1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Lập trình Web ASP.Net: Chương 2 - Dương Thành Phết

26 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lập trình Web ASP.Net: Chương 2 - Các đối tượng trong ASP.Net. Chương này trình bày các nội dung chính sau đây: Đối tượng response và request, đối tượng application và session, đối tượng server và cookies, tập tin global.asax và web.config. Mời các bạn tham khảo.

Trang 1

Chương 2 Các ðối Tượng Trong ASP.Net

1 ðối tượng Response Và Request

2 ðối tượng Application Và Session

3 ðối tượng Server Và Cookies

4 Tập tin Global.asax Và Web.config

Trang 2

1 ðối tượng Response Và Request

1.1 ðối tượng Response 1.2 ðối tượng Request

Trang 3

1.1 ðối tượng Response

ðối tượng Response ñược sử dụng ñể giao tiếp với Client, nó quản lý và ñiều phối thông tin từ Web Server ñến các trình duyệt của người dùng

Trang 4

 Phương thức Redirect

Dùng ñể chuyển yêu cầu truy cập của máy khách ñến 1 URL khác

Ví dụ:

'Nếu ñăng nhập thành công

If (<Kiểm tra ñăng nhập>)

Response.Redirect(“Default.aspx");

Else

Response.Redirect(“Login.aspx");

ReSponse.Redirect(“URL chuyển ñến”)

Trang 5

Ví dụ: Sử dụng ñối tượng Response ñể thực hiện việc download tập tin.

Private Sub lnkDownload_Click( )

String sTap_tin = "De cuongonthiTN2010.pdf";

String sDuong_dan ; sDuong_dan = Server.MapPath("~/") + sTap_tin;

Response.AddHeader("Content-Disposition","attachment;

filename=" + sTap_tin); Response.WriteFile(sDuong_dan);

Response.End();

End Sub

Trang 6

1.2 ðối tượng Request

ðối tượng Request ñược dùng ñể nhận thông tin từtrình duyệt của người dùng gởi về cho WebServer

 Thuộc tính QueryString

Như ñã biết URL(Uniform Resource Locators) của

1 trang có cấu trúc như sau:

QueryString - gọi là chuỗi tham số cấu trúc như sau:Các cặp [<Tham_so>=<Gia_tri>] phân cách nhau bằng dấu &

Trang 7

Thuộc tính QueryString cho phép chúng ta nhận các giá trị truyền qua chuỗi tham số này.

VD: Giả sử người dùng gởi thông ñiệp ñến Web Server yêu cầu trang: “ChitietSP?Ma=2" ðể lấy giátrị tham số này ta thực hiện:

String Masp = Request.QueryString["Ma"];

Response.Write(Masp);

Request.QueryString[“Tên_tham_số”];

Trang 8

2 ðối tượng Application Và Session

Application và Session là 2 ñối tượng khá quan trọng trong ứng dụng web, giúp các trang aspx có thể liên kết

và trao ñổi dữ liệu cho nhau

Trang 9

2.1 ðối tượng Application

ðược sử dụng ñể quản lý tất cả các thông tin của một ứng dụng web Thông tin ñược lưu trữ trong ñối tượng Application có thể ñược xử lý trong bất kỳ trang aspx nào trong suốt chu kỳ sống của ứng dụng

 Sử dụng biến Application

Tạo biến Application

Application["Tên biến“] = <giá trị>;

Lấy giá trị từ biến Application

<biến> = Application["Tên biến“];

Trang 10

2.1 ðối tượng Session

 ðược dùng ñể lưu trữ thông tin của người dùng trong ứng dụng

 Thông tin ñược lưu trữ trong Session là của một người dùng trong một phiên làm việc cụ thể

 Web Server sẽ tự ñộng tạo một ñối tượng Session cho mỗi người dùng mới kết nối vào ứng dụng và tự ñộng hủy chúng nếu người dùng còn không làm việc với ứng dụng nữa

 ðối tượng Session khá hữu hiệu trong việc thực hiện "lưu vết và quản lý thông tin của người dùng"

Trang 11

Thuộc tính Timeout

 Qui ñịnh khoảng thời gian (tính bằng phút) mà Web Server duy trì ñối tượng Session nếu người dùng không gởi yêu cầu về lại Server Giá trị mặc ñịnh là 20 phút

 Nếu không có yêu cầu nào kể từ lần yêu cầu sau cùng một khoảng thời gian là <Timeout> phút, ñối tượng Session mà Web server cấp cho lần làm việc ñó

sẽ tự ñộng ñược giải phóng

 Những yêu cầu sau ñó ñược Web server coi như làmột người dùng mới, và ñương nhiên sẽ ñược cấp một ñối tượng Session mới

Trang 12

 Phương thức Abandon của ñối tượng Session sẽgiải phóng vùng nhớ ñược dùng ñể duy trì ñối tượng Session trên Web Server ngay khi ñược gọi thực hiện.

 Những yêu cầu sau ñó ñược Web server coi như làmột người dùng mới

Trang 13

Sử dụng biến toàn cục với Session

Tạo biến Session

Session["Tên biến“] = <giá trị>;

Lấy giá trị từ biến Session

<biến> = Session["Tên biến“]

Ví dụ:

Lưu trữ thông tin khi người dùng ñăng nhập hệthống thành công

Session["TenDN“] = “phetit"

Trang 14

3 ðối tượng Server Và Cookies

3.2 ðối tượng Cookies 3.1 ðối tượng Server

Trang 15

3.1 ðối tượng Server

ðược sử dụng ñể cung cấp thông tin của Server cho ứng dụng

 Thuộc tính MachineName: Dùng ñể lấy tên của Web Server

 Phương thức Mappath: Dùng ñể lấy ñường dẫn vật lý hoặc ñường dẫn ảo ñến một thư mục trên Server

 Phương thức Transfer(<ðường dẫn trang>):

Ngừng thi hành trang hiện hành, gởi yêu cầu mới ñến trang ñược gọi thực hiện

Trang 16

3.2 ðối tượng Cookies

 Nếu ñã ñăng ký là thành viên của một trang web thì khi yêu cầu ñến trang web ñó, sẽ nhận ra là thành viên Vì những thông tin ñược lưu tại máy Client trong ñối tương Cookies

 Như vậy Cookie như một tập tin (kích thước nhỏ) ñược lưu tại máy của người dùng Dùng ñể nhận ra người ñang viếng thăm

Trang 17

Lấy giá trị từ Cookies

Request.Cookies[“Tên Cookies”].Value;

HttpCookie cookTenDN = Request.Cookies["TenDN"];

if (cookTenDN != null)

Trang 18

4 Tập tin Global.asax Và Web.config

4.1 Tập tin Global.asax 4.2 Tập tin Web.config

Trang 20

Cấu trúc tập tin Global.asax

Trang 21

Application_Start: Xảy ra một lần ñầu tiên khi bất kỳtrang nào trong ứng dụng ñược gọi.

void Application_Start(object sender, EventArgs e) {

// Code that runs on application startupApplication["So_luot_truy_cap"] = 0;

Application["So_nguoi_online"] = 0;

}

Trang 22

Application_End: Xảy ra khi dừng hoạt ñộng của WebServer Ví dụ xử lý ghi nhận thông tin Số lượt truy cập vào cơ sở dữ liệu (nếu cần).

Trang 23

Session_Start: Xảy ra khi người dùng mới yêu cầu ñến bất kỳ trang aspx của ứng dụng

void Session_Start(object sender, EventArgs e)

{

// Code that runs when a new session is startedApplication["So_luot_truy_cap"] =

int.Parse(Application["So_luot_truy_cap"].ToString()) + 1;Application["So_nguoi_online"] =

int.Parse(Application["So_nguoi_online"].ToString()) + 1;}

Trang 24

Session_End: Xảy ra khi phiên làm việc không có gởi yêu cầu hoặc làm tươi trang aspx của ứng dụng web trong một khoảng thời gian (mặc ñịnh là 20 phút) (Kết thúc phiên làm việc).

void Session_End(object sender, EventArgs e)

{

// Code that runs when a session ends

Application["So_luot_truy_cap"] = int.Parse(Application["So_luot_truy_cap"].ToString()) - 1;

Application["So_nguoi_online"] = int.Parse(Application["So_nguoi_online"].ToString()) - 1;

}

Trang 25

4.2 Tập tin Web.config

Web.config là một tập tin văn bản viết theo ñịnh dạng XML sử dụng ñể lưu trữ thông tin cấu hình của một ứng dụng

ðược tự ñộng tạo ra khi chúng ta tạo mới ứng dụng

Bổ sung thông tin cho ứng dụng

Trang 26

Ví dụ: Tạo biến cấu hình dùng ñể lưu chuỗi kết nối CSDL SQLServer

<connectionStrings>

<add name="KetnoiCSDL" connectionString=

"Data Source=PC\SQLEXPRESS; Initial Catalog=QLBansach;Integrated Security=True“

providerName="System.Data.SqlClient" />

</connectionStrings>

string StrCnn = ConfigurationManager.ConnectionStrings["KetnoiCSDL"].

ConnectionString.ToString();Lấy thông tin chuỗi kết nối

Ngày đăng: 08/05/2021, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm