Bài giảng Mạng máy tính (Trường TCN Tôn Đức Thắng - Bình Phước) - Bài 13. Mục đích môn học: Hiểu biết về mạng máy tính, Các thiết bị dùng kết nối mạng, Biết cách thiết kế hệ thống mạng LAN, INTERNET, Thiết lập mạng Microsoft Windows 2003 Server, Quản lý tài nguyên trên Microsoft Windows 2003 Server, Biết cách sử dụng cũng như cài đặt các dịch vụ mạng, Quản trị Windows 2003 server hiệu quả.
Trang 1PowerPoint Template
Add your company slogan
Trang 3 Còn gọi là mô hình Peer-to-Peer
Các máy trong mạng có vai trò như nhau
Dữ liệu tài nguyên được lưu trữ phân tán tại các máy cục bộ
Các máy tự quản lý tài nguyên của mình
Hệ thống mạng không có máy chuyên
dụng để quản lý và cung cấp dịch vụ
Phù hợp mạng nhỏ, bảo mật không cao
Các máy tính sử dụng hệ điều hành hỗ
trợ đa người dùng
Lưu trữ thông tin người dùng trong tập
tin SAM (Security Accounts Manager)
ngay trên máy tính cục bộ
Việc chứng thực tài khoản người dụng
cũng do máy cục bộ đảm nhiệm
Trang 4 Hoạt động theo cơ chế Client-Server
Trong hệ thống mạng phải có ít nhất 1 máy
tính làm chức năng điều khiển vùng (Domain
Controler), điều khiển toàn bộ hoạt động của
hệ thống mạng
Việc chứng thực người dùng và quản lý tài
nguyên mạng được tập trung lại tại các Server
trong miền
Mô hình này ứng dụng trong các công ty vừa
và lớn
Các thông tin người dùng được tập trung lại do
dv Active Directory quản lý và được lưu trữ
trên Domain Controler với tên file là NTDS.DIT ,
có thể lưu trữ thông tin của hàng triệu người
dùng
Việc đăng nhập vào mạng cũng tập trung lại và
do Domain Controler chứng thực
Trang 5Các bước chứng thực khi người dùng
đăng nhập
1
4 5
6
User
Domain Controler AD
?
Trang 6 Về căn bản Active Directory là một cơ sở
dữ liệu của các tài nguyên trên mạng và các thông tin liên quan đến đối tượng đó.
Để có thể quản lý được 1 hệ thống mạng lớn, ta thường phải phân chia nó thành nhiều Domain rồi thiết lập các mối quan
hệ uỷ quyền thích hợp AD giải quyết được các vấn đề như vậy và cung cấp một mức độ ứng dụng mới cho môi trường.
Lúc này dịch vụ thư mục trong mỗi domain có thể lưu trữ hơn 10 triệu đối tượng, đủ để phục vụ hơn 10 triệu người dùng trong mỗi domain.
Giới thiệu
Trang 7 Lưu giữ một danh sách tập trung các tên tài khoản người dùng, mật khẩu tương ứng
và các tài khoản máy tính
Cung cấp 1 Server đóng vai trò chứng thực
(authentication server) hoặc server quản
lý đăng nhập
lý đăng nhập (logon server), (logon server), Server này
còn được gọi là Domain Controler
còn được gọi là Domain Controler (máy (máy điều khiển vùng).
Duy trì 1 bảng hướng dẫn hay 1 bảng chỉ mục
mục (Index) (Index) giúp các máy tính trong mạng
dò tìm nhanh 1 tài nguyên nào đó trên các máy tính khác trong vùng.
Cho phép tạo những tài khoản người dùng với những mức độ quyền
với những mức độ quyền (right) (right) khác nhau.
Cho phép ta chia nhỏ miền của mình ra thành nhiều miền con
thành nhiều miền con (Subdomain) (Subdomain) hay các
đơn vị tổ chức OU
đơn vị tổ chức OU (Organizational Unit) (Organizational Unit) rồi
uỷ quyền cho các quản trị viên bộ phận
Chức năng
Domain
OU1
OU2 OU3
Trang 8 Directory Service (dịch vụ danh bạ) là hệ thống thông tin chứa trong NTDS.DIT,
các chương trình quản lý khai thác tập tin này
Giới thiệu
Trang 9 Object (đối tượng) : Trong h.thống CSDL, đối tượng bao gồm các máy in, người dùng, các Server, các máy trạm, thư mục dùng chung, dịch
vụ mạng… đối tượng là thành tố căn bản nhất của dịch vụ danh bạ.
Attribute (thuộc tính) : Dùng để mô tả một đối tượng Ví dụ: mật khẩu và tên là thuộc tính của người dùng Các đối tượng khác nhau có danh sách thuộc tính khác nhau, nhưng cũng có thể có một vài thuộc tính giống nhau (vd: cùng có 1 đc IP).
Schema (cấu trúc tổ chức) : một Schema định nghĩa các danh sách thuộc tính dùng mô tả 1 loại đối tượng nào đó Schema có thể tuỳ biến sửa đổi được.
Các thành phần trong Directory Services
Trang 10 Container (vật chứa): tương tự với khái niệm thư mục trong Windows Một vật chứa có thể chứa các đối tượng và vật chứa khác Nó cũng có thuộc tính như các đối tượng Có 3 loại :
Domain : Sẽ trình bày ở phần sau.
Site : một Site là 1 vị trí, dùng phân biệt giữa vị trí cục bộ và vị trí ở xa.
OU (Organizational Unit) : là loại vật chứa mà bạn có thể đưa vào đó người dùng, nhóm, máy tính, máy in và
những OU khác…
Một OU không thể chứa các đối tượng trong Domain khác
Global Catalog : Dùng để xác định vị trí của đối tượng mà người dùng được cấp quyền truy cập Việc tìm kiếm được thực hiện bằng tên và cả bằng thuộc tính
Các thành phần trong Directory Services (tt)
Domain
OU1 OU2
Admin2
Admin1
Admin3
OU3
Trang 11 Domain là đơn vị chức năng nòng cốt của cấu trúc
Active Directory Nó là một tập hợp những người dùng, máy tính tài nguyên chia sẻ có những quy tắc bảo mật
giống nhau, giúp cho việc truy cập vào Server dể dàng hơn.
Domain đáp ứng 3 chức năng chính sau:
Common security policy
Đóng vai trò như 1 khu
vực quản trị các đối
tượng có chung một cơ
sở dữ liệu, thư mục dùng
chung, các chính sách
bảo mật, các quan hệ uỷ
quyền với các domain
khác
1.
Trang 12Đồng thời đảm bảo dữ liệu trên các Server này đồng
bộ với nhau 2.
3.
Trang 13 Bao gồm nhiều domain được sắp xếp theo cấu trúc
hình cây Domain tạo ra đầu tiên gọi là Domain Root
và nằm ở gốc của cây thư mục, các domain tạo ra
sau sẽ nằm bên dưới và được gọi là domain con
Trang 14Domain Domain Domain
Organizational Unit
Trang 15 Forest (rừng) được xây dựng trên 1 hoặc
nhiều Domain Tree, là tập hợp các Domain
Tree có thiết lập mối quan hệ và uỷ quyền
cho nhau.
dhbk.co m
cnhh.dhbk.
com
ddt.dhbk.co m
ck.dhbk.co m
phc.cnhh.dhbk.c om
ttdt.ddt.thbk.c om
Trang 17 Theo mặc định các máy Windows Server
khi mới cài đặt đều là Server độc lập
(Standalone Server). Chương trình
DCPROMO chính là Active Directory
Installation Wizard và được dùng để nâng
cấp một Server độc lập lên thành một
Domain Controler (DC) và ngược lại giáng
cấp 1 DC thành 1 Server bình thường
Đối với Win2k3 thì ta có thể đổi tên
Server khi đã nâng cấp lên DC
Phải khai báo đầy đủ thông số TCP/IP
trước khi nâng cấp, đặc biệt là phải khai
báo DNS Server có địa chỉ là chính đc IP
của server đang nâng cấp
Nên cài dv DNS trước khi nâng cấp thành
DC,còn không thì chọn cài DNS tự động
trong quá trình nâng cấp
Trang 18 Từ menu Start Run , nhập dcpromo nhấn OK
Hộp thoại Active Directory Installation Wizard
xuất hiện, nhấn Next để tiếp tục.
Trang 19 Chương trình xuất hiện hộp cảnh báo :
DOS , Windows 95 và WinNT SP3 trở về
trước sẽ bị loại ra khỏi miền AD Chọn
Next để tiếp tục
Trang 20 Để tạo 1 miền mới ta để mặc định, nhấn Next
Trang 21 Tại đây ta có 3 lựa chọn
Domain đầu tiên trong 1 rừng mới
Domain con trong
1 domain có sẳn
Một Domain Tree trong một rừng đã
có sẵn
Trang 22 Nhập tên DNS đầy đủ của domain ta
cần xây dựng
Trang 23 Nhập tên domain theo chuẩn NetBIOS
để tương thích với các máy WinNT ,
thường thì ta nên để mặc định Nhấn
Next
Trang 24 Chỉ vị trí lưu trữ database AD và các tập tin
log, để mặc định hoặc chỉ vị trí khác tuỳ ta
Trang 25 Chỉ định vị trí của thư mục SYSVOL Thư
mục này phải nằm trên partition NTFS
Trang 26 Nếu dv DNS chưa được cài đặt , ta
sẽ lựa chọn lựa chọn thứ 2 để hệ
thống tự động cài dv DNS
Trang 27 Nếu trên hệ thống có các Server thuộc
phiên bản trước Server 2000
Trang 28 Nhập mật khẩu dùng trong trường hợp
Server phải khởi động vào chế độ Directory
Services Restore Mode Nhấn Next
Trang 29 Hộp thoại tóm tắt xuất hiện, hiển thị
tất cả các thông tin ta đã chọn Nếu
đúng nhấn Next để tiến hành cài đặt
Trang 30 Hộp thoại Configuring Active Directory cho
thấy quá trình cài đặt đang thực hiện những
gì, có thể chiếm nhiều thời gian và có thể bạn
phải chỉ nguồn cài đặt nếu chương trình
không tìm thấy
Trang 31 Hộp thoại Completing the Active
Diretory Installation Wizard xuất
hiện, nhấn Finish để kết thúc
Trang 32Ta phải khởi động lại máy thì các thông tin cài đặt
mới bắt đầu có hiệu lực
Trang 33 Tạo một mối quan hệ tin cậy Tạo một mối quan hệ tin cậy (Trust (Trust
trong vùng.
sẽ do Domain Controler đảm nhiệm.
Việc gia nhập miền phải có sự đồng ý Việc gia nhập miền phải có sự đồng ý
của
của Admin cấp miền Admin cấp miền và Admin cục bộ và Admin cục bộ
trên máy trạm đó.
Administrator để gia nhập vào domain.
Giới thiệu
Trang 34 Đăng nhập vào máy cục bộ với tài khoản quản trị (có thể dùng trực tiếp tài khoản Administrator).
Right click trên biểu tượng My Computer Right click trên biểu tượng My Computer
Properties Các bước cài đặt
Trong Tab
Trong Tab Computer Computer Name, click vào nút Change
Trang 37 Khi này hộp thoại Khi này hộp thoại
logon xuất hiện thêm
Trang 38OU là một nhóm người dùng, máy tính và tài nguyên
mạng được tạo ra nhằm mục đích dể dàng quản lý
hơn, và để ủy quyền cho các quản trị viên địa phương
giải quyết các công việc đơn giản
Đặc biệt là thông qua OU chúng ta
Trang 39 Hộp thoại nhập liệu xuất hiện, ta
nhập tên OU cần tạo vào ô Name
Trang 40 Đưa các máy trạm mà ta muốn cho
tham gia vào OU này vào
Trang 41 Tiếp theo đưa các tài khoản người
dùng cần quản lý vào OU.
Trang 42 Bây giờ ta sẽ ủy quyền cho người nào
hoặc nhóm nào quản lý OU này
Right click vào
Trang 43Policy, click vào
nút New để tạo
mới 1 GPO, rồi
click vào nút Edit
để hiệu chỉnh
chính sách
Trang 44 Trong các công cụ quản trị hệ thống
AD thì công cụ
AD thì công cụ AD User and AD User and
Computer là quan trọng nhất Chúng
ta sẽ gặp rất nhiều trong lúc làm việc
Builtin: chứa các nhóm người dùng
đã được tạo và định nghĩa quyền sẵn
Computer: chứa các máy trạm mặc định đang là thành viên của miền.
Domain controler: chứa các DC đang hoạt động trong miền
User: chứa các tài khỏan người dùng mặc định trên miền
Trang 45LOGO