1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi hoc sinh gioi tinh Nam Dinh nam 20092010

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 174,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A biết rằng A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và khi cho A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TOÀN TỈNH

NAM ĐỊNH Năm học 2009-2010

MÔN HOÁ HỌC-LỚP 12 THPT

Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề

A- Phần trắc nghiệm: (3,0 điểm)

Thí sinh hãy ghi lại chữ cái chỉ phương án đúng trong các câu sau vào bài làm của mình:

1 Dãy gồm các chất đều có khả năng làm đổi màu quì tím ẩm là

C(r) + CO2 (k) 2CO (k) (3); C2H4 (k) + H2 (k) C2H6 (k) (4);

CH4 (k)+ H2O (k) CO (k) + 3H2 (k) (5) Những cân bằng khi tăng áp suất chung của hệ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

3 Hai chất dưới đây khi tham gia phản ứng trùng ngưng tạo ra tơ nilon-6,6?

hợp rắn Y Đem Y hoà tan vào dung dịch HNO3 loãng dư thấy có khí NO thoát ra Thành phần của chất rắn Y gồm:

5 Đun nóng glixerol với hỗn hợp 2 axit béo no có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được tối đa bao nhiêu triglixerit?

6.Trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 có các khẳng định sau:

(1) Al3+ bị oxi hoá tại catot; (2) O2- bị oxi hoá tại anot; (3) Al thoát ra trên bề mặt catot; (4) O2 bay ra ở bề mặt anot Các khẳng định đúng là:

bằng 21,75 Hiệu suất của phản ứng crackinh bằng bao nhiêu?

8 X là hợp chất hữu cơ thơm có công thức phân tử C8H10O X có thể tác dụng với Na tạo ra khí H2 , khi oxi hoá

X bằng CuO nung nóng tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo của X thoả mãn điều kiện trên là:

9 Để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm từ thuốc tím, kaliclorat, hiđropeoxit, natrinitrat có cùng số mol

Lượng oxi thu được nhiều nhất từ:

10 Cho 14,9 gam hỗn hợp các axit hữu cơ(phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức) tác dụng hết với dung dịch

NaHCO3 dư, thấy giải phóng ra 6,72 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 14,9 gam hỗn hợp axit

đó thì dùng vừa hết 5,04 lít khí O2 (đktc) thu được m gam khí CO2 Giá trị của m là:

11 Trộn các dung dịch sau theo từng cặp với tỉ lệ mol 1:1 gồm: Ca(OH)2 + K2CO3 (1); Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 (2); Ca(OH)2 + KHCO3 (3); Ca(HCO3)2 + Na2CO3 (4); Ca(HCO3)2 + KOH (5) Những cặp có phương trình ion thu gộn Ca2+

+ OH- + HCO3- CaCO3 + H2O là:

mol HNO3 tối thiểu cần dùng Biết rắn Fe2+ và S-1 trong FeS2 bị oxi hoá đến số oxi hoá cao nhất

B-Phần tự luận(17 điểm):

Câu I (2,5 điểm):

1 Từ đá vôi, không khí, nước, muối ăn (các điều kiện và xúc tác cần thiết có đủ) viết các phương trình hoá học

điều chế nước giaven, clorua vôi, ure và axit nitric

2 Chỉ dùng nước hãy trình bày cách phân biệt 5 chất bột màu trắng riêng biệt sau: CaO, MgO, K2O, Al2O3, Al

Câu II( 2,0 điểm):

1 Dùng công thức cấu tạo thu gọn để viết các phương trình hoá học theo sơ đồ sau:

Đề chính thức

Trang 2

t0

+O2 xt

X2(C3H4O4)

t0 +Y1 xt

X3(C6H10O4)

t0 +Y2 xt

X4(C9H16O4)

t0 +H2O xt

X2+Y1+Y2

2 Trộn các dung dịch sau với số mol bằng nhau Viết các phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu

gọn(nếu có): a) dung dịch BaCl2 + dung dịch NaHSO4

b) dung dịch Ba(HCO3)2 + dung dịch KHSO4

c) dung dịch Ca(H2PO4)2 + dung dịch KOH

d) dung dịch Ca(HCO3)2 + dung dịch NaOH

Câu III( 2,5 điểm):

số proton trong X+

là 11, tổng số electron trong Y2- là 50 Xác định công thức phân tử hợp chất R, biết 2 nguyên

tố trong ion Y

hơn kém nhau 8 proton

2 Sục khí A màu vàng lục vào dung dịch chứa một chất tan B ta được dung dịch chứa một chất tan C Nếu đốt

cháy khí A cùng với khí D thì thi được chất rắn E màu vàng và khí F Cho khí A tác dụng với khí D trong nước tạo ra dung dịch chứa G và F, rồi thêm BaCl2 vào dung dịch thì có kết trắng Khí D tác dụng với dung dịch chất

