Như vậy công ty phải có các phương án sử dụng vốn bằng tiền mặt và các khoản phải thu sao cho hợp lí, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất nó thể hiện chính xác khả năng thanh toán
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành bài chuyên đề thực tập em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sựtri ân sâu sắc đối với các thầy cô của Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật CầnThơ đặc biệt là các thầy cô Khoa Kế toán của trường đã dẫn dắt và tạo điều kiệngiúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hào Kiệt Và
em cũng xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Hồng đã nhiệt tình hướng dẫn emhoàn thành tốt khóa thực tập
Là một sinh viên lần đầu thực tập tại một Công ty TNHH Hào Kiệt vàchưa có nhiều kinh nghiệm thực tế Trong quá trình thực tập ở Công ty TNHHHào Kiệt, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏi saisót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinhnghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô để em học thêm được nhiều kinhnghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Cuối cùng em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy
cô để em có thể bổ sung, nâng cao ý thức của mình phục vụ tốt hơn cho công tácthực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Sóc Trăng, Ngày… Tháng Năm……
Ký tên và Đóng dấu
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, Ngày… Tháng Năm………
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4Mục lục
LỜI CÁM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HÀO KIỆT 2
1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT 2
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 3
1.2 Quá trình phát triển 3
1.2.1 Chức năng 5
1.2.2 Nhiệm vụ 5
1.2.3 Định hướng công ty trong tương lai: 5
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC KINH DOANH 6
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy 6
1.3.2 chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 7
1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 9
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 9
1.4.2 Nhiệm vụ, chức năng từng bộ phận kế toán 9
1.4.3 Tổ chức hình thức kế toán 10
1.5 CÁC CHÍNH SÁCH VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 11
1.5.1 Chế độ kế toán 11
1.5.2 Niên độ kế toán 11
1.5.3 Hình thức kế toán 11
1.5.4 Hệ thống tài khoản kế toán 11
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 14
2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 14
2.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền 14
2.1.2 Nhiệm vụ của vốn bằng tiền 14
Trang 52.1.3 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền 15
2.1.4 ý nghĩa của vốn bằng tiền 17
2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 17
2.2.1 Tiền mặt tại quỹ 17
2.2.2 Nguyên tắc hoạch toán tiền mặt tại quỹ 17
2.2.3 Quy định kế toán tiền mặt tại quỹ 18
2.2.4 Chứng từ kế toán 19
2.2.5 Tài khoản sử dụng 20
2.2.6 Nhiệm vụ kế toán tiền mặt 20
2.3 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 23
2.3.1 Khái niệm tiền gửi ngân hàng 23
2.3.2 Quy định kế toán tiền gửi ngân hàng 23
2.3.3 Nguyên tắc hoạch toán tiền gửi ngân hàng 24
2.3.4 Nhiệm vụ của hoạch toán tiền gửi ngân hàng 24
2.3.5 Chứng từ kế toán 24
2.3.6 Tài khoản sử dụng 25
2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 27
2.4.1 Khái niệm 27
2.4.2 Quy định kế toán phải thu khách hàng 27
2.4.3 Chứng từ kế toán 27
2.4.4 Tài khoản sử dụng 28
2.4.5 Nhiệm vụ kế toán phải thu khách hàng 29
2.4.6 Nguyên tắc hoạch toán phải thu khách hàng 29
2.5 KẾ TOÁN TẠM ỨNG 31
2.5.1 Khái niệm 31
2.5.2 Quy định kế toán tạm ứng 31
2.5.3 Chứng từ kế toán 31
2.5.4 Tài khoản sử dụng 32
2.5.5 Nhiệm vụ kế toán tạm ứng 33
2.5.6 Nguyên tắc hoạch toán tạm ứng 33
PHẦN 3: TÌNH HÌNH THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH HÀO KIỆT 35
Trang 63.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 35
3.1.1 Tiền Mặt 35
3.1.1.1 Chứng Từ 35
3.1.1.2 sổ qũy tiền mặt: 54
3.1.1.3 sổ chi tiết tiền mặt 56
3.1.2 TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 59
3.1.2.1 chứng từ: 59
3.1.2.2 Sổ Quỹ Tiền Gửi Ngân Hàng 69
3.1.2.3 Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng 70
3.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 71
3.2.1 Phải Thu Của Khách Hàng 71
3.3 SỔ NHẬT KÝ CHUNG 79
3.3.2 Sổ cái tài khoản tiền gửi ngân hàng 92
3.3.3 Sổ cái tài khoản phải thu khách hàng 93
PHẦN 4 PHÂN TÍCH, NHẬN XÉT, ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 94
4.1 PHÂN TÍCH 94
4.2 NHẬN XÉT 94
4.2.1 Nhận xét chung bộ máy kế toán của công ty 94
4.2.2 Nhận xét vốn bằng tiền và các khoản phải thu 96
4.3 ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 97
4.4 KẾT LUẬN 98
DANH MỤC VIẾT TẮT 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý công ty 7
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp 9
Hình 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 12
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền mặt 22
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 26
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán tổng hợp phải thu khách hàng 30
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tạm ứng……… 34
Trang 8Như vậy công ty phải có các phương án sử dụng vốn bằng tiền mặt và các khoản phải thu sao cho hợp lí, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất nó thể hiện chính xác khả năng thanh toán và phản ánh kết quả hoạt động của công ty từ đó chọn ra tiền đề vững chắc cho hoạt động trong tương lai của công ty.
Là một sinh viên sắp ra trường, em rất muốn vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trường cùng với tình hình thực tế tại công ty về vấn đề này muốn được hiểu rõ hơn
về tầm quan trọng trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hào Kiệt em đã chọn
đề tài "Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu " để làm chuyên đề thực tập cho mình
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bài báo cáo của em gồm bốn chương:
Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Hào Kiệt
Chương II: Cơ sở lý luận vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Chương III: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Chương IV: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng
tiền và các khoản phải thu của Công ty TNHH Hào Kiệt
Để hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất nhưng chắc chắn không tránh khỏi sựsai sót do kiến thức còn hạn chế Em rất mong sẽ nhận được sự đánh giá và góp ý của thầy cô em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HÀO
KIỆT
1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
Vài nét sơ lược về Công Ty TNHH Hào Kiệt
Tên công ty: CÔNG TY TNHH HÀO KIỆT
Tên giao dịch: HAO KIET LTD
Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên
Địa chỉ: 47 Hùng Vương, Phường 6, Thành Phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
Những ngành nghề hoạt động kinh doanh của công ty TNHH HÀO KIỆT
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Lắp đặt hệ thống điện
- Xây dựng công trình kỹ thuật khác
- Xây dựng công trình điện
- Xây dựng công trình đường bộ
- Xây dựng nhà để ở
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
Trang 10- Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính
- Thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế đồ nội thất, đèn và bộ đèn điện,
- Một số đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào cửa hàng chuyên doanh
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
-Theo quyết định thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty là 30.000.000.000 đồng
Đồng thời, do mở rộng quy mô hoạt động Công ty đã tạo việc làm cho nhiều lao động trong nước
1.2 Quá trình phát triển
- Hiện nay với tốc độ đô thị hóa khá nhanh nên nhu cầu xây dựng các công trình tòa nhà
cao ốc, căn hộ, nhà phố, nhà công nghiệp, cầu đường bộ cần có các đồ trang trí nội thất phải đẹp chất lượng làm tăng thêm vẽ đẹp cho các công trình nên nhu cầu về trang trí nội thất và các sản phẩm vật liệu ngày càng tăng cao, kể cả nông thôn lẫn thành thị
Vì vậy công ty TNHH Hào Kiệt được hình thành để đáp ứng nhu cầu đó
Trang 11Trải qua gần một năm xây dựng và phát triển, đến nay thương hiệu Hào Kiệt đã đến với các hộ gia đình, các công trình xây dựng cao tầng, các phân xưởng trên toàn khu vực bằng việc cung cấp hàng loạt các sản phẩm vật tư về chủng loại, kích cỡ, màu sắc, với giá bán cạnh tranh trên thị trường phù hợp với nhu cầu của khách hàng
-Công ty liên tục phát triển kênh phân phối thông qua các đại lý, các cửa hàng trên địa bàn hoạt động của mình Với phương châm “không bán hàng kém chất lượng ” đem đến cho quý khách hàng những sản phẩm tốt nhất cùng với chính sách chăm sóc chu đáo nhất
và giá cả cạnh tranh nhất, công ty TNHH Hào Kiệt luôn tin tưởng vào sự hợp tác song hành cùng những thành công của quý khách và luôn lo lắng mọi ý kiến khách hàng để ngày càng hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường cho nên công
ty TNHH Hào Kiệt đã và đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực
kinh doanh nội thất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Một hành trình phát triển liên tục không
ngừng, công ty đã gặt hái được nhiều thành công và định hướng kinh doanh thêm mặc hàng khác
- Trong suốt quá trình hoạt động, không thể kể hết những khó khăn chồng chất cũng như
những trở ngại không lường mà công ty phải vượt qua từ những ngày tháng khởi nghiệp, đổi lại đến nay công ty đã khẳng định được uy tín, vị thế, thương hiệu của mình trong lĩnh vực kinh doanh
-Để tồn tại trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường cũng như sự phát triển không ngừng của tỉnh nhà, công ty đã xây dựng chiến lược cho riêng mình, trong đó trọng tâm là đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho nhân viên
- Qua đó, đã tạo được uy tín với các doanh nghiệp khác, đồng thời tạo được nền móng vững chắc để công ty phát triển trong điều kiện mới
Trang 121.2.1 Chức năng
Thực hiện tham mưu cho ban Giám đốc trong các công ty phân phối thị trường cho sảnphẩm và hàng hóa và dịch vụ cho doanh nghiệp, phụ trách chính trong công tác nguyên cứu và phát triển sản phẩm
1.2.2 Nhiệm vụ
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký theo giấy phép kinh doanh
- Thực hiện cam kết các hợp đồng thương mại
- Thực hiện tiếp cận và nguyên cứu thị trường khách hàng
- Thực hiện các chiến lược giới thiệu sản phẩm, mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới
- Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh đã đề ra, đã ký kết với khách hàng
- Thực hiện phân phối lao động hợp lý, đúng luật lao động của nhà nước
- Tuân thủ các chính sách và chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, thực hiện đầy đủ, trungthực báo cáo tài chính
- Về mặt công tác vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động song song với công tác phòng cháy chữa cháy
- Doanh nghiệp tuyệt đối tuân thủ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội của tổ chức Lao Động
- Áp dụng cho toàn bộ nhân viên trong việc quản lý cũng như áp dụng các chế độ khen thưởng kỷ luật đối với từng thành viên nhằm năng cao khả năng cống hiến và phát triển cho doanh nghiệp
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động
1.2.3 Định hướng công ty trong tương lai:
- Tiếp tục duy trì sự phát triển bền vững, tiếp tục gia tăng doanh thu qua từng năm
Trang 13- Phát huy thế mạnh duy trì những khách hàng truyền thống và mở rộng với những đối những đối tác trong kinh doanh mới.
- Mở rộng quy mô kinh doanh, chủ yếu tập trung vào nhận các đơn hàng nhằm nângcao tầm vóc công ty và có giá trị gia tăng cao
- Chú trọng nâng cao chất lượng Marketing để không ngừng mở rộng thị trường
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC KINH DOANH
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy
Để thuận tiện cho việc điều hành, quản lý và tổ chức kinh doanh, Công ty thiết lập mộthệ
thống quản lý tập trung với các bộ phận chức năng riêng biệt nhằm thực hiện tốt các mục tiêu mà công ty đã đề ra
- Có cơ cấu tổ chức bao gồm Ban Giám Đốc và ba phòng chức năng, tất cả chịu sự chỉ đạo của Giám đốc
-Mỗi bộ phận phòng ban được giao nhiệm vụ, quyền hạn nhất định, các hoạt động của bộ phận mình phụ trách Nhân viên cấp dưới phải chịu sự quản lý của nhân viên cấp trên
Trang 14
Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
1.3.2 chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: là người đại diện pháp nhân cho công ty, là lãnh đạo cao nhất chịu trách
nhiệm trực tiếp về mọi hoạt động kinh doanh của công ty trước pháp luật
- Đồng thời là người có quyền hạn tối cao trong việc quản lý, điều tiết, ban hành, phân công, chỉ đạo cho các phòng ban, các nhân viên thực thi công việc có liên quan đến lợi ích của công ty
Phó Giám đốc: là người thay mặt Giám đốc quản lý điều hành lĩnh vực tổ chức hành
chính và kinh doanh của công ty theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc
-Theo dõi tình hình hoạt động của công ty để tham mưu cho Giám đốc
- Thiết lập mục tiêu chính sách cho việc quản lý các bộ phận
- Ngoài ra còn đào tạo, đánh giá khen thưởng nhân viên, tham gia phỏng vấn và đào tạo nhân viên mới Dẫn dắt phát triển đội ngũ nhân sự đáp ứng yêu cầu
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN KHO VẬN
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN
Trang 15- Lập kế hoạch để đảm bảo quá trình hoạt động trơn tru Trao đổi với giám đốc thảo luận
về các lựa chọn để có quyết định chính sách phù hợp
-Đồng thời Phó giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ mà Giám đốc phân công và uỷ quyền
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ thu thập, phân tích, xử lý, lưu trữ và bảo toàn sổ sách các
chứng từ có liên quan đến toàn bộ hoạt động tài chính của công ty
- Tổ chức theo dõi và báo cáo lên cấp trên toàn bộ tình hình hoạt động tài chính của công
ty theo đúng thời hạn Đồng thời phải bảo đảm việc quản lý điều hành tài chính sao cho hiệu quả
- Hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị một cách kịp thời, đầy đủ đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh.
-Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác như: giám sát, thực hiện các khoản thu chi, tiền gửi ngân hàng, tính toán giá thành sản xuất, kiểm tra và lập nhập kho hàng mua, xuất kho bán hàng, tính lương nhân viên…
– Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khác nhau, ghi vào sổ kế toán để theo dõi một cách có hệ thống sự biến động của tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Bộ phận Kho vận: Theo dõi, ghi chép các mặt hàng nhập kho, xuất kho thực tế chi
tiết theo từng vật tư, hàng hóa và từng đối tượng sử dụng Chứng từ nhập- xuất kho sau khi được lập sẽ được chuyển lên cho kế toán, dùng làm căn cứ hạch toán có liên quan
Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Ban giám đốc về việc xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh, thực hiện công tác tiếp thị, tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng, ký kết hợp đồng với khách hàng, tìm nguồn khách hàng để mở rộng thị trường tiêu thụ
- Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của Phòng từng tháng để trình Tổng giám đốc phê duyệt
Trang 16- Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn thành ngân sách năm, kế hoach công việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thời kỳ.
- Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của Ban điều hành
-Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giá hiệu quảcác quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của Công ty
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban điều hành phân công
1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp
1.4.2 Nhiệm vụ, chức năng từng bộ phận kế toán
Kế toán trưởng: Là người trực tiếp lãnh đạo các nhân viên thuộc quyền quản lý của
mình Thường xuyên kiểm tra các hoạt động kinh doanh và theo dõi các số liệu tài chính
để kịp thời phát hiên sai phạm và tham mưu cho Giám đốc
-Có trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc các kế toán viên làm việc có hiệu quả Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của doanh nghiệp
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN CHI TIẾT
THỦ QUỸ THỦ KHO
Trang 17Kế toán tổng hợp: Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp kiểm tra
định khoản các nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết, hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT, báo cáo thuế
Ghi chép
Lập báo cáo tài chính theo từng tháng, từng quý, năm Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê, thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu lưu trữ dữ liệu kế toán theo qui định
Kế toán chi tiết: Giấy báo có của ngân hàng cho biết tiền gửi ngân hàng tăng lên.
- Giấy báo nợ của ngân hàng cho biết tiền gửi ngân hàng giảm xuống
- Bản sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, Sec chuyển khoản, giấy nộp tiền)
Thủ quỹ: Theo dõi và quản lý tiền mặt tại công ty, kiểm tra nội dung trên phiếu thu,
phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng… thực hiện ghi chép sổ quỹ, Quản lý chứng từ, sổ sách liên quan tới thu chi quỹ, lập biên bản kiểm kê định kỳ đối chiếu với sổ sách của kế toán
Thủ kho: Đảm trách quản lý hàng trong kho kiểm tra các chứng từ yêu cầu nhập và xuất
hàng theo đúng quy định, theo dõi hàng hóa xuất nhập tồn
-Ghi phiếu nhập, phiếu xuất kho, trực tiếp nhập phiếu xuất vào phần mềm, theo dõi số lượng xuất nhập tồn hàng ngày và đối chiếu định mức tồn kho tối thiểu
1.4.3 Tổ chức hình thức kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Tất cả công việc
kế toán như việc xử lí chứng từ kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành và lập các báo cáo tài chính đều tập trung ở phòng kế toán Với hình thức này để đảm bảo sự tập trung thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác cung cấp thông tin cho những người quản lý được kịp thời và tạo điều kiện thuận lợi cho việc các phương tiện kỹ thuật
Trang 181.5 CÁC CHÍNH SÁCH VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẠI
Niên độ kế toán là từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
Để thuận tiện cho việc theo dõi và báo cáo cho cơ quan quản lý Nhà nước cũng như ban quản trị trong công ty, kế toán trong công ty lập báo cáo theo quí và theo năm Sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND)
1.5.3 Hình thức kế toán
Công ty TNHH Hào Kiệt áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phải được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy các số liệu trên sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau đây:
- Sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.5.4 Hệ thống tài khoản kế toán
-TK 111(Tiền mặt): Phản ánh các loại tiền mặt của doanh nghiệp (có 3 tiểu khoản)
- TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh các loại tiền gửi tại các ngân hàng
- TK 113 (Tiền đang chuyển): Theo dõi các khoản tiền của Doanh nghiệp trong thời
Trang 19gian làm thủ tục.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hình 1.3.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung
- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký
Sổ, thẻ kếtoán chi tiết
Trang 20vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật Ký đặt biệt hằng ngày căn cứ vào chứng từ
được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên
quan
- Định kỳ (3,5,10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng
hợp từng sổ Nhật ký chung lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ
Trang 21PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp có tính linh hoạt và lưu động cao, tính chất kinh tế có thể chuyển đổi nhanh tồn tại dưới hình thức tiền tệ bao gồm: Tiền mặt (TK111), tiền gửi Ngân hàng (TK112),tiền đang chuyển (TK113) Cả ba loại trên có tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đích khác nhau và có yêu cầu quản lý từng loại nhằm quản
lý chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toàn cho từng loại sử dụng có hiệu quả tiết kiệm và đúng mục đích
Kế toán vốn bằng tiền là một nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các TK 111, 112,
113 Kế toán sẽ có nhiệm vụ lập chứng từ phát sinh của nghiệp vụ gồm: phiếu thu, phiếu chi, viết séc, lập ủy nhiệm chi, sau đó tiến hành ghi sổ và dõi những biến động trên tài khoản
2.1.2 Nhiệm vụ của vốn bằng tiền
Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại của từng loạivốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh
- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển (kể cả nội tệ, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc, kim khíquý, đá quý)
- Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
Trang 22- Kiểm soát hóa đơn chứng từ đầu vào sao cho hợp lệ, hợp pháp để được tính chi phí hợp
lý Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt kế toán phải lập phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập xuất quỹ theo chế độ của chứng
từ kế toán
2.1.3 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền
Bao gồm các nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền cơ bản sau:
- Phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
- Trường hợp doanh nghiệp liên doanh có thể sử dụng đơn vị ngoại tệ để ghi sổ nhưngphải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài Chính
- Các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải quy đổingoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán
Trang 23- Đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo từng loại nguyên tệ trên TK 007 – Ngoại
tệ các loại (TK ngoài bảng cân đối kế toán )
- Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá đã ghi sổ kế toán thì phải phản ánh chênhlệch này vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá là “đồng Việt Nam” để tổng hợp các loại vốn bằng tiền
- Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán -Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó
-Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có và tìnhhình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ
và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quycách, phẩm chất, kích thước…
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra
“đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán
–Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại tiền đó
-Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ (USD)
Với vàng bạc kim khí quý, đá quý thì giá nhập vào trong kì được tính theo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kì được tính theo phương pháp sau:
+ Phương pháp tính giá thực tế đích danh
+ Phương pháp giá thực nhập trước, xuất trước (FIFO)
+ Phương pháp bình quân gia quyền
-Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh
Trang 24nghiệp quản lí tốt về các loại vốn bằng tiền của mình
-Đồng thời công ty còn chủ động trong kế hoạch thu chi, sử dụng có hiệu quả nguồnvốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục
2.1.4 ý nghĩa của vốn bằng tiền
-Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền là tài sản linh hoạt nhất, sựluân chuyển của nó có liên quan đến hầu hết các giai đoạn sản xuất kinh doanh chủyếu của doanh nghiệp như thanh toán tiền mua hàng cho người bán hoặc trả cáckhoản nợ phải trả… và là kết quả của quá trình bán hàng hay thu hồi các khoản nợphải thu
-Như vậy qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền người ta có thể kiểm tra, đánh giáchất lượng của hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mặt khác số hiện cócủa vốn bằng tiền còn phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.2.1 Tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt là những khoản Việt Nam đồng, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ hiện có tại quỹ của công ty Nó là một bộ phận của vốn bằng tiền thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt tại quỹ có khả năng thanh toán tức thời
2.2.2 Nguyên tắc hoạch toán tiền mặt tại quỹ
- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh cáckhoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngânhàngtại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp
Trang 25- Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.
- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
-Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
- Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
-Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánhgiá lại số dưngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế
2.2.3 Quy định kế toán tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt có vị trí quan trọng trong quá trình kinh doanh và phát triển của công ty,
do vậy kế toán tiền mặt phải đảm bảo những quy định sau đây:
- Chỉ được tồn quỹ một số lượng nhất định, đảm bảo nhu cầu chi tiêu phục vụ cho việc quản lý, chi tiêu lao động, chi tiêu tạm ứng, các loại thanh toán với lượng lớn phải dung hình thức chuyển khoản qua tài khoản tiền gửi Ngân hàng
- Mọi nghiệp vụ phát sinh đều phải có chứng từ gốc hợp lệ (phải có chữ ký của giám đốc hoặc kế toán trưởng)
- Nhiệm vụ thu, chi quản lý tiền mặt do thủ quỹ chịu trách nhiệm, thủ quỹ không đượcgiao cho người khác khi chưa có lệnh của Giám đốc công ty
- Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp phải được bảo quản trong két sắt, hòm sắt, đủ điềukiện an toàn, chống mất cắp, mất trộm, chống cháy, chống mối xông
- Các khoản tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do các đơn vị khác và các cá nhân
ký cược tại doanh nghiệp phải được quản lý và hạch toán như các tài sản bằng tiền củadoanh nghiệp
Trang 26-Riêng đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủtục cân đo, đếm số lượng, trọng lượng và giám định chất lượng, sau đó niêm phong cóxác nhận của người ký cược trên dấu niêm phong.
- Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu, chi, bảo quản tiền mặt do thủ quỹ chịu trách nhiệmthực hiện Thủ quỹ do giám đốc chỉ định và chịu trách nhiệm giữ quỹ
-Thủ quỹ không được nhờ người khác làm thay, khi cần thiết phải uỷ quyền cho ai làmthay thì phải có quyết định của giám đốc bằng văn bản Thủ quỹ không được kiêm kếtoán
-Việc thu chi tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở phiếu thu, phiếu chi hoặccác chứng từ nhập, xuất vàng bạc, đá quý, có đủ chữ ký của người nhận, người giao,người kiểm tra ký duyệt theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Sau khi thực hiệnnghiệp vụ thu, chi tiền mặt, thủ quỹ ký tên và đóng dấu “Đã thu tiền” hay “Đã chi tiền”lên các phiếu thu, phiếu chi đồng thời sử dụng các chứng từ này để ghi vào sổ quỹ
- Cuối mỗi ngày, thủ quỹ phải nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán tiềnmặt
Kế toán phải lập các chứng từ thu, chi tiền mặt theo đúng chế độ
- Các chứng từ thu chi tiền mặt phải do thủ trưởng và kế toán trưởng ký (phiếu thu phảilập thành 3 liên-đặt giấy than viết một lần, phiếu chi lập thành 2 liên)
- Kế toán quỹ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ thu, chi và việc ghichép của thủ quỹ Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác địnhnguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
2.2.4 Chứng từ kế toán
- Phiếu thu(MS 01-TT), Phiếu chi(MS 02-TT), Lệnh thu, Lệnh chi
- Bảng kê nhập, xuất ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý (MS 06-TT)
- Biên bản kiểm kê quỹ (07a-TT)
Trang 27- Biên lai thu tiền
- Hóa đơn bán hàng
-Hóa đơn giá trị gia tăng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,
2.2.5 Tài khoản sử dụng
Kế toán tiền mặt tại quỹ sử dụng tài khoản 111 “Tiền Mặt”
Tài khoản 111: Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 1111: Tiền Việt Nam
+ Tài khoản 1112: Ngoại tệ
+ Tài khoản 1113: Vàng tiền tệ
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 111: Tiền Mặt SDĐK: Số tiền tồn quỹ đầu kỳ
-Các khoản tiền mặt thu vào
-Số tiền kiểm kê phát hiện thừa
-Khoản chênh lệch tỷ giá tăng
của ngoại tệ
-Các khoản tiền mặt chi ra-Số tiền kiểm kê phát hiện thiếu
-Khoản chênh lệch tỷ giá giảm của ngoại tệ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Số tiền tồn quỹ cuối kỳ
Trang 282.2.6 Nhiệm vụ kế toán tiền mặt
- Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền mặt tại doanh nghiệp, khóa sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỷ
- Phản ánh trung thực, kịp thời và định khoản các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến thu, chi tiền mặt
-Thực hiện đầy đủ các quy định chứng từ, thủ tục hạch toán tiền mặt nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời các trường hợp chi tiêu lãng phí
- Đối chiếu thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ, sổ kế toán, tiền kiểm kê thực tế để phát hiện kịp thời các trường hợp sai lệch, để xuất kiến nghị xử lý
- Theo dõi phản ánh một cách chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình biến động củatừng loại từ vốn bằng tiền
- Cung cấp số liệu kịp thời cho công tác kiểm kê lập báo cáo tài chính và phân tích hoạtđộng kinh tế
- Chấp hành các qui định thủ tục trong việc quản lí vốn bằng tiền tại doanh nghiệp
- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và pháthiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý vốn bằng tiền
Trang 29
Hình 2.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền mặt
2.3 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Các khoản đi vay bằng TM
Doanh thu, thu nhập khác
338 Tiền mặt phát hiện thừa
Chi TM gửi vào NH
331,141,333334,336,338Thanh toán các khoản nợ
244
Ký quỹ ký cược bằng TM
121,128,221222,228Đầu tư bằng TM
141,627,641,642241,635,811Chi tạm ứng và chi phát
sinh bằng TM
133
211,213,217,152244,153,157,611Thuế GTGT
Mua vật tư, hàng hóa, CCDCTSCĐ, đầu tư XDCB bằng TM
1381
TM thiếu phát hiện qua kiểm kê
Trang 302.3.1 Khái niệm tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là một bộ phận của vốn bằng tiền được gửi ở ngân hàng, các công ty tài chính thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt, lãi từ ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính
2.3.2 Quy định kế toán tiền gửi ngân hàng
Theo quy định đăng ký kinh doanh thì công ty phải mở tài khoản ngân hàng dùng
để thanh toán các khoản thu, chi theo thể thức không dùng tiền mặt như: Ủy nhiệm chi,
ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc báo chi
Kế toán ngân hàng phải tuân thủ ngững quy định sau đây:
- Khi nhận được những chứng từ ghi sổ của ngân hàng gửi đến (giấy báo nợ, giấy báo có) hay bảng kê của ngân hàng
-Kế toán phải đối chiếu với những chứng từ gốc kèm theo (ủy nhiệm chi,ủy nhiệm thu,và các loại séc)
- Nếu có chênh lệch về số liệu kế toán phải thông báo với ngân hàng để cùng nhau đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời
-Nếu cuối tháng chưa xác định được nguyên nhân thì kế toán tạm thời ghi số theo số liệu ghi trên giấy báo nợ, giấy báo có và phản ánh số chênh lệch đó vào tài khoản 138 hay
338 Sang tháng sau tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh số liệu
- Nếu công ty mở tiền gửi ở nhiều ngân hàng khác nhau thì phải mở sổ chi tiết để theo đõi từng tài khoản tiền gửi, từng loại ngoại tệ, tiền việt nam và vàng tiền tệ
* Các khoản tiền gửi doanh nghiệp gửi vào ngân hàng gồm:
- Tiền gửi vốn kinh doanh
- Tiền gửi vốn xây dựng cơ bản
- Tiền gửi về các loại quỹ doanh nghiệp
- Tiền gửi về các khoản kinh phí
Trang 312.3.3 Nguyên tắc hoạch toán tiền gửi ngân hàng
- Các doanh nghiệp có bộ phận phụ thuộc cần phải mỡ tài khoản chuyên thu, chi để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ từng loại tiền gửi ngân hàng, phải có tổ chức hoạch toán chi tiết theo từng ngân hàng
để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại ngoại tệ ( Ngoại tệ phải quy đổi ra đồng việt nam), vàng, bạc, đá quý gửi về ngân hàng cả số lượng và giá trị
2.3.4 Nhiệm vụ của hoạch toán tiền gửi ngân hàng
- Căn cứ vào giấy báo nợ, báo có kế toán TGNH tiến hành ghi sổ chi tiết TGNH.
