1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá

133 661 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện (DSM) đối với lộ 475e9.9 thuộc điện lực thành phố Thanh Hoá
Tác giả Nguyễn Việt Huy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đăng Toản
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Điện khí hoá sản xuất nông nghiệp và nông thôn
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

-*** -

Nguyễn việt huy

Nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện (DSM) đối với lộ 475e9.9 thuộc điện lực

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

NGUYỄN VIỆT HUY

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Khoa Cơ - ðiện Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội và các thầy giáo, cô giáo khoa ñiện trường ñại học ðiện Lực

Tôi xin ñược tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Nguyễn ðăng Toản, giảng viên Trường ñại học ðiện Lực, thầy là người ñã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo tôi hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty ñiện lực Thanh Hoá, ðiện lực thành phố Thanh Hoá ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình khảo sát và lấy số liệu cũng như thực hiện các biện pháp DSM cho luận văn của mình

Tôi chân thành cảm ơn Sở Công thương tỉnh Thanh Hoá nơi tôi ñang công tác ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất có thể ñể tôi hoàn thành khóa học này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến gia ñình tôi, người thân, bạn bè, ñồng nghiệp… họ là nguồn ñộng lực và là nguồn ñộng viên giúp tôi hoàn thành khóa học

và luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

NGUYỄN VIỆT HUY

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Năng lượng ñóng vai trò hết sức quan trọng ñối với sự phát triển của mỗi quốc gia Hiện nay, các nguồn năng lượng chủ yếu là năng lượng hóa thạch như than ñá, dầu mỏ, khí ñốt … ñang ñối mặt với nguy cơ cạn kiệt, do ñó chúng ta cần phải sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm, hiệu quả nhất, tránh lãng phí và gìn giữ môi trường Việt Nam là một quốc gia ñang phát triển, do ñó việc quản lý sử dụng năng lượng cũng ñã ñược quan tâm từ khá lâu, ñặc biệt là từ khi ñất nước bước vào thời

kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Về hiện trạng tiêu thụ năng lượng, giai ñoạn 2000- 2009, tổng tiêu thụ năng lượng sơ cấp của Việt Nam tăng trưởng trung bình 6,54%/năm và ñạt 57 triệu TOE vào năm 2009 Tiêu thụ than tăng trung bình 12,12%/năm, xăng dầu tăng 8,74%/năm, khí tăng 22,53%/năm, ñiện tăng 14,33%/năm, ñạt 74,23 tỷ kWh năm 2009 ðây là một con số khiêm tốn so với tổng năng lượng sử dụng trên thế giới, tuy nhiên con số này sẽ còn tăng theo sự phát triển kinh tế Song cũng giống như tình hình chung của các quốc gia ñang phát triển trên thế giới, Việt Nam còn thiếu những chương trình tiết kiệm năng lượng, bảo tồn năng lượng và các hoạt ñộng mang tính tích cực ñể giảm các tác hại cho môi trường, ñảm bảo cung cấp ñủ nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế ðiều này

ñã và ñang ñặt ra cho Việt Nam sự cần thiết phải có các chương trình, kế hoạch cụ thể ñể nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo tồn và tiết kiệm năng lượng ñể có thể ñáp

ứng cho sự phát triển kinh tế ðề tài “Nghiên cứu Ứng dụng quản lý nhu cầu ñiện

DSM ñối với lộ 475E9.9 ðiện lực thành phố Thanh Hoá”, ñề xuất các biện pháp

Trang 5

giải pháp DSM phù hợp nhất với tính chất, ñặc ñiểm tiêu thụ ñiện năng của phụ tải, ñem lại lợi ích cho cả ngành ñiện và hộ tiêu thụ