H là muối nitrat của kim loại tạo ra kết tủa I màu đen Điện phân dung dịch chứa H thu được kim loại R màu đỏ bám trên catot Cho KOH vào dung dịch chứa C thu được kết tủa nâu đỏ Xác định A,B,C,D,E,F,G,H,I,R và viết phương trình phản ứng để minh hoạ

Câu IV( 3,0 điểm):

1 Công thức đơn giản nhất của A là C3H4O3, của B là C2H3O3 Lập luận để tìm công thức phân tử của A và B biết A là axit no chỉ chứa nhóm -COOH, B là hợp chất no chứa đồng thời nhóm -OH và -COOH; A và B đều mạch hở Viết công thức cấu tạo của B

có CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứng là 7:4 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A biết rằng A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và khi cho A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được kết tủa B có phân tử khối lớn hơn A là 214

Câu V( 2,0 điểm):

phản ứng) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí hoá nâu trong không khí, tỉ khối của A so với H2 bằng 18,5 Làm khô dung dịch sau phản ứng thu được 63,5 gam hỗn hợp muối khan Tính V (Thí sinh được sử dụng cách tính nhanh)

Ba(OH)2 a mol/l thu được m gam kết tủa và dung dịch Z có pH = 2 Tính m và a

Câu VI ( 2,5 điểm):

Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ A, B mạch hở là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 10 gam X chỉ thu được 22 gam CO2 và 7,2 gam H2O

1 Xác định công thức phân tử của A và B (biết chúng có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất)

2 Cho 20 gam X phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu

được hỗn hợp hơi Y và hỗn hợp rắn Z có chứa 2 muối Cho Y phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 thu được 21,6 gam Ag Thêm CaO vào Z rồi nung nóng ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp khí T Đốt cháy khí T thu được khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol 1:3 Viết công thức cấu tạo và gọi tên A, B Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu VII( 2,5 điểm):

Hỗn hợp rắn M gồm kim loại R và một oxit của nó có khối lượng 88,8 gam Chia M làm 3 phần bằng nhau:

- Phần 1: Hoà tan trong dung dịch HCL dư, phản ứng xong thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)

- Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch E và 2,24 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất của N+5

- Phần 3: Khử hoàn toàn với khí CO dư ở nhiệt độ cao, sau đó cho chất rắn thu được hoà tan trong dung dịch

H2SO4 đặc nóng thấy thoát ra 13,44 lít khí SO2 (đktc)

1 Xác định kim loại R và công thức của oxit trong hỗn hợp M

2 Cô cạn cẩn thận dung dịch E thì thu được 129,28 gam một muối với hiệu suất đạt 80%

Xác định công thức phân tử của muối đó

***Hết***

Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Họ và tên thí sinh:………Chũ kí của giám thị số 1:………

Trang 3

Số báo dang:……….Chữ kí của giảm thị số 2:………

ĐÁP ÁN Phần trắc nghiệm

Phần tự luận:

Câu III:

1) (NH4)2SO4

Câu IV:

1) (HO)2 C2H2(COOH)2

2) 2 liên kết 3 đầu mạch: công thức phân tử C7H8

Câu V

1) V=1,054 lít

2) a=0,03M; mBaSO4=0,5825 gam

Câu VI

1) C5H8O2

2) TH1: A: HCOOCH=CH-CH2-CH2-CH3 hoặc HCOOCH=C(CH3)2

B: CH3COOCH2CH=CH2 hoặc CH3COO-C(CH3)=CH2

TH2: A: HCOOCH2CH=CH-CH3

B: HCOOC4H7

Ngày đăng: 08/05/2021, 13:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w