luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ VĂN CƯỜNG
NGHIÊN CỨU RỦI RO SỬ DỤNG TIỀN ðỀN BÙ
VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ðẤT GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP PHỐ NỐI – HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo về một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðỗ Văn Cường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến giáo viên hướng dẫn khoa học GS TS ðỗ Kim Chung – Trưởng khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường ðH Nông nghiệp Hà Nội Người thầy ñã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến các giáo viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Khoa sau ñại học, Bộ môn Phát triển nông thôn trường ðại học Nông nghiệp – Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Hưng Yên, UBND huyện Yên
Mỹ, UBND xã Nghĩa Hiệp, Ban quản lý các KCN Hưng Yên, các doanh nghiệp và các hộ dân ñã hợp tác ở tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu cho ñề tài
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược nhiều sự giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ rất nhiều từ phía gia ñình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và ghi nhận những tình cảm quí báu ñó
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
ðỗ Văn Cường
Trang 42 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO SỬ DỤNG TIỀN
ðỀN BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI
2.2 Phân loại rủi ro sử dụng tiền ñền bù và rủi ro việc làm của hộ
2.3 Vai trò của việc nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền ñền bù và việc
làm của hộ nông bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp 15 2.4 ðặc ñiểm rủi ro sử dụng tiền ñền bù và việc làm của hộ nông
2.5 Nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro sử dụng tiền ñền bù và việc làm của
hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp 16 2.6 Nội dung nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền ñền bù và việc làm của
2.7 Chủ trương, biện pháp của ðảng và Nhà nước ta về giải quyết
việc làm cho hộ nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ
Trang 5quá trình công nghiệp hoá – hiện ñại hoá và ñô thị hoá ở Việt
2.8 Một số kinh nghiệm quản lý rủi ro sử dụng tiền ñền bù và việc
làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp 24
4.2.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro sử dụng tiền ñền bù của hộ mất ñất 81
4.3.1 Thực trạng việc làm của hộ và lao ñộng của hộ 84
4.3.2 Thực trạng rủi ro việc làm của các hộ ñiều tra 92
4.3.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro việc làm của hộ bị mất ñất 103
Trang 64.4.3 Giải pháp ñối với các doanh nghiệp 111
Trang 7Ủy ban nhân dân Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1: Các công ty ñầu tư vào KCN dệt may Phố Nối B – Hưng Yên 32
4.1: Nhân khẩu và lao ñộng của nhóm hộ mất ñất năm 2007 44
4.2 Thực trạng ñất ñai của nhóm hộ mất ñất năm 2007 47
4.6: Thực trạng sử dụng tiền ñền bù của nhóm hộ mất ñất phân theo
4.10 So sánh rủi ro sử dụng tiền của hộ bị mất ñất và hộ không bị mất ñất 79
4.12: Thực trạng việc làm các lao ñộng của các hộ ñiều tra 91
4.13: Thực trạng rủi ro việc làm của nhóm hộ bị mất ñất phân theo
Trang 94.14: Thực trạng rủi ro việc làm của hộ bị mất ñất phân theo lĩnh vực
Trang 10DANH MỤC ẢNH, BIỂU ĐỒ Ảnh,
Biểu 2: Bình quân rủi ro trong việc ñã sử dụng tiền ñền bù ñúng mục
ñích của các nhóm hộ mất ñất phân theo lĩnh vực ñầu tư 77
Biểu 3: Rủi ro trong việc ñã sử dụng tiền ñền bù ñúng mục ñích của
Trang 111 MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của ñề tài
Ổn ñịnh ñời sống cho người dân nông thôn là chủ trương lớn của ðảng
và Nhà nước Việt Nam Nghiên cứu về vấn ñề này ñã có nhiều hướng khác nhau ðề tài của chúng tôi không nằm ngoài chủ trương trên nhưng hướng tiếp cận là những khó khăn, rủi ro xảy ra ñối với hộ nông dân
Trong những năm gần ñây, việc thực hiện Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa ñất nước ñã lấy ñi rất nhiều diện tích ñất ñai của khu vực nông nghiệp, nông thôn, làm cho khu vực này có những biến ñộng rất mạnh Nông dân là những những người sinh sống ở nông thôn, cuộc sống của họ sống chủ yếu vào nông nghiệp, nay bị mất nhiều diện tích (chủ yếu là ñất sản xuất nông nghiệp) nên họ gặp rất nhiều khó khăn Cần phải có những giải pháp hợp lý
ñể giúp họ
Thông thường khi bị mất ñất, nông dân sẽ nhận ñược một khoản tiền ñền bù ñất ñai và một số hỗ trợ khác ñể bù ñắp cho ñất ñai của họ bị mất nhằm ổn ñịnh cuộc sống cho họ Nhưng trong thực tế, không suôn sẻ như vậy, nông dân gặp rất nhiều vấn ñề ñể ổn ñịnh cuộc sống của họ Hai trong những vấn ñề lớn ñó là sử dụng tiền ñền bù và việc làm: ðối với tiền ñền bù, nông dân thường chưa nhận thức ñúng ñắn, họ sử dụng chưa ñúng mục ñích rất nhiều, làm mất mát số lượng lớn tiền ñền bù nên họ bị ñặt trước vấn ñề nghèo ñói; ðối với việc làm, họ không biết sẽ phải làm gì khi mất ñất, họ bị ñối mặt trước tình trạng thất nghiệp nhưng không biết phải làm gì ñể khắc phục,…
Nghiên cứu về rủi ro sử dụng tiền ñền bù và rủi ro việc làm của hộ nông dân bị mất sẽ giúp họ rất nhiều Bởi vì, nghiên cứu sẽ giúp họ nhìn nhận tốt hơn
về các rủi ro ñó và ñưa ra giải pháp hợp lý giúp họ ñể hạn chế chúng Từ ñó, hộ
sẽ sử dụng hiệu quả hơn tiền ñền bù của mình và có ñược việc làm tốt hơn
Trang 12Hưng Yên có tốc ựộ phát triển công nghiệp mạnh mẽ, ở ựây có nhiều khu công nghiệp ựã và ựang mọc lên đi ựôi với việc ựó, số hộ nông dân bị
thu hồi ựất giao cho khu công nghiệp khá nhiều, toàn tỉnh có 31.033 hộ bị thu
hồi ựất, ựứng thứ 4 trong số các tỉnh bị thu hồi ựất nhiều, sau Hà Nội, Tp Hồ Chắ Minh và Bắc Ninh[22] Khu công nghiệp Phố Nối B là khu công nghiệp trọng ựiểm của tỉnh Hưng Yên, có diện tắch rộng nên số hộ bị thu hồi ựất nhiều và họ cũng gặp rất nhiều khó khăn cần ựược giúp ựỡ
Nhằm giúp các hộ nông dân bị mất ựất hạn chế thiệt hại tiền ựền bù và rủi ro việc làm Chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:
Ộ Nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền ựền bù và việc làm của hộ nông dân
bị thu hồi ựất giao cho Khu công nghiệp Phố Nối B Ờ Hưng YênỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Qua nghiên cứu của ựề tài nhằm ựánh giá thực trạng rủi ro sử dụng tiền ựền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ựất giao cho KCN Từ ựó, ựề xuất các giải pháp hạn chế những rủi ro này
- đánh giá ựược thực trạng rủi ro sử dụng tiền ựền bù và việc làm của
hộ nông dân do bị thu hồi ựất giao cho KCN Phố Nối B Ờ Hưng Yên
- đề xuất một số giải pháp giảm thiểu rủi ro sử dụng tiền ựền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ựất giao cho KCN Phố Nối Ờ Hưng Yên
Trang 131.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho KCN Phố Nối B – Hưng Yên Tuy nhiên, ñể có những nhận ñịnh khách quan, ñề tài có nghiên cứu những rủi ro của những hộ nông dân không
bị thu hồi ñất, nhằm làm cơ sở so sánh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- ðịa ñiểm nghiên cứu: ðề tài nghiên cứu chủ yếu ở những xã của tỉnh Hưng Yên có KCN Phố Nối B nằm trên Tuy nhiên, ñể có cái nhìn tổng quát hơn, ñề tài có quan sát những nơi khác có KCN
- Thời gian nghiên cứu: ðề tài nghiên cứu rủi ro của những hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho KCN trong những năm gần ñây và ñặt trọng tâm chủ yếu năm 2007
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO SỬ DỤNG TIỀN ðỀN
BÙ VÀ VIỆC LÀM CỦA HỘ NÔNG DÂN DO BỊ THU HỒI ðẤT
GIAO CHO KHU CÔNG NGHIỆP
2.1 Một số khái niệm
2.1.1 Khái niệm về sự không chắc chắn
Trong cuộc sống, con người phải ñối mặt với nhiều ñiều bất lợi như: giá ñầu vào các nguyên vật liệu tăng, thiên tai, hạn hán,…Trong những ñiều
ñó, có nhiều ñiều không thể biết trước ñược xác suất xảy ra, người ta gọi ñó là
sự không chắc chắn
Như vậy, sự không chắc chắn là tình trạng không thể gắn xác suất với
sự kiên xảy ra [17]
ðối với hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho KCN, ngoài việc gặp những
sự không chắc chắn thông thường, họ còn gặp phải một số dạng không chắc chắn sau:
- Không chắc chắn trong việc làm: sau khi bị “mất ñất” họ sẽ phải tìm cách sinh sống, một trong những cách phổ biến là vào các KCN ñể làm việc Tuy nhiên, họ phải ñối mặt với vấn ñề, sẽ có việc làm nếu như họ thích nghi tốt ñược với cuộc sống công nghiệp, với cách làm việc công nghiệp vốn khác
xa với cách làm nông nghiệp truyền thống của họ hoặc sẽ là thất nghiệp nếu như họ không thích nghi ñược Như vậy, sau khi bị “mất ñất” họ ñứng trước
cơ hội việc làm mới hoặc thất nghiệp ðây chính là sự không chắc chắn trong việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất
- Không chắc chắn trong tiết kiệm: sau khi bị thu hồi ñất, họ nhận ñược một khoản tiền ñền bù và có hộ ñã tìm cách tiết kiệm như: gửi ngân hàng, cho vay, mua vàng hoặc tiền tệ mạnh,…Họ sẽ phải ñối mặt với vấn ñề lạm phát,
có thể ñồng tiền của họ sẽ “tăng giá” nếu như không hoặc xảy ra lạm phát ở
Trang 15mức thấp, nhưng cũng có thể ñồng tiền ñó của họ bị “giảm giá” nếu như xảy
ra mức lạm phát cao Hoặc họ phải ñối mặt với việc lên xuống giá hàng ngày của các ñồng tiền mạnh, vàng,…Như vậy, khi tiết kiệm tiền họ ñứng trước cơ hội sẽ có thêm tiền hoặc sẽ bị “mất tiền” ðây chính là sự không chắc chắn trong tiết kiệm của hộ nông dân bị thu hồi ñất
- Không chắc chắn trong ñầu tư: ñây là sự không chắc chắn phổ biến nhất ñối với hộ dân bị mất ñất Sau khi thu bị thu hồi ñất, họ thiếu phương tư liệu sản xuất, vì vậy họ phải tìm cách ñầu tư sang lĩnh vực khác Do sự thiếu hiểu biết các thông tin về lĩnh vực ñầu tư mới, cộng với việc xa lạ với những môi trường không phải là nông nghiệp, hoặc môi trường không quen thuộc với họ nên họ ñứng trước ñiều không chắc chắn về thành công Họ có thể thành công trong lĩnh vực mới, nếu ñược ñịnh hướng và trợ giúp từ phía cộng ñồng, nhưng họ cũng dễ bị thất bại nếu như thiếu sự quan tâm trợ giúp ðây chính là sự không chắc chắn trong ñầu tư của hộ
2.1.2 Khái niệm rủi ro
Trong thực tế, việc ra quyết ñịnh trong các hoạt ñộng của hộ ñều có thể gặp phải rủi ro, mặc dù hộ ñã cố gắng chú ý ñề phòng và ngăn ngừa chúng Mức ñộ của rủi ro phụ thuộc vào sự tác ñộng của các yếu tố và khả năng kiểm soát các yếu tố trong giai ñoạn từ quyết ñịnh ñến kết quả Trong khi ñó, từ quyết ñịnh ñến kết quả là một quá trình tác ñộng bởi nhiều yếu
tố, trong ñó có rất nhiều yếu tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của người ra quyết ñịnh nên mức ñộ rủi ro là lớn.[16]
Vậy rủi ro là gì? Ngày nay có rất nhiều khái niệm về rủi ro do những
trường phái và tác giả khác nhau ñưa ra Nhưng nhìn chung, chúng ta có thể chia làm hai trường phái lớn sau:
Trang 16• Trường phái truyền thống:
- Rủi ro là điều khơng lành, khơng tốt, bất ngờ xảy đến [5]
- Rủi ro là sự khơng may [5]
- Rủi ro là sự bất trắc, gây ra mất mát, hư hại [4]
- Rủi ro là yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự khĩ khăn, hoặc điều khơng chắc chắn,…[4]
- Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến [4]
Theo cách định nghĩa trên thì: rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy
hiểm hoặc các yếu tố khác liên quan đến nguy hiểm, khĩ khăn, hoặc điều khơng chắc chắn cĩ thể xảy ra cho con người [4]
• Trường phái trung hịa:
- Rủi ro là sự bất trắc cĩ thể đo lường được [4]
- Rủi ro là sự bất trắc cĩ liên quan đến việc xuất hiện những biến khơng mong đợi [4]
- Rủi ro là những ngẫu nhiên cĩ thể đo lường bằng xác suất [14]
- Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn những kết quả Rủi ro cĩ thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người Khi cĩ rủi ro người ta khơng dự đốn được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây lên sự bất định Nguy cơ dẫn đến rủi ro phát sinh bất cứ khi nào mọi hoạt động dẫn đến khả năng được hoặc mất khơng thể đốn trước.[4]
Theo các định nghĩa của trường phái trung hịa thì: rủi ro là sự bất trắc
cĩ thể đo lường được.[4]
• Phân biệt giữa rủi ro và sự khơng chắc chắn
Từ các khái niệm về rủi ro và sự khơng chắc chắn ta thấy:
Rủi ro cĩ thể đề cập tới nhiều kết quả, mỗi kết quả lại cĩ khả năng xảy
ra khác nhau và cĩ thể tính tốn được khả năng xảy ra của một kết quả là bao
Trang 17nhiêu Tức là rủi ro có thể ñịnh lượng ñược
Không chắc chắn cũng ñề cập tới nhiều kết quả và không biết ñược rằng khả năng xảy ra của một kết quả là bao nhiêu
Như vây, sự khác nhau lớn nhất giữa rủi do và không chắc chắn chính
là việc có xác ñịnh ñược khả năng xảy ra kết quả hay không
2.1.3 Khái niệm rủi ro sử dụng tiền ñền bù và rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
2.1.3.1 Khái niệm rủi ro của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
Như chúng ta ñã biết: rủi ro là sự thiệt hại mất mát xảy ra ñối với con người Trong nghiên cứu này, chúng tôi ñưa ra khái niệm về rủi ro của hộ
nông dân bị thu hồi ñất giao cho KCN như sau: rủi ro của hộ nông dân do bị
thu hồi ñất giao cho KCN là những mất mát, thiệt hại do việc mất ñất ñem ñến cho họ, những thiệt hại ñó có thể ño lường ñược
ðể ño lường ñược rủi ro của hộ nông dân do bị mất ñât, trước tiên cần phải ñược ghi chép tỷ mỉ những sự kiện xảy ra ñối với người dân, sau ñó phân loại ra những rủi ro do việc mất ñất gây nên và ñánh giá Trên cơ sở ñó có thể lập lên ma trận ño lường rủi ro [4]
Bảng 2.1: Ma trận ño lường rủi ro Tần suất xuất hiện
Trang 18- Ô III tập trung những rủi ro với mức ñộ nghiêm trọng thấp nhưng tần suất xuât hiện lại cao
- Ô IV tập trung những rủi ro với mức ñộ nghiêm trọng thấp và tần suất xuất hiện cũng thấp
ðể ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của rủi ro, người ta thường sử dụng 2 tiêu chí: mức ñộ tổn thất nghiêm trọng và tần suất xuất hiện, trong ñó mức
ñộ tổn thất nghiêm trọng ñóng vai trò quyết ñịnh Vì vậy, căn cứ vào ma trận ño lường rủi ro, trước tiên cần quản lý những rủi ro thuộc ô I tiếp theo
là ô II rồi ô III và ô IV [10]
