Safari browser

25

HTTP hoạt động ntn?

cổng 80 (default)

 Client khởi tạo một liên kết TCP tới server

 HTTP Request

 HTTP Response

Trang 14

line feed at start

of line indicates

end of header lines

GET /~tungbt/index.htm HTTP/1.1\r\n Host: soict.hust.edu.vn\r\n

User-Agent: Mozilla/5.0 Accept: text/html,application/xhtml+xml\r\n Accept-Language: en-us,en;q=0.5\r\n

Accept-Encoding: gzip,deflate\r\n Accept-Charset: ISO-8859-1,utf-8;q=0.7\r\n Keep-Alive: 115\r\n

Connection: keep-alive\r\n

\r\n

27

Các phương thức trong thông

điệp yêu cầu

HTTP/1.0

 GET

 POST

 HEAD

 yêu cầu máy chủ loại một

số đối tượng ra khỏi thông

Trang 15

Accept-Ranges: bytes\r\n Content-Length: 2652\r\n Connection: close\r\n Content-Type: text/html; charset=UTF-8\r\n

\r\n data data data data data

 requested object moved, new location specified

later in this message (Location:)

Trang 16

Các liên kết HTTP

HTTP không duy trì

được gửi qua liên kết

được gửi qua một liên kết TCP.

Trang 17

OK, send HTTP request

OK, send HTTP request

Trang 18

HTTP là giao thức stateless

 Trình duyệt kết nối với Web server

 Trình duyệt gửi thông điệp yêu cầu HTTP Request

 Web server đáp ứng với một thông điệp HTTP Response

 …lặp lại…

 Trình duyệt ngắt kết nối

HTTP

 Nếu dịch vụ Web cần xác thực người dùng thì người dùng sẽ

phải đăng nhập lại cho mỗi thông điệp HTTP Request gửi đi 

35

HTTP Cookie

 Cookie: dữ liệu do Web server tạo ra, chứa thông tin trạng thái của

phiên làm việc

 Server có thể lưu lại cookie(một phần hoặc toàn bộ)

 Sau khi xử lý yêu cầu, Web server trả lại thông điệp HTTP Response

với coookie đính kèm

 Set-Cookie: key = value; options;

 Trình duyệt lưu cookie

 Trình duyệt gửi HTTP Request tiếp theo với cookie được đính kèm

36

HTTP Request HTTP Response

Cookie Cookie

Cookie

HTTP Request

Cookie

Trang 20

 “cache miss”, “cache hit”

 Xem xét trường hợp sau:

 Một tổ chức có một đường

nối tới Internet

 Tất cả lưu lượng truy cập

web đều đi qua liên kết này

truy cập web của trình

duyệt qua một máy chủ

proxy

 trình duyệt gửi yêu cấu

đến proxy

 Miss: Proxy gửi yêu cầu

tới máy chủ web, trả lời

trình duyệt và lưu đệm

đối tượng web

 Hit: Proxy trả đối tượng

web cho trình duyệt

client

Proxyserver

client

Web server

40

Trang 21

Phương thức GET có điều kiện

 Mục đích: Máy chủ sẽ

không gửi đối tượng web

nếu proxy còn lưu giữ thông

tin cập nhật

 Proxy: chỉ ra thời gian cũ

của đối tượng

If-modified-since: <date>

 server: Xác nhận lại có thay

đổi hay không:

41

Web proxy

học, công ty…

 Làm giảm lưu lượng web trên đường ra Internet

 Có thể làm giảm thời gian đáp ứng

 Thử phân tích vài trường hợp

 cache hit

 cache miss

proxy bị quá tải

Trang 22

Local cache

cục bộ

43

4 Email

44

Trang 23

Thư điện tử

 MUA (Mail User Agent)

 Lấy thư từ máy chủ, gửi thư đến

máy chủ

 e.g Outlook, Thunderbird…

 MTA (Mail Transfer Agent): :

 Chứa hộp thư đến của NSD (mail

box)

 Hàng đợi để gửi thư đi

 e.g Sendmail, MS Exchange…

user

agent

mail server

 POP – Post Office Protocol

 IMAP – Internet Mail Access Protocol

SMTP POP

IMAP

IMAPPOP

SMTP SMTP

45

Giao thức SMTP

giữa các server với nhau

 Yêu cầu: Lệnh với mã ASCII

 Trả lời: mã trạng thái và dữ liệu

Trang 24

Các giao thức nhận thư

user agent

sender’s mail server

user

agent

SMTP SMTP

access protocol

receiver’s mail server

47

Web Mail

 Gmail,

 Hotmail,

 Yahoo! Mail, etc.

thông qua giao diện web

 http://mail.hust.edu.vn

 http://mail.soict.hust.edu.vn

48

Trang 25

Khuôn dạng thông điệp thư điện

49

Để chuyển dữ liệu đa phương tiện:

multimedia extensions

 MIME: multimedia mail extension, RFC 2045, 2056

 Thêm một dòng trong phần đầu chỉ rõ khuôn dạng dữ

liệu gửi đi

From: alice@crepes.fr To: bob@hamburger.edu Subject: Picture of yummy crepe

MIME-Version: 1.0 Content-Transfer-Encoding: base64 Content-Type: image/jpeg

base64 encoded data

Trang 26

FTP server

user interface

FTP client

local file system remote file system user

TCP control connection, port 21

 Điều khiển Out-of-band :

Trang 27

RETR filename Lấy file

STOR filename Đặt file

lên máy chủ

Ví dụ về mã trả lời

331 Username OK, password required

125 data connection already open; transfer starting

425 Can’t open data connection

452 Error writing file

53

Ví dụ về ftp client

C:\Documents and Settings\hongson>ftp

ftp> ?

Commands may be abbreviated Commands are:

! delete literal prompt send

? debug ls put status

append dir mdelete pwd trace

ascii disconnect mdir quit type

bell get mget quote user

binary glob mkdir recv verbose

bye hash mls remotehelp

Command line

Ngày đăng: 08/05/2021, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm