1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên

140 601 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện Khố i Châu, Hưng Yên
Tác giả Nguyễn Cơng Minh
Người hướng dẫn PGS.TS. Kim Thị Dung
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sỹ khoa học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN CÔNG MINH

ðÁNH GIÁ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG ðỐI VỚI

HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU – HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS KIM THỊ DUNG

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu Khoa học của riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của tác giả khác Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi khẳng ñịnh rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ quản, cơ sở ñào tạo và Hội ñồng ñánh giá Khoa học của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội về công trình và kết quả nghiên cứu của mình

Hưng Yên, ngày tháng năm 2008 Tác giả luận văn

Nguyễn Công Minh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi nhận ñược

sự quan tâm, giúp ñỡ của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Kim Thị Dung, cô giáo hướng dẫn Khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi về kiến thức Khoa học cũng như phương pháp làm việc, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện Luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình tôi, bạn bè tôi, những người thường xuyên hỏi thăm, ñộng viên tôi trong khi thực hiện Luận văn này

Có ñược kết quả nghiên cứu này tôi ñã nhận ñược những ý kiến ñóng góp của các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,

sự tận tình cung cấp thông tin của các anh, chị ở Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, ðoàn Thanh niên và các hộ nghèo vay vốn ở huyện Khoái Châu Tôi xin ghi nhận những sự giúp ñỡ này

Mặc dù ñã có nhiều nỗ lực, nhưng Luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi mong nhận ñược sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè

Hưng yên, ngày tháng năm 2008 Tác giả luận văn

Nguyễn Công Minh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam ñoan i

Lờicảm ơn ii

Mục lục……….……… iii

Danh mục và các chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng biểu viii

Danh mục các sơ ñồ ix

1 Mở ñầu .i

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ñề tài 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu .4

2.1 Những vấn ñề cơ bản về tín dụng và nghèo ñói 4

2.1.1 Những vấn ñề cơ bản về tín dụng 4

2.1.2 Những vấn ñề cơ bản về nghèo ñói 7

2.2 Tín dụng ñối với hộ nghèo 13

2.2.1 Vai trò của vốn tín dụng ñối với hộ nghèo 13

2.2.2 ðặc ñiểm hoạt ñộng tín dụng ñối với hộ nghèo 15

2.2.3 Tín dụng cho hộ nghèo ở một số nước trên thế giới 16

2.3 Ngân hàng chính sách xã hội và hoạt ñộng tín dụng cho hộ nghèo ở

Việt Nam……… 19

2.3.1 Vài nét về ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam 19

2.3.2 Kết qủa tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội 20

Trang 5

2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn

hoạt động tín dụng cho hộ nghèo 21

3 ðặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 23

3.1 ðặc điểm cơ bản huyện Khối Châu – tỉnh Hưng Yên 23

3.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 23

3.1.2 Thời tiết khí hậu 23

3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 23

3.1.4 ðặc điểm kinh tế xã hội 27

3.1.5 Tình hình nghèo đĩi trên địa bàn huyện Khối Châu 33

3.1.6 Những thuận lợi và khĩ khăn trong hoạt động tín dụng cho

hộ nghèo ở Khối Châu 35

3.2 Hoạt động của Phịng giao dịch ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Khối Châu ……… 36

3.2.1 Quá trình thành lập 36

3.2.2 Tình hình hoạt động 37

3.3 Phương pháp nghiên cứu 40

3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 40

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 42

3.3.3 Xử lý số liệu 44

3.3.4 Phương pháp phân tích 44

3.3.5 Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong nghiên cứu 45

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận .49

4.1 ðặc điểm của các hộ nghèo điều tra 49

4.1.1 Tình hình nhân khẩu và lao động 50

4.1.2 Tình hình đất đai của hộ điều tra 51

4.1.3 Tình hình tài sản của hộ nghèo điều tra 52

4.1.4 Tình hình tham gia các chức đồn hội 53

4.1.5 Tình hình thu nhập của các hộ điều tra 54

4.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội tại huyện Khối Châu 55

Trang 6

4.2.2 Nguồn vốn cho vay hộ nghèo 59

4.2.3 Tình hình dư nợ cho vay 60

4.2.4 Tình hình cho vay của Ngân hàng Chắnh sách Xã hội Khoái Châu 61

4.2.5 Tình hình thu nợ và nợ quá hạn 66

4.2.6 Những hỗ trợ cần thiết kết hợp với việc cho vay của Ngân hàng

Chắnh sách Xã hội ựể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay 69

4.3 đánh giá hoạt ựộng tắn dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng Chắnh sách Xã hội huyện Khoái Châu 70

4.3.1 đánh giá sự phù hợp quy trình, thủ tục cho vay 70

4.3.2 đánh giá mức ựộ ựáp ứng về số hộ nghèo vay vốn của Ngân hàng Chắnh sách Xã hội 76

4.3.3 đánh giá mức ựộ ựáp ứng nhu cầu về mức vốn cho vay ựối với hộ nghèo của Ngân hàng Chắnh sách Xã hội 80

4.3.4 đánh giá sự phù hợp về thời hạn cho vay và lãi suất cho vay 87

4.3.5 đánh giá về tình hình sử dụng vốn vay theo mục ựắch vay vốn 92

4.3.6 đánh giá về sự hỗ trợ sau khi vay vốn 95

4.3.7 đánh giá về cách thu hồi nợ của Ngân hàng Chắnh sách Xã hội 97

4.3.8 Tác ựộng của vốn tắn dụng ựối với hộ nghèo huyện Khoái Châu 98

4.3.9 đánh giá chung về hoạt ựộng tắn dụng ựối với hộ nghèo của

Ngân hàng Chắnh sách Xã hội tại huyện Khoái Châu 102

4.3.10 Những tồn tại và hạn chế 103

4.4 định hướng và một số biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt ựộng

tắn dụng ựối với hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Khoái Châu 106

4.4.1 Quan ựiểm, ựịnh hướng và mục tiêu về hỗ trợ tắn dụng cho hộ nghèo 106

4.4.2 Một số biện pháp chủ yếu 108

5 Kết luận ẦẦẦ 104

Tài liệu tham khảo ẦẦẦ106

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải

CNH - HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá

Lð - TB & XH Lao ñộng – Thương binh và Xã hội

Trang 8

NH CSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội

NH NN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

Châu thời kỳ 2005 – 2007

35

3.5 Một số chỉ tiêu phản ánh ñặc ñiểm các ñiểm nghiên cứu 38

4.2 Tình hình nguồn vốn cho vay ñối với hộ nghèo thời kỳ 2005 -2007 56 4.3 Tình hình dư nợ cho vay ñối với hộ nghèo thời kỳ 2005 – 2007 56 4.4 Tình hình cho vay ñối với hộ nghèo thời kỳ 2005 – 2007 60 4.5 Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn thời kỳ 2005 – 2007 62 4.6 ý kiến của hộ nghèo trong quá trình triển khai cho vay vốn 68 4.7 Nhu cầu vay vốn và tình hình giải quyết cho vay của NH CSXH 70 4.8 Mức vốn vay của các hộ nghèo ñiều tra vay vốn từ NH CSXH 74 4.9 Mức vốn vay của các hộ nghèo ñiều tra vay vốn từ NH CSXH

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

4.1 Quy trình cho vay vốn của Ngân hàng CSXH 45

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Cùng với sự nghiệp ñổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh, ñời sống của ñại bộ phận dân cư ñược cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, trong giai ñoạn chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội không ñồng ñều ñến tất cả các vùng, các nhóm dân cư Vì vậy một bộ phận dân cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt kịp với sự thay ñổi, gặp khó khăn trong ñời sống, sản xuất và trở thành người nghèo Xác ñịnh rõ tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội và khẳng ñịnh nghèo ñói ảnh hưởng tiêu cực tới ổn ñịnh chính trị, kinh tế và môi trường, ðảng và Nhà nước ta coi xoá ñói giảm nghèo (XðGN) là một chủ trương lớn,

là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội

Xoá ñói giảm nghèo là một nội dung trọng tâm và xuyên suốt trong chiến lược phát triển của Việt Nam và các nước ñang phát triển Việt Nam ñã xây dựng chiến lược quốc gia cho tăng trưởng và xoá ñói giảm nghèo ngày 21/5/2002 Cho ñến nay ñã ñạt ñược nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, tạo ñược sự ñồng thuận trong xã hội, góp phần ổn ñịnh chính trị, thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế của ñất nước Rất nhiều nỗ lực của Chính Phủ, các ñịa phương, các tổ chức quốc tế ñang ñược tập trung cho xoá ñói giảm nghèo Trong ñó tín dụng ñược coi là một trong những giải pháp cơ bản không những ở Việt Nam và nhiều quốc gia ñang phát triển khác thực hiện Trong những năm vừa qua, chính sách tín dụng ñã có tác dụng to lớn trong việc xoá ñói giảm nghèo, hơn một nửa số hộ ñược vay vốn cho rằng vốn vay có tác dụng tích cực tới giảm nghèo Nhiều hộ nông dân ñã thoát khỏi nghèo, có ñiều kiện mua sắm thêm các phương tiện sản xuất và tiêu dùng

Huyện Khoái Châu, một huyện thuần nông của tỉnh Hưng Yên, toàn

Trang 12

lệ hộ nghèo tương ựối cao Hoạt ựộng tắn dụng, ựặc biệt là tắn dụng cho hộ nông dân nghèo ựã góp phần không nhỏ cho công cuộc xoá ựói giảm nghèo Trong ựó Ngân hàng Chắnh sách Xã hội (NH CSXH) là một tổ chức tắn dụng chắnh thống có vai trò quan trọng ựặc biệt trong toàn bộ hệ thống tắn dụng vi

mô cho xoá ựói giảm nghèo Mặc dù ựã và ựang nỗ lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện hơn, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, ựơn giản ựể người nghèo tiếp cận với ựồng vốn dễ dàng hơn Tuy nhiên, còn có nhất nhiều vấn ựề nảy sinh cả từ phắa người cho vay và người ựi vay như cho vay không ựúng ựối tượng; mức vốn vay, thời hạn cho vay còn hạn chế và chưa phù hợp với từng ựối tượng, từng mục ựắch; hiệu quả sử dụng vốn vay thấpẦ Vì vậy, những kết quả ựạt ựược chưa tương xứng với nguồn lực bỏ ra, tác ựộng của vốn tắn dụng ựối với hộ nghèo còn thấp

để nâng cao chất lượng hoạt ựộng tắn dụng ựối với hộ nghèo, ựồng thời ựảm bảo duy trì hoạt ựộng bền vững của NH CSXH cần phải hoàn thiện hơn nữa hoạt ựộng cho vay ựối với hộ nghèo Những vấn ựề ựặt ra như người nghèo như thế nào thì ựược vay? quy trình, thủ tục vay như thế nào ựể hộ nghèo dễ dàng tiếp cận ựược với vốn tắn dụng? mức vốn vay, thời hạn và lãi suất cho vay bao nhiêu là phù hợp? Cần có có hỗ trợ gì ựối với hộ nghèo cùng với vốn vay? để góp phần trả lời những câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá hoạt ựộng tắn dụng ựối với hộ nghèo của Ngân hàng Chắnh sách Xã hội tại huyện Khoái Châu Ờ Hưng YênỢ

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ựánh giá hoạt ựộng tắn dụng cho hộ nghèo của NH CSXH tại huyện Khoái Châu, ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện việc cho vay ựối với hộ nghèo và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay

Trang 13

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tắn dụng cho hộ nghèo

- đánh giá thực trạng cho vay ựối với hộ nghèo tại NH CSXH trên ựịa bàn huyện Khoái Châu

- đề xuất ựịnh hướng và một số biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt ựộng tắn dụng cho hộ nghèo của NH CSXH

1.3 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU đỀ TÀI

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu chủ yếu của ựề tài là hoạt ựộng cho vay vốn nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh của NH CSXH huyện Khoái Châu ựối với

hộ nghèo

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu là hoạt ựộng cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh ựối với hộ nghèo của NH CSXH

và tác ựộng của vốn vay tới hộ nghèo

- Về không gian: đề tài ựược nghiên cứu trên ựịa bàn huyện Khoái Châu, tập trung ựiều tra ở hai xã Nhuế Dương, Liên Khê và thị trấn Khoái Châu

- Về thời gian: đề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2006 ựến 10/2008 Do ựó các thông tin, số liệu phán ánh trong ựề tài tập trung chủ yếu trong khoảng thời gian từ ựầu năm 2005 ựến cuối năm 2007 và ựề xuất giải pháp cho một số năm tiếp theo

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ NGHÈO ðÓI

2.1.1 Những vấn ñề cơ bản về tín dụng

2.1.1.1 Tín dụng là gì?

Tín dụng là một ”phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người ñi vay trong một thời gian nhất ñịnh, khi tới thời hạn trả nợ người ñi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá ñã vay kèm theo một khoản lãi” [34], [9]

Theo nội dụng kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời nhàn dỗi giữa người ñi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả dựa trên cơ sở sự tín nhiệm

Tín dụng là một hiện tượng kinh tế, nảy sinh trong ñiều kiện nền sản xuất hàng hoá Sự ra ñời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu ñiều hoà vốn trong xã hội mà còn là một tác ñộng thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và gần ñây tín dụng ñược xem như một công cụ quan trọng trong chiến lược xoá ñói giảm nghèo

2.1.1.2 Bản chất của tín dụng

Tín dụng ñược hiểu là một phạm trù kinh tế hoạt ñộng rất ña dạng và phong phú, nó thể hiện quan hệ giữa hai mặt: người sở hữu tiền, hàng hoá cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh và phải hoàn trả với một giá trị lớn hơn số vốn ban ñầu cho người sở hữu Phần chênh lệch ñó gọi

là lợi tức tín dụng Sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi là ñặc trưng bản chất của tín dụng ñể có thể phân biệt với các phạm trù kinh tế khác

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thị trường vốn năng ñộng và ña dạng Quá trình hình thành và phát triển của tín

Trang 15

ñiều kiện kinh tế xã hội cụ thể, chúng bổ sung cho nhau và có thể phủ nhận nhau trong tiến trình phát triển

1 - 5 năm) và tín dụng dài hạn (trên 5 năm)

- Căn cứ theo hình thức biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm các hình thức: tín dụng bằng tiền và tín dụng bằng hiện vật

- Căn cứ theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, tín dụng bao gồm: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước và tín dụng quốc tế

- Căn cứ theo phương diện tổ chức tín dụng, tín dụng có thể bao gồm tín dụng chính thống và tín dụng không chính thống

Tín dụng chính thống là các tổ chức tài chính có ñăng ký hoạt ñộng công khai theo luật, chịu sự giám sát, quản lý của các cấp chính quyền Nhà nước…Tín dụng chính thống giữ vai trò chủ ñạo trong hệ thống tín dụng của quốc gia

Tín dụng không chính thống là tín dụng do các tổ cho cá nhân nằm ngoài các tổ chức tín dụng chính thống trên nguyên tắc nhất ñịnh giữa người cho vay và người ñi vay ñể tránh những rủi ro về tín dụng [17]

2.1.1.4 Hoạt ñộng tín dụng

a Xét theo góc ñộ hoạt ñộng kinh doanh tín dụng của một tổ chức tín dụng thì hoạt ñộng tín dụng bao gồm các hoạt ñộng sau: hoạt ñộng huy ñộng vốn và hoạt ñộng cho vay vốn [9], [34]

Hoạt ñộng huy ñộng vốn: Thông qua hoạt ñộng tín dụng, các tổ chức

Trang 16

của các doanh nghiệp, các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi chưa có nhu cầu sử dụng của ngân sách Nhà nước, của các tổ chức, các tầng lớp dân cư trên quy

mô toàn xã hội Do ñó, các tổ chức tín dụng có ñược một nguồn vốn tín dụng

ñể ñầu tư cho các ngành kinh tế, ñáp ứng nhu cầu ñầu tư cho toàn xã hội

ðể huy ñộng triệt ñể các nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trong toàn xã hội, các tổ chức tín dụng có nhiều biện pháp như thông tin, quảng cáo, ña dạng hoá hình thức nhận tiền gửi, thực hiện lãi suất tiền gửi hợp lý, tạo ñiều kiện thuận lợi cho khách hàng khi gửi tiền cũng như khi rút tiền, ñảm bảo an toàn tuyệt ñối với tiền gửi của khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

Hoạt ñộng cho vay vốn: Trên cơ sở vốn tiền tệ huy ñộng ñược, các tổ chức tín dụng phải thực hiện ñầu tư một cách có hiệu quả cao nhất ñể phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá và mở rộng các quan hệ khác trong nền kinh tế

ðể ñáp ứng nhu cầu vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế, các tổ chức tín dụng

sử dụng nhiều phương thức cho vay phù hợp về thời gian, lãi suất ñáp ứng kịp thời bổ sung vốn cố ñịnh, vốn lưu ñộng phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các chủ thể có nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế

b Xét theo góc ñộ hoạt ñộng cho vay của một tổ chức tín dụng ñối với một ñối tượng vay thì hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng cho vay ñối với khách hàng Hoạt ñộng này ñược tính từ khi cho vay ñến khi thu ñược tiền vay về, vì vậy sự vận ñộng của vốn tín dụng trải qua ba giai ñoạn [9], [34], [12]

+ Giai ñoạn cho vay: vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá ñược chuyển từ người cho vay sang người ñi vay Như vậy, khi cho vay, giá trị vốn tín dụng ñược chuyển sang người ñi vay, ñây là ñặc ñiểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông thường Bởi vì trong quan hệ mua bán hàng hoá thì giá trị chỉ thay ñổi hình thái tồn tại Trong việc cho vay, chỉ có một bên

Trang 17

+ Giai ñoạn sử dụng vốn vay: sau khi nhận ñược giá trị vốn tín dụng, người ñi vay ñược sử dụng giá trị ñó ñể thoả mãn mục ñích của mình

Ở giai ñoạn này, vốn vay ñược sử dụng trực tiếp Tuy nhiên, người ñi vay không có quyền sở hữu về giá trị ñó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh Người cho vay có quyền sở hữu nhưng không có quyền

sử dụng và người ñi vay có quyền sử dụng nhưng lại không có quyền sở hữu

+ Giai ñoạn hoàn trả: ñây là giai ñoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng Sau khi vốn tín dụng ñã hoàn thành một chu kỳ sản xuất ñể trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng ñược người ñi vay hoàn trả lại cho người cho vay

Trên cơ sở sự vận ñộng của vốn tín dụng, hoạt ñộng cho vay của các tổ chức tín dụng ñối với các ñối tượng vay bao gồm các công việc sau [9], [12]

+ Thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay: thẩm ñịnh các ñiều kiện của người

vay và tiến hành giải ngân khi hợp ñồng vay ñược thiết lập

+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng trực tiếp vốn tín dụng của người ñi

vay Trong qua trình này, ngân hàng phải theo dõi, giám sát, xử lý vi phạm và hỗ trợ người ñi vay nếu cần thiết ñể ñảm bảo hạn chế mức ñộ rủi ro của vốn tín dụng

+ Thu hồi vốn vay: Ngân hàng có nhiệm vụ tiến hành thu hồi các khoản

vốn tín dụng ñến hạn, ñề ra kế hoạch, biện pháp thu nợ thích hợp nhằm tránh tình trạng nợ ñọng vốn tín dụng, không thu hồi ñược nợ Có những biện pháp kịp thời xử lý các trường hợp nợ quá hạn, trây ỳ, không có khả năng thanh toán

2.1.2 Những vấn ñề cơ bản về nghèo ñói

2.1.2.1 Khái niệm và quan niệm về nghèo ñói

Cho tới nay có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về nghèo ñói, vì nghèo ñói là một trạng thái có tính ñộng Nó thay ñổi theo không gian và thời gian, xuất phát ñiểm căn nguyên của nó là: sự phát triển của sản xuất, mức tăng

Trang 18

trưởng kinh tế, sự tăng lên về nhu cầu của con người, những biến ñộng của xã hội [2]

Uỷ ban kinh tế khu vực Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP) năm 1993 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Nghèo ñói là một tình trạng một bộ phận dân cư không ñược

hưởng và thoả mãn nhu cầu của con người và ñã ñược xã hội thừa nhận tuỳ theo trình ñộ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của ñịa phương” [4]

Tại hội nghị thượng ñỉnh Quốc tế về tín ñụng vi mô ñã nhận ñịnh

“Nghèo ñói là nỗi bức xúc của thời ñại” và ñã ñưa ra khái niệm chung về

nghèo ñói như sau: Người nghèo ñói là những người có mức sống nằm dưới chuẩn mực nghèo ñói của từng quốc gia kể từ dưới lên [17]

Ngân hàng phát triển Châu Á ñã ñưa ra khái niệm nghèo ñói tuyệt ñối

và nghèo ñói tương ñối như sau:

Nghèo ñói tuyệt ñối: Nghèo ñói tuyệt ñối là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập hay tiêu dùng của một người hay của một hộ gia ñình giảm xuống mức thấp hơn giới hạn nghèo ñói (theo tiêu chuẩn nghèo ñói) vẫn thường ñược ñịnh

nghĩa là: “Một ñiều kiện sống ñược ñặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật ñến nỗi thấp hơn mức ñược cho là hợp lý cho một con người” [48]

Nghèo ñói tương ñối: Nghèo ñói tương ñối ñược xét trong tương quan

xã hội, phụ thuộc vào ñịa ñiểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi ñó Nghèo ñói tương ñối ñược hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận ñược trong những ñịa ñiểm và thời gian xác ñịnh

ðây là những người cảm thấy bị tước ñoạt những cái mà ñại bộ phận những người khác trong xã hội ñược hưởng Do ñó, chuẩn mực ñể xem xét nghèo ñói tương ñối thường khác nhau từ nước này sang nước khác hoặc từ vùng này sang vùng khác Nghèo ñói tương ñối cũng là một hình thức biểu hiện sự bất bình ñẳng trong phân phối và thu nhập

Trang 19

đánh giá về nghèo ựói tương ựối phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống chắnh sách và giải pháp phát triển của từng nơi Ngày nay, nghèo ựói tương ựối còn ựược chú trọng nhiều hơn ựể có giải pháp thu hẹp sự khác biệt giữa người giàu và người nghèo Ngoài ra, xem xét nghèo ựói tương ựối còn có ý nghĩa lớn khi áp dụng các giải pháp phát triển ựối với những nhóm người khác nhau trong cộng ựồng, những cộng ựồng khác nhau trong một vùng

Vấn ựề nghèo ựói thường ựi ựôi với phân phối và thu nhập Sự phân phối

và thu nhập không ựồng ựều thường dẫn tới sự tăng nghèo ựói Do vậy, vấn ựề XđGN có liên quan mật thiết với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

Hiện nay có hai loại quan ựiểm về người nghèo ựói:

Một là, người nghèo ựói là những người nghèo hèn kém, không biết làm

ăn nên qua bao ựời họ luôn luôn thất bại trong cuộc sống, do ựó cần phải có cứu giúp họ Quan diểm này ựứng trên nhìn xuống, coi thường người nghèo, ựưa tay cứu giúp họ, không tin tưởng ở họ, hạn chế việc khai thác tiềm năng của họ

Hai là, người nghèo ựói cũng là con người, cũng ựược sinh ra như những người khác, chẳng qua họ không có cơ hội ựể làm ựược những ựiều mà người khá giả làm ựược đói nghèo ựã cướp ựi quyền con người, do ựó nếu tạo ra ựược cơ hội cho họ ựể họ vượt qua ựói nghèo thì họ có thể làm ựược những ựiều mà người khác làm ựược

Quan ựiểm này tôn trọng người nghèo, ựặt niềm tin vào họ nên ựã giúp

họ phát huy khả năng vào sự phát triển kinh tế xã hội của ựất nước [2]

Như vậy, nghèo có thể xảy ra với một người nào ựó khi những người này không có cơ hội, ựiều kiện làm ăn như những người khác hoặc có ựiều kiện nhưng họ gặp rủi ro trong quá trình làm ăn dẫn ựến mất vốn, tài sản nên xảy ra tình trạng nghèo ựói

Trang 20

2.1.2.2 ðặc ñiểm của người nghèo

Người nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung, người nghèo ñói có những ñặc ñiểm sau:

Thứ nhất, gần 80% người nghèo làm việc trong khu vực nông nghiệp và sống ở nông thôn Theo TS ðỗ Thiên Kính thì xác suất là hộ nghèo của các hộ gia ñình sống dựa vào nghề nông cao hơn so với các hộ phi nông nghiệp là khoảng 8% [48]

Thứ hai, người nghèo thường có trình ñộ học vấn thấp hơn ñại bộ phận dân cư Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% người nghèo có trình

ñộ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn ðiều này ñược giải thích rằng trình ñộ học vấn của các hộ nghèo làm giảm lợi tức từ tài sản và nguồn lực mà họ có, và ngăn cản họ tìm kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao Cũng theo tác giả ðỗ Thiên Kính, nếu tăng thời gian ñi học của chủ hộ 1 năm thì xác suất hộ nghèo sẽ giảm xuống 2% [48] Tác giả Kim Thị Dung khi nghiên cứu vai trò của tài chính vi mô ñối với xoá ñói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc ñã bất ngờ phát hiện ra rằng có nhiều người nghèo khi vay vốn tín dụng họ không thể viết và ký tên ñược mà phải ñiểm chỉ [13]

Thứ ba, người nghèo thường có ít hoặc không có ñất ñai và tài sản khác, chính ñiều này ñã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn, không tận dụng ñược các cơ hội có lợi từ bên ngoài

Thứ tư, các hộ gia ñình nghèo có xu hướng là hộ ñông người với tỷ lệ người ăn theo cao Các hộ gia ñình ñông con và ít lao ñộng ña phần là nghèo Theo TS ðỗ Thiên Kính, trong năm 1998, mỗi bà mẹ trong nhóm nghèo nhất

có trung bình 3,5 con, so với 2,1 con trong nhóm giàu nhất [48]

Thứ năm, phần lớn người nghèo thường sống ở các vùng nông thôn, các vùng xa xôi hẻo lánh dễ bị thiên tai tác ñộng, là những nơi có cơ sở hạ tầng vật

Trang 21

họ có khả năng tiết kiệm thấp và khó có thể ñương ñầu với tình trạng mất mùa, mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các tai hoạ tiềm năng khác [48]

2.1.2.3 Tiêu chí ñể xác ñịnh nghèo ñói

a Theo quan niệm của thế giới

Việc xác ñịnh một công cụ ñể lượng hoá tỷ lệ nghèo ñói, số lượng người nghèo ñói phần nào còn mang tính chủ quan và có nhiều quan ñiểm khác nhau Ngay cả trong một quốc gia cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau, thậm chí giữa các vùng cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau

Hiện nay trên thế giới người ta thường sử dụng hai thước ño cụ thể ñể lượng hoá tỷ lệ nghèo ñói Hầu hết các nghiên cứu dùng số liệu tỷ lệ nghèo ñói dựa trên cơ sở chuẩn thu nhập 1 USD/người/ngày Một số nghiên cứu khác lại dùng thay ñổi tỷ phần thu nhập của nhóm 20% nghèo nhất trong tổng thu nhập như một thước ño gần ñúng ñể ño sự thay ñổi về nghèo ñói [7]

Vì thế, trong quá trình nghiên cứu nghèo ñói tuỳ theo ñặc ñiểm của từng quốc gia, của từng vùng mà nên sử dụng chuẩn nghèo của quốc gia ñó, vùng ñó là thích hợp nhất

b Quan ñiểm của Việt Nam

Ở Việt Nam chuẩn nghèo ngoài mục tiêu ño lường và nhận biết mức ñộ

và quy mô nghèo ñói, còn một số mục tiêu quan trọng hơn nhiều là giúp xây dựng các chính sách, các chương trình dự án xoá ñói giảm nghèo cho từng thời kỳ phù hợp với ñiều kiện kinh tế xã hội nói chung, cũng như các vùng và các ñịa phương nói riêng

Ngoài ra, chuẩn nghèo cũng ñược sử dụng như là một thước ño trong việc theo dõi và giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, các giải pháp xoá ñói giảm nghèo

Trang 22

Hiện nay, ở Việt Nam có hai chuẩn mực nghèo ựói, việc lựa chọn chuẩn mực nào ựang còn gây tranh cãi, chủ yếu giữa Bộ Lao ựộng Ờ Thương binh và Xã hội (Lđ-TB&XH) với Tổng Cục thống kê

Trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu này, tôi không ựi sâu vào tranh cãi mà tôi sử dụng chuẩn mực nghèo ựói của Bộ Lđ-TB&XH phục vụ cho mục ựắch nghiên cứu của riêng mình Bộ Lđ-TB&XH ựã 5 lần công bố chuẩn nghèo, bắt ựầu từ năm 1993, ựến nay chuẩn nghèo ựược quy ựịnh như sau:

Hộ nghèo: Vùng nông thôn miền núi dưới 200.000 ựồng/người/tháng Vùng thành thị dưới 260.000 ựồng/người/tháng [7]

2.1.2.4 Nguyên nhân của nghèo ựói

Nghèo ở nước ta do nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn và kiến thức, kinh nghiệm, bên cạnh ựó còn có nguyên nhân rủi ro và tệ nạn xã hội

Theo số liệu báo cáo từ ựiều tra xác ựịnh hộ nghèo của Bộ TB&XH, hiện nay tồn tại nhiều nguyên nhân nghèo, trong ựó có 8 nguyên nhân chủ yếu ựược tập hợp trong bảng 2.1:

Lđ-Bảng 2.1: Các nguyên nhân nghèo chung cả nước và chia theo vùng Chỉ tiêu Thiếu

vốn

Thiếu ựất

Thiếu lao ựộng

Thiếu kinh nghiệm

Bệnh tật

Tệ nạn

Rủi

ro

đông người

Cả nước 63,96 20,82 11,40 31,12 16,94 01,18 01,65 13,60

đB 55,20 21,38 08,26 33,45 07,79 02,30 01,26 12,08

TB 73,60 10,46 05,56 47,37 05,78 00,58 00,52 09,39 đBSH 54,96 08,54 17,50 23,29 36,26 01,46 02,39 07,30 BTB 80,95 18,90 14,60 50,65 14,42 00,80 01,92 16,61 DHNTB 50,84 12,59 10,80 17,57 31,95 00,83 01,34 20,71

TN 65,95 26,12 07,76 27,11 09,03 01,22 01,32 13,72 đNB 79,92 20,08 08,64 20,60 17,54 00,37 00,39 09,50

Trang 23

Các số liệu trong biểu cho thấy trong cả nước nguyên nhân nghèo hàng ñầu của sự nghèo ñói là thiếu vốn, nguyên nhân này chiếm ñến 63,69% ý kiến ñược hỏi Tiếp theo là các nguyên nhân thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh (31,12%), thiếu ñất (20,82%), bệnh tật (16,94%), ñông người (13,6%), thiếu lao ñộng (11,4%) Trình tự này ñúng với hầu hết các vùng, tuy có sự khác nhau về mức ñộ Sự khác nhau này phần nào phản ánh ñặc ñiểm của từng vùng

2.2 TÍN DỤNG ðỐI VỚI HỘ NGHÈO

2.2.1 Vai trò của vốn tín dụng ñối với hộ nghèo

Tín dụng ñối với hộ nghèo thường là một dịch vụ tài chính quy mô nhỏ của các tổ chức tín dụng cung cấp cho những hộ chủ yếu làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, ngành nghề, buôn bán hàng hoá và dịch vụ với quy mô nhỏ, và rất quan trọng ñối với hộ nghèo [7], [43]

- Tín dụng giúp các hộ nghèo có vốn ñể ñầu tư vào sản xuất và phát triển ngành nghề [12], [1]

ðặc ñiểm của hộ nghèo thường không có hoặc có rất ít tài sản, ñặc biệt

là tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh, ñiều này xuất phát từ thu nhập thấp → tiết kiệm thấp → ñầu tư thấp → năng suất thấp → thu nhập thấp nên các hộ nghèo luôn thiếu công cụ dụng cụ, nguyên liệu, vật tư … và rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo ñói

ðể giải quyết vòng luẩn quẩn này cần phải có bước ñột phá, ñó là làm thế nào ñể tăng năng suất lao ñộng, nhưng ñể tăng năng suất lao ñộng không còn cách nào khác ñó là phải gia tăng ñầu tư Tăng ñầu tư thì phải cần có vốn, việc ñược tiếp cận với vốn tín dụng chính là ñể giải quyết vấn ñề quan trọng này

Thực tế cho thấy vì không có hoặc có ít tài sản sản xuất nên các hộ nghèo phải tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở quy mô nhỏ, bị ñộng, tăng chi phí và mang lại năng suất lao ñộng thấp

Trang 24

Khi có vốn vay ñại ña số hộ nghèo ñều dành phần lớn khoản tiền vay ñó

ñể ñầu tư mua sắm các tài sản phục vụ sản xuất như mua cây trồng, vật nuôi, phân bón, sửa sang nâng cấp chuồng trại… trong sản xuất nông nghiệp; mua các nguyên vật liệu, công cụ, máy móc… trong sản xuất TTCN; mua hàng hoá, công

cụ, phương tiện vận chuyển, nâng cấp cửa hàng, quán sá… trong kinh doanh hàng hoá dịch vụ

- Tín dụng góp phần giải quyết việc làm ñối với hộ nghèo [ 12], [1], [22]

Những hộ nghèo thường không có công ăn việc làm hoặc thời gian nhàn rỗi của họ rất nhiều Không có công ăn việc làm thì không thể tạo ra thu nhập và ñây là nguyên nhân dẫn tới nghèo ñói

Việc có thêm việc làm phụ thuộc nhiều vấn ñề nhưng do những ñặc ñiểm của hộ nghèo nên yếu tố tác ñộng lớn nhất ñến công ăn việc làm là yếu tố tín dụng Khi ñược tiếp cận vốn tín dụng họ ñã ñầu tư mua sắm tài sản sản xuất, khai thác tốt mọi tiềm năng sẵn có như sức lao ñộng, thời gian nhàn rỗi, tài nguyên ñất ñai, mặt nước… giúp cho hộ nghèo chủ ñộng tự tạo việc làm cho chính mình từ ñó tăng năng suất lao ñộng và tăng thu nhập

- Tín dụng giúp hộ nghèo nâng cao thu nhập, góp phần quan trọng trong công cuộc xoá ñói giảm nghèo [ 12], [1], [22]

Mục tiêu ñầu tiên và xuyên suốt của ðảng và Nhà nước, của các tổ chức tín dụng khi cho hộ nghèo vay vốn là ñể họ có vốn ñầu tư mua sắm vật

tư, máy móc, hàng hoá…, tạo công ăn việc làm, phát triển kinh tế hộ nhằm nâng cao thu nhập ñể ñạt ñược mục tiêu xoá ñói giảm nghèo

Thực tiễn cung cấp tài chính ở Bangladesh, Bolivia, Indonexia trong những năm 80 và 90 của thế kỷ trước ñã chỉ ra rằng: tín dụng là một công cụ quan trọng cho xoá ñói giảm nghèo Hàng triệu hộ nghèo ở Bangladesh, Bolivia, Indonexia ñã tiếp cận và vượt qua nghèo ñói nhờ vay vốn tín dụng

Trang 25

Tín dụng cho xố đĩi giảm nghèo là dịch vụ phù hợp với đặc điểm về tài chính của người nghèo

2.2.2 ðặc điểm hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo

Xuất phát từ đặc điểm của hộ nghèo mà hoạt động tín dụng đối với hộ

- Lượng vốn cho vay nhỏ, thường chỉ vài triệu đồng cho một lượt hộ vay nhằm bước đầu tạo kế sinh nhai cho hộ nghèo, lượng vốn cho vay phải phù hợp với đặc điểm của hộ nghèo

- Thời hạn vay chủ yếu trung và dài hạn, nhằm tạo điều kiện cho hộ nghèo cĩ thời gian đầu tư, tạo thu nhập, tăng khả năng tạo thu nhập, đồng thời việc trả nợ của hộ cũng dễ dàng hơn

- Lãi suất vay thể hiện sự ưu đãi so với lãi suất thương mại, tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận được với nguồn vốn được dễ dàng, tăng thu nhập, giảm bớt áp lực về việc trả lãi đối với khoản vay

- Cách thu hồi nợ (bao gồm cả một phần gốc và lãi) được tiến hành thường xuyên, vừa hạn chế rủi ro đối với tổ chức cho vay, giám sát được quá trình sử dụng vốn, cĩ cơ chế hỗ trợ, đồng thời nâng cao ý thức của người đi vay trong việc sử dụng vốn, làm ăn và tạo thu nhập

- Bảo đảm tiền vay khơng bằng tài sản mà bằng tín chấp thơng qua các

tổ chức đồn hội ở địa phương

Trang 26

- Hỗ trợ cùng với vốn vay rất quan trọng đối với hộ nghèo, việc cho vay thường phải gắn với các hỗ trợ như về kỹ thuật, cơng nghệ, vật tư và thơng tin …

2.2.3 Tín dụng cho hộ nghèo ở một số nước trên thế giới

- Ở Bangladesh:

Ngân hàng Grameen Bank (GB) là một định chế tài chính nổi tiếng trên thế giới về tín dụng nơng nghiệp nơng thơn nĩi chung và cho xố đĩi giảm nghèo nĩi riêng Với mạng lưới tín dụng rộng khắp tận cơ sở, mỗi chi nhánh phục vụ từ 15 - 22 làng ðối tượng phục vụ là các gia đình cĩ dưới 0,2 ha đất

