1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Nhập môn tin học: Chương 2 - Trần Thị Kim Chi

54 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 5,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nhập môn tin học - Chương 2: Cấu trúc máy tính cung cấp cho người học các kiến thức về: Thiết bị nhập, thiết bị xuất, thiết bị lưu trữ, bộ xử lý trung tâm, phần mềm máy tính. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 3

 Thiết bị Xuất – output.

 Thiết bị lưu trữ – storage

Trang 4

Điều khiển các chỉ thị và dữ liệu

Chương

trình và dữ

liệu

Xuất Nhập

Bộ xử lý trung tâm (CPU)

Kiểm soát sự thực thi của khối điều khiển

Trang 5

 Dùng để nhập dữ liệu vào máy tính hay ra lệnh cho máy tính làm việc.

 Bao gồm các thiết bị nhập liệu (input device) như:

 Bàn phím (Keyboard, thiết bị nhập chuẩn):

 Thiết bị chỉ điểm - Pointing Device :

• Chuột (mouse)

• Màn hình cảm ứng

 Thiết bị đọc

• Thiết bị đọc đánh dấu quang học - Optical-mark readder

• Thiết bị đọc mã vạch - Barcode reader

• Thiết bị đọc chữ in từ tính - magnetic-ink character reader

• Cây đũa thần - wand reader

• Cây viết máy tính - pen-based computer

 Các thiết bị số hóa thế giới thực

• Máy quét (scanner).

• Máy ảnh số – digital camera

Trang 7

VC

Trang 8

 Đưa thông tin hay kết quả tính toán từ máy tính ra ngoài.

 Bao gồm các thiết bị xuất dữ liệu (output device) như:

 Màn hình (Screen hay Monitor, thiết bị xuất chuẩn)

 Máy in (Printer)

 Máy chiếu (Projector)

 Disk drive (Cũng có thể là thiết bị nhập)

 Modem (Cũng có thể là thiết bị nhập)

Binary code

Monitor

Human

Trang 9

VC

Trang 10

Máy In – printer.

 Cho phép xuất văn bản, hồ sơ, báo biểu ra

giấy Máy in có thể in trong cả hai chế độ văn

bản và đồ họa Máy in cho phép chúng ta in

với nhiều kiểu chữ khác nhau với độ đậm

Trang 11

BB

Máy quét quang học (scanner)

• Có nhiều loại máy Scanner khác nhau, chúng hoạt

động tương tự như máy PhotoCopy, hình ảnh

được quét thay vì sao chụp sang từ giấy khác sẽ

được chuyển thành dữ liệu theo dạng của máy

tính

• Ứng dụng của Máy quét quang học - scanner

- Cho phép nhập được các dữ liệu hình ảnh

- Cho phép tăng nhanh tốc độ nhập văn bản bằng

cách quét toàn bộ văn bản, không cần phải gõ lại

văn bản trên bàn phím (Phương pháp này đòi hỏi

Thiết Bị Xuất (Output device)

Trang 12

 Có nhiệm vụ lưu trữ các chương trình, dữ liệu

Intermediate result

Processing

Trang 13

Truy xuất bộ nhớ: Truy xuất tuần tự -

sequential và truy xuất ngẫu nhiên - random.

Thiết Bị Lưu Trữ (Storage device)

Trang 14

Bộ nhớ chính-Primary Memory hay Temporary

Memory

• Dung lượng được xác định thông qua các mạch bộ

nhớ, dung lượng có thể thay đổi khi gắn thêm hay

bỏ bớt mạch bộ nhớ

• Truy xuất bộ nhớ chính là truy xuất ngẫu nhiên

• Bộ nhớ chính gồm 2 loại: RAM và ROM

Trang 15

 Cho phép đọc, ghi dữ liệu.

 Khi mất điện, các dữ liệu trong RAM sẽ bị mất.

 Tốc độ truy xuất cao.

Bộ nhớ chính - Primary Memory/ Temporary Memory

ROM:

Là vùng nhớ lưu các chương trình và dữ liệu của hãng

sản xuất máy tính Đây là các chương trình điều khiển

thiết bị cơ sở, trợ giúp cho việc thực hiện các chương

trình trong RAM.