- Nếu là giấy báo nợ thì ghi có, nếu là giấy báo có thì ghi nợ, nếu là Ngoại tệ thì phải quy đổi ra Việt Nam đồng
- Hạch toán lãi và theo dõi chi tiết từng loại tiền Việt Nam, Ngoại tệ, Vàng, Bạc, Đá quý
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Uỷ nhiệm chi,ủy nhiệm thu
- Séc chuyển
- Giấy nộp tiền, giấy rút tiền
Trang 32- Phiếu chuyển khoản
- Giấy lĩnh tiền
2.3.6 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 112:” tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1121: Tiền việt nam
+ Tài khoản 1122: Ngoại tệ
+ Tài khoản 1123: Vàng tiền tệ
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
SDĐK: TGNH hiện có đầu kỳ
-Các khoản tiền gửi ngân
hàng
-Chênh lệch tăng đánh giá lại
số dư về tỷ giá hối đoái
-Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
-Chênh lệch giảm đánh giá tỷ giá hối đoái
Trang 33Hình 2.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng
Thu hồi các khoản ĐT ngắn hạn
411
Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược
Nhận vốn góp liên doanh, liên
244
Ký quỹ, ký cược bằng TGNH
211,213217,244Mua TSCĐ, BĐSĐT, chi đầu tư
152,153156,611Mua vật tư, hàng hóa, CCDC
331,333,336338,341Thanh toán các khoản nợ phải
623,627,635641,642,811133
Chi phí SXKD, chi hoạt động khác
411,421,414418,353,356
344
Trang 342.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
- Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành
-Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay
2.4.2 Quy định kế toán phải thu khách hàng
Kế toán phải thu khách hàng phải tuân thủ theo những quy định sau:
- Nợ phải thu cần phải hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu và từng khoản
nợ Kế toán phải theo dõi từng khoản nợ, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ nhằm tránh tình trạng nợ kéo dài
- Những khách hàng giao dịch thường xuyên, có số dư tương đối lớn thì định kỳ phải kiểm tra và yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản
- Các khách hàng thanh toán nợ cho công ty mà bù trừ giữa phải thu và phải trả hay chuyển vào nợ phải thu khó đòi thì phải có chứng từ, biên bản
- Cuối kỳ lập báo cáo tài chính cần phải tách số dư bên nợ và số dư bên có (số dư bên nợ phản ánh giá trị tài sản, số dư bên có phản ánh nguồn vốn)
2.4.3 Chứng từ kế toán
- Hóa đơn bán hàng
Trang 35- Phiếu thu (khi thu tiền hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng)
- Phiếu chi (trong trường hợp chi hộ khách hàng),
- Biên bản bù trừ công nợ,
- Bảng kê để lập sổ chi tiết từng đối tượng và lập bảng tổng hợp chi tiết
2.4.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 131:”phải thu khách hàng”
- Hóa đơn GTGT ( Hóa đơn bán hàng )
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy báo có của ngân hàng
- Biên bản bù trừ công nợ
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 131: Phải thu khách hàng SDĐK: Số tiền khách hàng nợ đầu kỳ
- Số tiền phải thu khách hàng
tăng do bán sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ
-Số tiền đã thu của khách hàng-Số tiền giảm trừ nợ cho khách hàng, giảm giá, chiết khấu, thương mại-Số tiền khách hàng ứng trước tiền mua hàng
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Số tiền khách hàng còn nợ SDCK: -Số tiền khách hàng ứng Trước
-Số tiền khách hàng ứng trướcmua hàng lớn hơn số tiền khách hàng nợ
Trang 362.4.5 Nhiệm vụ kế toán phải thu khách hàng
- Tính toán, ghi chép, phản ứng chính xác, kịp thời đày đủ từng khoản nợ phải thu
theo đối tượng, số đã thu, số còn phải thu
- Lập và xử lý phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định
- Kiểm tra giám xác chặt chẽ việc chấp hành chế độ quy định
- Tổ chức hệ thống, chứng từ sổ sách để ghi chép
- Quản lý toàn bộ công nợ của Doanh nghiệp, thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ trong và ngoài nước, các bộ phận… về các khoản công nợ phải thu theo từng khách hàng, từng bộ phận
- Phải theo dõi chặt chẽ trên từng đối tượng bằng cách mở sổ chi tiể theo dõi từng đối tượng, từng nội dung và từng lần thu
