luận văn
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
TRƯƠNG THÚC LINH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG
CÂY CON VÀ PHƯƠNG PHÁP TRỒNG ðẾN
CHẤT LƯỢNG VƯỜN CAO SU TẠI TRUNG TÂM ðẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN CAO SU ðẮKRLẤP-ðẮK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số: 60 62 01 Giáo viên hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn ñình Vinh
HÀ NỘI-2008
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Tôi bày tỏ lòng biết ơn TS Nguyễn đình Vinh, Trường ựại học Nông nghiệp
I Hà Nội rất tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh luận án
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến bộ môn cây Công nghiệp, và khoa trồng trọt ,
ựã ựộng viên và ựóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện luận án Xin bày tỏ lòng biết ơn tới khoa đào tạo sau ựại học Trường ựại học Nông nghiệp I
Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn lảnh ựạo Công ty cao su DakLak và lảnh ựạo Chi nhánh cao su DakLak tại Dak Nông ựộng viên và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành luận án
Xin chân thành cảm ơn các Thầy cô Giáo Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội và Trường đại học Tây Nguyên cùng với tất cả các bạn bè gần xa và các ựồng nghiệp cổ vủ, ựộng viên, giúp ựở nhiệt tình cho tôi trong quá trình thực hiện luận
án
Lòng biết ơn của tôi không quên giành cho Gia ựình vợ con, anh em, cùng toàn thể Gia ựình ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi về thời gian, tinh thần, vật chất, ựể tôi hoàn thành công trình này
Tôi xin có lời cảm ơn tới tất cả mọi người lời trân trọng nhất
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
TRƯƠNG THÚC LINH
Trang 3
L ỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan tất cả các số liệu trong luận văn này là trung thực và công trình nghiên cứu này chưa ñược sử dụng, công bố trên bất kỳ báo cáo khoa học nào
Người viết cam ñoan
Trương Thúc Linh
Trang 4PHẦN THỨ HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Giá trị của cây cao su
2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ trên thế giới
2.2.1 Tình hình sản xuất
2.2.2 Tình hình tiêu thu
2.3 Tình hình s?n xu?t và tiêu thụ cao su tại việt nam
2.4 Những nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1 Những nghiên cứu ngoài nước
2.4.2 Những nghiên cứu trong nước
2.5 ðặËc ñiểm thực vật học của cây cao su
2.6 ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển của cây cao su
2.7 Những nghiên cứu về sản xuất cây giống và k? thuật trồng cao su
2.7.1 Cơ sở khoa học của k? thuật trồng cây cao su ghép
2.7.2 Các dạng cây giống cao su
2.7.3 Tiêu chuẩn k? thuật chủ yếu của vườn cao su
2.7.4 Các phương pháp trồng mới cao su
2.8 Tổng quan khu vực nghiên cứu
3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
3.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1.Thí nghiệm 1:Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng cây giống ñến chất lượng vườn cao su trồng mới
3.4.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của k? thuật bứng stumps ñến chất lượng vườn cao su trồng mới
i
ii iii
Trang 53.4.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp trồng đến chất lượng vườn cao su trồng mới
3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và quan trắc các chỉ tiêu nghiên cứu
3.4.5 Phương pháp tính số liệu
PHẦN THỨ TƯ: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Aûnh hưởng của chất lượng cây giống đến chất lượng vườn cao su trồng mới
4.1.1 Aûnh hưởng của đường kính gốc stumps đến chất lượng vườn cao su 4.1.2 Aûnh hưởng của chiều dài r? stumps đến chất lượng vườn cao su
4.2 Aûnh hưởng của k? thuật xử lý stumps đến chất lượng vườn cao su trồng mới
4.2.1 Aûnh hưởng của thời điểm cắt ngọn stumps đến chất lượng vườn cao
su
4.2.2 Aûnh hưởng của k? thuật hồ rễ đến chất lượng vươnø cao su
4.3 Aûnh hưởng của phương pháp trồng mới đến chất lượng vườn cao su
4.3.1 Ảnh hưởng của vị trí đặt stumps trong hố đến chất lượng vườn cao su 4.3.2 Aûnh hưởng của các loại cây con đến chất lượng vườn cao su
Trang 6NHỮNG TỪ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU TRONG LUẬN ÁN
1 KTCB: Kiến thiết cơ bản
Trang 71 MỞ đẦU
1 1 đặt vấn ựề
Cây cao su (Hevea Brasiliensis) thuộc họ thầu dầu (Euphorbiaceae),
Bộ ba mảnh vỏ (Euphorbiales) ựược tìm thấy tại vùng châu thổ sông
Amazone (Nam Mỹ), ựược trồng phổ biến trên quy mô lớn tại vùng đông Nam Châu Á và Châu Phi từ năm 1876 [5]
Qua hơn 130 năm phát triển, cây cao su ựã ựem lại nhiều lợi ắch lớn cho nhân loại, làm thay ựổi ựời sống và nền kinh tế của cả thế giới, nhất là những nước trồng nhiều cao su
Cây cao su ựược trồng ở Việt Nam từ năm 1897, hiện nay cây cao su ựang chiếm một vị trắ quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần ựáng
kể cho nhu cầu phát triển công nghiệp trong nước và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao của Việt Nam [12], [17]
Diện tắch trồng cao su ở nước ta ựến năm 2005 ựạt 464.000 ha với sản lượng khoảng 510.000 tấn mủ khô [10] để phát triển diện tắch trồng cao su ựáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, Chắnh phủ có chủ trương ựưa diện tắch cao su lên 700.000 ha vào năm 2020 [16]
Việc mở rộng diện tắch cao su ựặt ra cho ngành cao su nhiều vấn ựề cần quan tâm giải quyết, trong ựó tìm các biện pháp kỹ thuật thắch hợp ựể sử dụng hiệu quả và bền vững ựất ựồi dốc, ựất nghèo dinh dưỡng cho phát triển cao su
là nhiệm vụ rất quan trọng
Trong lĩnh vực trồng cao su, loại hình cây giống có tác ựộng rất quan trọng ựến tỷ lệ sống, ựộ ựồng ựều vườn cây và khả năng tăng trưởng vườn cây Các nước trồng cao su trên thế giới ựã tiến hành nhiều công trình nghiên cứu tạo ựược nhiều loại hình cây giống nhằm hạn chế các bất lợi như thời tiết, phương pháp canh tác ựể ựạt một vườn cây cao su có tỷ lệ sống, ựộ ựồng ựều cao ngay từ năm trồng mới và rút ngắn ựược thời gian kiến thiết cơ bản
Trang 8Những năm qua, diện tích trồng cao su ở nước ta chủ yếu là sử dụng cây con dạng stumps 10 tháng tuổi, bầu cắt ngọn hoặc cây con có tầng lá như bầu 1-3 tầng lá hoặc stumps bầu 1-3 tầng lá Tuy nhiên chất lượng cây con khi trồng và phương pháp trồng chưa ñược quan tâm ñúng mức dẫn ñến chất lượng vườn cây chưa cao
Trong tình hình hiện nay, yếu tố chất lượng vườn cây phải ñược quan tâm hàng ñầu nhằm ñạt một vườn cây cao su có tỷ lệ sống cao, vườn cây sinh trưởng ñồng ñều, hạn chế tối ña tỷ lệ trồng dặm, nâng cao chất lượng vườn cây, tạo tiền ñề rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản ñể sớm ñưa vườn cây vào khai thác
Xuất phát từ thực tế trên và yêu cầu của sản xuất, chúng tôi thực hiện
ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng cây con và phương pháp
tr ồng ñến chất lượng vườn cao su trồng mới tại Trung tâm ñầu tư và phát
tri ển cao su ðăk R’Lấp - ðăk Nông ”
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 M ục ñích
Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng cây con và phương pháp trồng mới ñến sinh trưởng vườn cao su trồng mới, nhằm nâng cao chất lượng vườn cây và rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản cho cây cao su trồng tại tỉnh ðăk Nông
Trang 91.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Các tài liệu, số liệu thu ñược là cơ sở cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về kỹ thuật nhân giống cây cao su và kỹ thuật chăm sóc vườn cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xây dựng quy trình nhân giống cao su, trồng mới và chăm sóc cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản, là tài liệu ñể tập huấn kỹ thuật cho người trồng cao su
1.4 Giới hạn ñề tài
- Chúng tôi chỉ theo dõi sinh trưởng, tỷ lệ sống và tỉ lệ hoàn chỉnh của vuờn cây sau khi trồng 16 tháng nên chưa thể ñánh giá ñầy ñủ và chính xác ñược mức ñộ hạn chế của từng yếu tố ñến chất lượng của vườn cao su trong thời kỳ kiến thiết cơ bản
Trang 10PHẦN THỨ HAI : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giá trị của cây cao su
Cao su là một cây công nghiệp ña tác dụng có giá trị kinh tế cao nhờ vào sản phẩm chính là mủ và các sản phẩm khác cũng không kém phần quan trọng như dầu hạt, gỗ [18]
Mủ cao su là loại Hydrate Cacbon cao phân tử (C5H8)n là loại chất dẻo
có ñộ bền cơ học cao, có tính ñàn hồi lớn, không dẫn ñiện, không thấm nước, chịu ñược lực ma sát và lực nén, ñộ bền cao Mủ cao su là một trong bốn loại nguyên liệu chủ yếu của nền công nghiệp hiện ñại, ñứng thứ tư sau dầu mỏ, than ñá và gang thép Bình quân một hecta cao su nếu ñược chăm sóc tốt có thể ñạt năng suất 10-20 tạ mủ khô/năm, thời gian khai thác khoảng 30 năm
Từ sản phẩm sơ chế của mủ cao su ñã chế tạo trên năm vạn mặt hàng phục vụ cho sản xuất, ñời sống, sản xuất nhiều loại linh kiện và thiết bị trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ [24], [7]
Hạt cao su chứa 15 - 20 % hàm lượng dầu, ñây là loại tinh dầu quý dùng trong công nghệ sơn mài, xà phòng, pha chế nhựa ankin ñể dán gỗ… Mỗi hécta cao su có thể thu ñược 250 – 500kg hạt, tương ñương 70 - 100 kg dầu/ha [8]
Khi hết thời kỳ khai thác mủ thì gỗ cao su là sản phẩm rất quan trọng
Gỗ cao su thuộc loại gỗ cứng nhẹ, khi mới cưa gỗ có màu vàng trắng, khô chuyển sang màu kem nhạt hoặc hơi hồng Gỗ cao su có cấu trúc ñều ñặn, hơi thô, dễ cưa, dễ dán, dễ nhuộm màu Mặc dù gỗ cao su dễ bị sâu mọt, mau hỏng nhưng nếu ngâm tẩm với hoá chất có thể dùng làm ñồ mộc trong nhà, ván ép, ván hạt gỗ, ván gỗ, xi măng Gỗ cao su cũng có thể chế biến thành than hoạt tính hoăc làm chất ñốt Ngoài ra mạt cưa còn tận dụng làm môi trường nuôi nấm rất tốt Sản lượng gỗ cao su phụ thuộc vào mật ñộ trồng và sinh trưởng chiều cao ñường kính của cây, trung bình mỗi hécta cao su sau
Trang 11chu kỳ kinh doanh có thể thu ñược 30 - 60 m3 gỗ tròn và 15 - 20 m3 củi [1]
Cao su là cây có thể bố trí theo kiểu nông lâm kết hợp Khi cây chưa khép tán có thể trồng xen các cây trồng khác giữa hàng cao su như: cây phủ ñất họ ñậu có tác dụng chống xói mòn, bồi dưỡng cải tạo ñất, cây hoa màu, lương thực là nguồn thu nhập ñáng kể của nông dân ðồng thời có thể dùng cho chăn nuôi như chăn nuôi cừu trong vườn cao su ñể lấy sữa, thịt Tại Việt Nam, vào khoảng tháng 3-4 dương lịch hàng năm các nhà nuôi ong thường ñưa các ñàn ong vào vườn cao su ñể lấy mật từ cuống lá cao su, ñây cũng là nguồn thu nhập cho người nông dân trong những năm gần ñây tại Tây Nguyên nói riêng và cả nước nói chung [2], [3]
Hiện nay cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái rất tốt, chống xói mòn, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc góp phần bảo vệ ñất trong thời gian dài Trong thời gian KTCB tán lá chưa phủ kín ñất ta có thể trồng xen giữa hai hàng cao su những cây ngắn ngày như: ñậu ñỗ, ngô, khoai, sắn nhằm tăng thu nhập và lấy ngắn nuôi dài [13], [6]
Ngoài ra còn tạo công ăn việc làm cho nhiều người, ổn ñịnh xã hội, vì cây cao su là cây lâu năm cho nên ñòi hỏi một lượng lao ñộng khá lớn trong suốt 30 - 40 năm, làm cho số lượng lớn công nhân có công việc thường xuyên
và ổn ñịnh trong thời gian dài Việc trồng cao su còn có tác dụng tham gia phân bổ dân cư hợp lý giữa vùng thành thị và nông thôn, thu hút lao ñộng cho các vùng trung du, miền núi, vùng ñịnh cư của các dân tộc ít người [4], [19]
Nhờ vào tổ chức xã hội ổn ñịnh nên cây cao su còn ñược trồng ở các vùng biên giới nhằm tạo sự ổn ñịnh an ninh quốc phòng Các diện tích cao su vùng biên giới thường ñược giao cho các ñơn vị quốc phòng, vừa làm nhiệm
vụ kinh tế vừa làm nhiệm vụ quốc phòng nhằm ổn ñịnh tình hình chính trị dọc theo biên giới ñể phát triển kinh tế xã hội [21], [22]
Trang 122.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su tự nhiên trên thế giới
2.2.1 Tình hình s ản xuất cao su thiên nhiên
Giai ñoạn 1876-1914: ðây là giai ñoạn cao su thiên nhiên ñược di nhập
và nhân trồng Diện tích cao su thiên nhiên phát triển mạnh trong những năm ñầu của thế kỷ thứ 20: năm 1905 toàn thế giới trồng ñược 52.000ha, ñến năm
1910 ñược 455.000ha Các nước ñi tiên phong trong việc trồng cao su là Malaysia, Ấn ðộ…
Giai ñoạn 1914-1945: mức sản xuất cao su thiên nhiên gia tăng rất nhanh từ 125.000 tấn vào năm 1914 ñã ñạt ñược 1.049.000 tấn vào năm 1934
và ñến 1941 ñã ñạt ñược 1.504.000 tấn như vậy ñã gia tăng gấp 12 lần sau 27 năm phát triển Từ năm 1942, do ảnh hưởng của chiến tranh thế giới thứ 2 nên mức sản xuất cao su thiên nhiên giảm nhanh chỉ còn 254.000 tấn vào năm
1945
Giai ñoạn 1946-1985: sản lượng tăng dần một cách ñều ñặn và ñược ghi nhận qua một số năm cụ thể như sau: năm 1950 ñạt 1,887 triệu tấn, năm
1960 ñạt ñược 2,035 triệu tấn, năm 1970 ñạt ñược 3,125 triệu tấn và năm
1980 ñạt 3,845 triệu tấn, năm 1985 ñạt 4,335 triệu tấn Nhìn chung, trong giai ñoạn 1960 ñến 1980, sản lượng cao su thiên nhiên ñã gia tăng khoảng 800 ngàn ñến 1 triệu tấn cho mỗi thập niên (bình quân 80.000-100.000 tấn mỗi năm)
Giai ñoạn 1985-2005: sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới vẫn gia tăng ñều ñặn: năm 1985 ñạt 4,335 triệu tấn, ñến năm 2005 ñạt ñược 8,682 triệu tấn (trong ñó châu Á sản xuất 8,214 triệu tấn = 94,6% tổng sản lượng thế giới) như vậy tỉ lệ gia tăng là 100% trong 21 năm [23]
2.2.2 Tình hình tiêu th ụ cao su thiên nhiên
- Giai ñoạn 1914-1985: nhìn chung, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên gia tăng nhanh từ 125.000 tấn năm 1914 lên ñến 1.127.000 tấn vào năm 1941 như
Trang 13vậy là ựã gia tăng khoảng 1 triệu tấn trong vòng 27 năm Năm 1950 ựạt 1,707 triệu tấn, năm 1960 ựạt 2,115 triệu tấn, năm 1970 ựạt 2,990 triệu tấn và năm
1980 ựạt 3,760 triệu tấn Như vậy, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới từ năm 1940 ựến 1980 có mức gia tăng là từ 400.000 tấn ựến 800.000 tấn cho mỗi thập niên đây là một mức tăng trưởng vượt bậc nhờ vào công dụng
ựa dạng của mủ cao su thiên nhiên
- Giai ựoạn 1985-2004: mức tiêu thụ cao su thiên nhiên từ 4,345 triệu tấn vào năm 1985 lên ựến 8,230 triệu tấn vào năm 2004 (tỉ lệ gia tăng là 94,7% so với năm 1985) Năm 2005 mức tiêu thụ cao su thiên nhiên ựạt 8,742 triệu tấn trong ựó khu vực Châu Á và Châu đại Dương tiêu thụ khoảng 5,200 triệu tấn
So sánh giữa mức sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên giai ựoạn 1985-2004 ta thấy: mức sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên tương ựương nhau Như vậy, trong 20 năm qua, mặc dù sản xuất ựạt ựược khối lượng cao
và gia tăng liên tục nhưng vẫn ựược thị trường tiêu thụ hết, ựây là một chi tiết ựáng phấn khởi cho nước ựã và ựang có dự kiến phát triển mạnh quy mô sản xuất cao su thiên nhiên [14]
Giá cao su thế giới các tháng ựầu năm 2006: tại thị trường Nhật Bản, Thái Lan và Singapore, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2006, chủng loại mủ RSS 3
là 2.062 Ờ 2.071 USD/tấn và tại thị trường Thượng Hải giá TSR 20 là 1.993 USD/tấn
Theo dự ựoán của các chuyên gia kinh tế về cao su trên thế giới (IRSG) thì giá cao su thiên nhiên sẽ tiếp tục gia tăng và sẽ ựạt mức trên 2.000 USD/tấn vào năm 2010 cho chủng loại mủ TSR10, thị trường Singapore [15]
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su tại Việt Nam
- Giai ựoạn: 1900-1920: Cây cao su ựược nhân trồng tại Việt Nam với tắnh cách thử nghiệm Vườn cao su già nhất đông Nam Bộ hiện còn ựược
Trang 14trồng tại Công ty nông nghiệp Suzannah (hiện là nông trường Dầu Giây thuộc công ty cao su đồng Nai) vào năm 1906 Số cây ựầu tiên này hiện nay còn
360 cây tại lô 09 nông trường Dầu Giây (theo kiểm kê ngày 1/1/1996 của Tổng công ty cao su Việt Nam) Phần lớn cao su ở thời kỳ này ựược trồng ở vùng lân cận Sài Gòn, xung quanh Thủ Dầu Một và Biên Hoà đến năm 1920 ựạt ựược diện tắch trên 10.000ha
- Giai ựoạn: 1920-1945: Các công ty tư bản Pháp ựã ựầu tư trồng cao su mạnh ở Việt Nam địa bàn phát triển là vùng ựất ựỏ tỉnh đồng Nai và vùng ựất xám tỉnh Sông Bé đến năm 1945 ựạt ựược diện tắch 138.000ha với sản lượng 77.400 tấn Như vậy, tốc ựộ phát triển bình quân của 25 năm này là 5000-5200ha/năm
- Giai ựoạn : 1945-1960: Từ năm 1945 ựến năm 1954 do ảnh hưởng của chiến tranh, tư bản Pháp chuyển dần tài sản sang Campuchia, Inựônêsia
và Châu Phi nên diện tắch cao su ngừng phát triển và thu hẹp lại Từ năm
1955 tư bản Pháp tiếp tục mở rộng diện tắch cao su, ựồng thời chắnh quyền Sài Gòn tham gia tổ chức Hiệp hội các nước trồng Cao su quốc tế và học tập kinh nghiệm các nước đông Nam Á ựể lập các dinh ựiền cao su và khuyến khắch các tư nhân lập các tiểu ựiền cao su Thời kỳ này ựã ựạt ựược diện tắch cao nhất là 24.000ha dinh ựiền và 15.000ha cao su tư nhân nhưng diện tắch dinh ựiền bị hư hại dần còn lại không ựáng kể Tắnh ựến cuối năm 1960 tổng diện tắch cao su Việt Nam còn ựược 142.000ha và sản lượng cao nhất là 79.650 tấn
- Giai ựoạn: 1961-1975: Do ảnh hưởng của chiến tranh giành ựộc lập của dân tộc Việt Nam, một lần nữa Pháp thu hẹp lại diện tắch cao su ở Việt nam, rút vốn chuyển sang ựầu tư tại Côte dỖIvoire, Cameroun, Inựônêsia và Malaysia đến năm 1975, tổng diện tắch cao su còn ựược 75.200ha Trong
Trang 15ựó có 55.790ha do Tổng công ty cao su Việt Nam quản lý và 19.410ha do ựịa phương hoặc tư nhân quản lý
- Giai ựoạn 1976 Ờ 2005: ựến năm 2005 cao su cả nước ựạt ựược diện tắch khoảng 464.000ha với sản lượng khoảng 510.000 tấn và năng suất ựạt 1480kg/ha/năm Như vậy, trong giai ựoạn từ 1976 ựến 2005 ngành cao su thiên nhiên có sự gia tăng rất ựáng kể cụ thể về diện tắch ựã gia tăng gấp 6 lần, sản lượng gia tăng gấp 12 lần và năng suất gia tăng gấp 2 lần
+ Các ựặc ựiểm của ngành cao su Việt Nam ựược ghi nhận vào năm 2004
nh ư sau :
- Về phân bổ diện tắch : Phần lớn diện tắch cao su ựược trồng tại các vùng đông Nam bộ ( chiến 65,2% tổng diện tắch), kể ựến là vùng tây Nguyên (chiếm 23,1%) còn lại là miền trung chiếm 11,8%) Tại vùng đông Nam Bộ
có 6 tỉnh thành trồng cao su, trong ựó tỉnh có diện tắch trồng cao su nhiều nhất
là Bình Phước với 90.641ha và tỉnh đồng Nai với 41.318ha Tại vùng Tây Nguyên có 6 tỉnh trồng cao su nhiều nhất là Gia lai với 56.117ha kế ựến là tỉnh đăk Lăk với 23.249ha Các tỉnh thuộc miền Trung có 11 tỉnh có trồng cao su trong ựó tỉnh trồng nhiều nhất là Bình Thuận với 12.148ha kế ựến là tỉnh Quảng Trị với 10.141ha
- Năng suất mủ cao su cao nhất là ở vùng đông Nam Bộ (1416 kg/ha/ năm) kế ựến là vùng Tây nguyên (1238 kg/ha/năm) và thấp nhất là tại các tỉnh miền trung (1000-1100 kg/ha/năm)
- Giống cao su: hầu hết là các dòng vô tắnh ựã ựược tuyển chọn và khuyến cáo trồng như PB235 chiếm 38,1% diện tắch, GT1 chiếm 19,8%, RRIV4 chiếm 12,5%, PB 260 chiếm 9,7%; RRIM 600 chiếm 8,13%; còn lại
là các dòng vô tắnh khác
- Chủng loại mủ cao su: xuất khẩu năm 2005 gồm SVRL, SVR 3L, SVR 5 chiếm ựến khoảng 50%; SVR 10 Ờ20 chiếm khoảng 20%, mủ ly tâm
Trang 16chiếm khoảng 10% còn lại là các loại mủ tờ xông khói (RSS), mủ hồn hợp (compound), SVRCVẦ
- Năm 2005, ngành cao su thiên nhiên ựã xuất khẩu ựược khoảng 587.000 tấn, ựạt kim ngạch khoảng trên 800 triệu USD, cao su ựược xếp là nông sản xuất khẩu thứ 2 sau lúa gạo và chiếm khoảng 2,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước
- Thị trường xuất khẩu cao su Việt Nam trong những năm gần ựây: lớn nhất là Trung Quốc chiếm khoảng 60%, kế ựến là các nước Hàn Quốc, đài Loan, đức, Mỹ, Nga (khoảng 2-3% mỗi nước)
- Ngành công nghiệp cao su thiên nhiên Việt nam phát triển chậm, hiện nay chỉ tiêu thụ khoảng 40.000-50.000 tấn/năm Sản phẩm công nghiệp cao su Việt nam chủ yếu là săm lốp các loại xe không có yêu cầu kỹ thuật quá cao như cho xe ựạp, xe máy, ô tô tải, máy kéoẦ và các loại cao su kỹ thuật như: băng tải, nệm cao su, dây cua-roa, găng tay, dụng cụ y tếẦ tuy nhiên sản phẩm cao su kỹ thuật chỉ ựáp ứng khoảng 10% nhu cầu tiêu thụ trong nước [11]
+ H ướng phát triển cao su tại Việt Nam
Theo chiến lược phát triển của Chắnh Phủ thì ựịnh hướng phát triển cây cao su sẽ ựạt 700.000ha vào năm 2020 và với năng suất có triển vọng ựạt 2 tấn/ha, chu kỳ kinh doanh rút ngắn còn 25 năm thì ngành cao su có khả năng ựạt 1-1,2 triệu tấn mủ và 800.000 m3 gỗ xẻ hàng năm kể từ năm 2020
để ựạt ựược mục tiêu phát triển 700.000ha cao su như vậy sẽ còn phát triển thêm khoảng 250.000ha cao su trong ựó cao su quốc doanh chỉ phát triển thêm khoảng 50.000 Ờ 60.000ha Cao su tiểu ựiền hiện có khoảng trên 170.000ha sẽ tiếp tục phát triển thêm 170.000 Ờ 180.000ha ựể ựạt khoảng 350.000ha ( chiếm 50% tổng diện tắch)Ầ Như vậy ựể ựạt chỉ tiêu phát triển
Trang 17khoảng 700.000ha cao su, Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ tiểu ñiền cao su
- Chuyển giao các tiến bộ khoa học về cây cao su như giống cao su tiến
bộ, phương pháp trồng, chăm sóc, khai thác mủ cao su… kịp thời ñến nông dân bằng các hình thức khuyến nông, ñào tạo, thông tin ….[20]
2.4 Những nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1 Nh ững nghiên cứu ngoài nước
- Phương pháp trồng cao su ñược cải tiến liên tục, ñầu tiên là trồng bằng hạt không ghép (cây thực sinh) Từ khi kỹ thuật ghép cây áp dụng cho cây cao su, người ta dùng phương pháp trồng hạt ghép tại lô, phương pháp trồng stumps và phương pháp trồng bầu Từ năm 1978 – 1979 phương pháp trồng stumps bầu 2 –3 tầng lá ñược sử dụng rộng rãi tại Malaysia do ñạt tỷ lệ sống cao, vườn cây ñồng ñều, rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản và năng suất mủ cao hơn vườn trồng bằng stumps ghép mắt nâu từ 24 – 46% [9], [6], [7]
- Viện nghiên cứu cao su Malaysia (1976 - 1978) khuyến cáo phương pháp trồng âm ñối với cao su (mắt ghép chôn sâu dưới mặt ñất 5 - 15 cm) Phương pháp này giúp cây phát triển tốt, sinh trưởng khoẻ ở những vùng ñất bất thuận, cung cấp dinh dưỡng cho cây tốt hơn ở những vùng có mực nước ngầm thấp và thiếu nước, loại bỏ phần chân voi, nới rộng diện tích mặt cạo, giảm ảnh hưởng xấu ñến sản lượng ở vùng chân voi
- S K.Dey và T K Pal (2006) nghiên cứu về mật ñộ trồng với sự kết hợp của các liều lượng phân bón khác nhau trên 2 dòng vô tính RRII 105 và
Trang 18RRII 118 ở Trạm Nghiên Cứu Vùng, Viện Nghiên cứu Cao su Indonesia Kết quả cho thấy ở mật ñộ thấp cây có sinh trưởng và sản lượng cá thể cao nhưng năng suất tính trên một ha thì tương ñối thấp Trong những năm ñầu, tỷ lệ cây
mở miệng cạo thấp do khả năng sinh trưởng của cây kém khi trồng ở mật ñộ cao Tuy nhiên số cây mở miệng cạo nhiều hơn thì sẽ cho sản lượng mủ trên 1
ha nhiều hơn Tỷ lệ cây gãy ñổ do gió cũng thấp khi trồng ở mật ñộ cao Khả năng ñáp ứng với các liều lượng phân bón khác nhau là không rõ ràng Mật ñộ trồng 606 cây/ha là thích hợp; tỷ lệ cây mở miệng cạo ở những năm sau có thể chấp nhận ñược mặc dù cũng bị một số thiệt hại do gió bão
- Bénédicte Chambon và Jean-Marie Eschbach (2006) ñã có nhận ñịnh
là việc sử dụng cây ghép là yếu tố quan trọng quyết ñịnh sản lượng vườn cây
và thu nhập ổn ñịnh của nông dân ở Cameroon Việc phát triển vật liệu giống bằng cây ghép ở nông hộ sẽ ñáp ứng tốt với ñiều kiện kinh tế xã hội của họ và chi phí sản xuất giống cây ghép ở nông hộ thường thấp hơn giá mua ngoài thị trường Tuy nhiên ở năm ñầu tiên họ ñã gặp một số khó khăn
2.4.2 Nh ững nghiên cứu trong nước
- Ở nước ta, trước năm 1975 người ta trồng cao su bằng phương pháp ñặt hạt ghép tại nương
- Tháng 7/1979, hội nghị khoa học kỹ thuật cao su Việt Nam lần 1 ñã nhận ñịnh: Dùng stumps 18 tháng có thể ñáp ứng nhu cầu phát triển cao su với quy mô lớn và giới thiệu phương pháp trồng bầu
- Năm 1981, viện nghiên cứu Cao su Việt Nam ñã nghiên cứu và ñánh giá cao phương pháp trồng cao su bằng stumps 10 tháng tuổi Viện cũng ñã tiến hành nghiên cứu các phương pháp trồng stumps lỡ, stumps bầu, bầu ghép non
- Năm 1985, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam ñã ñánh giá cao về
Trang 19stumps bầu 3 tầng lá
- Năm 1993, qua thực nghiệm 4 phương pháp trồng mới: stumps 10 tháng tuổi, bầu cắt ngọn, bầu 2 tầng lá và stumps bầu 1 tầng lá Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam ựã nhận ựịnh phương pháp trồng bầu 2 tầng lá có tỷ lệ sống cao nhất (99,95%), các chỉ tiêu sinh trưởng ựược xếp hàng ựầu so với các phương pháp khác
- Phạm Thị Dung, Nguyễn Thị Huệ và Vũ Thị Phương Dung (1997) nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất cây con và các phương pháp trồng mới cao su cho biết: Trong ựiều kiện vườn ươm chủ ựộng nước nên áp dụng
kỹ thuật ghép non, xanh khi ựường kắnh gốc ghép ựạt 4,9-10 mm Kắch thước bầu ươm có thể giảm từ 25 x 50 cm xuống 20 x 40 cm ựối với dạng cây con dưới 15 tháng tuổi, có 1-2 tầng lá Các dạng cây con có tầng lá như bầu 2 tầng
lá, stumps bầu 1-3 tầng lá khi trồng có ưu thế sinh trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao, tỷ lệ hoàn chỉnh cao, rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản từ 6-12 tháng
- Huỳnh Văn Khiết (2000) nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng vườn cao su tiểu ựiền ở giai ựoạn kiến thiết cơ bản cho rằng: Chất lượng vườn cao su trồng cây con dạng stumps bầu 3 tầng lá và bầu cắt ngọn cao hơn trồng cây con dạng stumps 10 Biện pháp trồng cây con dạng bầu cắt ngọn ựã rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản từ 1 ựến 1,5 năm so với biện pháp trồng cây con dạng stumps 10 và 6 tháng ựến 1 năm so với biện pháp trồng cây con dạng bầu cắt ngọn
- Mai Văn Sơn (2000) ựề xuất một số giải pháp trồng mới theo hướng thâm canh từ ựầu và chăm sóc bằng những giải pháp tiến bộ cho vườn cao su kiến thiết cơ bản tại vùng đông Nam Bộ như sau:
* Trồng các giống cao su có năng suất cao, phù hợp với vùng sinh thái
* Sử dụng cây giống cao su có chất lượng cao như bầu cắt ngọn
Trang 20hoặc bầu 2 tầng lá dưới 10 tháng tuổi
* ðịnh hình vườn cây ngay từ năm ñầu tiên, bảo ñảm sống trên
95 %, cây phát triển ñồng ñều và ñạt tối thiểu 3 tầng lá
* Chăm sóc ñúng kỹ thuật cho vườn cây ở 3 năm ñầu tiên trong thời kỳ kiến thiết cơ bản
- Theo ðinh Xuân Trường (1997, 1998) tại Bình Dương, ñến năm 1996 vẫn còn khoảng 10% diện tích cao su áp dụng biện pháp trồng hạt ghép tại lô ðây là biện pháp trồng cao su cổ ñiển có nhiều nhược ñiểm, cho năng suất vườn cây thấp
- Theo kết quả ñiều tra của Huỳnh Văn Khiết (2004) thì các nông hộ trồng cao su tại ðăk Lăk ñã loại bỏ biện pháp trồng hạt ghép tại lô Trong 3.024,73 ha cao su nông hộ hiện nay có khoảng 84,78% diện tích trồng bằng stumps 10 tháng tuổi, khoảng 15,22% diện tích còn lại trồng bằng bầu cắt ngọn và stumps bầu 3 tầng lá Diện tích trồng dặm ñều áp dụng biện pháp trồng bằng bầu cắt ngọn và stumps bầu 3 tầng lá Mặc dù áp dụng biện pháp trồng tiến bộ nhưng các nông hộ chưa chú trọng ñến chất lượng cây giống Phần lớn các nông hộ trồng cây giống chưa ñạt tiêu chuẩn như ñường kính stumps nhỏ, chiều dài rễ cọc ngắn, mắt ghép chưa liền da làm giảm tỷ lệ cây sống và tỷ lệ cây ghép sau khi trồng Mắt ghép trên những gốc stumps không ñạt tiêu chuẩn thường nảy chồi chậm và không ñều, ñây là một trong những nguyên nhân cơ bản hạn chế sinh trưởng và ñộ ñồng ñều vườn cao su tại ðăk Lăk
- Kết quả nghiên cứu của Lê Sỹ Hùng (2006) tại tỉnh Kon Tum cho thấy yếu tố thời tiết có ảnh hưởng lớn ñến tỷ lệ hoàn chỉnh của vườn cao su trồng mới, trong ñó lượng mưa và số ngày mưa là yếu tố quyết ñịnh Chất lượng cây giống, kỷ thuật sử lý stumps, kỹ thuật trồng ñều có ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ sống và tỷ lệ hoàn chỉnh của vườn cao su trồng mới
Trang 21- Lê Khả Liễm (2006) cho rằng chất lượng cây giống ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ hoàn chỉnh của vườn cao su trồng mới, trong ñó chiều dài rễ ảnh hưởng mạnh hơn ñường kính gốc Dùng stumps 10 tháng tuổi có ñường kính gốc 15-16 mm và chiều dài rễ 40-45 cm ñể trồng mới ñạt tỷ lệ hoàn chỉnh cao (89,5 - 91,2 %) ngay sau khi trồng 3 tháng Kỹ thuật xử lý stumps có ảnh hưởng ñến tỷ lệ hoàn chỉnh vườn cao su trồng mới Cưa ngọn stumps trước khi trồng 3-5 ngày và hồ rễ bằng dung dịch (ðất mặt + phân bò tươi + phân lân) ñạt tỷ lệ hoàn chỉnh từ 90,3 % ñến 92,5 % sau 3 tháng trồng mới Phương pháp trồng âm và trồng cây con dạng stumps bầu 2 tầng lá cho kết quả cao nhất Sau ba tháng trồng, tỷ lệ hoàn chỉnh ñạt từ 90,4 – 98,8 % và ñạt bình quân 4,8 tầng lá
2.5 ðặc ñiểm thực vật học của cây cao su
2.5.1 R ễ:
Có 2 loại rễ là rễ cọc và rễ bàng
- Rễ cọc (rễ cái, rễ trụ): Rễ cọc ñảm bảo cho cây cắm sâu vào ñất, giúp cây chống ñổ ngã và ñồng thời hút nước và muối khoáng từ các lớp ñất sâu
Rễ cọc phát triển rất sâu nhất là khi gặp ñất có cấu trúc tốt, sâu trên 10 mét
- Rễ bàng (rễ hấp thu): Hệ thống rễ bàng cao su phát triển rất rộng, phần lớn rễ bàng cây cao su nằm trong lớp ñất mặt cụ thể:
+ 80-85 % số lượng rễ bàng tập trung ở lớp ñất sâu 0-30 cm + 10 % số lượng rễ bàng tập trung ở lớp ñất sâu 30-40 cm
Trang 22phiến lá chét nới gắn vào cuống lá bằng một cọng lá ngắn có tuyến mật, tuyến mật chỉ chứa mật trong giai ựoạn lá non vừa ổn ựịnh
Lá cao su phát triển theo từng tầng để hình thành một tầng lá, trong ựiều kiện khắ hậu Việt Nam vào mùa mưa cần từ 25-35 ngày như vậy bình quân là một tháng ựược một tầng lá; vào mùa nắng cần 40-50 ngày hay hơn nữa ựể có 1 tầng lá Từ lúc còn là giai ựoạn mầm ựến khi ổn ựịnh, sự hình thành tầng lá cao su gồm 4 giai ựoạn như sau:
+ Giai ựoạn 1: chồi mầm ựang ngủ (A)
+ Giai ựoạn 2: chồi mầm phát triển, vươn dài ra thành một ựoạn thân, các vảy lá ở chồi mầm phát triển thành các lá non, màu tắm sậm (B)
+ Giai ựoạn 3: lá non có màu xanh nhạt, phiến lá mỏng, lá mọc rũ (C) + Giai ựoạn 4: lá có màu xanh ựậm, phiến lá dày bình thường, ựạt ựược kắch thước cố ựịnh, lá xoè ngang ra (D), gọi là tầng lá ổn ựịnh
Cây cao su từ 3 tuổi trở lên có ựặc ựiểm là hàng năm vào một thời ựiểm tương ựối cố ựịnh, toàn bộ tán lá vàng úa và rụng trụi, sau ựó cây tạo lại tán lá non ựó là giai ựoạn rụng lá sinh lý còn gọi là rụng lá qua ựông Thời ựiểm qua ựông cho cao su tại Việt Nam thường xảy ra trùng vào dịp Tết Nguyên đán (tháng 1-2dl) Thời gian rụng lá kéo dài khoảng 1 tháng tuỳ thuộc giống cây Ngay sau khi cây rụng trụi lá, lá non bắt ựầu xuất hiện và sau 1-1,5 tháng tán
lá non sẽ ổn ựịnh Trong giai ựoạn cây ra lá non là giai ựoạn cây cần huy ựộng các chất dinh dưỡng ựể tạo ra một khối lượng chất xanh nên cần ngưng cạo
mủ ựể không ảnh hưởng ựến tình trạng sinh lý của cây hơn nữa lúc ựó sản lượng cây cũng rất thấp nên ở Việt Nam nghỉ cạo cây trong thời gian này
Trang 23ñầu cành Trên mỗi chùm hoa ñều có hoa ñực và hoa cái với tỉ lệ thường là 1 hoa cái cho khoảng 60 hoa ñực, một chùm hoa lớn có thể có ñến 2.500-3.000 hoa ñực Hoa cao su hình chuông nhỏ, dài từ 3,5-8,0 mm, màu vàng nhạt, hương thoang thoảng
Trên một chùm hoa, hoa ñực thường tụ họp lại thành nhóm từ 3-7 hoa mọc ở ñoạn dưới các nhánh thứ cấp, mỗi hoa ñực ñính vào cành bằng một cuống ngắn Hoa ñực nhỏ hơn hoa cái, dài bình quân 5 mm, hình chuông, nhọn hơn hoa cái Hoa ñực chỉ có 5 cánh ñài, không có cánh tràng, có 10 nhị ñực nhỏ không cuống, xếp thành 2 hàng mỗi hàng có 5 nhị ñực Mỗi hoa ñực
có thể sản xuất ñược 1.000 hạt phấn Hoa cái mọc riêng lẻ từng cái ở ñầu cành, hoa caí to hơn hoa ñực, có kích thước bình quân là 8 mm dài Hoa cái cũng không có cánh tràng chỉ có 5 cánh ñài Hoa cái cấu tạo gồm có 1 bầu noãn Trong bầu noãn có 3 tâm bì, mỗi tâm bì là 1 buồng nhỏ ñóng kín chứa 1 noãn Trong bầu noãn còn dấu vết của 10 nhị ñực lép
Trên mỗi phát hoa, các hoa ñực và hoa cái không chín cùng một lúc mà thường hoa ñực chín trước, một ngày sau thì tàn Hoa cái chín một muộn hơn
và tàn sau 3-5 ngày do ñó trường hợp tự thụ phấn trên một phát hoa hầu như không xảy ra
và 19-20 tuần thì quả chín
Trang 24Hạt cao su hình tròn hơi dài hoặc hình bầu dục, có kích thước thay ñổi
từ 2,0 – 3,5cm dài, trọng lượng hạt 3,5 – 6,0g, bình quân là 4,878 g/hạt như vậy 1 kg hạt chứa trung bình từ 200-250 hạt Hạt có 2 mặt rõ rệt : mặt bụng thường phẳng, mặt lưng hạt con lồi lên Bên trong vỏ hạt có nhân hạt gồm phôi nhũ và cây mầm Phôi nhũ chiếm hầu hết diện tích nhân và chiếm 50-60% trọng lượng hạt có cấu tạo chủ yếu là chất dự trữ trong ñó có dầu cao su chiếm 10-15% trọng lượng hạt
+ Lớp trung bì: còn gọi là da cát có thể phâ biệt thành 2 lớp:
Lớp ngoài da là cát thô: có nhiều tế bào ñá
Lớp trong là da cát nhuyễn: số tế bào ñá ít và nhỏ hơn lớp ngoài, có chứa một ít ống mủ, tuy nhiên các ống mủ này ít hoạt ñộng nên lớp
- Tượng tầng (cambium): là tầng phát sinh libe mộc, là cơ quan sản xuất ra các tế bào non của thân cây Tượng tầng sản xuất ñều ñặn các mô non theo hình ñồng tâm và lần lượt cứ một lớp tế bào bên trong (phần gỗ) rồi một
Trang 25lớp tế bào bên ngoài (phần vỏ) Sau ñó, các mô non sẽ chuyên hóa dần dần ñể tạo nên các tế bào có cấu tạo ñặc biệt của lớp gỗ nhất là của lớp vỏ
- Cấu tạo ống mủ: Ống mủ ñược tạo nên từ một phần của các tế bào libe chuyên hoá mà thành Các ống mủ xuất hiện ở vị trí bên cạnh các ống sàng, tế bào libe và sợi libe Ống mủ có cấu tạo là một ống rỗng có kích thước
µ
φ = 20 − 50 do nhiều tế bào không có vách ngăn xếp nối tiếp nhau ở vị trí trong nội bì Các ống mủ xếp ñứng, hơi nghiêng từ phải trên cao xuống trái dưới thấp tạo thành một góc từ 201 ñến 701 so với ñường thẳng ñứng Các ống
mủ không liên tục từ gốc cây ñến nơi phân cành và càng xuống thấp (gần gốc), số lượng ống mủ càng nhiều Các ống mủ thường ñược sắp xếp cạnh nhau, tập hợp lại thành từng bó gọi là hệ thống ống mủ hay bó ống mủ, trong cùng một bó, các ống mủ thông với nhau bằng các nhánh ngang
2.6 ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển của cây cao su
Cây cao su ở tình trạng hoang dại tại vùng nguyên sản Amazon (Nam Mỹ), mật ñộ cây thưa thớt khoảng 1 cây cho 1 hay vài ha với chu kỳ sống trên
100 năm, nên có dạng cây rừng lớn (ñại mộc)
Khi ñược nhân trồng trên sản xuất, do tính toán hiệu quả của cây, việc
sử dụng ñất và vốn ñầu tư nên cây cao su ñược trồng trong ñiều kiện sống khắc hẳn với tình trạng hoang dại, cụ thể:
- Từng cá thể cây cao su ñược dành cho một khoảng không gian sống rất hạn hẹp: 18-25 m2/cây (mật ñộ trồng 400 – 550 cây/ha)
- Chu kỳ sống của cây cao su ñược giới hạn từ 30 – 35 năm, trong ñó chia thành 2 thời kỳ:
* Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): là khoảng thời gian từ lúc trồng ñến khi khai thác (cạo mủ), thường từ 5-7 năm tuỳ theo ñiều kiện sinh thái và chăm sóc Cuối thời gian này, trong ñiều kiện tăng trưởng tốt, cây
Trang 26thường cao 8-10 m, chu vi thân ño ở chiều cao cách mặt ñất 1 m ñạt 50 cm và tán cây ñã che phủ hầu như toàn bộ diện tích
* Thời kỳ kinh doanh (KD): là khoảng thời gian khai thác mủ của cây, từ 20 ñến 25 năm từ lúc bắt ñầu cạo mủ cho ñến khi thanh lý vườn cây Trong thời kỳ kinh doanh, cây vẫn tiếp tục tăng trưởng tuy có chậm hơn
so với thời kỳ KTCB
- Do phải thích nghi với ñiều kiện sống nên kích thước và hình dáng cây cao su trên sản xuất trở nên nhỏ bé hơn so với cây trong tình trạng hoang dại, cụ thể là cây cao su trưởng thành chỉ cao tối ña là 25-30 mét và thường ñạt chu vi thân tối ña là 1 mét khi thanh lý vườn cây
- Ngay sau khi trồng, dù là cây thực sinh hay cây ghép, trong 2 năm ñầu tiên, cây cao su non phát triển do sự hình thành các tầng lá mới từ chồi ngọn của thân chính cho nên cây chỉ có một thân chính Sự phân cành xuất hiện ñầu tiên khi cây có ñược tầng lá thứ 9 hoặc thứ 10, lúc ấy cây ñược khoảng 2 tuổi
và có chiều cao khoảng 2 mét
- Nhịp ñộ tăng trưởng nghĩa là tốc ñộ tăng chu vi thân cây là một ñặc tính di truyền của giống nhưng chịu ảnh hưởng của môi trường và ñiều kiện chăm sóc Trên các vườn cây thực sinh, mức ñộ ñồng ñều về tăng trưởng giữa các cây rất thấp trong khi ñó trên các vườn cây ghép, do mang cùng một ñặc tính di truyền của cây mẹ nên có mức ñộ tăng trưởng giữa các cây trong vườn ñồng ñều hơn Các số liệu tăng trưởng của cây cao su ở 1 số tuổi ñược ghi nhận ở bảng 2.6.1
Sự tăng trưởng của cây cao su trên vườn sản xuất chịu sự tác ñộng của nhiều yếu tố:
* Sự cung cấp nước cho cây qua hệ thống rễ: tuỳ thuộc trực tiếp vào lượng mưa, lý tính nhất là khả năng giữ nước của ñất, nhiệt ñộ không khí
và tốc ñộ bốc thoát hơi nước
Trang 27Bảng 2.6.1.: Trọng lượng các phần thực vật của cây cao su (kg/cây)
Năm sau khi ghép
Lá 0,2 (17,8) 3,4 (13,6) 8,6 (6,6) 10,3 (2,0) Cành non 0,3 (27,3) 2,8 (11,7) 12,2 (8,7) 12,5 (2,4)
Vỏ, thân, cành 0,3 (20,7) 10,4 (49,5) 104,4 (71,1) 438,4 (83,1)
Rễ 0,4 (34,2) 4,4 (25,20) 18,6 (13,7) 66,3 (12,4) Toàn cây 1,2 (100,0) 20,9 (100,0) 143,7(100,0) 527,6(100,0)
Trọng lượng 1lá (g) 1,78 0,95 0,83 0,5
(Ngu ồn: Poliniere và Van Brandt 1967)
* Sự cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây: tuỳ theo ñộ phì của ñất và mức ñộ chăm sóc, nhất là liều lượng phân bón
* Mật ñộ trồng: mật ñộ cây càng thưa, mức ñộ tăng trưởng của cây càng nhanh và lớp vỏ càng dày
* Ảnh hưởng của gốc ghép ñến chồi ghép: gốc ghép thích hợp với mắt ghép thì chồi ghép phát triển mạnh, cây tăng trưởng nhanh
* ðặc tính giống: có những giống tăng trưởng nhanh như PB
235, PB 260 trái lại có những giống tăng trưởng chậm như PR 107, GT 1…
* Cạo mủ: việc cạo mủ làm giảm nghiêm trọng mức tăng trưởng của cây ðối với các giống tăng trưởng nhanh, khi không cạo mủ thì chu vi thân (ñường vanh) tăng bình quân 10 cm/năm, khi ñưa vào cạo mủ chỉ còn tăng 3-5 cm/năm Mức ñộ tăng chu vi thân càng chậm khi sử dụng các chế ñộ cạo có cường ñộ cạo cao, như vậy mức tăng trưởng của cây tương quan nghịch với sản lượng [2]
Trang 282.7 Những nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất cây giống và kỹ thuật trồng cao su
2.7.1 C ơ sở khoa học của kỹ thuật trồng cây cao su ghép
ðến cuối thế kỷ thứ 19, sản lượng cao su thế giới chủ yếu ñược khai thác từ các cây cao su mọc hoang dại, tập trung tại lưu vực sông Amazone (Nam Mỹ) Dĩ nhiên sản lượng này rất thấp và ñể ñáp ứng với nhu cầu tiêu thụ ngày càng gia tăng của thế giới, cây cao su ñược di nhập vào châu Á và nhân trồng rất nhanh Các diện tích cao su trồng trong giai ñoạn 1917-1932 là các vườn cây thực sinh do phương pháp trồng là việc thu lượm hạt từ các cây cao sản với tổng diện tích khoảng 190.000 ha
Nhược ñiểm của cây thực sinh là sản lượng vườn cây rất thấp (bình quân 400-500kg/ha), ñộ bất ñồng ñều giữa những cá thể về tăng trưởng nhất
là về sản lượng rất cao, chỉ có khoảng 10% số cây trong quần thể ñảm bảo 25% - 30% sản lượng vườn cây và khoảng 5% cây cao sản nhất trong vườn cây thực sinh có sản lượng gần gấp 10 lần sản lượng bình quân của những cây còn lại Ý nghĩa tuyển chọn giống cao su xuất phát từ việc nhận thấy trong quần thể cao su thực sinh luôn luôn có những cá thể xuất sắc, nếu có những biện pháp hữu hiệu giữ ñược các ñặc tính di truyền của các cá thể xuất sắc này thì việc nâng cao sản lượng vườn cây cao su có thể thực hiện ñược ðến năm 1920 công việc tuyển chọn giống cao su mới ñược bắt ñầu tại Malaysia, Indonesia và Srilanka Trong giai ñoạn ñầu, mục tiêu của việc tuyển chọn giống là loại bỏ các cây thực sinh cho sản lượng thấp, tiếp theo là việc tuyển chọn các cây thực sinh xuất sắc làm cha mẹ ñầu dòng ñể nhân giống vô tính
Từ năm 1928 Malaysia ñã bắt ñầu chương trình lai hoa có kiểm soát ñể tạo các giống cao su ưu tú
Biện pháp giữ ñặc tính di truyền cho cây cao su là nhân giống vô tính theo phương pháp ghép Việc ghép cao su ñược bắt ñầu vào năm 1918 với 2
Trang 29vườn cao su ghép tại Java và Sumatra ñã cho kết quả khả quan là vườn cây ghép có năng suất cao hơn vườn cây thực sinh từ 40 % - 70 %
Trên lý thuyết các cây con ñược tạo ra theo phương pháp ghép sẽ giống hệt cây mẹ và giữa các cây con sẽ hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên thực tế cho thấy vẫn còn có ñộ bất ñồng ñều giữa cá thể cây ghép Chỉ có khoảng 30% cây ghép cho khoảng 50% sản lượng vườn cây và khoảng 70% số cây còn lại cho 50% sản lượng còn lại
Cây cao su ghép vẫn còn nhược ñiểm là phải dùng ñến gốc ghép, cho nên ñể tạo nên cây cao su hoàn chỉnh giữ nguyên các ñặc tính của cây mẹ ñã lựa chọn, phương pháp cấy mô ñã ñược thực hiện Cấy mô là dùng một vài tế bào của cây nuôi cấy trong môi trường nhân tạo ñể sản xuất ra hàng loạt cây con giống hệt nhau Hai phương pháp cấy mô ñược ứng dụng trong ngành cao
su là:
- Vi giâm mầm: tạo cây hoàn chỉnh từ một ñoạn thân hay ñỉnh ngọn
- Nuôi cấy phôi soma: tạo cây hoàn chỉnh từ mô của vỏ trái, bao phấn Nhiều công trình nghiên cứu ñang ñược triển khai tại các Viện nghiên cứu cao su trên thế giới Một số cây cao su ñược tạo nên trong ống nghiệm và
ñã ñược trồng thử nghiệm tại Trung Quốc, Côte d’Ivoire, Việt Nam… trong tương lai nếu phương pháp cấy mô thành công sẽ tạo nên những bước nhảy vọt thần kỳ cho công tác cải tiến giống cao su
Ghép cao su là thay thế phần thân của cây cao su trồng hạt (gốc ghép) bằng một mầm của dòng vô tính ñã ñược tuyển lựa với các ñặc tính sinh trưởng và sản lượng tốt hơn gốc ghép
Cây ghép mang các ñặc tính giống hệt dòng vô tính ñã cung cấp mầm ghép (mắt ghép) Kỹ thuật ghép cao su nhằm khắc phục ñược các nhược ñiểm của cây trồng bằng hạt, ñó là sự khác biệt rất lớn giữa các cá thể về các ñặc tính sinh trưởng (mức tăng trưởng, ñộ dầy vỏ, tán lá, thời gian rụng lá, mức
Trang 30ñộ nhiễm bệnh…) và nhất là các ñặc tính sản xuất khiến cho các vườn cây có
ñộ bất ñồng ñều cao, sản lượng mủ thấp và chất lượng mủ không ổn ñịnh Việc ghép cao su ñã giúp ñộ ñồng ñều và sản lượng vườn cây ñược nâng lên
* Gốc ghép: là các cây con ñược trồng bằng hạt Các giống cao
su cho hạt có thể sử dụng làm gốc ghép tốt là giống GT 1, PB 235, Tjir 1… Gốc ghép phải có ñường kính thân ño ở chiều cao 10cm cách mặt ñất ñạt tối thiểu 10 mm thì mới có thể ghép ñược Gốc ghép phải khoẻ mạnh và có ñoạn thân gần gốc mọc thẳng, loại bỏ các cây ốm yếu và cây có ñoạn thân gần gốc cong vẹo
* Mắt ghép: thông thường mắt ghép ñược lấy từ các ñoạn gỗ ghép do vườn nhân gốc ghép cung cấp hoặc ñôi khi trong một số trường hợp ñặc biệt có thể lấy từ các cành trên cây cao su trưởng thành của các dòng vô tính ñã tuyển chọn
Trên một ñoạn gỗ ghép, về phương diện sử dụng, ta phân biệt ñược các loại mắt ghép sau ñây:
* Mắt vảy cá: nằm trên một vết sẹo lá không phát triển ở ñoạn thân vươn dài giữa 2 tầng lá
Trang 31* Mắt nách lá: nằm trên một vết sẹo lá to phát triển bình thường sau khi ñã khô rụng, thường nằm ở vị trí 2/3 phía dưới trong một tầng lá Mắt nách lá phát triển nhanh, khoẻ
* Mắt kim: mắt rất nhỏ, nằm phía trên một sẹo lá nhỏ, sát nhau Mắt kim thường xuất hiện ở khoảng 1/3 phía trên trong một tầng lá Mắt kim phát triển chậm, mọc yếu ớt
* Mắt giả: bên ngoài lớp vỏ có dấu vết một mắt ghép nhưng bên trong lớp vỏ không có mầm
Khi ghép phải lưu ý không ghép loại mắt giả và mắt kim vì mắt giả thực tế không có mầm ghép nên không phát triển ñược chồi ghép, mắt kim thì chồi ghép phát triển chậm, yếu Cả 2 loại mắt nách lá và mắt vảy cá ñều sử dụng tốt
2.7.2 Các d ạng cây giống cao su
Cây giống cao su là dạng cây nhỏ tuổi (từ 9-10 ñến tối ña là 20 tháng tuổi) ñược trồng, chăm sóc và ghép trong các vườn ươm, sau ñó ñược chuyển trồng ra ñại trà Có nhiều dạng cây giống và mỗi dạng cây ñều ñòi hỏi những
kỹ thuật chuẩn bị khác nhau hay nói cách khác là phải triển khai các dạng vườn ươm khác nhau tuỳ theo loại hình cây giống
- Stumps 10 (Stumps trần, T10): là một loại hình cây giống ñặc biệt
hầu như chỉ gặp ở cây cao su Stumps 10 gồm có một ñoạn rễ cọc dài 40-50
cm (ñã ñược cắt phần chóp rễ) trên ñó có một ít rễ bàng ngắn và có một ñoạn thân chứa một mắt ghép sống ñang ở tình trạng ngủ (mắt ngủ)
Tiêu chuẩn xuất vườn của Stumps 10: ñường kính thân ño ở chiều cao cách ñất 10 cm phải ñạt tối thiểu 16 mm, rễ cọc dài 45 cm, rễ thẳng không phân nhánh, thân stumps không bị tróc vỏ, bị dập và phải có mắt ghép sống,
ổn ñịnh
Trang 32Stumps 10 có ưu ñiểm là rất dễ vận chuyển, thích hợp với việc trồng ở các diện tích có vị trí xa nơi sản xuất cây giống Stumps 10 ñược bó từ 10-20 cây/bó Tuy nhiên stumps có các nhược ñiểm sau:
* Nếu sau khi trồng gặp nắng hạn 7-10 ngày thì tỷ lệ cây chết rất cao (40-50%)
* Mắt ghép nảy mầm chậm (nhất là ñối với các stumps có kích thước nhỏ) và không ñồng loạt nên vườn cây không ñồng ñều
* Cơ hội lựa chọn cho cây sinh trưởng ñồng ñều chưa cao Chỉ chọn lựa ñược kích thước stumps (dựa vào ñường kính thân stumps) trong khi
ñó sự phát triển của chồi ghép là yếu tố tạo sự ñồng ñều của vườn cây lại phụ thuộc vào các yếu tố mà con người không tác ñộng ñược như thời tiết, loại mắt ghép …
* Năm ñầu tiên sau khi trồng, chồi ghép mọc chậm và yếu do stumps cần thời gian ñể tái tạo lại bộ rễ Trong thời gian này chồi ghép chỉ sống nhờ vào các chất dinh dưỡng sẵn có trong cây stumps
- Bầu cắt ngọn (B0): Các cây giống trồng trong bầu ñất sau khi ghép
sống ñược cưa ngọn và mang trồng ra thực ñịa Như vậy, cây bầu cắt ngọn có
bộ rễ phát triển tương ñối hoàn chỉnh và một ñoạn thân mang một mắt ghép
sống
Tiêu chuẩn xuất vườn của cây bầu cắt ngọn: ñường kính cây ño ở chiều cao cách ñất 10 cm phải ñạt tối thiểu 12 cm, bầu nguyên vẹn, cây trong bầu không bị long gốc và có mắt ghép sống, ổn ñịnh
Dạng cây này khi trồng ra vườn sản xuất thì chồi ghép phát triển nhanh hơn stumps 10, ít bị ảnh hưởng của những yếu tố khí hậu bất lợi như nắng hạn nên thường có tỉ lệ sống cao hơn stumps 10 Tuy nhiên cây bầu cắt ngọn có giá thành cao hơn stumps 10 khoảng 30-50 %, vận chuyển tương ñối khó và nhất là không thể vận chuyển xa