Thiết Bị Lưu Trữ (Storage device)

Trang 16

Đĩa cứng

• Được lắp cố định bên trong

vỏ máy, do đó khó chuyển

từ máy này sang máy khác

• Dung lượng chứa cao Tốc

độ truy xuất dữ liệu nhanh.

• Tuổi thọ cao, khoảng 2-3

Trang 17

VC

Trang 19

BB Bộ xử lý trung tâm- CPU(Central Processing Unit)

 CPU hay processor, hay microprocessor

 Là bộ não của máy tính

 Thực hiện toàn bộ các tác vụ

 Bao gồm 3 bộ phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học

và logic, và một số thanh ghi

Central

Processing

Unit

Internal Memory

Data Bus

Trang 20

 Là nơi thực hiện các chỉ thị trong suốt quá trình tính toán.

 Dữ liệu và các chỉ thị được lưu trữ trong bộ nhớ chính được chuyển tới ALU khi cần tính toán

 Kết quả trung gian được phát sinh trong ALU được chuyển tạm thời lại bộ nhớ chính cho đến khi cần tại thời điểm sau

Trang 21

VC &

BB

Khối điều khiển (Control Unit –

CU)

 CU là trung tâm điều hành máy tính

 CU có nhiệm vụ giải mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng hoặc theo chương trình đã cài đặt.

Trang 22

 Được gắn với CPU bằng các mạch điện tử làm nhiệm vụ bộ

nhớ trung gian

 Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng

tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính.

Trang 23

BB Hệ thống máy tính – Computer System

COMPUTER SYSTEM = HARDWARE + SOFTWARE+ USER

 Hardware = Internal Devices + Peripheral Devices

All physical parts of the computer (or everything that we can

touch) are known as Hardware

 Software = Programs

Software gives "intelligence" to the computer

 USER = Person, who operates computer

Trang 24

 PC còn gọi là microcomputer, máy vi tính

 Có thể có kích thước để bàn, xách tay, hay cầm tay

 Về cấu tạo: có thể là IBM, tương thích IBM, hay

Apple

Trang 25

BB Các loại máy tính - Máy tính mini

 Máy tính mini có kích thước bằng cái tủ

 Được sử dụng cho các công ty vừa và nhỏ, hay các

viện, trường đại học

 Được điều khiển bởi các chuyên gia máy tính

 Cho phép nhiều người có thể sử dụng

Trang 28

Cho phép bạn bổ sung các thiết bị

Các card có thể bổ sung:

 Network card

 Modem

Trang 29

Kết nối máy tính với các thiết bị

khác

Cổng song song parallel port

 Được dùng chủ yếu cho

Trang 30

• Kết nối với các máy tính

• LAN – Local Area

• WAN – Wide Area

• Wireless

Trang 31

Cho phép 2 máy tính giao tiếp với nhau qua

đường phone line

Có thể là internal hay external

Có thể cho phép thực hiện fax

Tốc độ : bit giây (bps)

 Modem cũ : 9600,14400,28800,33600

 56000 là chuẩn

Trang 32

Cách kết nối internet

 Dial-up modem: dùng trong hầu hết các gia đình

 Cable modem: sử dụng đường cab Tivi

 DSL: một dạng đường phone

 T1line: dùng cho trường học, tổ chức ,…

Trang 33

• Basic, Fortran, Cobol

 Ngôn ngữ hướng đối tượng

• Visual Basic, C++, C#, java

Trang 34

Gồm 3 nhóm phần mềm sau:

 Phần mềm Hệ thống BIOS

 Phần Mền Hệ Điều Hành

 Phần Mềm Ứng Dụng

Trang 35

BB

PHẦN MỀM HỆ THỐNG - BIOS:

• Nằm trên bản mạch chính của máy tính, được nhà

sản xuất cài đặt các chương trình cơ bản và các

chỉ thị đơn giản nhất nhằm cung cấp giao diện giữa

phần mềm cấp cao hơn và phần cứng máy tính

• Một phần trong hệ thống BIOS là chương trình khởi

động máy tính Chương trình này sẽ chạy một số thủ

tục khởi động cho máy tính, kiểm tra các thiết bị của

máy tính có trong trạng thái hoạt động tốt hay không và

Phần Mềm Trên Máy Tính

Trang 36

PHẦN MỀM HỆ ĐIỀU HÀNH:

• Là chương trình được cài đặt đầu tiên trên máy tính

Hệ Điều Hành dùng để quản lý các tiến trình hoạt động và chia sẽ tài nguyên máy tính

• Có nhiều Hệ Điều Hành khác nhau cho máy tính như: MS-DOS, Windows 9x, WinNT, UNIX, OS2, LINUX, v.v ,

• Tại Việt Nam, các Hệ Điều Hành phổ biến nhất là MS-DOS, Windows 9x, WinNT, Windows 2000, Windows XP, Windows Vista

Trang 37

Có rất nhiều dạng phần mềm ứng dụng như:

 Phần mềm soạn thảo văn bản

 Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu

 Các phần mềm đồ họa

 Phần mềm giải trí

 Phần mềm duyệt Internet

Phần Mềm Trên Máy Tính

Trang 38

Các mã không hợp pháp được đưa vào chương

trình

Có khả năng lan truyền sang các máy tính khác

 Sao chép các file từ một máy sang máy khác

 Download các file thông qua modem

 Gắn với mail

Virus có thể vô hại

 In ra màn hình “you’ve been stoned”

Virus có thể rất nguy hiểm

 Xóa mọi dữ liệu trong ổ đĩa cứng

Virus có thể nằm im và hoạt động vào một ngày

nào đó

Trang 39

 Programer: Lập trình viên – là những người lập

trình viết ra các chương trình cho người khác sử

dụng

 End User: là người dùng cuối – những người

chuyên sử dụng các chương trình do người khác

viết

Trên thực tế hai loại người này có khi là hoán đổi

Phần Mềm Trên Máy Tính

Trang 40

Mối quan hệ giữa User – Hardware - Software.

Trang 41

BB

PHẦN MỀM TIẾNG VIỆT TRÊN HĐH WINDOWS:

• Để sử dụng chương trình này trước hết chúng ta cần

kiểm tra xem nó đã khởi động chưa, nếu chưa thì phải

Trang 42

KIỂU GÕ: Quy định cách thức gõ dấu tiếng việt:

Cách gõ dấu theo kiểu VNI

Trang 43

BB

BẢNG MÃ: Quy định cách thức chuyển đổi

Font chữ của hệ thống:

Nếu chọn Bảng mã VNI Windows thì Font chữ

trong chương trình soạn thảo văn bản phải là

những Font bắt đầu bằng chữ VNI-… (ví dụ VNI –

Times)

Nếu chọn Bảng mã Unicode dựng sẵn thì Font

chữ trong chương trình soạn thảo văn bản phải là

những Font chữ có sẵn của hệ thống như

Arial,Ttimes New Romand, Tahoma

Phần Mềm Trên Máy Tính

Trang 44

1 Which one is not an output device?

Printer

Monitor

Keyboard

Modem

Trang 45

2 Which one works as an output and input device?

Modem

Scanner

Mouse

Monitor

Trang 46

3 All computers must have:

Word processing software

An operating system

A printer attached

A virus checking program

Trang 47

4 The brain of the computer is called:

Random Access Memory or RAM

Central Processing Unit or CPU

Read Only Memory or ROM

Trang 48

5 Software is:

A computer program

A set of instructions

Only in operating systems

All of the above

Trang 49

6 One MB is equal to:

The amount of RAM in every computer

1 billion bytes

1024KB

Trang 50

 Năm thao tác cơ bản được thực hiện bởi bất kỳ hệ thống

máy tính?

 Vẽ sơ đồ minh họa cấu trúc cơ bản của một hệ thống máy

tính và giải thích chức năng của các thành phần.

 Giao diện nhập là gì? Nó khác với giao diện xuất như thế

nào?

 Có bao nhiêu loại thiết bị lưu trữ thường có trong đơn vị

lưu trữ của một hệ thống máy tính? Chức năng của mỗi loại.

 Những đặc điểm khác nhau của bộ nhớ chính và bộ nhớ

thứ cấp của một hệ thống máy tính.

 Các thành phần cơ bản của CPU trong một hệ thống máy

tính là gì? Mô tả vai trò của mỗi thành phần.

Trang 51

“WHAT DO I NEED TO KNOW TO BUY A COMPUTER?”

Ngày đăng: 08/05/2021, 12:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm