1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội

101 419 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương, Hoài Đức, Hà Nội
Tác giả Đỗ Văn Dần
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Tâm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 765,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðỖ VĂN DẦN

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CHẾ BIẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM

MINH DƯƠNG – HOÀI ðỨC – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÂM

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðỗ Văn Dần

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn: “Nghiên cứu thị trường tiêu thụ nông

sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương - Hoài

ðức - Hà Nội” tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô

giáo, các cơ quan

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Tâm, người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Kế toán, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cảm ơn Ban Giám ðốc, Phòng Kế toán Công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập thông tin, số liệu và tham gia thảo luận ñóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận văn

Cũng nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè

ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2008

Tác giả

ðỗ Văn Dần

Trang 4

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.1 Thực trạng thị trường sản phẩm chế biến của công ty cổ phần

thực phẩm Minh Dương-Hoài ðức-Hà Nội 39 4.1.1 Những thành viên tham gia thị trường: 39 4.1.2 Kênh thị trường lưu thông mạch nha - gluco 41 4.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mạch nha, ñường

Gluco,các sản phẩm chế biến khác của công ty CPTP Minh

4.1.4 Thực trạng cầu về mạch nha và các yếu tố ảnh hưởng ñến cầu về

Trang 5

4.1.5 Tình hình cung về mạch nha và các yếu tố ảnh hưởng ñến cung 55 4.1.6 Mô hình phân tích ma trận SWOT 66 4.2 Một số giải pháp nhằm ổn ñịnh và mở rộng thị trường sản phẩm cho

công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương – Hoài ðức – Hà Nội 73 4.2.1 ðịnh hướng ổn ñịnh và mở rộng thị trường 73 4.2.2 Giải pháp ổn ñịnh và mở rộng thị trường 77

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPTP

Công nghiệp hoá Hiện ñại hoá Công nghiệp chế biến nông sản Công nghiệp sản xuất thực phẩm và ñồ uống Công nghiệp chế biến

Nhà xuất bản Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tốc ñộ phát triển bình quân

Uỷ ban nhân dân Công ty cổ phần Trách nhiệm hữu hạn Công ty cổ phần bánh kẹo

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Giá trị tổng sản phẩm và chỉ số phát triển của CNSXTP&ðU, CNCB và

Ngành công nghiệp năm 2004, 2005, 2006 theo giá cố ñịnh năm

2.2 Tỷ lệ số doanh nghiệp phân theo khả năng chiếm lĩnh thị trường

của CNSXTP & ðU thời ñiểm 30/6/2007 222.3 Tỷ lệ phần trăm các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến

thực phẩm và ñồ uống khu vực kinh tế trong nước phân theo trình

3.6 Kế hoạch phân bổ lượng phiếu ñiều tra - phỏng vấn về cung - cầu

mạch nha trên ñịa bàn Hà Nội-năm 2007 364.1 Giá trị sản lượng sản phẩm sản xuất của công ty CPTP Minh

Trang 8

4.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm ñường Glucô theo vùng qua các

4.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm mạch nha theo khách hàng Công ty

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Cơ cấu giỏ trị sản phẩm sản xuất của cụng ty CPTP Minh Dương 43 4.2a Tỡnh hỡnh tiờu thụ mạch nha ở cỏc thỏng trong năm 2007-cụng

4.4 Tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm ñường Glucụ theo vựng qua cỏc

Trang 10

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việt Nam ñã chính thức gia nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO, kinh tế Việt Nam ñang trên ñà phát triển và ñã thu ñược nhiều kết quả tốt ñẹp, kết quả này ñược thể hiện rõ ở tốc ñộ tăng trưởng GDP bình quân năm

2007 ñạt trên 8% năm Mặc dù vậy, vào WTO - kinh tế Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội nhưng cũng gặp không ít khó khăn thách thức ñặt ra Một trong những cơ hội và khó khăn thách thức lớn- ñó là vấn ñề thị trường tiêu thụ hàng nông sản

Cơ hội ñể mở rộng thị trường hàng hoá nông sản là một trong những ñiều kiện quan trọng hàng ñầu của quá trình chuyển nền nông nghiệp tự cung,

tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hoá.Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế, vấn ñề thị trường càng trở nên nóng bỏng và hết sức cần thiết ñối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước Việc hội nhập quốc tế thông qua các hiệp ñịnh thương mại song phương và ña phương, tham gia vào các ñịnh chế kinh tế khu vực và quốc tế sẽ tạo ra những cơ hội thuận lợi ñể ñưa hàng nông sản Việt Nam thâm nhập thị trường quốc tế, thúc ñẩy ñổi mới quá trình sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ

Khó khăn thách thức ñối với thị trường hàng hoá nông sản- ñó là cạnh tranh khốc liệt trong và ngoài nước, Việt Nam phải mở cửa cho hàng ngoại tràn vào Như vậy hàng hoá nông sản Việt Nam sẽ phải cạnh tranh vừa ở sân nhà vừa ở thị trường quốc tế Theo báo cáo của FAO (2003) cho biết chỉ riêng khu vực châu á, ñã có gần 1 tỷ nông sản ñang chờ ñể cạnh tranh - một khi Việt Nam mở cửa

Thực tế cho thấy - thị trường (bao gồm thị trường ñầu vào và thị trường ñầu ra) là một trong những vấn ñề quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Thị trường các yếu tố ñầu vào ảnh hưởng tới sản xuất, giá thành sản xuất sản phẩm, thị trường ñầu ra ảnh hưởng tới doanh thu, thu nhập

Trang 11

của doanh nghiệp Sản phẩm làm ra nếu không bán ñược, hoặc bán thấp hơn giá thành thì doanh nghiệp sẽ có nguy cơ bị phá sản, giải thể

ðối với thị trường tiêu thụ hàng nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương - Hoài ðức - Hà Nội nói riêng và các công ty, doanh nghiệp chế biến nông sản nói chung, vấn ñề thị trường cũng là vấn ñề sống còn của doanh nghiệp mình ðể chiếm lĩnh ñược thị trường, thâm nhập và mở rộng thị trường-tăng thị phần cho doanh nghiệp mình thì các doanh nghiệp phải làm gì?

Xuất phát từ những vấn ñề thực tế nêu trên, chúng tôi ñã lựa chọn ñề tài

ñể nghiên cứu là: “Nghiên cứu thị trường tiêu thụ nông sản chế biến của

công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương - Hoài ðức – Hà Nội

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương – Hoài ðức- Hà Nội, Từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm ổn ñịnh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho công ty

- ðề xuất một số giải pháp ñể ổn ñịnh và mở rộng thị trường tiêu thụ

sản phẩm cho công ty

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu những vấn ñề về thị trường cung- cầu với các chủ thể

là công ty, nhà máy, xí nghiệp và bản thân công ty Minh Dương Cụ thể như sau:

+ Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm chung về thị trường:

Thị trường là một phạm trù của kinh tế hàng hoá, thị trường xuất hiện ựồng thời với sự ra ựời của nền sản xuất hàng hoá, ựược hình thành trong lĩnh vực lưu thông đã có rất nhiều quan ựiểm về thị trường ựược các nhà kinh tế học ựưa ra.[5]

Theo quan niệm cổ ựiển: Thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp

gỡ ựể tiến hành các hoạt ựộng mua, bán giữa người mua và người bán [13]

Theo quan ựiểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin: Thị trường là biểu hiện của sự phân công lao ựộng xã hội, là một trong những khâu của quá trình tái sản xuất mở rộng.[19]

Gần ựây, có nhà kinh tế ựịnh nghĩa ỘThị trường là biểu hiện của quá trình mà trong ựó thể hiện các quyết ựịnh của người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ, cũng như quyết ựịnh của các doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu mã của hàng hoáỢ đó là những mối quan hệ giữa tổng số cung và tổng

số cầu với cơ cấu cung - cầu của từng loại hàng hoá cụ thể.[10]

Quan niệm khác lại cho rằng: ỘThị trường là nơi mua, bán hàng hoá, là một quá trình trong ựó người mua và người bán một thứ hàng hoá tác ựộng qua lại nhau ựể xác ựịnh giá và số lượng hàng, là nơi diễn ra các hoạt ựộng mua, bán bằng tiền trong thời gian nhất ựịnh [8] Thị trường ựược coi là tổng hoà các mối quan hệ giữa người mua và người bán, là nơi tổng hợp tổng số cung và cầu về một loại hàng hoá hoặc một tập hợp hàng hoá nào ựó và nó ựược biểu hiện ra ngoài bằng các hành vi mua, bán hàng hoá thông qua các ựơn vị tiền tệ nhằm giải quyết mâu thuẫn về lợi ắch của các thành viên tham gia thị trường.[18]

Tuỳ theo cách tiếp cận về thời gian, không gian, ựịa lý, có thể có những ựịnh nghĩa khác nhau Nhưng dù ựứng ở góc ựộ nào thì ựể tồn tại thị trường luôn cần sự có mặt của 3 yếu tố sau ựây:

Trang 14

Thứ nhất, khách hàng ñược xem là yếu tố tiên quyết của thị trường, thị trường phải có khách hàng nhưng không nhất thiết phải gắn với ñịa ñiểm cố ñịnh

Thứ hai, khách hàng phải có nhu cầu chưa ñược thoả mãn ðây ñược xem là ñộng lực thúc ñẩy khách hàng mua hàng hoá và dịch vụ

Thứ ba, ñể việc mua bán hàng hoá và dịch vụ ñược thực hiện thì yếu tố quan trọng là khách hàng phải có khả năng thanh toán

ðối với các doanh nghiệp họ không quan tâm ñến thị trường nói chung

mà chỉ quan tâm ñến thị trường sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp Thị trường sản phẩm hàng hoá có thể ñược xác ñịnh bằng các ñại lượng:

+ Thứ nhất - khối lượng sản phẩm Nắm bắt ñược số lượng hàng hoá tung ra thị trường là thành công lớn ñối với doanh nghiệp Trên cơ sở ñó, doanh nghiệp khai thác tối ña khả năng tiêu thụ sản phẩm ở người tiêu dùng

và xây dựng ñược những chiến lược hợp lý

+ Thứ hai - ñặc ñiểm hàng hoá Nghiên cứu công dụng, phẩm chất, bao

bì, nhãn hiệu và khả năng cạnh tranh của hàng hoá

+ Thứ ba - phương thức bán hàng Có thể bán trực tiếp, bán qua trung gian, bán hàng bằng ñối lưu

+ Thư tư - dung lượng thị trường Là ñại lượng phản ánh quy mô cũng như cường ñộ hoạt ñộng của thị trường Dung lượng thị trường ñược biểu thị qua những chỉ tiêu chủ yếu như khối lượng hàng hoá nhu cầu, khối lượng hàng hoá cung, cơ cấu cung - cầu, số lượng các chủ thể tham gia trên trị trường,

Trang 15

+ Thứ năm - cơ cấu thị trường Là ñại lượng phản ánh mối quan hệ tỷ

lệ giữa các bộ phận, các yếu tố cấu thành thị trường ðại lượng này có thể xem xét dưới nhiều góc ñộ như cơ cấu hàng hoá cung ứng, cơ cấu hàng hoá cầu, cơ cấu của khách hàng

+ Thứ sáu - không gian của thị trường Phản ánh vị trí, ñịa ñiểm diễn ra các hoạt ñộng mua bán, trao ñổi Ngoài ra ñại lượng này cũng chỉ rõ ñặc ñiểm, tính chất và phạm vi vùng thu hút của thị trường (Thị trường ñịa phương, thị trường khu vực, ) [8]

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường

Nhân tố kinh tế bao gồm:

+ Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, xu hướng chuyên môn hoá và cơ cấu phát triển của nền kinh tế

+ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và khả năng ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

+ Cơ chế quản lý kinh tế và khả năng cạnh tranh của thị trường

+ Thu nhập quốc dân và việc phân phối thu nhập quốc dân, chính sách chi tiêu của chính phủ

+ Xu hướng phát triển kinh tế của khu vực và quan hệ kinh tế quốc tế + Tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác

Nhân tố dân cư bao gồm:

+ Dân số và mật ñộ dân số ở nơi mà dân cư ñông ñúc, tốc ñộ dân số tăng nhanh thì tất yếu làm cho nhu cầu thị trường tăng nhanh ðồng thời dân

số có ảnh hưởng tới nguồn lao ñộng và tác ñộng vào sự phát triển của sản xuất kinh doanh Sự phân bố dân cư theo vùng và lãnh thổ, tỷ trọng và chất lượng của nguồn lao ñộng trong dân cư cũng ảnh hưởng lớn ñến thị trường

+ Cơ cấu dân cư, ñặc ñiểm về giai tầng xã hội, thu nhập và khả năng thanh toán của dân cư, các yếu tố ñặc ñiểm tiêu dùng, xu hướng biến ñộng dân cư, sự hình thành các khu dân cư mới cũng có tác ñộng tới thị trường tiêu dùng

Trang 16

Các nhân tố về văn hoá - xã hội, như là phong tục tập quán tín ngưỡng, truyền thống văn hoá Trình ñộ văn hoá và ý thức của dân cư Các sự kiện văn hoá, xã hội, phong trào hoạt ñộng văn hoá, xã hội, các lễ hội truyền thống,

Các nhân tố chính trị, pháp luật bao gồm hệ thống pháp luật và thể chế, chế ñộ và chính sách kinh tế - văn hoá - xã hội trong từng thời kỳ Tình hình chính trị an ninh và những biến ñộng của xã hội

Các nhân tố khác như là ñất ñai, thời tiết, khí hậu, sinh thái, vị trí ñịa lý của thị trường, [5]

2.1.4 Các quy luật của thị trường

+ Quy luật giá trị: Là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá, quy luật này yêu cầu việc trao ñổi hàng hoá, dựa trên chi phí lao ñộng xã hội cần thiết ñể sản xuất ra hàng hoá Sản phẩm hàng hoá thể hiện giá trị của nó khi ñược thoả mãn mua, bán trên thị trường.[19]

+ Quy luật cạnh tranh: Cạnh tranh là sự ganh ñua về kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất hàng hoá, nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hoá ñể từ ñó thu ñược nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể diễn ra trong tất cả các quá trình của sản xuất hàng hoá Cạnh tranh mua, cạnh tranh bán giữa những người sản xuất, người tiêu dùng với nhau hoặc giữa những người sản xuất với người tiêu dùng.[19] + Quy luật cung - cầu: ðây là quy luật chủ yếu của kinh tế thị trường

- Cầu về thi trường: Là tổng số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Cầu thị trường là tổng hợp các cầu cá nhân lại với nhau

- Quy luật cầu thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch của cầu với giá cả Trong ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi thì cầu của chủng loại hàng hoá nào ñó sẽ tăng lên khi giá giảm và ngược lại cầu sẽ giảm khi giá tăng.[10]

- Các yếu tố xác ñịnh cầu bao gồm: Giá cả của hàng hoá dịch vụ, thu nhập của người tiêu dùng, giá cả của những loại hàng hoá liên quan, dân số, thị hiếu, kỳ vọng

Trang 17

- Cung về thị trường: Là tổng số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất ựịnh Cung thị trường là tổng hợp mức cung của từng

cá nhân lại với nhau

- Quy luật cung thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và lượng sản phẩm hàng hoá bán ra Giá bán mà cao thì lượng cung hàng hoá ựó càng lớn

và ngược lại.[10]

2.1.5 Phân loại thị trường

Thị trường là tổng thể các mối quan hệ phức tạp giữa người mua và người bán để có thể ựưa ra các quyết ựịnh ựúng ựắn nhằm ựạt ựược những thành công trong sản xuất kinh doanh, các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết phân loại thị trường và tìm hiểu ựặc trưng của từng loại thị trường.[5]

- Căn cứ công dụng của hàng hoá và quá trình từ sản xuất ựến tiêu dùng: + Thị trường hàng tư liệu sản xuất kinh doanh: đó là thị trường những sản phẩm dùng ựể sản xuất kinh doanh tiếp theo Thuộc về hàng tư liệu sản xuất có: Các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu (ựối tượng lao ựộng

và tư liệu lao ựộng) đây cũng có thể là thị trường mà các doanh nghiệp nhập hàng ựể ựem bán tại nơi khác hoặc sản xuất ra sản phẩm hàng hoá phù hợp với nhu cầu của thị trường Người ta thường gọi thị trường này là thị trường ựầu vào của doanh nghiệp

+ Thị trường hàng tiêu dùng: đó là những sản phẩm ựể phục vụ cho tiêu dùng của con người hoặc các chủ thể tiêu dùng khác Vắ dụ: Lương thực, quần áo, giày dép, thuốc chữa bệnh Các sản phẩm hàng tiêu dùng cho cá nhân người tiêu dùng: Các sản phẩm này ngày càng nhiều theo ựà phát triển của sản xuất tư nhân và nhu cầu ựa dạng của con người

- Theo giác ựộ tổng hợp, thị trường ựược chia làm 2 loại:

+ Thị trường hàng hoá: Bao gồm sản phẩm hàng hoá, sức lao ựộng và dịch vụ

+ Thị trường tiền tệ: Bao gồm thị trường chứng khoán, thị trường vốn

Trang 18

- Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất ra hàng hoá:

+ Thị trường hàng công nghiệp:Bao gồm sản phẩm hàng hoá do các xắ nghiệp công nghiệp khai thác chế biến sản xuất ra Công nghiệp chế biến chế tạo ra nguyên liệu thành các sản phẩm hàng công nghiệp đó là các loại hàng

có tắnh chất kỹ thuật cao, trung bình hoặc thông thường, có ựặc tắnh cơ, lý, hoá và trạng thái khác nhau thường không phải là sinh vật

+ Thị trường hàng nông nghiệp: Bao gồm nông Ờ lâm Ờ ngư nghiệp đây là thị trường của các loại hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật (ựộng vật hoặc thực vật) những sản phẩm có nguồn gốc từ nông nghiệp mới thu hoặch, mới sơ chế muốn bảo quản lâu phải có phương tiện kỹ thuật Nói chung chúng rễ bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài, giá trị không cao nếu không ựược chế biến Các sản phẩm của thị trường này có thể thông qua chế biến ựể trở thành hàng công nghiệp như: Cao su, ựồ hộp

_ Căn cứ vào nơi sản xuất:

+ Thị trường hàng sản xuất trong nước: Hàng hoá trên thị trường do các doanh nghiệp trong nước sản xuất ra

+ Thị trường hàng nhập ngoại: Hàng hoá trên thị trường mua từ nước ngoài

do trong nước chưa sản xuất ựược hoặc sản xuất chưa ựủ nhu cầu tiêu dùng

- Căn cứ vào khối lượng hàng hoá tiêu thụ trên thị trường:

+ Thị trường chắnh: Là nơi tiêu thụ ựa số hàng hoá của doanh nghiệp + Thị trường phụ: là nơi tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp với số lượng hạn chế

+ Thị trường mới: Là thị trường mà doanh nghiệp ựang tiến hành thăm

dò, thử nghiệm

- Căn cứ vào sự phát triển của thị trường:

+ Thị trường truyền thống: Là thị trường ựã có khách hàng quen và sự hiểu biết lẫn nhau giữa người mua và người bán

+ Thị trường tiềm năng: Là thị trường có nhu cầu nhưng chưa ựược thoả mãn hoặc chưa có khả năng thanh toán.[5]

Trang 19

2.1.6 Vai trò của thị trường ñối với hoạt ñộng kinh doanh của công ty

Thị trường là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hoá Thị trường có một vị trí trung tâm – vừa là mục tiêu của các doanh nghiệp, vừa là môi trường cho hoạt ñộng kinh doanh Thị trường có vai trò sau:

- Thị trường là yếu tố sống còn của sản xuất kinh doanh hàng hoá Vì mục ñích của người sản xuất hàng hoá là bán ñược nhiều hàng và thu ñược nhiều lợi nhuận Có thể thấy việc bán hàng là khó hơn việc mua hàng, chính

vì vậy ñể có thể bán ñược nhiều hàng hoá cần phải có thị trường, nếu không

có thị trường thì việc sản xuất và kinh doanh hàng hoá sẽ bị ñình trệ.[5]

- Thị trường phá vỡ ranh giới của nền sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc

ñể tạo thành tổng thể thống nhất trong toàn nền kinh tế quốc dân Qua trao ñổi mua bán giữa các vùng, sẽ biến kiểu tổ chức khép kín thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh liên kết với nhau, chuyển kinh tế tự nhiên thành kinh tế hàng hoá

- Thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh Bằng việc căn cứ vào cung cầu và giá cả trên thị trường các nhà sản xuất kinh doanh ra quyết ñịnh giải quyết 3 vấn ñề cơ bản của nền kinh tế ñó là: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai?[5]

- Thị trường phản ánh tình trạng của nền sản xuất kinh doanh Thông qua thị trường có thể ñánh giá ñược tốc ñộ phát triển, quy mô và trình ñộ của sản xuất kinh doanh

- Thị trường còn phản ánh các quan hệ xã hội, hành vi giao tiếp của con người, là nơi quan trọng ñể ñánh giá, kiểm nghiệm, chứng minh tính ñúng ñắn của các chính sách, biện pháp kinh tế của doanh nghiệp cũng như cơ quan nhà nước.[5]

- Thị trường ñầu vào có vai trò là ñảm bảo cho sản xuất phát triển liên tục với quy mô ngày càng tăng Thúc ñẩy áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất ðảm bảo cho các doanh nghiệp sản xuất giảm bớt quy mô dự trữ lớn ở nơi tiêu dùng

- Thị trường ñầu ra cho sản phẩm có vai trò, ñảm bảo cho người tiêu

Trang 20

dùng có thể nhận ñược hàng hoá dịch vụ thích hợp với thị hiếu và thu nhập của họ Giúp người tiêu dùng tối ña hoá lợi ích thông qua việc tự do lựa chọn hàng hoá, dịch vụ trên thị trường Thúc ñẩy và gợi mở nhu cầu, mang ñến cho người tiêu dùng cuộc sống văn minh hiện ñại.[5]

2.1.7 Lý luận về nghiên cứu thị trường:

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập, ñiều tra tổng hợp số liệu thông tin về các yếu tố cấu thành thị trường, tìm hiểu quy luật vận ñộng và nhân tố ảnh hưởng ñến thị trường ở một thời ñiểm hoặc một thời gian nhất ñịnh, từ ñó xử lý các thông tin, rút ra những kết luận ñúng ñắn cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh Công tác nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp nhằm giải ñáp các vấn ñề về khả năng bán sản phẩm của doanh nghiệp, ñâu là thị trường có triển vọng nhất Trên cơ sở những ñánh giá về thị trường, doanh nghiệp nâng cao khả năng cung ứng ñể thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng Qua ñó tăng sức cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp.[5]

Mục ñích của việc nghiên cứu thị trường là tìm ra khả năng thâm nhập

và mở rộng thị trường của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường bao gồm: Nghiên cứu khái quát và nghiên cứu chi tiết thị trường.[5]

2.1.7.1 Nghiên c ứu khái quát thị trường:

Là nghiên cứu tổng cung, tổng cầu và giá cả hàng hoá cùng các chính sách của chính phủ ñối với chủng loại hàng hoá nào ñó:

- Nghiên cứu tổng cung hàng hoá nhằm xác ñịnh tổng số hàng hoá có khả năng cung ứng cho thị trường của các doanh nghiệp, bên cạnh ñó phải nghiên cứu khả năng và quy mô của các chủng loại hàng hoá thay thế Tổng cung hàng hoá thường ñược xác ñịnh trong khoảng thời gian 1 năm

- Nghiên cứu tổng cầu hàng hoá: Là việc nghiên cứu cơ cấu và tổng khối lượng hàng hoá ñược mua sắm ñể thoả mãn nhu cầu của sản xuất hay tiêu dùng trong một thời gian nhất ñịnh, thường là 1 năm Với những hàng hoá có chủng loại hàng hoá thay thế cần nghiên cứu loại hàng hoá chính ñể tìm ra khối lượng hàng hoá bổ sung

Trang 21

- Nghiên cứu giá cả thị trường của hàng hoá: Là việc nghiên cứu mức giá mua vào hoặc giá nhập khẩu, ước tính những chi phí ñể hàng hoá ñược ñem bán trên thị trường bao gồm: Chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng, các khoản thuế phải nộp

Ngoài ra nghiên cứu khái quát thị trường cần phải nghiên cứu các ñộng thái của cung cầu, xu hướng biến ñổi về giá cả ở từng thời ñiểm, từng ñịa bàn

cụ thể Từ ñó xác ñịnh tỉ phần của mình và các ñối thủ cạnh tranh.[5]

2.1.7.2 Nghiên c ứu chi tiết thị trường

Là việc nghiên cứu ñối tượng người mua, người bán chủng loại hàng hoá mà doanh nghiệp ñang hoặc sẽ kinh doanh Nghiên cứu cơ cấu thị trường hàng hoá của doanh nghiệp, nghiên cứu ñường lối chính sách của các ñối thủ cạnh tranh Nghiên cứu chi tiết thị trường nhằm trả lời các câu hỏi: Ai mua hàng? Mua ở ñâu? Mua bao nhiêu? Mua dùng vào việc gì? Cơ cấu loại hàng

và ñối thủ cạnh tranh? Việc nghiên cứu chi tiết thị trường cũng phụ thuộc vào chủng loại hàng hoá mà doanh nghiệp ñang hoặc sẽ kinh doanh:

ðối với hàng tiêu dùng, có ñối tượng mua là dân cư, thì cần nghiên cứu

về mức thu nhập, trình ñộ, nghề nghiệp, tập quán, thói quen, lứa tuổi của người tiêu dùng

ðối với hàng tư liệu sản xuất cần nghiên cứu ñịnh mức sử dụng vật tư,

kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nghiên cứu yêu cầu về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, công nghệ Nghiên cứu khả năng thay thế của vật tư, số lượng và chủng loại vật tư

Nghiên cứu chi tiết thị trường cũng cần so sánh chất lượng, mẫu mã, giá cả hàng hoá, mức ñộ cung ứng dịch vụ cho khách hàng của doanh nghiệp với các ñối thủ cạnh tranh Nghiên cứu và xác ñịnh tỉ phần thị trường của doanh nghiệp so với các ñối thủ cạnh tranh khác.[5][9]

2.1.7.3 Ph ương pháp nghiên cứu thị trường :

Công tác nghiên cứu thị trường có thể ñược thực hiện bằng 2 phương pháp là nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trường

Trang 22

Nghiên c ứu tại bàn: là việc thu thập và xử lý các thông tin ựược ghi

trong các tài liệu như sách báo, tạp chắ, niên giám thống kê, quảng cáo hay những hồ sơ tài liệu khác liên quan ựến chủng loại hàng mà doanh nghiệp ựang hoặc sẽ kinh doanh đó là việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng, giá cả thị trường, các yếu tố liên quan ựến sự biến ựộng về cung, cầu các loại hàng hoá của doanh nghiệp, nghiên cứu và ựánh giá về khả năng sản xuất, nhập khẩu, tồn kho Phương pháp nghiên cứu tại bàn nhanh và tương ựối dễ, cho phép ta ựánh giá tổng quát về thị trường nhưng ựòi hỏi cán bộ nghiên cứu có trình ựộ chuyên môn cao và biết sử dụng tài liệu ựáng tin cậy Mặt hạn chế ở ựây là thông tin không ựược cập nhật với thực tế, không mang tắnh thời sự.[8]

Nghiên c ứu tại hiện trường: là việc cử cán bộ ựến ựịa bàn ựể thu thập

thông tin, chủ yếu thông qua tiếp xúc với các ựối tượng ựang hoạt ựộng trên thị trường Việc thu thập thông tin có thể bằng cách quan sát là phương pháp

cổ ựiển và rẻ nhất nhưng có nhược ựiểm tốn thời gian và vhỉ ựánh giá ựược bề ngoài của sự việc, cũng có thể dùng phương pháp phỏng vấn là việc thăm dò

ý kiến và thực nghiệm qua thư từ, ựiện thoại, tiến hành trắc nghiệm hay trực tiếp phỏng vấn Ngoài ra ựiều tra thông qua các phiếu ựiều tra có mẫu câu hỏi

in sẵn cũng là một phương cách.[8]

Việc nghiên cứu thị trường cần ựược tiến hành chặt chẽ, phối hợp ựồng bộ các phương pháp nghiên cứu trên cơ sở xây dựng một chương trình làm việc khoa học với sự giúp ựỡ của các chuyên viên giỏi cùng phương tiện kỹ thuật hiện ựại ựể ựánh giá chắnh xác, suy ựoán ựúng các khuynh hướng thị trường

2.1.8 Lý luận về thâm nhập và mở rộng thị trường:

2.1.8.1 định nghĩa hoạt ựộng mở rộng thị trường:

Hoạt ựộng mở rộng thị trường là các hoạt ựộng của doanh nghiệp nhằm tăng thêm thị phần thị trường (không những thị trường cũ doanh nghiệp ựã có

mà còn có các thị trường mới) từ ựó tăng thêm uy tắn và danh tiếng của công

ty, thu ựược ngày càng nhiều lợi ắch cho bản thân doanh nghiệp.[8]

Trang 23

2.1.8.2 Các ph ương hướng mở rộng thị trường

Một doanh nghiệp luôn có các phương hướng sau ñể mở rộng thị trường của mình là:

* Thâm nhập thị trường: Là việc các doanh nghiệp làm tăng khả năng

bán các sản phẩm hiện tại trong các thị trường hiện tại của doanh nghiệp Với nội dung này ñòi hỏi doanh nghiệp tiến hành:

- Khai thác tăng mức tiêu thụ của thị trường hiện tại

- Khai thác tăng tần số tiêu thụ dựa trên nhu cầu khách hàng, ñồng thời phải có biện pháp khuyến khích tăng lượng mua của khách nhu thưởng, giảm giá, thiết lập kênh phân phối hợp lý

- Tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm của mình

Muốn ñạt ñược những ñiều ñó doanh nghiệp sử dụng tham số về sản phẩn, giá cả, phân phối, xúc tiến ñể tác ñộng vào thị trường truyền thống của mình bằng nhiều cách khác nhau:

Thứ nhất: Doanh nghiệp cần chú ý ñến chiến lược giảm giá nhằm lôi kéo khách hàng mua thêm sản phẩm của mình Tuy nhiên, cần phải có chiến lược giảm giá hợp lý vì việc giảm giá sản phẩn có thể lôi kéo ñược khách hàng của ñối thủ cạnh tranh nhưng cũng có thể tạo ra nghi ngờ ñối với sản phẩm

Thứ hai: Doanh nghiệp sẽ gợi mở nhu cầu khách hàng khuyến khích mua hàng thông qua tăng cường công tác xúc tiến gồm quảng cáo, chào hàng, bán hàng và khuyến mại

Thứ ba: Phân phối ñể thoả mãn nhu cầu khách hàng hiện tại và tương lai Doanh nghiệp áp dụng một cách hợp lý những cách thức phân phối bằng ñường bộ, ñường sắt, ñường biển, hàng không ñể ñạt hiệu quả, tiết kiệm chi phí lưu thông nhưng vẫn thuận lợi cho khách hàng

Một doanh nghiệp sẽ sử dụng chiến lược thâm nhập thì trường khi doanh nghiệp muốn củng cố vị trí của mình trên thị trường hiện có, khi sản phẩm của doanh nghiệp vẫn còn thích ứng với thị trường, nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp vẫn còn và việc kinh doanh sản phẩm trên thị trường vẫn ñem lại cho doanh nghiệp mức lợi nhuận chấp nhận ñược

Trang 24

* Mở rộng thị trường: Là việc các doanh nghiệp ñưa các sản phẩm hiện

tại vào bán trong các thị trường mới Các biện pháo Marketing ñể thực hiện chiến lược này là các hoạt ñộng ñiều tra nghiên cứu thị trường, dự báo thị trường tìm ra các thị trường tiềm năng, xác ñịnh khả năng bán của các doanh nghiệp trên các ñoạn thị trường cũng như xác lập hệ thống phân phối và bán trên thị trường mới Việc mở rộng thị trường ñòi hỏi phải nghiên cứu trong sự liên kết tác ñộng qua lại lẫn nhau ñể từ ñó thoả mãn tốt các nhu cầu khách hàng tiềm năng của các nhân tố là: Chi phí ñể xác ñịnh giá, ñối thủ cạnh tranh

và môi trường luật pháp – chính trị ở khu vực thị trường mà doanh nghiệp sẽ tham gia

Chiến lược mở rộng thị trường sẽ ñược doanh nghiệp xem xét và lựa chọn trong những trường hợp sau:

- Khi khả năng tiêu thụ sản phẩm hiện tại trên thị trường truyền thống

có xu hướng suy giảm

- Khi sản phẩm của doanh nghiệp bước vào pha bão hoà của chu kỳ sổng của sản phẩm dẫn ñến việc tiêu thụ trên thị trường hiện tại gặp nhiều khó khăn

- Khi doanh nghiệp gặp những thời cơ kinh doanh có thể khai thác ñược những ñoạn mới của thị trường

* Phát triển sản phẩm: Là việc các doanh nghiệp ñưa các sản phẩm mới vào bán trong thị trường hiện tại của doanh nghiệp

ðây là biện pháp cơ bản mà các doanh nghiệp áp dụng trong quá trình kinh doanh Tuy nhiên, việc áp dụng chiến lược này ñòi hỏi doanh nghiệp phải có các ñiều kiện ñể phát triển sản phẩm như ñiều kiện về kỹ thuật, tài nguyên, tài chính, nguồn vốn dành cho việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Với chiến lược này, doanh nghiệp vẫn có thể sử dụng hệ thống phân phối và bán hàng hiện có của mình

Việc thực hiện chiến lược này sẽ mang lại nhiều lợi thế cho doanh nghiệp bảo ñảm cho doanh nghiệp củng cố vị trí trên các thị trường truyền thống bằng việc cung ứng những sản phẩm mới phù hợp với yêu cầu thị trường và cạnh tranh

Trang 25

* ða dạng hoá kinh doanh: Là việc các doanh nghiệp ñưa các sản phẩm mới lạ vào bán trong các thị trường mới lại hay thậm chí cả việc kinh doanh trong lĩnh vực truyền thống

ðây là chiến lược chứa ñựng sự mạo hiểm, rủi ro hơn nhiều do doanh nghiệp chưa xác ñịnh ñược ñầy ñủ và toàn diện những yêu cầu của khách hàng trên thị trường mới, hệ thống phân phối và việc áp dụng các biện pháp

hỗ trợ bán trên ñó Ngoài ra, việc phát triển sản phẩm mới cho những thị trường mới hoàn toàn ñòi hỏi nguồn vốn ñôi khi vượt quá khả năng tài chính của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại với các sản phẩm hiện có.[8]

Chính vì thế, khi áp dụng chiến lược này ñòi hỏi các doanh nghiệp phải

có tiềm năng lớn về kinh tế và hoạt ñộng ñiều tra, nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp phải tốt, ñáp ứng ñược các yêu cầu về thông tin của doanh nghiệp Các doanh nghiệp áp dụng chiến lược này khi nhận thấy có thời cơ kinh doanh

2.1.9 Lý luận chung về thị trường nông sản

2.1.9.1 Khái ni ệm thị trường nông sản

Tập hợp những người mua có cùng nhu cầu, có khả năng thanh toán về

một sản phẩm hàng hóa nông sản nào ñó

2.1.9.2 B ản chất và chức năng của thị trường nông sản

* Bản chất của thị trường nông sản ]

Xét về phía kết quả của các cuộc trao ñổi hàng hóa, kể cả trong trao ñổi hàng hóa giản ñơn trực tiếp vật lấy vật hay trao ñổi có dùng tiền làm trung gian, thì kết cục của mọi cuộc mua bán trên thị trường ñều là sự chuyển giao quyền sở hữu một vật gì ñó từ người chủ này sang người chủ khác với một giá

cả nhất ñịnh do họ thỏa thuận ñịnh ra [18] Nói cách khác, nếu khi có sự chuyển giao quyền sở hữu một vật gì ñó thì cần có sự ñịnh giá vật ñó trên thị trường Quá trình ñinh giá vật trao ñổi trên thị trường hàng hóa gọi là quá trình mặc cả hay ñàm phán giá trong thương mại Mọi cuộc ñàm phán thương mại giữa hai bên bán và mua trong nền kinh tế thị trường phát triển cao ñều

Trang 26

mang lại kết quả là hình thành ñược một tập hợp các thỏa thuận cụ thể về việc mua bán một loại hàng hóa hay dịch vụ cụ thể liên quan ñến ngành nông nghiệp[18]

Về bản chất, TTNS nói chung ñược hiểu là một tập hợp những thỏa thuận, dựa vào ñó mà các chủ thể kinh tế trong và ngoài ngành nông nghiệp

có thể trao ñổi ñược các hàng hóa nông sản hay các dịch vụ cho nhau.[18] Cùng với sự phát triển ngày càng cao của sản xuất và trao ñổi hàng hóa trong nông nghiệp, thị trường nông nghiệp phát triển ngày càng phức tạp tính chất phức tạp và ña dạng của thị trường nông nghiệp là do tính ña dạng trong nhu cầu tiêu dùng các loại nông sản thực phẩm của người dân ở thành thị hay nông thôn Tuy nhiên nếu ta coi một loạt những biến ñổi về quyền sở hữu và các quá trình kinh tế - kĩ thuật làm cho sản phẩm từ những người sản xuất nông nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, HTX, hộ nông dân ) ñến tay người tiêu dùng cuối cùng là những dây chuyền marketing thì có rất nhiều dây chuyền khác nhau tùy thuộc vào ñặc ñiểm sản xuất và tiêu dùng mỗi loại nông sản nhất ñịnh Mỗi dây chuyền marketing nói trên tuy khác nhau nhiều về thời gian, không gian, hình thức biến ñổi của sản phẩm, các chủ thể quan hệ mua bán nhưng chúng ñều có thể ñược xem xét trên hai mặt:

Cơ cấu tổ chức của mỗi dây chuyền tùy thuộc loại hình kinh doanh của những người nắm quyền sở hữu sản phẩm ở ñiểm nào ñó trên dây chuyền Chức năng hoạt ñộng tạo ra giá trị ñược thực hiện ở mỗi khâu tùy thuộc vào những chi phí thu gom, chế biến, vận chuyển, bảo quản mà những người kinh doanh hoạt ñộng trên dây chuyền ñã thực hiện

Việc ñi theo những dây chuyền marketing khác nhau ñể hiểu cơ cấu tổ chức của thị trường nông nghiệp không làm mất ñi sự khác nhau bản chất giữa marketing nông nghiệp với thị trường nông sản.[18]

* Chức năng của thị trường nông sản

Bản chất của thị trường nông sản còn thể hiện ở những chức năng của nó Với tính cách là một phạm trù kinh tế, thị trường nông sản có những chức

Trang 27

năng cơ bản sau ñây:

- Chức năng thừa nhận

Mọi yếu tố ñầu vào của sản xuất và ñầu ra của nông sản hàng hóa ñều thực hiện ñược việc bán, tức là chuyển quyền sở hữu nó với những giá nhất ñịnh, thông qua việc thực hiện một loạt các thỏa thuận về giá cả, chất lượng,

số lượng, phương thức giao nhận hàng trên thị trường Chức năng thừa nhận của thị trường thể hiện ở chỗ người mua chấp nhận mua nông sản hàng hóa của người bán và do vậy hàng hóa ñã ñược bán Thực hiện chức năng này nghĩa là thừa nhận các hoạt ñộng sản xuất nông sản hàng hóa và mua bán chúng theo yêu cầu các quy luật của kinh tế thị trường

- Chức năng thực hiện

Hoạt ñộng mua và bán là hoạt ñộng lớn nhất, bao trùm nhất của thị

trường Trong nền kinh tế thị trường phát triển, mọi yếu tố ñầu vào cho sản xuất và ñầu ra của sản phẩm chủ yếu ñều ñược tiền tệ hóa thì hoạt ñộng mua bán là cơ sở quan trọng quyết ñịnh các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế Chức năng thực hiện của thị trường thể hiện ở chỗ, thị trường thực hiện hành vi trao ñổi, thực hiện cân bằng cung cầu từng loại hàng hóa, hình thành giá cả và thực hiện giá trị của các nông sản phẩm

- Chức năng ñiều tiết kích thích

Nhu cầu thị trường là mục ñích ñáp ứng của mọi quá trình hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh Thị trường vừa là mục tiêu, vừa là ñộng lực thúc ñẩy các chủ thể kinh

tế ðây chính là cơ sở khách quan ñể thực hiện chức năng ñiều tiết kích thích của thị trương Thực hiện chức năng này, thị trường có vai trò quan trọng trong việc phân

bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm của ñất nước và sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như từng phân ngành của nông nghiệp nói riêng

- Chức năng thông tin

Có nhiều kênh thông tin kinh tế, trong ñó thông tin thị trường là rất quan trọng Chức năng thông tin thị trường bao gồm: tổng cung, tổng cầu nông sản

Trang 28

hàng hóa, cơ cấu cung cầu các loại nông sản hàng hóa, chất lượng, giá cả, thậm chí cả thị hiếu, cách thức, phong tục tiêu dùng của nhân dân Những thông tin thị trường chính xác là cơ sở quan trọng cho việc ra các quyết ñịnh Các chức năng nêu trên của thị trượng nông sản có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, làm cho thị trường thể hiện ñầy ñủ vai trò bản chất của mình Chức năng thừa nhận là quan trọng nhất, có tính chất quyết ñịnh Chừng nào chức năng này ñược thực hiện thì các chức năng khác mới phát huy tác dụng Mặt khác, khi chức năng thừa nhận ñã ñược thực hiện mà các chức năng khác không thể hiện ra thì chắc chắn ñã có những yếu tố phi kinh tế nào ñó can thiệp vào thị trường làm cho nó bị biến dạng di.[18]

2.1.9.3 ðặc ñiểm thị trường nông sản

Những ñặc ñiểm của TTNS gắn liền với những ñặc ñiểm của của sản xuất nông nghiệp, với sản phẩm nông nghiệp Những ñặc ñiểm ñó là:[18]

- Sản phẩm nông nghiệp và TTNS mang tính chất vùng và khu vực

ðặc ñiểm này xuất phát từ ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp gắn chặt với ñiều kiện tự nhiên mang tính chất vùng Lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt ñối của các vùng là yếu tố rất quan trọng trong việc lựa chọn hướng sản xuất kinh doanh của cơ sở sản xuất kinh doanh và tổ chức hợp lý quá trình tiêu thụ sản phẩm Có sản phẩm chỉ thích ứng với một vùng, thậm chí tiểu vùng và lợi thế tuyệt ñối có ñược coi như là những ñặc ñiểm mà ở các vùng khác, khu vực khác không có

- Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp:[18]

Có tác ñộng mạnh mẽ ñến cung – cầu của thị trường nông sản và giá cả nông sản Sự khan hiếm dẫn ñến giá cả cao vào ñầu vụ, cuối vụ và sự dư thừa làm cho giá cả giảm vào chính vụ là một biểu hiện của ñặc ñiểm này Việc chế biến, bảo quản và dự trữ sản phẩm là ñể ñảm bảo cung cầu tương ñối ổn ñịnh là một yêu cầu cần ñược chú ý trong quá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm

- Sản phẩm nông nghiệp rất ña dạng, phong phú và trở thành nhu cầu tối

Trang 29

thiểu hàng ngày của mỗi người, với thị trường rất rộng lớn nên việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm phải hết sức linh hoạt Sản phẩm cồng kềnh, tươi sống, khó bảo quản chuyên chở xa, vì vậy cần tổ chức các chợ nông thôn, các cửa hàng lưu ñộng và nhiều lĩnh vực linh hoạt và thuận tiện cho người tiêu dung, hoặc

sơ chế trước khi ñưa tiêu thụ, ñồng thời phải sử dụng các phương tiện chuyên dung riêng khi vận chuyển, bảo quản

- Tình trạng ñộc quyền tương ñối phổ biến trên thị trường nông nghiệp

Nền nông nghiệp vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước chịu tác ñộng của quy luật cạnh tranh thị trường Về lý luận, có hai loại cạnh tranh thị trường nông nghiệp, ñó là thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh ñộc quyền Về mặt thực tiễn cho thấy, không phải mọi thị trường ñều

có tính chất cạnh tranh, mà ngược lại trong thị trường nông nghiệp, ñộc quyền một người bán và ñộc quyền một người mua là những nét ñặc trưng.[18]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực trạng và xu thế phát triển của thị trường nông sản Việt Nam

Từ sau ñại hội VII của Trung ương ñảng ñến nay, do ñường lối ñổi mới

cơ chế quản lí kinh tế, thực hiện sự nghiệp CNH, HðH ñất nước, ưu tiên phát triển CNCBNS, do ñó CNCBNS ở nước ta có nhiều tiến bộ, do có nhiều thuận lợi nên số lượng các doanh nghiệp tham gia vào chế biến nông sản cũng như quy mô của các doanh nghiệp ngày càng tăng, từ ñó dẫn ñến kết quả giá trị sản xuất của CNCBNS luôn tăng với mức ñộ cao Theo kết quả ñiều tra trong công nghiệp sản xuất thực phẩm và ñồ uống (CNSXTP&ðU), chỉ số phát triển năm 2005 so với 2004 tăng 10,13%, 2006 so với 2005 tăng 16,52% Tuy vậy, trong ba ngành thì chế biến nông sản vẫn là thấp nhất, chỉ bằng 30% giá trị sản lượng của ngành công nghiệp chế biến khác, và bằng 25% giá trị sản lượng ngành công nghiệp

Trang 30

Bảng 2.1: Giá trị tổng sản phẩm và chỉ số phát triển của CNSXTP&ðU, CNCB

và Ngành công nghiệp năm 2004, 2005, 2006 theo giá cố ñịnh năm 1994

134,42 107,66 34,01

150,68 119,48 39,63 Chỉ số phát triển (%)

-Công nghiệp

-CNCB

-CNSXTP&ðU

113,82 113,58 110,13

112,10 110,97 116,52

(K ết quả ñiều tra toàn bộ công nghiệp năm2006-NXB thống kê -Hà nội 2007)

Về khả năng chiếm lĩnh thị trường của các sản phẩm CNCBNS của

ta còn nhiều yếu kém do chất lượng sản phẩm kém không ñáp ứng ñược tiêu chuẩn ñể xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài khó tính Do uy tín của các doanh nghiệp Việt Nam chưa cao, do thiếu các thông tin về giá cả, chất lượng, thói quen tiêu dùng, văn hoá, truyền thống của thị trường các nước mà khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường của các sản phẩm của CNCBNS Việt Nam thấp trong cạnh tranh các sản phẩm của ta luôn ở thế yếu bị chèn ép

và mất khả năng chiễm lĩnh thị trường Thị trường trong nước, năm 2007 dành ưu thế 24,49%, chưa vững chắc là 58,35% và không cạnh tranh ñược là 17,17% Thị trường nước ngoài, không cạnh tranh ñược ñang chiếm tỷ lệ cao nhất, 73,37% Qua kết quả này cho thấy thị trường hàng nông sản chế biến của Việt Nam ñang có nguy cơ bị hàng ngoại nhập chiếm lĩnh thị phần cao

Trang 31

Bảng 2.2: Tỷ lệ số doanh nghiệp phân theo khả năng chiếm lĩnh thị

trường của CNSXTP & ðU thời ñiểm 30/6/2007

ðVT: % Dành ưu

thế

Chưa vững chắc

Không cạnh tranh ñược Thị trường trong nước 24,49 58,35 17,17

Thị trường nước ngoài 13,47 13,16 73,37

(S ố liệu thống kê toàn bộ công nghiệp năm 2007 - NXB Thống kê, Hà nội- 2008)

Về mặt công nghệ chế biến của CNCBNS ở nước ta thì chủ yếu sử dụng các công nghệ ñược chuyển giao cho kênh chuyển giao ngang Do ñó công nghệ ñược

sử dụng chủ yếu là cơ khí và bán cơ khí máy móc thiết bị bị cũ kỹ lạc hậu, con người có trình ñộ khoa học công nghệ cũng như khả năng quản lý hạn chế Theo kết quả ñiều tra ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm và ñồ uống của khu vực kinh tế trong nước tỷ lệ phần trăm doanh nghiệp có trình ñộ công nghệ ñạt trình ñộ cơ khí

và bán cơ khí chiếm ñến 74%, gần 10% sử dụng công nghệ thô sơ, cho thấy sự lạc hậu trong công nghệ chế biến nông sản ở nước ta hiện nay, và chính ñiều này nó ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm , dẫn tới sức cạnh tranh trên thị trường yếu

Bảng 2.3: Tỷ lệ phần trăm các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và ñồ uống khu vực kinh tế trong nước phân theo

Bán cơ khí

Thủ công Công nghiệp chế biến 100,00 1,86 19,77 26,69 35,84 15,85 CNSXTP & ðU 100,00 1,2 14,94 36,64 37,70 9,52

(S ố liệu thống kê toàn bộ công nghiệp năm 2007 - NXB Thống kê 2008)

Trang 32

2.2.2 Những ưu, khuyết ñiểm và những vấn ñề ñang ñặt ra ñối với thị

trường nông sản nước ta hiện nay:

Ưu ñiểm:

CNCBNS nước ta trong những năm qua phần nào ñã tận dụng ñược lợi thế so sánh của nước ta ñó là lợi thế về ñiều kiện tự nhiên do có nguồn nguyên liệu nông sản tốt, mang ñặc thù mà các nước không có ñược ñể tạo ra các sản phẩm xuất khẩu tận dụng ñược lực lượng lao ñộng rẻ tạo ra ưu thế trong cạnh tranh với sản phẩm của nước ngoài

Các doanh nghiệp ñã bắt ñầu áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ñưa vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí cho những sản phẩm sai hỏng, ñồng thời ñó cũng là giấy thông hành ñể sản phẩm chế biến của ta chen chân vào thị trường thế giới ñặc biệt là thị trường Châu

Âu và Mỹ

Nhược ñiểm:

CNCBNS nhìn chung phát triển còn nhỏ, lẻ, thiếu ñịnh hướng, sản xuất manh mún, phân tán, thiết bị công nghệ lạc hậu, chất lượng sản phẩm còn chưa cao, làm ăn còn mang tính chộp dựt- chưa tạo ñược uy tín trên thị trường, dẫn ñến thị trường ñầu ra ít khi ñược ổn ñịnh

CNCBNS chưa tạo ra mối quan hệ khăng khít với nông nghiệp, các doanh nghiệp CNCBNS còn bất ñồng về lợi ích với bà con nông dân- nên không ổn ñịnh ñược thị trường ñầu vào, và tạo thành một dây chuyền sản xuất nhịp nhàng từ nông nghiệp ñến CNCBNS và ñến thị trường

Vốn ñầu tư cho ngành còn thiếu nhiều, các chính sách của ñảng và nhà nước cũng như hệ thống pháp luật chưa thực sự khuyến khích các nhà ñầu tư-

do ñó trong những năm qua CNCBNS chưa phát triển như tiềm năng của nó Trong bối cảnh ñó, việc thu hút ñầu tư vào nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của ngành nông nghiệp lại ñang tồn tại khá nhiều bất cập Trong số các dự án trọng ñiểm mời gọi vốn ñầu tư nước ngoài (FDI) giai ñoạn

Trang 33

2006 - 2010 (gần 26 tỷ USD) chỉ có 1 dự án dành cho nông nghiệp - chăn nuôi- lâm nghiệp và 4 dự án dành cho thủy sản Rõ ràng, sự mất cân ñối trong thu hút FDI khá lớn.[20]

Mục tiêu của ngành nông nghiệp trước ñây là ñảm bảo tiêu dùng nội ñịa, nay hướng sang một giai ñoạn mới là phát triển sản xuất hàng hóa hướng mạnh ra xuất khẩu Thực tế này không chỉ ñòi hỏi phải ñáp ứng ñược yêu cầu

về chất lượng hàng hóa, mà phải tiếp cận ñược thông tin về thị trường, xây dựng thương hiệu nông sản

Kết cấu hạ tầng chưa ñạt yêu cầu và chưa khuyến khích CNCBNS phát triển Các doanh nghiệp CNCBNS còn chưa chú ý ñến vấn ñề quản lý chất lượng, số lượng doanh nghiệp thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng còn

ít, các doanh nghiệp CNCBNS còn chưa thực sự chú ý ñến vấn ñề môi trường

do vậy gây ra những ô nhiễm ảnh hưởng tới môi trường

Theo thống kê của ngành NN&PTNT, hiện nông dân chiếm ñến 73,7% dân số và chiếm 67% lực lượng lao ñộng của cả nước, với 13,2 triệu hộ, trong

ñó có 11 triệu hộ chuyên sản xuất nông nghiệp WTO tạo cơ hội cho người nông dân tiếp cận thị trường, không chỉ là ñẩy mạnh sản xuất, mà còn có ñiều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm Dưới sức ép của hàng nhập khẩu, các doanh nghiệp nông nghiệp buộc phải phấn ñấu vươn lên ñể nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất

Thực tế cho thấy, cơ hội thâm nhập vào thị trường nông sản thế giới (có kim ngạch buôn bán gần 600 tỷ USD/năm) là rất lớn, song ñồng thời cũng là một thách thức ñáng ngại, các mặt hàng sản xuất trong nước thường chi phí sản xuất cao ñang là một trở ngại lớn ñối với người nông dân và thị trường hàng nông sản Việt Nam Kinh tế nông thôn phần lớn phát triển theo hướng

tự phát, thiếu quy hoạch, rất bị ñộng trong việc tiêu thụ sản phẩm.[20]

Bên cạnh ñó, một thách thức nữa là các nước giàu tiếp tục duy trì trợ cấp ngành nông nghiệp của mình và tạo ra nhiều rào cản ñối với hàng hoá nông sản nhập khẩu

Trang 34

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương

Tên giao dịch tiếng Anh : Minh Dương Food Fuff Joint Stock Company Trụ sở chính : Xã Minh Khai – Hoài ðức – Hà Nội

và kinh tế hợp tác xã (HTX) Cùng lúc ñó với tiềm lực về kinh tế và năng lực của bản thân Ông Nguyễn Duy Hồng ñã mạnh dạn ñầu tư và ñứng ra làm chủ nhiệm HTX Minh Khai với tư cách là một ñơn vị kinh tế ñộc lập tự chủ, và xác ñịnh nhiệm vụ là vừa kinh doanh, vừa là cầu nối trung gian tiêu thụ sản phẩm cho các xã viên trong vùng Với việc ñầu tư ñúng hướng và chính sách quản lý tốt nên HTX Minh Khai làm ăn ngày càng phát ñạt, không những góp phần ñáng kể cải thiện ñời sống cho xã viên trong HTX, mà còn tạo ra cho ngân sách ñịa phương một nguồn thu lớn sau khi ñã hoàn thành các nghĩa

vụ thuế với Nhà nước Sau khi ñạt ñược những thành công bước ñầu, Ông Nguyễn Duy Hồng ñã tiếp tục hợp tác với một số thành viên tiếp tục ñầu tư nhân rộng mô hình HTX mua bán Minh Khai, ñồng thời cũng là thành viên của HTX mua bán Dương Liễu ðến năm 1994 khi cả 2 HTX ñếu phát triển

Trang 35

khá tốt, xét thấy thời cơ ñã ñến ñể liên kết 2 HTX về một khối; ngày 9/3/1994 theo quyết ñịnh số 18/Qð- UB của UBND huyện Hoài ðức, liên hiệp HTX công nghiệp thương mại Minh Dương ra ñời với 22 xã viên, vốn ñiều lệ là 990 triệu ñồng Liên hiệp bắt ñầu xây dựng và ñưa và hoạt ñộng dây chuyền sản xuất chính là sản xuất mạch nha Có thể nói từ khi liên kết 2 HTX thành liên hiệp HTX Công Nghiệp Thương Mại Minh Dương, vấn ñề công ăn việc làm ñược giải quyết dần dần trong khu dân cư, ñồng thời cũng ñem lại thu nhập khá

ổn ñịnh và ngày càng cao cho cán bộ công nhân viên và người lao ñộng trong liên hiệp.Trong 6 năm hoạt ñộng liên tục, mặc dù không phải không lúc nào gặp khó khăn nhưng liên hiệp ñã luôn biết cách vượt qua và ngày càng phát triển mình lên Song trước tình hình kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến một lần nữa liên hiệp cần phải làm mới lại mình ñể thích ứng với nền kinh tế thị trường Một bước ngoặt mới trong sản xuất kinh doanh, từ liên hiệp HTX Công Nghiệp Thương Mại Minh Dương ñã chuyển ñổi thành Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Minh Dương do ông Nguyễn Duy Hồng làm Chủ tịch hội ñồng quản trị kiêm Giám ñốc công ty

Công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương ra ñời theo quyết ñịnh số 0303000001/CPTP ngày 18/1/2000 do Sở kế hoạch và ðầu tư tỉnh Hà Tây cấp Sự

ra ñời của công ty Minh Dương là một xu thế tất yếu và hoàn toàn phù hợp với thời

kỳ công nghiệp hóa hiện ñại hóa của ñất nước trong giai ñoạn hiện nay, ñồng thời

nó ñánh dấu sự trưởng thành vượt bậc và một bước tiến trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Liên hiệp HTX Công Nghiệp - Thương Mại Minh Dương Qua ñây

ta còn thấy ñược sự nhậy bén trong nắm thời cuộc của ban lãnh ñạo HTX Minh Dương mà nay là ban lãnh ñạo Công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương, ñiều này bước ñầu cho ta niềm tin vào sự thành công của công ty trong tương lai

Từ khi chuyển ñổi HTX thành Công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương ñến nay, công ty ñã xây dựng và ñưa vào hoạt ñộng 3 khu sản xuất ñóng trên ñịa bàn 3 xã :

Trang 36

- Khu sản xuất mạch nha công nghiệp nhà máy tại xã Minh Khai

- Khu sản xuất ñường glucô bằng công nghệ enzim nhà máy tại

Di Trạch Cùng với việc di chuyển này các phòng ban lãnh ñạo của công ty cũng ñược di chuyển ra Di Trạch ñể tiện cho việc theo dõi, ñiều hành và quản

lý Như vậy khi ñó trụ sở chính của công ty cổ phầm thực phẩm Minh Dương

sẽ ñóng tại xã Di Trạch – Hoài ðức – Hà Tây, nay là ngoại thành Hà Nội

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương

Công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh với 2 sản phẩm chính là mạch nha và ñường glucô Hai sản phẩm này ñược chế biến từ các nguồn nguyên liệu liên quan ñến tinh bột và một số nguyên vật liệu phụ khác qua công nghệ enzim Sản phẩm mạch nha

và ñường glucô là nguồn nguyên liệu ñầu vào quan trọng cho các công ty, nhà máy sản xuất bánh kẹo, công ty dược phẩm Ngoài ra sản phẩm ñường glucô còn là một mặt hàng ñược nhiều người tiêu dùng ưa chuộng vì nó có những ñặc tính nổi trội so với các loại ñường khác trên thị trường Do ñó có thể thấy rằng hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh 2 mặt hàng này là nguồn thu chủ yếu của công ty Như vậy công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương hoạt ñộng với chức năng là sản xuất, kinh doanh, chế biến lương thực, thực phẩm cung cấp cho thị trường dưới cả hai hình thức là tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dung

Nhiệm vụ cũng như mục tiêu phấn ñấu của mỗi công ty hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh là phải tạo ra ñược nhiều sản phẩm, hàng hóa, tiêu thụ ñược

Trang 37

chúng trên thị trường và tạo ra lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Có làm ñược ñiều ñó thì công ty mới thực hiện tốt ñược nhiệm vụ ñảm bảo ñời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao cho cán bộ, công nhân viên trong công ty Nói chung hai nhiệm vụ trên có mối quan hệ mật thiết với nhau và chúng tạo ñộng lực thúc ñẩy nhau cùng phát triển Do nắm bắt ñược mối quan hệ này mà ban lãnh ñạo công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương cũng ñã luôn ñặt hai nhiệm

vụ này song song với nhau và coi ñó là mục tiêu, ñộng lực ñể công ty hoạt ñộng và phát triển Khi công ty thực hiện tốt hai nhiệm vụ là tạo ra ñược lợi nhuận và thu nhập cao, ổn ñịnh cho người lao ñộng thì bên cạnh ñó nhiệm vụ quan trọng khác mà công ty luôn xác ñịnh ñó là phải thực hiện ñầy ñủ nghĩa

vụ thuế và các quy ñịnh khác của nhà nước ñược xác ñịnh trong hiến pháp, pháp luật và các văn bản pháp quy có liên quan khác Khi thực hiện tốt ñược các nhiệm vụ trên thì ñó là ñiều kiện ñảm bảo chắc chắn sự phát triển ổn ñịnh

và vững chắc của công ty trong tương lai

Ngoài ra, trong vùng trước ñó ñã có nhiều hộ gia ñình sản xuất, kinh doanh tinh bột sắn và nhiều khi họ gặp phải khó khăn trong tiêu thụ, tìm bạn hàng, nên việc công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương ra ñời và làm ăn có hiệu quả ñã góp phần khẳng ñịnh thị trường tiêu thụ sản phẩm tinh bột cho bà con trong vùng ñược ñảm bảo vững chắc và ổn ñịnh

Công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương là một doanh nghiệp không lớn với mặt hàng chủ yếu vẫn là mạnh nha và ñường glucô, ñường Glucô là sản phẩm mới ñược ñưa vào sản xuất năm 2003-2004 Tuy nhiên qua ñây ta thấy ban lãnh ñạo công ty CPTP Minh Dương ñã rất mạnh dạn trong ñầu tư và luôn biết cách ñể ñầu tư ñúng hướng, cũng như cải tiến kỹ thuật ứng dụng tối

ña những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh trong phạm vi khả năng, tiềm lực của công ty nhằm tạo ra ñược sản phẩm, hàng hóa ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường cả về mặt số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hoá

Trang 38

ðể thực hiện ñược chức năng, nhiệm vụ của mình công ty CPTP Minh Dương luôn phải ñề ra kế hoạch cho mình trong từng giai ñoạn, từng thời kỳ nhất ñịnh phù hợp với sự phát triển của thị trường và năng lực của bản thân doanh nghiệp.Với việc lập kế hoạch hợp lý và phương châm hoạt ñộng là sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa ñáp ứng nhu cầu thị trường, ñảm bảo ñời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, lấy chất lượng sản phẩm

và uy tín của công ty là sự sống còn của doanh nghiệp nên công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ của mình với kết quả cao Công ty luôn ñặt mục tiêu và phấn ñấu sản lượng hàng hóa, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, ñiều này ñược thực hiện khá tốt trong những năm gần ñây, nó ñược thể hiện rõ nét thông qua bảng số liệu ñược tổng hợp sau :

Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần thực phẩm Minh Dương

TT Chỉ tiêu ðVT Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

(Ngu ồn: Phòng kinh doanh - Công ty CPTP Minh Dương)

3.1.3 ðặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của Công ty CPTP Minh Dương

3.1.3.1 ðặc ñiểm của sản phẩm và thị trường kinh doanh của công ty

Công ty CPTP Minh Dương là doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm Các sản phẩm của công ty hầu hết ñược chế biến từ nguồn nguyên liệu là tinh bột và một số nguyên liệu phụ khác ñược xử lý qua công nghệ enzim Với nguyên liệu chính sử dụng là tinh bột, mà công ty lại ñóng trên ñịa bàn vốn trước ñó ñã phát triển với nghề làm loại sản phẩm này, nên ñây là ñiều kiện thuận lợi ñể công ty phát triển mở

Trang 39

rộng sản xuất Cùng với ựó do công ty có bộ máy quản lý hiệu quả, ban giám ựốc là những người nhanh nhậy trong ựầu tư và kinh doanh, nên từ khi thành lập ựi vào hoạt ựộng ựến nay các sản phẩm của công ty ựã từng bước tạo ựược chỗ ựứng của mình trên thị trường với số lượng, chất lượng ngày càng cao

Với việc ựầu tư ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, chất lượng tốt và phương châm hoạt ựộng của công ty là lấy chất lượng sản phẩm và uy tắn công ty là sự sống còn của mình, nên mạch nha và ựường glucô của công ty sản xuất ựến ựâu tiêu thụ hết ựến ựó và tạo ựược mối quan hệ tốt với bạn hàng thường xuyên của mình là những doanh nghiệp lớn như : công ty bánh kẹo Hải Hà, công ty bánh kẹo Tràng An các công ty dược phẩm có uy tắn và nhiều khách hàng khác Việc có ựược những bạn hàng lớn, ựiều ựó ựã góp phần thúc ựẩy, khuyến khắch công ty ựầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm ựể tăng thị phần cung cấp sản phẩm cho những bạn hàng truyền thống của mình và tìm thêm ựược bạn hàng mới Như vậy với 2 sản phẩm chắnh mạch nha và ựường glucô ựã là nền tảng tạo ra sự phát triển nhanh và bền vững cho công ty

Sản phẩm của công ty ựược chế biến từ tinh bột sắn, và ựược làm nguyên liệu chắnh cho các nhà máy, xắ nghiệp,công ty,cơ sở sản xuất bánh kẹo,sản xuất kem,chế phẩm trong y tế

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ yếu trên ựịa bàn thành phố Hà Nội, tập trung ở các trung tâm thàng phố như là nhà máy bánh kẹo Hải Hà, Hải châu, Tràng An, Hà đông và một số cơ sở tư nhân ở các xã Minh Khai, Cát Quế, Dương Liễu, La Phù

Với chủng loại sản phẩm nói trên,và mục ựắch ựể làm nguyên liệu chắnh cung cấp cho khách hàng- cho nên sản phẩm của công ty thường giao bán trực tiếp cho khách hàng, không thông qua ựại lý, cửa hàng và các trung gian nào khác.Từ những ựặc ựiểm này ựã tạo ra nhiều cơ hội cho công ty tiếp

Trang 40

cận, giao lưu trực tiếp với khách hàng,tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tin tưởng và tạo ựiều kiện ựể các bên cùng phát triển

3.1.3.2 đặc ựiểm sản xuất, và quy trình công nghệ ựể tạo ra sản phẩm

Công ty CPTP Minh Dương sản xuất mạch nha và ựường glucô trên dây chuyền ựồng bộ khép kắn từ khâu nguyên liệu ựầu vào ựến khâu ựóng gói tiêu thụ sản phẩm Mỗi công ựoạn của quy trình sản xuất ựều ựược thực hiện trên máy móc, nên ựòi hỏi ựôi ngũ công nhân với số lượng không nhiều nhưng phải

có trình ựộ tay nghề cao ựể vận hành và sử dụng máy an toàn và có hiệu quả Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty ựược mô tả qua 2 sơ ựồ sau :

Sơ ựồ 1 : Quy trình sản xuất mạch nha ở công ty CPTP Minh Dương

Sơ ựồ 2 : Quy trình sản xuất ựường glucô ở công ty CPTP Minh Dương

Tiêu thụ

to enzim

đóng gói

Tiêu thụ

Ngày đăng: 03/12/2013, 12:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Giá trị tổng sản phẩm và chỉ số phát triển của CNSXTP&ðU, CNCB - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 2.1 Giá trị tổng sản phẩm và chỉ số phát triển của CNSXTP&ðU, CNCB (Trang 30)
Bảng 4.1: Giá trị sản lượng sản phẩm sản xuất của công ty CPTP - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.1 Giá trị sản lượng sản phẩm sản xuất của công ty CPTP (Trang 51)
Bảng 4.3: Tình hình tiêu thụ mạch nha theo vùng - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.3 Tình hình tiêu thụ mạch nha theo vùng (Trang 56)
Bảng 4.4: Tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm ủường Glucụ theo vựng qua cỏc - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm ủường Glucụ theo vựng qua cỏc (Trang 57)
Bảng 4.5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm mạch nha theo khách hàng - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm mạch nha theo khách hàng (Trang 59)
Bảng 4.6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm Maltodextrin theo khách hàng- - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.6 Tình hình tiêu thụ sản phẩm Maltodextrin theo khách hàng- (Trang 60)
Bảng 4.7: Tổng hợp nhu cầu sử dụng mạch nha - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.7 Tổng hợp nhu cầu sử dụng mạch nha (Trang 61)
Bảng 4.8: Số lượng cơ sở sản xuất bánh kẹo ở các làng nghề - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.8 Số lượng cơ sở sản xuất bánh kẹo ở các làng nghề (Trang 63)
Bảng 4.10: Tình hình cung mạch nha và cơ cấu cung của công ty cổ phần - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.10 Tình hình cung mạch nha và cơ cấu cung của công ty cổ phần (Trang 66)
Bảng 4.11: Tỡnh hỡnh tiờu thụ ủường gluco của cụng ty cổ phần - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.11 Tỡnh hỡnh tiờu thụ ủường gluco của cụng ty cổ phần (Trang 68)
Bảng 4.13: Khả năng phỏt triển thị trường liờn quan ủến sản phẩm - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.13 Khả năng phỏt triển thị trường liờn quan ủến sản phẩm (Trang 72)
Bảng 4.14. Ma trận SWOT - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.14. Ma trận SWOT (Trang 80)
Bảng 4.15: Kế hoạch sản lượng mạch nha tiêu thụ trên thị trường Hà Nội - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.15 Kế hoạch sản lượng mạch nha tiêu thụ trên thị trường Hà Nội (Trang 84)
Bảng 4.17. Kế hoạch sản lượng sản phẩm mới tiêu thụ năm 2009-2010 - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.17. Kế hoạch sản lượng sản phẩm mới tiêu thụ năm 2009-2010 (Trang 85)
Bảng 4.16: Kế hoạch sản lượng hàng hoá khác- tiêu thụ năm 2009 - Nghiên cứu thị trường nông sản chế biến của công ty cổ phần thực phẩm minh dương, hoài đức, hà nội
Bảng 4.16 Kế hoạch sản lượng hàng hoá khác- tiêu thụ năm 2009 (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w