Tham khảo tài liệu ''giáo trình hướng dẫn về cấu hình mạng hdcp trong hệ thống mạng vwan p5'', công nghệ thông tin, quản trị mạng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả
Trang 1protocol
down
DTE)
is không hoạt động Có (dầu thể sự cố xảy ra do
phía nhà cung cấp dịch
vụ WAN, kết nối không thực hiện hoặc chưa được kết nối vào CSU/DSU
sử dụng thiết bị đo trên đường dây xem có tín hiệu CD hay không
2 Kiểm tra cáp và kết nối có theo đúng hướng dẫn lắp đặt hay không
3 Sử dụng thiết ị kiểm tra mọi dây cáp
Cáp bị lỗi hoặc kết nối 4 Liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ không đúng để kiểm tra vị trí xảy ra sự cố
Lỗi phần (CSU/DSU)
cứng 5 Thay thế phần bị sự cố
6 Nếu nghi ngờ phần cứng router bị
hư hỏng thì nên chuyển kết nối sang cổng khác Nếu sự cố không xảy ra nữa thì có nghĩa là cổng kết nối trước đó đã bị hư
Serial x is up, Router nội bộ hoặc
line protocol is router ở đầu bên kia bị
down (dầu cấu hình sai
DTE)
Router đầu bên kia không gửi thông điệp Keepalives
1 Đặt modem, CSU hoặc DSU vào chế độ loopback và dùng lệnh show interfaces serial để xem line
protocol is up, có nghĩa là sự cố do phía nhà cung cấp dịch vụ WAN hoặc router ở đầu bên kia bị sự cố
2 Nếu có vẻ như sự cố xảy ra ở đâù
Có thể sự cố xảy ra do
bên kia thì chúng ta lặp lại bước 1 ở phía nhà cung cấp dịch
đầu bên kia
vụ, đường truyền bị nhiễu hoặc switch bị 3 Kiểm tra mọi dây cáp, chúng ta
cần chắc chắn rằng mọi dây cáp đã cấu hình sai
được kết nối vào đúng cổng, đúng Vấn đề về đồng bộ xảy
CSU/DSU vào đúng điểm cuối của
ra trên cáp, SCTE –
mạng WAN của nhà cung cấp dịch Serial clock transmit
vụ.Chúng ta sử dụng lệnh show
Trang 2external chưa được cài controllers để xác định cáp nào đang đặt trên CSU/DSU được cắm vào cổng nào
SCTE được thiết kế để 4 Sử dụng lệnh debug serial
bổ xung cho sự lệch interface
phạ đồng hồ trên cáp
5 Nếu vẫn còn trạng thái line dài
protocol is down trong chế độ Thiết bị DCE sử dụng loopback ở bước 1 và kết quả hiển SCTE thay vì xung thị của lệnh debug serial interface đồng hồ bầu bên trong cho thấy số lượng Keepalive không
tăng lên thì khả năng lớn là lỗi phần thiết bị DCE
cứng của router Kết nối loopback CSU/DSU nội bộ hoặc
cho cổng đang kết nối trên router
ở đầu bên kia bị sự cố
6 Nếu line protocol is up, số lượng Phần cứng của router
Keepalive tăng lên thì sự cố không nội bộ hoặc router đầu
nằm trên router nội bộ bên kia bị hư
7 Nếu nghi ngờ sự cố do phần cứng router thì chúng ta đổi kết nối lên cổng khác còn trống Nếu kết nối hoạt động được có nghĩa là cổng trước đó bị hư
Serial x is up
line protocol is
DCE)
Thiếu lệnh cấu hình clokrate cho cổng
Thiết bị DTE không hỗ trợ hoặc chưa được cấu hình cho chế độ SCTE .CSU hoặc DSU ở đầu bên kia bị hư
1.Thêm lệnh cấu hình clokrate cho cấu hình cổng serial
2 Clockrate bps
3 Tham số bps có thể là : 1200,2400,4800,9600,19200,38400, 56000,64000,72000,125000,148000, 250000,500000,800000,1000000, 1300000,2000000,8000000
Trang 34 Nếu có vẻ như sự cố xảy ra ở đầu bên kia kết nối thì chúng ta thực hiện lại bước 1 ở modem, CSU hoặc DSU ở đầu bên kia
5 Kiểm tra xem cáp có kết nối đúng không
6 Nếu vẫn còn trạng thái line protocol is down, sự cố có thể là phần cứng hoặc do cáp
Chúng ta sử dụng thiết bị kiểm tra cáp
7 Thay thế phần bị hư khi cần thiết
Serial x is up Tồn tại mạch lặp vòng
line protocol is Khi mạch lặp vòng bắt
up (looped) đầu được phát hiện, chỉ
số thứ tự của gói Keepalive thay đổi ngẫu nhiên Nếu chỉ số nhận lại cũng giống với chỉ số gửi đi thì có nghĩa là đang tồn tại mạch lặp vòng
1 Sử dụng lệnh show running- confif để kiểm tra xem có lệnh nào cấu hình cho cổng làm loopback hay không
2 Nếu có lệnh loopback trong cấu hình của cổng giao tiếp thì chúng ta dùng lệnh no loopback để xoá lệnh này khỏi cấu hình
3 Nếu không có lệnh cấu hình loopback thì chúng ta kiểm tra CSU/DSU xem thiết bị này có bị cấu hình bằng tay vào chế độ loopback hay không Nếu có thì chúng ta tắt chế độ này đi 4.Sau khi tắt chế độ loopback trên CSU/DSU, chúng ta khởi động lại CSU/DSU và xem lại trạng thái
Trang 4đường liên kết Nếu Line protocol is
up thì không cần làm gì nữa
5 Nếu CSU/DSU không thể cấu hình bằng tay được thì chúng ta nên liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ để yêu cầu hỗ trợ xử lý sự cố trên đường truyền
Serial x is up Tỉ lệ lỗi cao đang xảy 1.Sử dụng thiết bị kiểm tra và phân
line protocol is ra do sự cố phía nhà tích đường truyền Kiểm tra tín hiệu
CTS và DSR down (disable) cung cấp dịch vụ
Sự cố phần cứng của 2 Ngắn mạch CSU/DSU Nếu sự cố
vẫn còn thì có nghĩa là sự cố phần CSU hoặc DSU
cứng Nếu không còn sự cố thì sự cố Phần cứng router
là do phía nhà cung cấp dịch vụ
không tốt
3 Thay thế những thiết bị có sự cố (CSU, DSU, Switch, router) Serial x is
administratively
down, line
protocol is
down
Trong cấu hình cổng 1 Kiểm tra cấu hình cổng router của router có lệnh xem có lệnh shutdown hay không shutdown
2 Nếu có thì dùng lệnh no shutdown để xoá bỏ lệnh này ra khỏi
Bị trùng địa chỉ IP
cấu hình
3 Kiểm tra cấu hình địa chỉ IP bằng lệnh show running – config hoặc show interfaces
4 Nếu có trùng địa chỉ thì thay thế địa chỉ IP khác
Lệnh show controllers là một công cụ rất hữu ích khi xử lý sự cố trên kết nối serial
Kết quả hiển thị của lệnh show controllers cho biết trạng thái của cổng, cáp nào
hiện đang kết nối vào cổng Ví dụ như trong hình 3.1.7.c cổng Serial 0/0 được kết
Trang 5nối với đầu cáp V.35 DTE Tuỳ theo các phiên bản router khác nhau mà cấu trúc
câu lệnh này có khác nhau
Ví dụ khi chúng ta cần xem thông tin về cổng Serial trên router Cisco 7000 thì
dùng lệnh show controllers cbus
Nếu trong kết quả hiển thị của câu lện này cho thấy cổng giao tiếp là UNKNOWN
thay vì là V.35, EIA/TIA – 449 hay một chuẩn cụ thể nào khác, thì sự cố có thể là
do kết nối cáp không đúng, Khi đó kết quả hiển thị của lệnh show interfaces serial
(X) sẽ cho thấy interface is down, line protocol is down
3.2 Quá trình xác minh trong PPP
3.2.1 Cấu trúc phân lớp của PPP
PPP sử dụng cấu trúc phân lớp Cấu trúc phân lớp là mô hình giao tiếp logic giữa
các lớp Mô hình OSI là một ví dụ về mô hình phân lớp trong mạng PPP cung cấp
cách đóng gói phù hợp cho nhiều gói dữ liệu của nhiều giao thức khác nhau để
truyền trên một đường truyền điểm-nối-điểm, đồng thời PPP sử dụng lớp liên kết
dữ liệu để kiểm tra kết nối Do đó PPP được chia thành hai giao thức con:
Trang 6• Giao thức điều khiển đường truyền LCP (Link Control Protocol): được sử
dụng để thiết lập kết nối điểm - nối - điểm
• Giao thức điều khiển lớp mạng NCP (Network Control Protocol): được sử
dụng để cấu hình cho nhiều giao thức lớp Mạng khác nhau
PPP có thể được cấu hình trên nhiều loại cổng vật lý như sau:
• Cổng truyền nối tiếp bất đồng bộ (Asynchronous serial)
• Cổng truyền nối tiếp đồng bộ (Synchronous serial)
• High – Speed Serial Interface (HSSI)
• Integrated Services Digital Network (ISDN)
LCP nằm ngay trên lớp Vật lý, được sử dụng để thiết lập, cấu hình và kiểm tra kết
Thực hiện xác minh: Yêu cầu nay đòi bên thiết lập kết nối phải cung cấp thông
tin cho biết có được phép của người quản trị mạng để thiết lập kết nối hay không
Hai router ở hai đầu kết nối sẽ thực hiện quá trình xác minh bằng PAP hoặc Chap
• Nén: Thực hiện yêu cầu nén frame khi truyền kết nối PPP sẽ giúp tăng thông
lượng của đường truyền, giảm lượng dữ liệu phải truyền trên đường dây Tại
đầu nhận frame dữ liệu sẽ được giải nén Router Cisco có hỗ trợ hai giao
thức nén là Stacker và Predictor
• Phát hiện lỗi: Cơ chế phát hiện lỗi của PPP thực hiện quá trình kiểm tra
điều kiện đường truyền Chỉ số Quality Magic giúp xác định vòng lặp và độ
tin cậy của đường truyền
• Ghép kênh (Multilink PPP):Cisco IOS phiên bản 11.1 trở đi cho phép thực
hiện ghép kênh PPP trên cổng của router để thực hienẹ chia sẻ tải
• PPP Callback: Để gia tăng khả năng bảo mật, Cisco IOS phiên bản 11.1 trở
đi đã cho phép thực hiện chức năng gọi lại trên kết nối PPP Cisco router
đóng vai trò là callback client hoặc callback server Callback client thiết lập