2.1.3.2 Khái niệm rủi ro sử dụng tiền ñền bù của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
Khi bị thu hồi ñất, hộ nông dân sẽ nhận ñược một khoản tiền ñền bù Khoản tiền này có thể coi là tư liệu sản xuất thay thế cho ruộng ñất mà hộ bị mất Vì vậy, hộ phải tìm cách ñể sử dụng hiệu quả, ñảm bảo cho cuộc sống của hộ sao cho mức ñảm bảo ít nhất cũng phải bằng mức ñảm bảo của số lượng ñất mà hộ bị mất Tất cả mọi cách thức sử dụng không ñảm bảo ñược ñiều ñó, trong ñề tài này chúng tôi coi là rủi ro trong sử dụng tiền ñền bù của
hộ Với quan niệm này, chúng tôi ñưa ra khái niệm sau: rủi ro sử dụng tiền
ñền bù của hộ là sự mất mát, thiệt hại số tiền doanh nghiệp ñền bù cho hộ, do
hộ sử dụng vào mục ñích nào ñó Sự thiệt hại ñó có thể lượng hóa ñược
Việc lượng hóa rủi ro này của hộ ñược tính theo số lượng tiền và theo ñơn vị của tiền tệ hoặc theo tỷ lệ
Khi bị mất ñất hộ ñược nhận một số tiền, trong ñó gồm nhiều khoản: tiền ñền bù thiệt hại hoa mầu, tài sản; tiền hỗ trợ chuyển ñổi việc làm; tiền bồi thường ñất ñai,…Trong ñề tài này chúng tôi không tách bạch các khoản, mà chúng tôi coi tiền ñền bù là tổng số tiền mà hộ nhận ñược do bị mất ñất
Trang 192.1.3.3 Khái niệm rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
Sau khi bị thu hồi ñất hộ dân sẽ bị giảm một phần diện tích ñất sản xuất nông nghiệp Lúc này, cùng số lượng lao ñộng như cũ, nhưng hộ lại chỉ sản xuất trên quy mô diện tích nhỏ hơn, số công lao ñộng cần cho quy mô diện tích sản xuât giảm ñi, trong khi ñó số lượng lao ñộng không ñổi ðiều này, ñồng nghĩa với việc lao ñộng của hộ sẽ bị tăng thời gian thất nghiệp nếu không có biện pháp tạo việc làm cho hộ
Trong nghiên cứu này, chúng tôi ñưa ra khái niệm sau: rủi ro việc làm
của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp là sự mất việc làm ñối với lao ñộng của hộ (trong ngắn hạn hoặc trong dài hạn) và sự mất việc này có thể lượng hóa ñược
Lượng hóa rủi ro này ñược tính bằng số lượng lao ñộng, số ngày công lao ñộng của hộ, số tháng lao ñộng, hoặc có thể là tỷ lệ của những ñơn vị trên
2.2 Phân loại rủi ro sử dụng tiền ñền bù và rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
2.2.1 Phân loại rủi ro sử dụng tiền ñền bù của hộ nông dân dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
2.2.1.1 Theo mục ñích sử dụng tiền ñền bù
Khi nhận ñược tiền ñền bù, hộ sẽ sử dụng vào rất nhiều mục ñích khác nhau Tất cả những mục ñích sử dụng ñó, ñều có thể ñem ñến rủi ro ñối với khoản tiền ñền bù của hộ Trong nghiên cứu này, chúng tôi nhóm các cách sử dụng tiền của hộ và phân loại những rủi ro thành 2 loại chính như sau:
* Rủi ro trong việc ñã sử dụng tiền ñền bù ñúng mục ñích: là rủi ro xảy
ra trong phương án ñầu tư ñúng mục ñích của hộ như: ñầu tư vào sản xuất kinh doanh, ñầu tư cho vay, tiết kiệm,… làm thiệt hại, mất mát tiền ñền bù mà
hộ ñã ñầu tư
Trang 20Có một số cách sử dụng và gặp rủi ro như sau :
- Hộ sử dụng số tiền ñược ñền bù vào việc ñầu tư cho phương án sản xuất cũ của mình và gặp rủi ro làm cho như:
+ ðầu tư vào việc mua sắm các phương tiện sản xuất: máy móc, thiết
bị, công cụ, dụng cụ, … phục vụ cho việc sản xuất của mình Nhưng do những ñiều kiện nào ñó, những phương tiện sản xuất này không ñược sử dụng ñúng theo công suất mong muốn nên sẽ bị tổn thất trong việc ñầu tư sản xuất kinh doanh
+ ðầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh: mua ñất nông nghiệp tiếp tục sản xuất, tăng quy mô chăn nuôi,…hoặc mở rộng kinh doanh dịch vụ
mà mình ñang làm và gặp rủi ro
- Hộ sử dụng số tiền ñền bù ñược vào phương án sản xuất kinh doanh mới, thông thường là kinh doanh dịch vụ mới hoặc chuyển sang nghề mới Ở phương án sử dụng tiền ñền bù này hộ cũng vẫn có thể gặp rủi ro như ở phương án cũ Nhưng họ cũng gặp rủi ro khác do nhiều nguyên nhân, ñặc biệt
là do thiếu hiểu biết về ngành nghề kinh doanh mới
- Hộ ñầu tư vào cho vay, gửi tiết kiệm và gặp rủi ro như: ñầu tư tiền ñền bù vào gửi tiết kiệm và bị rủi ro do lạm phát cao, do ñối tượng vay không
có khả năng trả nợ;…
* Rủi ro do ñã sử dụng tiền ñền bù chưa ñúng mục ñích: khi nhận ñược tiền ñền bù hộ không sử dụng ñể ñầu tư sản xuất kinh doanh, tiết kiệm, cho vay,…; mà ñã sử dụng số tiền ñó cho những mục ñích khác ngoài sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Tất cả những việc sử dụng không có khả năng sinh lời tiền ñền của hộ ñó, ñều làm giảm số tiền ñược ñền bù của hộ và ñược coi là rủi ro của hộ Việc sử dụng tiền này có thể nhằm vào một số mục ñích chính sau:
- Hộ sử dụng tiền ñể xây nhà ở, xây dựng các công trình gia dụng, xây dựng mồ mả,
Trang 21- Hộ sử dụng tiền ñể mua sắm các vật dụng sử dụng trong gia ñình
- Hộ sử dụng tiền ñể tiêu dùng sinh hoạt trong gia ñình
- Hộ sử dụng tiền ñể ñi chơi, du lịch, cờ bạc, lô ñề,…
- Hộ sử dụng tiền ñể chữa bệnh, khắc phục hậu quả tai nạn,…
2.2.1.2 Theo mức ñộ thiệt tiền ñền bù
Căn cứ vào mức ñộ thiệt hại tiền ñền bù của hộ, ñề tài phân loại thành những loại sau:
* Thiệt hại nhiều tiền ñền bù: rủi ro làm cho tiền ñền bù của hộ bị thiệt hại nặng, mất ñi phần lớn số tiền ñền bù của hộ (nhiều hơn 50% số tiền ñền bù của hộ) Rủi ro này sẽ làm cho hộ gặp rất nhiều khó khăn, trong nhiều trường hợp sẽ làm kiệt quệ kinh tế của hộ và khả năng khắc phục rủi ro là rất ít
* Thiệt hại tiền ñền bù ở mức trung bình: rủi ro làm thiệt hại số tiền ñền
bù của hộ, mức ñộ thiệt hại từ 30% ñến 50% số tiền ñền bù của hộ Với mức thiệt hại như vậy, hộ tuy có gặp khó khăn, nhưng vẫn còn nhiều khả năng ñể khắc phục
* Thiệt hại ít: rủi ro gây ra thiệt hại không nhiều ñến tiền ñền bù của hộ, khoảng dưới 30% Với mức thiệt hại này, hộ có ñôi chút khó khăn, nhưng khả năng khắc phục nhanh, rất lớn
2.2.1.3 Theo nguyên nhân gây ra rủi ro
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn ñến rủi ro trong việc sử dụng tiền ñền bù của hộ Trong ñề tài này, chúng tôi nhóm lại và phân ra thành những loại nguyên nhân chủ yếu sau:
* Nguyên nhân chủ quan: nhóm nguyên nhân này xuất phát từ phía con người hoặc các tổ chức của con người gây ra, bao gồm:
- Nguyên nhân xuất phát từ chính hộ và lao ñộng của hộ: chất lượng, trình ñộ, tâm lý,…lao ñộng của hộ quyết ñịnh rất nhiều trong việc sử dụng tiền ñền bù của hộ hiệu quả Mà như chúng ta ñã biết, lao ñộng ở khu vực
Trang 22nông thôn trình ñộ và chất lượng thường không ñược tốt ðiều ñó ñã làm cho việc sử dụng tiền ở hộ kém hiệu quả, tức là tăng thêm rủi ro cho hộ
- Nguyên nhân xuất phát chính quyền ñịa phương: việc thực hiện các chính sách, các thủ tục, các hoạt ñộng của chính quyền ñịa phương,…
- Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp: doanh nghiệp cũng góp phần ñáng kể trong việc tạo ra rủi ro ñối với tiền ñền bù của hộ, ñặc biệt là trong việc hợp tác kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ
* Nguyên nhân khách quan: nhóm nguyên nhân này, con người khó kiểm soát như: các hiện tượng tự nhiên, sự thay ñổi của các ñồng tiền mạnh,
