luận văn
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo Trường đại học nông nghiệp I
-
Hμ Giang
Một số kết quả nghiên cứu bệnh đốm dầu
( Mycosphaerella sp.) trên cây cam ở Hμ Nội vμ vùng phụ cận
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Hμ Nội, 9/2006
Trang 2Bộ giáo dục vμ đμo tạo Trường đại học nông nghiệp I
Giáo viên hướng dẫn khoa học: GS TS Vũ Triệu Mân
Trang 3Lời cam đoan
- Tôi xin cam đoan đây lμ công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu vμ kết quả nêu trong luận án lμ trung thực vμ ch−a từng đ−ợc sử dụng để bảo
vệ học vị nμo
- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn nμy đã
đ−ợc cám ơn vμ các thông tin trích dẫn trong luận văn nμy đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận án
Hμ Giang
Trang 4Từ đáy lòng mình, tôi xin biết cha mẹ tôi đã nuôi dạy tôi lên người vμ
sự động viên khích lệ của gia đình đã giúp tôi hoμn thμnh luận văn
Hμ Nội, ngμy 12 tháng 9 năm 2006
Hμ Giang
Trang 6Mục lục
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Bảng chữ cái viết tắt iii
Mục lục iv
1 Mở đầu 1
2 Tổng quan tμi liệu nghiên cứu 4
2.1 Nghiên cứu trong nước 4
2.2 Nghiên cứu ngoμi nước 5
3 Địa điểm, vật liệu, nội dung vμ phương pháp nghiên cứu 19
3.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 19
3.2 Vật liệu nghiên cứu, dụng cụ thí nghiệm 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
4 Kết quả nghiên cứu 25
4.1 Triệu chứng bệnh đốm dầu Mycosphaerella sp trên một số giống cây có múi
25 4.2 Mức độ gây hại của bệnh đốm dầu do nấm Mycosphaerella sp gây ra trên một số giống cây có múi
29 4.3 Thμnh phần bệnh hại trên cam 31
4.4 Diễn biến bệnh đốm dầu trên cam 32
4.5 Đặc điểm sinh học của nấm gây triệu chứng đốm dầu Mycosphaerella sp trên cây có múi
38
4.6 ảnh hưởng của điều kiện ẩm độ vμ nhiệt độ đến sự hình thμnh quả
Trang 7thể của nấm Mycosphaerella sp trên lá cam 41
4.7 ảnh hưởng của phân ure, vôi bột đến sự hình thμnh quả thể nấm Mycosphaerella sp trên lá cam 45
5 Kết luận vμ đề nghị 55
Tμi liệu tham khảo 57
Phụ lục 65
Trang 8Lμ loại cây có giá trị về mặt dinh dưỡng đây lμ một loại quả cao cấp có giá trị dinh dưỡng cao [6] So với nhiều loại cây trồng khác cây cam quýt có giá trị kinh tế cao hơn, có thể cho thu hoạch sớm ở năm thứ 2 sau trồng, thời gian thu hoạch quả dμi (từ 20 – 50 năm) ở nước ta nếu thâm canh tốt 1 ha có thể đạt 20 tấn lãi dòng, trên dưới 20 triệu đồng/1năm [6]
Theo Tổ chức Nông nghiệp vμ Lương thực của Liên hiệp quốc (FAO), nhu cầu tiêu thụ rau quả trên thế giới tăng bình quân 3,6 %/năm, nhưng mức cung chỉ tăng 2,8 %/năm Điều nμy cho thấy thị trường xuất khẩu rau quả nói chung có nhiều tiềm năng Tuy nhiên, trong nhiều năm qua thị trường xuất khẩu rau quả nói chung vμ trái cây có múi nói riêng của Việt Nam đã giảm mạnh Nếu năm
2001, xuất khẩu 42 nước vμ vùng lãnh thổ, thì năm 2004 còn lại 39 vμ năm 2005 chỉ còn 36 Nguyên nhân của sự suy giảm nμy, trước hết lμ giống cây ăn quả nói chung của Việt Nam mới chỉ dừng ở mức độ khai thác các giống đã có sẵn chứ chưa đầu tư thích đáng cho việc phát triển cũng như bảo quản những giống mới
có chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu của các thị trường khác nhau Hầu hết các cơ sở giống đều thiếu hẳn những vườn cây đầu dòng hoặc không có vườn cung cấp mắt ghép được nhận từ cây đầu dòng được xác nhận Đối với cây có múi sạch bệnh được sản xuất trong nhμ lưới mỗi năm cũng chỉ khoảng 500.000 cây/năm trong khi đó nhu cầu cần từ 4 đến 5 triệu cây giống mỗi năm vμ giá bán lại cao
Trang 9Tình hình sản xuất cây có múi ở Việt Nam từ năm 1990 - 2004
Năm Diện tích
cây có múi (ha)
Năng suất cây có múi (tạ/ha)
Diện tích cam (ha)
Năng suất cam (tạ/ha)
(Nguồn:thống kê của FAO) [ 12]
Diện tích vμ năng suất cây có múi nói chung ở Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2004 có chiều hướng tăng dần Năm 2004, mặc dù diện tích giảm những năng suất đạt được khá cao, do bước đầu chúng ta đã áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vμo sản xuất như: giống cây có năng suất cao, phương thức canh tác, Trong đó cam lμ cây trồng chiếm diện tích lớn vμ năng suất đạt được ngμy cμng cao
Do trình độ sản xuất (canh tác, thu hoạch vμ bảo quản, ) ở nước ta chưa cao, đồng thời sâu bệnh cũng lμ một trong những nguyên nhân lμm giảm năng
Trang 10suất vμ chất lượng quả Chính những lý do trên đã góp phần đẩy giá trái cây của nước ta cao hơn các nước trong khu vực, chưa kể quy định về an toμn thực phẩm
vμ kiểm dịch thực vật khi ra nhập WTO, lμ điểm yếu cơ bản về khả năng canh tranh của trái cây nước ta
Nhiều nguyên nhân lμm giảm khả năng cạnh tranh của trái cây nói chung
vμ trái cây có múi nói riêng của Việt Nam so với các nước trong khu vực Việc nghiên cứu khả năng gây hại của sâu bệnh, từ đó đưa ra những biện pháp phòng trừ thích hợp vμ đảm bảo an toμn thực phẩm lμ rất quan trọng Có rất nhiều loại bệnh gây hại trên cây có múi nói chung vμ cây cam nói riêng như: bệnh
Greening, Tristeza, loét cam, sẹo cam, Bệnh đốm dầu (Mycosphaerella sp.) hại
cây có múi trong thời gian gần đây ngμy cμng trở nên phổ biến vμ đã gây ra thiệt hại cho việc sản xuất cây có múi ở nước ta Bệnh lμ nguyên nhân gây rụng lá nghiêm trọng trên cây có múi, ngoμi ra còn gây hại trên quảlμm giảm tiêu chuẩn xuất khẩu.
Tuy nhiên những nghiên cứu về bệnh đốm dầu ở nước ta còn ít được quan tâm Để tìm hiểu đặc tính sinh học, chu kỳ phát sinh phát triển của nấm vμ một
số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn bệnh đốm dầu do nấm Mycosphaerella sp gây ra
trên cây có múi Chúng tôi thực hiện đề tμi:
"Một số kết quả nghiên cứu bệnh đốm dầu (Mycosphaerella sp.) trên cây
cam ở Hμ Nội vμ vùng phụ cận"
Trang 112 Tổng quan tμi liệu
2.1 Nghiên cứu trong nước
ở nước ta, triệu chứng bệnh đốm dầu trên cây có múi được Vũ Triệu Mân
vμ cộng tác viên mô tả đầu tiên vμo năm 1997, vết bệnh có dạng như giọt dầu bẩn rơi trên mặt lá toả ra mép biến thμnh những tia ngắn xung quanh vết bệnh Trên một lá có thể có rất nhiều vết bệnh, các vết thường độc lập ít liên kết với nhau có kích thước biến động [4] Các tác giả đã xác định được nguyên nhân gây bệnh
đốm dầu cam chanh ở Phủ Quỳ – Nghệ An, Phú Hộ – Vĩnh Phú, Gia Lâm –
Hμ Nội lμ một loμi nấm tương tự như loại Cercospora gây bệnh “Greasy spot” cam chanh ở Florida (Mỹ) vμ tạm đặt tên lμ nấm Cercospora sp nguyên nhân
gây bệnh đốm dầu ở nước ta Hình dạng vμ kích thước bμo tử phân sinh rất biến
động Kích thước bμo tử : chiều rộng : 1,8 – 2,2 μm (phần lớn lμ 2μm) ; chiều dμi : 14 – 65 μm (thường gặp các bμo tử dμi 35 – 40 μm, cá biệt có thể dμi tới
70 μm) Hình dạng bμo tử : các bμo tử ngắn thường thẳng, các bμo tử dμi thường hơi cong [4]
Bệnh chủ yếu phá hoại trên lá bánh tẻ vμ lá giμ, lμm lá sớm rụng Bệnh thường phát triển mạnh vμo mùa mưa đến mùa thu các lá bệnh nặng có thể bị rụng ở nước ta, bệnh thường xuất hiện vμo cuối xuân vμ phá mạnh vμo mùa hè sang mùa thu [4]
Theo Nguyễn Minh Thảo vμ Bealing, F.J (1997), phun thuốc Bordeaux có tác dụng hạn chế bệnh đốm dầu, thuốc vμo tháng 3 vμ tháng 4 vμ phun lại vμo tháng 5 vμ tháng 6 [2]
Bệnh gây nặng nhất trên quýt vμ cam ở Nghệ An, chủ yếu trên các lá giμ
vμ lá bánh tẻ Phòng trừ bằng thuốc boócđô 0,5%, Kasuran 0,2%, Champion 0,2%, phun vμo tháng 12, tháng 1, 2, 3 vμ một lần vμo tháng 9 [3]
Trang 122.2 Nghiên cứu nước ngoμi
Trên thế giới, bệnh đốm dầu trên cây có múi đã được biết đến từ rất lâu Fawcett, H S (1915) lμ người đầu tiên quan sát triệu chứng bệnh đốm dầu trên cây có múi ở bang Florida, Mỹ [10], nhưng nguyên nhân của những triệu chứng bệnh không được quan tâm đến trong một thời gian dμi [10], [54] Năm 1936, Fawcett, H S đã mô tả triệu chứng bệnh vμ cho rằng bệnh đốm dầu do vấn đề về dinh dưỡng hoặc một nguyên nhân gây bệnh chưa biết [10]
Năm 1948, Thomson, W L kết luận rằng triệu chứng bệnh đó lμ do nhện
(Phytollocoptruta oleivora (Ashmead)) bởi vì khi sử dụng thuốc sunfur để phòng
trừ nhện có tác dụng lμm giảm bệnh đốm dầu Do vậy, tiếp tục nghiên cứu theo quan điểm đó, Thomson W L vμ những người khác không thể lμm giảm bệnh bởi bệnh đốm dầu đã xâm nhập vμo cây giống cùng với nhện [40]
1956, Yamada lμ những người đầu tiên nghiên cứu triệu chứng đốm dầu trên cây có múi ở Nhật Bản, công bố rằng một bệnh phổ biến ở Nhật Bản đã được
xác định nguyên nhân lμ do Mycosphaerella horri Hara, giai đoạn vô tính của nấm lμ Cercospore sp.[72]
Năm 1961, F E Fisher đã phòng trừ bệnh bằng đồng vμ tiếp đó đã xác
định được nguyên nhân gây bệnh lμ Cercospora citri - grisea Fisher [11] Sự hiểu
biết rõ rμng về đặc điểm tự nhiên của bệnh vμ vòng đời của nấm không được tiếp tục nghiên cứu cho đến khi những nghiên cứu của Whiteside, J O vμo cuối những năm 1960 vμ đầu những năm 1970 [53], [54], [55], [56], [57], [68], [69]
Whiteside, J O (1970), tiến hμnh nghiên cứu bệnh đốm dầu trên cây có múi ở bang Florida (Mỹ), đã xác định được nguyên nhân gây bệnh đốm dầu ở
bang Florida (Mỹ) lμ do nấm Mycosphaerella, nhưng chưa được nghiên cứu phân
loại sâu hơn để có thể phân loại đến loμi Kết quả nghiên cứu của ông cũng cho thấy: loại nấm tìm thấy ở Florida (Mỹ) khác với loại nấm đã được tìm thấy ở
Trang 13của Yamada về bμo tử nấm Cecospora cho thấy nguyên nhân nấm gây bệnh đốm
dầu ở bang Florida (Mỹ) cũng tương tự ở Nhật Bản [54]
1972, Whiteside đã xác định được nguyên nhân gây bệnh đốm dầu vμ đặt
tên lμ Mycosphaerella citri Whiteside, tên Stenella sp lμ giai đoạn vô tính của
nấm [58] Timmer (2000), cho biết giai đoạn vô tính của nấm đã được xác định
rõ với tên lμ Stenella citri-grisea (F E Fisher) Sivanesan [44]
Whiteside, J O đã chứng minh được rằng bμo tử túi phát triển trên những lá bệnh mục ở những vườn cây có múi lμ nguồn lây bệnh quan trọng vμ đã mô tả
điều kiện thích hợp để bμo tử xâm nhiễm [54], [58], [62]
Năm 1981, Whiteside, J O cho biết, trước năm 1940, bệnh đốm dầu không được xem lμ một bệnh nghiêm trọng trên cây có múi ở bang Florida, Mỹ Trong những năm 1940, người trồng cây có múi ở bang Florida, Mỹ đã thấy rõ bệnh đốm dầu lμ nguyên nhân của sự rụng lá sớm [65] Bệnh lμ nguyên nhân quyết định sự rụng lá sớm vμ gây giảm năng suất vμ khích thước quả [33] Whiteside cho biết đốm dầu ngoμi tác hại gây rụng lá sớm, nấm
Mycosphaerella citri còn lμ nguyên nhân gây đốm dầu vỏ quả [54], [57] Sự xâm nhập vỏ quả do nấm M citri tạo ra triệu chứng ban đầu lμ đốm nhỏ mμu hồng
1971, Suit, R.F vμ Ducharme, E.P cho rằng bệnh nμy nguyên nhân do nấm
Cercospora sp [38]
Whiteside, J O đã chứng minh rằng nấm Mycosphaerella citri xâm nhập
qua lỗ khí khổng vμ lμm chết thμnh tế bμo vμ một số tế bμo bao quanh lỗ khí khổng, phát triển thμnh vết bệnh rất nhỏ Khi có sự xâm nhập với số lượng lớn, vết bệnh phát triển thμnh đốm dầu trên vỏ quả Mức độ đốm dầu trên vỏ quả lμm
giảm tiêu chuẩn chất lượng quả Đó lμ vấn đề nghiêm trọng trên bưởi (Citrus paradisi), nhưng cũng có thể xuất hiện trên cam vμ những giống cây có múi
khác Đốm dầu trên quả, hμng năm lμm giảm phần trăm tiêu chuẩn của bưởi ở chợ từ 5 – 10% [55], [57]
Trang 14Mondal (2006), cho biết bệnh đốm dầu ngμy nay gây hại trên tất cả các giống cây có múi trồng ở vùng Caribê [33] Bệnh đốm dầu lμ một bệnh nghiêm trọng vμ phổ biến ở miền đông Mexico vμ Belize Bệnh cũng xuất hiện ở bang Texas (Mỹ), nhưng không gây hại nghiêm trọng [46]
Timmer, L W vμ Gottwald, T R (2000) cho biết: bệnh tương tự đốm dầu trên cây có múi đã được công bố rộng khắp, nhưng nguyên nhân không phải do
nấm M citri [44]
Koizumi, M (1986) cho biết bệnh tương tự đốm dầu ở nhật bản lμ do men,
Sporobomyces sp., vμ cũng có sự khác biệt về triệu chứng [22] Cùng năm đó Ieki, H đã mô tả bệnh đốm dầu ở Okinawa, Nhật Bản vμ cho rằng do nấm M citri gây bệnh tương tự ở bang Florida (Mỹ) Triệu chứng đốm nâu hoặc đen trên
lá, quả thể hình thμnh sớm trên những lá bệnh mục, hình dạng, kích thước của quả thể, nang nấm vμ bμo tử túi tương tự như những công bố về nấm
Mycosphaerella citri Do vậy, bệnh đốm dầu ở Okinawa khác so với ở Shizuoka,
Ooita vμ Kagoshima những vùng mμ nguyên nhân gây bệnh lμ do nấm
Mycosphaerella horri [17]
Năm 1981, Wellings, C R đã quan sát bệnh đốm dầu ở Australia thấy có triệu chứng tương tự, nhưng nguyên nhân có thể lμ một loμi khác của
Mycosphaerella [52] Marco, G M vμ Whiteside, J O.(1986) cũng có những kết
luận tương tự đối với bệnh đốm dầu ở Argentina [25] Triệu chứng tương tự bệnh
đốm dầu đã được các tác giả ở Morocco, Hμn Quốc, Tây Ban Nha quan sát, nhưng chưa được công bố ở những nước nμy vμ nguyên nhân những bệnh nμy vẫn chưa được nghiên cứu rõ [33]
Phổ Ký chủ
Ký chủ của nấm Mycosphaerella citri giới hạn trong họ Cam Tất cả những loμi cây có múi Citrus spp có mức độ mẫn cảm khác nhau Whiteside, J
Trang 15cả Poncirus, Fortunella, Murraya vμ Aeglopsis Nguyên nhân có thể lμ do nấm
M citri hoặc có thể lμ không phải trên một số cây thuộc họ cây có múi [63]
Phạm vi phân bố
Nấm đốm dầu có phạm vi phân bố rộng, từ lục địa châu Mỹ đến vùng Caribê, Australia vμ một số nước châu á ở những vùng có điều kiện khí hậu thích hợp lμ nguyên nhân gây hại quan trọng Đó lμ các vùng nơi có nhiệt độ cao
vμ độ ẩm gần 100% trong thời gian dμi Vì bệnh chủ yếu ở những vùng nhiệt đới
ẩm vμ cận nhiệt đới nơi bệnh đốm dầu lμ bệnh nghiêm trọng của những vườn cây
có múi [13]
Bệnh có thể lμm giảm tới 50% năng suất, đối với những giồng mẫn cảm
như bưởi [28] Nấm M.citri gây đốm dầu trên quả, lμm giảm tiêu chuẩn của quả ở
chợ [26], [27], [28], [29] Bệnh lμm giảm sự sinh trưởng của cây, giảm năng suất
vμ kích thước quả [26], [27], [29] Bệnh đốm dầu lμ vấn đề kinh tế quan trọng trên 320.000 ha cây có múi ở bang Florida cũng như miền đông của Mexico,
trung tâm Châu Mỹ, Australia vμ Nhật Bản [27]
Triệu chứng bệnh
Triệu chứng đầu tiên giống như vết rộp ở mặt dưới lá với những đốm nhỏ mμu vμng ở mặt trên của lá [23] Sự phát triển của sợi nấm bên trong mô lá lμ nguyên nhân lμm tế bμo phồng lên, kết quả của sự hình thμnh những vết giộp lên
ở mặt dưới lá, từ mμu vμng chuyển sang mμu nâu Sau đó, chỗ mô lá bị phồng lên bắt đầu xẹp xuống vμ chuyển dần sang mμu nâu, thậm chí vết bệnh có mầu nâu
đậm hoặc mầu đen rất dễ quan sát ở mặt dưới những lá bị bệnh, đặc biệt nghiêm trọng nếu sự xâm nhiễm xuất hiện gần tầng rời ở cuống lá [47] Một thời gian, vết bệnh chuyển sang mμu nâu hoặc đen vμ xuất hiện dầu [23] Triệu chứng xuất hiện rất sớm trên những giống cam Valencia vμ quýt Vết bệnh trên các giống cam vμ quýt thường nhiều, nhỏ vμ sẫm mầu hơn so với vết bệnh trên những giống bưởi vμ chanh [47]
Trang 16Mondal (2006) cho biết, đầu tiên, vết bệnh xuất hiện trên lá bánh tẻ, lμ những đốm mμu vμng ở mặt dưới lá Vết bệnh không trở thμnh vết chết hoại Triệu chứng trên các loμi cây có múi khác nhau lμ không giống nhau Những loμi
mẫn cảm thì bị nặng hơn, như: cam (Citrus limon), cam Tròn (C jambhiri),
những đốm thường lan rộng vμ có khuynh hướng giữ nguyên mμu vμng, hiếm khi trở thμnh mμu tối hoặc đen Trên bưởi có phần ít mẫn cảm hơn, vết bệnh thường
nhỏ hơn, nổi lên vμ có mμu tối Trên quýt (C veticulata) vμ cam Valencia, lμ
những loμi kháng bệnh, vết bệnh nhỏ hơn, chuyển từ mμu nâu sang mμu đen vμ nổi lên [33]
Triệu chứng trên quả được Patt R M mô tả đầu tiên trên bưởi ở Florida vμo năm 1958 [35] Triệu chứng bệnh gồm những chấm nhỏ mμu đen trên vỏ quả, xuất hiện vμo tháng 11 hoặc phát triển muộn trong mùa [31] Bệnh đốm dầu xâm nhiễm trên quả tạo thμnh những vết đốm dầu nhỏ, xuất hiện ở giữa những tuyến dầu Trên bưởi vết đốm dầu to vμ liên kết với nhau hình thμnh những mảng
đốm dầu trên vỏ quả Tác hại của sự lây nhiễm đốm dầu vỏ quả lμ vết đốm dầu giữ mμu xanh lâu hơn so với bình thường
Triệu chứng trên quả lμ nguyên nhân khi nấm xâm nhập vμo lỗ khí khổng
vμ lμm chết một số tế bμo ở lỗ khí khổng, gây ra những vết bệnh rất nhỏ Những vết bệnh rõ rμng chưa thực sự quan trọng, nhưng khi sự xâm nhập với số lượng lớn xuất hiện, những vết bệnh liền lại với nhau thμnh vết như vết bẩn, rất nhỏ nổi lên Triệu chứng không phát triển trên những tuyến dầu trong giai đoạn đầu bởi vì không có lỗ khí khổng ở những vùng nμy Nếu bệnh nặng, những vùng vỏ quả bị xâm nhập có thể xẹp vμ trở nên trũng xuống, có mμu hồng nhạt Do vậy, tên ban
đầu của bệnh lμ rỗ hồng Triệu chứng trên vỏ quả lúc đầu có thể do nhện phá hại, tuy nhiên, vết nhện hại rất liền nhau vμ nhẵn, ngược lại đốm dầu vỏ quả có vết bệnh rất nhỏ vμ riêng biệt [33]
Trang 17Đặc điểm sinh học của nấm
Nấm M citri có thể phân lập có thể từ lá hoặc quả bệnh, nhưng cần phải
duy trì điều kiện vô trùng vμ cấy những mảnh lá rất nhỏ Nấm có mμu tối, xanh
xám trên hầu hết môi trường trung bình Nấm M citri mọc chậm, đường kính tản
nấm đạt 2 cm sau 3 tuần nuôi cấy Bμo tử đôi khi hình thμnh trên môi trường nuôi cấy, đặc biệt khi những mẫu được phân lập lần đầu Bμo tử có nhiều vách ngăn,
có mμu vμng nâu nhạt, hình trụ hơi cong, vμ như hạt cơm [44], [58]
Quả thể trên lá mục tập hợp thμnh cụm, có miệng nhú nhỏ, đường kính tới
90 μm Bμo tử túi hình thoi nhỏ, có một vách ngăn vμ thường chứa 2 giột dầu trong mỗi vách ngăn Bμo tử túi trong, có kích thước 2–3 x 6–12 μm [44], [58]
Chu kỳ phát sinh phát triển của bệnh
Whiteside đã mô tả chu kỳ của bệnh vμ yếu tố môi trường chủ yếu ảnh
hưởng đến bệnh Bμo tử túi của nấm M citri phát triển trong quả thể trên những
lá mục ở vườn cây Khi chín, bμo tử túi phụt ra sau khi lμm ẩm lá mục vμ phát tán vμo trong không khí Bμo tử túi bám vμo mặt dưới lá để nảy mầm vμ hình thμnh ống mầm Sự phát triển của ống mầm cần nhiệt độ cao vμ thời gian có độ ẩm cao kéo dμi hoặc độ ẩm bão hoμ Hình thμnh sự ép nén trên những lỗ khí khổng vμ nấm thâm nhập vμo trong thịt lá Hầu hết, sự xâm nhập xuất hiện sớm qua lỗ khí khổng của những lá cây có múi ở dưới thấp Số lượng xâm nhập lớn rất cần cho
sự hình thμnh triệu chứng có thể nhìn thấy được Sự phát triển của nấm trên lá rất chậm, triệu chứng chỉ xuất hiện sau 45 – 60 ngμy, thậm chí phải cần điều kiện thích hợp đối với những loμi mẫn cảm Trong điều kiện tự nhiên, sự xâm nhiễm chủ yếu xuất hiện vμo mùa hè, triệu chứng hình thμnh vμ phát triển vμo cuối mùa xuân hoặc đầu mùa đông [54], [58], [62]
Whiteside(1982) quan sát thấy, triệu chứng phát triển rất nhanh trong diều kiện nhiệt độ mùa đông ấm áp Những lá bệnh rụng sớm, hầu hết xảy ra vμo cuối mùa đông vμ đầu mùa xuân [66]
Trang 18Whiteside (1972) cho biết, bμo tử giai đoạn vô tính, Stenella citri - grisea
chỉ được tìm thấy trong tự nhiên trên hệ sợi nấm vμo cuối mùa hè [58] Whiteside (1970) khẳng định, bμo tử phân sinh không đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của bệnh [54] Năm 2000, Timmer vμ Gottwald cũng có những kết luận tương tự [44]
Chu kỳ phát sinh phát triển của nấm M citri whiteside [33]
Những nghiên cứu gần đây của Mondal vμ cộng tác viên đã chứng minh
rằng nấm M citri có thể có hiện tượng khác tản nấm, như hầu hết các nấm túi khác như: Venturia inaequalis gây bệnh ghẻ trên táo, nấm M fijiensis gây bệnh
đốm đen lá chuối (black sigatoka) Phương pháp in vitro, quả thể hình thμnh, sẽ thuận lợi cho những nghiên cứu về gen của bệnh [27]
Trang 19Khi nghiên cứu về quả thể, nhiều tác giả đã chứng minh rằng: sự phát triển của quả thể theo mùa giống như hầu hết những loμi nấm túi khác Sự hình thμnh quả thể cần 30 – 45 chu kỳ lμm ẩm vμ khô [18], [50], [71]
Năm 2002, Mondal vμ Timmer, khi nghiên cứu kỹ ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến sự phát triển của quả thể, cho biết: lμm ẩm lá bệnh (lá bệnh
đã được lμm khô ở nhiệt độ phòng) 3 giờ/ lần lμm ẩm vμ 3 ngμy/ tuần thì quả thể phát triển nhanh nhất Thời gian lμm ẩm ngắn từ 10 – 30 phút/ lần lμm ẩm, qủa thể vμ bμo tử túi hình thμnh nhiều nhất Thường xuyên lμm ẩm, lá sẽ nhanh mục
vμ quả thể hình thμnh ít Điều kiện nhiệt độ thích hợp cho quả thể phát triển lμ
280C Trong điều kiện ngoμi đồng ruộng, những lá rụng ở mặt vườn cây có múi trải qua mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9, kết quả lμ sự hình thμnh quả thể rất nhanh Những lá rụng ở những vườn cây có múi trải qua những mùa khác thì sự hình thμnh quả thể rất chậm nhưng quả thể vμ bμo tử túi duy trì lâu hơn [28]
Năm 1974, Whiteside đã chứng minh rằng chỉ lμm ẩm những lá có quả thể
ở giai đoạn chín thì bμo tử túi mới được giải phóng [62]
Năm 2003, Mondal vμ cộng tác viên đã dùng một loại máy (Computer- controlled environmental chamber) để điều tra sâu hơn điều kiện để bμo tử túi giải phóng Bμo tử túi giải phóng khoảng 30 – 60 phút sau khi lá được lμm ẩm
Độ ẩm cao, đèn tia hồng ngoại (660 – 880 μm), vμ sự rung động đã không có tác dụng trong việc kích thích bμo tử túi giải phóng Sau 3 – 4 chu kỳ lμm ẩm vμ khô, tất cả quả thể chín vμ giải phóng bμo tử túi Ngoμi đồng ruộng, bμo tử túi giải phóng trong khoảng 2 giờ sau khi trời mưa hoặc tưới nước Số lượng bμo tử túi giảm đi theo khoảng cách từ nguồn [26]
ảnh hưởng của môi trường
Năm 1970, Whiteside đã nghiên cứu bệnh đốm dầu trên cây có múi ở bang Florida (Mỹ) cho biết, bμo tử túi hình thμnh nhiều nhất trong tháng 6 vμ tháng 7 [54]
Trang 20Trong những năm gần đây, nhiều tác giả đã nghiên cứu vμ cho biết sự phát triển cao điểm của bμo tử túi xuất hiện sớm trong tháng 4 vμ tháng 5 Sự giải phóng bμo tử túi thay đổi theo thời gian Sự thay đổi về thời gian bμo tử túi giải phóng lμ do sự thay đổi thói quen trong sản xuất Mùa xuân ở Florida (Mỹ) có
đặc điểm lμ khô, vμ trong những năm 1970, những vườn cây không được tưới hoặc được tưới 2 – 3 tuần một lần Hiện nay, những vườn cây có tưới phun mưa
vμ được tưới nước 2 – 3 lần/ tuần khi không có mưa Thường xuyên lμm ẩm vμ khô lμm quả thể vμ bμo tử túi xuất hiện nhanh [30], [45], [47]
Mondal vμ cộng tác viên (2003) cho biết, cao điểm sự phát triển của bμo tử túi diễn ra từ mùa hè đến mùa xuân có thể giảm đáng kể sự nghiêm trọng của bệnh, tất nhiên, điều đó không xảy ra một cách ngẫu nhiên Trong mùa xuân, sự phát triển của nấm trên lá chỉ khi mưa mùa hè bắt đầu [30]
Whiteside (1974) qua nghiên cứu thấy rằng, bμo tử túi sống rất ngắn vμ nhanh chết nếu đặt vμo độ ẩm thấp [62] Do đó, trong điều kiện bình thường, số lượng bμo tử túi phát triển trong mùa mưa tương đối thấp, cần điều kiện thích hợp
để nấm gây bệnh [30]
Mondal vμ Timmer (2005) đã chứng minh rằng nấm M citri phát triển trên
vỏ quả cũng tương tự như sự phát triển của nấm trên lá [31]
Mondal vμ Timmer (2006), cho biết, những sự thay đổi khác nhau trong thói quen sản xuất có thể góp phần lμm giảm sự nghiêm trọng của bệnh Trong những năm 1960 vμ 1970, các loμi cỏ dại được phòng trừ bằng cách lμm đất, do
đó có rất nhiều lá mục bị vùi xuống đất, ngăn cản sự phát triển hoặc giải phóng bμo tử túi Ngoμi ra, cỏ dại có thể lμm cản trở sự lan truyền của bμo tử túi từ những lá còn sót lại trên mặt vườn Ngμy nay, cỏ dại được phòng trừ bằng nhiều loại thuốc trừ cỏ, những lá rụng trên bề mặt vườn tương đối ít cỏ dại, không được canh tác vμ được tưới 2 – 3 lần / tuần Do đó, sự phát triển vμ lan truyền của bμo
Trang 21tử túi lμ khá tốt thậm chí ngay trong thời gian bμo tử túi giải phóng ở điều kiện không phải lμ thuận lợi cho sự xâm nhiễm tốt nhất [33]
Sự phát triển của nấm M citri trên thịt lá rất chậm, có một số sự xâm nhập
cần cho sự phát triển triệu chứng nhìn thấy được Nấm gây bệnh hình thμnh chất ethylen, chất gây rụng lá sớm [26] Thường triệu chứng rất nặng trước khi lá rụng, nhưng nếu triệu chứng hình thμnh gần tầng rời, sự tách rời có thể xảy ra với
sự xâm nhập không đáng kể Lá rụng trong thời gian lộc xuân hình thμnh rất bất lợi cho cây [38]
ảnh hưởng của nhện
Trước đây, bệnh đốm dầu được cho lμ do nhện phá hại vμo thời gian đầu năm Có bằng chứng cho rằng bệnh đốm dầu năng hơn ở những nơi có mật độ nhện nhỏ hại cao [38]
Van Brusel (1975), đã chứng minh rằng những thí nghiệm với thuốc trừ nhện chắc chắn lμm giảm sự nghiêm trọng của bệnh đốm dầu [51]
Timmer vμ cộng tác viên (1980) cũng có những kết luận tương tự cho rằng bệnh đốm dầu ít nghiêm trọng ở những nơi nhện nhỏ hại được phòng trừ tốt, tuy nhiên, cơ chế tác động qua lại vẫn chưa được lμm rõ [46]
Năm 1983, Whiteside đã tiếp tục hướng nghiên cứu trên vμ cho biết, thμnh phần hoá học của thuốc trừ nhện hại như chlorobenzilate, cyhexatin, dicofol vμ sunfur có thể phòng trừ trực tiếp bệnh đốm dầu trong khi không có nhện [68]
Whiteside (1974), khẳng định rằng chất dinh dưỡng như đường saccaro sử dụng phun trên lá lμm tăng sự phát triển của hệ sợi nấm vμ sự nghiêm trọng của bệnh Bởi vì, các loμi côn trùng như bọ phấn, rệp, rệp phấn tiết ra dịch ngọt, lμm mầm bệnh phát triển vμ bệnh đốm dầu nghiêm trọng hơn [62], phòng trừ nhện hại vμ côn trùng có thể lμm giảm sự nghiêm trọng của bệnh [38]
Phòng trừ bệnh
Trang 22Bệnh đốm dầu có thể phòng trừ bằng cách phun một số chế phẩm Sợi nấm phát triển trên bề mặt lá lμ lộ thiên vμ dễ dμng tiêu diệt bằng một số chế phẩm (38) Những chế phẩm đã được sử dụng để phòng trừ bệnh đốm dầu như: Thuốc trừ nấm gốc đồng, các loại dầu khoáng [38], [44], [60], [67], [70].Thuốc trừ nấm chứa gốc đồng trực tiếp tiêu diệt sự nảy mầm của bμo tử túi vμ sợi nấm, ngăn cản những sự xâm nhiễm Sự tác động của dầu khoáng trong phòng trừ bệnh đốm dầu
đã được điều tra [59], nhưng chưa hiểu rõ cơ chế [38]
Dầu khoáng không xuất hiện để ức chế sự nảy mầm của bμo tử túi vμ sự phát triển ống mầm, nhưng có thể ngăn cản quá trình xâm nhập lá Dầu khoáng cũng lμm chậm sự phát triển của nấm trong thịt lá vμ sự phát triển của triệu chứng Những loại dầu khoáng được sử dụng rộng rãi trong phòng trừ những
bệnh do nấm M spp gây ra, như bệnh đốm lá chuối (yellow Sigatoka) [9], nhưng
sự ảnh hưởng của chúng vẫn chưa được hiểu rõ trong những trường hợp khác [34] Năm 1982, Whiteside cho biết, dầu khoáng phòng trừ sự xâm nhiễm trên lá nhưng phòng trừ không có hiệu quả cao đối với quả [67] Bahatia vμ cộng tác viên (2002), Timmer (2002) đã tìm ra loại khoáng có độ sánh cao, sử dụng trong những năm gần đây để phòng trừ bệnh đốm dầu trên quả [7], [42]
Thuốc Dithiocarbamate cũng đã được sử dụng trước đây [11], [38], nhưng thời gian tác động ngắn vμ hiệu quả không cao [38] Khi thuốc Benomyl được giới thiệu, nó đã được sử dụng rộng rãi vμ rất ảnh hưởng đối với triệu chứng trên lá vμ quả [56], [67] Tuy nhiên, sự kháng thuốc cũng phát triển nhanh (56), vμ không có loại thuốc chứa gốc benzimidazole nμo hiện nay được khuyên dùng để phòng trừ bệnh đốm dầu [48] Thuốc Fenbuconazole vμ Strobilurinn rất có hiệu quả phòng trừ bệnh trên lá vμ quả [7], [19], [20], [21], hiện nay được khuyên dùng ở bang Florida (Mỹ) cùng với dầu khoáng hoặc thuốc gốc đồng [48]
Timmer vμ cộng tác viên (1995) cho biết, các loại phân bón, đặc biệt
Trang 23quả khá cao trong phòng trừ bệnh đốm dầu nếu được sử dụng ở tỷ lệ cao [49] Những sản phẩm dinh dưỡng khác, dầu cá, tác nhân sinh học ít ảnh hưởng đối với bệnh [19], [20], [21] Thuốc trừ nhện cũng có ảnh hưởng đến bệnh đốm dầu [19], [68] Thuốc ảnh hưởng trực tiếp hơn lμ gián tiếp thông qua sự hoạt động của nhện
điều mμ lμm bệnh nặng hơn khi thuốc trừ nhện ảnh hưởng trong khi không có nhện Một số sản phẩm có độc tố đối với sợi nấm sẽ lμm giảm sự nghiêm trọng của bệnh nếu sử dụng đúng thời gian [38]
Whiteside (1970), đã đánh giá sự ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc trừ nấm đối với lá tiếp theo sự phát triển của quả thể trên lá mục Trong những thí nghiệm khác, ông đã sử dụng thuốc gốc đồng, captafol, chlorothalonil vμ benomyl để diệt bệnh ở lá mục Chỉ có benomyl lμm giảm sự phát triển của nguồn bệnh nhưng chỉ kéo dμi trong khoảng 4 – 6 tuần [53]
Thời gian phun vμo tháng 5 hoặc tháng 6 lμ cách phòng trừ tốt nhất đối với bệnh trên lá trong mùa xuân, phun vμo tháng 4 hoặc thậm chí tháng 7 lμ khá hiệu quả [47], [69]
Mondal vμ Timmer (2006) cho biết, trong thí nghiệm nhμ lưới, phun thuốc trước lây bệnh nhân tạo từ 30 đến 40 ngμy, vμ sau lây bệnh nhân tạo khoảng 20 ngμy cho hiệu quả phòng trừ tốt nhất [32]
Timmer vμ cộng tác viên (2005) khuyến cáo nên tiến hμnh phun phòng trừ bệnh đốm dầu một lần vμo giữa tháng 5 đến cuối tháng 6 ở bang Florida (Mỹ) [48] Sử dụng một loại sản phẩm như fenbuconazole được khuyên dùng trong phòng trừ [38] Năm 2003, Mondal vμ Timmer cho biết, những lộc phát triển trong tháng 3 mμ được phun thuốc vμo tháng 6 thì tỷ lệ bệnh rất thấp vμ không có hiện tượng rụng lá trong khoảng 15 tháng sau khi mọc [30] Năm 2006, hai ông cho biết nếu kéo dμi đến tháng 8 mới phun thì những lá phát triển trong mùa xuân đã bị bệnh nặng với sự rụng lá đáng kể Những lá chưa rụng sẽ không thể
Trang 24hình thμnh tính kháng để chống lại bệnh theo thời gian vμ lá mới mọc cũng như lá bánh tẻ đều mẫn cảm như nhau [32]
Theo Hidalgo vμ cộng tác viên(1997) cho biết, ở Costa Rica, bμo tử túi giải phóng trong tháng 5 vμ đầu tháng 6, trùng với thời gian bắt đầu mùa mưa Sử dụng thuốc gốc đồng phun vμo đầu tháng 6 vμ đầu tháng 8 lμ tốt nhất [16]
Mondal vμ Timmer (2003), cho biết, phòng trừ bệnh trên lộc hè ở bang Florida (Mỹ) vμ những nơi khác rất khó khăn Những lộc hè mọc khi số lượng bμo tử túi khá thấp nhưng điều kiện lại thuận lợi cho sự phát triển của sợi nấm vμ
sự xâm nhiễm Do vậy, phải thường xuyên phun trong thời gian chồi non mọc từ
3 đến 4 tuần [30]
Timmer vμ cộng tác viên (2005), có những kết luận, sự phát triển của lộc
hè ở bang Florida (Mỹ) khác với sự phát triển của lộc xuân, lộc hè không mọc cùng quy luật vμ có thể xuất hiện rải rác trong mùa hè Những người lμm vườn ở bang Florida (Mỹ) thường phun lần đầu vμo tháng 5 hoặc tháng 6 vμ lần 2 vμo tháng 7 hoặc tháng 8 [48] Lần phun thứ 2 thường tiến hμnh sau khi số lượng lộc
hè đã mọc đáng kể ở Châu á, lộc phát triển rải rác trong năm vμ phụ thuộc vμo mưa hơn lμ nhiệt độ, lμm cho bệnh khó phòng trừ [38]
Năm 2005, Mondal vμ Timmer, đã tiến hμnh phòng trừ trên quả vμ thấy rằng, thời gian áp dụng phun thuốc trên quả khác biệt không đáng kể Sợi nấm phát triển trên quả cùng thời gian nó phát triển trên lá [31] Phun vμo tháng 5
đem lại hiệu quả không cao, có thể do sự phát triển của quả giữa đợt phun vμ sự bắt đầu tấn công của sợi nấm Phun vμo tháng 10, lμ quá muộn để thuốc có hiệu lực Tốt nhất đối với phòng trừ bệnh trên quả lμ phun 1 lần vμo tháng 7, nhưng tiến hμnh phun định kỳ vμo các tháng 6, tháng 7 vμ tháng 8 lμ rất cần thiết cho phòng trừ bệnh với tỷ lệ cao Lần phun đầu tiên nên tiến hμnh vμo giữa tháng 5
đến tháng 6 để phòng trừ trên lộc xuân vμ lần 2 phun vμo tháng 7 để phòng trừ
Trang 25trên lộc hè vμ trên quả Lần thứ 3 có thể phun thêm vμo tháng 8 để tăng khả năng phòng trừ bệnh trên quả [31]
Ngoμi ra, Mondal vμ Timmer (2003) đã tiến hμnh nghiên cứu ảnh hưởng của đạm, vôi bột vμ khoáng chất đến sự phát triển của quả thể vμ bμo tử túi Hai tác giả trên cho biết bón đạm đối với lá rụng lμm giảm tới 90% sự phát triển của quả thể vμ bμo tử túi Phân đạm giải phóng khí amoniac, chất khí nμy độc đối với
nấm M citri Việc sử dụng phân đạm lμm chậm hơn lμ nhanh sự mục rữa lá, có
thể do khí amoniac cũng lμ chất độc đối với cơ chế gây trạng thái mục nát Trái ngược với đạm, vôi bột kết hợp với tưới nước thúc đẩy tình trạng mục nát, lá rụng mục rất nhanh điều đó lμm quả thể không hình thμnh được [29]
Năm 2006, Mondal vμ Timmer đã tiến hμnh thí nghiệm lây bệnh nhân tạo trong nhμ lưới vμ có những kết luận sau: Trong nhμ lưới, lây bệnh trên cây với số lượng 104 bμo tử /ml thì bệnh phát triển rất nhanh Giảm lượng bμo tử xuống
103/ml hoặc 102/ml lμm giảm sự nghiêm trọng của bệnh, kéo dμi sự phát triển của triệu chứng nhưng bệnh vẫn phát triển Thậm chí 10 bμo tử/ml vẫn gây bệnh Việc giảm nguồn lây bệnh có thể có lợi, nhưng với tỷ lệ phần trăm nguồn bệnh cao sẽ có cách loại trừ để đạt tới sự thuận lợi nhờ sử lý phân bón Cũng như, sự rụng lá không đồng thời trên cây có múi Cao điểm bμo tử ở bang Florida xuất
hiện vμo cuối mùa đông vμ đầu mùa xuân, nhưng có nhiều lá rụng quanh năm
Do đó, hầu hết sử lý bằng phân bón hoặc việc tưới để giảm nguồn bệnh [32]
Trang 263 Địa điểm, vật liệu, nội dung vμ phương pháp nghiên cứu
3.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
• Địa điểm nghiên cứu
- Phòng thí nghiệm trung tâm Bệnh cây nhiệt đới - ĐH NN1 Hμ Nội
- Điều tra tình hình phát sinh phát triển của bệnh đốm dầu ở Trường đại học Nông nghiệp I, Thường Tín – Hμ Tây
• Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 12/2005 đến tháng 6/2006
3.2 Vật liệu nghiên cứu, dụng cụ thí nghiệm
- Lá bánh tẻ của cây có múi, có triệu chứng bệnh đốm dầu điển hình
- Vôi bột, phân ure,
- Hộp xốp, đĩa petri, ống đong, bình tam giác, nồi hấp, buồng cấy, kính hiển vi chụp ảnh Olympus,
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Mức độ vμ triệu chứng gây hại của bệnh đốm dầu do nấm
Mycosphaerella sp trên một số loại cây có múi ở Hμ Nội vμ vùng phụ cận
- Thμnh phần bệnh hại trên 2 giống cam Vinh vμ cam Đường Canh ở Thường Tín, Hμ Tây vμ đại học Nông nghiệp 1 Hμ Nội
- Diễn biến bệnh đốm dầu do nấm Mycosphaerella sp trên cam ở Thường
Tín, Hμ Tây vμ ĐHNN1, Gia Lâm, Hμ Nội
- Đặc điểm sinh học của nấm gây triệu chứng đốm dầu Mycosphaerella sp
trên cây có múi
- ảnh hưởng của điều kiện ẩm độ, nhiệt độ đến sự hình thμnh quả thể nấm
Mycosphaerella sp trên lá cam Đường Canh
- ảnh hưởng của vôi bột, phân đạm đến sự hình thμnh quả thể nấm
Mycosphaerella sp trên lá cam Đường Canh
Trang 273.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra ngoμi đồng
• Điều tra diễn biến bệnh
- Điều tra theo 5 điểm chéo góc với số lượng 3 -5 cây/ điểm, điều tra định kỳ
7 ngμy/ 1lần
• Điều tra mức độ gây hại trên các giống
- Điều tra theo 5 điểm chéo góc với số lượng 5 cây/điểm, thời gian điều tra vμo tháng 6 Đo kích thước vết bệnh với số lượng100 lá/giống (đo kích thước vết bệnh đối với những giống có vết bệnh lớn)
+ Các chỉ tiêu nghiên cứu
) (
x NxT axb
Trong đó:
a - Số lượng bộ phận điều tra bị bệnh của mỗi cấp bệnh tương ứng
b - Trị số cấp bệnh của mỗi cấp tương ứng
N - Tổng số bộ phận điều tra
T - Trị số cấp bệnh của cấp bệnh cao nhất
• Chỉ tiêu phân cấp bệnh
+ Theo triệu chứng:
- Cấp 1: < 5 % diện tích lá (quả) có vết bệnh
- Cấp 3: 5 – 10 % diện tích lá (quả) có vết bệnh
Trang 28- Cấp 5: > 10– 15 % diện tích lá (quả) có vết bệnh
- Cấp 4: > 15 – 20 % diện tích lá (quả) có vết bệnh
- Cấp 5: > 20 % diện tích lá (quả) có vết bệnh
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu vμ bảo quản mẫu
(Mondal S.N vμ Timmer, L W(2002 ))
Thu thập mẫu lá cây có múi bị bệnh đốm dầu điển hình (trên những cây chưa phun thuốc trừ nấm), lμm khô mẫu lá ở nhiệt độ phòng ( 23 – 27 0C ) từ 2 – 3 ngμy, sau đó bảo quản mẫu lá cây có múi bị bệnh đốm dầu đã được lμm khô vμo trong túi giấy đến khi sử dụng
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng
3.4.3.1 Phương pháp lμm ẩm mẫu lá bệnh
(Dựa theo phương pháp của Mondal S.N vμ Timmer, L W(2002 ))
Mẫu lá bệnh thu thập đã được lμm khô ở nhiệt độ phòng (23 – 27 0C ), cắt
ra thμnh từng mảnh có đường 2 x 2 cm2, hoặc để nguyên lá, sau đó lμm ẩm lá bằng 1 trong 2 cách sau:
+ Phun nước hoặc ngâm trực tiếp lá vμo nước
+ Lμm ướt giấy thấm rồi đặt lá lên trên mặt giấy thấm đã được lμm ướt Thời gian mỗi lần lμm ẩm vμ số lần lμm ẩm (ngμy/tuần) tuỳ thuộc mục
đích thí nghiệm Sau khi lμm ẩm, mẫu lá được lμm khô ở nhiệt độ phòng Chu kỳ lμm ẩm – khô mẫu lá được lặp lại cho đến khi hình thμnh quả thể
3.4.3.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm
Cắt lá cây có múi bị bệnh đốm dầu thμnh những mảnh lá có kích thước 2cm x 2cm, lμm ẩm lá theo phương pháp của Mondal S.N vμ Timmer, L W(2002 )) Lμm ẩm 5 ngμy/ tuần vμ 2 giờ/ngμy ở nhiệt độ phòng, thí nghiệm được theo dõi hμng tuần Đo kích thước quả thể, túi bμo tử vμ bμo tử túi, 50 quả thể/mẫu
Trang 293.4.3.3 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của ẩm độ vμ nhiệt độ đến sự hình thμnh quả thể nấm Mycosphaerella sp
(Mondal S.N vμ Timmer, L W(2002 ))
+ Số lần lμm ẩm
Mẫu lá được lμm ẩm với số lần khác nhau: 5 ngμy/tuần, 3 ngμy/tuần,
2 ngμy/tuần, 1 ngμy/tuần vμ thời gian lμm ẩm mỗi lần lμ 2 giờ/ngμy, so với đối chứng không được lμm ẩm Mỗi công thức được lặp lại 3 lần Chu kỳ lμm ẩm - khô mẫu lá cam Đường Canh bị bệnh được lặp lại đến khi quả thể nấm
Mycosphaerella sp hình thμnh Theo dõi thí nghiệm hμng tuần
+ Thời gian lμm ẩm
Mẫu lá được lμm ẩm ở 4 ngưỡng thời gian khác nhau: 10 phút/ ngμy, 30phút/ ngμy, 1giờ/ngμy, 2 giờ/ngμy, 3 giờ/ ngμy vμ với số lần lμm ẩm lμ 4 ngμy/tuần, so với đối chứng không được lμm ẩm Mỗi công thức được lặp lại 3 lần Chu kỳ lμm
ẩm - khô mẫu lá cam Đường Canh bị bệnh được lặp lại đến khi quả thể nấm
Mycosphaerella sp hình thμnh Theo dõi thí nghiệm hμng tuần
Chỉ tiêu theo dõi:
+ Thời gian quả thể hình hμnh
+ Các giai đoạn phát triển của quả thể: non (quả thể chỉ chứa những sợi tơ bên hoặc chứa sợi tơ bên vμ túi bμo tử (Asci) còn non bên trong không chứa bμo tử túi (Ascospores)), chín (đã hình thμnh bμo tử túi), giμ (quả thể không chứa bμo tử túi, chứa những mảnh nhỏ)
+ Phương pháp đánh giá sự phân loại quả thể (%): dùng que khêu quả thể, mỗi mẫu tách 20 quả thể cho vμo giọt lactophenol trên lam kính, dùng lamen đặt lên trên vμ soi dưới kính hiển vi
• Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của phân urê, vôi bột đến sự hình thμnh quả thể nấm Mycosphaerella sp
(Dựa theo phương pháp của Mondal S.N vμ Timmer, L W(2003 ))[29]
Trang 30Các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phân urê, vôi bột vμ kết hợp vôi
cùng với phân urê đến sự hình thμnh quả thể nấm Mycosphaerella sp trên lá cam
Đường Canh được bố trí trong những thùng xốp có chiều dμi 30 cm, rộng 20 cm, sâu 10 cm, thêm đất vμo mỗi hộp dầy khoảng 5 -7 cm, mỗi công thức thí nghiệm lặp lại 3 lần Thêm nước cho đất ẩm tương tự như điều kiện ở ngoμi vườn cây
100 lá cam Đường Canh đã được lμm khô ở nhiệt độ phòng, rải lên trên bề mặt
đất mỗi công thức
+ ảnh hưởng của phân urê
Phân urê được hoμ tan trong nước, tưới lên lá ở các công thức với lượng 30 g/m2, 40 g/m2, 50 g/m2, so sánh với công thức đối chứng Mỗi công thức được lặp lại 3 lần Lá cam Đường Canh ở các công thức được tưới nước 3 – 4 lần / tuần
để tạo điêu kiện thích hợp cho quả thể nấm Mycosphaerella sp phát triển Thí
nghiệm được theo dõi hμng tuần
+ ảnh hưởng của vôi bột
Vôi bột được rắc lên trên lá với lượng 200 g/m2, 250 g/m2, 300 g/m2, so sánh với công thức đối chứng Mỗi công thức được lặp lại 3 lần Lá cam Đường Canh
ở các công thức được tưới nước 3 – 4 lần / tuần để tạo điêu kiện thích hợp cho
quả thể nấm Mycosphaerella sp phát triển Thí nghiệm được theo dõi hμng tuần
+ ảnh hưởng kết hợp của phân urê vμ vôi bột
Phân urê + vôi bột được xử lý kết hợp ở các công thức với lượng
30 g/m2 + 200 g/m2, 40 g/m2 + 250 g/m2, 50 g/m2 + 300 g/m2, so sánh với công thức đối chứng Mỗi công thức được lặp lại 3 lần Lá cam Đường Canh ở các công thức được tưới nước 3 – 4 lần / tuần để tạo điều kiện thích hợp cho quả thể
nấm Mycosphaerella sp phát triển Thí nghiệm được theo dõi hμng tuần
Chỉ tiêu theo dõi:
+ Thời gian quả thể hình hμnh
Trang 31+ Các giai đoạn phát triển của quả thể: non (quả thể chỉ chứa những sợi tơ bên hoặc chứa sợi tơ bên vμ túi bμo tử (Asci) còn non bên trong không chứa bμo tử túi (Ascospores)), chín (đã hình thμnh bμo tử túi), giμ (quả thể không chứa bμo tử túi, chứa những mảnh nhỏ)
+ Phương pháp đánh giá sự phân loại quả thể (%): dùng que khêu quả thể, mỗi mẫu tách 20 quả thể cho vμo giọt lactophenol trên lam kính, dùng lamen đặt lên trên vμ soi dưới kính hiển vi
+ Sự phân huỷ của lá (Mondal S N vμ Timmer (2003)
Cấp 0: lá không bị phân huỷ, lá vẫn có độ chắc chắn
Cấp 1: lá bị phân huỷ một phần nhỏ, lá mềm dẻo, hầu như vẫn còn nguyên Cấp 2: lá bị phân huỷ không nhiều, một số chỗ trên lá bị phân huỷ thμnh mμng mỏng
Cấp 3: lá bị phân huỷ nặng, trơ gân lá
+ Mật độ quả thể
- Cấp 0 : không có quả thể
- Cấp 1 : 1 - 5 % diện tích lá có quả thể
- Cấp 2 : 6 - 10 % diện tích lá có quả thể
- Cấp 3 : 11 - 15 % diện tích lá có quả thể
- Cấp 4 : 16 - 20 % diện tích lá có quả thể
- Cấp 5 : 21 - 26 % diện tích lá có quả thể
- Cấp 6 : 26 - 30 % diện tích lá có quả thể
- Cấp 7 : 31 - 35 % diện tích lá có quả thể
- Cấp 8 : 36 - 40 % diện tích lá có quả thể
- Cấp 9 : 41 - 45 % diện tích lá có quả thể
- Cấp 10: >50% diện tích lá có quả thể
Trang 324 Kết quả nghiên cứu vμ thảo luận
4.1 Triệu chứng bệnh đốm dầu Mycosphaerella sp trên một số cây có múi
Qua điều tra vμ quan sát triệu chứng bệnh đốm dầu trên cây ăn quả có múi
ở Hμ Nội vμ phụ cận, chúng tôi nhận thấy có sự khác nhau về triệu chứng trên các giống Kết quả được trình bμy ở bảng 4.1
Bảng 4.1 Triệu chứng bệnh đốm dầu do nấm Mycosphaerella sp
Gây ra trên một số cây có múi ở Hμ Nội vμ phụ cận
1 Cam
Đường Canh Citrus reticulata
Vết bệnh lúc đầu giống như vết bẩn dọc mép mặt dưới lá rồi lan dần vμo trong tạo thμnh vết như đốm dầu, sau một thời gian xuất hiện những chấm nhỏ mμu vμng dần dần chuyển thμnh mμu đen vμ nổi lên ở mặt dưới lá, mặt trên lá có những đốm nhỏ mμu vμng thậm chí có mμu đen, kích thước vết bệnh có thể đạt 2,5 mm
2 Cam Vinh Citrus reticulata
3 Bưởi
Đoan Hùng Citrus maxima
4 Chanh Đμo Citrus
ở mặt dưới lá
7 Bưởi Diễn
Citrus maxima
8 Bưởi Đỏ Citrus maxima
9 Bưởi Mới Citrus maxima
Vết bệnh giống như vết bẩn dọc theo mép lá, lan rất chậm ở mặt dưới lá, không xuất hiện đốm nhỏ mμu đen ở mặt dưới lá
Trang 33Qua điều tra, quan sát triệu chứng bệnh đốm dầu trên các giống cây có múi
ở Hμ Nội vμ vùng phụ cận chúng tôi thấy, bệnh chủ yếu xuất hiện trên lá bánh tẻ
vμ lá giμ Lá ở những cμnh dưới thấp gần mặt đất vườn thường bị bệnh nặng hơn những lá ở trên cao Bệnh phát triển mạnh vμ triệu chứng trên lá xuất hiện rõ vμo tháng 6 đến tháng 12
Kết quả quan sát cho thấy, vết bệnh trên lá cam Đường Canh có mμu nâu vμng từ mép lá lan vμo trong ở mặt sau lá, mặt trên lá có mμu vμng từ chóp lá sau một thời gian mμu vμng nâu ở mặt dưới lá dần chuyển sang mμu tối giống như vết dầu loang vμ xuất hiện những đốm nhỏ mμu vμng thậm chí có mầu đen, kích thước vết bệnh có thể đạt 2,5 mm Trên các giống cam Vinh, bưởi Đoan Hùng, Chanh Đμo, chanh không hạt, quất cũng xuất hiện những triệu chứng tương tự trên cam Đường Canh, nhưng vết bệnh nổi lên ở mặt dưới lá nhỏ hơn vμ mặt trên lá xuất hiện những đốm vμng Các giống bưởi Diễn, bưởi đỏ, bưởi Mới vết bệnh chỉ lμ những chấm mμu tối rất nhỏ liền nhau tạo thμnh triệu chứng giống như vết
đốm dầu ở mặt dưới lá, triệu chứng cũng không xuất hiện ở mặt trên của lá
Như vậy, trong các giống cây có múi mμ chúng tôi quan sát ở Hμ Nội vμ Phụ cận, cam Đường Canh mẫn cảm với bệnh nhất Những giống như: cam
Vinh, bưởi Đoan Hùng, Chanh Đμo, chanh không hạt vμ quất cũng mẫn cảm với bệnh tuy nhiên ở mức nhẹ hơn so với cam Đường Canh Các giống: bưởi Diễn, bưởi đỏ vμ bưởi Mới ít mẫn cảm với bệnh nhất Mức độ nhiễm bệnh khác nhau giữa các giống có thể do nhiều yếu tố: điều kiện canh tác, đặc điểm sinh học của từng giống (mật độ vμ kích thước lỗ khí khổng, độ dầy của lá, )
Trang 34A B
ảnh 4.1 Triệu chứng bệnh đốm dầu trên cây có múi, A: chanh; B: Quất; C:
cam Vinh; D: cam Đường Canh; E: bưởi Đỏ; G: bưởi Diễn
Trang 35A
B
ảnh 4.2 A.Triệu chứng bệnh đốm dầu (Mycosphaerella sp )
trên lá cam Đường Canh: A chụptháng 4/2006; B chụp tháng 6/2006