1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack

116 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Tác giả Nguyễn Văn Mạnh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Tâm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Thành phố Dak Lak
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 844,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược dùng ñể bảo vệ một học vị khoa học nào Các thông tin trích dẫn trong trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Mạnh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình

và sự ựóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ựã tạo ựiều kiện ựể tôi hoàn thành luận văn này

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Thị Tâm Ờ là cô giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của Tập thể giáo viên khoa sau ựại học, Khoa kinh tế và phát triển nông thôn ựã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn:

- Ban lãnh ựạo Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh DakLak, Ngân hàng đông Á Ờ chi nhánh tỉnh DakLak

- Ban lãnh ựạo, các phòng ban, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh DakLak

Trang 4

2.2.4 Kinh nghiệm của các nước về tắn dụng ngân hàng ựối với

2.2.4.1 Kinh nghiệm của các nước và các khu vực lãnh thổ 37 2.2.4.2 Những bài học kinh nghiệm ựối với Việt Nam 39

3.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh DakLak 42

3.1.2.1 Hoạt ựộng của các doanh nghiệp ở DakLak 44 3.1.2.2 đặc trưng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Daklak 47 3.1.3 Khái quát về hoạt ựộng của các ngân hàng thương mại và các tổ

chức tắn dụng khác trên ựịa bàn tỉnh Daklak 49

4.1 Thực trạng hoạt ựộng tắn dụng của ngân hàng đông Á ựối với

doanh nghiệp vừa & nhỏ tại DakLak 56

4.1.2 Hoạt ựộng kinh doanh của ngân hàng đông Á- CN DakLak 58 4.1.3 Hoạt ựộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 60 4.1.3.1 Tình hình cho vay doanh nghiệp vừa & nhỏ tại DakLak 60 4.1.3.2 Thực trạng cho vay theo ngành kinh tế ựối với DNV&N 61 4.1.3.3 Thực trạng cho vay theo thành phần kinh tế ựối với DNV&N 63 4.1.3.4 Tình hình cho vay theo thời hạn tắn dụng 66 4.1.3.5 Cho vay theo các phương thức vay ựối với DNV&N 68 4.1.4 Thực trạng về cơ chế, chắnh sách cho vay DNV&N tại ngân hàng

Trang 5

4.1.4.1 Thủ tục cho vay, qui chế cho vay của ngân hàng đông Á 69 4.1.4.2 Cơ chế cho vay, lãi suất cho vay tại ngân hàng đông Á 70 4.1.4.3 Công tác kiểm tra cho vay và sử dụng vốn vay 71 4.1.4.4 Những rủi ro ựã gặp trong hoạt ựộng tắn dụng tại ngân hàng 72 4.2 Nghiên cứu khách hàng Ờ Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại DakLak 74 4.2.1 Vài nét chung về hoạt ựộng vay vốn của DNV&N tại DakLak 74 4.2.2 Vai trò của vốn tắn dụng trong cơ cấu nguồn vốn của DNV&N 74 4.2.3 Thực trạng vay vốn và hoàn trả vốn vay của doanh nghiệp vừa &

4.2.4 Kết quả hoạt ựộng của các doanh nghiệp ựiều tra có sử dụng tắn dụng 77 4.2.5 Nhu cầu vốn của DNV&N ựối với ngân hàng đông Á DakLak 80 4.2.6 Những tồn tại của doanh nghiệp ở DakLak 84 4.3 Một số giải pháp về tắn dụng của ngân hàng đông Á ựối với các

4.3.2.1 Huy ựộng vốn ựể tăng trưởng tắn dụng 85 4.3.2.2 đa dạng hóa các hạng mục ựầu tư theo ngành kinh tế cho DNV&N 87 4.3.2.3 Cơ cấu hợp lý cho vay theo thành phần kinh tế 88 4.3.2.4 Kiểm soát khách hàng ựể giảm thiểu rủi ro 89 4.3.2.5 Nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng 92

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tiêu chắ xác ựịnh doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước 18 Bảng 2.2 Tỷ trọng thu hút lao ựộng và tạo ra giá trị gia tăng 26 Bảng 3.1 Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế bình quân qua các năm 44 Bảng 3.2 Các chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp có ựến 31/12/2006 46 Bảng 3.3 Dư nợ hàng năm của các tổ chức tắn dụng 51 Bảng 3.4 Danh sách các doanh nghiệp chọn ựiều tra 53 Bảng 4.1 Nguồn vốn huy ựộng tại ngân hàng đông Á qua các năm 56 Bảng 4.2 Vốn huy ựộng và dư nợ của ngân hàng qua các năm 58 Bảng 4.3 Kết quả kinh doanh của ngân hàng đông Á DakLak 59 Bảng 4.4 Dư nợ vay của các DNV&N tại ngân hàng đông Á 60 Bảng 4.5 Thực trạng cho vay DNV&N theo ngành kinh tế 62 Bảng 4.6 Thực trạng cho vay DNV&N theo thành phần kinh tế 65 Bảng 4.7 Tình hình cho vay các DNV&N theo thời hạn tắn dụng 67 Bảng 4.8 Các phương thức vay vốn của DNV&N tại ngân hàng đông Á 68 Bảng 4.9 Lãi Suất cho vay của ngân hàng đông Á (tắnh ựến 31/12/2006) 71 Bảng 4.10 Tổng hợp rủi ro từ phiếu ựiều tra trực tiếp 73 Bảng 4.11 Vốn tắn dụng bình quân trong cơ cấu nguồn vốn 75 Bảng 4.12 Nợ quá hạn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng 77 Bảng 4.13 Kết quả hoạt ựộng của các doanh nghiệp ựiều tra 78 Bảng 4.14 Các chỉ số tài chắnh trong các doanh nghiệp ựiều tra 79

Bảng 4.16 Lãi suất cho vay của một số ngân hàng tại ựịa bàn tỉnh 83 Bảng 4.17 Kế hoạch huy ựộng vốn ựến năm 2010 86 Bảng 4.18 Dự kiến cho vay theo ngành kinh tế 87 Bảng 4.19 Dự kiến cho vay theo Thành phần kinh tế 88

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 4.1 Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua các năm 58 Biểu ñồ 4.2 Tình hình cho vay các DNV& qua các năm 61 Biểu ñồ 4.4 Dư nợ tín dụng doanh nghiệp theo thành phần kinh tế 65 Biểu ñồ 4.5 Dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay 67 Biểu ñồ 4.6 Tỷ trọng cho vay theo các phương thức 69

Trang 9

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Ngành ngân hàng hiện nay ñang là ngành kinh tế mũi nhọn của ñất nước, ñóng một vai trò quan trọng trong việc khai thông các nguồn vốn tiết kiệm ñáp ứng nhu cầu ñầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế ðồng thời nó cũng giữ vai trò quan trọng trong việc ñảm bảo cho nền kinh tế vận hành nhịp nhàng hữu hiệu

Ngày 24/05/2006 vừa qua thủ tướng chính phủ ñã ký duyệt quyết ñịnh 122/2006/Qð- TTg phê duyệt ñề án phát triển ngành ngân hàng ñến năm

2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 ðây là văn bản pháp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo ñiều kiện cho ngành ngân hàng tiếp tục sự nghiệp ñổi mới nhằm ñưa ngành ngân hàng hội nhập sâu vào khu vực và thế giới

Thực tế việc thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng và Nhà nước ta về ñịnh hướng phát triển ngành ngân hàng ñã góp phần tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội của ñất nước Thành tựu nổi bật của ngành ngân hàng ñối với quá trình phát triển kinh tế thời gian qua thể hiện:

Một là, huy ñộng các nguồn lực tiềm ẩn trong dân cư vào phát triển sản

xuất kinh doanh

Hai là, tạo công ăn việc làm cho một lực lượng lớn lao ñộng bảo ñảm

có việc làm và thu nhập ổn ñịnh, góp phần ñáng kể cho việc ổn ñịnh kinh

tế-xã hội và tăng trưởng GDP, khai thác và phát huy lợi thế về nguồn lực lao ñộng trình ñộ cao ñể thúc ñẩy sự phát triển về kinh tế – xã hội trên phạm vi cả nước nói chung và tỉnh DakLak nói riêng

Ba là, phát huy tính chủ ñộng sáng tạo trong việc ứng dụng khoa học công nghệ và khai thác nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường

Trang 10

Xác ựịnh tầm quan trọng của ngành ngân hàng ựối với phát triển kinh tế ựất nước theo xu thế hội nhập kinh tế quốc tế những năm gần ựây, chắnh phủ

ựã có nhiều chắnh sách giải pháp lớn nhằm phát huy hiệu quả hoạt ựộng, sức cạnh tranh từ chắnh tiềm năng của loại hình kinh tế này Có thể thấy rõ, hệ thống pháp luật, cơ chế chắnh sách, môi trường kinh doanh ựang dần ựược cải thiện và ngày càng có nhiều chuyển ựộng tắch cực

Tuy nhiên việc tiếp cận vốn của các DNV&N còn gặp phải nhiều khó khăn, do vốn ưu ựãi phát triển DNV&N từ các nguồn tài trợ của nước ngoài còn hạn chế, năng lực của DNV&N chưa ựáp ứng các ựiều kiện ựể có thể huy ựộng từ thị trường chứng khoán Chắnh vì vậy, ựể mở rộng sản xuất và phát triển hoạt ựộng kinh doanh, DNV&N chủ yếu tiếp cận nguồn vốn tắn dụng Ngân hàng Nhưng việc tiếp cận nguồn vốn này cũng không phải dễ dàng Theo ựiều tra về thực trạng DNV&N của Cục phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Bộ Kế hoạch và đầu tư chỉ có 32,28% các DNV&N có khả năng tiếp cận ựược nguồn vốn Ngân hàng, còn lại các DNV&N rất khó hoặc không thể tiếp cận ựược

điều ựó cho thấy việc mở rộng cho vay ựối với các DNV&N hiện nay là

cơ hội ựối với các NHTM nói chung và NHđA nói riêng, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, phù hợp với chủ trương ựường lối của đảng và nhà nước giúp cho các Ngân hàng chuyển dịch cơ cấu ựầu tư hợp lý, tăng trưởng tắn dụng, ựa dạng hoá các danh mục ựầu tư cho vay, phân tán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh

Vừa bảo ựảm cho tổ chức tắn dụng hoạt ựộng an toàn có hiệu quả, ựồng thời mở rộng tắn dụng nhằm giúp cho DNV&N phát triển ựang là những trăn trở của ngành ngân hàng Daklak nói chung và của Ngân hàng thương mại cổ phần đông Á nói riêng Với xu thế ựó ựã ựặt ra câu hỏi nghiên cứu :

- Ngân hàng đông Á DakLak ựã phát huy hết khả năng cho vay vốn ựến

Trang 11

các DNV&N một cách hữu hiệu chưa? còn có vướng mắc gì cần tháo gỡ?

- Các DNV&N tại ựịa bàn DakLak có nhu cầu vay vốn không? ựã thực

sự biết khai thác và tiếp cận vốn tắn dụng ngân hàng ựể ựáp ứng nhu cầu về vốn hay chưa ? có trở ngại gì khi tiếp cận vốn vay ngân hàng?

- Giải pháp nào ựể ngân hàng đông Á DakLak tiếp cận các DNV&N nhằm ựáp ứng nhu cầu về tắn dụng cho họ?

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn ựề tài "Giải pháp về tắn

dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông Á - Chi nhánh DakLak ựối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên ựịa bàn tỉnh DakLak" làm ựề tài nghiên

cứu cho luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần đông

Á Ờ Chi nhánh DakLak ựối với DNV&N trên ựịa bàn tỉnh DakLak, trên cơ sở

ựó ựề xuất một số giải pháp về tắn dụng ựể tăng cường cho vay nhằm ựáp ứng nhu cầu vốn của DNV&N ở tỉnh DakLak

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

a Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tắn dụng, tắn dụng ngân hàng và vai trò của tắn dụng ngân hàng ựối với DNV&N trong nền kinh tế thị trường

b Phân tắch thực trạng về ựầu tư tắn dụng của ngân hàng đông Á ựối với các DNV&N trên ựịa bàn tỉnh DakLak

c đề xuất các giải pháp tắn dụng của ngân hàng đông Á nhằm tăng dư

nợ cho vay ựáp ứng nhu cầu vốn vay cho DNV&N trên ựịa bàn tỉnh DakLak

Trang 12

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt ựộng ựầu tư tắn dụng của ngân hàng đông Á cho các DNV&N tại ựịa bàn tỉnh DakLak

Nghiên cứu khách hàng là các DNV&N vay vốn ở tỉnh DakLak như:

- DN Nhà nước

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.3.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu là các vấn ựề về tắn dụng ngân hàng của ngân hàng TMCP đông Á ựối với DNV&N trên ựịa bàn tỉnh DakLak

Số liệu nghiên cứu từ 2004-2006

Trang 13

2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái quát về tín dụng

2.1.1 Tín dụng và ñặc ñiểm của tổ chức tín dụng

2.1.1.1 Khái niệm chung về tín dụng

Danh từ tín dụng ban ñầu có nghĩa là một sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất ñịnh lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban ñầu Ngôn ngữ dân gian việt nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng nhìn chung, các khái niệm ñều thể hiện ñược hai nội dung chủ yếu:

- Thứ nhất, Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh

- Thứ hai, người sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hóa ñó cho người sở hữu với một giá trị lớn hơn, phần chênh lệch lớn hơn ñó gọi là lợi tức hay tiền lãi

Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay (người sở hữu) và người ñi vay (người sử dụng) thông qua sự vận ñộng của giá trị, vốn tín dụng ñược biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa

Tín dụng là phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay

và người ñi vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hóa cho người ñi vay trong thời gian nhất ñịnh, khi tới thời hạn trả nợ người ñi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá hàng hóa ñã vay, kèm theo một khoản lãi [7]

2.1.1.2 ðặc ñiểm tổ chức tín dụng

Các tổ chức tín dụng ñược thành lập theo quy ñịnh của Luật các tổ chức

Trang 14

tín dụng và các quy ñịnh khác của pháp luật về hoạt ñộng ngân hàng

Hoạt ñộng ngân hàng ở ñây ñược hiểu là các hoạt ñộng kinh doanh tiền

tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền này ñể cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán [8] với các nội dung sau:

Thứ nhất, tổ chức tín dụng là DN ñược thành lập và hoạt ñộng hợp pháp tại Việt Nam theo quy ñịnh của Luật các tổ chức tín dụng và các quy ñịnh khác của pháp luật, với chức năng cơ bản là kinh doanh tiền tệ và cung cấp các dịch vụ ngân hàng trên thị trường nhằm mục tiêu lợi nhuận ðặc ñiểm này cho phép phân biệt tổ chức tín dụng với các tổ chức không là DN và các loại hình DN khác không phải là tổ chức tín dụng

Thứ hai, tổ chức tín dụng hoạt ñộng trên nguyên tắc ñi vay ñể cho vay Nghĩa là, nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng bao gồm vốn tự có và nguồn vốn huy ñộng từ khách hàng dưới các hình thức huy ñộng vốn chủ yếu, như nhận tiền gửi các loại, phát hành trái phiếu ngân hàng, vay của các tổ chức tín dụng khác hoặc vay của ngân hàng nhà nước trên thị trường liên ngân hàng

Thứ ba, hoạt ñộng ngân hàng của các tổ chức tín dụng luôn tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro, bất trắc lớn so với các loại hình kinh doanh của các DN khác Bởi vì, bản chất nghề nghiệp của tổ chức tín dụng là người cho người khác sử dụng tiền của mình ñể thu lợi nhuận Nói cách khác, là người ñi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc và chỉ có thể ñòi ñược tiền sau một thời gian nhất ñịnh (thời gian cho vay) Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay ñược cấp trên cơ sở cam kết bên ñi vay hoàn trả vô ñiều kiện cho bên vay khi ñến hạn thanh toán

Thứ tư, hoạt ñộng ngân hàng của các tổ chức tín dụng có ảnh hưởng ñến

sự tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế ñất nước Và những tổn thất của

Trang 15

tổ chức tín dụng có tác ñộng dây chuyền ñối với quyền lợi của nhiều tổ chức,

cá nhân trong xã hội Vì vậy, hoạt ñộng của tổ chức tín dụng cần ñược thường xuyên ñiều chỉnh và kiểm soát rất chặt chẽ bằng những ñạo luật riêng biệt với những ñiều khoản có tính ñặc thù [8]

* Hoạt ñộng ngân hàng

Theo ñiều 9 luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam và khoản 7 ñiều 20 của

luật các tổ chức tín dụng: Hoạt ñộng ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh tiền

tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền này ñể cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán [8]

Quy ñịnh như trên cho thấy, hoạt ñộng ngân hàng có những ñặc ñiểm sau: Thứ nhất, hoạt ñộng ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh với mục ñích kiếm lời, bao gồm hai hình thức chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Trong ñó:

- Hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ ñược hiểu là, một tổ chức ñược phép huy ñộng vốn với mục tiêu kiếm lợi nhuận dưới các hình thức nhận tiền gửi kí thác của khách hàng ñể cấp tín dụng cho những khách hàng có nhu cầu cần tiền

- Hoạt ñộng dịch vụ ngân hàng ñược hiểu là, việc một tổ chức ñược phép

sử dụng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và chứng khoán ñể cam kết thực hiện một công việc nhất ñịnh cho khách hàng trong một thời gian nhất ñịnh nhằm mục ñích thụ hưởng tiền công dịch

vụ do khách hàng thanh toán

Thứ hai, hoạt ñộng ngân hàng là loại hình kinh doanh có ñộ rủi ro cao so với các loại hình kinh doanh khác, và thường có ảnh hưởng sâu sắc mang tính chất dây chuyền ñến nền kinh tế Bởi lẽ, xuất phát từ hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ, các tổ chức tín dụng phải huy ñộng vốn ñể cho vay, và chỉ có thể ñòi tiền của người vay sau một thời gian nhất ñịnh Nên, chính yếu tố thời gian ñã tạo ra khả năng rủi ro cao cho hoạt ñộng ngân hàng, ñồng thời kéo theo rủi ro

Trang 16

ñối với người gửi tiền ở tổ chức tín dụng, rủi ro ñối với nền kinh tế Vì vậy, hoạt ñộng ngân hàng thường ñược ñiều chỉnh và kiểm soát hết sức chặt chẽ bằng những ñạo luật riêng biệt do cơ quan lập pháp ban hành, nhằm ñảm bảo cho hoạt ñộng này ñược an toàn, hiệu quả và hạn chế ñược những rủi ro Thứ ba, hoạt ñộng ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh có ñiều kiện Tức

là, một tổ chức kinh doanh khi ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện theo quy ñịnh thì mới ñược phép thực hiện các hoạt ñộng ngân hàng trên thị trường ðặc ñiểm này xuất phát từ tính rủi ro và ảnh hưởng sâu sắc ñến hoạt ñộng ngân hàng ñối với nền kinh tế

- Tổ chức tín dụng hợp tác: là loại tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch

vụ ngân hàng do các tổ chức, cá nhân và hộ gia ñình tự nguyện góp vốn thành lập, thực hiện một số hoạt ñộng ngân hàng theo Luật của các tổ chức tín dụng

và Luật HTX nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh và ñời sống Quỹ tín dụng hợp tác bao gồm ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng nhân dân, HTX tín dụng và các hình thức khác

Trang 17

- Tổ chức tín dụng liên doanh: là loại hình tổ chức tín dụng ñược nhà nước cho phép thành lập và hoạt ñộng trên cơ sở nguồn vốn góp của các bên liên doanh theo thỏa thuận trong hợp ñồng liên doanh

- Tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài: là tổ chức tín dụng ñược thành lập theo pháp luật nước ngoài ñặt tại Việt Nam Loại hình tổ chức này ñược Nhà nước cho phép hoạt ñộng tại Việt Nam theo quy ñịnh của Luật các

tổ chức tín dụng; Luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các luật khác có liên quan

- Các tổ chức tín dụng hoạt ñộng dưới các hình thức ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng Trong ñó: Ngân hàng là tổ chức tín dụng ñược thực hiện toàn bộ hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng khác có liên quan Tùy theo tính chất và mục tiêu hoạt ñộng, các loại hình ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng ñầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác (ðiều 20, Luật các

tổ chức tín dụng sửa ñổi năm 2004) ðối với tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng ñược thực hiện một số hoạt ñộng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không ñược nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác

* Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại (NHTM) là một hệ thống các biện pháp liên quan ñến việc khuếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng ñể ñạt ñược mục tiêu ñã hoạch ñịnh của NHTM ñó, ñồng thời hạn chế rủi ro, bảo ñảm an toàn trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng

Như vậy, qua phân tích trên ñây cho thấy, bất cứ một chính sách tín dụng ngân hàng nào trong nền kinh tế ñều phải ñạt ñược ba mục tiêu:

- Lợi nhuận của ngân hàng

Trang 18

- An toàn, ít rủi ro

- Sự lành mạnh của các khoản tín dụng

Nhằm ñạt các mục tiêu trên ñây, một chính sách tín dụng luôn phải trả lời các câu hỏi: Quy mô của các khoản tín dụng là bao nhiêu ? thời hạn cho vay bao nhiêu là thích hợp ? sử dụng hình thức cho vay nào ? lĩnh vực cho vay nào ñang có xu hướng phát triển ?

Giải ñáp các vấn ñề trên, chúng ta phải nghiên cứu cụ thể và làm rõ từng nội dung của nó, bao gồm:

* Quy mô tín dụng của NHTM thể hiện qua tỉ phần tín dụng trong tài

sản hiện có của NHTM ñó Một tỉ phần tín dụng cao trong tài sản hiện có sẽ cho phép NHTM thu ñược lợi nhuận cao Bởi vì hiện nay tín dụng vẫn là nghiệp vụ mang lợi tức cao nhất cho các NHTM Như vậy, tỉ phần tín dụng cao hay thấp trong toàn bộ tài sản hiện có của NHTM thể hiện chính sách tín dụng của NHTM ñó

* Giới hạn của tín dụng, là ñịnh ra các mức ñộ tham gia vốn tín dụng

của ngân hàng vào một thương vụ nào ñó của một DN, hay một hoạt ñộng kinh doanh nào ñó của một DN

Giới hạn của tín dụng trước hết lệ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế Chẳng hạn ở Việt Nam hiện nay, tín dụng ñược giới hạn bởi mức ñộ tham gia vốn tự

có của DN, hoặc giới hạn theo giá trị tài sản mà DN mang ñi thế chấp

Thực tế cho thấy, các NHTM có thể ñịnh ra một chính sách tín dụng mà giới hạn tín dụng lệ thuộc vào các yếu tố sau ñây:

- Khối lượng vốn mà NHTM huy ñộng ñược

- Sự ổn ñịnh hay bất ổn của nền kinh tế

- Uy tín của DN vay vốn

- Tình trạng tài chính của người vay vốn

- Nhu cầu vay vốn của người vay

Trang 19

- Mức ñộ hạn chế của NHTW, hoặc khả năng giúp ñỡ của NHTW

ro bằng cách ña dạng hóa các loại hình tín dụng

* Kỳ hạn tín dụng

Kỳ hạn tín dụng dài hạn hay ngắn hạn có ảnh hưởng trực tiếp ñến thanh khoản và sự rủi ro của kinh doanh tín dụng Thông thường kỳ hạn tín dụng càng dài, mức ñộ rủi ro càng cao và thanh khoản càng khó khăn hơn

Chúng ta biết rằng, kỳ hạn tín dụng không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của ngân hàng mà trước hết phụ thuộc vào sự khách quan của chu kỳ sản xuất, phụ thuộc vào khả năng trả nợ của người vay Từ ñó ñòi hỏi ngân hàng phải ñịnh ra một kỳ hạn nợ thích hợp ñể vừa ñảm bảo lợi ích chính ngân hàng (ít rủi ro), vừa hấp dẫn người vay

Trang 20

* Giá cả của tín dụng (lãi suất )

Lãi suất là tỷ lệ phần trăm theo số tiền vay mà người vay phải trả cho ngân hàng cho vay Lãi suất có thể là cố ñịnh trong suốt thời kỳ hiệu lực của hợp ñồng tín dụng, hoặc cũng có thể ñiều chỉnh cho phù hợp với sự thay ñổi của môi trường kinh doanh ñược gọi là lãi suất biến ñổi

Lãi suất ñược tính theo năm, hoặc tháng và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm:

- Lãi phải trả cho người gửi tiền

- Chi phí quản lý của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng

- Lợi tức dự kiến chia cho cổ ñộng và lợi tức có thể thu ñược nếu ñầu tư vào các khoản khác

- Sự cạnh tranh của các ngân hàng khác, hoặc các tổ chức phi ngân hàng

- Quan hệ giữa ngân hàng và người vay

Việc ñịnh giá cả của tín dụng cần phải ñược hoạch ñịnh rõ ràng theo một

số tiêu chuẩn nhất ñịnh ñể làm ñịnh hướng rõ ràng cho cán bộ tín dụng khi thực hiện công việc Kinh nghiệm từ thực tiễn cho thấy, không nên có một lãi suất cố ñịnh áp dụng cho mọi khách hàng Thông thường, khách hàng làm ăn tốt mang lại cho ngân hàng nhiều khoản lợi tức cho vay có thể ñược hưởng một giá cả thấp hơn những khách hàng khác Khách hàng làm ăn kém phải chịu lãi suất cao hơn ñể tránh rủi ro cho ngân hàng

Thực tế ở các nước cho thấy, lãi suất thường chịu sự chi phối của thị trường tiền tệ ngắn hạn và sự chi phối của các ngân hàng lớn (mặc dù nhìn bề ngoài lãi suất cơ bản của tất cả các ngân hàng là giống nhau)

Sự can thiệp của ngân hàng Nhà nước ñối với lãi suất thị trường thường ñược thể hiện, tùy theo chính sách tiền tệ của Nhà nước là thắt chặt hay mở rộng tiền tệ, lãi suất thị trường giảm ñể thu hút người vay Ngược lại, khi

Trang 21

ngân hàng Nhà nước muốn thắt chặt tiền tệ thì lãi suất thị trường tăng lên còn chịu sự chi phối của kỳ hạn vay Nói chung, kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao Bởi vì, kỳ hạn vay dài thì rủi ro cao và thanh khoản khó khăn Do vậy có thể xảy ra, trong ựó có cả việc bảo hiểm tắn dụng

* Chiến lược khách hàng

để mở rộng quy mô hoạt ựộng của ngân hàng, vấn ựề quan trọng ựó là các ngân hàng thương mại phải thực hiện ựược nhiệm vụ thu hút, duy trì và phát triển khách hàng của mình Vì vậy, trong chắnh sách tắn dụng cần phải lưu tâm ựến chiến lược thu hút khách hàng và có sự lựa chọn đòi hỏi, các NHTM cần phải nghiên cứu các ựối tượng khách hàng một cách chu ựáo trước khi phát các khoản tắn dụng cho khách hàng để xác lập khách hàng tin cậy, khách hàng phải ựạt ựược những tiêu chuẩn xác ựịnh như:

- Khả năng ổn ựịnh hoạt ựộng kinh doanh lâu dài, không có biểu hiện làm ăn nhất thời, chụp giật, lừa ựảo

- Có ựội ngũ quản lý giỏi, có khả năng thắch ứng tốt với môi trường kinh doanh

- Có cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tốt Có sản phẩm uy tắn cao trên thị trường và có triển vọng chiếm lĩnh thị trường trên quy mô lớn

Tắn dụng ngân hàng phát ra phải có khả năng giúp cho khách hàng ổn ựịnh và phát triển, chiếm lĩnh ựược các cơ hội kinh doanh tốt nhất điều ựó có

nghĩa, Thành công của khách hàng là cơ sở cho sự phát triển hoạt ựộng

của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần phải thể hiện một chắnh sách tắn dụng

hợp tác, hiểu biết lẫn nhau giữa khách hàng và ngân hàng

Cùng với sự lựa chọn khách hàng là chắnh sách thu hút khách hàng của các ngân hàng thương mại Trên thực tế, một chắnh sách thu hút khách hàng tốt ựược thể hiện ở chắnh sách lãi suất; khả năng giao tiếp với khách hàng và mức ựộ quảng bá trên thị trường

Trang 22

Bảo ñảm tín dụng hay bảo ñảm tiền vay là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người

ñi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

Bảo ñảm tín dụng không chỉ là nguồn thu nợ của ngân hàng mà còn có ý nghĩa thúc dục người ñi vay phải trả nợ, nếu không họ sẽ mất tài sản Nhưng, nếu giá trị tài sản nhỏ hơn nghĩa vụ ñược ñảm bảo (Nghĩa vụ ñược bảo ñảm gồm: vốn gốc, lãi mới và lãi quá hạn nếu có, các chi phí khác có liên quan) dẫn ñến người ñi vay dễ có ñộng cơ không trả nợ Mặt khác, yêu cầu tài sản bảo ñảm tín dụng phải thuộc sở hữu hợp pháp của người ñi vay hoặc bảo lãnh

và ñược pháp luật cho phép giao dịch, ñồng thời phải có ñủ các cơ sở pháp lý

ñể ngân hàng - chủ thể cho vay ñược quyền ưu tiên xử lý tài sản nhằm thu nợ khi người ñi vay không thanh toán ñúng hạn

Tóm lại, tín dụng ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ, dựa trên nguyên tắc ñi vay và là hoạt ñộng kinh doanh có ñộ rủi ro cao hơn nhiều so với loại hình kinh doanh khác Vì vậy, hoạt ñộng ngân hàng ñược ñiều chỉnh

Trang 23

và kiểm soát hết sức chặt chẽ bằng những ñạo luật riêng biệt do cơ quan pháp luật ban hành

ðể có tiền cho vay, dựa trên quy ñịnh của pháp luật, ngân hàng phải thể hiện rõ uy tín của mình và có chính sách huy ñộng nguồn vốn sở tại của các tổ chức, cá nhan ñảm bảo ñủ nguồn vốn vay Nhưng, cho vay như thế nào là hợp

lý ? cần phải căn cứ vào nhu cầu tín dụng của các DN ñể xác ñịnh hạn mức,

kỳ hạn, lãi suất và loại hình cho vay phù hợp ñể DN sử dụng vốn vay có hiệu quả Trước hết là dựa trên khả năng ñảm bảo tín dụng và khả năng trả nợ của

DN ñể ñảm bảo quyền lợi của người cho vay

2.1.2 ðặc ñiểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ với hoạt ñộng tín dụng

2.1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp

* Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, thực hiện các hoạt ñộng sản xuất, cung ứng trao ñổi hàng hóa trên thị trường, theo nguyên tắc tối ña hóa lợi ích kinh tế của người chủ sở hữu về tài sản của DN, thông qua ñó tối ña hóa lợi ích của ñối tượng người tiêu dùng và kết hợp một cách hợp lý với những mục tiêu kinh tế xã hội

Như vậy, DN là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công ñoạn của quá trình ñầu tư, từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục ñích sinh lời

* Phân loại doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các loại hình DN thường rất ña dạng phong phú ðể phân loại các DN, thường dựa vào các tiêu chí sau:

Trang 24

Một là, dựa và quan hệ sở hữu về vốn và tài sản, các DN ñược chia

thành DN Nhà nước (DNNN) DN Tư nhân, DN sở hữu hỗn hợp

DN tư nhân là những DN do cá nhân ñầu tư vốn và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt ñộng của DN

DN sở hữu hỗn hợp là các DN có sự ñan xen của các hình thức sở hữu khác nhau trong cùng một DN Các DN liên doanh, DN cổ phần là những hình thức ñặc trưng của loại hình DN này trong nền kinh tế thị trường

Hai là, Dựa vào lĩnh vực (ngành nghề) kinh doanh, các DN có thể chia

thành DN tài chính, DN phi tài chính

DN tài chính là các tổ chức tài chính trung gian như các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm Những DN này có khả năng cung ứng cho nền kinh tế các dịch vụ về tài chính, tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm Chức năng chủ yếu của loại hình kinh doanh này là làm môi giới thu hút và chuyển giao vốn từ nơi thừa ñến nơi thiếu ñể ñầu tư phát triển kinh tế

DN phi tài chính là DN lấy sản xuất, kinh doanh sản phẩm làm hoạt ñộng chính, bao gồm các DN sản xuất kinh doanh trong các ngành nghề như

DN nông nghiệp, DN công nghiệp, DN thương mại, dịch vụ Chức năng chủ yếu của loại hình DN này là sản xuất các sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ phi tài chính ñáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của nền kinh tế Việc phân loại theo tiêu chí này giúp Nhà nước có thêm căn cứ ñể hoạch ñịnh các chính sách quản lý phù hợp với mọi loại hình DN trong từng lĩnh vực, trong từng ngành nghề

Ba là, dựa vào mục ñích kinh doanh, chia thành DN hoạt ñộng kinh

doanh và DN hoạt ñộng công ích

DN hoạt ñộng kinh doanh là tổ chức kinh tế do Nhà nước thành lập hoặc thừa nhận vận ñộng kinh doanh theo cơ chế thị trường Mục tiêu số một của

DN này là tối ña hóa lợi nhuận

DN hoạt ñộng công ích (thường là DN nhà nước): Là tổ chức kinh tế

Trang 25

thực hiện các hoạt ñộng về sản xuất, lưu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng, trực tiếp thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng Những DN này không vì mục ñích lợi nhuận

mà vì mục ñích hiệu quả ñạt kinh tế xã hội là chính, ví dụ: Công ty vệ sinh môi trường, Công ty công viên cây xanh

Phân loại theo tiêu chí này, có cơ sở ñể lựa chọn tiêu thức ñánh giá lợi ích xã hội của DN cho hợp lý và là căn cứ quan trọng ñể xác ñịnh chính sách tài trợ của nhà nước

Bốn là, Dựa vào cấp quản lý, có DN trung ương, DN ñịa phương ðây

là những DN do nhà nước thành lập và quản lý nhưng ñược phân cấp quản lý những DN do trung ương quản lý và những DN do ñịa lý phương quản lý

Năm là, dựa vào quy mô DN, ñể phân chia thành DN lớn, DN vừa và

DN nhỏ Việc quy ñịnh thế nào là DN lớn, DN vừa và DN nhỏ tùy thuộc vào ñiều kiện kinh tế của mỗi nước, tùy thuộc vào từng giai ñoạn cụ thể phát triển kinh tế xã hội

2.1.2.2 Tiêu chí xác ñịnh doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước

Thường thì các tiêu chí về vốn, lao ñộng, doanh thu, lợi nhuận hay ñược các nước sử dụng ñể xác ñịnh DNV&N (Bảng 2.1)

Trang 26

Bảng 2.1 Tiêu chí xác ñịnh doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước

Tên nước/

Nhật Bản < 300 người (ngành sx) <100 triệu yên

<100 người (ngành buôn bán) <30 triệu yên

<50 người (ngành bán lẻ và dịch vụ)

Thái Lan 50-200 người là DN vừa

<50 người là DN nhỏ

Hồng Kông <100 (ngành CN)

<50 (ngành dịch vụ) Indônesia <100 người 0,6 tỷ rupi <2 tỷ rupi

Mỹ <500 người

Mexico <250 người <7 triệu USD

(Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu tham khảo [5],[6], [13]

2.1.2.3 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Nghị ñịnh số 90/2001/Nð-CP ngày 23/11/2001 "Về trợ giúp phát triển

DNV&N" ñã ñưa ra tiêu chí cụ thể xác ñịnh DNV&N ở nước ta: Vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng, hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người

Trước ñó nhằm xác ñịnh quy ước hành chính ñể xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ DNV và tại công văn số 681/CP- KTW ngày 20/6/1998 của Thủ

Trang 27

tướng Chính phủ tạm thời quy ñịnh thống nhất tiêu chí xác ñịnh DNV&N là những DN có vốn ñiều lệ dưới 5 tỷ ñồng, có số lao ñộng trung bình hàng năm dưới 200 người Trong công văn này, Chính phủ cũng quy ñịnh, khi xác ñịnh DNV&N thì không nhất thiết phải áp dụng cả hai tiêu chí này, mà cho phép các bộ, ngành và ñịa phương có thể căn cứ vào tình hình cụ thể mà áp dụng cả hai hoặc một trong hai tiêu chí ñể xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ và khuyến khích phát triển các DNV&N

Tuy nhiên, trước khi có công văn số 681/CP - KTN của Thủ tướng Chính phủ thì tùy vào chương trình hỗ trợ phát triển kinh doanh nhỏ và vừa ở Việt Nam của các tổ chức trong nước và quốc tế ñã ñưa ra nhiều loại tiêu chí xác ñịnh DNV&N tùy thuộc theo mục tiêu của từng chương trình tài trợ Cụ thể:

- Theo thông tư liên bộ số 21/TðTT ngày 17/6/1993 của Bộ lao ñộng - TBXH và Bộ tài chính thì DN nhỏ và vừa là các DN có số lao ñộng thường xuyên dưới 100 người, vốn pháp ñịnh dưới 1 tỷ ñồng và doanh thu hàng năm dưới 10 tỷ ñồng

- Quỹ hỗ trợ DN nhỏ và vừa của chương trình Việt Nam - EU xác ñịnh ñối tượng ñược hỗ trợ là các DN có số lao ñọng từ 10-500 người và vốn ñiều

lệ 50.000 ñến 300.000 USD

- Dự án VIE/US/95/004 hỗ trợ DNV&N ở Việt Nam do UNIDO tài trợ xác ñịnh DN nhà nước có giá trị tài sản không quá 2 triệu USD và số lao ñộng dưới 500 người là các DN nhỏ và vừa

Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức tài chính cũng như các tổ chức phi Chính phủ ñưa ra các tiêu chí khác nhau ñể xác ñịnh các DNV&N trên cũng

là vấn ñề dễ hiểu và hoàn toàn phù hợp Vì mỗi cơ quan, tổ chức có mục tiêu, ñối tượng hỗ trợ khác nhau Hơn nữa, ngay các tiêu chí xác ñịnh DNV&N quy ñịnh trong công văn số 681/CP-KTN ngày 20/6/1998 của Thủ tướng

Trang 28

Chính phủ cũng chỉ mang tính quy ước, ñể vận dụng cho việc thực hiện các chính sách hỗ trợ DNV&N

Việc ñưa ra tiêu chí xác ñịnh DNV&N chỉ có tính ước lệ, chưa ñủ ñịnh nghĩa thế nào là DNV&N, hệ thống pháp luật còn chưa hoàn thiện, nhiều vấn

ñề chưa ñược quy ñịnh rõ Nhiều chủ thể hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhưng không phai thực hiện việc ñăng ký kinh doanh nên vẫn chưa ñược coi

là DN kinh doanh (chẳng hạn các hộ sản xuất nông nghiệp mặc dù có sản lượng lúa, hàng hóa hoặc các nông sản khác tạo thu nhập rất lớn nhưng không phải ñăng ký kinh doanh)

Nghị ñịnh số 90/2001/Nð-CP ngày 23/11/2001 ñưa ra khái niệm mới về DNV&N: "DNV&N là cơ sở sản xuất kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo Pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc

số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người "[10]

Theo khái niệm mới này, khu vực DNV&N ở Việt Nam hiện nay bao gồm:

+ Các DN Nhà nước có quy mô vừa và nhỏ kinh doanh ñộc lập (không phải các công ty trực thuộc các Tổng công ty 90, Tổng công ty 91) ñăng ký hoạt ñộng theo Luật Công ty

+ Các công ty cổ phần, công ty TNHH, DNTN có quy mô vừa và nhỏ, kinh doanh ñộc lập, ñăng ký hoạt ñộng theo luật DN, luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam

+ Các HTX có quy mô vừa và nhỏ, hoạt ñộng theo Luật HTX

+ Các hộ kinh doanh cá thể ñăng ký hoạt ñộng theo Nghị ñịnh số 02/200/Nð - CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ

Như vậy, so với trước ñây, chỉ tiêu ñược nâng lên cho phù hợp với tính hình thực tế nước ta hiện nay, quy mô của DN dân doanh ñã lớn hơn trước, về vốn từ 5 tỷ ñồng ñược nâng lên 10 tỷ ñồng ñể khuyến khích DN ñầu tư làm ăn

Trang 29

lớn (nhưng cũng chủ tương ñương 630.000 USD vào thời ñiểm giá trị hiện nay, còn rất thấp so với chỉ tiêu của nhiều nước) Còn số lao ñộng từ 200 người ñược nâng lên 300 người là nhằm khuyến khích việc thu hút thêm nhiều lao ñộng ñang thiếu việc làm

2.1.2.4 ðặc trưng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Dựa trên tiêu chí xác ñịnh và tính chất của loại hình DNVN, so với loại hình DN khác, bản thân nó có những ñặc ñiểm riêng và ñặc ñiểm có nó ñược thể hiện như sau:

Thứ nhất: Tạo lập dễ dàng, hoạt ñộng có hiệu quả với chi phí cố ñịnh

thấp, ñể thành lập một DNV&N chỉ cần vốn ñầu tư ban ñầu tương ñối ít, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy mô nhà xưởng không lớn, cần vốn ñầu tư ban ñầu tương ñối ít, ñiều ñó giúp cho DN giảm ñược chi phí cố ñịnh, tận dụng lao ñộng thay thế

Thứ hai, Năng ñộng nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay ñổi của thị

trường Với quy mô vừa và nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, nó dễ dàng tìm kiếm và ñáp ứng những yêu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa Mặt khác, DNV&N thường có mối liên hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu thụ nên sự phản ứng của nó với thị trường nhanh hơn, nhạy cảm

ơn, có thể nhanh chóng cải tiến, thay ñổi và tạo ra sản phẩm mới, ña dạng hóa sản phẩm, ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Với cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn, DN này ñổi mới linh hoạt hơn Khi thị trường có những bất lợi, nó dễ dàng thay ñổi tình thế có thể chuyển ñổi sản xuất hay thu hẹp quy

mô mà không gây ra hậu quả nặng nề cho xã hội

Thứ ba, Có thể duy trì tự do cạnh tranh, DNV&N với thiết bị công

nghệ, lao ñộng nói chung không ñòi hỏi quá cao, có thể sử dụng ñược nhiều lao ñộng có tay nghề trình ñộ khác nhau hoặc lao ñộng phổ thông Do vậy thường không có tình trạng ñộc quyền, các DN dễ dàng và sẵn sàng chấp

Trang 30

nhận tự do cạnh tranh Chính ñiều ñó làm cho nền kinh tế sống ñộng và thúc ñẩy việc sử dụng tối ña các tiềm năng của ñất nước ðây là một ưu thế quan trọng của DNV&N

Thứ tư, có thể tận dụng phát huy ñược tiềm lực trong nước Trong quá

trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước, phát triển DNV&N là cách thức tốt nhất ñể sản xuất thay thế hàng nhập khẩu vì các DNV&N sử dụng ñược nhiều nguyên liệu vật tư tại chỗ, khai thác tối ña lợi thế tiềm năng của từng vùng, từng ñịa phương Dù là môi trường rộng rãi, có ñiều kiện thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, cùng với DN sở tại ñể hình thành nên các khu công nghiệp, thị trấn, thị tứ, công nghiệp, làng nghề, trang trại Nhưng với vốn liếng và trình ñộ tay nghề khéo léo của mình, một số DNV&N có thể sản xuất một số mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu phù hợp với sức mua của dân chúng

Thứ năm, dễ quản lý hơn so với DN lớn vì cơ cấu quy mô nhỏ gọn nhẹ,

ít ảnh hưởng ñến môi trường và môi sinh

Thứ sáu, những hạn chế của DNV&N,

- Khả năng cạnh tranh thấp do tiềm lực tài chính nhỏ

- Vị thế trên thị trường thấp

- Ít có khả năng huy ñộng vốn ñể ñầu tư ñổi mới công nghệ giá trị cao

- Khả năng hạn hẹp trong việc ñào tạo công nhân, ñầu tư cho nghiên cứu, thiết kế cải tiến công nghệ, ñổi mới sản phẩm

- Trong nhiều trường hợp bị ñộng vì phụ thuộc vào hướng phát triển của các DN lớn và tồn tại như một bộ phận của DN lớn

2.1.2.5 ðặc trưng của doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam

So với ñặc ñiểm của các DNV&N trên thế giới thì DNV&N của Việt Nam có những ñặc thù riêng Nó vừa là kết quả của chính sách phát triển, vừa

là thực tế của quá trình hoạt ñộng

Trang 31

Một là, hình thức sở hữu: Do ñường lối phát triển kinh tế nhiều thành

phần của ðảng và Nhà nước trên các DNV&N cũng ña hình thức sở hữu Một

số thuộc sở hữu tư nhân, một số công ty cổ phần và một vài DN có vốn liên doanh với nước ngoài

Hai là, hình thức pháp lý: Có loại DNV&N ñăng ký kinh doanh theo

Luật DN (ñó là các DN nhà nước Công ty cổ phần, Công ty TNHH, DNTN), ñăng ký theo Luật HTX là các HTX và các hộ gia ñình ñăng ký kinh doanh theo nghị ñịnh số 02/2000 Cð-CP ngày 03/2/2000 của Chính phủ Trong ñiều kiện ñặc thù của Việt Nam, các hộ kinh doanh nhỏ này rất nhiều Nên coi chúng là DNV&N thì sẽ rất khó khăn cho việc thực hiện chính sách ưu tiên, kiểm soát ñánh giá hỗ trợ một lúc Cần phải quy ñịnh rõ tiêu thức DN nhỏ với giới hạn tối thiểu ñể phân biệt rõ giữa kinh tế hộ gia ñình và DNV&N

Ba là, lĩnh vực và khu vực hoạt ñộng: Hầu hết các DNV&N hoạt ñộng

trong ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến thực phẩm, thương mại, dịch vụ ñòi hỏi ít vốn, quay vòng vốn nhanh Phần lớn các DNV&N hoạt ñộng ở các vùng ñô thị và ven ñô, tỷ lệ rất thấp hoạt ñộng ở vùng nông thôn Việc ñầu tư của DNV&N còn nặng vào kinh doanh buôn bán dịch vụ ðây là một hạn chế trong thực trạng phát triển của khu vực DNV&N, làm hạn chế vai trò của khu vực này trong phát triển kinh tế ðiều ñó còn phản ánh sự bất cập không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân nhà ñầu tư mà còn phải mang lại lợi ích chung cho xã hội và toàn bộ nền kinh tế

Bốn là, thiết bị công nghệ và thị trường: Các DNV&N Việt Nam phần

lớn sử dụng công nghệ lạc hậu, máy móc cũ kỹ ñã hạn chế rất lớn khả năng cạnh tranh của DNV&N ðiều này có nhiều nguyên nhân, song chủ yếu là nguyên nhân khách quan Phần lớn các DNV&N ñược thành lập trong những năm gần ñây, tuy mới thành lập nhưng do thiếu vốn, thiếu kỹ năng quản lý cần thiết nên các nhà ñầu tư chưa thể mua sắm ñược trang thiết bị máy móc

Trang 32

hiện ñại ñể nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm sản xuất ra Gần ñây ñã có chuyển biến, nhiều DN ñã ñổi mới thiết bị công nghệ Mặc dù vậy, công nghệ

và thiết bị của nhiều DN liên doanh có vốn nước ngoài sử dụng thiết bị không phải hoàn toàn mới Chính vì vậy mà sản phẩm làm ra chưa ñủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Gần ñây, có một số mặt hàng như may mặc, ñồ uống, thủy hải sản ñã có chỗ ñứng trên thị trường quốc tế nhưng số lượng còn rất nhỏ

Năm là, lao ñộng: Trình ñộ cán bộ quản lý chưa ñáp ứng ñược so với

yêu cầu hiện nay, thiếu công nhân kỹ thuật lành nghề, ñội ngũ lao ñộng và cán

bộ quản lý của DNV&N còn nhiều hạn chế về trình ñộ hiểu biết, về tay nghề,

về kỹ năng quản lý Tình trạng ñó là do phần lớn ñội ngũ lao ñộng ñược ñào tạo tốt ở Việt Nam lại ñang làm việc ở các DN Nhà nước có quy mô lớn Chỉ một bộ phận nhỏ số lao ñộng ñược ñào tạo ñó làm việc ngoài khu vực nhà nước Hiện nay Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam ñang gấp rút phối hợp với các DNV&N ñào tạo tay nghề cho công ngân và nâng cao trình

ñộ cho cán bộ quản lý Nhưng một ñiều bất cấp là hệ thống ñào tạo hiện nay nặng về ñào tạo lý thuyết từ cao ñẳng trở lên Trong khi nhu cầu của các DN

về công nhân kỹ thuật, kinh doanh làm nghề lại rất lớn Hệ thống ñào tạo cán

bộ quản lý từ thời bao cấp chưa thay ñổi kịp thời theo ñòi hỏi của kinh tế thị trường Chương trình bổ túc cho các nhà ñầu tư, các nhà quản lý chưa thiết thực, vừa không phù hợp nên ñã không ñáp ứng nhu cầu cấp thiết của cán bộ quản lý DN

Sáu là, tài chính: Trong quá trình phát triển DN vừa và nhỏ ñang trong

giai ñoạn khởi ñầu, khả năng tích lũy vốn còn hạn chế, nên việc các DN vừa

và nhỏ thiếu vốn tự có là tất yếu Do nguồn vốn hạn hẹp nên các DN vừa và nhỏ không có ñiều kiện ñầu tư mới trang thiết bị, nâng cấp công nghệ sản suất

ñể mở rộng năng lực sản suất Vì vậy, năng suất lao ñộng nói chung còn thấp, chất lượng sản phẩm chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường

Trang 33

Bảy là, thiếu thông tin về thị trường: Các DNV&N rất thiếu thông tin

về thị trường, do ñó họ tham gia vào các hoạt ñộng thị trường không mang tính ñịnh hướng chiến lược mà mang tính tự phát nhiều hơn Các DNV&N phần lớn chưa chủ ñộng tự giác tham gia vào tổ chức, hiệp hội, ñể từ ñó nắm bắt thêm nguồn thông tin cần thiết cho một chiến lược kinh doanh lâu dài Một số ñại diện các DN thừa nhận họ có rất ít thông tin ñó, cũng khó ñảm bảo

ñộ chính xác và kịp thời ðiều này ảnh hưởng không nhỏ ñến quyết ñịnh sản xuất kinh doanh của DN, thị trường ñầu ra khó khăn phải cạnh tranh với hàng hóa nhập lậu của nước ngoài

2.1.2.6 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí, vai trò rất quan trọng trong nền kinh

tế của mỗi nước Kể cả các nước có trình ñộ phát triển cao Vị trí, vai trò của DNV&N ñã ñược khẳng ñịnh, thể hiện qua các ñiểm chủ yếu sau :

- Về số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm ưu thế tuyệt ñối

DN quy mô vừa và nhỏ dễ tạo lập, thích ứng nhanh với thị trường, có vai trò cực kì quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế Do vậy trong cơ cấu DN thì loại hình DNV&N chiếm tỷ trọng lớn và có ưu thế tuyệt ñối

Ví dụ: 90% các DN ðức là DNV&N, trong những năm gần ñây, DNV&N ở Nhật Bản chiếm 92%, Xin – ga – po có khoảng 90.000 DNV&N chiếm khoảng 92 % tổng số DN … [13]

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong nhiều ngành nghề lĩnh vực

DNV&N hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực, nó tồn tại như một bộ phận không thể thiếu ñược của nền kinh tế mỗi nước Nó là một bộ phận hữu cơ gắn bó chặt chẽ với các DN lớn, có tác dụng

hỗ trợ, bổ sung, thúc ñẩy các DN lớn phát triển

Trang 34

- Sự phát triển của các DNV&N góp phần quan trọng trong việc giải quyết những mục tiêu kinh tế - xã hội

Một là: đóng góp ựáng kể vào sự phát triển và ổn ựịnh kinh tế của mỗi nước đặc biệt ựối với những nước mà trình ựộ kinh tế còn thấp như Việt Nam thì giá trị tăng giảm GDP do các DNV&N tạo ra hàng năm chiếm tỷ trọng khá lớn, ựảm bảo chỉ tiêu tăng trưởng nền kinh tế (bảng 2.2)

Bảng 2.2 Tỷ trọng thu hút lao ựộng và tạo ra giá trị gia tăng của doanh nghiệp

(Nguồn: Kỷ yếu khoa học, dự án chắnh sách hỗ trợ phát triển DN vừa và nhỏ

ở Việt Nam Ờ Học viện chắnh trị quốc gia Ờ Hà Nội (1996))

Hai là: Cung cấp cho xã hội khối lượng ựáng kể hàng hóa và dịch vụ

Ba là: Thu hút lao ựộng, tạo ra nhiều việc làm, giảm thất nghiệp, từ ựó tạo nguồn thu nhập ổn ựịnh thường xuyên cho dân cư, góp phần giảm bớt chênh lệch thu nhập trong xã hội Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng lao ựộng tại chỗ vừa tạo việc làm, vừa tạo thu nhập ổn ựịnh, tạo ra sự phát triển tương ựối ựồng ựều giữa các vùng của ựất nước, cải thiện mối quan hệ kinh tế giữa các khu vực kinh tế khác nhau

Trang 35

Bốn là: Khai thác, phát huy và tận dụng các nguồn lực ở ựịa phương, góp phần tăng trưởng kinh tế, tăng nguồn tiết kiệm và ựầu tư của dân cư ựịa phương Năm là: Gieo mầm cho các tài năng quản trị kinh doanh, hình thành và phát triển các nhà kinh doanh năng ựộng đây là nhiệm vụ rất cần thiết góp phần tăng thúc ựẩy sản xuất Ờ kinh doanh phát triển

Sáu là: Tạo ra môi trường cạnh tranh, thúc ựẩy sản xuất kinh doanh phát triển, làm cho nền kinh tế năng ựộng và hiệu quả hơn Sự tham gia của rất nhiều các DNV&N vào sản xuất kinh doanh làm cho số lượng và chủng loại sản phẩm sản xuất tăng lên rất nhanh Kết quả làm tăng tắnh cạnh tranh trên thị trường, tạo ra sức ép lớn buộc các DN phải thường xuyên cạnh tranh trên thị trường, thường xuyên thay ựổi mới mặt hàng, giảm chi phắ, tăng chất lượng ựể thắch ứng với môi trường mới

Ở Việt Nam, nền kinh tế kém phát triển, chủ yếu là sản xuất nhỏ nên DN vừa nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số DN và có vai trò ựặc biệt quan trọng ựối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước

Theo thống kê, ở nước ta các DN vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ hơn 90% tổng

số DN của toàn quốc và DN vừa và nhỏ ựã có những ựóng góp quan trọng sau:

Thứ nhất, đóng góp vào kết quả hoạt ựộng kinh tế

Theo thống kê ựội ngũ này chiếm tới 96% tổng số DN trong cả nước, ựóng góp 25% GDP của nền kinh tế Mặt khác, các DN này còn tạo ra một thị trường nội ựịa phong phú và ựa dạng với những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao

Thứ hai, Tạo việc làm cho người lao ựộng

Việc làm là vấn ựề cấp bách hiện nay ở Việt Nam Với tốc ựộ tăng dân

số trên 2%, hàng năm cả nước có thêm 1 triệu người ựến tuổi lao ựộng có nhu

Trang 36

cầu việc làm đó là chưa kể số thất nghiệp và bán thất nghiệp do cơ cấu tại kinh tế, sắp xếp lại các DN Nhà nước, số quân nhân giải ngũ Thực tế vừa qua cho thấy riêng khu vực quốc doanh, năm cao nhất cũng chỉ thu hút ựược khoảng 1,6 triệu lao ựộng (nếu tắnh cộng cả nhân viên của bộ máy Nhà nước cũng chỉ có hơn 2 triệu người) Trong khi ựó, chỉ riêng nền kinh tế cá thể trong công nghiệp và thương mại năm 1999 ựã thu hút ựược 5,5 triệu lao ựộng Riêng trong công nghiệp, các cơ sở kinh tế này thu hút 50% tổng số lao ựộng Chi phắ trung bình ựể tạo ra một chỗ làm việc trong các DNV&N khoảng gần 1 triệu ựồng, chỉ bằng 3% trong các DN lớn Nếu tắnh thêm cả số lao ựộng ngoài DN, có các DNV&N tạo ra với hệ số mở rộng việc làm là 1,2 thì số lao ựộng do các DN này thu hút có thể lên ựến 4,5 triệu người điều ựó cho thấy vai trò ựặc biệt quan trọng các DNV&N trong việc tạo việc làm, thu hút nhiều lao ựộng với các chi phắ khác nhau và chủ yếu là vốn của dân Kết quả ựiều tra của nhóm nghiên cứu cho thấy vai trò của các DNV&N trong việc tạo việc làm tăng thu nhập ựược ựánh giá cao nhất tới 88,7%

Thứ ba, thu hút vốn

Vốn có vai trò quan trọng trong việc mở rộng quy mô sản xuất Tuy nhiên, một nghịch lý hiện nay là các DN thiếu vốn trầm trọng, trong khi ựó vốn trong dân còn nhiều nhưng không thể huy ựộng ựược có nhiều nguyên nhân dẫn ựến tình trạng ựó, nhưng nguyên nhân chủ yếu là môi trường ựầu tư thiếu và không ổn ựịnh Trong tình trạng ựó, chắnh các DNV&N là người trực tiếp tiếp xúc với người cho vay (thường là những người thân), gây ựược niềm tin nên có thể huy ựộng ựược vốn, hoặc chắnh người có tiền ựứng ra ựầu tư kinh doanh Thực tế cho thấy trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, vận tải, xây dựngẦ các DNV&N ựã ựầu tư tới trên 50% tổng số vốn ựầu tư trong lĩnh vực này

Trang 37

Thứ tư, khai thác tiềm năng rất phong phú trong dân, làm cho nền kinh tế năng ñộng – hiệu quả hơn

Hiện nay, còn rất nhiều tiềm năng trong dân chưa ñược khai thác: Tiềm năng về trí tuệ, tay nghề tinh xảo, lao ñộng, vốn, ñiều kiện tự nhiên, bí quyết nghề nghiệp (chỉ truyền nghề lại trong dòng tộc) Việc phát triển các DN sản xuất các ngành nghề truyền thống trong nông thôn là một trong những hướng quan trọng ñể thu hút lao ñộng nông thôn, phát huy lợi thế của từng vùng ñể phát triển kinh tế và ñặc biệt là sử dụng tay nghề tinh xảo của các nghệ nhân

mà hiện nay ñang có xu hướng mai một dần

Tăng tính cạnh tranh giảm bớt rủi ro trong kinh doanh, do số DN tăng lên rất lớn, kéo theo sự tăng nhanh về số lượng các mặt hàng Ngoài ra các DNV&N có khả năng thay ñổi mặt hàng, công nghệ và chuyển hướng kinh doanh nhanh làm cho nền kinh tế năng ñộng hơn Hơn nữa sự có mặt của DNV&N trong nền kinh tế có tác dụng hỗ trợ các DN lớn kinh doanh có hiệu quả hơn Làm ñại lý, vệ tinh cho các DN lớn, giúp tiêu thụ hàng hóa, cung cấp các ñầu vào như nguyên liệu, thâm nhập vào ngõ ngách thị trường mà các DN lớn không với tới

Một ñiều quan trọng là, vốn của các DNV&N phần lớn là khu vực tư nhân, chủ yếu chỉ ñầu tư vào các ngành nghề có hiệu quả kinh tế cao Do vậy, việc tăng cường cơ sở này làm cho hiệu quả kinh tế cao hơn trong tương lai gần Tuy nhiên, quy mô quá nhỏ thì hiệu quả kinh tế sẽ khó tăng lên ñược

Thứ năm, Nâng cao thu nhập của dân

Nước ta là một nước nông nghiệp, năng suất của nền kinh tế xã hội cũng như thu nhập của dân cư thấp Thu nhập của dân cư nông thôn (chiếm trên 80% tổng số dân số ) chủ yếu phụ thuộc vào nền nông nghiệp thuần nông Việc phát triển các DNV&N ở thành thị cũng như ở nông thôn là phương

Trang 38

hướng cơ bản tăng nhanh năng suất và thu nhập của dân cư Kết quả ñiều tra cho thấy thu nhập bình quân của lao ñộng trong các DNV&N cao 2-3 lần thu nhập của một hộ nông dân Thu nhập dân cư ñược ña dạng hóa làm nâng cao mức sống dân cư, làm giảm bớt rủi ro trong cuộc sống, nhất là ở những vùng hay xảy ra thiên tai

Thứ sáu, Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ðiều tra ñặc biệt có ý nghĩa ñối với khu vực nông thôn Việc phát triển các DN vừa và nhỏ có ý nghĩa lớn trong việc phát triển công nghiệp và dịch

vụ ở nông thôn, xóa dần tình trạng thuần nông và ñộc canh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế

+ Cơ cấu thành phần kinh tế thay ñổi: Các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên nhanh chóng, các DN Nhà nước ñược sắp xếp và củng cố lại, kinh doanh có hiệu quả, từ ñó phát huy vai trò chủ ñạo trong nền kinh tế + Cơ cấu ngành: Phát triển nhiều ngành, nghề ña dạng, phong phú, lấy hiệu quả kinh tế làm thước ño

+ Cơ cấu lãnh thổ: Các DN ñược phân bố ñều hơn về lãnh thổ giữa nông thôn và thành thị, miền núi và ñồng bằng Tuy nhiên hiện nay DN vẫn chủ yếu tập trung vào các ñô thị lớn ðây là vấn ñề ngân hàng cần lưu tâm khi có

kế hoạch ñầu tư

Thứ bảy, Góp phần ñào tạo ñội ngũ cán bộ doanh nhân Việt Nam

Trong nhiều năm qua, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp ñã làm cho ñội ngũ doanh nhân Việt Nam không phát triển, không kinh nghiệm với cơ chế thị trường Phát triển của DNV&N có tác dụng ñào tạo, chọn lọc, thử thách ñội ngũ doanh nhân Việt Nam trên thương trường trong nước và quốc tế

Trang 39

2.2 Tín dụng ngân hàng ñối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2.1 Vai trò của tín dụng ngân hàng ñối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thực tiễn ñã chứng minh, DN vừa và nhỏ có vai trò rất lớn ñối với sự phát triển kinh tế, ñóng góp ñáng kể vào sự phát triển ổn ñịnh kinh tế của mỗi nước Việc phát triển DNV&N ñóng góp quan trọng vào tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và xóa ñói giảm nghèo, nhất là ñối với những nước trình ñộ phát triển kinh tế còn thấp như Việt Nam

Tuy nhiên, một nghịch lý hiện nay, các DN này thiếu vốn trầm trọng, trong khi vốn trong dân còn nhiều nhưng chưa ñược huy ñộng ðể loại hình

DN này ngày càng ña dạng về loại hình và phát triển bền vững trong quá trình hội nhập, ñòi hỏi cần có sự tác ñộng của nhiều yếu tố Một trong những yếu tố ñóng vai trò quan trọng ñó là tác ñộng của tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng tác ñộng giúp cho DNV&N có cơ hội phát triển, như:

* Tín dụng ngân hàng ñóng vai trò trung gian ñể ñiều tiết vốn tạm thời nhàn rỗi ở các DNV&N này sang DNV&N khác ñang có nhu cầu về vốn ñể sản xuất kinh doanh

Thực tế cho thấy, các DNV&N thường thiếu vốn ñể sản xuất kinh doanh, nhưng có lúc tạm thời thừa vốn khi sản xuất kinh doanh chưa ñến chu

kỳ, lúc này tín dụng ngân hàng sẽ chuyển từ DN thừa cho DN thiếu vay

* Tín dụng ngân hàng giúp cho DNV&N mở rộng sản xuất, thay ñổi trang thiết bị, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ñổi mới công nghệ, hoàn thiện kỹ thuật quản trị kinh doanh, tìm kiếm thị trường mới

ñể bảo ñảm thắng lợi trong cạnh tranh

Với nguồn vốn hạn chế DNV&N không có khả năng ñáp ứng nhu cầu vốn mua nguyên, nhiên vật liệu, trả tiền lương công nhân hay trả các loại chi phí ñầu vào tăng thêm, thiếu vốn ñể mở rộng sản xuất các DNV&N sẽ cần nguồn vốn tín dụng ngân hàng ñể mở rộng sản xuất

Trang 40

* Tín dụng ngân hàng giúp cho DNV&N mở rộng quan hệ thương mại giao lưu quốc tế, giúp cho DNV&N có ñiều kiện quảng bá sản phẩm của mình trên trường quốc tế, có ñiều kiện ñể xuất khẩu phát triển

* Tín dụng ngân hàng giúp cho DNV&N sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất và cho lưu thông vì các DNV&N sử dụng vốn tín dụng phải trả lãi nên phải tính toán, hạch toán ñầy

ñủ chính xác, giảm giá thành tăng vòng quay, nâng cao sử dụng vốn, chuyển hướng ñầu tư sản xuất

* Tín dụng góp phần ñào tạo tay nghề cho công nhân làm việc trong các DNV&N Do ñược vốn tín dụng ñầu tư ñổi mới trang thiết bị và áp dụng khoa học công nghệ sản xuất, vì vậy ñội ngũ công nhân cũng phải ñược ñào tạo ñể ñáp ứng với nhu cầu ngày càng cao của máy móc thiết bị và quy trình công nghệ

2.2.2 ðặc ñiểm của hoạt ñộng tín dụng ngân hàng ñối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các DNV&N ñang trong giai ñoạn khởi ñầu của sự phát triển, do vậy khả năng tích lũy vốn còn hạn chế, nên việc các DNV&N thiếu vốn tự có là tất yếu ðể khắc phục một phần sự thiếu hụt lớn về nguồn vốn của các DN, cần có sự trợ giúp rất lớn từ phía ngân hàng ñó là tín dụng Sự trợ giúp của tín dụng ngân hàng ñối với DNV&N có phát huy ñược tác dụng và hiệu quả hay không? chúng ta cần phải hiểu rõ ñặc ñiểm của từng DNV&N ñể có chính sách tín dụng ñúng ñắn, hợp lý và phát huy hiệu quả

Trong quá trình vay vốn, tín dụng ngân hàng của DNV&N có các ñặc ñiểm sau:

Thứ nhất, các DNV&N kinh doanh ñều thiếu vốn ñể kinh doanh và mở rộng kinh doanh nên ñều có nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng Món vay nhiều nhưng giá trị của mỗi món vay lại thấp, ñối tượng cho vay phong phú,

Ngày đăng: 03/12/2013, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cục thống kê tỉnh DakLak (2007), Niên giám thống kê 2004-2006 3. Kim Thị Dung (1999), Thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử dụngvốn tín dụng của hộ nông dân huyện Gia Lâm- Hà Nội, Luận án tiến sĩ, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê 2004-2006" 3. Kim Thị Dung (1999), "Th"ị" tr"ườ"ng v"ố"n tín d"ụ"ng nông thôn và s"ử" d"ụ"ng "v"ố"n tín d"ụ"ng c"ủ"a h"ộ" nông dân huy"ệ"n Gia Lâm- Hà N"ộ"i
Tác giả: Cục thống kê tỉnh DakLak (2007), Niên giám thống kê 2004-2006 3. Kim Thị Dung
Năm: 1999
4. ðảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện ðại hội ðảng X, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ă"n ki"ệ"n "ðạ"i h"ộ"i "ðả"ng X
Tác giả: ðảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2006
7. Dương Thị Bình Minh (chủ biên) và cộng sự (1999), Lý thuyết tài chính – tiền tệ, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuy"ế"t tài chính – ti"ề"n t
Tác giả: Dương Thị Bình Minh (chủ biên) và cộng sự
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
8. Ngõn hàng nhà nước (2004), Hoạt ủộng của cỏc Ngõn hàng thương mại, NXB Lao ủộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ho"ạ"t "ủộ"ng c"ủ"a cỏc Ngõn hàng th"ươ"ng m"ạ"i
Tác giả: Ngõn hàng nhà nước
Nhà XB: NXB Lao ủộng
Năm: 2004
9. Nghị ủịnh số 178/1999/Nð-CP ngày 29 thỏng 12 năm 1999 của Thủ tướng chớnh phủ, về việc bảo ủảm tiền vay của cỏc tổ chức tớn dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: v"ề" vi"ệ"c b"ả"o "ủả"m ti"ề"n vay c"ủ"a cỏc t"ổ" ch"ứ"c tớn d"ụ
10. Nghị ủịnh số 90/2001/Nð –CP ngày 23 thỏng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Sách, tạp chí
Tiêu đề: v"ề" vi"ệ"c tr"ợ" giúp phát tri"ể"n doanh nghi"ệ"p v"ừ"a và nh
11. Nghị ủịnh số 193/2001/Nð –CP ngày 20/12/2001 của Thủ tướng Chớnh phủ, về việc ban hành quy chế thành lập, tổ chức và hoạt ủộng của quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Sách, tạp chí
Tiêu đề: v"ề" vi"ệ"c ban hành quy ch"ế" thành l"ậ"p, t"ổ" ch"ứ"c và ho"ạ"t "ủộ"ng c"ủ"a qu"ỹ" b"ả"o lãnh tín d"ụ"ng cho các doanh nghi"ệ"p v"ừ"a và nh
12. Những quy ủịnh phỏp luật doanh nghiệp cần biết (2004), Tỡm hiểu về luật tổ chức tớn dụng, NXB Lao ủộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hi"ể"u v"ề" lu"ậ"t t"ổ" ch"ứ"c tớn d"ụ"ng
Tác giả: Những quy ủịnh phỏp luật doanh nghiệp cần biết
Nhà XB: NXB Lao ủộng
Năm: 2004
13. Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2002), Tài liệu hợp tác giữa chính phủ và các tổ chức doanh nghiệp của các nước nhằm hỗ trợ DNV&amp;N – xây dựng một cơ chế phù hợp cho các hiệp hội doanh nghiệp (BMO) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài li"ệ"u h"ợ"p tác gi"ữ"a chính ph"ủ" và các t"ổ" ch"ứ"c doanh nghi"ệ"p c"ủ"a các n"ướ"c nh"ằ"m h"ỗ" tr"ợ" DNV&N – xây d"ự"ng m"ộ"t c"ơ" ch"ế" phù h"ợ"p cho các hi"ệ"p h"ộ"i doanh nghi"ệ"p
Tác giả: Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Năm: 2002
15. Sử đình Thành (chủ biên) và cộng sự (2006), Nhập môn tài chắnh Ờ tiền tệ, NXB ðại học Quốc Gia TP. Hồ chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ậ"p môn tài chính – ti"ề"n t
Tác giả: Sử đình Thành (chủ biên) và cộng sự
Nhà XB: NXB ðại học Quốc Gia TP. Hồ chí Minh
Năm: 2006
16. ðỗ Thị Thủy (1998), “Bàn về cho vay ủối với cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh ở Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng, số 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về cho vay ủối với cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh ở Việt Nam
Tác giả: ðỗ Thị Thủy
Năm: 1998
17. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chớnh doanh nghiệp hiện ủại, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghi"ệ"p hi"ệ"n "ủạ"i
Tác giả: Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2003
1. Báo cáo tình hình phát triển KT-XH tỉnh DakLak 2006 và phương hướng nhiệm vụ 2007 của UBND tỉnh DakLak Khác
5. Phạm Thị Thu Hằng (2002), Tạo việc làm tốt bằng các chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
6. Daiuke HOSOKAWA (1999), Tài trợ DNN&amp;V của Nhật Bản Khác
14. Ngô đình Thái (1998), ỘDoanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt NamỢ, Tạp chí kinh tế và dự báo, số 4/98 Khác
18. Lê Văn Tư (2005), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB tài chính, Hà Nội Khác
19. Nguyễn đình Tự (2004), ỘTắn dụng Ngân hàng ựối với khu vực kinh tế tư nhân”, Tạp chí Ngân hàng, tháng 12, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Tỷ trọng thu hỳt lao ủộng và tạo ra giỏ trị gia tăng của doanh nghiệp  vừa và nhỏ ở một số nước - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 2.2 Tỷ trọng thu hỳt lao ủộng và tạo ra giỏ trị gia tăng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước (Trang 34)
Bảng 3.1 Tốc ủộ tăng trưởng kinh tế bỡnh quõn qua cỏc năm - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 3.1 Tốc ủộ tăng trưởng kinh tế bỡnh quõn qua cỏc năm (Trang 52)
Bảng 3.2 Cỏc chỉ tiờu cơ bản của doanh nghiệp cú ủến 31/12/2006  ðVT: tỷ ủồng - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 3.2 Cỏc chỉ tiờu cơ bản của doanh nghiệp cú ủến 31/12/2006 ðVT: tỷ ủồng (Trang 54)
Bảng 3.3 Dư nợ hàng năm của cỏc tổ chức tớn dụng ủối với doanh nghiệp vừa  và nhỏ - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 3.3 Dư nợ hàng năm của cỏc tổ chức tớn dụng ủối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 59)
Bảng 3.4 Danh sỏch cỏc doanh nghiệp chọn ủiều tra - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 3.4 Danh sỏch cỏc doanh nghiệp chọn ủiều tra (Trang 61)
Bảng 4.1 Nguồn vốn huy ựộng tại  ngân hàng đông Á qua các năm  ðơn vị tớnh: Tỷ ủồng - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 4.1 Nguồn vốn huy ựộng tại ngân hàng đông Á qua các năm ðơn vị tớnh: Tỷ ủồng (Trang 64)
Bảng 4.2 Vốn huy ủộng và dư nợ của ngõn hàng qua cỏc năm - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 4.2 Vốn huy ủộng và dư nợ của ngõn hàng qua cỏc năm (Trang 66)
Bảng 4.3 Kết quả kinh doanh của ngân hàng đông Á DakLak  (Tớnh ủến thời ủiểm 31/12 hàng năm) - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 4.3 Kết quả kinh doanh của ngân hàng đông Á DakLak (Tớnh ủến thời ủiểm 31/12 hàng năm) (Trang 67)
Bảng 4.4 Dư nợ vay của các DNV&amp;N tại ngân hàng đông Á  (tớnh ủến thời ủiểm 31/12) - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 4.4 Dư nợ vay của các DNV&amp;N tại ngân hàng đông Á (tớnh ủến thời ủiểm 31/12) (Trang 68)
Bảng 4.5 Thực trạng cho vay  DNV&amp;N theo ngành kinh tế - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 4.5 Thực trạng cho vay DNV&amp;N theo ngành kinh tế (Trang 70)
Bảng 4.6 Thực trạng cho vay DNV&amp;N theo thành phần kinh tế - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 4.6 Thực trạng cho vay DNV&amp;N theo thành phần kinh tế (Trang 73)
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh cho vay cỏc DNV&amp;N theo thời hạn  tớn dụng ủến ngày  31/12 hàng năm - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh cho vay cỏc DNV&amp;N theo thời hạn tớn dụng ủến ngày 31/12 hàng năm (Trang 75)
Bảng 4.8 Các phương thức vay vốn của DNV&amp;N tại ngân hàng đông Á  ðVT: Tỷ ủồng - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 4.8 Các phương thức vay vốn của DNV&amp;N tại ngân hàng đông Á ðVT: Tỷ ủồng (Trang 76)
Bảng 4.9 Lãi Suất cho vay của ngân hàng đông Á (tắnh ựến 31/12/2006) - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 4.9 Lãi Suất cho vay của ngân hàng đông Á (tắnh ựến 31/12/2006) (Trang 79)
Bảng 4.10 Tổng hợp rủi ro từ phiếu ủiều tra trực tiếp - Giải pháp về tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh dak lack đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dak lack
Bảng 4.10 Tổng hợp rủi ro từ phiếu ủiều tra trực tiếp (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w