2 Nghiên cứu ñánh giá tiềm năng tác ñộng của DSM là một trong những nội dung quan trọng trong nghiên cứu ứng dụng DSM Trên cơ sở kết quả sẽ tiến hành các bước tiếp theo ñể triển khai chương trình DSM Từ kết quả nghiên cứu này cũng ñưa ra ñược một cách nhìn tổng quan về các thành phần phụ tải tham gia vào công suất ñỉnh của hệ thống, từ ñó có các kế hoạch ñáp ứng nhu cầu phụ tải trong tương lai, cũng như các kế hoạch cho việc sản xuất, truyền tải và phân phối của các Công

ty ñiện lực ñể có thể vận hành hệ thống một cách tối ưu

3 Các giải pháp thực hiện DSM : Tuyên truyền trên loa phóng thanh của phố, phát tờ rơi, pano áp phích tại nơi ñông người qua lại và ñến từng người dân về thay ñổi ý thức sử dụng ñiện và sử dụng các thiết bị ñiện hợp lý, tiết kiệm Ngoài ra, còn nâng cao ý thức sử dụng tiết kiệm ñiện hiệu quả trong người dân, có ý nghĩa về xã hội to lớn có thể áp dụng ở các cơ quan công sở, thực hiện các giải pháp tiết giảm ñiện ñối với chiếu sáng công cộng, ñối với phụ tải công nghiệp chuyển giờ sản xuất cao ñiểm sang giờ thấp ñiểm và giờ bình thường

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

PHẦN MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích của ñề tài 2

1.3 ðối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Những ñóng góp của ñề tài 2

1.5 Cấu trúc của luận văn 3

Chương I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DSM 4

1.1 Khái niệm về DSM 4

1.2 Lợi ích của DSM 4

1.3 Các mục tiêu của một hệ thống ñiện khi áp dụng DSM 5

1.3.1 ðiều khiển nhu cầu ñiện năng phù hợp với khả năng cung cấp ñiện 6

1.3.2 Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của hộ tiêu thụ 8

1.4 Các bước triển khai chương trình DSM 9

1.5 Các chương trình DSM ở Việt Nam 11

1.5.1 Dự án quản lý nhu cầu (DSM/EE) giai ñoạn I 12

1.5.2 Dự án quản lý nhu cầu (DSM/EE) giai ñoạn II 12

1.5.3 Chương trình DSM giai ñoạn II do EVN thực hiện 12

1.5.4 Chương trình tiết kiệm năng lượng thương mại thí ñiểm 14

1.6 Kinh nghiệm áp dụng DSM từ các nước 14

1.6.1 Mô hình những qui tắc 15

1.6.2 Mô hình hợp tác 16

Trang 7

1.6.3 Mô hình cạnh tranh 16

1.6.4 Quy hoạch nguồn 19

1.7 Tóm tắt Chương II 21

Chương II : HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CUNG CẤP ðIỆN CHO TỈNH THANH HOÁ 22

2.1 Sơ ñồ nguồn, phụ tải hệ thống cung cấp ñiện tỉnh Thanh Hóa 22

2.1.1 Tổng quan về Thanh Hoá 22

2.1.2 Quá trình xây dựng và phát triển 22

2.1.3 Hiện trạng về nguồn, lưới ñiện 23

2.1.4 Phụ tải ñiện: 28

2.2 Sơ ñồ nguồn, phụ tải hệ thống cung cấp ñiện thành phố Thanh Hóa 31

2.2.1 Giới thiệu chung về thành phố Thanh Hoá: 31

2.2.2 Hiện trạng lưới ñiện khu vực: 32

2.2.3 Phụ tải ñiện 33

2.3 Phương pháp phân tích cơ cấu thành phần phụ tải ñỉnh trong ðTPT của HTð dựa trên cơ sở những ñặc trưng cơ bản của các ðTPT thành phần 37

2.4 Nội dung phương pháp phân tích cơ cấu thành phần phụ tải ñỉnh 37

2.4.1 Phương pháp luận 37

2.4.2 Cách lấy số liệu phụ tải 39

2.4.3 Thông tin ñặc trưng của ñồ thị phụ tải 39

2.4.4 Các giả thiết 39

2.4.5 Xác ñịnh các khoảng thời gian công suất cực ñại, trung bình và cực tiểu 40

2.5 Phân tích cơ cấu thành phần phụ tải của biểu ñồ phụ tải hệ thống ñiện Lộ 475 E9.9 thành phố Thanh Hoá 44

2.5.1 Số liệu thu thập và biểu ñồ phụ tải ngày của các khu vực 46

2.5.2 Tính Tmax, Ttb, Tmin, Kmin của từng phụ tải thành phần 54

2.5.3 Phân tích tỷ lệ thành phần tham gia vào ñồ thị phụ tải của lộ 475 E9.9 thành phố Thanh Hoá 67

Trang 8

2.6 Tóm tắt Chương III 71

Chương III : ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHU CẦU ðIỆN DSM ðỐI VỚI LỘ 475 E9.9 THUỘC ðIỆN LỰC THÀNH PHỐ THANH HOÁ 72

3.1 ðề xuất các giải pháp thực hiện DSM ñối với lộ 475 E9.9 73

3.1.1 Giải pháp thực hiện DSM ñối với Khu vực Quản lý tiêu dùng 73

3.1.2 Giải pháp thực hiện DSM ñối với khu vực công cộng 81

3.1.3 Giải pháp thực hiện DSM ñối với Khu vực công nghiệp xây dựng 100

3.2 Hiệu quả thực hiện quản lý nhu cầu ñiện DSM ñối với lộ 475 E9.9 thành phố Thanh Hoá 102

3.3 Kiểm tra lại hiệu quả của giải pháp thực hiện DSM 108

3.4 Tóm tắt Chương IV 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

Kết luận: 115

Các kiến nghị 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình vẽ III-1: Sơ ñồ lưới ñiện 500- 220- 110kV tỉnh Thanh Hoá 24

Hình vẽ III-2: Sơ ñồ hiện trạng lưới ñiện 220-110-35kV tỉnh Thanh Hoá 25

Hình vẽ III-3: Biểu ñồ ñiện năng thương phẩm năm 2008 tỉnh Thanh Hoá 29

Hình vẽ III-4: Biểu ñồ ñiện năng thương phẩm năm 2009 tỉnh Thanh Hoá 29

Hình vẽ III-5: Biểu ñồ ñiện năng thương phẩm năm 2010 tỉnh Thanh Hoá 29

Hình vẽ III-6: Biểu ñồ ñiện năng thương phẩm năm 2010 Thành phố Thanh Hoá 34

Hình vẽ III-7: Sơ ñồ một sợi lưới ñiện thành phố Thanh Hoá 36

Hình vẽ III-8: Sơ ñồ một sợi lộ 475 E9.9 thành phố Thanh Hoá 36

Hình vẽ III-9: Biểu ñồ phụ tải ngày Khu vực Công nghiệp xây dựng 47

Hình vẽ III-10: Biểu ñồ phụ tải ngày khu vực thương mại dịch vụ 48

Hình vẽ III-11: Biểu ñồ phụ tải ngày Khu vực công cộng- Khối cơ quan 50

Hình vẽ III-12: Biểu ñồ phụ tải ngày Khu vực công cộng Khối trường học 51

Hình vẽ III-13: Biểu ñồ phụ tải ngày Khu vực công cộng- chiếu sáng công cộng 52

Hình vẽ III-14: Biểu ñồ phụ tải ngày Khu vực Quản lý tiêu dùng dân cư 54

Hình vẽ III-15: Biểu ñồ phụ tải ngày lộ 475 E9.9 thành phố Thanh Hoá 68

Hình vẽ IV-1: Biểu ñồ phụ tải ngày lộ 475 E9.9 72

Hình vẽ IV-2: ðồ thị phụ tải ngày lộ 475 E9.9 sau khi thực hiện các giải pháp DSM .104

Hình vẽ IV-3: ðồ thị phụ tải ngày lộ 475 E9.9 trước và sau khi thực hiện giải pháp DSM 107

Hình vẽ IV-4: Sơ ñồ một sợi lộ 475 E9.9 thành phố Thanh Hoá chạy chương trình PSS/ADEPT 110

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng III-1: Thống kê khối lượng ñường dây 23

Bảng III-2: Thống kê khối lượng trạm biến áp 26

Bảng III-3: Tiêu thụ ñiện năng giai ñoạn 2008-2010 của tỉnh Thanh Hóa 28

Bảng III-4: Bảng tổng hợp tình hình cấp ñiện nông thôn năm 2010 30

Bảng III-5: ðiện năng thương phẩm thành phố giai ñoạn 2008-2010 34

Bảng III-6: ðiện năng thương phẩm năm 2010 34

Bảng III-7: Tổng hợp chiều dài dây dẫn, các TBA lộ 475E9.9 thành Phố Thanh Hoá .44