- Các khoản phải thu cần phải tiến hành đúng thời hạn, đối với các khoản thu khó đồi hoặc không đòi được thì phải lập dự phòng phải thu khó đòi hay đề a biện pháp xử lý
2.4.6 Nguyên tắc hoạch toán phải thu khách hàng
- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu,
kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán cho kịp thời
-Phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian cũng như theo từng đối tượng để có biện pháp thu hồi
- Không được phép bù trừ các khoản phải thu, phải trả giữa các đối tượng khác nhau
- kiểm tra đối chiếu định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ kế toán từng khoản phải thu phát sinh,
số đã thu, số còn phải thu đặc biệt là đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch mua bán thường xuyên có số dư phải thu lớn
Trang 37Hình 2.3: Sơ đồ kế toán các khoản phải thu khách hàng
131 Phải thu khách hàng
511,515
Doanh thu Tổng giá phải
Chưa thu tiền Thanh toán
bán TSCĐ chưa
thu tiền
phải thanh toán
Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá
các khoản phải thu khách hàng
bằng ngoại tệ cuối kỳ
635
Chiết khấu thanh toán
521Chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán bị trả lại
33311Thuế GTGT (nếu có)
111,112,113Khách hàng ứng trước hoặc
thanh toán tiền
hàng tồn kho
133Thuế GTGT
(nếu có)Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản
phải thu khách hàng bằng ngoại tệ cuối kỳ
Trang 382.5 KẾ TOÁN TẠM ỨNG
2.5.1 Khái niệm
- Tạm ứng là một phần của khoản tiền phải trả theo hợp đồng được thanh toán hoặc nhậntrước cho hàng hoá hoặc dịch vụ, trong khi số dư ghi trong hóa đơn sẽ chỉ theo sau giao hàng
- Các khoản thanh toán trước được ghi nhận là chi phí trả trước trong hạch toán kế
toán cho chủ thể phát hành tạm ứng
- Thanh toán tạm ứng được ghi nhận là tài sản trên bảng cân đối kế toán
- Khi các tài sản này được sử dụng, chúng được sử dụng và ghi vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi phát sinh
2.5.2 Quy định kế toán tạm ứng
Kế toán tạm ứng phải tuân thủ theo những quy định sau:
- Đối tượng tạm ứng là người lao động làm việc tại doanh nghiệp, nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt
- Trách nhiệm của đối tượng tạm ứng phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đãđược phê duyệt
- Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng trước mới tiếp tục được tạm ứng lần sau
2.5.3 Chứng từ kế toán
* Đối với các khoản tạm ứng của doanh nghiệp:
- Đề xuất công tác
- Dự toán chi cho đoàn công tác
- Quyết định của giám đốc điều cử đi công tác
Trang 39- Lịch trình công tác
- Phiếu báo giá vé xe
- Đơn vị bộ phận lập kế hoạch công tác: nơi đi, nơi cần đến, bao nhiêu ngày
- Đề nghị tạm ứng tiền đi công tác
- Giấy đề nghị thanh toán
- Phiếu chi tiền
- Bảng kê chi tiết từng khoản chi phí
-Quyết định cử đi công tác: nơi đi nơi đến, thời gian công tác
- Hóa đơn tài chính
* Đối với thanh toán tiền tạm ứng cá nhân
- Đề nghị tạm ứng
- Đề xuất tạm ứng
- Đề nghị thanh toán tạm ứng
- Đề xuất
- Hóa đơn tài chính
- Bảng kê chi tiết
2.5.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản “141” Tạm ứng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Các chứng từ gốc chứng minh số tiền tạm ứng đã chi
Kết cấu tài khoản
Trang 40- Báo cáo thường xuyên tình hình chi tiêu thanh toán tạm ứng trong đơn vị
2.5.6 Nguyên tắc hoạch toán tạm ứng
- Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp
- Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên phải được giám đốc chỉ định bằng văn bản
- Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số tiền tạm ứng đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đãđược phê duyệt
SDĐK: Các khoản tiền, vật tư đã tạm
ứng cho người lao động của doanh
nghiệp
-Các khoản tạm ứng đã được thanh toán
-Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương-Các khoảng vật tư đã tạm ứng sử dụng không hết nhập lại kho
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Số tạm ứng chưa thanh
toán