Chuỗi ký tự là trường hợp đặc biệt của mảng 1 chiều, là một dãy các phần tử, mỗi phần tử có kiểu ký tự. Trong chương này, người học sẽ tìm hiểu về xử lý chuỗi ký tự trong lập trình C thông qua những nội dung sau đây: Khái niệm về chuỗi ký tự, khai báo chuỗi ký tự, các hàm xử lý chuỗi,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt các nội dung chi tiết.
Trang 4Khái niệm
Chuỗi ký tự được kết thúc bằng ký tự ‘\0’ (giá trị 0)
Do đó khi khai báo độ dài của chuỗi luôn luôn khai báo dư 1 phần tử để chứa ký tự ‘\0’
Ví dụ: Chuỗi “NGUYEN VAN A” được lưu
Chuỗi gồm 13 ký tự
4
‘N’ ‘G’ ‘U’ ‘Y’ ‘E’ ‘N’ ‘ ‘ ‘V’ ‘A’ ‘N’ ‘ ‘ ‘A’ ‘\0’
Trang 5Khai báo chuỗi
Cách 1: Con trỏ hằng
char < Tên chuỗi > [< Số ký tự tối đa>] ;
Ví du: char str[25];
Ý nghĩa khai báo 1 mảng kiểu ký tự tên là str có 25 phần tử (như vậy có thể lưu tối đa 24 ký tự vì phần tử thứ 25 đã chứa ký tự kết thúc chuỗi ‘\0’ )
Trang 6Khái niệm
Cách 2: Con trỏ
char *< Tên chuỗi >;
Trang 7Nhập chuỗi
Cú pháp:
char *gets(char *str);
Nhận các ký tự nhập từ phím cho đến khi nhấn phím Enter
và đưa vào chuỗi str
Trang 10Các hàm xử lý chuỗi - <string.h>
1 Tính độ dài chuỗi: strlen
2 Sao chép chuỗi: strcpy, strncpy
3 Nối chuỗi: strcat, strncat
4 So sánh chuỗi: strcmp, strncmp, stricmp, strnicmp
5 Tìm kiếm: strchr, strstr
6 Tách chuỗi: strtok
7 Đổi thành chữ in HOA: strupr
8 Đổi thành chữ in thường: strlwr
Trang 12Bài tập ví dụ - tính độ dài chuỗi
Viết hàm đếm số ký tự trắng trong chuỗi
Viết hàm in ra màn hình chuỗi theo thứ tự đảo ngược
Viết hàm tìm xem ký tự ch có trong chuỗi không? Nếu có cho biết vị trí xuất hiện đầu tiên của ch
Viết hàm kiểm tra xem chuỗi có đối xứng hay không?
Trang 13Bài tập làm thêm – tính độ dài chuỗi
Viết hàm tra xem trong chuỗi có ký tự số hay không nếu có tách ra thành một mảng số riêng
Viết chương trình tìm kiếm xem ký tự nào xuất hiện nhiều nhất trong chuỗi
Trang 14Sao chép chuỗi
Sao chép nội dung chuỗi scr vào chuỗi dest
strcpy(char dest[], char scr[]);
Trang 15Sao chép chuỗi
Chép n ký tự từ chuỗi scr sang chuỗi dest Nếu
chiều dài scr < n thì hàm sẽ điền khoảng trắng cho
đủ n ký tự vào đích
strncpy(char dest[], char scr[], int n);
dest[n]=‘\0’; //hoặc dest[n]=0;
Trang 16Bài tập ví dụ - sao chép chuỗi
Viết hàm đổi tất cả các ký tự có trong chuỗi thành chữ HOA (không dùng hàm strupr)
Viết chương trình đảo ngược các ký tự trong chuỗi
Ví dụ:
Nhập: ABCDE
Chuỗi sau khi đảo ngược là: EDCBA
Trang 17Bài tập làm thêm – sao chép chuỗi
Viết hàm đổi tất cả các ký tự có trong chuỗi thành chữ thường (không dùng hàm strlwr)
Viết hàm đổi những ký tự đầu tiên của mỗi từ thành chữ in HOA
Trang 19Nối chuỗi
Nối n ký tự đầu tiên của chuỗi s2 vào chuỗi s1
strncat(char s1[], char s2[], int n);
Trang 21!!! Ký tự HOA < Ký tự thường
VD: ‘A’ < ‘a’ (do mã Ascii ‘A’ = 65, mã Ascii ‘a’ = 97)
Trang 22printf(“Khac nhau”);
Kết quả: Khac nhau
Trang 25So sánh chuỗi
So sánh n ký tự đầu tiên của s1 và s2, không phân biệt hoa thường, giá trị trả về tương tự hàm strcmp()int strnicmp(char s1[],char s2[], int n);
Trang 26NULL: nếu không có
Địa chỉ c: nếu tìm thấy
Trang 27printf("Khong tim thay");
Kết quả: Ky tu m xuat hien tai: 8
Trang 28NULL: nếu không có
Ngược lại: Địa chỉ bắt đầu chuỗi s2 trong s1
Trang 30Tách chuỗi
Tách chuỗi:
char *strtok(char s1[], char s2[]);
Nếu s2 có xuất hiện trong s1: Tách chuỗi s1 thành hai chuỗi: Chuỗi đầu là những ký tự cho đến khi gặp chuỗi s2 đầu tiên, chuỗi sau là những ký tự còn lại của s1 sau khi đã bỏ đi chuỗi s2 xuất hiện trong s1
Nếu s2 không xuất hiện trong s1 thì kết quả chuỗi tách vẫn là s1
Trang 32Đổi sang chữ in HOA
Đổi chuỗi str thành chuỗi in HOA
Trang 33Đổi sang chữ in thường
Đổi chuỗi str thành chuỗi in thường
Trang 34Đếm số từ có trong chuỗi (từ cách nhau bởi khoảng trắng)
Viết hàm kiểm tra xem chuỗi có tuần hoàn hay không?
Viết hàm đảo vị trí của từ đầu và từ cuối
Trang 35Q&A