ðể vay được tín dụng, người trong gia đình đủ tiêu chuẩn sẽ lập nhĩm gồm 5 người cĩ hồn cảnh kinh tế xã hội giống nhau Thơng thường mỗi gia đình chỉ được phép cĩ một người tham gia một nhĩm như thế Do đĩ, các thành viên trong gia đình hay thậm chí cả bà con thân thuộc khơng thể nằm chung trong cùng một nhĩm Mỗi nhĩm bầu một nhĩm trưởng và một thư ký để chủ trì cuộc họp hàng tuần Sau khi nhĩm được thành lập, một nhân viên của ngân hàng sẽ đến để kiểm tra tư cách của mỗi thành viên bằng cách đến thăm gia đình của mỗi thành viên để lấy thơng tin về tài sản, thu nhập …

Khoảng 5 hay 6 nhĩm trong cùng một địa phương sẽ lập lên một trung tâm Trưởng trung tâm sẽ được bầu từ các nhĩm trưởng, sẽ chịu trách nhiệm giúp các thành viên tìm hiểu kỹ về ngân hàng và chủ trì cuộc họp hàng tuần Tất cả các thành viên sẽ dự một khố hướng dẫn kéo dài một tuần, mỗi ngày 2 giờ Các nhân viên ngân hàng sẽ giải thích quy định của GB quyền và nghĩa

vụ của các thành viên Sau khi kết thúc khố học và nếu đạt yêu cầu mỗi người được cấp giấy chứng nhận là thành viên chính thức

Trước khi đủ tiêu chuẩn vay tiền, mọi thành viên phải chứng minh tính thành thực và tính đồn kết bằng cách tham gia tất cả các cuộc họp trong nhĩm trong 3 tuần liên tiếp Trong thời gian này nhân viên ngân hàng tiếp tục bàn về

Trang 27

chữ được dạy cách ký tên Các thành viên khơng cần phải cần đến trụ sở của ngân hàng để giao dịch Nhân viên ngân hàng đến với họ trong những cuộc họp hàng tuần để cấp tiền vay, thu tiền trả nợ và vào sổ ngay tại trung tâm

Bằng các giao dịch tín dụng linh hoạt, ngân hàng GB đã rất thành cơng trong việc tiếp cận được với các tầng lớp nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữ nơng thơn khơng cĩ tài sản), đạt tỷ lệ thu hồi 100% và nâng cao vị thế kinh tế xã hội của khách hàng GB đặc biệt nhấn mạnh khía cạnh xã hội và con người trong quá trình phát triển của người nghèo, chí khơng chỉ dừng lại ở chương trình tiết kiệm thơng thường Nhiều nghiên cứu đánh giá rằng, GB cải thiện tính đồn kết giữa các thành viên, nâng cao ý thức của hộ và đặc biệt giúp họ

cĩ thêm nguồn vốn để tạo cơng ăn việc làm mới, cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống, vì thế cĩ rất nhiều hộ gia đình Bangladesh đã thốt khỏi nghèo đĩi

và vươn lên làm giàu chính đáng [11], [17], [2]

- Ở Indonexia

Năm 1984, ngân hàng quốc doanh chuyên về phát triển nơng nghiệp nơng thơn Bank Rakayt Indonexia (BRI) thành lập hệ thống Uni Desa (UD) tức là ngân hàng làng xã Tuy trực thuộc BRI nhưng UD là đơn vị hạch tốn độc lập và tồn quyền quyết định chủ trương hoạt động kinh doanh Hệ thống UD hoạt động dựa vào mạng lưới chân rết là các đại lý tại các làng xã, họ hiểu biết rõ về địa phương và nắm bắt thơng tin về các đối tượng vay Các đại lý này theo dõi hành động của người đi vay và thi hành các hợp đồng vay Ngồi ra các đối tượng đi vay phải được các nhân vật cĩ uy tín tại địa phương (cha đạo, thầy giáo, quan chức địa phương …) giới thiệu Phần lớn các khoản vay khơng cịn thế chấp mà dựa trên uy tín tại địa phương chủ quản để đảm bảo tránh vỡ nợ

Kết quả là hệ thống UD đã tự lực được về tài chính và bắt đầu cĩ lãi lớn chỉ vài năm sau hoạt động Ngay cả trong giai đoạn khủng hoảng tài chính

Trang 28

hầu như không tăng ðến năm 1999, UD có khoảng 2,5 triệu khách hàng vay tiền và khoảng 29 triệu tài khoản tiết kiệm

Thành công của UD là có hệ thống các ñại lý rộng khắp, ñội ngũ nhân viên có trình ñộ chuyên môn cao, am hiểu ñối tượng vay vốn ñặc biệt là các

hộ nghèo; với phương thức cho vay linh hoạt, cho ñến nay UD ñã có mặt trên

phạm vi toàn quốc với khoảng 3.700 ngân hàng làng xã [21]

- Ở Philippin

Ngân hàng Land Bank tổ chức theo hình thức HTX Mỗi thành viên vào phải ñóng góp cổ phần, lợi tức ñược chia hoặc giữ lại Các HTX có chức năng dẫn vốn từ ngân hàng ñến các thành viên; nhận tiền từ các tầng lớp dân

cư, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật và ñầu vào, ký các hợp ñồng với các công

ty chế biến ñể giúp các thành viên tiêu thụ sản phẩm

Biện pháp áp dụng ñối với các thành viên nghèo không có tài sản thế chấp:

- Có kỹ thuật viên hướng dẫn gieo trồng, chăm sóc, bảo quản sản phẩm

- Hướng dẫn các hộ lập dự án, ñơn xin vay, duyệt cấp ñủ số lượng vốn ñúng theo nhu cầu của dự án

- Cùng với ñơn vị vay vốn theo hợp ñồng bảo hiểm ñã ký với công ty bảo hiểm (phí bảo hiểm nông nghiệp 5% tổng giá trị bảo hiểm) Thành viên chịu lãi suất 2,1-2,1 %/tháng (cả bảo hiểm)

- Người vay vốn sử dụng vốn không ñúng mục ñích, thực hiện không ñúng quy trình ñã hướng dẫn mà bị thất bại thì ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất phạt trên khoản nợ quá hạn

Một số báo cáo ñã nói rằng Land Bank ñã ñóng góp rất nhiều trong chiến lược xoá ñói giảm nghèo của Philippin thông qua cung cấp vốn cho hộ nghèo thiếu vốn làm ăn và hướng dẫn, kiểm soát họ cách sử dụng vốn vay

Trang 29

2.3 NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÀ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG CHO

HỘ NGHÈO Ở VIỆT NAM

2.3.1 Vài nét về ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

Ngày 4 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ ñã ký quyết ñịnh thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội, thời gian hoạt ñộng 99 năm bắt ñầu từ ngày

1 tháng 1 năm 2003 NH CSXH kế thừa các hoạt ñộng của Ngân hàng Phục vụ người nghèo và thực hiện thêm các hoạt ñộng tín dụng chính sách như cho vay sinh viên nghèo, cho vay giải quyết việc làm… NH CSXH ra ñời nhằm thực hiện mục tiêu xoá ñói giảm nghèo của ðảng và Nhà nước ta [27], [38]

Ngân hàng Chính sách Xã hội ñược thành lập với mục tiêu cho vay các ñối tượng chính sách, chủ yếu là người nghèo, góp phần vào công cuộc xoá ñói giảm nghèo, hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận

Chính thức ñi vào hoạt ñộng từ 11 tháng 3 năm 2003 nhưng ñến nay

NH CSXH ñã nhanh chóng triển khai mô hình tổ chức mạng lưới Tính ñến nay, Bộ máy quản trị của NH CSXH bao gồm: Hội ñồng quản trị tại Trung ương, 64 Ban ñại diện Hội ñồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và hơn 600 Ban ñại diện Hội ñồng cấp quận, huyện

Bộ máy ñiều hành của NH CSXH ñược thành lập ở cả 3 cấp ñang tập trung chỉ ñạo triển khai việc huy ñộng vốn và cho vay vốn người nghèo và các ñối tượng chính sách khác Tính ñến nay, hệ thống NH CSXH bao gồm Hội sở chính ở Trung ương, Sở giao dịch, 64 chi nhánh cấp tỉnh, thành phố và

601 Phòng giao dịch cấp huyện, 8500 ñiểm giao dịch tại xã, phường Hiện nay NH CSXH ñang triển khai nhiều giải pháp, phát huy kết quả ñạt ñược bước ñầu, khắc phục một số tồn tại, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao, thật sự trở thành lực lượng kinh tế hữu hiệu trên mặt trận xoá ñói giảm nghèo, ổn ñịnh chính trị, xã hội của ñất nước

Trang 30

2.3.2 Kết quả tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội

Quá trình ñi từ Quỹ cho vay ưu ñãi người nghèo (1993-1994) ñến Ngân hàng Phục vụ người nghèo (1995-2002) và NH CSXH ngày nay ñã khẳng ñịnh phương thức tín dụng xoá ñói giảm nghèo và mô hình tổ chức của NH CSXH, tạo cơ hội cho người nghèo và các ñối tượng chính sách khác tiếp cận với dịch vụ tín dụng Nhà nước; ñồng thời khẳng ñịnh chủ trương tập trung các nguồn vốn tín dụng có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước vào một ñầu mối, tách tín dụng ưu ñãi ra khỏi hệ thống Ngân hàng thương mại là phù hợp với tiến trình ñổi mới và hội nhập quốc tế

Sau khi tiếp quản Ngân hàng Phục vụ người nghèo, ñến cuối năm 2004, tổng dư nợ cho vay của NH CSXH là 14.109 tỷ ñồng, trong ñó cho vay hộ nghèo ñạt 11.500 tỷ ñồng chiếm 81,5% tổng dư nợ, số hộ dư nợ khoảng 3 triệu hộ, dư nợ bình quân hộ nghèo là 3,2 triệu ñồng, góp phần làm giảm 2% số hộ nghèo [31]

ðến 30/9/2005, tổng dư nợ cho vay hộ nghèo và các hộ chính sách khác là 16.590 tỷ ñồng, trong ñó dư nợ cho vay hộ nghèo là 13.375 tỷ ñồng chiếm 80,62% tổng dư nợ, số hộ dư nợ khoảng 3,2 tiệu hộ, dư nợ bình quân hộ ñạt 4,2 triệu ñồng [31]

Trong 5 năm (2003-2008), NH CSXH ñã nhận bàn giao 3 chương trình tín dụng ưu ñãi do Ngân hàng NN&PTNT, Kho bạc nhà nước và Ngân hàng Công thương chuyển qua, ñồng thời triển khai thêm 7 chương trình mới của Chính phủ Tính ñến thời ñiểm 10/9/2008, tổng dư nợ của NH CSXH ñạt trên 43.800 tỷ ñồng, gấp khoảng 4 lần so với năm 2003, trong ñó dư nợ cho vay hộ nghèo ñạt 26.533 tỷ ñồng chiếm tỷ trọng 60,49% so với tổng dư nợ; hộ gia ñình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn là 4.764 tỷ ñồng chiếm tỷ trọng 10,86%; NS&VS ñạt 2.428 tỷ ñồng chiếm tỷ trọng 5,53%; xuất khẩu lao ñộng ñạt 721 tỷ chiếm 1,64%; HSSV ñạt 5.346 tỷ, chiếm 12,19%; giải quyết việc

Trang 31

làm ñạt 3.210 tỷ ñồng, chiếm tỷ trọng 7,32%; cho vay khác ñạt 861,5 tỷ,

chiếm 1,96% [29]

Cũng trong 5 năm qua ñã có hơn 9,1 triệu lượt hộ nghèo vay vốn, 1,4 triệu hộ nghèo vượt qua ngưỡng nghèo; tạo thêm 1,9 triệu việc làm mới; hơn 750.000 HSSV có hoàn cảnh khó khăn ñược vay vốn; xây dựng hơn 820.000 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn…

Nhìn chung sau 5 năm hoạt ñộng, NH CSXH ñã tổ chức có hiệu quả việc chuyển tải nguồn vốn các chương trình tín dụng ưu ñãi của Chính phủ ñến các ñối tượng thu hưởng, góp phần xoá ñói giảm nghèo

2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt ñộng tín dụng cho hộ nghèo

Xuất phát những kinh nghiệm cho vay vốn nhằm XðGN trên thế giới

và thực tiễn người nghèo ở Việt nam, rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Cần phải có một tổ chức tín dụng ñặc thù hoạt ñộng trong lĩnh vực cung cấp tín dụng ñối với hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác, giúp người nghèo tiếp cận với nguồn vốn tín dụng dễ dàng hơn, kịp thời hơn

Vì là hộ nghèo nên tổ chức tín dụng cần phải có phương pháp cho vay phù hợp với ñặc ñiểm của người nghèo như cho vay tín chấp thông qua các tổ chức chính trị xã hội cơ sở, vừa kiểm soát, hướng dẫn ñược hộ nghèo sử dụng vốn có hiệu quả, vừa giảm thiểu ñược chi phí phát sinh, truyền tải thông tin, tập huấn kỹ thuật cho hộ nghèo tốt hơn

Mức vốn cho vay hộ nghèo thường nhỏ, cho vay tăng dần nhằm giúp

họ bước ñầu tạo lập thu nhập, tăng tích luỹ, tiến tới thoát nghèo bền vững

Lãi suất ñược xác ñịnh phù hợp cho từng thời kỳ, vừa trợ giúp vừa ñảm bảo bù ñắp ñược chi phí và mang lại lãi cho tổ chức tín dụng

Có hệ thống quản lý và tổ chức rộng khắp ñể mang dịch vụ tín dụng ñến

Trang 32

việc tiếp cận ựối với vốn tắn dụng, tổ chức tắn dụng cần phải có mạng lưới hoạt ựộng rộng khắp, cung ứng dịch vụ tới tận ựịa bàn, từng hộ nghèo vừa tạo cơ hội cho họ, vừa nắm bắt ựược tâm tư tình cảm của hộ, tình hình sử dụng vốn vay, từ

ựó có những biện pháp xử lý kịp thời tránh rủi ro ựối với hộ và tổ chức tắn dụng

Không trợ cấp, cho không ựể người nghèo có ý thức trong việc sử dụng vốn có hiệu quả

Bên cạnh cho vay cần cung cấp các dịch vụ khác như ựào tạo, tập huấn

kỹ thuật, thông tin, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ tài chắnh tiện ắch cho hộ nghèo như tiết kiệm, biện pháp chống rủi ro

Chắnh quyền ựịa phương, các cấp các ngành, các tổ chức chắnh trị xã hội cần phối hợp chặt chẽ trong công tác xoá ựói giảm nghèo

Nhân rộng ựiển hình, chia sẻ kinh nghiệm trong người nghèo về sử dụng vốn vay, quản lý vốn vay

đào tạo cán bộ và có chắnh sách cán bộ tắn dụng phù hợp ựể khuyến khắch các cán bộ tham gia hiểu biết sâu sắc về thị trường tài chắnh tắn dụng

Trang 33

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đẶC đIỂM CƠ BẢN HUYỆN KHOÁI CHÂU Ờ TỈNH HƯNG YÊN

3.1.1 Vị trắ ựịa lý và ựịa hình

Khoái Châu là một huyện nằm ở phắa bắc của tỉnh Hưng Yên Huyện ựược tái lập từ ngày 1/9/1999 gồm 25 xã thị trấn, trong ựó có 24 xã và 1 thị trấn Khoái Châu có vị trắ tiếp giáp với tỉnh Hà Tây, Hải Dương và nằm cạnh thủ ựô

Hà Nội với tổng diện tắch ựất tự nhiên là 13.086 ha, có hệ thống ựường giao thông ựồng bộ như ựường quốc lộ 39A, ựường giao thông tỉnh lộ 1999, 204, 205

là ựiều kiện tốt cho phát triển kinh tế, thương mại, văn hoá và du lịchẦ

Huyện Khoái Châu chia thành 2 vùng, vùng trong ựê và vùng ngoài ựê Vùng trong ựê có ựịa hình cao hơn vùng ngoài ựê, thường xảy ra mưa bão nguy hiểm, do vậy vùng ngoài ựê thường có những bất trắc vào mùa mưa bão hàng năm Theo ựịa giới hành chắnh thì Khoái Châu có vị trắ tiếp giáp như sau:

- Phắa Bắc giáp huyện Văn Giang

- Phắa Nam giáp huyện Kim động

- Phắa đông giáp Ân Thi và Yên Mỹ

- Phắa Tây giáp sông Hồng

3.1.2 Thời tiết khắ hậu

Huyện Khoái Châu nằm ở vùng nhiệt ựới gió mùa, phân ra làm hai mùa

rõ rệt là mùa khô và mùa mưa, rất thuận lợi cho hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp Với nhiệt ựộ trung bình hàng năm là 23- 39 C, tháng nắng nhất là tháng 6 và tháng 7, nhiệt ựộ có ngày lên tới 38 Ờ 39 C; lượng mưa hàng năm khoảng 1700 Ờ 1800 mm, tổng tắch ôn hàng năm từ 8400 C Ờ 8600 C

3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

- đất ựai và tình hình sử dụng ựất ựai :

Trang 34

ðất đai là yếu tố quan trọng đặc biệt đối với sản xuất nơng nghiệp Huyện Khối Châu là huyện lớn nhất tỉnh Hưng Yên, cĩ tổng diện tích đất tự nhiên là 13.086 ha

Qua bảng 3.1 ta thấy diện tích đất nơng nghiệp giảm qua 3 năm Năm

2005 là 8.785 ha chiếm 76,16%, năm 2006 là 8.720 ha chiếm 66,4%, năm

2007 là 8.689 ha chiếm 66,4% Nguyên nhân một số phần diện tích đất được xây dựng khu cơng nghiệp của huyện, một phần đất quy hoạch và sử dụng giãn dân xây nhà ở

ðất trồng cây hàng năm giảm qua 3 năm qua, bình quân giảm 2,69%; đất trồng cây lâu năm tăng, năm 2005 là 375 ha chiếm 4,27%, năm 2007 là

679 ha chiếm 8,02%; đất mặt nước nuơi trồng thuỷ sản tăng qua các năm, năm 2005 là 583 ha chiếm 6,64%, năm 2007 là 706 ha chiếm 8,13%, tốc độ tăng bình quân 3 năm là 10,14% ðất chuyên dùng tăng liên tục, năm 2005 là 2.517 ha chiếm 19,23%, năm 2007 là 2582 ha chiếm 19,73%, tăng bình quân các năm là 1,29% ðất ở tăng bình quân các năm là 1,33% Diện tích đất nơng nghiệp bình quân hộ nơng nghiệp và khẩu nơng nghiệp giảm xuống so với các năm trước Nguyên nhân phần lớn các diện tích trồng cây hàng năm đã chuyển sang phát triển các mơ hình kinh tế trang trại

- Tài nguyên khống sản:

Khống sản chính của Khối Châu chỉ cĩ nguồn cát ven sơng Hồng và một số đất sét sản xuất gạch ngĩi cĩ thể khai thác phục vụ xây dựng Theo các tài liệu thăm dị địa chất, tại vùng đồng bằng sơng Hồng trong đĩ cĩ Khối Châu tồn tại trong lịng đất một mỏ than nâu rất lớn nằm trong trầm tích Nioxen với trữ lượng dự báo hàng trăm tỷ tấn nhưng ở độ sâu 300 – 1700 m Hiện nay, Tập đồn khống sản Việt Nam đã ký kết với đối tác nước ngồi là Trung Quốc hợp tác khai thác tại địa bàn Khối Châu, mở ra một hướng đi

Trang 35

- Nguồn nước:

Khoái Châu nằm trong hệ thống sông Hồng lớn nhất ở miền Bắc, do có nguồn nước phù sa bồi ñắp ñáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tế và dân sinh của huyện Từ ñộ sâu 50 – 110 m, huyện có nguồn nước ngầm khá tốt

Trang 36

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Khoái Châu

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%) 06/05 07/06 BQ

1 ðất nông nghiệp/hộ nông nghiệp m 2 3117,7 2097,8 1995,1 99,06 95,11 99,07

2 ðất nông nghiệp/khẩu nông nghiệp m 2 498,5 490,3 481,2 98,37 98,14 98,26

Nguồn: Số liệu phòng ñịa chính huyện Khoái Châu

Trang 37

3.1.4 ðặc ñiểm kinh tế xã hội

3.1.4.1 ðặc ñiểm về dân cư và lao ñộng

Lao ñộng là nguồn nhân lực quan trọng ñể phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng như của từng vùng kinh tế Dựa vào tình hình phát triển nguồn nhân lực cũng như cơ cấu của mỗi ngành mà người ta có thể ñánh giá ñược tình hình kinh

tế xã hội của một vùng hay một quốc gia ñó có phát triển kinh tế hay không

Kết quả trình bày ở bảng 3.2 cho thấy toàn huyện Khoái Châu có tổng số 187.992 nhân khẩu, trong ñó nhân khẩu lao ñộng nông nghiệp là 180.560 chiếm 96,05%, khẩu phi nông nghiệp là 7.432 người, chiếm 3,95% Khẩu nông nghiệp tăng qua các năm là 1,21%, khẩu phi nông nghiệp tăng trung bình là 3,38%

Năm 2007, toàn huyện có 42.275 hộ, trong ñó hộ nông nghiệp là 43.550

hộ, chiếm 96,19%; hộ phi nông nghiệp là 1.722 hộ, chiếm 3,81% tổng số hộ

Về lao ñộng, toàn huyện có 95.996 lao ñộng, trong ñó lao ñộng nông nghiệp chiếm 92,92%, lao ñộng phi nông nghiệp chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ

là 7,08% trong tổng số lao ñộng

Số nhân khẩu bình quân/hộ tuy có giảm nhưng không ñáng kể Bình quân nhân khẩu/hộ qua các năm lần lượt là 4,26; 4,28; 4,1 Bình quân lao ñộng/hộ qua các năm lần lượt là: 2,19; 2,20; 2,15

Qua một số ñặc ñiểm về biến ñộng dân số và lao ñộng của ñịa bàn ta nhận thấy rằng huyện Khoái Châu là một huyện thuần nông, sự phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp; dân số ñông nhưng lao ñộng nông nghiệp chiếm ñại ña số lao ñộng toàn huyện

3.1.4.2 ðặc ñiểm về cơ sở vật chất kỹ thuật

Mỗi quốc gia hay khu vực phát triển ñược kinh tế hay không thì cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố quan trọng, tạo ñiều kiện phát huy tiềm năng, thế mạnh và giao lưu, là những yêu cầu ñể phát triển ñồng bộ và toàn diện hơn

Trang 38

Những năm gần ñây hệ thống ñường ñiện, trường trạm của huyện ñã ñược tỉnh Hưng Yên và UBND huyện Khoái Châu quan tâm ñầu tư

Trang 39

Bảng 3.2: Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng của huyện Khoái Châu

lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%) 06/05 07/06 BQ

A Tổng dân số toàn huyện khẩu 183245 100 184848 100 187992 100 100,87 101,70 101,29

a Khẩu nông nghiệp khẩu 176287 96,20 177824 96,20 180560 96,05 100,87 101,54 101,21

b Khẩu phi nông nghiệp khẩu 6958 3,80 7024 3,80 7432 3,95 100,95 105,81 103,38

1 Tổng số hộ Hộ 43065 100 43146 100 45275 100 100,19 104,93 102,56

a Hộ nông nghiệp Hộ 41497 96,36 41576 96,34 43550 96,19 100,17 104,77 102,47

b Hộ phi nông nghiệp ha 1568 3,64 1579 3,66 1722 3,81 100,70 109,06 104,88

2 Tổng số lao ñộng Lñ 94249 100 95077 100 95996 100 100,88 100,97 100,93

a Lao ñộng nông nghiệp Lñ 87879 93,24 88458 93,04 89204 92,92 100,66 100,84 100,75

b Lao ñộng phi nông nghiệp Lñ 6370 6,76 6619 6,96 6792 7,08 103,91 102,61 103,26

Trang 40

- Cấp ựiện: Toàn huyện có 87 máy biến áp với dung lượng 21.830 KVA, trong ựó có 32 máy với dung lượng 8.530 KVA cung cấp cho các trạm bơm, còn có 55 máy với dung lượng 13.300 KVA cung cấp ựiện cho các hoạt ựộng dân sinh kinh tế khác

- Cấp nước: Thị trấn Khoái Châu và thị tứ Bô thời (xã Hồng Tiến) ựược ựầu tư 2 công trình nước sạch cơ bản ựã hoàn thành ựi vào hoạt ựộng phục vụ 10.000 dân Trên 90% dân số trong huyện dùng nước từ giếng khoan

Toàn huyện có hệ thống thuỷ lợi khá ựồng bộ và hoàn chỉnh bao gồm

21 km ựê TW, 15 km ựê lớn, gần 300 km mương cấp 1 và cấp 2Ầ Nguồn nước tưới tiêu chủ yếu lấy từ sông Hồng, ựặc biệt hệ thống thuỷ lợi của huyện Khoái châu nằm trong hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng Hải Do vậy, trong ựiều kiện thời tiết bình thường hệ thống thuỷ lợi cung cấp ựầy ựủ nước ựáp ứng yêu cầu tưới tiêu ựối với cây trồng trong huyện

- Giao thông: Khoái Châu có 964,5 km ựường bộ, trong ựó 53,3 km ựường tỉnh và quốc lộ; 19,3 km ựường tỉnh uỷ thác cho huyện quản lý; 34,9

km ựường huyện; 857 km ựường do xã, thôn quản lý; 100% số xã có ựường rải bằng vật liệu cứng ựảm bảo ô tô ựi vào trung tâm xã Khoái Châu còn có ựường thuỷ thuộc tuyến sông Hồng tạo ựiều kiện trong vận chuyển hàng hoá, nguyên vật liệu Ầ trên tuyến sông với chiều dài là 23 km, xây dựng 7 bến ựò ngang Tuy nhiên, hầu hết các bến ựò chưa ựược trang bị những thiết bị khoa học, quản lý ựiều hành còn ựơn giản

- Hệ thống chợ: tổng số trong huyện có 8 chợ lớn, trong ựó 1 chợ ựầu mối nằm ở xã đông Tảo, ựây là trung tâm thu mua nông sản hàng hoá của huyện Khoái Châu và các huyện lân cận, từ ựó cung cấp nông sản cho thị trường khác như: Hà Nội, thị xã Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, ngoài ra các xã ựều có chợ riêng ựể cung cấp và phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại chỗ

Ngày đăng: 03/12/2013, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Kim Thị Dung (2005), “Tín dụng nông nghiệp nông thôn: thực trạng và một số ủề xuất”, Tạp chớ Nghiờn cứu Kinh tế, (số 330) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng nông nghiệp nông thôn: thực trạng và một số ủề xuất”, "Tạp chớ Nghiờn cứu Kinh tế
Tác giả: Kim Thị Dung
Năm: 2005
21. đào Văn Hùng (2005), Phát triển hoạt ựộng Tài chắnh vi mô ở Việt Nam, NXB Lao ủộng – Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt ựộng Tài chắnh vi mô ở Việt Nam
Tác giả: đào Văn Hùng
Nhà XB: NXB Lao ủộng – Xó hội
Năm: 2005
22. Nguyễn Lờ Hiệp (2006), Giải phỏp tớn dụng nhằm xoỏ ủúi giảm nghèo ở huyện Hương Sơn – tỉnh Thưa Thiên Huế. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường ðại Kinh tế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tín dụng nhằm xoá ủúi giảm nghèo ở huyện Hương Sơn – tỉnh Thưa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Lờ Hiệp
Năm: 2006
23. Phan Văn Khải (2006), “Nơi nào còn nghèo khổ thì người cán bộ Ngõn hàng chớnh sỏch xó hội cần phải ủến với tất cả trỏch nhiệm và tấm lũng của mình”, Thông tin NH CSXH Việt Nam, Số chuyên san Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nơi nào còn nghèo khổ thì người cán bộ Ngõn hàng chớnh sỏch xó hội cần phải ủến với tất cả trỏch nhiệm và tấm lũng của mình”, " Thông tin NH CSXH Việt Nam
Tác giả: Phan Văn Khải
Năm: 2006
24. Hà Quế Lõm (2002), Xoỏ ủúi giảm nghốo ở vựng dõn tộc thiểu số nước ta hiện nay – Thực trạng và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xoỏ ủúi giảm nghốo ở vùng dân tộc thiểu số nước ta hiện nay – Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Hà Quế Lõm
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
25. ðỗ Long – Vũ Dũng (2002), Tõm lý nụng dõn trong thời kỳ ủầu phát triển kinh tế thị trường, NXB Khoa học – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý nông dân trong thời kỳ ủầu phát triển kinh tế thị trường
Tác giả: ðỗ Long – Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Khoa học – Xã hội
Năm: 2002
26. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Khoái Châu, Báo cáo tổng kết hoạt ủộng tớn dụng Ngõn hàng chớnh sỏch xó hội huyện Khoỏi Chõu năm 2005, 2006, 2007, Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt ủộng tớn dụng Ngõn hàng chớnh sỏch xó hội huyện Khoỏi Chõu năm 2005, 2006, 2007
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Khoái Châu
Nhà XB: Hưng Yên
Năm: 2007
27. Ngân hàng chính sách xã hội (2004), Cẩm nang chính sách và nghiệp vụ tớn dụng ủối với hộ nghốo, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chính sách và nghiệp vụ tớn dụng ủối với hộ nghốo
Tác giả: Ngân hàng chính sách xã hội
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2004
28. Ngõn hàng Chớnh sỏch Xó hội Việt Nam (2006), Những ủiều hộ nghốo cần biết khi vay vốn tớn dụng ưu ủói của Ngõn hàng chớnh sỏch xó hội.Tài liệu quảng cáo thông tin của ngân hàng chính sách xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những ủiều hộ nghốo cần biết khi vay vốn tớn dụng ưu ủói của Ngõn hàng chớnh sỏch xó hội
Tác giả: Ngõn hàng Chớnh sỏch Xó hội Việt Nam
Năm: 2006
29. Ngân hàng Chính sách xã hội việt Nam (2008), Tập tài liệu Báo cáo tổng kết các chuyên ủề năm 2007 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập tài liệu Báo cáo tổng kết các chuyên ủề năm 2007 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2008
Tác giả: Ngân hàng Chính sách xã hội việt Nam
Năm: 2008
31. Lê Hồng Phong (2005), “Ngân hàng chính sách xã hội với Chương trỡnh tăng trưởng và Xoỏ ủúi giảm nghốo giai ủoạn 2006-2010”, Tạp chớ Ngõn hàng, Số chuyờn ủề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng chính sách xã hội với Chương trỡnh tăng trưởng và Xoỏ ủúi giảm nghốo giai ủoạn 2006-2010”," Tạp chớ Ngõn hàng
Tác giả: Lê Hồng Phong
Năm: 2005
32. Vũ Thị Ngọc Phùng (1999), Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và vấn ủề xoỏ ủúi giảm nghốo ở Việt Nam, NXB Chớnh trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và vấn ủề xoỏ ủúi giảm nghốo ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: NXB Chớnh trị quốc gia
Năm: 1999
33. đào Huy Quyền (2002), ỘVấn ựề xoá ựói giảm nghèo, xây dựng và phỏt triển năng lực cộng ủồng trong cỏc dõn tộc thiểu số ở Tõy Nguyờn”, Hội thảo Nghiên cứu giảm nghèo ở nông thôn từ cách tiếp cận vi mô, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Nghiên cứu giảm nghèo ở nông thôn từ cách tiếp cận vi mô
Tác giả: đào Huy Quyền
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
34. Trần Trọng Sinh (2003), Lý thuyết Tiền tệ – Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Tiền tệ – Ngân hàng
Tác giả: Trần Trọng Sinh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
35. Sở Lao ủộng – Thương binh và Xó hội Hưng Yờn (2006), Tài liệu tập huấn dành cho cỏn bộ làm cụng tỏc Xoỏ ủúi Giảm nghốo – Việc làm cấp huyện, xã, phường, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn dành cho cỏn bộ làm cụng tỏc Xoỏ ủúi Giảm nghốo – Việc làm cấp huyện, xã, phường
Tác giả: Sở Lao ủộng – Thương binh và Xó hội Hưng Yờn
Năm: 2006
36. Lờ Thị Băng Tõm (2006), “Cần sửa ủổi, bổ sung, hoàn thiện toàn bộ cơ chế hoạt ủộng của Ngõn hàng chớnh sỏch Xó hội”, Thụng tin Ngõn hàng Chính sách xã hội, số chuyên san Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần sửa ủổi, bổ sung, hoàn thiện toàn bộ cơ chế hoạt ủộng của Ngõn hàng chớnh sỏch Xó hội”, " Thụng tin Ngõn hàng Chính sách xã hội
Tác giả: Lờ Thị Băng Tõm
Năm: 2006
37. Văn Tõn (1992), Từ ủiển Tiếng Việt, NXB Khoa học – Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ủiển Tiếng Việt
Tác giả: Văn Tõn
Nhà XB: NXB Khoa học – Xó hội
Năm: 1992
38. Nguyễn Thị Tạo (2005), “T ừ ngõn hàng ph ục vụ người nghốo ủến Ngõn hàng chính sách xã hội”, Thông tin Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, số 5-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ngân hàng phục vụ người nghèo ủến Ngõn hàng chính sách xã hội”, " Thông tin Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Tạo
Năm: 2005
39. Giàng Thị Thía (2006), Nghiên cứu sự tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân huyện Thanh Miện – tỉnh Hải Dương. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường ðại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân huyện Thanh Miện – tỉnh Hải Dương
Tác giả: Giàng Thị Thía
Năm: 2006
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 123 40. Phạm Quý Thọ (9/2005), “Xoỏ ủúi giảm nghốo – 8 nguyờn nhõn; 8 chương trình, dự án quốc gia; nhu cầu của 8 ngành, lĩnh vực trong xoá ủúi giảm nghèo”, Tạp chí Tài chính, tháng 9/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xoỏ ủúi giảm nghốo – 8 nguyờn nhõn; 8 chương trình, dự án quốc gia; nhu cầu của 8 ngành, lĩnh vực trong xoá ủúi giảm nghèo
Tác giả: Phạm Quý Thọ
Nhà XB: Tạp chí Tài chính
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các nguyên nhân nghèo chung cả nước và chia theo vùng - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 2.1 Các nguyên nhân nghèo chung cả nước và chia theo vùng (Trang 22)
Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Khoỏi Chõu. - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Khoỏi Chõu (Trang 36)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh biến ủộng dõn số và lao ủộng của huyện Khoỏi Chõu. - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh biến ủộng dõn số và lao ủộng của huyện Khoỏi Chõu (Trang 39)
Bảng 3.3: Kết  quả sản xuất kinh doanh của huyện Khoái Châu - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Khoái Châu (Trang 42)
Bảng 3.4: Nguồn vốn và dư nợ cho vay của Ngân hàng CSXH huyện Khoái Châu thời kỳ 2005 – 2007 - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 3.4 Nguồn vốn và dư nợ cho vay của Ngân hàng CSXH huyện Khoái Châu thời kỳ 2005 – 2007 (Trang 49)
Bảng 3.5: Một số chỉ tiờu phản ỏnh ủặc ủiểm cỏc ủiểm nghiờn cứu. - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 3.5 Một số chỉ tiờu phản ỏnh ủặc ủiểm cỏc ủiểm nghiờn cứu (Trang 52)
Bảng 4.1. Thụng tin chung về cỏc hộ nghốo ủiều tra. - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 4.1. Thụng tin chung về cỏc hộ nghốo ủiều tra (Trang 59)
Bảng 4.3: Tỡnh hỡnh dư nợ cho vay ủối với hộ nghốo thời kỳ 2005 – 2007. - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh dư nợ cho vay ủối với hộ nghốo thời kỳ 2005 – 2007 (Trang 72)
Bảng 4.2: Tỡnh hỡnh nguồn vốn cho vay ủối với hộ nghốo thời kỳ 2005 – 2007. - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh nguồn vốn cho vay ủối với hộ nghốo thời kỳ 2005 – 2007 (Trang 72)
Bảng 4.4: Tỡnh hỡnh cho vay ủối với hộ nghốo thời kỳ 2005 – 2007. - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh cho vay ủối với hộ nghốo thời kỳ 2005 – 2007 (Trang 75)
Bảng 4.5: Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn thời kỳ 2005 – 2007. - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 4.5 Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn thời kỳ 2005 – 2007 (Trang 78)
Bảng 4.8: Mức vốn vay của cỏc hộ nghốo ủiều tra vay vốn từ NH CSXH. - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 4.8 Mức vốn vay của cỏc hộ nghốo ủiều tra vay vốn từ NH CSXH (Trang 93)
Bảng 4.9: Mức vốn vay của cỏc hộ nghốo ủiều tra vay vốn từ  NH CSXH - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 4.9 Mức vốn vay của cỏc hộ nghốo ủiều tra vay vốn từ NH CSXH (Trang 95)
Bảng 4.10: í kiến của hộ nghốo ủược vay vốn về mức cho vay vốn của NH CSXH. - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 4.10 í kiến của hộ nghốo ủược vay vốn về mức cho vay vốn của NH CSXH (Trang 96)
Bảng 4.13: Mục ủớch sử dụng vốn vay của cỏc hộ nghốo vay vốn. - Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội tại huyện khóa châu, hưng yên
Bảng 4.13 Mục ủớch sử dụng vốn vay của cỏc hộ nghốo vay vốn (Trang 104)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w