1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack

124 928 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của dê cỏ, dê bách thảo, con lai F1, con lai F2 nuôi tại Đắk Lắk
Tác giả Lê Anh Dương
Người hướng dẫn PGS. T. S. Nguyễn Bá Mùi
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

-

LÊ ANH DƯƠNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA DÊ CỎ, DÊ BÁCH THẢO, CON LAI F1, CON LAI F2 NUÔI TẠI ðẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI MÃ SỐ: 60-62-40

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN BÁ MÙI

Bộ môn Hoá sinh-Sinh lý ñộng vật Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng Thuỷ sản Trường ðại học Nông nghiệp I

Hà Nội 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñược chỉ rõ nguồn gốc.

ðắk Lắk, ngày 12 tháng 12 năm 2007

Tác giả luận văn

Lê Anh Dương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm ựề tài nghiên cứu, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân đến nay luận văn của tôi ựã hoàn thành, nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới:

- Khoa sau đại học Trường đại học Nông nghiệp I

- Khoa Chăn nuôi - Thuỷ sản Trường đại học Nông nghiệp I

- Các thầy, cô, bạn bè ựồng nghiệp và các bạn sinh viên Trường đại

học Tây Nguyên

- Chi cục Thú y tỉnh đắk Lắk, trạm Thú y thành phố Buôn Ma Thuột,

các trạm Thú y huyện Eakar, huyện Mađrak, huyện Bản đôn, huyện Easup, huyện CưMga,

- Các hộ chăn nuôi dê trên ựịa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột và các

huyện huyện Eakar, huyện Mađrak, huyện Bản đôn, huyện Easoup, huyện CưMga,

đặc biệt tôi xin ựược bày tỏ lòng cả ơn sâu sắc tới người Thầy hướng

dẫn tôi trong thời gian làm luận văn: PGS.T.S Nguyễn Bá Mùi, ựồng cảm ơn Thầy: PGS.TS Trần Quang Hânn ựã giành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn tận tình, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và làm bản luận văn này

Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựến các Thầy (Cô) trong hội ựồng chấm bảo vệ luận văn ựã chỉ bảo giúp tôi hoàn thiện luận văn

Cuối cùng tôi vô cùng biết ơn gia ựình ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi, giúp ựỡ, ựộng viên trong học tập cũng như trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn

đắk Lắk, ngày 23 tháng 01 năm 2008

Trang 5

PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4

2.1.1 Tính trạng số lượng và sự di truyền tính trạng số lượng 4

2.2 TÌNH HÌNH NUÔI DÊ TRÊN THẾ GIỚI 26

2.2.1 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới 27

2.2.4 Tình hình nghiên cứu lai tạo dê trong nước 39 2.2.5 ðặc ñiểm của dê Cỏ và dê Bách Thảo 42

3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian thực hiện 48

3.3 Phương pháp nghiên cứu 49

Trang 6

3.3.5 Năng suất và phẩm chất thịt của dê Cỏ và con lai F 1 50 3.3.6 Chỉ tiêu huyết học và sinh lý chức năng 51

4.4 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của dê 57 4.5 Kích thước một số chiều ño chính của dê 82

4.9 Một số chỉ tiêu sinh lý chức năng và chỉ tiêu huyết học của dê 100

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Sự phân chia năng suất của dê lai do sai lệch trung bình của dê ựịa phương 21Bảng 1.2 Số lượng dê trên thế giới và các khu vực từ năm 2001-2003 28Bảng 1.3 Sản lượng thịt, sữa dê trên thế giới và các nước trong khu vực (2000-2003) 29Bảng 1.4 Số lượng và tỷ lệ tăng ựàn dê ở một số nước Châu Á (1993-2003) 30Bảng 1.5 Số lượng dê và tỷ lệ tăng ở một số nước đông Nam Á (1993-2003) 31

Bảng 1.7 Tốc ựộ sinh trưởng của dê lai F1 so với dê Bách Thảo 40

Trang 8

DANH MỤC ðỒ THỊ-BIỂU ðỒ

ðồ thị 4.1 Khối lượng của dê Cỏ qua các tháng tuổi 60

ðồ thị 4.2 Khối lượng của dê lai F1(BT x C) qua các tháng tuổi 62

ðồ thị 4.3 Khối lượng của dê Cỏ, con F1, con lai F2 qua các tháng tuổi 65

ðồ thị 4.4 Khối lượng của dê Bách Thảo, con lai F2 3/4 Bách Thảo, con lai

F1(BT x C) và dê Cỏ qua các tháng tuổi 68Bảng 4.4 Tăng trưởng tuyệt ñối của dê qua các giai ñoạn 69Biểu ñồ 4.1 Tăng trưởng tuyệt ñối của dê Cỏ theo các tháng tuổi 71Biểu ñồ 4.2 Tăng trưởng tuyệt ñối của dê lai F1(BT x C) 73Biểu ñồ 4.3 Tăng khối lượng tuyệt ñối của dê lai F2 3/4 Bách Thảo 75Biểu ñồ 4.4 Tăng trưởng tuyệt ñối của dê Bách Thảo 76

ðồ thị 4.4 Tăng trưởng tương ñối của dê Cỏ 76i

ðồ thị 4.5 Tăng khối lượng tương ñối của dê lai F1(BT x C) 80

ðồ thị 4.6 Tăng trưởng tương ñối của dê lai F2 3/4 Bách Thảo 81Biểu ñồ 4.7 Tăng trưởng tương ñối của dê Bách Thảo 82

Trang 9

PHẦN I MỞ ðẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Nhiều nhà khoa học ở các nước ñã nghiên cứu về lịch sử và nguồn gốc dê nhà, tuy còn nhiều ý kiến khác nhau, song ý kiến thống nhất ñều cho rằng: dê là một trong những vật nuôi ñược con người thuần hoá sớm Dê phân bố ở khắp mọi nơi trên trái ñất-từ Bắc Bán cầu (bán ñảo Scandinavia) tới Nam Bán cầu (Nam Mỹ), dê có mặt ở mọi vĩ tuyến, kể cả những vùng rừng rậm ẩm ướt nhiệt ñới Châu Phi tới những nơi sa mạc khô cằn hoặc núi ñá cao Chính sự phân bố trên diện rộng của dê ñã kích thích sự nghiên cứu về giống, nguồn gốc, lai tạo và chiều hướng tiến hoá của chúng (M.H French, 1995) [19]

Dê là loại gia súc nhai lại nhỏ, ăn ñược nhiều loại lá cây, cỏ, không tranh giành lương thực với con người Dê nhanh nhẹn, dẻo dai, chịu khổ, là bạn của người dân nghèo Chăn nuôi dê vố ñầu tư thấp, quay vòng vốn nhanh, tận dụng ñược lao ñộng và phế phụ phẩm nông-công nghiệp Hơn nữa, sản phẩm thịt, sữa

dê có giá trị dinh dưỡng cao phù hợp với nhiều vùng khác nhau Mahatma

Gandi, nhà lãnh ñạo nổi tiếng Ấn ðộ ñã nói về vai trò của dê là “Con bò sữa của

nhà nghèo” Peacok còn cho rằng “Dê là ngân hàng của người nghèo” R.M Acharay, Chủ tịch hội chăn nuôi dê Thế giới còn bổ sung “Con dê chính là vật

nuôi bảo hiểm ñáng tin cậy của người nghèo” Theo số liệu của FAO, tổng số ñàn dê trên thế giới là 557 triệu con, trong ñó Châu Á chiếm 58% (332 triệu con) Các nước phát triển chiếm 8,9% (49,57 triệu con), trong khi ñó các nước ñang phát triển chiếm 95% (507,4 triệu con) tổng số dê trên toàn thế giới và là nguồn thu nhập có ý nghĩa cho người chăn nuôi Vì vậy, chăn nuôi dê là ñối tượng ñược quan tâm của hầu hết các nước trên thế giới, nhất là vùng nông nghiệp khó khăn

Nước ta nói chung và ðắk Lắk nói riêng có ñiều kiện ñể phát triển chăn nuôi dê nhờ có ñiều kiện ñồi núi, khí hậu thuận lợi cho các loại cây cỏ phát triển, sản xuất nông nghiệp chiếm trên 80% nên nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp lớn,

Trang 10

lao ñộng dồi dào Nhưng nghề nuôi dê ở nước ta vẫn chưa ñược phát triển, cho ñến năm 1991 Nhà nước mới bắt ñầu chú ý ñến

Trước năm 1994, nước ta có hai giống dê chính ñó là dê Cỏ và dê Bách Thảo Chăn nuôi theo lối quảng canh, lấy thịt là chủ yếu, năng suất thấp ðể cải tạo và phát triển chăn nuôi dê, tháng 4 năm 1994, 500 dê Ấn ðộ giống Beetal, Jumnapari ñược nhập về, song song với việc nhập dê giống thì 350 liều tinh cọng

rạ giống Alpine và Saanen ñược nhập về từ Pháp Nhưng do chưa thích nghi với ñiều kiện khí hậu và ñiều kiện sống ở Việt Nam nên dê chết nhiều, số lượng dê ñực giống không ñáp ứng nhu cầu phối giống trong mùa sinh sản Việc nhập ñực giống và tinh cọng rạ ban ñầu là rất cần thiết ñể cải tạo ñàn giống, nhưng nếu phục vụ cho sản xuất ñại trà thì rất tốn kém và hiệu quả kinh tế không cao Hơn nữa, dê ngoại thường cho năng suất thịt, sữa cao nhưng do khả năng thích nghi

và chống chịu bệnh kém, không mắn ñẻ, dê ngoại có tầm vóc quá lớn so với dê

Cỏ nên gặp khó khăn trong việc phối giống Trái lại, dê Cỏ có khả năng chống chịu tốt, mắn ñẻ nhưng năng suất thịt, sữa thấp không thể ñáp ứng ñược nhu cầu Bên cạnh giống dê Cỏ còn có giống dê kiêm dụng thịt, sữa, ñó là dê Bách Thảo,

có nhiều ưu ñiểm hơn so với dê Cỏ: tầm vóc to, khối lượng cơ thể lớn Dê Bách Thảo có ở nước ta cách ñây hàng trăm năm và nuôi phổ biến ở Ninh Thuận Hiện nay, dê Bách Thảo ñã ñược nuôi ở nhiều vùng khác nhau trong ñó có ðắk Lắk

và ñã trở thành ñối tượng nuôi hấp dẫn của vùng này

Lai giống dê là biện pháp cải tiến giống dê nhanh nhất, nó ñã và ñang ñược

áp dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới Thông qua ưu thế lai tạo giữa các giống dê sẽ xuất hiện ưu thế lai ở ñời con, ñặc biệt là con lai F1 có ưu thế lai cao nhất Năng suất sản phẩm của con lai cao hơn nhiều so với giống bố, mẹ chúng Những con lai ñã thể hiện ưu thế lai rõ và phát huy tốt trong ñiều kiện chăn nuôi ñại trà

Trong những năm gần ñây chăn nuôi dê tại các tỉnh Tây Nguyên nói chung

và ðắk Lắk nói riêng ñã có những bước phát triển ñáng khích lệ do có ñất ñỏ

Trang 11

bazan màu mỡ, ñiều kiện thời tiết, diện tích ñất ñai khá thuận lợi cho thảm thực vật và ñồng cỏ phát triển nhưng tỷ lệ chăn nuôi dê chưa cao 6,09% (Nguồn cục chăn nuôi, tháng 8/2003) chưa tương xứng với tiềm năng của vùng

Tuy chăn nuôi dê ở nước ta ñã có từ khá lâu, nhưng ñó là một ngành chăn nuôi khá mới mẻ Việc hiểu biết về ñặc ñiểm giống, chỉ tiêu sinh học, khả năng sản xuất của các giống dê ở các vùng, miền còn hạn chế nên chưa có những giải pháp tối ưu ñể nâng cao khả năng sinh trưởng, phát triển, sản xuất cho ñàn dê

ðể góp phần bảo vệ và phát triển ñàn dê, khai thác tốt khả năng sinh trưởng, phát triển và sản xuất nhằm tăng nhanh ñàn dê của các tỉnh Tây Nguyên

về số lượng và chất lượng ñàn dê chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học và khả năng sản xuất của dê Cỏ, dê Bách Thảo, con lai F 1 , con lai F 2 nuôi tại ðắk Lắk”

2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI

2.1 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh học

2.2 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh trưởng

2.3 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh trưởng sinh sản

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

2.1.1 Tính trạng số lượng và sự di truyền tính trạng số lượng

Tính trạng là ñặc trưng riêng của từng cá thể mà ta có thể quan sát hay xác ñịnh ñược Có hai loại tính trạng: Tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng, trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ ñề cập tới tính trạng số lượng

2.1.1.1 Tính trạng số lượng

Tính trạng số lượng là những tính trạng có thể cân, ño ñong ñếm ñược Tính trạng số lượng có ñặc ñiểm: sự khác nhau giữa các cá thể về mức ñộ hơn kém là sự sai khác về chủng loại Nếu xét về góc ñộ toán học dãy phân bố các giá trị thu ñược ở các cá thể về tính trạng số lượng nào ñó thường liên tục, còn ñối với tính trạng chất lượng phân bố không liên tục Tính trạng số lượng còn ñược gọi là tính trạng ño lường, tuy nhiên có những tính trạng mà giá trị của chúng thu ñược bằng cách ñếm như số lợn con trong một lứa, số lượng trứng gà

ñẻ ra trong một năm vẫn ñược coi là tính trạng số lượng Hầu hết những tính trạng có giá trị kinh tế của gia súc ñều là các tính trạng số lượng Tính trạng số lượng có những ñặc trưng sau:

-Có sự biến thiên liên tục (continuius variation)

-Phân bố tần số của tính trạng số lượng thường phân bố chuẩn (Gauss)

-Tính trạng số lượng do nhiều gen qui ñịnh, sự biểu hiện của tính trạng số lượng ñều do tương tác của các gen tham gia

-Tính trạng số lượng dễ chịu tác ñộng của ngoại cảnh

-Tính trạng số lượng khi lai tạo ở thế hệ lai F1 thu ñược là tương ñối ñồng nhất (thường là trung gian giữa bố và mẹ nếu năng suất của bố và mẹ khác nhau nhiều, hoặc là vượt quá nếu năng suất của bố và mẹ khác nhau ít); thế hệ F2

Trang 13

phân li không theo tỷ lệ nhất ựịnh ựồng thời có thể biểu hiện phân li tăng tiến

( transgressive segregation).

-Sự di truyền tắnh trạng số lượng tuân theo các qui luật di truyền của Menden và có những ựặc ựiểm riêng biệt

2.1.1.2 Sự di truyền của tắnh trạng số lượng

Trong quá trình lai tạo, các tắnh trạng số lượng sẽ phân li theo một tỷ lệ nhất ựịnh, nhưng ựối với tắnh trạng số lượng sự phân li chỉ phù hợp với mức ựộ quần thể Năm 1908 nhờ các công trình nghiên cứu của Nilsson-Ehle, người ta xác ựịnh rõ: các tắnh trạng số lượng có sự biến thiên liên tục, di truyền liên tục theo ựúng các qui luật của tắnh trạng chất lượng có biến dị gián ựoạn, tức là các qui luật cơ bản về di truyền của Mendel (dẫn theo Trần đình Miên, 1992) [36] Ngành di truyền có liên quan ựến các tắnh trạng số lượng gọi là di truyền học số lượng hoặc di truyền học sinh trắc Nó vẫn lấy các qui luật của Mendel làm cơ sở, nhưng do ựặc ựiểm riêng của tắnh trạng số lượng khác với tắnh trạng chất lượng nên phương pháp nghiên cứu trong di truyền học số lượng khác với phương pháp nghiên cứu trong di truyền Mendel về 2 phương diện: thứ nhất là ựối tượng nghiên cứu không thể dừng lại ở mức ựộ cá thể mà phải mở rộng ở mức ựộ quần thể bao gồm các nhóm cá thể khác nhau; thứ hai là sự sai khác giữa các cá thể chỉ là sự phân loại mà không có sự ựo lường các cá thể

Cơ sở lý thuyết của di truyền số lượng ựược thiết lập vào khoảng năm 1920 bởi các công trình nghiên cứu của Fisher R.A (1918); Haldane (1932); Wriht S (1926) (Dẫn theo Trần đình Miên và CS, 1992) [36], sau ựó ựược các nhà di truyền và thống kê bổ sung và nâng cao, ựến nay nó ựã có cơ sở khoa học vững chắc và ựược ứng dụng rộng rãi trong việc cải tiến di truyền giống vật nuôi để giải thắch hiện tượng di truyền các tắnh trạng số lượng người ta ựã chứng minh bằng giả thuyết ựa gen và ngày nay, công nghệ sinh học phát triển vấn ựề này ựã ựược các nhà khoa học chứng minh bằng công nghệ cấy truyền gen

Trang 14

Giả thuyết ựa gen: xuất phát từ các kết quả thắ nghiệm về sự phân li những tắnh trạng số lượng khi lai giữa các loại lúa tiểu mạch ựỏ và tiểu mạch trắng, Nilsson-Ehle (1908) (dẫn theo Trần đình Miên và CS, 1992) [36], ựã nêu ra giả thuyết ựa gen, nội dung như sau: tắnh trạng số lượng chịu tác ựộng của nhiều cặp gen, phương thức di truyền của các cặp gen này tuân theo các qui luật cơ bản của

di truyền: phân li, tổ hợp, liên kết Mỗi gen thường có tác ựộng rất nhỏ ựối với kiểu hình, nhưng nhiều gen có giá trị cộng gộp lớn hơn Tác dụng của các gen khác nhau trên cùng một tắnh trạng có thể là không cộng gộp, có thể là cộng gộp Ngoài ra còn có thể có các kiểu tác ựộng ức chế khác nhau giữa các gen nằm ở những locus khác nhau

Hiện tượng ựa gen có hai hình thức chủ yếu: kiểu các ựa gen sắp xếp ở những locus tương ứng trong các nhiễm sắc thể tương ựồng và các ựa gen sắp xếp ở những locus khác nhau nhưng xác ựịnh sự phát triển của cùng một tắnh trạng bên ngoài Trong sự di truyền các tắnh trạng số lượng, kiểu thứ hai là hay gặp hơn cả, và trong trường hợp như vậy rất ắt khi và hoàn toàn không thấy ựược

tỷ lệ rõ rệt khi phân li

đôi khi cho lai giữa 2 bố mẹ khác nhau về các tắnh trạng ựa gen dê lai F1ựược nhận là trung gian, nhưng ở dê lai F2(có khi ở F3, F4 ) thấy có một số cá thể vượt hẳn bố, mẹ gọi là sự tăng tiến dương; hoặc một số cá thể thấp hơn bố,

mẹ gọi là sự tăng tiến âm Hiện tượng này gọi là sự tăng tiến phân ly

(transgressive segregation) Trên thực tế, số gen tham gia xác ựịnh 1 tắnh trạng

số lượng nào ựó thường rất lớn, do ựó khó có thể nhận ựược những cá thể biểu hiện rõ rệt nhất sự tăng tiến

Biết ựược sự chắnh xác số lượng gen quyết ựịnh tắnh trạng số lượng ta có thể ựề ra các phương pháp trực tiếp nghiên cứu các tắnh trạng số lượng ựó, mặc

dù về phương diện di truyền học và thực tiễn công tác giống, ựây là vấn ựề rất quan trọng và cần thiết, nhưng cho ựến nay vẫn chưa có một phương pháp nào

Trang 15

cụ thể trả lời một cách chắnh xác Trên thực tế người ta thường dùng hai phương pháp:

- Dựa vào kiểu hình trội thuần ở F2: nói chung ở mỗi bên bố mẹ có n cặp gen ở F2 có (1/4) x n cặp gen Nhược ựiểm của phương pháp này là ựã xem các gen có tác dụng như nhau ựối với kiểu hình và chúng có sự tổ hợp tự do, bởi qua hiện tượng liên kết, ức chế v.v

- Dựa vào thống kê sinh học người ta ựã ựưa ra công thức tìm số cặp gen tối thiểu quyết ựịnh tắnh trạng số lượng, tuy nhiên sự áp dụng còn có nhiều hạn chế công thức không bao hàm ựược các ựiều kiện phức tạp như tác dụng ngoại cảnh, sự liên kết, mức ựộ trội v.v

Theo Morgan (1911); Writh (1933) (dẫn theo Lê đình Lương, Phan Cự Nhân, 1994) [32], các gen có thể hoạt ựộng riêng lẻ, song phần lớn chúng hoạt ựộng theo nhóm liên kết

Gia súc sống trong môi trường nhất ựịnh, nên sự hình thành, hoạt ựộng các tắnh trạng không chỉ chịu sự chi phối của các gen mà còn chịu sự ảnh hưởng rất lớn của ựiều kiện môi trường

Giá trị của bất kỳ tắnh trạng số lượng nào (giá trị kiểu hình) ựều ựược biểu thị thông qua giá trị kiểu gen và sai lệch môi trường:

P = G + E

Trong ựó:

P- Giá trị kiểu hình (phenotypic value)

G- Giá trị kiểu gen (genotypic value)

E- Sai lệch môi trường (environmental deviation)

Tuỳ theo phương thức tác ựộng khác nhau của các gen-allen, giá trị kiểu

gen bao gồm các thành phần khác nhau: giá trị cộng gộp (Additive value) hoặc giá trị giống (Breeding value): A; sai lệch trội (Dominance deviation): D; sai lệch át gen (epistasic deviation) hoặc sai lệch tương tác (Interraction diveation):

I, trong ựó: G = A + D + I

Trang 16

Sai lệch môi trường thể hiện thông qua sai lệch môi trường chung (general

environmental deviation): Eg là sai lệch giữa các thể do hoàn cảnh thường xuyên

và không cục bộ gây ra; sai lệch môi trường ñặc biệt (special environmental

deviation): Es là sai lệch trong các thể do hoàn cảnh tạm thời và cục bộ gây ra Như vậy, khi một kiểu hình của một cá thể ñược cấu tạo từ 2 locus trở lên giá trị kiểu hình của nó ñược biểu thị:

P = A + D + I + Eg + Es

Tất cả các giá trị kiểu hình và kiểu gen của các tính trạng số lượng luôn biến thiên do tác ñộng qua lại giữa các tổ hợp gen và môi trường ðể ñịnh hướng cho việc chọn lọc các tính trạng cần phải nghiên cứu phương sai của chúng Phương sai giá trị kiểu hình ñược thể hiện như sau:

σ2p =σ 2A +σ 2D +σ 2I + σ2Eg + σ2Es +σ 2EG

Trong ñó:

σ2 A : Phương sai giá trị gen cộng gộp

σ2 D : Phương sai của sai lệch trội

σ 2 I : Phương sai sai lệch át gen

σ2 Eg : Phương sai của sai lệch môi trường chung

σ2 Es : Phương sai của sai lệch môi trường ñặc biệt

σ2 EG : Phương sai do tương tác giữa di truyền và môi trường

Cho tới nay, hầu như toàn bộ các thành tựu về cải tiến di truyền ở vật nuôi

mà ngành sản xuất chăn nuôi thừa hưởng ñều là những kết quả nghiên cứu ứng dụng dựa trên cơ sở di truyền học số lượng

2.1.2 Lai tạo và ưu thế lai

2.1.2.1 Lai tạo

Lai tạo là phương pháp nhân giống làm cho tần số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi và tần số kiểu gen dị hợp tử tăng lên Trong thực tế chăn nuôi, lai tạo là cho giao phối giữa các cá thể thuộc hai dòng trong cùng một giống,

Trang 17

thuộc 2 giống hoặc 2 loài khác nhau Khi lai hai quần thể với nhau sẽ gây ra hai hiệu ứng:

- Hiệu ứng cộng gộp của các gen: ựó là trung bình XP1P2 của trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ nhất XP1 và trung bình của giá trị kiểu hình của quần thể thứ hai XP2: X P1P2 = (X P1 + X P2 )/ 2

- Hiệu ứng không cộng gộp: ựó là ưu thế lai H (hybrid vigour hay

heterosis), biểu thị hiệu ứng trung bình giá trị kiểu hình quần thể lai XF1:

cũ, hoặc có tắnh trạng mới mà giống cũ không có Ngày nay, việc tạo ra các loại sản phẩm thịt, trứng, sữa, lông phần lớn ựều thông qua lai tạo và việc lai tạo ựã

có ảnh hưởng tốt ựến sản lượng và chất lượng của sản phẩm Lai tạo chắnh là sử dụng biện pháp sinh học quan trọng: ưu thế lai, ựồng thời các chỉ tiêu kinh tế của

tổ hợp lai và ưu thế lai là căn cứ cho việc chọn giống gia súc (Lê đình Lương, Phan Cự Nhân, 1994) [32]

2.1.2.2 Khái niệm ưu thế lai

Ưu thế lai là hiện tượng sinh vật học biểu hiện ở sự phát triển mạnh mẽ của những cơ thể do lai tạo các con gốc không cùng huyết thống Có thể hiểu ưu thế lai tức là sự phát triển toàn khối của cơ thể con vật, sự tăng thêm cường ựộ trong quá trình trao ựổi chất, tăng cường sản lượng các mặt Mặt khác, theo nghĩa từng tắnh trạng, có khi chỉ một vài tắnh trạng phát triển, có trường hợp giảm ựi Có thể xem ưu thế lai là hiện tượng ựời con hơn hẳn các chỉ tiêu của bố, mẹ gốc

Hiện tượng ưu thế lai ựược biết từ lâu, như lai tạo giữa lừa và ngựa chẳng

hạn Nhưng danh từ ưu thế lai heterosis mới ựược Shull ựề nghị dùng từ năm

Trang 18

1914 Kenlaytơ (1766) là người ựầu tiên so sánh cây thuốc lá với các cây bố, mẹ gốc Từ ựó người ta xác ựịnh thế hệ ựầu tiên khi lai tạo tốt hơn bố, mẹ về một số ựặc ựiểm là do có một sức mạnh gọi là ưu thế lai Tuy nhiên ưu thế lai ựược sử dụng có ý nghĩa ựầu tiên là việc vận dụng tạo nên ngô lai

Hiện nay, ưu thế lai ựã thu ựược nhiều kết quả nhất là ựối với hầu hết các loại ựộng vật qua con ựường lai tạo giữa các cá thể cùng dòng, giữa các giống, giữa các loài Các loại lợn lai kinh tế, gà dò broiler tăng khối lượng nhanh, ắt tiêu tốn thức ăn trên một ựơn vị tăng khối lượng ựã chứng minh cho ựiều ựó Theo Lebedev (1972) [29], ưu thế lai làm tăng sức sống, tăng sức khoẻ, sức chịu ựựng và tăng năng suất của ựời con do giao phối không cận huyết Theo Trần đình Miên và CS (1992) [36], khi giao phối giữa hai cá thể, hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau, ựời con sinh ra khoẻ hơn, chịu ựựng bệnh tốt hơn, các tắnh trạng sản xuất có thể tốt hơn ựời bố, mẹ Hiện tượng ựó gọi là ưu thế lai Trần đình Miên và CS (1992) [36] cho rằng: ưu thế lai là hiện tượng sinh học của những cơ thể do lai tạo những con gốc không cùng huyết thống Có thể hiểu ưu thế lai theo nghĩa toàn bộ tức là sự phát triển toàn khối của cơ thể con vật, sự tăng thêm cường ựộ trong quá trình trao ựổi chất, tăng sản lượng các mặt Mặt khác, theo nghĩa từng tắnh trạng, có khi chỉ một vài tắnh trạng phát triển mạnh, những tắnh trạng khác có khi vẫn còn, có trường hợp còn giảm ựi Có thể xem ưu thế lai là hiện tượng ựời con hơn hẳn các chỉ tiêu của bố, mẹ gốc

Nguyễn Văn Thiện (1997) [51] cho rằng ưu thế lai là phần chênh lệch (hơn hoặc kém) của ựời lai (ựời con) so với trung bình của bố, mẹ

Guney O và Darcan (2000) [80] cho rằng: ưu thế lai là một hiện tượng di truyền xảy ra trong quá trình lai tạo, mà hiện tượng di truyền ựó gây nên trung bình của ựời con cao hơn trung bình của bố,mẹ chúng Ưu thế lai sẩy ra trong quá trình lai giữa các giống hay các dòng trong cùng một giống Mức ựộ ưu thế lai cho các tắnh trạng không giống nhau, khoảng cách di truyền giữa các giống càng lớn mức ựộ ưu thế lai càng cao

2.1.2.3 Bản chất di truyền của ưu thế lai

Trái với cơ sở di truyền của suy hoá cận huyết, cơ sở di truyền của ưu thế lai là dị hợp tử ở dê lai Có ba giả thuyết ựể giải thắch hiện tượng ưu thế lai:

Trang 19

Thuyết trội (Dominance)

Trong ñiều kiện chọn lọc lâu dài, gen trội phần lớn là các gen có lợi và át gen lặn, do ñó qua lai tạo có thể thu ñược các gen trội của cả hai bên bố, mẹ tổ hợp lại ở ñời con lai, làm cho ñời con lai có giá trị hơn hẳn bố, mẹ

Ví dụ: mỗi bên bố, mẹ có ba ñôi gen trội (mỗi ñôi gen trội làm giá trị tính trạng tăng lên một ñơn vị) và ba ñôi gen lặn (mỗi ñôi gen lặn làm giá trị tính trạng tăng lên ½ ñơn vị ), như vậy là : AA > Aa > aa Cho các bố và mẹ này lai với nhau giá trị tăng ñược ở ñời bố mẹ và con lai như sau:

Thuyết siêu trội (Over dominance)

Lý thuyết này cho rằng tác ñộng của các cặp alen dị hợp tử Aa lớn hơn tác ñộng của các cặp alen ñồng hợp tử AA và aa, Aa>AA>aa

Thuyết gia tăng tác ñộng tương hỗ của các gen không cùng locus

Tác ñộng tương hỗ của các gen không cùng locus tăng lên

Thí dụ: ñồng hợp tử AA và BB chỉ có một loại tác ñộng tương hỗ giữa A và

B, những dị hợp tử A-A’ và B-B’ có 6 loại tác ñộng tương hỗ:A-B,A’-B’,A-B’,

A’-B, A-A’, trong ñó A-A’, B-B’ là tác ñộng tương hỗ giữa các gen cùng alen, còn 4 loại tác ñộng tương hỗ khác là tác ñộng tương hỗ giữa các gen không cùng alen Ngoài ra còn có thể thêm tác ñộng tương hỗ cấp hai như AA’-B,A-A’B’ và tác ñộng tương hỗ cấp 3 như A-A’-B-B’,A-B’-B-A’,

Trang 20

2.1.2.4 Mức ựộ biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng tới ưu thế lai

A) Mức ựộ biểu hiện ưu thế lai

để xác ựịnh mức ựộ biểu hiện ưu thế lai, Trần đình Miên và CS (1992) [36] ựưa ra công thức sau:

H: Mức ựộ biểu hiện của ưu thế lai

XFI : Trung bình của ựời con

Ta sẽ có: -Không có ưu thế lai: d = 0

-Trội không hoàn toàn khi: d < a

-Trội hoàn toàn khi: d = a

- Siêu trội khi : d > a

Dựa vào công thức tắnh ưu thế lai người ta có thể tắnh toán ựược một cách chắnh xác những tắnh trạng ựịnh lượng của ựời dê lai

Trang 21

B) Các yếu tố ảnh hưởng tới ưu thế lai

Ưu thế lai chỉ có ở ựời con lai Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, ưu thế lai chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

Theo Trần đình Miên và CS (1992) [36], ưu thế lai phụ thuộc hai yếu tố: -Trạng thái hoạt ựộng của dị hợp tử (d)

-Sự khác nhau giữa hai quần thể xuất phát (y) Khi ựó:

HF1 = ∑dy 2 ; HF2 = 1/2 HF1 ; HF3 = 1/4 HF1

Trong ựó: HF1 là ưu thế lai ựời thứ nhất

HF2 là ưu thế lai ựời thứ hai

HF3 là ưu thế lai ựời thứ ba

Ưu thế lai cao nhất ở ựời lai F1 sau ựó giảm dần Sự giảm ưu thế lai ở ựời sau do có sự thay ựổi trong tác ựộng tương hỗ và tương quan giữa các gen thuộc các locus khác nhau đó là biểu hiện của một tắnh trạng không chỉ chịu ảnh hưởng của ựiều kiện ngoại cảnh Mà còn cao hay thấp phụ thuộc vào sự tương quan âm hay dương giữa môi trường và kiểu di truyền Quan niệm ựó ựược thể hiện qua công thức:

Trong ựó:

Pijk : kiểu hình của các thể ựến thứ k thuộc kiểu di truyền i trong môi trường thứ j

A: hiệu quả cố ựịnh

Gi : hiệu quả chung cho tất cả các cá thể trong môi trường i

Ej: hiệu quả chung cho tất cả các cá thể trong môi trường j

(GE)ij : tương quan giữa kiểu di truyền và môi trường với cá thể có kiểu di truyền i trong môi trường j

Từ công thức trên cho phép rút ra một số nhận xét về ưu thế lai:

+ Khi một tắnh trạng do nhiều kiểu gen, các trường hợp sau ựây xảy ra:

Trang 22

- Khi các gen trội hoạt ñộng theo một hướng ưu thế lai sẽ ñược tăng cường

Có thể ưu thế lai không chỉ là ∑HF1 của từng gen mà sẽ cao hơn

- Nếu các gen ñều trội nhưng hoạt ñộng theo hướng ngược nhau ưu thế lai

sẽ giảm Ưu thế lai phụ thuộc vào hướng hoạt ñộng của các gen ñiều khiển và hướng hoạt ñộng ñó có thể ña dạng, cho nên có trường hợp ưu thế lai dương, có trường hợp âm

+ Mức ñộ ñạt ñược ưu thế lai có tính chất riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể

Sự khác biệt giữa hai alen của một gen không giống các cặp khác ngay trong một dòng, do ñó các cặp khác nhau của dòng sẽ có giá trị ∑dy2 khác nhau, cùng nghĩa với ưu thế lai khác nhau

+ Trong trường hợp lai khác dòng, nếu các dòng là ñồng huyết sự khác biệt

về tần số gen giữa chúng có thể từ 0-1 Trong trường hợp ñó HF1 = ∑dy2sẽ còn khi y = 1 và HF1 = ∑d, tức ưu thế lai bằng tổng các giá trị hoạt ñộng trội của tất

cả các locus khác nhau do hai dòng mang lại

Ưu thế lai thể hiện mức ñộ khác nhau và thường ñược thể hiện ở các tính trạng số lượng, còn tính trạng chất lượng ít ñược biểu hiện và phải sử dụng các phương pháp phân tích mới phát hiện ñược Các tính trạng có hệ số di truyền cao (tốc ñộ mọc lông, thành phần hoá học của thịt, ) ít chịu ảnh hưởng của ưu thế lai

Trong thực tế chăn nuôi, sự lai tạo giữa các cá thể, các dòng, các giống, các loài khác nhau ñã tạo nên ưu thế lai rõ rệt Tuy nhiên, không phải bất cứ lúc nào

dê lai hơn hẳn giống gốc và bố mẹ, nhất là các tính trạng số lượng Theo Nguyễn Văn Thiện (1997) [51], mức ñộ của ưu thế lai còn phụ thuộc vào:

- Nguồn gốc di truyền của bố mẹ: bố mẹ có nguồn gốc di truyền càng xa nhau ưu thế lai càng cao, ngược lại bố mẹ có nguồn gốc di truyền càng gần nhau

ưu thế lai càng thấp

- Tính trạng xem xét: các tính trạng có hệ số di truyền thấp ưu thế lai cao, ngược lại các tính trạng có hệ số di truyền cao ưu thế lai thấp

Trang 23

Công thức giao phối: ưu thế lai còn phụ thuộc vào việc dùng con vật nào làm bố và con nào làm mẹ Thí dụ lai tạo giữa ngựa và lừa, nếu ngựa ñực lai với lừa cái ta sẽ ñược con la, nếu dùng lừa ñực lai với ngựa cái ta sẽ ñược con mã ñề

di truyền khi cho lai với nhau khả năng phối hợp sẽ cho kết quả tốt Bởi vì khả năng ñã có sẵn gen dê ñực và dê cái và phải ñược các nhà chọn giống có nhiều kinh nghiệm phát hiện (Kushner, 1969) [26]

2.1.2.5 Ứng dụng lai tạo và ưu thế lai trong chăn nuôi dê

* Các công thức lai tạo

Lai dê là phương pháp cải tiến giống nhanh nhất, nó ñã và ñang ñược áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới Những giống dê có năng suất sữa thịt cao như dê Saanen, Jumnapari, Anglo-Nubian, Togenburg, Alpine, Beetal, Boer ñã ñược nhiều nước trong khu vực Nhiệt ðới nhập nội và cho lai nhằm cải tiến giống dê ñịa phương Những dê lai ñã thể hiện những ưu thế lai rõ và phát huy tốt trong ñiều kiện chăn nuôi ñại trà Năng suất sữa, thịt, lông của dê lai cao hơn hẳn so với dê bản ñịa Dê lai F1 giữa dê Alpine với dê Beetal có khối lượng

cơ thể 9 tháng tuổi ñạt 35.8kg trong khi ñó dê Beetal là 28.1kg (Acharya, 1982) [62] Dê lai giữa giống Boer với dê Tây phi có khối lượng lớn hơn dê bản ñịa 35% ở 6 tháng tuổi và 56% ở 1 năm tuổi (Barry và Godke, 1991) [66] Có rất nhiều công thức lai ñã và ñang ñược áp dụng trong chăn nuôi Tuỳ theo mục ñích

Trang 24

người sử dụng và ựiều kiện của cơ sở chăn nuôi dê mà người ta lựa chọn công thức lai sao cho thắch hợp

Mục ựắch của việc lai tạo là tạo ra dê lai có những ưu ựiểm mới như nâng tầm vóc và sản lượng sữa nhưng vẫn giữ ựược những ưu thế sẵn có của con giống ựịa phương như khả năng chống ựỡ bệnh cao, chịu ựựng kham khổ, thắch nghi với khắ hậu của ựịa phương (đinh Văn Bình và CS, 2003a) [10] Theo Nguyễn Văn Thiện (1997) [51], căn cứ vào bản chất di truyền của các con vật xuất phát (con bố và con mẹ), lai tạo ựược chia ra làm ba loại:

a) Lai giữa các dòng trong cùng một giống (inbreeding)

Trong khi tiến hành nhân giống thuần chủng, thường có giao phối cận thân

ựể củng cố dòng, tuy nhiên sẽ dẫn tới suy hoá cận huyết nếu kéo dài, lúc này có thể lai tạo giữa các dòng khác nhau trong một giống ựể một mặt, duy trì ựược các ựặc ựiểm của giống ựã có, mặt khác lại ựổi ựược máu, tránh ựược giao phối cận thân tiếp tục có thể có suy hoá cận huyết

Các dòng này có thể là các con vật có huyết thống khác nhau, hoặc là các

con vật ựược nuôi dưỡng trong các dòng cận huyết cao ựộ (inbred line) cho phối

với nhau ựể có ựược ưu thế lai đôi khi người ta cho phối giữa dê ựực của một dòng cận huyết với một quần thể không cận huyết, ựó là giao phối ựầu dòng

(topcrossingB)

a) Lai giữa các giống

Lai giữa các giống là phương thức chắnh của việc lai tạo ta có các công thức lai trong chăn nuôi Tuỳ theo mục ựắch của việc lai tạo ta có các công thức lai giữa các giống như sau:

Lai tạo nhằm mục ựắch di truyền có ba công thức:

* Lai pha máu

Lai pha máu: là dùng dê ựực của giống ựi pha máu phối giống với dê cái của giống ựược pha máu, sau ựó dùng dê ựực hoặc dê cái của giống ựược pha máu phối với dê cái hoặc dê ựực của các ựời con lai (dê ựực của giống ựi pha

Trang 25

máu chỉ dùng một lần) Kết quả là ta sẽ có các dê lai mà chúng mang máu của giống ñược ñi pha máu là chính và chúng chỉ có một ít máu của giống ñi pha máu, khi nào ñạt yêu cầu cố ñịnh

Lai pha máu thường ñược áp dụng trong trường hợp ñã có một giống vật nuôi mà tính năng sản xuất của nó tương ñối tốt, nhưng vẫn còn có một số nhược ñiểm nào ñó Nếu tiến hành chọn lọc nhân thuần cải tiến chúng sẽ mất nhiều thời gian, lúc ñó có thể dùng giống vật nuôi này là giống ñược pha máu và chọn giống khác có các ưu ñiểm mà giống trên không có làm giống ñi pha máu

* Lai cải tạo

Lai cải tạo là dùng dê ñực của giống ñi cải tiến phối với dê cái của giống ñược cải tiến, sau ñó tiếp tục dùng dê ñực của giống ñi cải tiến phối giống với các ñời lai (dê cái của giống ñược cải tiến chỉ dùng một lần) Kết quả sẽ có dê lai mà chúng mang máu của giống ñi cải tiến là chính, ñến khi nào ñạt yêu cầu

cố ñịnh

Lai cải tạo thường ñược áp dụng trong trường hợp khi có một giống vật nuôi tuy có một số ñặc ñiểm tốt, nhưng lại có nhiều nhược ñiểm cần ñược cải tạo, nếu chỉ tiến hành chọn lọc nhân thuần rất lâu Trong trường hợp này lấy một giống (giống ñược cải tiến) và chọn một giống khác có các ưu ñiểm mà giống trên không có làm giống ñi cải tiến ðem hai giống này lai với nhau ta sẽ ñược các dê lai vẫn giữ ñược các ñặc ñiểm quý của giống ñược cải tiến (ñặc biệt là tính thích ứng), nhưng lại có ñặc ñiểm tốt của giống ñi cải tiến, như vậy hướng sản xuất của con giống bị cải tiến ñã ñược thay ñổi

* Lai gây thành (crossing for the production of new breed)

Lai gây thành là dùng hai hoặc trên hai giống ñể tiến hành lai tạo, sau ñó chọn lọc cố ñịnh các ñời lai tốt ñể tạo thành giống mới Lai gây thành không có một công thức cố ñịnh thậm chí ngay cả hai phương pháp lai tạo pha máu và cải tiến ở trên có thể là các loại công thức của lai gây thành

Trang 26

Lai tạo nhằm mục ñích kinh tế có 5 công thức

* Lai giữa hai giống (Two way cross)

Lai giữa hai giống là cho dê ñực và dê cái thuộc hai giống khác nhau giao phối với nhau ñể sản xuất ra dê lai F1 Tất cả dê lai F1 ñều sử dụng cho sản phẩm, không giữ dùng làm giống

ðây là công thức lai phổ biến và ñược sử dụng rộng rãi trong sản xuất chăn nuôi dê, ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi Nhiều dê lai F1 ñã có năng suất vượt cả bố lẫn mẹ chúng (siêu trội)

Ví dụ:

Dê Bách Thảo Dê cỏ

Sơ ñồ lai hai giống

* Lai giữa ba giống (three way cross)

Lai giữa ba giống là cho dê ñực và dê cái thuộc hai giống khác nhau giao phối với nhau ñể sản xuất ra dê lai F1, dùng dê lai F1 giao phối với dê ñực giống thứ ba ñể sản xuất dê lai 3 máu Tất cả dê lai 3 máu ñều ñược sử dụng trong sản xuất (cho khai thác sản phẩm), không dùng ñể làm giống

* Lai giữa bốn giống hoặc lai kép (four way cross or double cross)

Lai giữa bốn giống hoặc lai kép là cho lai giữa hai giống A và B ñể tạo dê lai ñời FAB và lai giữa hai giống C và D ñể tạo dê lai ñời FCD Sau ñó cho lai các

dê lai FAB với các dê lai FCD ñể ñược dê lai FABCD Tất cả dê lai 4 giống này sử dụng cho sản phẩm, không dùng ñể làm giống

Trang 27

* Lai ngược hay phản giao (back cross)

Lai ngược là cho dê ñực và dê cái thuộc hai giống khác nhau giao phối với nhau ñể tạo ra dê lai F1, sau ñó dùng dê cái lai F1 cho giao phối trở lại với dê ñực thuộc giống xuất phát ñể tạo dê lai F2 Tất cả ñời lai ñều sử dụng cho sản phẩm, không dùng ñể làm giống

* Lai thay ñổi (rotational cross)

Lai thay ñổi là cho dê lai ở các thế hệ lần lượt giao phối trở lại với dê ñực thuần của các giống xuất phát Những dê lai nào không dùng ñể phối giống trở lại ñề ñược sử dụng cho sản phẩm Người ta thường sử dụng lai thay ñổi giữa hai

giống (criss cross) Có khi sử dụng lai thay ñổi giữa ba giống (three way rotation

cross) hoặc giữa bốn giống (four way rotation cross)

*Ứng dụng ưu thế lai trong chăn nuôi dê

Ưu thế lai xuất hiện trong quá trình lai tạo ñã nhanh chóng ñược ứng dụng trong chăn nuôi dê, nhờ ñó sản phẩm thịt, sữa, lông và da dê tăng lên nhanh chóng Bởi khi cho lai những giống dê nhập nội với giống dê bản ñịa sẽ tạo ra dê lai có khả năng sản xuất cao, thích nghi tốt (Mohamed và CS, 2000) [90] Công tác lai tạo giống dê ñược tiến hành ở hầu hết các nước chăn nuôi dê ðặc biệt, các nước nhiệt ñới ñã cho lai dê ñịa phương với một số giống dê sữa châu Âu (Saneen, Alpine ) có năng suất sữa cao, khi tỷ lệ gen của giống dê sữa tăng lên

ở ñời dê lai, các dê lai ñã biểu hiện ưu thế lai rõ, khối lượng và sản lượng sữa

Trang 28

của chúng cao hơn bình thường của bố và mẹ chúng (Mishra và CS, 1976) [89]

ñã tính toán ưu thế lai của dê lai F1 giữa dê Alpine với dê Beetal theo những chỉ tiêu: tuổi ñộng dục lần ñầu = - 12,33%; khối lượng sơ sinh = 1,03%; thời gian tiết sữa = 10,15-55,99% Khi sử dụng dê ñực Alpine lai với dê cái F1(Alpine x Beetal), kết quả cho thấy dê lai có sản lượng sữa cao (357kg/chu kỳ) trong khi

ñó sản lượng sữa của dê Beetal: 198,1kg Tuy nhiên tỷ lệ sẩy thai và chết yểu có

sự tăng lên (11,63%), trong khi tỷ lệ này ở dê Beetal chỉ: 5,83%

Mukherjee T.K (1991) [93] trong quá trình nhiều công thức lai giữa dê Alpine với dê Beetal ñã rút ra kết luận: tính hiệu quả kinh tế của dê lai F1(50% Alpine+50% Beetal) có khả năng cho sữa cao, thích ứng tốt trong ñiều kiện chăn nuôi ở Hissar, Bắc Ấn ðộ ðể nâng cao năng suất dê ñịa phương, S.Somkiat (trích trong PSU Goat Research Publication, 2001) [99] ñã cho lai dê ñịa phương với dê Anglo-Nubian Kết quả cho thấy lúc 6 tháng tuổi, dê lai ñạt 19kg, còn dê ñịa phương chỉ ñạt 14kg

Lai giữa các giống dê ñang ñược áp dụng rộng rãi Một yếu tố thúc ñẩy quá trình lai giống dê nhanh chóng và việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực sinh sản như: thụ tinh nhân tạo, bảo quản ñộng lạnh phôi và truyền cấy phôi dê Ở trong và ngoài nước ñã và ñang có nhiều tác giả nghiên cứu vấn ñề này: Việt Nam có (Hoàng Kim Giao, 1993) [20], (Nguyễn Văn Thiện

và Hoàng Kim Giao, 1996) [50]; ở Newzeland có (Moore và CS, 1989) [91]; ở

Ấn ðộ có (Agrawal và Bhatta Chayryya, 1982) [64]; ở Úc (Ritar và Slamon,

1983 [101]; (Eppleston và CS, 1986) [76]; ở Anh có (Jacqueline và Wallace, 1992) [81] Ở Malaysia ñã nhập tinh ñông viên dê Alpine, Saanen, Togenburg, Anglo-Nubian ñể lai với giống ñịa phương (Panandam và CS, 1991) [98] Chương trình lai giống dê ñã và ñang ñược nghiên cứu, tiến hành áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới, nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả trong chăn nuôi dê Nghiên cứu của Panandam và CS (1991) [98] cho biết: khả năng sinh trưởng và những tính trạng kinh tế của dê lai ñã vượt xa so với dê ñịa phương

Trang 29

bởi hiệu ứng di truyền từ dê ðức cải tiến Hiệu ứng gen cộng gộp của dê ðức ñã ñóng vai trò quan trọng vào ưu thế lai của dê lai Sự chênh lệch về năng suất của

dê ñược trình bày ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Sự phân chia năng suất của dê lai do sai lệch trung bình của dê

dê ðức x Katjang và thấy chúng có khối lượng sơ sinh cao hơn dê Katjang 40%, tiếp tục dùng dê ñực Katjang x cái F1 có tỷ lệ sinh trưởng cao hơn so với sử dụng

dê ñực F1 phối với giống dê cái Katjang

Dê Boer là giống dê cho thịt nổi tiếng, là kết quả lai giữa giống ñịa phương của Nam Phi với dê Nubian và dê Ấn ðộ (Nimbkar.C và CS, 2000) [95] Hiện nay giống dê này ñược nhiều nước nhập nội ñể lai với dê ñịa phương nhằm tạo ra những dê lai có năng suất thịt cao Theo Johnson (2000) [82], năm 1995 Úc ñã nhập 3.000 con dê Boer và phân bố ở mọi khu vực chăn nuôi dê của nước Úc ñể lai với dê ñịa phương nhằm cải tiến năng suất thịt của dê ñịa phương (dê Feral,

Trang 30

Cashmere) Kết quả lai giữa dê Boer x Cashmere có khối lượng sơ sinh ñạt 3,6kg, khối lượng thịt xẻ ñạt: 48,5%, dê lai giữa Boer x Feral có khối lượng sơ sinh 3,4 kg, khối lượng thịt xẻ: 47,8% Trong khi ñó, dê Cashmere thuần sơ sinh chỉ ñạt 3,2 kg; khối lượng thịt xẻ: 35,8% Giống dê Boer ñược nhập nội ñã làm thay ñổi nền công nghiệp thịt dê của Úc Năm 2000, Việt Nam ñã nhập giống dê quí này từ Mỹ, kết quả theo dõi cho thấy khối lượng, tốc ñộ sinh trưởng của dê Boer cao hơn rất nhiều so với các giống dê khác hiện có ở nước ta Hiện nay ñang ñược nghiên cứu nhân thuần và cho lai cải tạo với ñàn dê Cỏ, ñàn dê cái nền F1(BT x Cỏ) và F1(Ấn ðộ x Cỏ) tạo dê lai theo hướng chuyên thịt, bước ñầu ñã cho kết quả khả quan, khối lượng dê lai giữa ñực Boer với cái F1(BT x Cỏ) và ñực Boer với cái F1(Ấn ðộ x Cỏ) tăng 20-30% so với dê F1(BT x Cỏ)

và F1(Ấn ðộ x cái Cỏ), ñồng thời có khả năng thích ứng khá tốt (ðinh Văn Bình, 2003b) [11]

ðể nâng cao sản lượng sữa của những giống dê ñịa phương ở các nước vùng nhiệt ñới, nhiều nước ñã nhập nội những giống dê sữa từ châu Âu ñể lai với

dê ñịa phương Các dê lai có ưu thế lai về năng suất sữa/ngày và thời gian tiết sữa cao hơn so với giống dê ñịa phương truyền thống

Baruah và CS (2000) [69] cho biết sản lượng sữa của dê lai F1(Beetal x Assam) cao hơn dê Assam và chịu ảnh hưởng của lứa ñẻ, mùa sinh sản, di truyền

và số con ñẻ trong lứa của con mẹ Barry và CS (1991) [66] ñã cho lai dê Boer với dê Tây Châu Phi, kết quả cho thấy dê lai ở 6 tháng tuổi ñạt 21,8 kg, cao hơn

so với dê ñịa phương 16,2 kg (35%), một năm tuổi cao hơn: 12,01 kg (56%) Baruah và CS (2000) [68] so sánh sữa của dê Assam (dê ñịa phương) với

dê lai (Beetal x Assam) cho thấy dê lai F1(Beetal x Assam) có sản lượng sữa 474,33 – 1170 ml/con/ngày, trong khi ñó dê Assam chỉ ñạt 215,33 – 748 ml/con/ngày Tỷ lệ protein sữa: 3,87- 3,99% Sự sai khác về sản lượng sữa giữa

dê lai F1 so với dê ñịa phương là rõ rệt với P < 0,05

Trang 31

Một trong những vấn ñề ñang ñược thế giới quan tâm hiện nay là sử dụng lông dê phục vụ cho thời trang, lông dê chủ yếu ñược sản xuất ra từ giống dê Angora Do vậy ứng dụng lai tạo không chỉ ñối với dê lấy thịt và sữa mà còn ñược áp dụng ñể nâng cao năng suất lông của một số giống dê Koyuncu và Tuncel (2000) [84] cho lai dê ñịa phương của Thổ Nhĩ Kỳ có sản lượng lông thấp với dê Angora Lượng lông của dê lai cao hơn dê ñịa phương về cả số lượng

và chiều dài với mức ñộ sai khác P < 0,01 – 0,05

2.1.3 Một số ñặc ñiểm sinh học của dê

2.1.3.1 Qui luật sinh trưởng và khối lượng tích lũy của dê

Các giai ñoạn sinh trưởng của gia súc

Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng trong cơ thể ñể gia

súc tăng về kích thước (thay ñổi về lượng) hay là quá trình tích lũy về khối lượng

của các cơ quan và toàn bộ cơ thể, ñồng thời là sự tăng lên về kích thước các chiều ño của cơ thể dựa trên cở sở qui luật tính di truyền của sinh giới

Phát dục là sự thay ñổi, tăng thêm và hoàn chỉnh các ñặc tính, chức năng

của các bộ phận của cơ thể (thay ñổi về chất) Sự sinh trưởng và phát dục luôn ñi

ñôi với nhau tạo nên sự phát triển của cơ thể ðây là tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố di truyền và các yếu tố từ môi trường bên ngoài Và do

có sự tương tác giữa kiểu di truyền và ngoại cảnh mà mang tính qui luật, ñảm bảo cho cơ thể phát triển ñạt tỷ lệ hài hoà và cân ñối Sự sinh trưởng và phát dục của dê thường tuân theo qui luật sinh trưởng phát dục không ñồng ñều theo giai ñoạn tuổi và giới tính Khả năng sinh trưởng của gia súc phụ thuộc nhiều vào giống, thức ăn, trạng thái sức khoẻ của cơ thể, ñồng thời còn phục thuộc vào sự phát dục của giới tính, vào tập tính của gia súc và ñiều kiện môi trường sống Do vậy, con người có thể sử dụng các phương pháp chọn lọc, lai tạo giống, cùng với các tác ñộng quản lý, nuôi dưỡng chăm sóc tốt, hợp lý ñể nâng cao khả năng sinh trưởng

Quá trình sinh trưởng và phát triển của gia súc chia làm hai giai ñoạn chính:

Trang 32

- Giai ñoạn trong bào thai: nguồn dinh của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào

cơ thể mẹ Do vậy ñể thai phát triển bình thường, cần cung cấp cho cơ thể con

mẹ một khối lượng thức ăn hợp lý thoả mãn nhu cầu các hoạt ñộng sinh lý của

dê cái trong các giai ñoạn khác nhau của kỳ mang thai, bao gồm nhu cầu cho duy trì của cơ thể mẹ và sự sinh trưởng và phát triển của thai nhi và thai bàn (nhau thai) Cũng cần tính ñến sự tích lũy và tiết sữa của con mẹ

- Giai ñoạn ngoài thai: ñây là giai ñoạn cơ thể chịu tác ñộng trực tiếp với các ñiều kiện sinh thái môi trường, dựa vào những ñặc ñiểm sinh lý ñặc trưng người ta chia 1 ñời gia súc nói chung làm 5 giai ñoạngiai ñoạn sơ sinh-thời kỳ

bú sữa ñầu, theo Lê Thanh Hải và CS (1994) [22]

ðể ñánh giá khả năng sinh trưởng của dê người ta dùng phương pháp cân

ño từng thời ñiểm (thường từ sơ sinh ñến 36 tháng tuổi), khi con vật trưởng thành kết hợp với giám ñịnh Sau ñó kết quả ñược biểu diễn bằng ñồ thị, biểu ñồ

ñể ñánh giá con vật qua sinh trưởng tích lũy, cường ñộ sinh trưởng tương ñối, tuyệt ñối và kích thước một số chiều ño cơ bản

2.1.3.2 Khả năng sản xuất của dê

Khả năng sản xuất của gia súc là khả năng tạo ra các sản phẩm thịt, sữa, lông, da, sức kéo

- Khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịt: ñánh giá khả năng sản xuất thịt

và chất lượng thịt của gia súc ngoài việc theo dõi tốc ñộ sinh trưởng, phát triển của gia súc qua từng giai ñoạn, còn phải theo dõi sự thay ñổi về khối lượng, phẩm chất thịt, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là rất cần thiết, nhằm xây dựng chế ñộ dinh dưỡng hợp lý, phù hợp với ñặc ñiểm của gia súc ñể ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

- Khả năng sản xuất sữa của gia súc một mặt phụ thuộc vào di truyền (bản chất con giống) và ñặc ñiểm cá thể, mặt khác còn phụ thuộc vào ñiều kiện nuôi dưỡng gia súc Mức ñộ dinh dưỡng có ảnh hưởng rất rõ rệt ñến khả năng tiết sữa bởi lẽ sữa ñược tạo nên từ các chất dinh dưỡng của thức ăn Vì vậy, ñể nâng cao

Trang 33

khả năng tiết sữa của gia súc không những phải chọn lọc, cải tiến chất lượng con giống mà còn phải cung cấp ñầy ñủ, cân ñối về số lượng và chất lượng thức ăn

2.1.3.3 ðặc ñiểm về khả năng sinh sản của dê

Sinh sản là một ñặc tính quan trọng của gia súc nhằm duy trì và bảo tồn nòi giống từ thế hệ này sang thế hệ khác của cơ thể sống ðộng vật có vú thực hiện quá trình sinh sản thông qua sự thụ tinh giữa tinh trùng và trứng ở cơ quan sinh dục của con cái ðể ñánh giá sự sinh sản của chúng người ta thường thể hiện bằng các chỉ tiêu sinh sản như sau: tuổi thành thục về tính, tuổi phối giống lần ñầu tuổi ñộng dục lần ñầu, tuổi ñẻ lứa ñầu, thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ, khoảng cách giữa hai lứa ñẻ… ñồng thời người ta còn quan tâm ñến một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản như chu kỳ ñộng dục thời gian và những biểu hiện ñộng dục của gia súc cái, thời gian mang thai của con cái So với các gia súc ăn cỏ khác,

dê là con vật có khả năng sinh sản cao Các ñặc tính sinh sản của dê ñược biểu hiện ra ngoài khi chúng ñã thành thục về tính dục

Sự thành thục về tính của dê ñược xác ñịnh khi dê cái có biểu hiện thải trứng và dê ñực sản xuất ñược tinh trùng và có biểu hiện tính dục Tuổi thành thục tính dục thực sự ñến muộn hơn, khi ñó cơ thể con vật ñã phát triển khá ñầy

ñủ và có khả năng sinh sản, nhân giống ñược Theo Devendar và CS (1984) [74] tuổi thành thục về tính trung bình của dê: 4-12 tháng tuổi, khác nhau theo giống

và chế ñộ dinh dưỡng Theo ðặng Xuân Biên (1993) [2] dê Cỏ thành thục về tính dục lúc 4-6 tháng tuổi Sau khi thành thục về tính thực sự, dê bước vào thời

kỳ sinh sản

Thời kỳ sinh sản của dê theo C Devendra và CS (1983) [73] từ 7-10 năm Trong thời kỳ sinh sản, dê ñực thường có hoạt ñộng sinh sản thường xuyên và liên tục, dê cái có hoạt ñộng sinh sản theo chu kỳ ñộng dục, chữa ñẻ, tiết sữa nuôi con, rồi lại ñộng dục lại C Devandra và CS (1984) [75] cho rằng ở dê có

ba loại chu kỳ tính dục loại dài và ngắn là không phổ biến và có tỷ lệ thấp, còn loại vừa (17- 23 ngày) chiếm tỷ lệ cao và phổ biến Chu kỳ tính dục của dê xảy

Trang 34

ra như ựối với các gia súc khác và có các giai ựoạn với các biểu hiện ra bên ngoài: Pha trước ựộng dục: 4-6 ngày; pha ựộng dục: 24-48 giờ; pha sau ựộng dục: 5-7 ngày và pha yên tĩnh: 11-16 ngày Khi ựộng dục dê có các biểu hiện: bồn chồn, kêu kéo dài, ựuôi ve vẩy, âm hộ sưng ựỏ, chảy dịch nhầy, nhảy lên con khác và chịu cho con khác nhảy lên, giảm ăn uống, giảm tiết sữa

Vị trắ xuất tinh của con ựực là cuối âm ựạo, thời gian trứng còn có khả năng thụ thai: 8-12 giờ, tinh trùng có thể sống trong ựường sinh dục của dê cái khoảng 24giờ Thời ựiểm rụng trứng của dê cái vào cuối thời gian ựộng dục C.Devendra (1984) [74] cho rằng thời ựiểm rụng trứng của dê 21-36 giờ kể từ khi có biểu hiện ựộng dục Tác giả cho biết phối giống dê cái tốt nhất vào thời ựiểm 12 giờ

và phối lập lại 2 lần vào thời ựiểm 24 giờ kể từ khi dê cái bắt ựầu ựộng dục Sự thụ tinh gặp nhau khi trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phắa trên ống dẫn trứng Sau giai ựoạn thụ tinh, dê cái bước vào giai ựoạn mang thai Thời gian mang thai của dê dao ựộng từ 143-165 ngày (đinh Văn Bình, 1995) [5] Kết thúc giai ựoạn mang thai là quá trình ựẻ đây là quá trình sinh lý phức tạp dẫn ựến việc ựẩy thai

và nhau thai ra khỏi cơ thể mẹ Toàn bộ quá trình sinh sản này ựược ựiều phối một cách nhịp nhàng gây cho gia súc ựộng dục theo chu kỳ, giữa, nuôi thai khi chữa, sinh con khi ựẻ, tiết sữa nuôi con rồi lại chuẩn bị cho chu kỳ ựộng dục tiếp theo

Dê là loại gia súc ựa thai có khả năng ựẻ từ 1-4 con/lứa Theo kết quả nghiên cứu của đinh Văn Bình (1995) [5], dê Bách Thảo là giống dê có khả năng sinh sản tốt, tuổi ựẻ lứa ựầu: 300-395 ngày, dê trung bình ựẻ 2 con/lứa

2.2 TÌNH HÌNH NUÔI DÊ TRÊN THẾ GIỚI

Dê là gia súc nhai lại thuộc loài dê (Copra), họ phụ dê cừu

(caprarovanae), Họ sừng rỗng (Bovidae), bộ phụ nhai lại (Ruminatia), bộ guốc chẵn (Artiodactyla), lớp có vú (Mammalia) Dê hoang (Capra hircus) trên thế giới ựược chia thành ba nhóm: nhóm Aegagrus, hai nhóm khác là Ibex và

Falconeri Aegragrus là tổ tiên của dê ngày nay (Trần đình Miên, 2000) [37]

Trang 35

Theo Sharma (1993) [102], dê là loại gia súc có thể sống trong những ựiều kiện khắc nghiệt và có khả năng thắch nghi với nhiều vùng khắ hậu khác nhau Chúng sống ựược ở những vùng sa mạc khô cằn như sa mạc Thar, Sahel hoặc ở những vùng có ựộ cao so với mặt biển 2.500m như vùng Hindu-Kush, Himalaya (nhiệt

ựộ 0-530C) cho tới những vùng rừng rậm nhiệt ựới có nhiệt ựộ, ựộ ẩm cao và lượng mưa lớn (3.000-5.500mm/năm) Dê có thể ăn nhiều loại lá cỏ cây, củ, hạt, leo trèo giỏi, nhanh nhẹn dẻo dai và linh hoạt hơn những loài gia súc khác Dê sinh sản nhanh và có khả năng thắch nghi ựược với những môi trường khắc nghiệt Với sự khéo léo, chúng có thể di chuyền trên những mỏm núi ựá cao mà trâu, bò không thể tới ựược Dê ưa sống ở những nơi vùng núi ựá cao, khô ráo, sạch sẽ, thức ăn không dập nát Khả năng tiêu hoá chất xơ của dê lên tới 64% và chúng có thể ăn ựược nhiều loại thực vật khác nhau, trong ựó có nhiều loại thực

vật là cây thuốc, cây nhiều chất Tanin nên tạo cho dê khả năng chống bệnh tốt,

ắt mắc bệnh hơn những gia súc khác (Nguyễn đình Rao và CS, 1979) [44] Dê thành thục về tắnh sớm (5-7 tháng), tỷ lệ thụ thai trong ựàn cao, mắn ựẻ, khéo nuôi con, thời gian mang thai trung bình 150 ngày Một dê cái giống tốt, trong ựiều kiện nuôi dưỡng tốt có thể cho 3-4 dê con/năm Con dê ngày càng ựược nhiều người quan tâm và ựầu tư phát triển, ựặc biệt ở những nước ựang phát triển và những vùng nông nghiệp khó khăn

2.2.1 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới

Dê ựược nuôi ở hầu hết các châu lục xa như ở phắa Bắc Bán Cầu (Scandinavia) cho tới phắa Nam Bán Cầu (Nam Mỹ) Dê có mặt ở mọi vĩ tuyến, giống dê lông dài Cashmire có thể sống ở ựỉnh núi Himalaya và những giống dê ựầm lầy sống thắch nghi trong những khu rừng ẩm ướt ở Tây Châu Phi (Sharma,

Trang 36

1993) [102] Theo số liệu thống kê của FAO (2004) [77], số lượng dê trên thế giới trong những năm gần ựây như sau:

Bảng 1.2 Số lượng dê trên thế giới và các khu vực từ năm 2001-2003

(đơn vị: con)

Năm Khu vực

2001 2002 2003 Toàn thế giới 737.175.842 750.339.679 764.510.558 Các nước phát triển 30.998.608 31.490.117 31.649.683 Các nước ựang phát triển 706.177.234 718.849.562 732.860.876 Châu Á 464.344.462 474.179.413 487.588.456 Châu Âu 18.199.686 18.179.413 18.425.226 Châu Phi 217.614.386 219.399.142 219.736.486 Châu Mỹ La tinh và Caribe 34.804.839 36.496.508 36.713.150 Nguồn: FAO (2004) [77]

Số liệu trên cho thấy: số lượng dê của thế giới ựều tăng qua các năm, năm

2003 ựạt 737.175.558 con đàn dê tập trung ở các nước ựang phát triển với số lượng 732.860.875 con chiếm (95,86%) và ựược nuôi nhiều nhất ở Châu Á, có tới 487.588.564 con (chiếm 63,78% tổng ựàn dê của thế giới) Tiếp theo là Châu Phi 219.736.486 con (chiếm 28,74% tổng ựàn) Châu Mỹ La Tinh và vùng Caribe có số lượng dê ựứng thứ 3: 36.713.150 con (chiếm 4,8% tổng ựàn) Theo FAO (2004) [77]: chăn nuôi dê tập trung ở các nước ựang phát triển, những vùng khô cằn, núi ựá và chủ yếu ở khu vực gia ựình nông thôn nghèo, với qui mô nhỏ, tập trung Ở những nước phát triển, chăn nuôi dê có quy mô ựàn lớn hơn và chăn nuôi theo phương thức thâm canh với mục ựắch nuôi lấy sữa và làm pho mát, song lại ựạt hiệu quả kinh tế cao Theo ựánh giá của Murray và CS (1997) [94]: trong vòng 15 năm qua, số lượng dê trên thế giới tăng 50%, trong khi ựó cừu giảm 4% và trâu bò chỉ tăng 9%

Trang 37

Theo thông báo của FAO (2004) [77], năm 2003 sản lượng thịt các loại của toàn thế giới ñạt 249.851.017 tấn, trong ñó thịt dê ñạt 4.091.190 tấn (chiếm 1,64% tổng sản lượng) Khu vực các nước ñang phát triển là nơi sản xuất nhiều thịt dê nhất (3.903.357 tấn - chiếm 95,4% tổng sản lượng thịt dê), trong ñó tập trung chủ yếu ở các nước Châu Á (3.003.742 tấn), chiếm 73,42% tổng sản lượng) Nước cung cấp nhiều thịt dê nhất là Trung Quốc: 1.518.081 tấn, sau ñó

là Ấn ðộ: 473.000 tấn, Pakistan: 373.000 tấn, Việt Nam ñóng góp 6.000 tấn thịt

dê trong năm 2003

Theo FAO (2004) [77], ñối với sản lượng sữa các loại trong năm 2003, toàn thế giới ñạt 600.978.420 tấn, trong ñó sữa dê 11.816.315 tấn (chiếm 1,97%) Cũng như thịt dê, sữa dê chủ yếu do các nước ñang phát triển sản xuất (9.277.942 tấn-chiếm 78,52% tổng sản lượng sữa dê) Các nước Châu Á cung cấp phần lớn sản lượng sữa này (6.291.394 tấn - chiếm 53,25% tổng sản lượng) Trong ñó ñứng ñầu là Ấn ðộ (2.610.000 tấn), sau ñó là Bangladesh (1.312.000 tấn), Pakistan (640.000 tấn), Trung Quốc (242.000 tấn), sản lượng sữa dê ở Việt Nam không ñáng kể

Bảng 1.3 Sản lượng thịt, sữa dê trên thế giới và các nước trong khu vực

Caribe 132.402 347.033 136.704 354.828 137.554 358.865

Nguồn FAO (2004) [77]

Trang 38

Ngoài ra, chăn nuôi dê cung cấp một khối lượng khá lớn sản phẩm vê lông,

da Sản lượng da dê trong các năm 2001; 2002; 2003 sản xuất ra tương ứng 864.055 tấn; 894.934 tấn và 898.960 tấn

Về số lượng giống dê, Achraya và CS (1992) [63] cho biết: trên thế giới có trên 150 giống dê ựã ựược nghiên cứu và miêu tả cụ thể, phần còn lại chưa ựược biết ựến hoặc nghiên cứu chưa cụ thể và phân bố ở khắp các châu lục Trong ựó 63% giống dê hướng sữa; 27% giống dê hướng thịt và 10% giống dê kiêm dụng Các nước Châu Á có số lượng các giống dê nhiều nhất chiếm 42% trong tổng số

dê trên thế giới Nước có nhiều giống dê nhất là Pakistan: 25 giống; Trung Quốc

25 giống; Ấn độ: 20 giống

2.2.1.1 Tình hình chăn nuôi dê ở Châu Á

Theo thông báo của FAO (2004) [77], số lượng dê ở Châu Á năm 2003: 487.588.456 con, chiếm 63,78% tổng số dê trên thế giới, trong ựó hơn 84% dê ựược nuôi ở các nước Nam và đông Nam Á Những nước có số lượng dê lớn nhất ở Châu Á là Trung Quốc, Ấn độ, Pakistan và Iran Khảo sát của Yalcin và

CS (1983) [104] tại Thổ Nhĩ Kỳ, cho thấy thu nhập từ chăn nuôi dê ựã ựóng góp quan trọng vào sự thu nhập của nhiều hộ gia ựình nông dân và sự tăng dân số của các nước trong khu vực ựã kéo theo sự tiêu thụ thịt dê tăng lên, ựồng thời số lượng dê ngày càng ựược tăng lên

Bảng 1.4 Số lượng và tỷ lệ tăng ựàn dê ở một số nước Châu Á

Trang 39

Nguồn FAO (2004) [77]

Khu vực Châu Á Thái Bình Dương có trên 64 giống dê chiếm 42% số giống dê của thế giới và phần lớn ựược nuôi ở Trung Quốc, Ấn độ, Pakistan đây là những giống dê có nhiều ựặc tắnh quý và cần có một chương trình toàn cầu ựể quản lý quĩ gen của các giống dê này (Berker, 1996) [65] Trong vòng 10 năm gần ựây ở nhiều nước trong khu vực, số lượng dê và sản lượng thịt dê tăng lên ựáng kể bởi sự ựô thị hoá và thu nhập của người dân tăng lên ở những nước ựang phát triển Số lượng dê và tỷ lệ tăng ựàn dê ở một số nước đông Nam Châu

Trang 40

trọng ñối với những nông dân nghèo ở các nước ñang phát triển (Devendra và

CS, 1984) [74]; (Ghaffar và CS, 1996) [79]

Ấn ðộ: Là nước có số lượng dê: 124,5 triệu con (2003) Trong 3 thập kỷ qua số lượng dê tăng nhanh, bình quân tăng 2,71% Hơn 50% số dê ñược chăn nuôi bởi những nông dân không có ñất (Kumar, Deoghare, 2000) [85] Ấn ðộ là nước có nhiều giống dê quí và nhiều giống dê ñã ñược cải tiến bằng cách cung cấp những ñực giống tốt với những ñàn dê ở các làng bản Nhiều giống dê hướng thịt, sữa ñã ñược cải tiến thông qua việc lai tạo với các giống cao sản nhập nội với giống ñại phương với một số giống dê sữa, thịt của Châu Âu và Châu Mỹ (Acharya và CS, 1982) [62] Số lượng dê năm 1982: 95,25 triệu con, năm 1987: 102,1 triệu con; năm 1993: 116,30 triệu con; năm 2003: 124,5 triệu con Sản phẩm thịt dê năm 1992: 681,600 tấn ñạt giá trị kinh tế 11.692,70 triệu Ropi Chăn nuôi dê ở Ấn ðộ có ý nghĩa quan trọng ñối với thu nhập của người dân nghèo (Madan, 1996) [87]

Trung Quốc: Là một trong những nước có nhiều giống dê nhất (25 giống)

và có số lượng dê lớn nhất thế giới (173 triệu con), trong ñó có những giống dê nổi tiếng như dê Leizho, Matou (cho thịt); dê Chengdu (cho sữa); dê Wuan, dê Zhơngwei (cho thịt và lông)

Nhiều thành tựu nghiên cứu ñã ñược áp dụng trong lĩnh vực chăn nuôi dê như sản xuất thức ăn bổ sung cho dê, chọn lọc những giống dê có năng suất thịt, sữa và lông cao Trung Quốc là nước sớm thành công trong lĩnh vực truyền cấy phôi cho dê Chăn nuôi dê lấy thịt ñược ưu tiên hơn so với chăn nuôi dê lấy lông Theo Liu Xing Wu, Yuang Xi Fan (1993) [104], tổng số lượng dê sữa cả nước 3,2 triệu con, hàng năm sản xuất ra 529 ngàn tấn sữa Riêng tỉnh Xan Xi nhiều nhất, có 828 ngàn dê sữa, hàng năm sản xuất ra 134 ngàn tấn sữa Từ năm 1978, chính phủ bắt ñầu quan tâm, vì vậy tốc ñộ chăn nuôi dê ñã tăng nhanh chóng Trung Quốc ñã có hàng chục trại chăn nuôi dê sữa giống, giống Ximong-Saanen

là giống dê phổ biến ở quốc gia này

Ngày đăng: 03/12/2013, 12:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Sự phân chia năng suất của dê lai do sai lệch trung bình của dê - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 1.1. Sự phân chia năng suất của dê lai do sai lệch trung bình của dê (Trang 29)
Bảng 1.3. Sản lượng thịt, sữa dê trên thế giới và các nước trong khu vực - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 1.3. Sản lượng thịt, sữa dê trên thế giới và các nước trong khu vực (Trang 37)
Bảng 1.4. Số lượng và tỷ lệ tăng ủàn dờ ở một số nước Chõu Á (1993- - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 1.4. Số lượng và tỷ lệ tăng ủàn dờ ở một số nước Chõu Á (1993- (Trang 38)
Bảng 1.6. Diện tích tự nhiên và phân bố dê tại các vùng - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 1.6. Diện tích tự nhiên và phân bố dê tại các vùng (Trang 43)
Bảng 1.7.  Tốc ủộ sinh trưởng của dờ lai F 1  so với dờ Bỏch Thảo - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 1.7. Tốc ủộ sinh trưởng của dờ lai F 1 so với dờ Bỏch Thảo (Trang 48)
Bảng 4.2. Màu sắc lông của dê - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 4.2. Màu sắc lông của dê (Trang 62)
Bảng 4.3. Khối lượng của dê qua các tháng tuổi (n=30)                    Ghi chú: trong cùng một hàng a≠b≠c≠d (P&lt;0,05) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 4.3. Khối lượng của dê qua các tháng tuổi (n=30) Ghi chú: trong cùng một hàng a≠b≠c≠d (P&lt;0,05) (Trang 66)
Bảng 4.4. Tăng trưởng tuyệt ủối của dờ qua cỏc giai ủoạn (g/con/ngày) (n=30) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 4.4. Tăng trưởng tuyệt ủối của dờ qua cỏc giai ủoạn (g/con/ngày) (n=30) (Trang 77)
Bảng 4.5. Tăng trưởng tương ủối của dờ qua cỏc giai ủoạn - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 4.5. Tăng trưởng tương ủối của dờ qua cỏc giai ủoạn (Trang 86)
Bảng 4.7. Chỉ số cấu tạo thể hình dê (%) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 4.7. Chỉ số cấu tạo thể hình dê (%) (Trang 98)
Bảng 4.8. ðặc ủiểm sinh lý sinh dục của 3 giống dờ - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 4.8. ðặc ủiểm sinh lý sinh dục của 3 giống dờ (Trang 101)
Bảng 4.9. Khả năng cho thịt của dê lai F 1 (BT x C) và dê Cỏ - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 4.9. Khả năng cho thịt của dê lai F 1 (BT x C) và dê Cỏ (Trang 107)
Bảng 4.10. Chỉ tiêu sinh lý chức năng của dê  Nhịp tim (l/phút)  Nhịp thở (l/phút)  Thân nhiệt ( 0 C) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 4.10. Chỉ tiêu sinh lý chức năng của dê Nhịp tim (l/phút) Nhịp thở (l/phút) Thân nhiệt ( 0 C) (Trang 108)
Bảng 4.11. Một số chỉ tiêu huyết học của dê  STT  Chỉ tiêu  ðơn vị  Dê lai F 1  Cỏ  Dê lai F 2 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất củ dê cỏ, dê bách thảo con lai f1, con lai f2 nuôi tại dak lack
Bảng 4.11. Một số chỉ tiêu huyết học của dê STT Chỉ tiêu ðơn vị Dê lai F 1 Cỏ Dê lai F 2 (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w