luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
DƯƠNG HÙNG PHÚ
TỔNG HỢP CÁC HỆ THỐNG ðIỀU KHIỂN
TRÊN CƠ SỞ PID MỀM CỦA PLC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: ðiện khí hóa SX Nông nghiệp và Nông thôn
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Mạnh Tường
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa công bố trong công trình khoa học nào trước ñó
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong bản luận văn của tôi ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Dương Hùng Phú
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội Tôi ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật với ñề tài: “ Tổng hợp các hệ thống ñiều khiển trên cơ sở PID mềm của PLC”
Tôi xin chân thành cám ơn PGS TS Nguyễn Mạnh Tường ñã tận tình
hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn Bộ môn ðiện kỹ thuật – Khoa cơ ñiện, Viện Sau ñại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã ñọc và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu ñể luận văn của tôi ñược hoàn chỉnh hơn
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Ban giám hiệu và lãnh ñạo Trường Cao ñẳng nghề Cơ ñiện Tây Bắc nơi tôi công tác ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên khích lệ ñể tôi hoàn thành luận văn này
Hoà Bình , ngày 15 tháng 10 năm 2011
Tác giả
Dương Hùng Phú
Trang 41.4.2 Bộ chương trình Step7 chuẩn ( STEP7 Standard Package) 12
2.1 Các khối chức năng ñiều khiển PID trong PLC 23 2.1.1 Module ñiều khiển liên tục với FB41 “ CONT_C” 24 2.1.2 Modul ñiều khiển bước FB42 “ CONT_S” 33
Trang 52.2 Hàm chuyển ñổi tín hiệu “ SCALE” FC105 45 2.3 Một số chú ý khi sử dụng Module mềm PID 46 CHƯƠNG III XÂY DỰNG HỆ THỐNG ðIỀU KHIỂN MỘT VÀ HAI
MẠCH VÒNG TRÊN CƠ SỞ KHỐI PID MỀM CỦA PLC S7 – 300 47 3.1 Xây dựng hệ thống ñiều khiển một mạch vòng 47 3.1.2 Xây dựng bộ ñiều khiển ứng dụng khối FB41 “CONT_C” 47 3.1.2 Xây dựng hệ thống ñiều khiển sử dụng khối FB41 “CONT_C” và 49 3.1.3 Xây dựng hệ thống ñiều khiển sử dụng khối FB42 “CONT_S” 51 3.2 Xây dựng hệ thống ñiều khiển hai mạch vòng 53
4.4.2 Phương pháp sử dụng Matlab - Simulink 77 4.4.3 Khảo sát hệ thống lò ñiện trở dùng công cụ SIMULINK 80
4.5.1 Hệ thống ñiều khiển sử dụng khối FB 41 84 4.5.2 Hệ thống ñiều khiển sử dụng khối FB 41 kết hợp FB43 87
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BðK Bộ ñiều khiển ðTðK ðối tượng ñiều khiển HTðK Hệ thống ñiều khiển
Trang 7
DANH MỤC BẢNG
1.1 Biến hình thức trong Local block của khối FC 17
2.4 Chế ñộ ñiều khiển 2 và 3 vị trí trong mạch Manual mode 44 4.1 Thông số bộ ñiều khiển theo công thức kinh nghiệm 69
Trang 81.8 Sơ ñồ kết nối các module của S7-300 trên rack 11
1.11 Thực hiện gọi khối FB1 cùng với DB2 từ OB1 19
2.9 Biểu ñồ ñặc tính ở chế ñộ ñiều khiển 3 vị trí 40
2.10 Biểu ñồ ñặc tính ở chế ñộ 3 vị trí không ñối xứng 42
2.12 Biểu ñồ ñặc tính ở chế ñộ ñiều khiển 2 vị trí 0 -100% 43
Trang 93.1 Sơ ñồ cấu trúc của hệ thống sử dụng khối FB41 47
3.3 Sơ ñồ cấu trúc của hệ thống sử dụng FB41 và FB43 49 3.4 Cấu tạo AQ-R SOLID STATE RELAY loại AQR20A2 –
3.5 ðồ thị nguyên lý làm việc của AQ-R SOLID STATE RELAY 50 3.6 Sơ ñồ cấu trúc của hệ thống sử dụng khối FB42 51 3.7 Sơ ñồ cấu trúc của hệ thống sử dụng khối FB42 52 3.8 Sơ ñồ cấu trúc của hệ thống hai mạch vòng 53
4.9 Chọn các giá trị của process valuArchive 61
4.13 Cấu trúc hệ thống ño CBð: Cảm biến ño; Kð: bộ khuyếch ñại 64
4.16 Sơ ñồ khối cấu trúc của hệ thống ñiều chỉnh nhiệt ñộ là ñiện trở 66
Trang 104.19 Vùng nghiệm số của hệ thống có mức ñộ dao ñộng m 70
4-28 kết quả mô phỏng ñường quả ñộ lò ñiện trở 81
4.31 Kết quả mô phỏng với Km = 11,37 và Ti = 2188,8s 83 4.32 Kết quả mô phỏng với Km = 12,57 và Ti = 5031s 83 4.33 Kết quả mô phỏng với Km = 13,01 và Ti = 6423s 84 4.34 Kết quả mô phỏng với Km = 13,32 và Ti = 8428s 84 4.35 ðồ thị giám sát với SETVALUE là 400oC; Kp =13,32; Ti =
Trang 114.41 ðồ thị giám sát với SETVALUE là 400oC; Kp = 13,32; Ti =
Trang 12MỞ ðẦU
1 Cơ sở lựa chọn ñề tài
Những năm gần ñây, sự bùng nổ của khoa học và công nghệ rất mạnh
mẽ, tạo nên những bước ñột phá trong nhiều lĩnh vực ñời sống và kinh tế của
xã hội ðất nước ta ñang trên con ñường công nghiệp hoá và hiện ñại hoá Việc ứng dụng các công nghệ hiện ñại với trang thiết bị hiện ñại ñược ñặt lên hàng ñầu Trong ñó các hệ thống và thiết bị ñiều khiển tự ñộng ñóng vai trò hết sức quan trọng
Thiết bị ñiều khiển khả trình PLC ñang ngày càng ñược ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp Bộ PLC cơ bản ứng dụng ñể ñiều khiển trên cơ sở các thuật toán Logic Tuy nhiên, nó cũng có thể ñược sử dụng ñể ñiều khiển các quá trình liên tục dựa trên các Module PID mềm của nó Các Module mềm PID của PLC là bộ ñiều khiển liên tục, dễ sử dụng, linh hoạt trong việc ñiều chỉnh các tham số và cấu trúc của hệ thống ñiều khiển
Nhằm khảo sát và ứng dụng các hệ thống ñiều khiển trên cơ sở PID mềm của PLC là vấn ñề cần thiết Xuất phát từ yêu cầu ñó, ñược sự ñịnh hướng, chỉ dẫn của PGS TS Nguyễn Mạnh Tường bộ môn ðiều hiển tự ñộng
- ðại học Bách khoa Hà Nội và các thầy, cô giáo khoa Cơ ñiện Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội tôi ñã lựa chọn ñề tài:
“Tổng hợp các hệ thống ñiều khiển trên cơ sở PID mềm của PLC ”
2 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết
- Tổng hợp các hệ thống ñiều khiển trên cơ sở PID mềm của PLC
- Xây dựng mô hình thực nghiệm ñể khảo sát hệ thống thực
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Về khoa học: Luận văn góp phần tổng hợp và bổ xung phương pháp
thiết kế bộ ñiều khiển ñể ñiều khiển ñối tượng phổ biến trong công nghiệp
Trang 13Về thực tiễn: Với kết quả thu ñược của ñề tài ñã góp phần:
- Tổng hợp các hệ thống ñiều khiển trên cơ sở ứng dụng các khối PID
mềm của PLC cho ñối tượng công nghiệp
4 Phạm vi và nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu chính của luận văn ñề cập ñến những vấn ñề sau:
- Nghiên cứu về PLC và ñặc biệt là khối PID mềm
- Tổng hợp các hệ thống ñiều khiển trên cơ sở ứng dụng các khối PID mềm
- Xây dựng hệ thống thực nghiệm và nghiên cứu khảo sát, ñánh giá chất lượng của hệ thống ñiều chỉnh nhiệt ñộ lò ñiện trở
5 Tóm tắt nội dung luận văn
Chương 1: “ Nghiên cứu tổng quát PLC ” Chương này tập trung
nghiên cứu về cấu trúc PLC S7 – 300; Phần mền STEP 7 ; Kỹ thuật lập trình
Chương 2: “ Nghiên cứu module mềm PID” Chương này tập trung
nghiên cứu về cấu trúc, phương pháp khai thác và cài ñặt các khối PB41, FB42, FB43
Chương 3: “ Xây dựng hệ thống ñiều khiển một và hai mạch vòng trên cơ sở các khối PID mềm của PLC” Chương này giới thiệu các phương pháp xây dựng hệ thống một và hai mạch vòng trên cơ sở các khối PID mềm
Chương 4: “Khảo sát hệ thống ” Chương này giới thiệu các thiết bị
ñể xây dựng hệ thống, phần mềm giám sát WCC, trình bày quá trình xây dựng
mô hình ñối tượng, mô phỏng ñối tượng ñiều khiển và hệ thống ñiều khiển, khảo sát ñánh giá chất lượng ñiều khiển thực
Phần kết luận và kiến nghị: Tóm tắt nội dung chính luận văn ñã giải
quyết và ñề xuất các vấn ñề cần nghiên cứu tiếp theo
Trang 14CHƯƠNG I NGHIÊN CỨU TỔNG QUÁT PLC
1.1.Khái quát về kỹ thuật ựiều khiển
điều khiển trong kỹ thuật ựược hiểu là khoa học nghiên cứu về quá trình thu thập, xử lý tắn hiệu và ựiều khiển các quá trình và hệ thống thiết bị
kỹ thuật đó là tập hợp tất cả các tác ựộng mang tắnh tổ chức của một quá trình nào ựó nhằm ựạt ựược mục ựắch mong muốn của quá trình ựó Hệ thống ựiều khiển ( Controll System Ờ HTđK) mà không có sự tham gia trực tiếp của con người ựược gọi là HTđK tự ựộng
Kỹ thuật ựiều khiển phát triển từ rất xa xưa Tuy nhiên, cho ựến những năm 1940 của thế kỷ XX, cơ sở lý thuyết ựiều khiển tự ựộng ựược hình thành Khi ựó, các phương pháp khảo sát hệ Ộ một ựầu vào, một ựầu ra- SISOỢ như: Hàm truyền và biểu ựồ Bode ựể khảo sát ựáp ứng tần số và ổn ựịnh; biểu ựồ Nyquist và dự trữ ựộ lợi/pha ựể phân tắch tắnh ổn ựịnh của hệ kắn Vào cuối những năm 1940 và ựầu những năm 1950 phương pháp ựồ thị nghiệm của Evans ựã ựược hoàn thiện Giai ựoạn này ựược coi là Ộ ựiều khiển cổ ựiểnỢ
đến những năm 1960, là giai ựoạn phát triển của kỹ thuật ựiều khiển ựược gọi là Ộ ựiều khiển hiện ựạiỢ ( Modern Control) Hệ kỹ thuật ngày càng trở nên phức tạp, có Ộ nhiều ựầu vào, nhiều ựầu ra- MIMOỢ Và phương pháp ựiều khiển bằng biến trạng thái, lý thuyết ựiều khiển tối ưu có những bước phát triển lớn dựa trên nền tảng nguyên lý cực ựại của Pontryagin và lập trình ựộng lực của Bellman đồng thời, lọc Kalman ựược hoàn thiện và nhanh chóng trở thành công cụ chuẩn, ựược sử dụng trong nhiều lĩnh vực ựể ước lượng trạng thái bên trong của hệ từ tập nhỏ các tắn hiệu ựo ựược
Bắt ựầu từ những năm 1980, ứng dụng những thành tựu của toán học, các nghiên cứu về ựiều khiển ựã ựưa ra ựược các phương pháp thiết kế bộ
Trang 15ñiều khiển ( BðK) ñể một hệ kỹ thuật vẫn ñảm bảo ñược các tính năng sử dụng khi có tác ñộng của nhiễu và sai số “ kỹ thuật ñiều khiển bền vững hệ ña biến” Trong hai thập kỷ cuối, nhiều nhánh mới về ñiều khiển cũng ñã hình thành, ñó là: thích nghi, phi tuyến, hỗn hợp, mờ và neural
Một hệ thống ñiều khiển là một liên kết của nhiều thành phần, tạo nên một cấu hình hệ thống có khả năng ñáp ứng một nhu cầu nhất ñịnh Một thành phần hay một quá trình ( Process) cần ñược ñiều khiển ñược gọi là ñối tượng ñiều khiển ( ðTðK), ñược biểu diễn bằng một khối có ñầu vào và ñầu ra
Quan hệ vào- ra thể hiện mối quan hệ nhân quả của quá trình ñiều khiển, trong ñó tín hiệu vào ñược xử lý nhằm tạo ra một tín hiệu ra, thường là với năng lượng ñã ñược khuyếch ñại
Hình 1.1 ðối tượng ñiều khiển
Một HTðK ñơn giản nhất bao gồm một bộ ñiều khiển ( BðK) tác ñộng lên một ðTðK và ñược gọi là HTðK vòng hở (open loop), việc sử dụng BðK nhằm ñiều khiển một quá trình ñáp ứng một yêu cầu ñiều khiển xác ñịnh trước
Trang 16Trong ñó, ðTðK là thành phần tồn tại khách quan có tín hiệu ra là ñại lượng cần ñiều khiển và nhiệm vụ cơ bản của thiết bị ñiều khiển là phải tác ñộng lên ñầu vào của ðTðK sao cho ñại lượng ñiều khiển ñạt ñược yêu cầu mong muốn
Thiết bị ñiều khiển (TBðK) là tập hợp tất cả các thiết bị của hệ thống nhằm tạo ra tín hiệu ñiều khiển tác ñộng lên ðTðK
Trái với HTðK vòng hở, một HTðK vòng kín (Closed loop) ñược sử dụng thêm một giá trị ño của tín hiệu ra thực sự ñể so sánh với ñáp ứng ñầu ra ñược mong muốn cho quá trình cần ñiều khiển Giá trị ño này ñược gọi là tín hiệu phản hồi (feedback signal) Sơ ñồ khối của bộ ñiều khiển vòng kín ñược thể hiện như hình vẽ
Hình 1.3 Hệ thống ñiều khiển vòng kín
Hệ thống ñiều khiển phản hồi thường sử dụng làm mô tả mối quan hệ xác ñịnh trước giữa tín hiệu ra với tín hiệu vào ñối sánh ñể ñiều khiển
1.2 Thiết bị ñiều khiển khả trình (PLC)
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của lý thuyết ñiều khiển, các thiết bị ñiều khiển hiện ñại, “ thông minh” ñã ñược ra ñời ñể giải quyết các bài toán ñiều khiển lớn cho những HTðK phức tạp Hệ ñiều khiển này ñã xử lý hàng ngàn thông tin lấy từ cảm biến ñể ñiều khiển hàng trăm cơ cấu chấp hành: van, cấp nhiệt, bơm vv ñể cho ra sản phẩm với yêu cầu khắt khe về tính năng
Trang 17Ngày nay các HTðK tự ñộng sử dụng thiết bị ñiều khiển khả trình (programable Logic Controller- PLC) ngày càng phổ biến Với những tính
năng ưu việt như: cấu trúc nhỏ gọn, tốc ñộ xử lý thời gian thực cao, nhiều
chức năng ñiều khiển, có ñộ mềm dẻo sử dụng rất cao, cộng với khả năng kết
nối với các TBðK, theo dõi giám sát…ñã tạo cho PLC một khả năng làm việc
linh hoạt và hiệu quả Có thể nói, PLC như một máy tính số cho kỹ thuật ñiều
khiển hiện ñại Ở nước ta chủ yếu ñang sử dụng PLC của các hãng sản xuất
như SIEMENS, MITSHUBISHI, LG, SCHNEIDER…Các PLC hiện ñại ñược
chế tạo ngày càng tối ưu và ñược module hóa tiện lợi cho việc sử dụng
Hiện nay, PLC của hãng SIEMENS là một trong những loại PLC ñược
sử dụng phổ biến tại Việt Nam Các PLC của hãng Siemens bao gồm các
dạng: simatic 505; simatic S5, simatic S7, C7 Trong ñó dòng simatic S7 ñược
sử dụng nhiều nhất trong các nhà máy xí nghiệp trong nước Các họ PLC của
dòng simatic S7 bao gồm: S7-200, S7- 300, S7-400 Simatic S7-300 là một hệ
thống module PLC (Modular PLC platform) ñã ñược tối ưu hóa ñể ñạt chất
lượng cao trong các quá trình tự ñộng hóa, tiết kiệm giải pháp hệ thống trong
kiến trúc ñiều khiển tập trung và phân tán Hệ thống ñiều khiển sử dụng hệ
SIMATIC S7-300 cung cấp HTðK tự ñộng trọn gói, bao gồm: thiết bị ñiều
khiển PLC S7, phần mềm lập trình step 7, hệ thống giám sát HMI trên máy
tính PC sử dụng phần mềm giám sát WinCC
1.3 Cấu trúc PLC S7-300
1.3.1 PLC là gì?
PLC ( Programable Logic Controller ) là loại thiết bị cho phép thực
hiện linh hoạt các thuật toán ñiều khiển số thông qua một ngôn ngữ lập trình
thay cho việc phải thể hiện thuật toán ñó bằng mạch số Như vậy, với chương
Trang 18trình ñiều khiển trong mình, PLC trở thành một bộ ñiều khiển số nhỏ gọn dễ thay ñổi thuật toán và ñặc biệt dễ thay ñổi thông tin với môi trường xung quanh ( với PLC khác hoặc với máy tính) Toàn bộ chương trình ñiều khiển ñược lưu nhớ trong bộ nhớ của PLC dưới dạng các khối chương trình và ñược thực hiện lặp lại theo chu kỳ của vòng quét
1.3.2 Nguyên lý chung và cấu trúc bộ PLC
Hiện nay có khá nhiều hãng sản xuất PLC, nhưng nhìn chung trong cấu trúc ñược mô tả dưới ñây
Hình 1.4 Cấu trúc của một PLC
Cấu trúc BðK lập trình rất gần gũi với máy tính PC Thành phần của PLC bao gồm: CPU, RAM , các bộ xử lý vào/ra, các bộ xử lý toán học và các thành phần khác tương tự như PC nhưng ñược chế tạo ñặc thù thích nghi với
sử dụng vận hành trong môi trường công nghiệp Cổng vào của PLC bao gồm
CPU
Bộ nhớ chương trình
Bộ ñệm vào/ra
Timer
Counter
Bit cờ
Cổng vào ra Onboard
Cổng ngắt và ñếm
Bus của PLC
Khối vi xử lý trung tâm +
Hệ ñiều hành
Trang 19các thiết bị nhập logic ( S/W contact, sensor digital, sensor analog, contac, bộ nhập panel số, HMI) ñưa ra ñồng thời một loạt các tác vụ ra lệnh cho PLC thi hành, có thể là một ñoạn chương trình thông qua ñường truyền thông và ñược lưu giữ trong bộ nhớ nội của PLC, các lệnh logic ñược lập trình sẽ xử lý và thực thi từ các cổng vào sau ñó kết quả xử lý trả về qua ñường cổng ra có thể
là các relay, Tranzitor, Triac, kiểu ñiện áp thay ñổi ñược hay vòng dòng ñiện (4-20A), một nhóm bit ñơn hoặc thậm chí là cả một loạt các dòng lệnh có dung lượng lớn xuất ra một cổng truyền thông khác
Một hệ thống có thể có 1 PLC hoặc gồm nhiều PLC kết nối qua MPI bus
Tải chương trình
Trang 20
Hình 1.6 Hệ thống ñiều khiển phức tạp 1.3.3 Hệ PLC S7-300
Hình 1.7 SimatiC S7- 300 của Siemens
SIMATIC S7-300 là một PLC ñã ñược tối ưu hóa ñể ñạt ñược chất lượng cao trong các quá trình tự ñộng hóa, tiết kiệm giải pháp hệ thống trong kiến trúc ñiều khiển tập trung và phân tán
1.3.4 Các module của PLC S7-300
ðể tăng tính sử dụng mềm dẻo trong ứng dụng thực tế, hệ SIMATIC
S7-300 ñược chia nhỏ thành các module Do vậy số module ñược sử dụng nhiều
Trang 21hay ít tùy thuộc vào bài toán ñiều khiển Song bao giờ cũng phải có một module chính là module CPU, còn lại là các module nhận và truyền tín hiệu với các ñối tượng ñiều khiển, các module chuyên dụng như PID, ñiều khiển ñộng cơ bước chúng ñược gọi là các module mở rộng Tất cả các module ñược gắn trên các thay ray (rack)
- Module CPU
Module CPU là module có chứa bộ vi xử lý, hệ ñiều hành, bộ nhớ, bộ ñịnh thời, bộ ñếm, cổng truyền thông RS485 và có thể có vài cổng vào ra số trên module (onboard) Trong họ PLC có nhiều loại CPU khác nhau như module CPU313, module CPU314
Ngoài ra còn các loại module CPU với 2 cổng truyền thông trong ñó cổng truyền thông thứ 2 có chức năng chính là phục vụ việc nối mạng trong
hệ ñiều khiển phân tán
- Module mở rộng
Các module mở rộng ñược chia làm 5 loại chính:
(1) Module nguồn PS (Power Supply): module nguồn nuôi có 3 loại
là 2A, 3A và 10A
(2) Module cổng tín hiệu SM (Signal Module): module cổng tín hiệu vào, ra bao gồm:
+ DI (Digital Input): module mở rộng các cổng vào số Số các cổng vào
số mở rộng có thể là 8, 16, hoặc 32 tùy thuộc vào loại module
+ DO (Digital Output): module mở rộng các cổng ra số Số các cổng ra
số mở rộng có thể là 8, 16 hoặc 32 tùy thuộc vào loại module
+ DI/DO (Digital Input/ Digital Output): module mở rộng các cổng vào
ra số Số các cổng vào ra số mở rộng có thể là 8, 16 hoặc 32 tùy thuộc vào loại module
Trang 22+ AI (Analog Input): module mở rộng các cổng vào tương tự, số các cổng vào tương tự có thể là 2, 4, 8 tùy thuộc vào loại module
+ AO (Analog Output): module mở rộng các cổng ra tương tự, số các cổng ra tương tự có thể là 2, 4, 8 tùy thuộc vào loại module
+ AI/AO (Analog Input/ Analog Output): module mở rộng các cổng vào ra tương tự, số các cổng vào ra tương tự có thể là 4 vào 2 ra, hoặc 4 vào 4 ra tùy thuộc vào loại module
(3) Module ghép nối IM (interface Module): là loại module có nhiệm
vụ kết nối các module mở rộng lại với nhau thành một khối và ñược quản lý chung bởi module CPU
(4) Module chức năng FM( Function module) là module chức năng có chức năng ñiều khiển riêng, ví dụ như module PID, module ñiều khiển ñộng
cơ bước, module ñiều khiển ñộng cơ Servo, module ñiều khiển vòng kín
(5) Module CP (Communication Module) là module phục vụ truyền thông trong mạng giữa PLC với nhau hoặc PLC với máy tính
Hình 1.8 Sơ ñồ kết nối các module của S7-300 trên rack
1.4 Phần mềm STEP-7
1.4.1 STEP -7 ñịnh nghĩa và chức năng
Trang 23STEP7 là một chương trình phần mềm chuẩn sử dụng để đặt cấu hình
và lập trình cho SIMATIC PLC Nĩ là một phần mềm cơng nghiệp cĩ các version STEP7 Micro/DOS, STEP7 Micro/Win cho S7-200; STEP7 cho S7-300
Một số chức năng của STEP7 được liệt kê dưới đây:
+ Cĩ thể được mở rộng như là một phần mềm trong cơng nghiệp phần mềm SIMATIC
+ Cĩ thể chỉnh sửa tham số cho Function Module và quá trình truyền thơng
+ Dữ liệu truyền thơng tồn cầu
+ ðịnh cấu hình kết nối
1.4.2 Bộ chương trình Step7 chuẩn ( STEP7 Standard Package)
Ngơn ngữ lập trình SIMATIC là ngơn ngữ biểu diễn thống nhất trong STEP7 chuẩn tuân theo chuẩn EN 61131-3 hay IEC1131-3 Bộ chương trình
chuẩn chạy trên Windows 95/98/2000/Me/XP
Chức năng: Bộ chương trình STEP7 chuẩn hỗ trợ nhiều chức năng trong tồn bộ các mặt của một quá trình tạo một nhiệm vụ điều khiển tự động
+ Thiết lập và quản lý Project
+ ðịnh cấu hình và chỉnh sửa tham số phần cứng và truyền thơng
+ Quản lý biểu tượng
+ Tạo một chương trình
+ Download một chương trình cho bộ điều khiển
+ Chuẩn đốn lỗi chương trình
Ngồi ra STEP7 cịn cĩ thư viện với nhiều hàm chuẩn hữu ích, phần trợ giúp online mạnh, ứng dụng trong STEP7 : Bộ chương trình STEP7 chuẩn cung cấp rất nhiều ứng dụng, ta khơng cần thiết phải mở từng ứng dụng riêng
mà chúng tự khởi động khi ta chọn hàm thích hợp hay mở một đối tượng
Dưới đây ta nghiên cứu một số chức năng thường sử dụng
Ngơn ngữ lập trình
Trang 24ðối với loại PLC S7-300 có phần mềm STEP7 sử dụng ba dạng ngôn ngữ lập trình thông dụng
+ Ngôn ngữ lập trình dạng “ liệt kê lệnh” ký hiệu là STL
+ Ngôn ngữ lập trình dạng “ hình thang” ký hiệu là LAD
+ Ngôn ngữ lập trình dạng “ hình khối” ký hiệu là FBD
ðặt cấu hình phần cứng (Hardware Configuration)
Công cụ này dùng ñể ñặt cấu hình và chỉnh sửa cho tham số phần cứng của một dự án tự ñộng (project)
+ ðể ñặt cấu hình cho một bộ ñiều khiển lập trình ta chọn rack từ một
catalog và sắp xếp cho module trong những slot yêu cầu trong rack
+ Trong quá trình gán tham số cho CPU ta có thể thiết lập thuộc tính khởi ñộng và giám sát chu kỳ vòng quét
+ Trong quá trình gán tham số cho module, tất cả các tham số cần thiết lập có thể ñược thiết lập sử dụng hộp thoại Trong quá trình gán tham số cho module ñược thực hiện tự ñộng trong quá trình khởi ñộng CPU
+ Chỉnh ñịnh tham số cho Function module (FM) và communication Processors (CP) cũng ñược thực hiện trong hộp thoại Hardware Configuration với một cách tương ứng như với module Hộp thoại module Specific tồn tại cho mỗi FM và CP Hệ thống sẽ ngăn chặn những lối vào không ñúng bằng cách chỉ ñưa ra những hộp thoại làm việc
Trang 25Do toàn bộ chương trình ñiều khiển chỉ nằm trong khối OB1 nên khối OB1 sẽ gần như là thường trực trong vùng nhớ Work memory, trừ trường hợp khi hệ thống phải xử lý các tín hiệu báo ngắt Ngoài khối OB1, trong vùng Work memory còn có miền nhớ ñịa phương (loack block) cấp phát cho OB1
và những khối DB ñược OB1 sử dụng, hình 1.9 mô tả quy trình thực hiện chương trình ñiều khiển tuyến tính
Hình 1.9 Thực hiện một chương trình tuyến tính
Local block của OB1
Khi thực hiện khối OB1, hệ ñiều hành luôn luôn cấp một local block có kích thước mặc ñịnh 20 bytes trong Work memory ñể OB1 có thể lấy ñược những dữ liệu từ hệ ñiều hành (Xem Phụ lục 1.1)
Mặc dù kích thước chỉ là 20 bytes mặc ñịnh, nhưng người sử dụng có thể mở rộng local block ñể sử dụng thêm các biến nhớ cho chương trình Tuy nhiên phải ñể ý rằng local block ñược giải phóng ở cuối mỗi vòng quét và ñược cấp lại ở vòng quét sau nên các giá trị có trong local block của vòng quét trước cũng bị mất khi bắt ñầu vòng quét mới Do ñó, tốt nhất chỉ nên sử
Chuyển OB1 từ Local memory vào Work memory và cấp phát local block cho nó
Xoá OB1 và giải phóng Local memory trong Work memory
Hệ
ñiều
hành
Thực hiện OB1 trong Work memory
System memory Share
DB Instance
DB
Vòng quét
Trang 26dụng local block cho việc lưu giữ biến nháp tạm thời trong tính toán của một vòng quét
Còn lại cách sử dụng local block cũng không khác gì như sử dụng miền biến cờ M (bit memory) Chẳng hạn, ñể ñọc khoảng thời gian thực hiện vòng quét trước ñã ñược hệ ñiều hành chuyển vào ô nhớ 2 bytes gồm byte 6 và byte
7 trong local block dưới dạng số nguyên 16 bits, ta dùng lệnh:
L LW6 // ðọc nội dung 2 bytes kêt từ ñịa chỉ 6 của local block Bên cạnh việc truy nhập theo ñịa chỉ ô nhớ như ñã làm, ta còn có thể sử dụng tên biến hình thức OB1_PREV_CYCLE ñã có của ô nhớ LW6 như sau:
L #OB1_PREV_CYCLE
1.5.2 Lập trình có cấu trúc
Lập trình có cấu trúc (structure programming) là kỹ thuật cài ñặt thuật toán ñiều khiển bằng cách chia nhỏ các khối chương trình con FC hay FB với mỗi khối thực hiện một nhiệm vụ cụ thể của bài toán ñiều khiển chung và toàn bộ các khối chương trình này ñược quản lý một cách thống nhất bởi OB1 Trong OB1 có các lệnh gọi những khối chương trình con theo thứ tự phù hợp với bài toán ñiều khiển ñặt ra
Hoàn toàn tương tự, một nhiệm vụ ñiều khiển còn có thể ñược chia nhỏ thành nhiều nhiệm vụ nhỏ cụ thể hơn nữa, do ñó một khối chương trình con cũng có thể ñược gọi từ một khối chương trình con khác
ðể ñơn giản trong trình bày, khi một khối chương trình con này gọi một khối chương trình con khác, ta sẽ ký hiệu khối chứa lệnh là khối mẹ và khối ñược gọi là khối con Hình 1.10 mô tả quy trình thực hiện việc gọi một khối con FC10 từ khối mẹ OB1
Trang 27Giữa khối mẹ và khối con có sự liên kết thể hiện qua việc trao ñổi các giá trị Khi gọi khối con, khối mẹ cần cho những sơ kiện thông qua các tham trị ñầu vào ñể khối con thực hiện nhiệm vụ Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ, khối con phải trả lại cho khối mẹ kết quả bằng những tham trị ñầu ra Hệ ñiều hành của CPU tổ chức việc truyền tham trị thông qua local block của từng khối con
Hình 1.10 Thực hiện gọi khối FC10
Như vậy thực hiện lệnh gọi một khối con, hệ ñiều hành sẽ:
1) Chuyển khối con ñược gọi từ vùng Local memory vào vùng Work Memory
2) Cấp phát cho khối con một phần bộ nhớ trong Work memory ñể làm local block Cấu trúc local block ñược quy ñịnh khi soạn thảo các khối 3) Truyền các tham trị từ khối mẹ cho biến hình thức IN, IN-OUT của local block
4) Sau khi khối con thực hiện xong nhiệm vụ và ghi kết quả dưới dạng tham trị ñầu ra cho biến OUT, IN-OUT của khối local block, hệ ñiều hành sẽ
Trả tham trị về OB1, xoá FC10 và local block trong Work memory
FC10
BE
Trang 28chuyển các tham trị này cho khối mẹ và giải phóng khối con cùng local block
ra khỏi vùng Work memory
1.5.2.1 Khai báo local block cho FC
Local của khối con ñược chia thành hai phần:
Phần các biến hình thức ñể khối con nhận và truyền tham trị với khối
mẹ Biến hình thức trong local block của khối FC có ba loại như bảng 1.1:
Loại biến hình
IN Biến hình thức nhận tham trị từ khối mẹ làm sơ kiện
cho chương trình trong khối con OUT Biến hình thức truyền tham trị từ khối con về khối mẹ
IN-OUT Biến hình thức vừa có khả năng nhận vừa có khả năng
truyền tham trị giữa khối con với khối mẹ
Bảng 1.1 Biến hình thức trong Local block của khối FC
- Phần chứa các biến tạm thời ñược ký hiệu là TEMP (viết tắt của Temporary) chứa các giá trị tính toán tức thời Do local block sẽ ñược giải phóng khi kết thúc chương trình, giá trị các biến tạm thời này cũng sẽ bị mất theo ngay sau khi chương trình trong khối con ñược thực hiện xong
Việc khai báo local block ñồng nghĩa với việc ñặt tên biến, ñịnh nghĩa loại biến (biến hình thức hay biến tạm thời) và kiểu dữ liệu (nguyên, thực, ký tự ) cho từng biến, trong ñó tên biến là những dãy ký tự hoặc số và không thuộc nhóm ký tự khoá (ñã ñược dùng bởi hệ ñiều hành)
Chương trình truy nhập local block thông qua các tên biến dưới dạng toán hạng của lệnh theo cấu trúc:
#<tên tiến>
Ví dụ
Trang 29L #receive //ðọc nội dung ô nhớ là receive trong local block vào ACCU1
T #transmit //Chuyển ACCU1 tới ô nhớ có tên là transmit trong local block
Những kiểu dữ liệu hợp lệ cho tất cả các loại biến ( Xem phụ lục 1.2)
1.5.2.2 Gọi khối FC và thủ tục chuyển tham trị
Lệnh gọi một khối con và truyền tham trị cho nó từ khối mẹ có dạng:
Cú pháp CALL FCX
Trong ñó FCX là tên khối con ñược gọi
Ngay khi gặp lệnh gọi một khối con, chương trình soạn thảo Step7 sẽ căn cứ vào cấu trúc local block, cụ thể là những biến hình thức của khối con (biến IN, OUT, IN-OUT), mà cho hiện lại những biến này chờ người sử dụng khai báo tham trị ñó giải phóng local block cùng khối FB ra khỏi Word memory Kiểu tham trị truyền từ khối mẹ vào khối con thông qua biến hình thức IN hay IN-OUT phụ thuộc vào kiểu ñã gán Cụ thể là:
- Nếu biến ñược khai báo một trong các kiểu BOOL, CHAR, INT, DINT, TIME, BOOL, DATE, TOD, S5TIME thì tham trị truyền có thể là một giá trị cụ thể hoặc là nội dung của một ô nhớ có kích thước tương ứng
- Nếu biến ñược khai báo kiểu BYTE, WORD, DWORD, DINT thì bắt buộc tham trị phải là nội dung của ô nhớ có kích thước phù hợp
- Riêng ñối với tham trị ñược khối con trả về cho khối mẹ qua biến hình thức OUT hay IN-OUT thì luôn phải là một ô nhớ có cùng kích thước với biến
1.5.2.3 Local block của khối FB
Nhược ñiểm của kiểu khối FC là nội dung các biến tạm thời kiểu TEMP không ñược lưu lại cho những vòng quét sau ðiều này bắt buộc những khối FC có sử dụng biến kiểu TEMP trong local block phải ñược thực hiện xong một vòng quét và do ñó hạn chế miền sử dụng của chúng
Trang 30Khắc phục nhược ñiểm trên S7-300/400 cung cấp một loại khối có tính năng tương tự như khối FC nhưng lại có khả năng lưu giữ lại ñược nội dung các biến tạm thời cho các vòng quét kế tiếp, ñược gọi là khối hàm FB Loại biến tạm thời có nội dung ñược lưu giữ này có tên là STAT (viết tắt của Static)
Phương thức lưu lại nội dung các biến STAT ñược hệ ñiều hành thực hiện nhờ một khối dữ liệu như sau (hình 1.11)
Khi thực hiện lệnh gọi, hệ ñiều hành chuyển khối FB ñược gọi vào Word memory, cấp phát cho nó trong Word memory một local block như yêu cầu Ghi các tham trị từ khối mẹ vào các tham trị biến hình thức loại IN, IN-OUT và nội dung các ô nhớ tương ứng trong DB kèm theo vào biến loại STAT trong local block Khi chương trình trong khối FB kết thúc, hệ ñiều hành chuyển nội dung của biến hình thức loại IN, IN-OUT về cho khối mẹ và ghi lại giá trị của biến thuộc loại STAT trong local block vào khối dữ liệu kèm theo
Hình 1.11 Thực hiện gọi khối FB1 cùng với DB2 từ OB1
từ OB1 và cho biến loại STAT từ DB2
Trả tham trị về OB1, ghi lại biến loại STAT vào DB2 Xoá FB1 và local block ra khỏi Work memory
FC10
BE
DB2
DB2
Trang 31Về cơ bản, local block của khối FB cũng giống như khối FC, nhưng có thêm biến loại STAT Các loại biến của khối FB (Xem phụ lục 1.3)
Riêng ñối với biến STAT ta còn sử dụng ñược kiểu dữ liệu ARRAY, STRING
Việc khai báo local block cho FB cũng hoàn toàn tương tự như cho FC gồm: ðặt tên biến, xác ñịnh loại biến, (biến hình thức, STAT hay TEMP) và kiểu dữ liệu (nguyên, thực, ký tự ) cho từng biến
Tên biến phải là những dãy ký tự hoặc số và không thuộc nhóm ký tự khoá (ñã ñược dùng bởi hệ ñiều hành)
1.5.2.4 Instance block và thủ tục gọi khối FB
Khác với khối FC khối FB bao giờ cũng làm việc cùng với một khối dữ liệu DB dùng ñể lưu giữ nội dung các biến STAT của local block (hình 1.13) Khối DB này có tên là khối instance Lý do là khi thực hiện lệnh gọi khối hàm
FB, hệ ñiều hành cũng mở luôn khối dữ liệu này bằng lệnh (OPN DI)
Như vậy kèm với lệnh gọi khối FB ta phải chỉ thị luôn cả tên khối dữ liệu DB tương ứng Lệnh gọi khối hàm FB có cấu trúc như sau:
Cú pháp CALL FB X , DB Y
Trong ñó FBX là tên khối hàm ñược gọi và DBY là tên khối dữ liệu kèm theo Khối dữ liệu DBY phải có cấu trúc phù hợp với local block của khối hàm