sự tăng giá của các loại tài nguyên, ñặc biệt là các nguyên, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của hộ Các rủi ro thuộc nhóm này thường nghiêm trọng và khó lường, thiệt hại từ các loại rủi ro này thường rất nhiều
2.2.2 Phân loại rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
2.2.2.1 Theo ngành nghề
Theo cách phân loại này, sẽ căn cứ vào tính chất của các loại hình công việc và nhóm lại với nhau thành từng loại có những tính chất chung, cơ bản giống nhau, bao gồm những loại như sau:
* Rủi ro ñối nông nghiệp: là những rủi ro xảy ra ñối với hộ tham gia vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp làm cho lao ñộng của hộ bị mất việc Nhóm rủi ro này thường do các ñiều kiện thiên nhiên gây ra Ví dụ: ñầu tư vào chăn nuôi và gặp dịch bệnh, ñầu tư vào trồng trọt và bị mất mùa,…làm thiệt hại trực tiếp ñến việc ñầu tư của hộ, làm giảm quy mô ñầu tư, ñiều này ñồng nghĩa với việc sự mất việc của lao ñộng của hộ tăng lên
* Rủi ro ñối với ngành nghề: là loại rủi ro xảy ra ñối với những hộ làm các ngành nghề như: thủ công mỹ nghệ, nề, mộc, thuộc da, … làm cho lao ñộng của hộ bị mất việc
Trang 23* Rủi ro ñối với kinh doanh dịch vụ: là rủi ro xảy ra ñối với hộ tham gia vào kinh doanh dịch vụ Ví dụ: ðầu tư xây dựng nhà trọ, nhà nghỉ,… và các dịch vụ khác gặp rủi ro có thể là không có người thuê ðiều này ñồng nghĩa với số công làm dịch vụ của lao ñộng của hộ sẽ giảm ñi và như vậy có nghĩa
là rủi ro tăng lên
2.2.2.2 Theo thời gian chịu rủi ro
* Rủi ro làm thất nghiệp trong thời gian rất dài: là nhứng rủi ro làm cho lao ñộng của hộ bị mất việc trên 6 tháng trong năm ðối với lao ñộng của hộ, nếu mất việc làm trong thời gian 6 tháng thì thu nhập của họ sẽ bị hạn chế rất nhiều, làm cho cuộc sống của họ trở lên khó khăn rất nhiều, thậm trí có thể dẫn họ tới nghèo ñói
* Rủi ro làm thất nghiệp trong thời gian dài: là những rủi ro làm cho lao ñộng của hộ mất việc từ 3 tháng tới 6 tháng trong năm Với thời gian mất việc như vậy, lao ñộng của hộ sẽ gặp khó khăn nhiều trong cuộc sống, trong thời gian mất việc này, họ không những không kiếm ñược thêm mà họ lại còn phải tiêu ñi những ñồng tiền trong thời gian họ có việc làm Như vậy, sau khi
ñi làm phải rất khó khăn họ mới bù ñắp ñược cho những thời gian bị mất việc
* Rủi ro làm thất nghiệp trong thời gian trung bình: là rủi ro làm cho lao ñộng của hộ mất việc từ 1 tháng ñến dưới 3 trong năm Với thời gian này, tuy lao ñộng của hộ có gặp khó khăn nhưng sau khi ñi làm thì khả năng khắc phục hậu quả của những ngày bị mất việc tương ñối cao
* Rủi ro làm thất nghiệp trong thời ngắn: là rủi ro làm cho lao ñộng bị mất việc dưới 1 tháng trong năm Với thời gian mất việc như vậy, tuy có ảnh hưởng ñến lao ñộng của hộ, nhưng mức ảnh hưởng không lớn và sau khi ñi làm thì khả năng bù ñắp cho những thời gian bị mất việc rất cao
2.2.2.3 Theo mức ñộ xuất hiện rủi ro
Theo cách phân loại này thì có 2 loại chính:
Trang 24* Rủi ro xảy ra một lần trong năm: ở loại này, lao ñộng của hộ sẽ bị
mất việc liên tiếp rong một khoảng thời gian sau lại có việc trong khoảng thời gian còn lại của năm
* Rủi xảy ra nhiều lần trong năm: ở loại rủi ro này lao ñộng của hộ sẽ
bị mất việc nhiều lần trong một năm, khoảng thời gian mất việc và có việc sẽ xen kẽ lẫn nhau trong năm
22.2.4 Theo nguyên nhân gây ra rủi ro
Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro việc làm cho lao ñộng của hộ Trong nghiên cứu này chúng tôi phân loại thành 2 nhóm nguyên nhân chính sau:
* Nguyên nhân chủ quan: nhóm nguyên nhân này xuất phát từ phía con người hoặc các tổ chức của con người gây ra, bao gồm:
- Nguyên nhân xuất phát từ chính hộ và lao ñộng của hộ: chất lượng, trình ñộ, tâm lý,…lao ñộng của hộ quyết ñịnh rất nhiều ñến khả năng tìm kiếm, tạo và làm việc Nếu chất lượng, trình ñộ và khả năng làm việc tốt thì cơ hội việc làm cho lao ñộng của hộ sẽ cao và ngược lại Nhưng chúng ta ñều biết, lao ñộng của nông hộ thường có trình ñộ kém ñiều này sẽ làm cho rủi ro về việc làm sẽ gia tăng nếu không có những giải pháp hợp lý ñể khắc phục
- Nguyên nhân xuất phát chính quyền ñịa phương: rủi ro này xuất hiện
do sự thay ñổi các chính sách, các thủ tục, các hoạt ñộng của chính quyền ñịa phương,… ñặc biết là các chính sách hướng nghiệp, dạy nghề Cũng có thể rủi
ro này xuất phát từ việc thực hiện các chính sách của chính quyền ñịa phương
- Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp: doanh nghiệp góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm cho lao ñộng của hộ Nếu doanh nghiệp không thực hiện ñúng cam kết với ñịa phương về giải quyết việc làm cho lao ñộng ñịa phương, không nỗ lực tìm kiếm cơ hội kinh doanh, không hoạt ñộng hiệu quả thì sẽ làm gia tăng rủi ro việc làm cho lao ñộng ñịa phương
Trang 25* Nguyên nhân khách quan: nhóm nguyên nhân này, bao g ốm ñau, bệnh tật,… làm cho lao ñộng của hộ giảm khả năng làm việc, ñồng nghĩa với việc thất nghiệp sẽ tăng
2.3 Vai trò của việc nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền ñền bù và việc làm của hộ nông bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
Nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền ñền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất có vai trò rất quan trọng Bởi vì:
* Nghiên cứu này ñóng góp một phần quan trọng trong lý luận về rủi ro của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
* Nghiên cứu này là tiền ñề ñể phát triển các nghiên cứu tiếp theo, nhằm tìm ra giải pháp hiệu quả nhất trong sử dụng tiền ñền bù và giải quyết việc làm cho hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho KCN
* Nghiên cứu này chỉ ñược thực trạng rủi ro trong sử dụng tiền ñền bù
và rủi ro việc làm mà hộ nông dân bị thu hồi ñất gặp phải và nguyên nhân gây
ra những rủi ro ñó Từ ñó, có những giải pháp hợp lý giúp họ hạn chế những rủi ro ñó
2.4 ðặc ñiểm rủi ro sử dụng tiền ñền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
2.4.1 ðặc ñiểm rủi ro sử dụng tiền ñền bù của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
Như trên ñã trình bày, rủi ro sử dụng tiền ñền bù của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho KCN là sự mất mát, thiệt hại tiền ñền bù của hộ Do ñó, ta có thể thấy những ñặc ñiểm chủ yếu như sau:
* Giảm tiền ñền bù tuyệt ñối: là sự giảm trực tiếp số tiền ñền bù của hộ theo số tuyệt ñối, và ta có thể dễ dàng quan sát trực tiếp ñược Ví dụ: hộ nông dân nhận ñược tiền ñền bù, hộ ñã sử dụng tiền ñó ñi chơi cờ bạc, ñi du lịch,… làm giảm trực tiếp lượng tiền ñó
Trang 26* Giảm tiền ñền bù tương ñối: sự giảm này chúng ta khó quan sát trực tiếp ñược, bởi vì: số lượng tiền ñền bù của hộ không bị giảm ñi, nhiều khi có thể tăng lên, nhưng sự tăng này không bù ñắp ñược sự trượt giá của tiền Vì vậy, mặc dù lượng tiền ñền bù của hộ không giảm trực tiếp, nhưng giá trị của lượng tiền ñền bù ñó không bằng trước ñược, tức là lượng tiền của hộ bị giảm
Ta có thể nhận biết ñược sự giảm này, thông qua sự so sánh giữ mức tăng của tiền ñền bù với mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hoặc lạm phát Ví dụ:
hộ nông dân nhận ñược tiền ñền bù, họ ñem gửi ngân hàng với một tỷ lệ lãi suất nào ñó, nhưng tỷ lệ lạm phát lại cao hơn tỷ lãi suất Như vậy, mặc dù tiền ñền bù của hộ vẫn tăng về số lượng nhưng thực tế lại bị giảm
2.4.2 ðặc ñiểm rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
Chúng ta ñã biết, rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao
cho khu công nghiêp là sự mất việc làm của hộ Chính vì vây, rủi ro này sẽ có
ñặc ñiểm chủ yếu là lao ñộng của hộ bị thất nghiệp ðặc ñiểm này cho thấy: lao ñộng của hộ có thể bị thất nghiệp trong thời gian ngắn; hoặc có thể mất việc trong thời gian dài Sự mất việc này có thể có hai biểu hiện: thứ nhất, mất việc liên tục trong một khoảng thời gian Ví dụ: Hộ có việc làm liên tục trong
9 tháng liên tiếp, sau ñó lại bị mất việc trong thời gian 3 tháng còn lại của năm; thứ hai, khoảng thời gian mất việc xen kẽ với có việc
2.5 Nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro sử dụng tiền ñền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro sử dụng tiền ñền bù và rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp Trong nghiên cứu này, chúng tôi nêu ra một số nhân tố chủ yếu sau:
2.5.1 Trình ñộ văn hóa của chủ hộ và lao ñộng
Như chúng ta ñã biết, ở khu vực nông thôn, ñặc biệt là các hộ nông dân,
Trang 27chủ hộ là người có ảnh hưởng mạnh mẽ tới mọi hoạt ñộng của hộ, chủ hộ sẽ gần như ñóng vai trò quyết ñịnh tới mọi phương án sản xuất kinh doanh của
hộ Chính vì vậy, trình ñộ văn hóa của chủ hộ là nhân tố quan trọng trong việc
ra quyết ñịnh sử dụng tiền ñền bù của hộ Nếu trình ñộ văn hóa của chủ hộ tốt,
họ sẽ nhận thức tốt hơn về sử dụng tiền ñền bù có hiệu quả, nhận thức tốt hơn
về các loại rủi ro mà họ có thể gặp phải, từ ñó có những quyết ñịnh ñúng ñắn
và có những phương án chuẩn bị nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra
Chủ hộ có ảnh hướng lớn tới mọi thành viên tron gia ñình Một trong những ảnh hưởng ñó chính là việc ñịnh hướng việc làm cho lao ñộng của hộ
Vì vậy, nếu nhận thức của chủ hộ tốt, họ sẽ nhìn nhận ñược tốt hơn vấn ñề thất nghiệp của lao ñộng của hộ khi bị mất ñất Từ ñó, sớm có ñịnh hướng về việc làm cho lao ñộng của hộ, nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp cho lao ñộng
Bên cạnh nhận thức của chủ hộ, phải kể ñến, trình ñộ văn hóa lao ñộng của hộ Bởi vì, hơn ai hết, lao ñộng của hộ là người thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh của hộ, là người trực tiếp tham gia vào sản xuất và tham gia vào các nhà máy Vì vậy, nếu trình ñộ văn hóa của họ kém, mọi sự nhìn nhận về công việc của họ sẽ hạn chế, thậm chí có những nhìn nhận sai lầm về việc làm của hộ ðiều này, ảnh hưởng lớn tới việc xảy ra rủi ro ñối với họ
2.5.2 Kỹ năng làm việc của lao ñộng
Kỹ năng làm việc ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả công việc, kỹ năng làm việc của lao ñộng của hộ tốt thì hiệu quả công việc sẽ tốt hơn và ngược lại
Nếu lao ñộng làm việc tại hộ, thì kỹ năng làm việc tốt sẽ góp làm cho công việc ở hộ sớm hoàn thành, góp phần tăng hiệu quả phương án sản xuất kinh doanh của hộ Từ ñó làm tăng tính tích cực trong sản xuất của hộ Kỹ năng làm việc của lao ñộng ở hộ tốt, sẽ giúp hộ hạn chế những rủi ro do ñầu
tư vào lĩnh vực ngành nghề mới
Nếu lao ñộng của hộ làm việc trong các doanh nghiệp, kỹ năng làm
Trang 28việc của họ có vai trò quyết ñịnh ñến số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ làm ra, ðiều này, ñồng nghĩa với việc quyết ñịnh ñến thu nhập và sự ổn ñịnh việc làm của họ Chính vì vậy, kỹ năng làm việc của lao ñộng tốt sẽ giúp lao ñộng của hộ tăng thu nhập và hạn chế ñược khả năng mất việc của họ ở các doanh nghiệp
2.5.3 Kinh tế của hộ
Kinh tế của hộ là nhân tố có ảnh hưởng nhiều tới việc ra quyết ñịnh sản xuất kinh doanh của hộ Nếu kinh tế của hộ hạn hẹp sẽ khiến hộ rụt rè hơn trong ñầu tư sản xuất kinh doanh ðiều này sẽ làm cho hộ ñánh mất nhiều cơ hội sản xuất kinh doanh tốt mặt khác nếu kinh tế của hộ hạn hẹp sẽ làm cho khả năng chịu ñựng rủi ro của hộ kém, nên khi có rui ro xảy ra hộ sẽ rất khó khắc phục Hơn nữa, kinh tế của hộ hạn hẹp sẽ hạn chế nhiều việc giao lưu của hộ với bên ngoài ðiều này sẽ làm cho hộ khó có khả năng tiếp cận ñược với những cách ñầu tư hiệu quả, các mô hinh ñã ñược làm thành công ở những ñịa phương khác và các kinh nghiệm phòng chống rủi ro Vì vậy, khi ñầu tư vào sản xuất kinh doanh hộ sẽ bị gặp rủi ro nhiều hơn và khi gặp rủi ro thì việc chống chịu với những rủi ro ñó sẽ khó khăn hơn
Kinh tế của hộ hạn hẹp còn ảnh hưởng tới việc ñầu tư học tập cho các thành viên của hộ, học nghề cho lao ñộng của hộ ðiều này, sẽ làm cho trình
ñộ văn hóa của hộ kém, làm cho kỹ năng làm việc của lao ñộng của hộ kém Như vậy, sẽ làm gia tăng rủi ro cho lao ñộng của hộ
2.5.4 Công tác quy hoạch, thu hồi, ñền bù và giải phóng mặt bằng của chính quyền ñịa phương
Nhân tố này ảnh hưởng nhiều tới việc xuất hiện rủi ro ñối với hộ và khả năng khắc phục rủi ro của hộ
Khi tiến hành quy hoạch KCN, nếu có sự tham gia ñóng góp của người dân ñịa phương thì sẽ phù hợp với tình hình thực tế của ñịa phương hơn vì
Trang 29hơn ai hết, người dân ñịa phương sẽ là người nắm rõ tường tận mọi vấn ñề tốt, xấu trên ñịa phương của họ, ñặc biệt là trên những mảnh ñất họ ñang sản xuất
Vì vậy, khâu lập quy hoạch khu công nghiệp càng có nhiều người dân ñại phương tham gia thì sẽ hạn chế ñược nhiều hơn những ñiều không tốt xảy ñến, nói cách khác sẽ hạn chế ñược rủi ro cho họ
Khâu thu hồi, ñền bù và giải phóng mặt bằng cũng là nhân tố làm ảnh hưởng tới rủi ro của hộ nông dân bị thu hồi ñất Bởi vì: hình thức ñền
bù ñất như thế nào? Quá trình ñền bù ñược tiến hành ra sao? Nhanh hay chậm? một lần hay nhiều lần? ñều ảnh hưởng tới việc sử dụng tiền ñền bù của hộ và như thế sẽ ảnh hưởng tới rủi ro sử dụng tiền của hộ và ảnh hưởng tới việc làm của hộ
Quá trình giải phóng mặt bằng tiến hành nhanh hay chậm? sẽ ảnh hưởng nhiều tới việc làm của lao ñộng của hộ mất, vì: nếu quá trình giải phóng mặt bằng diễn ra nhanh chóng, ñồng nghĩa với việc các doanh nghiệp
sẽ sớm có ñất ñể tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sẽ sớm ñi vào hoạt ñộng ðiều này, ñồng nghĩa với việc lao ñộng của hộ sẽ sớm ñược vào các doanh nghiệp làm, giảm thời gian phải chờ ñợi doanh nghiệp từ ñó giảm ñược rủi ro về việc làm do phải chờ ñợi doanh nghiệp
2.5.5 Các công tác tuyên truyền ở ñịa phương
Các hoạt ñộng tuyên truyền ở ñịa phương, ñặc biệt là công tác tuyên truyền vê sử dụng tiền ñền bù và ñịnh hướng việc làm cho hộ có ảnh hưởng lớn tới việc sử dụng tiền và học nghề của hộ Nếu các công tác ñó tốt sẽ góp phần ñịnh hướng cho hộ sử dụng tiền ñền bù ñúng mục ñích hơn, hiệu quả hơn; giúp cho hộ và lao ñộng của hộ có ñịnh hướng ñúng ñắn về việc làm
và học nghề Nếu công tác tuyên truyền mà chưa tốt sẽ làm có ảnh hưởng ngược lại
Trang 302.5.6.Công tác thẩm ñịnh, giám sát doanh nghiệp của chính quyền ñịa phương
Trước khi ñồng ý cho doanh nghiệp vào KCN hoạt ñộng, chính quyền ñịa phương sẽ tiến hành thẩm ñịnh tính khả thi trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khâu thẩm ñịnh nếu tốt sẽ lựa chọn ñược các doanh nghiệp làm ăn ñúng ñắn, có khả năng sản xuất kinh doanh tốt, từ ñó sẽ giúp giải quyết ñược việc làm cho lao ñộng ñịa phương, ñặc biệt là lao ñộng bị mất ñất Nếu khâu thẩm ñịnh chưa tốt, sẽ có ảnh hưởng ngược lại, làm tăng rủi ro cho lao ñộng của hộ Sau khi thẩm ñịnh, khâu giám sát hoạt ñộng của doanh nghiệp có vai trò rất lớn trong việc phát hiện các doanh nghiệp làm ăn không nghiêm túc, từ ñó có những can thiệp kịp thời nhằm hạn chế tình trạng mất việc ñối với lao ñộng của hộ, ñặc biệt là hộ mất ñất
2 5.7 Công tác tuyển dụng và sử dụng lao ñộng của các doanh nghiệp
ðây là nhân tố ảnh hưởng lớn tới rủi ro việc làm của lao ñộng mất ñất Nếu doanh nghiệp sử dụng lao ñộng ít, chưa ñúng cam kết sử dụng lao ñộng của hộ, thì ñương nhiên một bộ phận lao ñộng của hộ bị mất ñất sẽ gia tăng khả năng thất nghiệp Nếu doanh nghiệp tuyển dụng lao ñộng với ñòi hỏi cao
về trình ñộ tay nghề, trong khi lao ñộng của hộ chưa kịp ñáp ứng thì ñồng nghĩa với việc lao ñộng của hộ sẽ ít có khả năng ñược vào doanh nghiệp làm việc, hay chính là tăng khả năng thất nghiệp cho lao ñộng của hộ Bên cạnh
ñó, công tác tuyển dụng lao ñộng của của doanh có nhiều thủ tục rườm rà, khiến cho lao ñộng của hộ cảm thấy khó khăn và một bộ phận lao ñộng vì thế
mà ngại không tiếp tục dự tuyển, ñồng nghĩa với việc họ sẽ bị tăng khả năng thất nghiệp
2.5.8 Các nhân tố khác
Bên cạnh các nhân tố trên, còn nhiều nhân tố khác cũng ảnh hưởng tới rủi
ro sử dụng tiền ñền bù và việc làm của hộ như: chính sách, lạm phát, tự nhiên,…
Trang 312.6 Nội dung nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền ñền bù và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu nghiệp
Nghiên cứu về hộ nông dân và rủi ro của hộ nông dân ñã có nhiều nghiên cứu thực hiện, nghiên cứu này tập trung vào các nội dung chính ñó là: thông tin về tình hình ñất ñai, nhân khẩu và lao ñộng, thu nhập hiện tại của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp; Rủi ro sử dụng tiền ñền bù
và rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
2.6.1 Nội dung nghiên cứu rủi ro sử dụng tiền ñền bù của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
ðể nghiên cứu rủi ro này, ñề tài tập trung làm rõ các nội dung sau:
* Thực trạng sử dụng tiền ñền bù của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
* Thực trạng rủi ro sử dụng tiền ñền bù của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp, bao gồm:
- Rủi ro trong trương hợp ñã sử dụng tiền ñền bù ñúng mục ñich như: ñầu tư vào phương án sản xuất cũ và găp rủi ro; ñầu tư vào chuyển ñổi ngành nghề sản xuất kinh doanh mới và gặp rủi ro; ñầu tư cho vay, tiết kiệm và gặp rủi ro
- Rủi ro sử dụng tiền ñền bù chưa ñúng mục ñích như: mua và xây dựng nhà cửa; mua sắm vật dụng gia ñình; ăn, tiêu, lô ñề, cờ bạc, ; khám chữa bênh; chia cho con cháu, bị mất,…
* Rủi ro trong sử dụng tiền của nhóm hộ nông dân không bị mất ñất
* Nguyên nhân gây ra rủi ro sử dụng tiền ñền bù của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp, bao gồm 3 nhóm chính: nguyên nhân xuất phát từ phía hộ và lao ñộng của hộ; nguyên nhân xuất phát từ phía chính quyền ñịa phương, nguyên nhân xuất phát từ phía doanh nghiệp
* Giải pháp hạn chế rủi ro sử dụng tiền ñên bù của hộ nông dân bị thu
Trang 32hồi ñất giao cho KCN
2.6.2 Nội dung nghiên cứu rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp
ðể nghiên cứu rủi ro này, ñề tài tập trung làm rõ các nội dung sau:
* Thực trạng việc làm của nhóm hộ ñiều tra
* Thực trạng việc rủi ro làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp, bao gồm:
- Thực trạng rủi ro việc làm của hộ trước khi bị thu hồi ñất
- Thực trạng rủi ro việc làm của hộ sau khi bị thu hồi ñất
* Thực trạng rủi ro việc làm của nhóm hộ không mất ñất
* Nguyên nhân gây ra rủi ro việc làm của hộ nông dân dân bị thu hồi ñất giao cho khu công nghiệp, bao gồm 3 nhóm nguyên nhân chính: nguyên nhân xuất phát từ phía hộ và lao ñộng của hộ; nguyên nhân xuất phát từ phía chính quyền ñịa phương; nguyên nhân từ phía doanh nghiệp
* Giải pháp hạn chế rủi ro việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ñất giao cho KCN
2.7 Chủ trương, biện pháp của ðảng và Nhà nước ta về giải quyết việc làm cho hộ nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ quá trình công nghiệp hoá – hiện ñại hoá và ñô thị hoá ở Việt Nam
Việt Nam là nước có gần 80% số dân sống bằng nông nghiệp và sống ở nông thôn, do vậy, các chính sách về ñất ñai của ðảng và Nhà nước có ảnh hưởng trực tiệp ñến thái ñộ, tâm trạng, tính tích cực hoạt ñộng của nông dân
Về vấn ñề ñất ñai, giải pháp ñối với hộ nông dân không còn ñất sản xuất, cần giải quyết một số chính sách, biện pháp cụ thể sau ñây:[18]
Một là, trước tình trạng nông dân thiếu ñất sản xuất ngày càng có xu hướng tăng, việc giao ñất không chỉ dừng lại ở việc ưu tiên cho người hộ khẩu trong vùng, khu vực, ñịa phương, mà có thể mở rộng cho các ñối tượng
Trang 33nghèo khơng cĩ ruộng trong cả nước với những biện pháp quản lý chặt chẽ
về mặt pháp lý ðối với vùng đất rừng, đồi núi, tiện đường giao thơng, cĩ kết cấu hạ tầng tương đối tốt, nên giao cho hộ nơng dân chưa cĩ ruộng đất Hội Nơng dân các cấp tiếp tục vận động hội viên, nơng dân nâng cao nhận thức và thi hành luật pháp nĩi chung và luật đất đai nĩi riêng Hội chủ động phối hợp với chính quyền và các đồn thể nhân dân ở địa phương để hồ giải, giải quyết các vấn đề mâu thuẫn phát sinh trong nơng thơn, nhất là những vấn đề về đất đai
Hai là, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, khơng sinh sơi nảy nở thêm
Vì vậy, phải cĩ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cĩ hiệu quả, nâng cao độ phì của đất, bồi bổ đất, để đất ngày càng cĩ hiệu quả kinh tế cao Phải sử dụng đất tiết kiệm, hạn chế sử dụng đất 2 vụ lúa vào xây dựng khu cơng nghiệp, đơ thị Quy hoạch khu cơng nghiệp và đơ thị vào đất đồi, bãi đầm lầy (đất địa tơ chênh lệch thấp), nơi xa đơ thị, xa trung tâm thì mở đường giao thơng và chuyển các dịch vụ về gần với nơng thơn, nơng dân hơn Thật cần thiết mới
sử dụng đến đất tốt, đất trồng cây lương thực
Quy hoạch sử dụng đất để xây dựng các khu cơng nghiệp, khu đơ thị mới cần thơng báo sớm, một cách cơng khai để cho nhân dân được biết Các cấp uỷ, chính quyền, các đơn vị nhận đất cần phối hợp với các đồn thể nhân dân, trong đĩ Hội Nơng dân các cấp là nịng cốt để tiến hành các thủ tục cần thiết và tuyên truyền các chủ trương của ðảng, Nhà nước về đất đai, nhằm hạn chế việc khiếu kiện trong nhân dân Việc thu hồi đất nên theo nguyên tắc: nhu cầu đất đến đâu thì thu hồi đất đến đĩ ðền bù, giải phĩng mặt bằng theo giá của Nhà nước quy định và tính đến yếu tố giá cả thị trường trong từng thời điểm nhất định, theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho nơng dân, cho người
cĩ đất bị thu hồi
Ba là, tổ chức tốt việc tái định cư cho hộ nơng dân sau khi thu hồi đất
Trang 34đến ở các vùng xen kẽ với các hộ dân trong làng, xã (nếu cịn quỹ đất sản xuất), tạo cơ hội cho họ cĩ đất đồi rừng hoặc một phần đất sản xuất của nơng dân khác nhường lại, giúp họ yên tâm sản xuất Các khu tái định cư cũng nên gần làng quê, dịng họ của các hộ nơng dân đã sống, gắn bĩ nhiều đời
Bốn là, ðối với hộ nơng dân khơng cịn đất sản xuất, hoặc ít đất, khơng
đủ để sản xuất ra các sản phẩm bảo đảm cho cuộc sống gia đình, các cấp uỷ, chính quyền các cấp, các đồn thể nhân dân cần quan tâm, chăm lo, tạo điều kiện cho họ cĩ việc làm mới để cĩ thu nhập ngay trên địa bàn như: chuyển nghề mới, cho họ vào làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp ngay trên mảnh đất
họ đã giao cho Nhà nước hoặc trong vùng với phương châm: “Ly nơng bất ly hương” Nhà nước giao cho Hội Nơng dân chủ trì phối hợp với các ngành để đào tạo nghề mới miễn phí cho nơng dân, để họ cĩ thể chuyển sang lao dộng trong lĩnh vực khác Cải cách chính sách cho vay vốn ưu đãi để họ chuyển nghề ưu tiên con cái họ về học tập, cơng ăn, việc làm sau khi ra trường Hội nơng dân cấn phối hợp với chính quyền, các doanh nghiệp được giao đất vận động nơng dân dùng tiền đền bù đất tham gia đĩng gĩp cổ phần vào xí nghiệp, nhà máy trên vùng đất của họ trước đây hoặc giúp đỡ, hỗ trợ họ sử dụng vốn hiệu quả, đầu tư sản xuất vào nghề mới Các hộ nơng dân cĩ nhu cầu tới các vùng quê khác, cần cĩ chính sách hỗ trợ trong việc di dân, định canh, định cư Hội Nơng dân Việt Nam, đại diện lợi ích thiết thực của giai cấp nơng dân cần tham gia tích cực để vận động, tư vấn, giúp đỡ hội viên, nơng dân nĩi chung và
hộ nơng dân thiếu đất hoặc khơng cịn đất nĩi riêng, nhằm tạo cơ hội tốt cho nơng dân tham gia tiến trình CNH, HðH nơng nghiệp nơng thơn
2.8 Một số kinh nghiệm quản lý rủi ro sử dụng tiền đền bù và việc làm của hộ nơng dân bị thu hồi đất giao cho khu cơng nghiệp
2.8.1 Thất nghiệp ở Vĩnh Phúc năm 2005 và biện pháp khắc phục
Thống kê của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Vĩnh Phúc, tính đến
Trang 35tháng 3 năm 2005, tỉnh này ñã có hơn 18 nghìn hộ nông dân với gần 48 nghìn người trong ñộ tuổi lao ñộng bị thu hồi ñất ñể xây dựng các khu, cụm công nghiệp và công trình công cộng Tổng diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi là 2.415 ha [19]
Thống kê cũng cho biết, mặc dù tỉnh Vĩnh Phúc ñã ñề ra các chính sách chuyển ñổi ngành nghề, yêu cầu các doanh nghiệp thu nhận lao ñộng ñịa phương bị thu hồi ñất sau khi xây dựng nhà máy, nhưng do tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề còn thấp nên người dân mất ñất rất khó tìm ñược việc làm Ngược lại doanh nghiệp dù muốn cũng khó tuyển ñược lao ñộng tại ñịa phương khi không ñáp ứng ñủ các yêu cầu ðiển hình như xã Quang Minh (huyện Mê Linh) ñã bị thu hồi 650 ha ñất cho phát triển công nghiệp (chiếm 73% diện tích ñất nông nghiệp), nhưng mới chỉ có hơn 900 lao ñộng tại chỗ ñược nhận vào làm việc (chiếm 11,4%) Hiện còn trên 7.000 người khác ñang thất nghiệp do mất ñất.[19]
ðể giải quyết tình trạng trên, Vĩnh Phúc ñã ñề ra chính sách, nếu doanh nghiệp sử dụng lao ñộng chưa qua ñào tạo tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí với mức 500 nghìn ñồng/người Bên cạnh ñó là hỗ trợ các ñơn vị dạy nghề và người lao ñộng học nghề vào làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh; hỗ trợ dạy nghề cho lao ñộng nông thôn; khuyến khích ñưa lao ñộng ñi làm việc ngoài tỉnh theo chế ñộ mỗi lao ñộng thuộc hộ có ñất chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñi làm việc ở các tỉnh phía Bắc ñược hỗ trợ 300 nghìn ñồng, ñi miền Trung 500 nghìn ñồng và ñi miền Nam là 700 nghìn ñồng [19]
2.8.2 Khó khăn của hộ dân bị mất ñất ở Hà Nội và giải pháp khắc phục
Trong 8 năm qua, TP.Hà Nội ñã triển khai 2.818 dự án ñầu tư liên quan ñến thu hồi ñất, bình quân trên 300 dự án/năm Bình quân một năm, TP ñã giải phóng mặt bằng gần 1.000ha, trong ñó trên 80% là ñất nông nghiệp, liên quan ñến 178.205 hộ dân và bố trí tái ñịnh cư cho 13.044 hộ Theo báo cáo
Trang 36của UBND TP.Hà Nội, các cơ chế chính sách của T.Ư và TP về hỗ trợ học nghề, tạo việc làm cho người dân nông nghiệp bị thu hồi ñất chưa ñồng bộ và hiệu quả, dẫn tới nguy cơ về mất việc làm, thất nghiệp rất lớn Một bộ phận
hộ gia ñình nông dân sau khi bị thu hồi ñất trên 30% ñã trở thành hộ nghèo Chính sách bồi thường, hỗ trợ mới quan tâm ñến thiệt hại vật chất và ñược chi trả trực tiếp cho người dân, khiến người dân sử dụng khoản tiền này chưa hợp
lý, ít quan tâm ñến học nghề, chuyển ñổi nghề và việc làm ñể ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống khi Nhà nước thu hồi ñất …Hà Nội ñã ñưa ra các giải pháp thực hiện chủ trương chuyển ñổi cơ cấu kinh tế ñi liền với chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng, tạo việc làm, tăng thu nhập, phát triển nông thôn, ổn ñịnh ñời sống cho nhân dân vùng thu hồi ñất: [21]
- Giải pháp ñầu tiên ñược ñưa ra là việc thành lập Quỹ Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, phổ cập giáo dục, học nghề và việc làm cho các hộ dân bị thu hồi trên 30% ñất sản xuất nông nghiệp ñược giao theo Nghị ñịnh 64/CP.Theo ñó, ngân sách TP cấp ban ñầu là 50 tỉ ñồng; trích 50% nguồn kinh phí hỗ trợ của các nhà ñầu tư cho TP khi ñược giao ñất; kêu gọi, vận ñộng ñóng góp của chủ ñầu tư ñược giao ñất sản xuất kinh doanh, dịch vụ TP hỗ trợ trong 3 năm tiền học phí và tiền ñóng góp cơ sở vật chất trường học cho học sinh ở ñộ tuổi phổ cập phổ thông ; hỗ trợ 100% kinh phí bảo hiểm y tế cho người trên 60 tuổi ñối với nam và 55 tuổi với nữ; trợ cấp khó khăn cho người già, cô ñơn có hoàn cảnh ñặc biệt, mức tương ñương 30kg gạo/người/tháng Ngoài ra, TP sẽ
hỗ trợ học nghề một lần kinh phí ñào tạo một nghề cho người trong ñộ tuổi lao ñộng, có nhu cầu học nghề bằng hình thức cấp thẻ học nghề, nhưng không chi trực tiếp cho người học, với mức tối ña không quá 6 triệu ñồng/thẻ
- Các giải pháp còn lại ñược UBND TP thực hiện là: Xây dựng, ban hành quy chế ưu tiên ñấu thầu kinh doanh dịch vụ tại các khu ñô thị, KCN dịch vụ mới hình thành; xã hội hoá các hoạt ñộng dịch vụ tại các khu ñô thị và
Trang 37KCN khi xây dựng trên diện tích đất nơng nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng cho người dân cĩ đất nơng nghiệp bị thu hồi được tham gia kinh doanh,
ưu tiên cho lao động trong các hộ bị thu hồi trên 30% đất sản xuất nơng nghiệp được giao; cĩ cơ chế về đầu tư xây dựng hạ tầng nơng thơn tại các khu vực thu hồi nhiều đất nơng nghiệp (trên 30%) để tạo điều kiện kinh doanh dịch vụ, phục vụ các khu cơng nghiệp, đơ thị, giải quyết việc làm tại chỗ, đồng thời đảm bảo sự gắn kết hạ tầng của khu đơ thị và cơng nghiệp hiện đại
với vùng dân cư cũ (thơn, xã, tổ dân phố, phường)
2.8 3 Quảng Nam tạo việc làm cho nơng dân lớn tuổi
ðiện Bàn hiện cĩ hàng ngàn hộ nơng dân thuộc diện bị thu hồi đất sản xuất cho các dự án trong khu cơng nghiệp Nơng dân trẻ cịn cĩ cơ hội tìm việc làm trong khu cơng nghiệp, nhưng nơng dân trên 40 tuổi rất khĩ khăn
để chuyển đổi nghề Cơng ty giày Ricker Việt Nam, đĩng tại khu cơng nghiệp ðiện Nam- ðiện Ngọc đã cĩ cách làm mới để tạo việc làm tại nhà cho số l nào động này bằng cách đưa một số cơng đoạn gia cơng về các hộ gia đình…Với cách làm này vừa tạo việc làm cho nơng dân lớn tuổi, vừa đem lại thu nhập cho họ “Trung bình mỗi đơi giày may gia cơng, người làm sẽ được trả cơng 4.000 đồng/đơi Bất cứ nơng dân nào cũng cĩ thể làm được trong lúc rảnh rỗi Mỗi ngày làm được 4-5 đơi là đã cĩ thêm được 20-30 ngàn đồng” [20]
Sử dụng mơ hình Nơng dân dạy nơng dân: Mơ hình đào tạo nghề và
tạo việc làm cho nơng dân của Cơng ty giày Ricker Việt Nam khá hiệu quả Cơng ty này phối hợp với Ban quản lý KCN ðiện Nam - điện Ngọc mở các lớp tập huấn kỹ thuật may giày cho 70 nơng dân nịng cốt vốn là các trưởng thơn, bí thư đồn, hội trưởng nơng dân, phụ nữ Các chuyên gia của Cơng ty hướng dẫn rất kỹ lưỡng và đưa ra những yêu cầu khắt khe về kỹ thuật may giày xuất khẩu Khi những "nịng cốt" này vững tay nghề, họ sẽ về địa
Trang 38phương truyền nghề lại cho những nông dân có nhu cầu Với cách dạy nghề dây chuyền như thế, ñến nay ñã có hàng trăm nông dân học ñược cách may
mũ giày vào ñế- công ñoạn gia công quan trọng nhất [20]
Việc ñưa một phân ñoạn sản xuất ra ngoài cho nông dân thực hiện ñồng nghĩa với việc chấp nhận rủi ro trong trường hợp nông dân làm chưa ñạt yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật vốn rất khắt khe ñối với việc sản xuất các mặt hàng xuất khẩu Thế nhưng ñây là một cách hiệu quả nhất ñể tạo việc làm cho những nông dân lớn tuổi bị thu hồi ñất nông nghiệp.[20]
2.8.4 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho hộ nông dân bị thu hồi ñất của Trung Quốc [8]
Trung Quốc là một quốc gia có ñiều kiện về tự nhiên và nhân văn tương ñối giống Việt Nam Trung Quốc là nước ñông dân nhất thế giới, với trên 1,3
tỷ dân nhưng gần 70% dân số vẫn còn ở khu vực nông thôn, hàng năm có tới hơn 10 triệu lao ñộng ñến ñộ tuổi tham gia vào lực lượng lao ñộng xã hội nên yêu cầu giải quyết việc làm trở nên gây gắt Trước ñòi hỏi bức bách của thực tế, ngay từ năm 1978, sau khi cải cách và mở cửa nền kinh
tế, Trung Quốc thực hiện phương châm: “ Ly nông bất ly hương, nhập xưởng bất nhập thành” thông qua chính sách khuyến khích phát triển mạnh
mẽ công nghiệp Hưng Trấn nhằm phát triển và ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao ñộng ở nông thôn, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Coi việc phát triển công nghiệp nông thôn là con ñường ñể giải quyết vấn ñề việc làm
Từ năm 1978 ñến năm 1991, Trung Quốc có tới 19 triệu xí nghiệp Hưng Trấn, thu hút 96 triệu lao ñộng bằng 13,8% lực lượng lao ñộng ở nông thôn, tạo ra giá trị tổng sản lượng 1.162 tỷ Nhân Dân Tệ chiếm 60% giá trị sản phẩm khu vực nông thôn, 1/3 giá trị sản lượng công nghiệp, 1/4 GDP cả nước Nhờ phát triển công nghiệp nông thôn mà tỷ trọng lao ñộng nông
Trang 39nghiệp ñã giảm từ trên 70% năm 1978 xuống dưới 50% năm 1991 Bình quân trong 10 năm từ 1980 ñến 1990, mỗi năm các xí nghiệp Hưng Trấn của Trung Quốc thu hút khoảng 12 triệu lao ñộng dư thừa từ nông nghiệp
Từ thực tiễn phát triển công nghiệp và giải quyết việc làm ở nông thôn Trung Quốc thời gian qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
- Thực hiện chính sách ña dạng hoá và chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông thôn, khuyến khích nông dân ñầu tư dài hạn phát triển sản xuất nông nghiệp và mở mang các hoạt ñộng phi nông nghiệp ðây là nhân tố quan trọng nhất tạo nên tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và thu hút lao ñộng vào các hoạt ñộng sản xuất phi nông nghiệp khác nhau ở nông thôn
- Tạo môi trường thuận lợi ñể công nghiệp nông thôn phát triển Vào giai ñoạn ñầu của quá trình CNH – HðH nông thôn, nhà nước thực hiện bảo hộ sản xuất hàng trong nước, hạn chế ưu ñãi ñối với doanh nghiệp công nghiệp nhà nước, qua ñó tạo ra sân chơi bình ñẳng hơn cho doanh nghiệp nông thôn
- Nhà nước thực hiện chính sách hạn chế di chuyển lao ñộng giữa các vùng nên lao ñộng bị bó chặt ở nông thôn Việc hạn chế di chuyển lao ñộng giữa các vùng ñã làm cho các doanh nghiệp ở nông thôn có vị trí ñộc quyền
- Trong việc trả lương, khai thác về lương giữa nông thôn và thành thị cũng như những chênh lệch về năng suất lao ñộng giữa sản xuất nông nghiệp
và các doanh nghiệp phi nông nghiệp nông thôn
2.9 Các nghiên cứu có liên quan
ðoàn Thị Hồng Vân - “ Quản trị rủi ro và khủng hoảng” Tác phẩm ñã nêu lên ñược một số khái niệm về rủi ro và một số cách phân loại rủi ro Tuy nhiên, tác phẩm mới chỉ tập trung chủ yếu vào nghiên cứu rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu.[10]
Phạm Thị Mỹ Dung – “Rủi ro trong nông nghiệp và một số biện pháp
Trang 40khắc phụcỢ Nghiên cứu ựã có những ựóng góp quý báu trong vấn ựề lý luận
về rủi ro, nhưng mới chỉ dừng lại ở mức chung về lĩnh vực nông nghiệp.[17]
Chử Văn Lâm Ờ Ộ Xây dựng cơ chế liên kết ựa thành phần kinh tế trong
sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông sản ở vùng Ô Môn Ờ Thốt Nốt, tỉnh Cần Thơ: Trường hợp nông trường Sông HậuỢ Trên cơ sở xây dựng cơ chế liên kết
ựa thành phần kinh tế trong sản xuất, chế biến và xuất khẩu sản phẩm lúa gạo của người nông dân tác giả ựã ựề cập ựến khắa cạnh rủi ro trong sản xuất lúa và ứng xử của người dân trước những rủi ro ựó [7]
Bùi Thị Minh Nguyệt Ờ Ộ Nghiên cứu rủi ro và quản lý rủi ro của hộ nông
dân huyện miền núi Lương Sơn Ờ Hòa BìnhỢ Trong nghiên cứu ựã ựóng góp ựược một số lý luận về rủi ro và ựưa ra ựược môt số giải pháp quản lý rủi ro của
hộ nông dân ở miền núi.[10]
Hoàng Tuấn Lâm Ờ Ộ Nghiên cứu tác ựộng của Khu công nghiệp Bắc Vinh
tới việc làm và thu nhập của hộ nông dân bị thu hồi ựất ở xã Hưng đông, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ AnỢ Nghiên cứu ựã chỉ ra ựược tác ựộng tắch cực, tác ựộng tiêu cực của KCN tới việc làm của hộ dân bị thu hồi ựất Tuy nhiên, nghiên cứu chưa cụ thể ựược rủi ro của họ trong việc sử dụng tiền ựền bù và rủi ro việc làm[9]
Hà Văn Cơ - ỘNghiên cứu thực trạng việc làm và thu nhập của những hộ
nông dân bị thu hồi ựất sản xuất nông nghiệp ở Thị trấn Trâu Quỳ - Huyện Gia Lâm - Hà NộiỢ Trong nghiên cứu, mới chỉ ra ựược các thực trạng về thu nhập và việc làm của hộ nông dân bị thu hồi ựất sản xuất.[8]
Isabel Fischer ỘQuestionnare on Risk Management of Farm Hpuseholds in
Northem Viet NamỢ Nghiên cứu nêu lên một số rủi ro của các hộ nông dân nói chung ở vùng núi phắa Bắc, như thiên tai, mùa vụ,ẦNhưng nghiên cứu chưa cụ
thể vào các ựối tượng nông dân bị mất ựất [15]
Tóm lại, các nghiên cứu ựó chưa ựi sâu vào tìm hiểu rủi ro sử dụng tiền ựền bù và rủi ro việc làm của hộ nông dân bị mất ựất cho KCN Chắnh vì vậy, nghiên cứu về vấn ựề này là một nghiên cứu mới mà trước ựây chưa ựược nghiên cứu ựầy ựủ