luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
= =
HUỲNH VĂN HOÀNG
CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
HỘ VAY VỐN Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG
DAK LAK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
HÀ NỘI - 2007
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các
s ố liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố
trong b ất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Tác giả luận văn
Huỳnh Văn Hoàng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy, cô giáo Bộ môn Quản trị
kinh doanh, Khoa kinh t ế, Khoa sau ñại học Trường ðại học Nông nghiệp I, ñã tận
tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn chân thành ñến TS Nguyễn Quốc Chỉnh ñã
h ướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành c ảm ơn Ban Giám ñốc và các anh, chị, em tại Chi nhánh
Ngân hàng ngo ại thương Dak Lak, ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi ñược yên
tâm tham gia h ọc tập, thu thập tài liệu nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành c ảm ơn gia ñình tôi, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn ở bên
tôi, ñộng viên, chia sẽ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên c ứu luận văn này
Tác giả luận văn
Huỳnh Văn Hoàng
Trang 4
2.1 Khái quát về hộ vay vốn và tín dụng ngân hàng ñối với hộ vay vốn 3
2.1.2 Tín dụng hộ vay vốn của Ngân hàng thương mại 9 2.2 Rủi ro tín dụng hộ vay vốn của ngân hàng thương mại 12 2.2.1 Khái quát về những rủi ro chủ yếu trong hoạt ñộng kinh doanh của Ngân
Trang 52.3.1 Tình hình rủi ro tín dụng ở Việt Nam 22 2.3.2 Tình hình rủi ro tín dụng và các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 3.1 Tổng quan về ñiều kiện kinh tế, xã hội của TP Buôn Ma Thuột 33
3.2.6 Chỉ tiêu ñánh giá rủi ro tín dụng hộ vay vốn 52
4.1 Tổng quan về tổ chức, hoạt ñộng của Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương
4.1.3 Tình hình lao ñộng của Chi nhánh qua các năm 61 4.1.4 Tình hình vốn và nguồn vốn của Chi nhánh 63 4.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh 64 4.2 Tình hình hoạt ñộng tín dụng của Chi nhánh 70 4.2.1 Tình hình hoạt ñộng tín dụng của Chi nhánh 70 4.2.2 Tình hình dư nợ cho vay hộ vay vốn của Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương
Trang 64.3 Thực trạng rủi ro tín dụng hộ vay vốn của Chi nhánh Ngân hàng ngoại
4.3.1 Thực trạng nợ quá hạn hộ vay vốn của Chi nhánh 84 4.3.2 Phân loại nợ và trích lập rủi ro hộ vay vốn của Chi nhánh 85 4.3.3 Tình hình xử lú nợ xấu hộ vay vốn tại Chi nhánh 87 4.3.4 Những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng hộ vay vốn 88 4.3.5 Phân tích tín dụng và các nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng hộ vay vốn
4.3.6 Các biện pháp xử lý nợ quá hạn, nợ xấu hộ vay vốn của chi nhánh 115 4.4 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng hộ vay vốn tại Chi
4.4.2 Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro do nguyên nhân từ biến ñộng của môi trường
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nợ quá hạn của các ngân hàng Việt Nam 23 Bảng 2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ của các ngân hàng 23 Bảng 2.3 Tổn thất tài chính tại một số nước trên thế giới 26 Bảng 3.1 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của TP BMT năm 2005-2006 33 Bảng 3.2 Tình hình sử dụng ñất ñai của TP Buôn Ma Thuột năm 2005-2006 35 Bảng 3.3 Giá trị và cơ cấu SXKD các ngành của Tp BM 2004-2006 36 Bảng 3.4 Tổng hợp các hồ sơ tín dụng chọn kiểm tra 41
Bảng 4.1 Tình hình lao ñộng của Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Dak Lak 62
Bảng 4.5 Chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng sinh lời 68 Bảng 4.6 Tình hình huy ñộng các nguồn vốn theo kỳ hạn 76 Bảng 4.7 Tình hình dư nợ cho vay của chi nhánh 78
Bảng 4.9 Tình hình dư nợ cho vay hộ vay vốn của Chi nhánh 80 Bảng 4.10 Doanh số cho vay và thu nợ hộ vay vốn của Chi nhánh 81 Bảng 4.11 Nợ quá hạn hộ vay vốn phân theo ngành và theo thời hạn vay 83 Bảng 4.12 Phân loại các nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro 86 Bảng 4.13 Tình hình xử lý nợ xấu hộ vay vốn tại Chi nhánh 88 Bảng 4.14 Nợ quá hạn hộ vay vốn theo ngành từ kiểm tra, ñiều tra 93 Bảng 4.15 Nguyên nhân do tư cách khách hàng vay vốn 95 Bảng 4.16 Nguyên nhân RR ñánh giá tư cách khách hàng phân theo hộ vay vốn 96 Bảng 4.17 Nguyên nhân rủi ro ñánh giá khả năng tài chính của khách hàng 98 Bảng 4.18 Nguyên nhân RR tín dụng và ñánh giá khả năng tài chính hộ vay vốn 99 Bảng 4.19 Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phương án vay vốn 100
Trang 10Bảng 4.20 Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phương án vay vốn theo hộ vay vốn 102 Bảng 4.21 Nguyên nhân nợ quá hạn tổng hợp từ ñiều tra 103 Bảng 4.22 Nguyên nhân nợ quá hạn tổng hợp từ ñiều tra theo hộ vay vốn 106 Bảng 4.23 Nguyên nhân do công tác kiểm tra, kiểm soát khoản vay 110 Bảng 4.24 Nguyên nhân thẩm ñịnh tài sản bảo ñảm tiền vay 112 Bảng 4.25 Tổng hợp nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng 114 Bảng 4.26 Nguyên nhân rủi ro do biến ñộng của môi trường kinh doanh 115
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ
Sơ ñồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNT Dak Lak 58
Biểu ñồ 4.1 Tình hình biến ñộng lao ñộng theo trình ñộ tại VCB Dak Lak 61 Biểu ñồ 4.2 Tình hình dư nơ tín dụng phân theo các thành phần kinh tế 78 Biểu ñồ 4.3 Tình hình dư nợ hộ vay vốn và tỷ lệ nợ quá hạn 83
Biểu ñồ 4.5 Các nguyên nhân rủi ro từ phương án vay vốn 101 Biểu ñồ 4.6 Nguyên nhân nợ quá hạn tổng hợp từ ñiều tra 105
ðồ thị 4.1 Tình hình tăng trưởng tài sản và lợi nhuận sau thuế 66
ðồ thị 4.2 Tình hình huy ñộng các nguồn vốn 75
ðồ thị 4.3 Dư nợ cho vay hộ vay vốn của Chi nhánh 81
ðồ thị 4.4 Nguyên nhân tư cách khách hàng vay vốn 95
ðồ thị 4.5 Nguyên nhân khả năng tài chính của khách hàng 98
Trang 121 MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đáp ứng yêu cầu về vốn tắn dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng CNH - HđH luôn là vấn ựề quan tâm nhiều quốc gia ựặc biệt ựối với Việt Nam, nông nghiệp tạo ra tới 20% tổng sản phẩm xã hội, chiếm 45% giá trị xuất khẩu, dân số nông nghiệp nông thôn chiếm tới 74% dân số toàn quốc và lao ựộng chỉ mới sử dụng ựược (80-85%) thời gian, trong bối cảnh chung ựó, hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) nói riêng ựã không ngừng ựổi mới, nhờ ựó ựã ựạt ựược sự cải thiện quan trọng về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả tắn dụng ựối với nền kinh tế
Tuy nhiên, hiện nay Ngân hàng ngoại thương Việt Nam phải ựối mặt với nhiều khó khăn thách thức trong hoạt ựộng tắn dụng đó là sức ép của gia tăng cạnh tranh, tăng quy mô tắn dụng, nhu cầu giải quyết dứt ựiểm nợ xấu, khê ựọng nhằm tạo vị thế trong thương trường và hội nhập kinh tế quốc tế và tiến tới cổ phần hóa
Vì vậy, nâng cao khả năng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tắn dụng nói chung ựã ựược xác ựịnh là một nhiệm vụ trọng yếu trong quá trình gia nhập WTO và cổ phần hóa
Mặt khác, ựặt thù hoạt ựộng chủ yếu ở Tỉnh Dak Lak chủ yếu là nông nghiệp
và nông thôn, khách hàng chắnh là hộ gia ựình không chỉ là yêu cầu bất buộc ựể Ngân hàng ngoại thương Việt Nam tồn tại và phát triển mà còn ựem lại lợi ắch trực tiếp hay gián tiếp cho các hộ gia ựình, cho nền kinh tế
Là một Chi nhánh của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam cũng ựang phải ựối mặt với những vấn ựề chung của hệ thống ngân hàng Tuy dư nợ tắn dụng hộ vay vốn còn ắt, nhưng tỷ lệ nợ quá hạn còn khá cao, nhiều năm ựã ở tốp ựầu trong nhóm các chi nhánh có tỷ lệ nợ quá hạn cao Do ựó nhiệm vụ cấp thiết hiện nay của chi nhánh là phải tìm giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong khi ựẩy nhanh tốc ựộ tăng trưởng tắn dụng hộ vay vốn, ựáp ứng 100% nhu cầu vay vốn của các hộ có ựủ ựiều kiện vay vốn
Xuất phát từ nhu cầu cấp bách ựó tôi ựã chọn vấn ựề ỘCác giải pháp phòng
Trang 13ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng hộ vay vốn ở Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Dak Lak” làm ñề tài cho luận văn thạc sĩ kinh tế của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng vấn ñề rủi ro tín dụng hộ vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Dak Lak, từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng hộ vay vốn nói chung một cách có hiệu quả
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng nói chung và rui
ro tín dụng hộ vay vốn nói riêng của các ngân hàng thương mại
- Làm rõ thực trạng rủi ro tín dụng hộ vay vốn ở Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Dak Lak
- ðề xuất một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng hộ vay vốn
ở Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Dak Lak
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt ñộng tín dụng hộ vay vốn của Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Dak Lak
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Khái quát về hộ vay vốn và tín dụng ngân hàng ñối với hộ vay vốn
2.1.1 Khái niệm và phân loại hộ vay vốn
2.1.1.1 Khái ni ệm hộ vay vốn, hộ, kinh tế hộ, hộ gia ñình và ñặc ñiểm của hộ vay
v ốn
Trong nền kinh tế thị trường, hộ vay vốn là hộ có sử dụng vốn của các TCTD
là một ñơn vị kinh tế trọng yếu Hộ vay vốn không chỉ có vai trò quan trọng với tư cách là nguồn cung ứng lao ñộng và các nguồn tài nguyên cho sản xuất hay là khu vực tiêu dùng, mà còn có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức sản xuất kinh doanh Song lý thuyết kinh tế hiện thời chưa có sự nhất quán trong khái niệm hộ vay vốn các ñịnh nghĩa ñược sử dụng trong thực tiễn thường chưa phân biệt cụ thể
Tuy vậy, dựa trên các ñịnh nghĩa ñang ñược sử dụng, có thể phát biểu khái niệm hộ vay vốn như sau:
Khái niệm về hộ vay vốn: Hộ vay vốn là những hộ, hộ gia ñình có sử dụng
v ốn của các TCTD nhằm mục ñích tiêu dùng, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp -
ti ểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, lâm nghiệp và mục ñích khác Hộ vay vốn
là m ột ñơn vị kinh tế trọng yếu trong xã hội
Khái niệm chung về hộ: có thể ñưa ra các quan ñiểm sau ñây[2]
- Hộ là những người sống chung dưới một mái nhà
- Hộ là những người sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ
- Trong hội thảo ở Hà Lan năm 1980, các ñại biểu thống nhất quan niệm cho rằng Hộ là một ñơn vị cơ bản của xã hội có liên quan ñến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt ñộng xã hội khác
- Theo quan ñiểm của giáo sư T.G.Mc.Gee (1989): Hộ là nhóm người cùng chung huyết tộc, ở chung trong một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ
- Hộ là ñơn vị tự nhiên tạo nguồn lao ñộng
Trang 15- Hộ là ñơn vị bảo ñảm tái sản xuất nguồn lao ñộng thông qua việc tổ chức nguồn thu nhập chung
- Prof Raul Iturna – giáo sư trường ñại học tổng hợp Lisbon cho rằng, Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết tộc, có quan hệ mặt thiết với nhau trong quá trình tạo ra vật phẩm ñể bảo tồn chính bản thân họ và cộng ñồng
Tóm lại: Hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc hay không cùng chung huyết tộc, sống chung hoặc không sống chung dưới một mái nhà, có chung một ngân quỹ và ăn chung, cùng tiến hành sản xuất chung
Khái niệm chung về kinh tế hộ: Kinh tế hộ là ñơn vị sản xuất và tiêu dùng
của nền kinh tế ðây là ñơn vị kinh tế tự chủ, căn bản dựa vào sự tích lũy, sự ñầu tư
ñể sản xuất kinh doanh nhằm thoát khỏi nghèo ñói và vương lên giàu có, từ tự túc tự cấp vươn lên sản xuất hàng hóa gắn với thị trường[7]
Kinh tế hộ là một ñơn vị kinh tế ñộc lập, tự chủ sản xuất kinh doanh dựa trên
cơ sở sức lao ñộng, nguồn vốn và những tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của các thành viên trong hộ[24]
Kinh tế hộ nông hộ là kinh tế của hộ gia ñình có quyền sinh sống trên mảnh ñất của mình, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình và sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia mức ñộ không hoàn hảo vào hoạt ñộng của thị trường[7]
Khái niệm chung về hộ gia ñình: Hộ gia ñình mà các thành viên có tài sản
chung, cùng ñóng góp công sức ñể hoạt ñộng kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy ñịnh là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này [12]
Những ñặc ñiểm của hộ vay vốn nói chung:
Hộ vay vốn là hộ gia ñình có sử dụng vốn vay của các TCTD với mục ñích
sử dụng vốn vay phát triển kinh tế gồm những loại hộ vay vốn sau: Hộ vay vốn sản xuất nông nghiệp, hộ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hộ sản xuất lâm nghiệp,
hộ kinh doanh thương mại dịch vụ và hộ khác
Mỗi loại hộ vay vốn có những ñặc trưng chung và những ñặc trưng riêng
Trang 16khác nhau như:
- đối với hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp:
+ Sản xuất nông nghiệp mang tắnh chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây trồng và ựộng vật nuôi, ắt thay ựổi nơi cư trú và dựa trên
cơ sở quan hệ huyết thống là chắnh, cùng là những ựơn vị sản xuất
+ địa ựiểm tổ chức sản xuất kinh doanh thường bị phân tán, qui mô sản xuất thường nhỏ manh mún đó có thể là hệ quả của quá trình phân chia xé lẻ ruộng ựất hoặc do sự phân bố dân cư tự nhiên, thiếu quy hoạch Việc mỗi hộ có vài ba mảnh ở cách xa nhau lại dẫn ựến sự cản trở sự hình thành các khu vực chuyên canh sản xuất các nông sản thực phẩm có tắnh hàng hóa cao, cũng như cảng trở việc áp dụng các thành tựu khoa học mới
+ Hộ sản xuất nông nghiệp là hộ nông nghiệp thuần túy Trong trường hợp này sản xuất kinh doanh luôn chứa ựựng những mặt khó khăn, hạn chế của kinh tế nông nghiệp như: sản xuất không ổn ựịnh, vốn luân chuyển chậm, khả năng xảy ra rủi ro cao, hiệu quả thấp, hoạt ựộng mang nặng tắnh thời vụ, phụ thuộc vào chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây, con, theo từng ựiều kiện tự nhiên của từng vùng lãnh thổ
+ Mô hình hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của hộ vay vốn ựối với sản xuất nông nghiệp chủ yếu là kết hợp vừa trồng trọt vừa chăn nuôi, chế biến và làm các dịch vụ khác Ưu ựiểm của mô hình này là linh hoạt, dễ thắch ứng với yêu cầu của thị trường, khai thác tiềm năng tài nguyên, sức lao ựộng ở nông thôn, ựa dạng hóa các nguồn trả nợ, giảm bớt tắnh thời vụ các khoản vay Tuy nhiên, lại có nhược ựiểm quan trọng là thường khó khăn trong việc sản xuất chuyên canh, tắch tụ và tập trung vốn ựể tiếp thu công nghệ mới, ựể tăng qui mô sản xuất,Ầ
- đối với hộ vay vốn kinh doanh thương mại dịch vụ, CN Ờ TTCN và hộ khác:
+ đối với hộ kinh doanh thương mại dịch vụ, rất ựa dạng về chuẩn loại kinh doanh như kinh doanh mua bán nông sản, ựối với loại hộ này nhu cầu vốn lớn mạng tắnh thời vụ về nhu cầu vốn vì thu hoạch nông sản cũng mang tắnh chất thời vụ, còn
Trang 17ñối với hộ vay ñầu tư thương mại dịch vu như nhà nghỉ, nhà hàng thị chịu tác ñộng
về giá cả do sự biến ñộng của thị trường trong nước và ñiều kiện kinh tế xã hội trên ñịa bàn
+ Hộ vay vốn có thể là hộ kinh doanh TM-DV, tiểu thủ công nghiệp tại ñịa bàn thành phố hoặc tại ñịa bàn nông thôn, ñối với các nước nông nghiệp thì ña phần
hộ vay vốn là những hộ sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ
+ Hộ vay vốn rất ít ngành nghề có ñăng ký kinh doanh,… ðây là yếu tố cần rất lưu ý khi xem xét khả năng ñáp ứng các ñiều kiện vay vốn ngân hàng của hộ vay vốn vì khó ñáp ứng ñầy ñủ ñiều kiện tín dụng theo thông lệ
+ Trình ñộ hộ vay vốn nói chung thường là còn thấp về nhiều mặt: trình ñộ hiểu biết, kỹ năng sản xuất, trình ñộ tổ chức quản lý kinh doanh, hoạch toán …việc phân công lao ñộng ñược tiến hành trên cơ sở tình cảm, bổn phận phong tục tập quán ñịa phương, dân tộc, dòng họ và thường gắn liền với ngành nghề truyền thống của ñịa phương
+ ðặc ñiểm hộ vay vốn sản xuất CN-TTCN chủ yêu sản xuất các mặt hàng truyền thống như mặt hàng mỹ nghệ và sản xuất các hàng hoá công nghiệp khác nhằm mục ñích cung cấp cho ngành nông nghiệp và các ngành khác như máy xây
cà phê, máy tưới nước…
+ Hộ vay vốn tiêu dùng với mục ñích ña dạng như vay chi tiêu trong gia ñình, mua sắm tài sản, mua nhà, xe … do nhu cầu thì vô hạn nên dẫn ñến không cân ñối ñược thu nhập dẫn ñến mất khả năng thanh toán, ngoài ra nguồn thu nhập lại không ổn ñịnh
- ðặc ñiểm chung của hộ vay vốn:
+ Hộ sản vay vốn nói chung ñiều có khả năng tài chính yếu, tài sản ñảm bảo tiền vay chủ yếu là quyền sử dụng ñất, nhà ở có giá trị không lớn, tính thanh khoản lại không cao, nhiều tài sản không có giấy tờ sở hữu mà có ñược nhờ chuyển dịch theo phong tục, tập quán
+ Hộ vay vốn mang tính ña dạng về loại hình vay vốn như vay kinh doanh TM-DV, vay sản xuất nông nghiệp, vay sản xuất lâm nghiệp, vay CN-TTCN và vay
Trang 18khác
+ Hộ vay vốn mang trên mình nhiều chức năng và vai trò xã hội khác với những kiểu tổ chức sản xuất khác như sản xuất nông nghiệp, CN-TTCN, kinh doanh thương mại dịch vụ
2.1.1.2 Phân lo ại hộ vay vốn
Xuất phát từ các ñặc ñiểm riêng của hộ vay vốn, có thể phân loại hộ vay vốn thành các loại sau:
Th ứ nhất: Hộ vay vốn sản xuất nông nghiệp, bao gồm:
- Hộ vay vốn trồng trọt: Hầu hết các hộ ở nông thôn ñều ñược giao ñất, hộ thường sử dụng ñất ñai của mình ñể trồng trọt và phát triển thêm các ngành nghề khác hoặc ñã sản xuất kinh doanh những ngành nghề khác nhưng vẫn giữ phần ruộng ñất ñã ñược giao ñể trồng trọt, mà trong ñó chủ yếu là trồng cây lương thực
Có thể phân chia loại hộ này thành các loại hộ nhỏ hơn: Hộ trồng cây lương thực: Lúa, ngô, khoai, sắn…Hộ trồng cây thực phẩm, cây ăn quả: các loại rau, ñậu, vải, nhãn, mít, dứa, xoài, ổi…Hộ trồng cây công nghiệp ngắn ngày: Bông, vải, ñay, mía, lạc, vừng, dâu tằm…Hộ trồng các loại cây khác: Cây cảnh, hoa, cây làm thuốc…
- Hộ vay vốn chăn nuôi: Hiện nay trong nông nghiệp ñã có một số trang trại lớn, chăn nuôi mang tính công nghiệp, bên cạnh ñó phần nhiều vẫn là chăn nuôi nhỏ tại nơi ở Những hộ này thường bao gồm: Hộ chăn nuôi trâu, bò, dê, cừu,… hiện nay các loại gia súc này chủ yếu phục vụ nhu cầu thực phẩm Hộ chăn nuôi lợn: Lợn giống, lợn thịt, lợn siêu nạc…Hộ chăn nuôi gia cầm: Gà, ngang, vịt,…
Th ứ hai: Hộ vay vốn sản xuất lâm nghiệp
ðây là những hộ gia ñình làm các công việc trồng rừng, khai thác, chế biến kinh doanh sản phẩm từ rừng
Th ứ ba: Hộ vay vốn hoạt ñộng trong ngành thủy sản
ðây là những hộ gia ñình làm các công việc nuôi trồng, ñánh bắt thủy sản Nhóm này cũng có thể phân thành hai loại chính: Hộ nuôi trồng thủy sản như các hộ
Trang 19nuôi cá bè, nuôi cá trong ao hồ, ruộng nước, nuôi ba baẦHộ ựánh bắt thuỷ sản: đánh bắt hải sản ven sông, ao hồẦ
Th ứ tư: Hộ vay vốn sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Những hộ sản xuất loại này chủ yếu hoạt ựộng trong các làng nghề và các ngành nghề truyền thống, ựa phần cũng tổ chức quản lý theo kiểu kinh tế hộ gia ựình Ở bước phát triển hơn, một số hộ tiểu thủ công nghiệp phát triển dưới hình thức các Công ty TNHH, công ty cổ phần hay công ty tư nhân và có thể mở dần phạm vi hoạt ựộng quanh các khu vực thành thị Tuy vậy, nhìn chung sản xuất tiểu thủ công nghiệp của hộ vay vốn quy mô thường nhỏ hơn nhưng ựa dạng về ngành nghề, từ làm ựồ mộc, làm gốm sứ ựến sản xuất ựồ mỹ nghệ, mây tre ựan, ươm tơ, dệt vảiẦ
Th ứ năm: Hộ vay vốn kinh doanh TM-DV và hộ khác
Hộ kinh doanh TM - DV khác với nhiều loại hình hộ làm công việc trực tiếp sản xuất khác là cung cấp các dịch vụ chuyên môn hoặc kết hợp: Dạng như các dịch
vụ khách sạn nhà hàng, vận tải, xây dựng, sửa chữa, cày ủi ựất hay tổ chức buôn bán, làm ựại lý buôn bán Những hộ này thường phân bố rộng không chỉ ở nông thôn mà ở các khu vực thành thị
Bên cạnh các loại hình kể trên còn các hộ sản xuất kinh doanh các ngành nghề khác, ngoài các ngành nghề trên
2.1.1.3 Vai trò c ủa hộ vay vốn
Hộ vay vốn luôn có vai trò trọng yếu trong nền kinh tế Sự phát triển kinh tế
hộ ựóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia, cả về phương diện tăng khả năng khai thác lực lượng lao ựộng, khai thác các nguồn tài nguyên, cả về phương diện ựóng góp vào tổng sản phẩm xã hội, cải thiện ựời sống của các tầng lớp dân cư
đặc biệt là tại những nước ựang phát triển, sản xuất nông nghiệp, loại hộ sản xuất chủ yếu nhất trong nền kinh tế là các hộ gia ựình ở nông thôn Tình hình phát triển của kinh tế hộ sản xuất phản ánh bộ mặt của nông nghiệp nông thôn, thể hiện khả năng khai thác sử dụng mọi tiềm năng về ựất ựai, lao ựộng ựể phục vụ sự
Trang 20nghiệp xây dựng ựất nước phát triển tốt kinh tế hộ sản xuất là ựiều kiện cơ bản ựể ựảm bảo an toàn lương thực, thực phẩm, tạo thêm công ăn việc làm, góp phần giữ gìn trật tự an toàn quốc phòng, an ninh xã hội
Trên một phương diện khác, ựối với nhiều nước ựang phát triển theo mô hình
KT thị trường, sự phát triển của kinh tế hộ còn thể hiện sự ựổi mới cơ cấu kinh tế, thể hiện sự nâng cao vai trò của khu vực kinh tế nông thôn, góp phần làm giảm khoảng cách về thu nhập và mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp và nông nghiệp
2.1.2 Tắn dụng hộ vay vốn của Ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Khái ni ệm và ựặt trưng tắn dụng hộ vay vốn
Có thể ựịnh nghĩa: Tắn dụng hộ vay vốn của ngân hàng thương mại là quan
hệ tắn dụng giữa các ngân hàng thương mại với hộ vay vốn, là hoạt ựộng cấp vốn tắn dụng cho các hộ vay vốn của ngân hàng thương mại
Khái niệm về tắn dụng hộ vay vốn của NHTM hoàn toàn nhất quán với khái niệm tắn dụng NHTM Ộtắn dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất ựịnh Cũng như quan hệ tắn dụng khác[10] Tắn dụng hộ vay vốn vẫn phải tuân thủ các nguyên tắc
cơ bản của tắn dụng NHTM đó là các quan hệ vay trả có mục ựắch, có lãi suất, có thời hạn hoàn trả theo sự tự nguyện thoả thuận của các bên Quan hệ tắn dụng của NHTM với hộ vay vốn không phải là quan hệ xin cho, quan hệ trợ cấp, mà nó phải ựáp ứng lợi ắch kinh tế của cả hai bên
Bên cạnh ựó, tắn dụng hộ vay vốn của NHTM còn mang những nét ựặc trưng riêng, xuất phát từ những ựặc ựiểm của hộ vay vốn, từ những ựiều kiện kinh tế xã hội ở thành thị, nông thôn và từ trong ngay quá trình cung cấp tắn dụng của các ngân hàng thương mại thể hiện
Thứ nhất: Tắn dụng hộ vay vốn là loại tắn dụng mà các ựiều kiện cho vay thường không ựầy ựủ, số lượng khách hàng lớn, món vay nhỏ, phân tán trên nhiều ựịa bàn ựiều này chủ yếu xuất phát từ ựặc ựiểm số lượng hộ vay vốn thì lớn nhưng
Trang 21năng lực tài chính thì hạn chế, thiếu tài sản bảo đảm hoặc tài sản bảo đảm cĩ tính thanh khoản thấp, hồ sơ thế chấp tính pháp lý khơng cao, quy mơ sản xuất trung bình tín trên mỗi hộ vay vốn thường nhỏ hệ quả là chi phí tín dụng thường lớn, hiệu quả thấp, khả năng rủi ro cao
Thứ hai: Tín dụng hộ vay vốn là tín dụng địi hỏi vừa mang tính đa dạng vừa mang tín giản đơn Tính đa dạng thể hiện: đa dạng về đối tượng cho vay, mỗi vùng khác nhau lại cĩ những loại cây con, ngành nghề khác nhau, nhu cầu vốn, thời gian cho vay, thu hồi nợ của từng loại cây con cũng cĩ khi khác nhau tùy điều kiện tự nhiên từng vùng, điều kiện kinh tế từng hộ khác nhau ða dạng về cách thức chuyền tải vốn: trực tiếp, gián tiếp, qua tổ vay vốn, qua đồn thể, cả bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản, bằng cả hiện vật đa dạng về hình thức, thu nợ và cả nguồn trả nợ và lãi vay…tính giản đơn thể hiện ở sự giản đơn về thủ tục để phù hợp với trình độ dân trí của hộ vay vốn, để bảo đảo chi phí quản lý của NHTM, để kịp thời với tín thời
vụ, giản đơn bởi vì mỗi loại cây con đều sinh trưởng và phát triển theo chu kỳ định sẵn, điều này cĩ thể xây dựng mức chi phí bình quân cho mỗi khâu trong chu kỳ sản xuất cho mỗi cây con chủ yếu, giản đơn vì hộ vay vốn cĩ nơi sinh sống ổn định hơn, giản đơn vì tài sản gia đình cĩ tính cha truyền con nối, vì trách nhiệm khơng cĩ hạn, đồng sở hữu của mọi thành viên trong gia đình
Thứ ba: Quan hệ cung cầu vốn đối với hộ thường mang tính thời vụ, tính chu
kỳ do bị ảnh hưởng bởi đặc điểm kinh doanh của hộ vay vốn, đặc biệt là hộ sản xuất nơng nghiệp, tại địa bàn thơn thơn Trong điều kiện hiện nay, nhu cầu tín dụng thường cĩ tín thời vụ rõ rệt, gắn với chu kỳ sinh trưởng của cây, con Hơn nữa, do thị trường tài chính tiền tệ nơng thơn chưa phát triển và sự hạn chế về khả năng tự tích lũy cũng như hạn chế về khả năng khai thác các nguồn tài chính khác, nên hộ vay vốn thường lệ thuộc chặt chẽ vào vốn tín dụng của hệ thống NHTM
Thứ tư: Tín dụng hộ vay vốn là loại tín dụng trong đĩ bên đi vay thường ít hiểu biết về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, điều kiện tiếp cận ngân hàng cũng khĩ khăn Do đĩ để khắc phục luơn cần nhiều biện pháp tổng hợp mà trong đĩ việc nắm vững thơng tin khách hàng, đi sâu đi sát giúp đỡ khách hàng là điều vơ cùng
Trang 22quan trọng ñể mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng hộ vay vốn
2.1.2.2 Vai trò c ủa tín dụng hộ vay vốn
Vai trò tín dụng hộ vay vốn thể hiện rõ nét qua các lợi ích kinh tế xã hội mà
nó mang lại cả ñối với bản thân khu vực kinh tế, ñối với các NHTM cũng như ñối với cả nền kinh tế
- Cung cấp thêm ñiều kiện về vốn cho các hộ vay vốn có khả năng lựa chọn phương án sản xuất an toàn, phòng ngừa và hạn chế, giảm thiểu rủi ro Hộ vay vốn
có vốn ñể sử dụng các loại giống cây, con có khả năng ñề kháng cao, phát triển kinh doanh ña năng, triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro, có vốn khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh…
- Tạo ñiều kiện cho các hộ vay vốn tăng thêm khả năng mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngân hàng ñầu tư vốn cho các hộ vay vốn mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, cải tạo mặt bằng sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật, tạo sản phẩm mới,…ñồng thời gián tiếp ñòi hỏi các hộ vay vốn tăng cường hoạch toán, quản lý kinh tế, tăng khả năng khai thác các tiềm năng sẵn có
- Bổ sung nguồn vốn cho các hộ duy trì sản xuất kinh doanh Với ñặc ñiểm, các hộ sản xuất ở Việt Nam ña phần là hộ nghèo, nguồn lực chủ yếu chỉ có ñất ñai
và lao ñộng cùng với sự tăng lên về nhu cầu chất lượng sản phẩm, chi phí ñầu tư cho một ñơn vị sản phẩm ngày càng tăng Trong ñiều kiện thị trường tài chính chưa phát triển ñặc biệt là trong ñịa bàn nông thôn Vì vậy, NHTM vẫn là người cung cấp nguồn vốn chủ yếu cho hộ vay vốn
- Giúp ñỡ các hộ vay vốn giải quyết khó khăn ñời sống với nguồn vốn của NHTM các hộ vay vốn có ñiều kiện ñể phát triển sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt và nuôi trồng thủy sản và kinh doanh thương mại dịch vụ
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, NHTM cung cấp vốn ñể phát triển các ngành nghề “mũi nhọn” của ñịa phương một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất
Trang 23- Gĩp phần xây dựng kết cấu hạ tầng thành thị và nơng thơn, bảo đảm cho hộ vay vốn tiếp thu khoa học và cơng nghệ tiến tiến vào sản xuất kinh doanh, cũng như thực hiện các biện pháp giữ gìn, cải tạo mơi trường sinh thái
- Tín dụng hộ vay vốn gĩp phần tận dụng, khai thác các tiềm năng tài nguyên, khơi phục các làng nghề truyền thống, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập nâng cao trình độ dân trí, giảm bớt các tệ nạn xã hội, gĩp phần nâng cao đời sống vật chất văn hố, gĩp phần đảm bảo an ninh quốc phịng của đất nước
2.2 Rủi ro tín dụng hộ vay vốn của ngân hàng thương mại
2.2.1 Khái quát về những rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Rủi ro là những biến cố mang lại những kết quả xấu khi tiến hành một cơng việc nào đĩ Khi rủi ro xảy ra thường dẫn đến thiệt hại cho người thực hiện hoạt động đĩ rủi ro là điều thường xảy ra cho các đơn vị tham gia hoạt động theo cơ chế thị trường do vơ số những nguyên nhân khác nhau
Cĩ nhiều cách hiểu rủi ro khác nhau, cĩ nhiều định nghĩa về rủi ro của các nhà kinh tế và các nhà kinh doanh thật khĩ mà thâu tĩm được một định nghĩa rủi ro chuẩn xác cho mọi mơi trường kinh doanh cũng như mọi giai đoạn phát triển của kinh tế xã hội
Rủi ro ngân hàng khơng phải là nổi ám ảnh của hệ thống ngân hàng một nước mà là nỗi ám ảnh chung của các hệ thống ngân hàng trên thế giới, nhưng bất ngờ luơn xảy ra, ngay cả đối với các ngân hàng giỏi nhất, nhiều kinh nghiệm nhất cũng khĩ phỏng đốn Vì thế, rủi ro ngân hàng là những vấn đề thời sự cho mỗi nền kinh tế trong mỗi thời kỳ[25]
Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, và những rủi ro đối với hoạt động ngân hàng cũng vì thế mà mang tính đặc thù Các loại rủi ro thường gặp trong hoạt động ngân hàng bao gồm: Rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động ngoại bảng, rủi ro cơng nghệ và hoạt động, rủi ro quốc gia và rủi ro khác[22]
Trang 24Trong thời ñại ngày nay, với nền kinh tế thị trường cùng với các quy luật kinh tế ñặc thù như quy luật giá trị, quy luật cung cầu quy luật cạnh tranh ngày càng phát huy tác dụng Những rủi ro trong sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trực tiếp hay gián tiếp tác ñộng ñến hiệu quả kinh doanh của các NHTM ðây là những
tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực có ñộ nhạy cảm cao, nên khả năng xảy ra rủi ro trong hoạt ñộng của NHTM cao hơn, có thể nói là loại rủi ro “bị nhân ñôi”
Các nhà nghiên cứu và ñiều hành hoạt ñộng tài chính ngân hàng ñịnh nghĩa
“rủi ro trong hoạt ñộng NHTM là tổn thất, mất mát có thể xảy ra cho ngân hàng” Những tốn thất có thể là hữu hình là thâm hụt tiền bạc, hư hỏng tài sản, bị trộm cấp tài sản, bị thiên tai hoả hoạn… có thể là vô hình bị suy giảm uy tín với khách hàng, khách hàng bỏ ñi, bỏ lỡ cơ hội kinh doanh hiệu quả… Nói chung tất cả các rủi ro về lâu về dài ñều sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, dần ñến thua lỗ hoặc phá sản
Hoạt ñộng của NHTM rất ña dạng và phong phú, nên rủi ro cũng rất phức tạp, nhạy cảm, thể hiện qua những rủi ro chú yếu thường gặp sau ñây:
- Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu ñược ñầy ñủ
cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không ñúng kỳ hạn[22]
Rủi ro tín dụng là những tổn thất mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng không hoàn trả ñầy ñủ, ñúng hạn các khoản nợ gốc và lãi hoặc do ngân hàng phải
bỏ thêm chi phí mới thu ñược vốn cho vay
Theo thông lệ người ta thường ñánh giá, phân loại rủi ro tín dụng bằng cách
sử dụng chỉ tiêu nợ quá hạn.Tuy vậy, “thước ño chuẩn hơn là mức nợ khuê ñọng hoặc mức thất thoát vốn cho vay”[4] Sở dĩ như vậy là không phải khoản nợ quá hạn nào cũng có nguy cơ xảy ra rủi ro, mà ngay cả những khoản nợ thông thường vẫn có thể xảy ra rủi ro và còn có những nguy cơ rủi ro tín dụng khác như: Các công cụ ngoại bảng cân ñối kế toán, tình hình xử lý tài sản bảo ñảm, các khoản nợ sau khi ñược tái cơ cấu…
Trang 25Rủi ro tín dụng là loại rủi ro chủ yếu của NHTM, đặc biệt là các NHTNVN khi nguồn thu từ tín dụng vẫn cịn chiếm trên 70% tổng thu nhập, vì vậy rủi ro tín dụng luơn là loại rủi ro lớn nhất, dễ xảy ra nhất, rủi ro tín dụng khơng chỉ làm mất
đi vai cho tích cực của tín dụng, mà nếu khơng khắc phục nĩ một cách cĩ hiệu quả thì nĩ lại trở thành nguyên nhân cho nhiều loại rủi ro khác của NHTM phát sinh, ảnh hưởng dây truyền đến các NHTM khác
- Rủi ro lãi suất:
Thể hiện rủi ro lỗ tiềm tàng của một ngân hàng do các biến động của lãi suất, dẫn đến sự thay đổi trong thu nhập tài sản cĩ và chi phí sử dụng vốn phải trả của tài sản nợ[22]
Rủi ro lãi suất là “chi phí để vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong một thời gian nào đĩ Lãi suất thị trường luơn biến động theo quan hệ cung cầu vốn, theo các biến động chính trị kinh tế trong và ngồi nước… Khi các NHTM hoạt động theo
cơ chế lãi suất thị trường, điều đĩ cĩ thể mang lại lợi ích cho một số ngân hàng, cịn một số ngân hàng khác bị thiệt hại Việc đánh giá rủi ro để thực hiện các biện pháp kiểm sốt thơng thường là dựa vào kỹ thuật phân tích độ nhạy cảm lãi suất của các tài sản cĩ và tài sản nợ ðồng thời tiến hành dự đốn xu hướng biến động lãi suất, từ
đĩ cĩ biện pháp quản lý độ chênh lệch giữa tài sản cĩ nhạy cảm với tài sản nợ, xác định độ nhạy cảm lãi suất sao cho phù hợp với dự đốn lãi suất tăng lên hoặc giảm xuống trong tương lai
- Rủi ro ngoại hối:
Rủi ro ngoại hối cũng giống như lãi suất, tỷ giá hối đối trong cơ chế thị trường luơn biến động Các NHTM cĩ chức năng kinh doanh ngoại tệ sẽ cĩ thể thu thêm được lợi hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh ngoại hối Rủi ro hối đối xảy ra trong trường hợp giá bán ngoại tệ khơng đủ để mua lại chính số lượng ngoại tệ đĩ Các NHTM thường chống đỡ băng cách kiểm sốt trạng thái ngoại hối và áp dụng các nghiệp vụ hốn đổi hoặc mua bán kỳ hạn trên thị trường ngoại hối
Rủi ro ngoại hối là rủi ro phát sinh khi cĩ sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ của các khoản ngoại hối mà ngân hàng nắm giữ, và vì thế làm cho ngân hàng
Trang 26phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến ñộng[22]
- Rủi ro thanh khoản:
Là rủi ro phát sinh khi ngân hàng bị mất cân ñối trong việc huy ñộng nguồn vốn có thời hạn ngắn nhưng sử dụng nguồn vốn này ñể cho vay thời hạn dài, khi xảy ra sự kiện nào ñó mà phải hoàn trả các khoản huy ñộng cùng một lúc theo yêu cầu của người gửi tiền thì ngân hàng không thể thanh toán ñược do việc thu hồi các khoản nợ vay khó khăn hơn, chậm hơn số tiền bị rút[22]
Là rủi ro phát sinh trong quá trình thanh toán có thể do cố ý hoặc không cố ý như: Cố ý chuyển nhầm ñể tham ô, lợi dụng, chuyển nhầm chuyển sai phải làm lại nhiều lần do sơ suất…hay bị khách hàng lợi dụng làm séc giả, lừa ñảo trong chuyển tiền ñiện tử, thanh toán thẻ Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, các NHTM Việt Nam ñang ñẩy mạnh việc triển khai các hình thức thanh toán mới, trong ñiều kiện hành lang pháp lý hổ trợ chưa ñầy ñủ, trình ñộ dân trí còn hạn chế thì các nguy
cơ về rủi ro thanh toán là khá cao
- Rủi ro nguồn vốn:
Thường xảy ra một trong hai trường hợp sau:
+ Thừa vốn: Vốn bị ứ ñọng không cho vay ñược, dẫn ñến không tăng ñược nguồn thu mà vẫn phải chi trả tiền lãi cho người gửi tiền Nguyên nhân của hiện tượng này chính là những nguyên nhân của việc không mở rộng ñược cho vay hoặc
do chu kỳ khủng hoảng kinh tế, chính trị, do thời vụ, do cạnh tranh…
+ Thiếu vốn: Không có khả năng ñáp ứng nhu cầu vay vốn, thanh toán cần thiết của khách hàng, khách hàng thanh toán dẫn ñến NHTM mất cơ hội thu lợi, phải tăng thêm chi phí, khi phải tìm các nguồn vốn “khẩn cấp” ñể bù ñắp, mất uy tín với khách hàng, khách hàng bỏ ñi… Nguyên nhân của rủi ro này là sự không cân xứng kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ trong cùng thời ñiểm, do không ñảm bảo mức dự trữ cần thiết, do “tính lỏng” của các tài sản dự trữ bị giảm sút, do năng lực tài chính yếu kém, do mất uy tín và cũng còn do chu kỳ phát triển kinh tế, do tính chất thời vụ… ñiển hình ở rủi ro này là một ñợt rút tiền ồ ạt NHTM Cổ phần Á chau năm 2003
Trang 27Hậu quả của rủi ro nguồn vốn thường lớn và tác ựộng ngay, nhất là các hậu quả của rủi ro thiếu vốn Việc khắc phục hậu quả thiếu vốn nếu làm không nhanh gọn sẽ gây ra hậu quả không lường, có thể dẫn ựến phá sản NHTM và còn ảnh hưởng xấu ựến các NHTM khác, làm nền kinh tế - xã hội bị biến ựộng
- Rủi ro vốn:
Là loại rủi ro xảy ra do ngân hàng không có ựủ vốn theo yêu cầu của pháp lý quy ựịnh hoặc không có ựủ vốn cần thiết, ựể có thể tiếp tục duy trì hoạt ựộng Nguyên nhân là việc vốn ựiều lệ của các NHTM không ựược bổ sung kịp so với tốc
ựộ tăng trưởng qui mô về vốn huy ựộng và vốn tắn dụng, cùng với tình trạng kinh doanh kém hiệu quả, nợ xấu tồn ựọng cao, kéo dài làm tỷ lệ vốn tự có so với tổng tài sản nợ của NHTM ngày càng thấp ựi, khả năng chống ựỡ với các rủi ro ngày càng giảm sút
- Rủi ro bất khả kháng:
đó là những rủi ro do thiên tai gây ra như bảo lụt, ựộng ựấtẦ do thay ựổi cớ chế chắnh sách, do những biến ựộng chắnh trị, do chiến tranh Rủi ro bất khả kháng không chỉ tác ựộng ựến ngân hàng mà còn tác ựộng mạnh ựến các khách hàng của ngân hàng ựến môi trường kinh doanh và hậu quả cuối cùng là các NHTM gánh chịu rủi ro
- Ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt ựộng của ngân hàng:
Hoạt ựộng ngân hàng của các NHTM có mối liên hệ và tác ựộng nhiều mặt ựến các chủ thể kinh tế, ựời sống kinh tế xã hội và hệ thống tài chắnh của một quốc
Trang 28gia Do ñó, khi xảy ra rủi ro trong kinh doanh ngân hàng thì sẽ có nhiều tác ñộng tiêu cực ñến bản thân ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế
+ ðối với bản thân ngân hàng: Thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị
giảm sút do phải trích lập, sử dụng dự phòng ñể bù ñắp tổn thất Mặt khác, chi phí hoạt ñộng tăng do việc mở rộng kinh doanh sẽ gặp khó khăn vì uy tín và vị thế của bản thân ngân hàng ñó bị giảm sút Nếu sự tổn thất quá lớn, vượt khả năng bù ñắp của ngân hàng từ quỹ dự phòng rủi ro, sẽ ñẩy ngân hàng vào tình thế khó khăn về mọi mặt, thậm chí dẫn ñến phá sản
+ ðối với nền kinh tế: NHTM là một trung gian tài chính, do ñó khi xảy ra rủi ro dẫn ñến phá sản (mất khả năng thanh toán), ñỗ vỡ tín dụng…Sẽ có tác ñộng dây chuyền ñến các trung gian tài chính khác, gây mất lòng tin trong dân chúng dẫn ñến khủng hoảng tiền tệ và nguy hại ñến mức sụp ñỗ cả hệ thống tài chính - tiền tệ Quốc Gia
2.2.2 Rủi ro tín dụng hộ vay vốn của NHTM
2.2.2.1 Khái ni ệm rủi ro tín dụng hộ vay vốn
Rủi ro tín dụng hộ vay vốn của ngân hàng là những thiệt hại mà ngân hàng phải gánh chịu khi cấp tín dụng cho các hộ vay vốn, do hộ vay vốn không thực hiện ñược nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ (hoặc một phần) vốn vay và lãi theo ñúng thời hạn
và những thoả thuận khác trong hợp ñồng tín dụng
Khái niệm này gồm hai yếu tố nguyên nhân và hậu quả
+ Người chịu hậu quả là ngân hàng thể hiện ở sự mất vốn và mất lãi một phần hay toàn bộ, thể hiện ở sự ngân hàng không thu hồi ñược vốn, lãi ñúng thời hạn, mất cơ hội ñầu tư có lợi, hay ngân hàng phải phát sinh thêm những chi phí ñể thu hồi ñược nợ, lãi
+ Nguyên nhân luôn bất nguồn từ cả hộ vay vốn, từ ngân hàng và môi trường kinh doanh Khi hộ vay vốn không trả ñược nợ, trả lãi ngân hàng do làm ăn thua lỗ hay cố tình không chịu thực hiện nghĩa vụ theo hợp ñồng Khi cán bộ ngân hàng không thực hiện ñúng quy trình nghiệp vụ, cố ý làm trái cho vay sai, tham ô, tư lợi
Trang 29hay quan liêu, ñánh giá sai tình hình, trình ñộ non yếu… ñều dẫn ñến khả năng mất vốn hay bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Thiên tai, hoả hoạn, môi trường sản xuất kinh doanh thay ñổi theo chiều không thuận lợi làm khả năng sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá của hộ vay vốn nói chung bị thua thiệt, không ñủ tiền trả nợ ngân hàng Môi trường pháp lý không ñầy ñủ, ý thức chấp hành pháp luật chưa cao, cơ chế chính sách, qui hoạch thay ñổi… ñều có thể là nguyên nhân ñể ngân hàng không thu hồi ñược ñủ, ñúng hạn vốn ñã cho vay, hoặc thu hồi nợ khó khăn hơn
2.2.2.2 Nh ững nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng hộ vay vốn
Rủi ro tín dụng nói chung, rủi ro tín dụng hộ vay vốn nói riêng xảy ra do rất nhiều nguyên nhân
Có thể phân loại các nguyên nhân này thành ba nhóm chính sau ñây:
- Nguyên nhân thuộc về hộ vay vốn (khách hàng):
+ Do hộ vay vốn có năng lực tài chính hạn chế, tài sản ñể bảo ñảm tiền vay nói chung giá trị thấp hoặc không có tính thanh khoản, không ñủ khả năng tổ chức dây chuyền sản xuất kinh doanh khép kín, qui mô sản xuất nhỏ, manh mún, khả năng cạnh tranh thấp, không có khả năng áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật các công nghệ cao, thường bị ép giá khi bán sản phẩm… Vì vậy hộ vay vốn dễ xảy
ra rủi ro và khi gặp rủi ro thì cũng rất khó khăn trong việc khắc phục hậu quả
+ Trình ñộ tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý yếu kém, trình ñộ hiểu biết còn hạn chế, thông tin về thị trường thiếu hoặc chắp vá, ñầu tư theo phong trào, theo thói quen, thiếu ñiều kiện học hành trao ñổi kinh nghiệm, nâng cao hiểu biết trình
ñộ, không tín toán chọn các phương án ñầu tư hiệu quả, thời ñiểm tiêu thụ sản phẩm
có lợi nhất dẫn ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, rất dễ bị lỗ…
+ ðiều kiện sản xuất kinh doanh khó khăn, ñịa bàn sản xuất khó khăn, thiếu các cơ sở hỗ trợ thị trường vốn, thị trường chế biến, thị trường tiêu thụ, ñối tượng ñầu tư kém hiệu quả lại manh mún, giàn trải…
+ Do hộ vay vốn sử dụng vốn sai mục ñích Hộ vay vốn sản xuất kinh doanh mặt hàng này ñem sản xuất mặt hàng khác, vay giùm hộ nhau, vay giùm cho tập thể
sử dụng, vay ngắn hạn nhưng lại sử dụng vào mục ñích dài hạn ða phần những
Trang 30trường hợp như vậy sẽ làm mất vốn, ảnh hưởng xấu ñến khả năng trả nợ ngân hàng
+ Do tình trạng một khách hàng vay nhiều tổ chức tín dụng, vay ở tổ chức tín dụng này ñể trả cho tổ chức tín dụng khác, vay ñảo nợ…
+ Ngoài ra còn có yếu tổ chủ quan khác của hộ vay vốn do không hiểu biết pháp luật, do sử dụng lãng phí vốn vay, chây ì, khai tăng giá trị tài sản bảo ñảm ñể ñược vay vốn nhiều hơn, hoặc dùng một tài sản ñể vay vốn nhiều lần, nhiều nơi Cố tình lừa ñảo không chịu trả nợ ngân hàng, do mất các tệ nạn xã hội như ñề ñóm, cờ bạc…
Nguyên nhân thuộc về hộ vay vốn luôn gây ra những tổn thất lớn nhất trong tín dụng hộ vay vốn Tăng cường tiếp cận khách hàng, ñánh giá ñúng khả năng trả
nợ của khách hàng Tìm các biện pháp tích cực phụ hợp ñể hạn chế các rủi ro do khách hàng Tăng cường chất lượng công tác kiểm tra, giám sát nợ mà quan trọng là ngăn chặn các rủi ro nguyên nhân chủ quan, không chỉ giúp các hộ vay vốn tăng thêm hiệu quả kinh doanh mà còn góp phần giảm thiêu rủi ro cho NHTM
- Nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng:
+ Chính sách ñầu tư chưa ñúng, thủ tục chưa phù hợp như: Quá tập trung vào một loại cho vay, hoặc thủ tục hồ sơ pháp lý phức tạp, ñiều kiện cho vay quá khó khăn ñối với hộ vay vốn, ñiều kiện vay trả không thuận tiện (trong khi còn có hộ vay vốn chưa biết chữ) ðiều ñó có thể dẫn ñến việc hộ vay vốn trì hoãn trả nợ vì sợ không vay lại ñược hoặc vì sợ mất thời gian và ngại ñi xa
+ Do chất lượng công tác thẩm ñịnh, phân tích tín dụng của ngân hàng còn kém hiệu quả Không ñánh giá ñúng mức ñộ rủi ro cả về phương diện người vay và
dự án xin vay vốn Quá tin vào giá trị tài sản bảo ñảm, hoặc máy móc áp dụng các mức cho vay không cần bảo ñảm
+ Do ngân hàng không kiểm soát ñược tình hình sử dụng vốn sai mục ñích, kém hiệu quả của các hộ vay vốn Không nắm bắt kịp thời tình hình biến ñộng tài sản bảo ñảm tiền vay ở từng thời kỳ cũng như tình hình biến ñộng kinh tế - xã hội, của hộ vay vốn ở từng vùng
+ Do trình ñộ cán bộ ngân hàng hạn chế, chủ quan, do ñịa bàn quá giàn trải
Trang 31hoặc do cán bộ tín dụng quá tải, do chính sách cán bộ chưa tốt, do cán bộ tiêu cực, tham ô, do cả nể thân quen…
+ Do sự thiếu hổ trợ giữa các tổ chức tín dụng trong việc thu thập thông tin liên quan ñến quá trình cấp vốn, sử dụng và thu hồi vốn cho vay Tình trạng này có nguy cơ tăng lên cùng với việc ngày càng có thêm nhiều tổ chức tín dụng dẫn ñến tính cạnh tranh có xu hướng tăng lên
+ Do năng lực tài chính của NHTM còn hạn chế, khả năng khắc phục hậu quả, xử lý rủi ro kéo dài, không ñủ nguồn lực ñể chống ñỡ rủi ro cũng như ñẩy nhanh quá trình ñổi mới công nghệ ngân hàng, tổ chức mạng lưới thông tin thuận tiện, không ñủ ñiều kiện triển khai các sản phẩm, dịch vụ an toàn
+ Do công tác tổ chức ñiều hành chưa phù hợp, cơ chế vật chất chưa ñáp ứng yêu cầu an toàn, tiện lợi, phương tiện vận chuyển còn thiếu
- Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh:
+ Do thiện tai, bảo lụt và những tai hoạ từ ñiều kiện tự nhiên khác ðối với
hộ vay vốn, ñặc biệt là hộ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên Thiên tai, dịch bệnh xảy ra hằng năm gây biết bao thiệt hại cho nền kinh tế xã hội và làm tăng thêm rủi ro cho tín dụng hộ vay vốn nói chung Thiên tai, dịch bệnh là nguyên nhân khách quan, song vẫn có những yếu tổ chủ quan làm tăng thêm mức ñộ trầm trọng của thiên tai như: Nạn phá rừng ñầu nguồn, lấn chiếm các dòng chảy, nạn sử dụng quá tuỳ tiện các hoá chất, nạn xả chất thải không xử lý bừa bãi, phát triển các cơ sở sản xuất, nuôi trồng tập trung quá mức… làm phá vỡ cân bằng sinh thái, tăng thêm tình trạng ô nhiễm môi trường
+ Do những biến ñộng của nền kinh tế Tình trạng yếu kém của nền kinh tế Việt Nam hiện nay như: Sản xuất chưa ổn ñịnh, khả năng cạnh tranh thấp, thị trường tài chính tiền tệ chưa hoàn thiện… sẽ tác ñộng trực tiếp ñến quá trình sản xuất kinh doanh của hộ vay vốn ðiều ñó làm cho các hộ vay vốn cũng sẽ thiếu chủ ñộng trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn hộ vay vốn nói chung ñã thấp lại bị giảm sút và kết quả làm tăng rủi ro cho tín dụng hộ vay vốn nói chung Những biến ñộng bất thường trong chu kỳ kinh tế cũng có thể gây bất lợi ñối với
Trang 32sản xuất kinh doanh của hộ vay vốn, do ñó có thể sẽ làm tăng rủi ro tín dụng
+ Do môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, ý thức tôn trọng pháp luật còn hạn chế như: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất chậm, thủ tục xin cấp các giấy tờ pháp lý phức tạp, bừa bãi, thời gian thụ án, thi hành án thường quá dài, không nhất quán… cùng với việc không hiểu biết về pháp luật, không tôn trọng luật pháp, tạo khó khăn cho việc thu hồi vốn vay của NHTM
Do chính sách cơ chế quản lý nhà nước, những thay ñổi về chính trị, pháp luật, ngoại giao, ñịa giới hành chính hay thay ñổi về chính sách quản lý ñất ñai, thay ñổi qui hoạch… cùng với các biến ñộng trên thị trường quốc tế trong từng thời kỳ, ñều có tác ñộng trực tiếp, gián tiếp ñến tình hình sản xuất kinh doanh của các ñơn vị kinh tế, các hộ vay vốn và rủi ro của NHTM cả ở hai chiều…
2.2.2.3 D ự phòng rủi ro và tỷ lệ trích dự phòng rủi ro
D ự phòng rủi ro là khoản tiền ñược trích lập ñể dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro ñược tính theo dư nợ gốc và hoạch toán vào chi phí hoạt ñộng của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và dự phòng chung[15]
D ự phòng cụ thể là khoản tiền trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể theo quy
ñịnh ñể dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra ðược tính theo công thức sau ñây :
R= max {0, (A-C) }x r
Trong ñó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải tính
A: giá trị của khoản nợ C: giá trị của tài sản bảo ñảm r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
D ự phòng chung là khoản tiền ñược trích lập dự phòng cho những tổn thất
chưa xác ñịnh ñược trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng
Trang 33của các khoản nợ suy giảm Tổ chức tắn dụng thực trắch lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 ựến nhóm 4
- Tỷ lệ trắch lập dự phòng cụ thể ựối với các nhóm nợ quy ựịnh như sau: + Nhóm 1: trắch 0%
+ Nhóm 2: trắch 5%
+ Nhóm 3: trắch 20%
+ Nhóm 4: trắch 50%
+ Nhóm 5: trắch 100%
Việc tổ chức tắn dụng sử dụng dự phòng ựẻ xử lý rủi ro tắn dụng không phải
là xoá nợ cho khách hàng tổ chức tắn dụng và cá nhân có liên quan không ựược phép thông báo dưới mọi hình thức cho khách hàng biết về việc xử lý rủi ro tắn dụng[15]
2.3 Thực tiễn vấn ựề rủi ro tắn dụng
2.3.1 Tình hình rủi ro tắn dụng ở Việt Nam
2.3.1.1 Tình hình r ủi ro tắn dụng nói chung và rủi ro tắn dụng hộ vay vốn nói riêng
t ại Việt Nam
Hiện nay, dịch vụ tắn dụng cho vay của các NHTM Việt Nam vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, số dư nợ cho vay (nội bảng) và các hình thức bảo lãnh (ngoại bảng) chiếm trên 60% trong doanh mục tài sản có Do ựó, rủi ro tắn dụng thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạt ựộng của NHTM, và các NHTM luôn phải ựối mặt với rủi
ro này
đánh giá thực trạng nợ xấu của NHTM, theo các chuyên gia kinh tế, ựến cuối năm 2004 là 2,8% trên tổng số dư nợ theo chuẩn của NHNN Tuy nhiên, theo chuẩn quốc tế ựang ở mức 14-15% tổng số dư nợ, tức là gần gấp 3 lần theo chuẩn mực của NHNN Ở các nước, tỷ lệ này lên ựến 5% tổng dư nợ thì ựược coi là báo ựộng, ở nước ta với tỷ lệ nợ quá hạn như vậy là ựã vượt báo ựộng ựỏ
Tỷ trọng rủi ro tắn dụng của các ngân hàng các nước thường chiếm tới 54% trong tổng giá trị rủi ro Tỷ lệ này ở nước ta chắc chắn còn cao hơn, do các NHTM
Trang 34nước ta chủ yếu là hoạt ñộng tín dụng, các dịch vụ khác còn ít
Bảng 2.1 Nợ quá hạn của các ngân hàng Việt Nam
ðơn vị tính: Tỷ ñồng
Chỉ tiêu NHTM QD NHTM CP NHTM LD
NH Phục
vụ người nghèo Toàn hệ thống
Bảng 2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ của các ngân hàng
ðơn vị tính: %
Chỉ tiêu NHTM QD NHTM CP NHTM LD
NH Phục
vụ người nghèo Toàn hệ thống
2.3.1.2 Các gi ải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam
Trong những năm qua, hoạt ñộng tín dụng ngân hàng ñã ñạt ñược những thành tựu không nhỏ ñóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế ñất nước Các NHTM ñã quan tâm hơn tới việc kiểm soát tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tập trung vào hiệu quả của các hoạt ñộng tín dụng Quy trình tín dụng ñược thực hiện nhằm gần hơn với chuẩn mực Quốc Tế Danh mục cho vay theo nhóm khách hàng của các NHTM tiếp tục thay ñổi tích cực theo hướng giảm dần tỷ trọng cho vay các doanh nghiệp Nhà nước, tăng dần tỷ trọng cho vay ñối với thành phần kinh tế phi Nhà nước (tỷ trọng dư nợ tín dụng khu vực Nhà nước chiếm khoảng 39%/tổng dư nợ
Trang 35vào 12/2002 và giảm xuống còn 34% vào 12/2004) ðiều này hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển kinh tế Việt Nam và thế giới vì khu vực kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế năng ñộng, phát triển nhanh và ngày càng chiếm tỷ trọng ñáng kể trong tổng thu nhập quốc dân
Song song với việc tăng trưởng tín dụng, nhiệm vụ ñặt ra ñối với hệ thống ngân hàng là phải chú trọng hơn nữa ñến việc áp dụng và hoàn thiện các giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng Gần ñây, NHNN và NHNT Việt Nam ñã ban hành một số văn bản liên quan ñến công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro, phù hợp với thông lệ Quốc Tế, ñáp ứng yêu cầu của ủy ban Basel (Basel II) về quản trị rủi ro trong hoạt ñộng ngân hàng như:
- Chỉ thị số 02/2005/CT-NHNN ngày 20/04/2005 yêu cầu các NHTM tuân thủ ñúng các quy ñịnh về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu, bao thanh toán và bảo ñảm tiền vay, ñảm bảo tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng huy ñộng vốn, ñảm bảo chú trọng ñến công tác quản trị rủi ro, kiểm tra, kiểm soát nội bộ
- Chỉ thị số 02/2006/CT-NHNN ngày 23/05/2006 yêu cầu về việc tăng cường các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh của các TCTD và Tiếp tục triển khai các giải pháp tại Chỉ thị số 02/2005/CT-NHNN ngày 20/04/2005 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà Nước về việc nâng cao chất lượng tín dụng, tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng huy ñộng vốn và kiểm soát rủi ro, ñảm bảo an toàn hệ thống
Quyết ñịnh số 57/Qð-NHNT.HðQT ngày 22/03/2007 ban hàng chính sách quản lý rủi ro tín dụng nhằm thống nhất cơ chế quản lý rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống NHNT và tạo môi trường quản lý rủi ro tín dụng minh bạch và hiệu quả, chủ ñộng ñối phó với rủi ro tín dụng
- Quyết ñịnh số 783/2005/Qð-NHNN ngày 31/05/2005 của thống ñốc NHNN sửa ñổi bổ sung quy chế cho vay của NHTM ñối với khách hàng Các nội dung ñược sửa ñổi quy ñịnh về cơ cấu tại thời hạn trả nợ là do NHTM tự xem xét, quyết ñịnh trên cơ sở khả năng tài chính của mình và kết quả ñánh giá khả năng trả
Trang 36nợ của khách hàng
- Quyết ñịnh số 457/2005/Qð-NHNN ngày 19/04/2005 của Thống ñốc NHNN ban hành quy ñịnh về các tỷ lệ bảo ñảm an toàn trong hoạt ñộng của NHTM
- Quyết ñịnh số 493/2005/Qð-NHNN ngày 22/04/2005 của thống ñốc NHNN ban hành quy ñịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng NH của NHTM
Tuy nhiên, việc tổ chức bộ máy cũng như triển khai thực hiện công tác phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng cũng còn nhiều bất cập Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong tổng dư nợ của các NHTM Việt Nam vẫn còn ở mức cao hơn
so với nhiều NHTM các nước trong khu vực và trên thế giới Công tác cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin tín dụng tại nhiều NHTM vẫn còn yếu, còn có tình trạng một khách hàng vay vốn tại nhiều NHTM nhưng không có sự kiểm tra, ñánh giá về mức ñộ rủi ro Việc phân tích, ñánh giá rủi ro khách hàng còn nhiều bất cập, chưa hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết ñịnh cho vay và thu hồi nợ Nguyên nhân của tình trạng này là do công tác quản trị rủi ro tín dụng chưa ñược tiến hành một cách bài bản, nghiêm ngặt Rủi ro tín dụng chưa ñược xác ñịnh, ño lường, ñánh giá và kiểm soát một cách chặt chẽ, chưa phù hợp với thông lệ Quốc Tế và yêu cầu hội
nhập
2.3.2 Tình hình rủi ro tín dụng và các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới
2.3.2.1 Tình hình r ủi ro tín dụng của các nước trên thế giới
Trên thế giới ñã chứng kiến nhiều ngân hàng chịu những tổn thất xảy ra lớn
và có tính hệ thống, gây thiệt hại hàng chục tỷ ñô la Mỹ trong những thập niên 90
do rủi ro tín dụng ñược thể hiện qua bảng 2.4 Ở Achentina thiệt hại tương ñương 55% GDP, và 47% GDP ở Trung Quốc Khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 làm tổn thất 25 tỷ ñô la ở Thái Lan (32% GDB), 36 tỷ ñô la tại Malaysia (35% GDP)…Thực trạng này phản ánh việc phân bổ ñầu tư các nguồn vốn không hợp lý
Trang 37trong các ngân hàng Nguyên nhân chủ quan bắt nguồn từ công tác quản lý rủi ro tắn dụng yếu kém, chuẩn mực về vay vốn chưa hoàn thiện và bảo ựảm Việc phân bổ không hợp lý các nguồn vốn dẫn ựến thảm hoạ vì các ngân hàng không giảm thiểu ựược rủi ro tắn dụng thông qua việc phân tán các khoản vay theo quốc gia và theo ngành
Bảng 2.3 Tổn thất tài chắnh tại một số nước trên thế giới
Tổn thất
so với GDP (%)
Số tổn thất (tỷ USD)
Trung Quốc 1990 Bốn NH quốc doanh lớn nhất 47 498
Mỹ 1984-1991 1.400 Tổ chức tiết kiệm TD dụng, 1.300 NH ựổ bể tài
chắnh
Achentina 1980-1982 đóng cửa 70 tổ chức tài chắnh-NH 55 46
Hệ thống ngân hàng Thái Lan ựã có bề dày hoạt ựộng hàng trăm năm, nhưng
ựã bị chao ựảo trước cơn bão khủng hoảng tài chắnh châu Á năm 1997 Nguyên nhân do không quản lý ựược rủi ro tắn dụng
Ngày 26/02/1995 ngân hàng Baring ở Anh ựã tuyên bố phá sản sau 233 năm tồn tại Nguyên nhân chắnh là do buông lỏng công tác kiểm tra, giám sát, ựiều hành
và phân ựịnh chức năng công việc cho người ựiều hành
Trang 38Ngày 26/09/1995, ngân hàng Daiwa - một ngân hàng lớn thứ 12 của Nhật Bản - tuyên bố tổn thất 1,1 tỷ ñô la, trị giá bằng 1/7 tổng số vốn của ngân hàng Những tổn thất của các ngân hàng trên, tập chung lại do các nguyên nhân chính là rủi ro phát sinh vì thiếu sự kiểm soát nội bộ chặt chẽ, thiếu chính sách phòng ngừa và quản lý rủi ro, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt ñộng, ñặc biệt là rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản là nguyên nhân chính xảy ra tổn thất tài chính lớn Trong quản trị NHTM, quản trị rủi ro là một nội dung quan trọng mà các cấp lãnh ñạo, các nhà quản lý, ñiều hành phải ñặc biệt quan tâm Vì vậy, những nhà quản trị NHTM cần ñược trang bị các kiến thức về quản trị rủi ro mỗi NHTM cần
có ñội ngũ tham mưu chuyên nghiệp và bộ máy kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội
bộ ñạt hiệu quả là ñiều kiện cần thiết ñể phòng ngừa, hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệp ñịnh Basel là thoả thuận về các quy chuẩn tài chính áp dụng ñối với các ngân hàng thương mại do các ngân hàng thuộc nhóm G-10 gồm: Anh, Bỉ, Canada, ðức, Pháp, Italia, Nhật, Hà Lan, Thụy ðiển và Mỹ ñược ký ngày 15/07/1988 Tuy nhiên, trên 100 nước trên thế giới hiện nay ñã áp dụng các quy chuẩn tài chính của hiệp ñịnh này
Mục ñích của việc ban hành các quy chuẩn tài chính trong hiệp ñịnh Basel là nhằm tạo ra sự ổn ñịnh và lành mạnh hệ thống tài chính ngân hàng quốc tế Hiệp ñịnh Basel ký năm 1988 chủ yếu ñề cập ñến quản lý rủi ro tín dụng qua chỉ tiêu tỷ
số Coocke, là chỉ số quy ñịnh các tài sản của NH trong và ngoài bảng cân ñối kế toán ñược phân thành 4 nhóm tương ứng với mức ñộ rủi ro của từng nhóm Mỗi nhóm ñược gán một hệ số rủi ro tương ứng Tổng tài sản rủi ro của NH ñược tính bằng cách nhân tổng tài sản của mỗi nhóm với hệ số rủi ro của nhóm tài sản ñó rồi cộng lại Kết quả có tổng tài sản rủi ro Quy ñịnh bắt buộc về vốn an toàn rủi ro tín dụng là NH phải có vốn tối thiểu phải ñạt 8% tổng tài sản có rủi ro Chỉ số này có hiệu lực áp dụng tại các nước trên bắt ñầu từ tháng 12 năm 1992 và hiện nay ñã có hơn 100 nước trên thế giới sử dụng tiêu chuẩn này Năm 1996, hiệp ñịnh Basel ñược sửa ñổi bổ sung thêm các ñiều khoản về quản lý rủi ro thị trường và có hiệu
Trang 39lực từ cuối năm 1997 Trong lần sửa ñổi này, quy chế ñặt ra ñối với các ngân hàng thương mại là phải xác lập vốn an toàn cả rủi ro tín dụng lẫn rủi ro thị trường Tháng 6 năm 1999, theo ñề nghị của hội ñồng quản lý G-10, một số quy ñịnh trong hiệp ñịnh Basel ñược sửa ñổi và bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn hoạt ñộng của ngân hàng Hiệp ñịnh sửa ñổi này có tên là Basel II (yêu cầu về vốn
an toàn rủi ro tín dụng ñược tính toán dựa trên cách xếp hạng tín dụng do tổ chức chuyên nghiệp thực hiện hoặc ñánh giá tín dụng nội bộ do hệ thống các NH cùng lập ra), kiểm tra ñánh giá, cần thực hiện tốt hơn công tác kiểm tra ñánh giá nhằm ñảm bảo các hoạt ñộng ñáp ứng yêu cầu vốn an toàn rủi ro tối thiểu, phát triển và hoàn thiện quá trình ñánh giá nội bộ và khi phát hiện các NH vi phạm quy chế thì phải chấn chỉnh và xử lý kịp thời Nguyên lý thị trường: Khuyến cáo các NH công
bố rộng rãi thông tin về tình hình hoạt ñộng Vốn hoạt ñộng và mức ñộ rủi ro ñể các
cổ ñông ñược biết rõ, hiệp ñịnh sửa ñổi này cũng ñưa ra 5 tiêu chuẩn về hệ số rủi ro tương ứng với bảng xếp hạng rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng nằm trong khuôn khổ quản trị rủi ro chung của NHTM ban lãnh ñạo NHTM có trách nhiệm xây dựng mục tiêu, chiến lược, nhiệm
vụ kinh doanh, trong ñó xác ñịnh rõ những rủi ro và lợi nhuận của NH ðể thiết lập một hệ thống kiểm soát và quản trị rủi ro hiệu quả, ban lãnh ñạo NH phải tổ chức, giám sát các hoạt ñộng kinh doanh theo ñúng quy ñịnh, ñánh giá mức ñộ rủi ro của hoạt ñộng kinh doanh, ñưa ra các biện pháp tổ chức ñể hạn chế rủi ro, ñặt ra các hạn mức và giám sát rủi ro Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là ñiểm căn bản cho một phương pháp quản trị rủi ro toàn diện và thành công của bất kỳ NH nào
Quy tắc về quản trị rủi ro tín dụng (tháng 9/2000) của ủy ban Basel quy ñịnh ñối với hội ñồng quản trị NH là phải có trách nhiệm phê duyệt và ñịnh kỳ xem xét lại chiến lược rủi ro tín dụng và những chính sách rủi ro tín dụng quan trọng của
NH Ban giám ñốc có trách nhiệm thực hiện chiến lược rủi ro tín dụng và xây dựng các chính sách và quy trình ñể xác ñịnh, ño lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng Các NH phải xác ñịnh và quản trị rủi ro tín dụng ñối với toàn bộ sản phẩm và hoạt ñộng của NH
Trang 402.3.2.2 Kinh nghi ệm về hạn chế rủi ro tín dụng ở các ngân hàng trên thế giới
- Kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng ở ngân hàng Citibank của Mỹ
+ Citibank cĩ sự phân định rõ chức năng các ban trong cơ cấu tổ chức cĩ liên quan đến quy trình tín dụng:
* Ban lãnh đạo: Cĩ quyền quyết định cao nhất Ban này phân bổ nguồn vốn, điều hành hoạt động của cả ngân hàng, trong đĩ cĩ hoạt động tín dụng ðề ra hạn mức rủi ro của ngân hàng, kiểm tra lại các quyết định tín dụng nếu thấy nghi ngờ khơng an tồn và cĩ thể gây ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng mình
* Ban hoạch định chính sách tín dụng: Cĩ trách nhiệm duy trì một hình thức quản lý rủi ro tín dụng hồn chỉnh và hiệu quả Dự đốn các tổn thất tín dụng, thiết lập các chính sách và tiêu chuẩn tín dụng phù hợp với mơi trường pháp luật, với quy định của ngân hàng, thực hiện điều chỉnh khi xuất hiện những rủi ro bất thường, xem xét trao quyền cho những cán bộ phụ trách tín dụng theo trình độ và năng lực, đánh giá các thơng tin rủi ro, tiến hành xử lý các rủi ro
* Ban quản lý hạn ngạch tín dụng: Cĩ nhiệm vụ điều hành và phát triển các
kế hoạch kinh doanh, xem xét và thơng qua các khoản tín dụng đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng của khoản tín dụng đĩ
* Ban đánh giá rủi ro: Ban này thực hiện việc đánh giá tình hình kinh doanh của các đơn vị và cung cấp thơng tin rủi ro trong đầu tư gián tiếp, đưa ra sự đánh giá độc lập về các hoạt động tín dụng, về chính sách, sự thi hành và các thủ tục trong quản lý tín dụng, phối hợp hoạt động với giám sát viên và kiểm tốn viên độc lập Yêu cầu của nhân viên thuộc bộ phận này là phải cĩ ít nhất 10 năm làm nghiệp vụ tín dụng
+ Thực hiện đánh giá tồn diện người vay theo sáu khía cạnh gọi là nguyên tắc “6 C”:
* Character of management: Năng lực quản lý của người vay
* Financial capaciy of venture: Năng lực tài chính của người vay
* Cash: Thu nhập của người vay
* Collatteral security: Thế chấp bảo đảm tiền vay