FB ñược soạn thảo
Phần mềm Step7 hỗ trợ người soạn thảo việc tạo lập khối dữ liệu DB
có cấu trúc phù hợp với local block của khối FB ñược gọi Ngay sau khi viết lệnh gọi một khối hàm FB và nếu khối DB kèm theo chưa ñược soạn thảo trước, Step7 sẽ tạo lập một khối DB mới có cấu trúc phù hợp với locak block của khối hàm FB ñó Chẳng hạn nếu trong khối OB1 ta viết lệnh gọi khối hàm
FB1 ñã soạn thảo (như mục 1.5.2.3 ) cùng khối dữ liệu có tên là DB2
Trang 32CALL FB1 , DB2
Nếu khối DB2 chưa có thì Step7 sẽ cho hiện thông báo yêu cầu chèn thêm khối DB2 ấn phím Yes ñể chấp nhận tạo DB này
Khi ấn phím Yes ñể chấp nhận tạo DB2, chương trình soạn thảo Step7
sẽ tạo DB2 theo cấu trúc của local block của FB1 và dựa vào ñó ñể cho hiện lại những biến hình thức IN, IN-OUT chờ người sử dụng khai báo tham trị
Cong : = Ket_qua : =
ðể sử dụng FB1 nhằm lọc nhiễu tín hiệu tương tự tại cổng PIW272 và chuyển kết quả vào ô nhớ kiểu TEMP trong local blok của khối mẹ OB1 có tên analog_value, với việc lọc nhiễu ñược thực hiện bằng cách tính giá trị trung bình của 50 dữ liệu gần nhất, ta khai báo local block cho OB1 và soạn thảo chương trình như sau
ðịa
Kiểu
0.0 TEMP OB1_EV_CLASS Byte
1.0 TEMP OB1_SCAN_1 Byte
10.0 TEMP OB1_MAX_CYCLE Int
12.0 TEMP OB1_DATE_TIME DATE_AND_TIME
20.0 TEMP Analog_value REAL
Chương trình:
Cong : =PIW272 Ket_qua : =#analog_value
} Phần có sẵn
và chỉ ñược
sử dụng không ñược sửa ñổi
Người sử dụng khai báo thêm
Trang 33Khối DB2 vừa ñược tạo lập theo cấu trúc local block của FB1
Như vậy tất cả các biến kiểu TEMP không ñược chuyển vào DB2 Các tham biến hình thức thuộc loại IN, OUT, IN-OUT xuất hiện trong DB2, song thực chất chỉ là ñịa chỉ và không ñược lưu giữ tham trị Chỉ riêng giá trị của các biến kiểu STAT là ñược chuyển vào DB2
Khối dữ liệu DB2 nói riêng và các khối instance của FB nói chung ñều
có thể ñược sử dụng như một khối dữ liệu thông thường, tức là ta có thể dùng các lệnh mở khối ñể mở chúng, truy nhập vào các ô nhớ của chúng
Trang 34CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU MODUL MỀM PID
2.1 Các khối chức năng ñiều khiển PID trong PLC
Phần mềm STEP7 cung cấp các module ñiều khiển mềm PID ñể ñiều khiển các ñối tượng có mô hình liên tục như nhiệt ñộ lò, ñộng cơ, mức ñầu ra của ñối tượng ñược ñưa vào ñầu vào của BðK qua các cổng vào tương tự của các module vào tương tự của simatic s7-300/400 Tín hiệu của BðK có nhiều dạng và ñược ñưa ñến cơ cấu chấp hành thông qua những module khác nhau:
Qua cổng ra tương tự của module ra tương tự (AO)
Qua cổng ra của các module ra số ( DO)
Qua các cổng phát xung ra tốc ñộ cao
Phụ thuộc vào cơ cấu chấp hành, ta có thể chọn ñược các module mềm PID tương thích 3 module ñược tích hợp sẵn trong STEP7:
1 ðiều khiển liên tục với FB41( tên hình thức CONT_C)
2 ðiều khiển liên tục với FB42( tên hình thức CONT_S)
3 ðiều khiển phát xung với khối hàm hỗ trợ FB43 (tên hình thức FULSEGEN)
Mỗi module mềm PID có khối dữ liệu DB riêng ñể lưu giữ dữ liệu phục
vụ chu trình tính toán luật ñiều khiển Các khối hàm FB của các module mềm PID cập nhật những khối dữ liệu này ở mọi thời ñiểm
Module mềm FB Fulsegen ñược sử dụng kết hợp với module mềm FB CONT_C nhằm tạo ra tín hiệu ra dạng xung tốc ñộ cao thích hợp với ñáp ứng của cơ cấu chấp hành kiểu tỉ lệ
Một bộ ñiều khiển PID mềm ñược hoàn thiện thông qua các khối hàm
FB nhiều chức năng tạo ra tính linh hoạt cao trong thiết kế Ta có thể chọn chức năng này hay loại bỏ chức năng khác không cần cho một hệ thống Các
Trang 35chức năng khác như xử lý tắn hiệu chủ ựạo, tắn hiệu quá trình và tắnh toán các biến khác cùng với bộ ựiều khiển PID cũng ựược tắch hợp sẵn trong một module ựiều khiển mềm
điều chú ý là các bộ ựiều khiển PID không toàn năng tới mức có thể sử dụng vào một bài toán ựiều khiển đặc tắnh ựiều khiển và tốc ựộ xử lý của các module mềm PID phụ thuộc vào module CPU ựược chọn ựể giải quyết các bài toán ựiều khiển Do khi xử lý một mạch vòng ựiều khiển ta phải thực hiện công việc trắch mẫu tắn hiệu ựầu vào cho mạch vòng ựiều khiển (Có liên quan ựến tắn hiệu ựóng ngắt theo chu kỳ thời gian của OB30-OB38) nên cần phải
có sự tương thắch giữa số mạch vòng ựiều khiển PID cũng như khả năng và tốc ựộ tắnh toán của CPU Nếu bài toán ựiều khiển yêu cầu tần suất cập nhật càng cao thì số vòng ựiều khiển càng giảm Chỉ có những bài toán có số vòng ựiều khiển ắt ta mới có thể sử dụng các module mềm PID có tần suất truy nhập cao
Chất lượng của hệ thống hoàn toàn phụ thuộc vào các tham số của BđK Do ựó ựiều kiện bắt buộc là ta phải có mô hình ựối tượng chắnh xác đó cũng là nhược ựiểm của phương pháp ựiều khiển kinh ựiển
2.1.1 Module ựiều khiển liên tục với FB41 Ộ CONT_CỢ
- Giới thiệu chung về khối FB41
FB41( CONT_C) ựược sử dụng ựể ựiều khiển các quá trình kỹ thuật với các biến ựầu vào và ựầu ra tương tự trên cơ sở thiết bị khả trình simatic Trong khi thiết lập tham số có thể tắch cực hoặc không tắch cực một số thành phần chức năng của bộ ựiều khiển PID cho phù hợp với ựối tượng
Có thể sử dụng module mềm PID như một bộ ựiều khiển với tắn hiệu chủ ựạo ựặt cứng hoặc thiết kế một hệ thống ựiều khiển nhiều mạch vòng ựiều khiển theo kiểu cascade
Trang 36Hình 2.1 Sơ ñồ cấu trúc của khối FB41
Module mềm PID bao gồm tín hiệu chủ ñạo SP_INT, tín hiệu ra của ñối tượng PV_PER, tín hiệu giả ñể mô phỏng tín hiệu ra của ñối tượng PV_IN các biến trung gian trong quá trình thực hiện luật và thuật toán ñiều khiển PID như: PVPER_ON; P_SEL…
Tín hiệu chủ ñạo SP_INT ñược nhập dưới dạng dấu phẩy ñộng
Thông qua hàm nội CRP_IN tín hiệu ra của ñối tượng có thể nhập dưới dạng số nguyên có dấu hoặc số thực có dấu phẩy ñộng Chức năng CRP_IN là chuyển ñổi kiểu biểu diễn của PV_PER từ dạng số nguyên sang dạng số thực
có dấu phẩy ñộng có giá trị nằm trong khoảng từ -100% ñến 100% theo công thức: Tín hiệu ra của CRP_IN = PV_PER x
27468 100
(2.1)
Trang 37Chuẩn hóa: Chức năng của hàm chuẩn hóa PV_NORM là chuẩn hóa tín hiệu ra của hàm CRP_IN
Ngoài ra còn nhiều chức năng khác như lọc nhiễu, chọn luật ñiều khiển, ñặt giá trị thay thông báo lỗi
- Tham biến hình thức ñầu vào, ñầu ra của FB 41
Khối FB 41 có 24 tham số ñầu vào và 9 tham số ñầu ra ( xem phụ lục 2.1 và phụ lục 2.2)
- Khai báo tham số cho bộ ñiều khiển PID
Phần mềm STEP cung cấp một giao diện hỗ trợ cho người sử dụng trong việc khai báo tham số cho bộ ñiều khiển PID Sau khi ñã tạo một Project
có chứa FB 41 ta bắt ñầu tạo khối DB ( Data Block) cho bộ ñiều khiển sử dụng giao diện của module ñiều khiển PID bằng cách gõ lệnh:
Start/ simatic/step7/ PID control Paramester Assignment
Ví dụ: Ta sẽ tạo một Data Block mới tên là DB41
Trong hộp thoại ñược hiển thị sau khi bắt ñầu, ta có thể tắt chức năng ñiều khiển on hay off và có thể nhập vào tham số ñiều khiển tương ứng Giá trị mặc ñịnh sẽ còn nếu tham số không bị thay ñổi Giá trị ngoài khoảng cho phép không ñược nhập vào
Ta có thể ñặt biến quá trình theo hai dạng “ bên trong” hay “ ngoại vi” ( tham số của khối FB PVPER_ON= FALSE/TRUE)
Hình 2.2 Giao diện tạo khối DB mới
Tên khối DB chứa dữ liệu mà ta muốn tạo
Tên Project
chứa
khối DB mà ta
muốn
Trang 38Biến quá trình bên trong (Process Value, Internal) Biến quá trình dưới
dạng số thực dấu phẩy ñộng ñược nối tới bộ ñiều khiển tại cổng PV_IN của
bộ ñiều khiển
Hình 2.3 Gán tham số cho khối FB 41
Kiểu dữ liệu: REAL
Giá trị mặc ñịnh: tùy thuộc vào khoảng kỹ thuật ( kích cỡ vật lý)
Tham số FB: PV_IN
Biến quá trình ngoại vi ( Process Value, Peripheral) Biến quá trình ở
dạng ngoại vi ñược nối với bộ ñiều khiển thông qua cổng vào “ biến quá trình ngoại vi”
Kiểu dữ liệu WORD
Giá trị mặc ñịnh: W#16#0000
Tham số FB PV_PER
Chuẩn hóa biến quá trình
Nếu như biến quá trình là giá trị vật lý thì nó cần ñược chuẩn hóa ðể chuẩn hóa nó ta cần ñặt thừa số chuẩn hóa và giá trị bù chuẩn hóa Giá trị biến quá trình lúc này ñược ñặt dựa trên dạng sau:
Trang 39a Normalization Process Variable= Process Variable*Normalization Factor + Normalization offset
ðầu vào “ thừa số chuẩn hóa” ñược nhân với biến quá trình ðầu vào giúp ta có thể làm thích hợp khoảng giá trị biến quá trình
Giá trị mặc ñịnh 1.0 Khoảng giá trị cho phép Toàn bộ khoảng
b Normalization offset
ðầu vào “ bù chuẩn hóa” ñược cộng với biến quá trình
“Dead Band Width” xác ñịnh kích cỡ của Dead Band
Giá trị mặc ñịnh 0.0 hoặc 1.0
Trang 40Hình 2.4 Khối Dead Band
Tham số bộ PID( PID Parameter)
Thuật toán ñiều khiển PID hoạt ñộng như thuật toán vị trí Ta có thể tích cực hoặc không tích cực các luật ñiều khiển tỷ lệ, vi phân, tích phân một cách riêng lẻ
a Tích cực luật tỉ lệ (Proportional action)
Luật ñiều khiển tỉ lệ ñược tích cực khi mà P_SEL ñược thiết lập giá trị
b Tích cực tích phân ( Intergal action)
Luật tích phân ñược tích cực khi “ I_SEL” thiết lập giá trị TRUE
PV)+DEAD_W