C¸c tr êng hîp b»ng nhau cña hai tam gi¸c.[r]
Trang 1Ngườiưthựcưhiện : nguyễn thị thoa
TrườngưTHCSưCổưLoa
Hình học lớp 7
Trang 23 Một số dạng tam giác đặc biệt- Định lý Pitag0
1 Tam giác, tổng các góc trong một tam giác
2 Các tr ờng hợp bằng nhau của hai tam giác
ÔN TậP CHƯƠNG ii
Trang 3B C
A
B
A
B
C
B
Tam giác cân Tam giác đều Tam giác vuông Tam giác
vuông cân
Định nghĩa
Quan hệ
về cạnh
Quan hệ
về góc
Một số cách
chứng minh
ABC: AB = AC
ABC:
AB = AC = BC ˆ 0 AB = AC
A=90
A=90
AB = AC AB = AC = BC
BC > AB ; AC
AB = AC = c
c 2
ˆ ˆ B=C
ˆ ˆ ˆ 0
B=C=A=60 ˆ ˆ 0
B+C=90 B=C=ˆ ˆ
+ có hai cạnh bằng nhau
+ có hai góc bằng nhau
+ có ba cạnh bằng nhau
+ có ba góc bằng nhau + cân có một góc bằng 60 0
+ có một góc bằng 90 0
+ c/m theo
định lí Pytago
đảo.
+ vuông
có
I Một số dạng tam giác đặc biệt
ABC:
ABC:
A=180 -2B
450 4 1 2 3 ˆ 0 180 -A = 2 BC = BC AB 2 2 = AB = BC 2 2 + AC + AC 2 2 AB 2 = BC 2 + AC 2 hai cạnh bằng nhau + có hai góc bằng nhau vuông
Trang 4
I Một số dạng tam giác đặc biệt
II Luyện Tập.
Bài 1 (Bài 70 trang 141 SGK) : Cho tam giác ABC cân tại A Trên tia đối của tia BC
lấy điểm M, trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN.
a) Chứng minh rằng tam giác AMN là tam giác cân.
o
BAC = 60
A
N C
B M
,
a AMNcân
GT KL
;
ABC AB AC
BM CN
b) Kẻ BH AM ( H AM ), Kẻ CK AN ( K AN) Chứng minh rằng BH = CK c) Chứng minh rằng AH = AK.
d) Gọi O là giao điểm của HB và KC Tam giác OBC là tam giác gì ? Vì sao ?
e) Khi và BM = CN = BC , hãy tính số đo các góc của tam giác AMN và xác định dạng của tam giác OBC
1 1
B C
( )
ABM ACN cgc
Xét ABM và ACN có:
M N
(góc t ơng ứng) AMN cân (Đpcm)
Chứng minh.
a, Chứng minh AMN cân:
Ta có ABC cân (gt)
ABM ACN
(t/c cân)
AB = AC (gt)
ABM ACN
BM = CN (gt)
(Cm trên)
Trang 5I Một số dạng tam giác đặc biệt
II Luyện tập.
Bài 1 (Bài 70 trang 141 SGK) : Cho tam giác ABC cân tại A Trên tia đối của tia BC
lấy điểm M, trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN.
a) Chứng minh rằng tam giác AMN là tam giác cân.
A
N C
B M
1
2
,
a AMNcân
GT
KL
;
ABC AB AC
BM CN
b) Kẻ BH AM ( H AM ), Kẻ CK AN ( K AN) Chứng minh rằng BH = CK
BH AM, CK AN
b, BH = CK
K H
1 1
B C
( )
ABM ACN cgc
Xét ABM và ACN có:
M N
(góc t ơng ứng) AMN cân (Đpcm)
Chứng minh.
a, Chứng minh AMN cân:
Ta có ABC cân (gt)
ABM ACN
(t/c cân)
AB = AC (gt)
ABM ACN
BM = CN (gt)
(Cm trên)
b) Chứng minh : BH = CK
Hoạt động nhóm
Trang 6I Một số dạng tam giác đặc biệt
II Bài tập.
Bài 1 (Bài 70 trang 141 SGK) : Cho tam giác ABC cân tại A Trên tia đối của tia BC
lấy điểm M, trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN.
a) Chứng minh rằng tam giác AMN là tam giác cân.
A
N C
B M
1
2
,
a AMNcân
GT
KL
;
ABC AB AC
BM CN
b) Kẻ BH AM ( H AM ), Kẻ CK AN ( K AN) Chứng minh rằng BH = CK
BH AM, CK AN
b, BH = CK
K H
c) Chứng minh rằng AH = AK.
c) AH = AK.
1 1
B C
( )
ABM ACN cgc
Xét ABM và ACN có:
M N
(góc t ơng ứng) AMN cân (Đpcm)
Chứng minh.
a, Chứng minh AMN cân:
Ta có ABC cân (gt)
ABM ACN
(t/c cân)
AB = AC (gt)
ABM ACN
BM = CN (gt)
(Cm trên)
b) Chứng minh : BH = CK
Trang 7I Một số dạng tam giác đặc biệt
II Bài tập.
Bài 1 (Bài 70 trang 141 SGK) : Cho tam giác ABC cân tại A Trên tia đối của tia BC
lấy điểm M, trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN.
a, Chứng minh rằng tam giác AMN là tam giác cân.
A
N C
B M
1
2
,
a AMNcân
GT
KL
;
ABC AB AC
BM CN
b) Kẻ BH AM ( H AM ), Kẻ CK AN ( K AN) Chứng minh rằng BH = CK
BH AM, CK AN
b, BH = CK
K H
c) Chứng minh rằng AH = AK.
c) AH = AK.
d) Gọi O là giao điểm của HB và KC Tam giác OBC là tam giác gì ? Vì sao ?
d, OBC là tam giác gì ? Vì sao ?
o
HB KC = O
d, OBC là tam giác gì ? Vì sao ?
Ta có B 2 C 2 (c/m trên)
3 2
B B (đối đỉnh)
3 2
C C (đối đỉnh)
B3 C 3 OBC cân
1 1
B C
( )
ABM ACN cgc
Xét ABM và ACN có:
M N
(góc t ơng ứng)
AMN cân (Đpcm)
a, Chứng minh AMN cân:
Ta có ABC cân (gt)
ABM ACN
(t/c cân)
AB = AC (gt)
ABM ACN
BM = CN (gt)
(Cm trên)
Chứng minh.
Trang 8I Một số dạng tam giác đặc biệt
II Bài tập.
Bài 1 (Bài 70 trang 141 SGK).
,
a AMNcân
GT
KL
;
ABC AB AC
BM CN
BH AM, CK AN
b, BH = CK
HB KC = O
A
N C
B M
1
2
K H
o
A
K H
N
O M
60 0
e, Khi và BM= CN = BC, tính số đo các góc của AMN Xác định dạng OBC
60 0
BAC
c) AH = AK.
d, OBC là tam giác gì ? Vì sao ?
1 1
B C
( )
ABM ACN cgc
Xét ABM và ACN có:
M N
(góc t ơng ứng)
AMN cân (Đpcm)
a, Chứng minh AMN cân:
Ta có ABC cân (gt)
ABM ACN
(t/c cân)
AB = AC (gt)
ABM ACN
BM = CN (gt)
(Cm trên)
Chứng minh.
b) Chứng minh : BH = CK
e Điền vào chỗ “…” để tính số đo các góc của tam giác AMN
30 0
30 0 … ( + ) = … …
…
Khi = 60BAC 0 thì cân ABC là
Vì BA = BM ( = BC ) nên ABM là
1
2
B M
Do đó MAN 1800
đều cân
1200
300
2
600
…
…
Vậy tam giác AMN có: M N 30 ; 0 MAN 120 0
600
N
1 1
B C
300
…
Trang 9Giải :
* vuông AHB có:
HB2 =
HB = 4 (m)
* HC = BC – HB = 10 – 4 = 6 (m)
* Vuông AHC có :
AC2 = AH2 + CH2 (đ/l Pytago) AC2
= 32 + 62 =
AC =
Vậy đ ờng tr ợt tổng cộng ACD là: AC +
CD
Mà 2.AB = 2.5 =10(m)
Vậy bạn Vân nói đúng.
Đố: Trên hình 152, một cầu tr ợt có đ ờng lên BA dài 5m, độ cao AH là 3m, độ dài BC là 10m và CD là 2m.Bạn Mai nói rằng đ ờng tr ợt tổng cộng ACD gấp hơn hai lần đ ờng lên BA Bạn Vân nói rằng điều đó không đúng Ai đúng, ai sai?
45
ABC có là tam giác vuông không?
=> AB2 + AC2 ≠ BC2
AB2 – AH2
HB2= 52 – 32 =
6,7 (m)
45
0
d
6,708203933
4m
(áp dụng đ/l Pytago)
16
45
6,7 + 2 = 8,7(m)
Trang 10Mệnhưđề
1.Nếu một tam giác có hai góc bằng 600 thì đó
là tam giác đều
2.Nếu một cạnh và hai góc của tam giác này
bằng một cạnh và hai góc của tam giác kia
thì hai tam giác đó bằng nhau
4.Góc ngoài của một tam giác bao giờ cũng lớn
hơn mỗi góc của tam giác đó
5.Nếu hai cạnh và một góc của tam giác này
bằng hai cạnh và một góc của tam giác kia
thì hai tạm giác đó bằng nhau
6.Tam giác ABC có AB = 6cm, BC = 8cm,
AC = 10 cm thì tam giác ABC vuông tại B
Đ
S
S
Đ
Đápưán Hìnhưminhưhọa
Bàiư3.ưXétưxemưcácưmệnhưđềưsauưđúngưhayưsai.
A
D
M
P
Q 2 1
7 Nếu góc B là góc đáy của tam giác cân thì
góc B là góc nhọn
3.Nếu một tam giác có hai góc đều bằng 450 thì
đó là tam giác vuông cân.
Đ
S
Đ
D
A
/
Trang 11+ Chứng minh hai tam giác bằng nhau.
+ Chứng minh hai góc bằng nhau.
+ Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau.
+ Xác định số đo các góc trong một tam giác
+ Tính độ dài đoạn thẳng.
+ Nhận dạng, chứng minh một tam giác là tam giác đặc biệt.
* Công cụ để giải Quyết những dạng toán trên là: + Định lí tổng ba góc trong một tam giác
+ Các tr ờng hợp bằng nhau của hai tam giác.
+ Định lí Pitago.
+ Định nghĩa, tính chất, quan hệ về cạnh, quan hệ về góc của một số dạng tam giác đặc biệt.
Trang 12H ớng dẫn học ở nhà
1 Ôn tập lý thuyết và làm lại các bài tập
ch ơng II để hiểu kỹ bài.
2 Làm bài 71 , 72 tr.141 (SGK)
bài 104 , 105 tr 111 (SBT)
3 Chuẩn bị kiểm tra 45 phút ch ơng II
(chuẩn bị giấy kiểm tra và dụng cụ đầy đủ)
Trang 13Chân thành cảm ơn các thầy cô đã về dự giờ thăm lớp