Mời các bạn tham khảo Bài giảng Phát triển web nâng cao - Bài 5: ADO.NET sau đây để nắm bắt được những kiến thức về khái niệm, các lớp và không gian tên cơ bản của ADO.NET, thao tác với dữ liệu kết nối – Connected, thao tác với dữ liệu không kết nối - Disconnected.
Trang 25.1 Khái niệm ADO.NET
• Khi phát triển các ứng dụng trên nền web thì công việc chủ yếu phải giải quyết là xử lý Cơ sở dữ liệu
• ADO.NET (Active Data Object) cho phép thao tác Cơ
sở dữ liệu :
– Các ứng dụng webform
– Các ứng dụng winform
Trang 4Mục tiêu chính của ADO.NET là
• Cung cấp các lớp để thao tác CSDL trong cả hai môi trường là phi kết nối (Disconected data) và kết nối (Connected data)
• Tích hợp chặt chẽ với XML (Extensible Markup
Language)
• Tương tác với nhiều nguồn dữ liệu thông qua mô tả
dữ liệu chung
• Tối ưu truy cập nguồn dữ liệu (OLE DB & SQL server)
• Làm việc trên môi trường Internet
Trang 5ADO vs ADO.NET
Trang 65.2 Các lớp và không gian tên cơ bản của
ADO.NET
• Lớp ADO.NET được tìm thấy trong namespace System.Data,
và được tích hợp với lớp XML được tìm thấy trong namespace
• .NET Data Provider: Một tập hợp các thành phần bao gồm các đối tượng
– System.Data.SqlClient : Dùng cho cơ sở dữ liệu SQL
– System.Data.OleDb: Dùng cho cơ sở dữ liệu access
– System.Data.OracleClient: Dùng cho cơ sở dữ liệu Oracle
Trang 7Kho chứa các bảng
Trang 8• Open(): thiết lập kết nối đến DataSource
• Close(): đóng kết nối với DataSource
Connection
Trang 9• Ý nghĩa: Thực hiện các câu lệnh SQL để thao tác với CSDL
• Thuộc tính:
• Connection: kết nối để thực hiện lệnh
• CommandText : câu lệnh cần thực hiện
• CommandType: loại câu lệnh ( Text , TableDirect, StoredProc)
• Phương thức:
• ExecuteScalar(): thực hiện câu lệnh và trả về giá trị đơn
• ExecuteNonQuery(): gọi các lệnh SQL, store, trả về số row bị tác động (Insert, Update, Delete…)
• ExecuteReader(): thực hiện lệnh và trả về DataReader
Connection Command
Trang 10Command với Parameter
• Khái niệm: Câu lệnh truy vấn SQL nhận giá trị thông qua các tham số tại thời điểm thực thi
• Cách sử dụng:
– Tạo tham số trong câu lệnh SQL
– Khai báo Parameter với những thông tin chính:
Trang 11Command với Parameter
• Tạo tham số trong câu
SqlParameter thamso = new SqlParameter();
thamso.ParameterName = "tham_so"; thamso.SqlDbType = SqlDbType.NChar; thamso.Direction =
Trang 12• Read(): đọc một mẫu tin
• [i]: truy xuất đến cột i của mẫu tin được đọc
• Close(): đóng
Connection Command DataReader
Trang 13Data Provider
• Tạo kết nối đến nguồn dữ liệu.
• Thực hiện các lệnh truy vấn SQL trên nguồn dữ liệu.
• Cung cấp thư viện xử lý cho 3 loại nguồn dữ liệu khác nhau (3 provider): SQL Server, OLE DB và ODBC.
• Mỗi provider được quản lý bởi một namespace, nằm trong namespace System.Data.
Trang 14• *.AcceptChanges();
Trang 15.DefaultView
Trang 16• Là thành phần lưu trữ dữ liệu
• Đặc điểm:
– Không kết nối với nguồn dữ liệu.
– Không phân biệt dữ liệu thuộc nguồn nào (SQL Server, OLE DB, ODBC, …).
– Có thể lưu trữ dữ liệu từ nhiều bảng (Table), nhiều nguồn (Data Source) khác nhau.
– Dữ liệu trong DataSet được quản lý bởi các DataTable
• Dữ liệu được đưa vào bởi DataSet thành phần
DataAdapter của Net data provider
Trang 17• Rows: danh sách các mẫu tin
• PrimaryKey: danh sách các cột là khóa chính
• Phương thức:
• NewRow(): tạo một mẫu tin mới
Trang 18– .Columns.[chỉ số]: Truy xuất một DataColumn
– .Columns.[“Tên cột”]: Truy xuất một DataColumn
Trang 19– .Rows[chỉ số dòng][chỉ số cột]: truy xuất đến cột I
– .Rows[chỉ số dòng][tên cột] : truy xuất đến cột I
– Delete(): đánh dấu xóa mẫu tin DataTable
Column1 Column2 … Column n
Row
Trang 205.3 Kết nối để thao tác với dữ liệu
• Khái niệm
• Lấy dữ liệu về
• Thao tác với dữ liệu
Trang 21Khái niệm
• Mỗi user có một kết nối cố định tới data source
• Ưu điểm:
– Môi trường được bảo vệ tốt
– Kiểm soát được sự đồng bộ
– Dữ liệu luôn được mới
• Nhược:
– Phải có một kết nối mạng cố định
Trang 22Lấy dữ liệu về
• b1 Tạo Connection đến CSDL
• b2 Tạo một biến DataCommand gắn với biến
DataConnection đã mở
• b3 Tạo biến DataReader:
– Thi hành phương thức ExcuteReader()
– Đọc và trình bày dữ liệu
• b.4 Đóng và giải phóng các biến đối tượng
Trang 23Thao tác với dữ liệu
• b1 Khai báo một biến đối tượng DataConnection, và mở kết
nối đến cơ sở dữ liệu
• b2 Tạo một biến DataCommand gắn với biến DataConnection
đã mở
• b3 Gán giá trị cho thuộc tính CommandType của biến đối
tượng DataCommand
• b4 Gán câu lệnh truy vấn (insert, update, delete, gọi store
procedure…) cho thuộc tính CommandText của biến đối tượng DataCommand
• b5 Thi hành phương thức ExcuteNonquery() của biến đối
tượng DataCommand
• b6 Đóng và giải phóng các biến đối tượng nếu không cần
thiết
Trang 24• Sửa 1 bản ghi trong CSDL
• Xóa 1 bản ghi trong CSDL
Trang 255.3 Thao tác với dữ liệu ( phi kết nối)
• Khái niệm
• Các bước
• Lấy dữ liệu về để thao tác
• Thực hiện thao tác trên CSDL
Trang 26Khái niệm
• Một tập con của dữ liệu trung tâm được sao chép và bổ sung độc lập, sau đó sẽ được merge lại vào dữ liệu trung tâm.
• Ưu điểm
– Có thể làm việc bất cứ lúc nào, cũng như có thể kết nối bất kỳ vào Data Source
– Cho phép user khác có thể kết nối
– Nâng cao hiệu suất thực hiện của ứng dụng
• Khuyết
– Dữ liệu không được cập nhật một cách nhanh nhất
– Sự tranh chấp có thể xuất hiện và phải giải quyết
Trang 274 Ngoài ra chúng ta còn sử dụng một số các đối tượng khác
như DataTable, DataRow…
Trang 28Lấy dữ liệu về để thao tác
• b1 Cần khai báo một biến đối tượng DataConnection, và
mở kết nối đến cơ sở dữ liệu ( Bước này có thể không
cần thiết )
• b2 Tạo biến DataAdapter, Chỉ rõ nguồn dữ liệu cần lấy
gắn với một đối tượng DataConnection đã mở hoặc một xâu kết nối đến cơ sở dữ liệu.
• b3 Tạo DataSet và thi hành phương thức Fill để điền dữ
liệu lấy về vào DataSet.
• b4 Sử dụng tập hợp Tables của đối tượng DataSet để
làm việc với dữ liệu đã lấy về.
• b5 Đóng hoặc giải phóng các đối tượng nếu không cần
thiết.
Trang 29Thực hiện các thao tác trên cơ sở dữ liệu
• b1 Khai báo một biến đối tượng DataConnection, và mở
kết nối đến cơ sở dữ liệu ( Bước này có thể không cần
thiết ).
• b2 Khai báo và tạo đối tượng DataAdapter
• b3 Tạo đối tượng CommandBuilder gắn với biến đối