Bảng III-8: ðiện năng thương phẩm ngày của Khu vực công nghiệp xây dựng 46

Bảng III-9: ðiện năng thương phẩm ngày của Khu vực thương mại dịch vụ 47

Bảng III-10: ðiện năng thương phẩm ngày của Khu vực công cộng- Khối cơ quan .48

Bảng III-11: ðiện năng thương phẩm ngày của Khu vực công cộng khối trường học .50

Bảng III-12: ðiện năng thương phẩm ngày của Khu vực công cộng- ñèn ñường công cộng 51

Bảng III-13: ðiện năng thương phẩm ngày của Khu vực quản lý tiêu dùng 53

Bảng III-14: Tần xuất xuất hiện Tmax, Tmin- Khu vực công nghiệp xây dựng 54

Bảng III-15: Kết quả tính toán Tmax, Ttb, Tmin, Kmin, Ktb Khu vực công nghiệp xây dựng 56

Bảng III-16: Sản lượng ñiện tiêu thụ trung bình trong ngày 26/2 năm 2011 56

Bảng III-17: Tổng hợp kết quả khu vực công nghiệp xây dựng 57

Bảng III-18: Tần xuất xuất hiện Tmax, Tmin- Khu vực thương mại dịch vụ 57

Bảng III-19: Kết quả tính toán Tmax, Ttb, Tmin, Kmin, Ktb khu vực thương mại dịch vụ 59

Bảng III-20: Tổng hợp kết quả khu vực thương mại dịch vụ 60

Bảng III-21: Tần xuất xuất hiện Tmax- Khu vực công cộng 60

Bảng III-22: Tần xuất xuất hiện Tmin- Khu vực công cộng 61

Trang 11

Bảng III-23: Tổng hợp kết quả Tmax, Ttb, Tmin, Kmin, Ktb Khu vực công cộng 63

Bảng III-24: Tổng hợp kết quả khu vực công cộng 63

Bảng III-25: Tần xuất xuất hiện Tmax, Tmin- Khu vực Quản lý tiêu dùng 64

Bảng III-26: Tổng hợp kết quả tính toán Tmax, Ttb, Tmin, Kmin, Ktb Khu vực Quản lý tiêu dùng dân cư 65

Bảng III-27: Tổng hợp kết quả khu vực quản lý tiêu dùng dân cư 66

Bảng III-28: Tổng hợp thành phần phụ tải của ñồ thị phụ tải 66

Bảng III-29: Tổng hợp phụ tải ngày lộ 475 E9.9 thành phố chưa thực hiện DSM 67

Bảng III-30: Bảng tổng hợp tỷ trọng của các Khu vực phụ tải ngày lộ 475E 9.9 69

Bảng III-31: Khu vực phụ tải trong các thời gian cao ñiểm, bình thường, thấp ñiểm .70

Bảng IV-1: ðiện năng thương trung bình ngày lộ 475 E9.9 72

Bảng IV-2: Thay bóng ñèn sợi ñốt bằng bóng ñèn Compac 79

Bảng IV-3: Thay bóng tuýp T10 bằng bóng ñèn tuýp ballas sắt từ T8 80

Bảng IV-4: Bảng công suất thiết bị ñiện Sở Công thương 81

Bảng IV-5: Bảng công suất thiết bị ñiện Sở Tài chính 88

Bảng IV-6: ðiện năng thương phẩm ngày trước và sau khi thực hiện giải pháp DSM ñối với khu vực công cộng - các cơ quan, công sở 96

Bảng IV-7: ðiện năng thương phẩm ngày trước và sau khi thực hiện giải pháp DSM ñối với khu vực công cộng – chiếu sáng công cộng 99

Bảng IV-8: Biểu giá ñiện theo từng thời ñiểm 101

Bảng IV-9: Công suất tính toán của Công ty trong một ngày 101

Bảng IV-10: ðiện năng thương phẩm các phụ tải khu vực sau khi thực hiện giải pháp DSM 103

Bảng IV-11: Bảng tổng hợp tỷ trọng tham gia của các khu vực phụ tải ngày lộ 475E9.9 sau khi thực hiện các giải pháp DSM 105

Bảng IV-12: Khu vực phụ tải tham gia trong các thời gian cao ñiểm, bình thường và thấp ñiểm sau khi thực hiện các giải pháp DSM 106

Bảng IV-13: Bảng tổng hợp PSS/ADEPT trước khi thực hiện DSM 111

Bảng IV-14: Bảng tổng hợp PSS/ADEPT sau khi thực hiện DSM 112

Trang 12

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

- DSM (Demand Side Management): Quản lý nhu cầu

- TBA: Trạm biến áp

- TKð: Tiết kiệm điện

- EVN: Tập đồn điện lực Việt Nam

- HTCCð: Hệ thống cung cấp điện

- CCð: Cung cấp điện

- HTð: Hệ thống điện

- ðTPT: ðồ thị phụ tải

- EE (Energy Efficiency): Hiệu quả năng lượng

- SSM (Supply Side Management): Quản lý nguồn cung cấp

- ðHNð: ðiều hịa nhiệt độ

- CFL (Compact Flash Light): đèn Compact

- CNXD: Cơng nghiệp xây dựng

- DLC: ðiều khiển phụ tải trực tiếp

- DVCC: Dịch vụ cơng cộng

- TMDV: Thương mại dịch vụ

- ðK HTCS: ðiều khiển hệ thống chiếu sáng

Trang 13

PHẦN MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Năng lượng có vai trò quan trọng trong cuộc sống, ñặc biệt là trong sự phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia Giống như tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, năng lượng không phải là vô hạn Việc sử dụng năng lượng nếu không

có kế hoạch cụ thể, không có chương trình bảo tồn và phát triển, sẽ gây lãng phí, tổn thất về nguồn năng lượng tự nhiên, về kinh tế và ñặc biệt sẽ gây ra những tác hại rất lớn cho môi trường Chính vì vậy mà trên toàn thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng rất quan tâm ñến việc sử dụng năng lượng hiệu quả

Các nguồn năng lượng ñược sử dụng phổ biến hiện nay trên thế giới là các nguồn năng lượng hoá thạch như than ñá, dầu, khí Tuy nhiên, tất cả các nguồn năng lượng này lại ñang ñứng trước vấn ñề về cạn kiệt Còn các nguồn năng lượng khác, như năng lượng mặt trời, gió có khả năng tái tạo, thì việc khai thác và sử dụng ở Việt Nam hiện tại còn gặp nhiều khó khăn về mặt công nghệ và chưa hiệu quả về mặt kinh tế

Việt Nam ñang trên ñà phát triển mạnh và tăng cường hội nhập kinh tế quốc

tế, nhu cầu sử dụng năng lượng gia tăng nhanh ðiều này càng ñồng nghĩa với việc ñặt ra cho Việt Nam sự nhất thiết cần phải có các chương trình, kế hoạch cụ thể ñể nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo tồn và tiết kiệm năng lượng

ðứng trước nguy cơ cạn kiệt nguồn năng lượng hoá thạch, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là trách nhiệm chung của toàn xã hội Thực hiện tốt công tác này sẽ góp phần nâng cao an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững, trong những năm thập kỷ 90, nhiều nước ñã quan tâm nghiên cứu và áp dụng các biện pháp quản lý nhu cầu sử dụng năng lượng trong mục tiêu phát triển nền kinh tế bền vững

Xuất phát từ yêu cầu ñó và trên nhu cầu thực tế, tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên

cứu Ứng dụng quản lý nhu cầu ñiện DSM ñối với lộ 475E9.9 ðiện lực thành phố Thanh Hoá”

Trang 14

- ðối với Công ty ñiện lực: ðạt ñược mục tiêu về cắt giảm phụ tải ñỉnh của hệ thống nhằm giảm nhu cầu vốn ñầu tư vào xây dựng các nguồn ñiện mới, mang lại lợi ích kinh tế - xã hội

- ðối với người dùng ñiện: tiết kiệm năng lượng (hay chi phí trả cho tiền ñiện) trong khi vẫn ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu dùng ñiện

1.3 ðối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Phân tích quản lý nhu cầu ñiện DSM ñối với lộ 475E9.9 ðiện lực thành phố Thanh Hoá

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Tình hình cung cấp và sử dụng ñiện ñối với lộ 475E9.9 ðiện lực thành phố Thanh Hoá

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Lấy số liệu, thu thập xử lý và tổng hợp thông tin liên quan ñến ñề tài nghiên cứu, qua ñó tiến hành tra cứu, ghi chép lại những kết quả, thông tin, lý luận

- Bám sát Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ñể làm cơ sở nghiên cứu ñề tài

- Sử dụng chương trình DSM làm cơ sở thực tiễn cho các giải pháp trong lĩnh vực tiết kiệm ñiện

Trang 15

- Phân tích thực trạng về quản lý sử dụng ñiện của lộ 475E9.9 ðiện lực thành phố Thanh Hoá

- ðề xuất phương án thực hiện DSM và các giải pháp nâng cao việc quản lý sử dụng tiết kiệm ñiện và hiệu quả

1.5 Cấu trúc của luận văn

Bản luận văn ñược trình bày như sau:

Phần mở ñầu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về DSM

Chương 2: Hiện trạng cung cấp ñiện cho tỉnh Thanh Hoá

Chương 3: Ứng dụng nhu cầu quản lý ñiện DSM ñối với lộ 475E9.9 ðiện lực thành phố Thanh Hoá

Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DSM

1.1 Khái niệm về DSM

DSM ( viết tắt của “Demand Side Management”) là tập hợp các giải pháp kỹ thuật - công nghệ - kinh tế - xã hội nhằm giúp ñỡ khách hàng sử dụng ñiện năng có hiệu quả và tiết kiệm nhất DSM nằm trong chương trình tổng thể quản lý nguồn cung cấp (SSM) – quản lý nhu cầu sử dụng ñiện năng (DSM)

Chương trình DSM bao gồm các hoạt ñộng gián tiếp hay trực tiếp của các khách hàng sử dụng ñiện (phía cầu) và quá trình ñó ñược khuyến khích bởi các Công ty ñiện lực (phía cung cấp) với mục tiêu giảm công suất phụ tải cực ñại (công suất ñỉnh) và ñiện năng tiêu thụ của hệ thống

1.2 Lợi ích của DSM

* DSM ñối với người tiêu dùng: Nhờ giảm thiểu lãng phí trong khi sử dụng

ñiện, người tiêu dùng sẽ phải trả tiền ñiện ít hơn, trong khi ñược cung cấp bởi một dịch vụ tốt hơn với chất lượng ñiện năng tốt hơn Nhờ tuân thủ các qui ñịnh tối ưu trong vận hành thiết bị ñiện nên tuổi thọ và chất lượng của thiết bị ñiện ñược khai thác một cách hiệu quả nhất, do vậy người tiêu dùng sẽ tiết kiệm ñược chi phí cho mua sắm thiết bị thay thế

* DSM ñối với các công ty sản xuất kinh doanh ñiện: Nguyên tắc cơ bản của

chương trình DSM ñược thể hiện thông qua việc tiết kiệm lượng ñiện năng tiêu thụ (kWh) nhờ thực hiện chương trình ñem lại hiệu quả hơn so với việc tăng doanh số ñiện năng thương phẩm (kWh) nhưng phải ñầu tư xây dựng thêm nhà máy mới:

- Chương trình DSM cụ thể góp phần tránh hoặc trì hoãn việc ñầu tư vốn ñể xây dựng thêm các nhà máy ñiện mới;

- Chương trình DSM hình thành mối quan hệ mật thiết với các cơ quan ban ngành và công cộng;

- Chương trình DSM cung cấp các dịch vụ cho khách hàng sử dụng ñiện với mức chi phí thấp nhất;

- Chương trình DSM góp phần giảm rủi ro và có ñộ linh hoạt cao; vì chương

Trang 17

trình DSM thực hiện ở qui mô nhỏ hơn nên linh hoạt hơn và tiềm năng hơn;

- Các chương trình DSM ít bị ảnh hưởng bởi những biến ñộng về tăng trưởng kinh tế, giá nhiên liệu và chi phí ñầu tư xây dựng các nhà máy ñiện hơn là phụ thuộc thuần túy vào nguồn phía cung

* DSM ñối với quốc gia: Quốc gia sẽ tránh (hoặc hoãn) ñược một khoản ñầu

tư rất lớn cho phát triển ngành ñiện Ngân sách ñáng lẽ phải ñầu tư cho ngành ñiện nay ñược chuyển sang ñầu tư cho các lĩnh vực khác trong nền kinh tế quốc dân An ninh năng lượng quốc gia ñược ñảm bảo, do giảm nhập khẩu năng lượng cho sản xuất và tiêu thụ ñiện, giảm ñược chi phí thải gây hiệu ứng nhà kính…

1.3 Các mục tiêu của một hệ thống ñiện khi áp dụng DSM

- Khía cạnh nhu cầu có thể ñược mô tả như là một phần của hệ thống năng lượng liên quan ñến người sử dụng năng lượng cuối cùng, thường không ñược những nhà cung cấp năng lượng quản lý ðối với một hệ thống năng lượng, khía cạnh nhu cầu không liên quan ñến ñồng hồ ño ñếm ñiện và bao gồm các thiết bị sử dụng ñiện, các cơ sở năng lượng xung quanh Nhu cầu năng lượng ñược quyết ñịnh bởi nhu cầu của người sử dụng năng lượng ñối với các dịch vụ liên quan ñến năng lượng như chiếu sáng

- Các mục tiêu của một Hệ thống ñiện khi thực hiện chương trình DSM: Mục tiêu chính là thay ñổi hình dáng ñồ thị phụ tải; ñiều hoà nhu cầu tối ña và tối thiểu hàng ngày của năng lượng ñiện ñể sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn năng lượng ñể giải toả nhu cầu xây dựng các nhà máy sản xuất ñiện mới Việc này có thể dẫn ñến hướng sử dụng ñiện vào giờ bình thường Hầu như tất cả các chương trình DSM ñều có mục ñích bao trùm tối ña hoá hiệu quả ñể tránh hoặc làm chậm lại việc phải xây dựng các nhà máy sản xuất ñiện mới Lý do khác ñể thực hiện các chương trình DSM là các mối quan hệ xã hội và các lý do về môi trường; thay ñổi thói quen sử dụng ñiện của khách hàng bao gồm:

+ Các chương trình giảm sử dụng ñiện, cả giờ cao ñiểm và giờ bình thường, ñặc biệt không làm ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ cung cấp ñiện cho khách hàng DSM thay thế các thiết bị cũ bằng các thiết bị hiện ñại ñể tạo ra các dịch

vụ với mức tương tự (hoặc cao hơn) cho người sử dụng ñiện (ví dụ: chiếu sáng,

Trang 18

sưởi ấm, làm mát ) mà lại tiêu thụ ít ñiện năng hơn

+ Các chương trình giảm tải sử dụng ñiện trong giờ cao ñiểm ở hệ thống ñiện của một Công ty ðiện lực hoặc một khu vực nào ñó của lưới ñiện truyền tải hoặc phân phối ñiện Các chương trình này bao gồm biểu giá thay ñổi theo thời gian sử dụng, kiểm soát phụ tải ñiện trực tiếp

+ Các chương trình thay ñổi giá ñiện, chu kỳ thiết bị hoặc ngắt ñiện ñể ñáp lại những thay ñổi cụ thể về chi phí năng lượng hoặc nguồn năng lượng có thể ñạt ñược tính linh hoạt về hình dạng của ñồ thị phụ tải Các chương trình này bao gồm tính giá tức thời và tính giá theo tỷ lệ thời gian sử dụng ñiện Các chương trình này cũng có thể gồm biểu giá phụ tải có thể ngắt, kiểm soát tải trọng trực tiếp và các chương trình quản lý phụ tải khác khi những hoạt ñộng này không bị giới hạn bởi các giai ñoạn phụ tải cao ñiểm

+ Các chương trình xây dựng phụ tải ñiện ñược thiết kế ñể tăng sử dụng các thiết bị ñiện hoặc chuyển tiêu thụ ñiện từ giờ cao ñiểm sang giờ bình thường ñể qua ñó tăng tổng doanh số bán ñiện Các chương trình này bao gồm việc tăng sử dụng ñiện trong giờ bình thường Các chương trình DSM giới thiệu các quy trình

và công nghệ mới về ñiện

+ Một hiệu quả khác có thể ñạt ñược khi các Công ty ðiện lực tiến hành các hoạt ñộng nâng cao hiệu quả sử dụng ñiện ñó là cải thiện ñược hình ảnh của mình ðiều này trong một số trường hợp là rất quan trọng khi một Công ty ðiện lực bị ấn tượng không tốt

Thực hiện tốt chương trình DSM sẽ cải thiện, thay ñổi về hình dáng của ñồ thị phụ tải ñiện: hình dáng của ñồ thị phụ tải mô tả nhu cầu tiêu thụ ñiện tối ña và mối quan hệ giữa ñiện năng cung cấp với thời gian DSM ñược xây dựng với hai mục tiêu chiến lược chủ yếu sau:

1.3.1 ðiều khiển nhu cầu ñiện năng phù hợp với khả năng cung cấp ñiện

* Cắt giảm ñỉnh: ðây là biện pháp khá thông dụng ñể giảm phụ tải ñỉnh

trong các giờ cao ñiểm của hệ thống ñiện nhằm giảm nhu cầu gia tăng công suất phát và tổn thất ñiện năng Có thể ñiều khiển dòng ñiện của khách hàng ñể giảm

Trang 19

ñỉnh bằng các tín hiệu từ xa hoặc trực tiếp từ hộ tiêu thụ Ngoài ra bằng chính sách giá ñiện cũng có thể ñạt ñược mục tiêu này Tuy nhiên khi áp dụng biện pháp này của khách hàng thường ñược thỏa thuận hoặc ñược thông báo trước ñể tránh những thiệt hại do ngừng cung cấp ñiện.

e Tăng trưởng chiến lược f Biểu ñồ phụ tải linh hoạt

* Lấp thấp ñiểm: ðây là biện pháp truyền thống thứ hai ñể ñiều khiển dòng

Trang 20

ñiện Lấp thấp ñiểm là tạo thêm các phụ tải vào thời gian thấp ñiểm ðiều này ñặc biệt hấp dẫn nếu như giá ñiện cho các phụ tải dưới ñỉnh nhỏ hơn giá ñiện trung bình Thường áp dụng biện pháp này khi công suất thừa ñược sản xuất bằng nhiên liệu rẻ tiền Kết quả là gia tăng tổng ñiện năng thương phẩm nhưng không làm tăng công suất ñỉnh, tránh ñược hiện tượng xả nước (thủy ñiện) hoặc hơi thừa (nhiệt ñiện) Có thể lấp thấp ñiểm bằng các kho nhiệt (nóng, lạnh) xây dựng các nhà máy thủy ñiện tích năng, nạp ñiện cho awcsqui, ô tô ñiện …

* Chuyển dịch phụ tải: Chuyển phụ tải từ thời gian cao ñiểm sang thời gian

thấp ñiểm Kết quả là giảm ñược công suất ñỉnh song không làm thay ñổi ñiện năng tiêu thụ tổng Các ứng dụng phổ biến trong trường hợp này là các kho nhiệt, các thiết bị tích năng lượng và thiết lập hệ thống giá ñiện thật hợp lý

* Biện pháp bảo tồn: ðây là biện pháp giảm tiêu thụ cuối cùng dẫn tới giảm

ñiện năng tiêu thụ tổng nhờ việc nâng cao hiệu năng của các thiết bị dùng ñiện

* Tăng trưởng dòng ñiện: Tăng thêm khách hàng mới (Chương trình ñiện

khí hóa nông thôn là một ví dụ) dẫn tới tăng cả công suất ñỉnh và tổng ñiện năng tiêu thụ

* Biểu ñồ phụ tải linh hoạt: Biện pháp này xem ñộ tin cậy cung cấp ñiện

như một biến số trong bài toán lập kế hoạch tiêu dùng và do vậy ñương nhiên có thể cắt ñiện khi cần thiết Kết quả là công suất ñỉnh và cả ñiện năng tiêu thụ tổng có thể suy giảm

1.3.2 Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của hộ tiêu thụ

Chiến lược nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của các hộ tiêu thụ nhằm giảm nhu cầu ñiện năng một cách hợp lý Nhờ ñó có thể làm giảm vốn ñầu tư phát triển nguồn và lưới ñồng thời khách hàng sẽ phải trả tiền ñiện ít hơn Ngành ñiện có ñiều kiện nâng cấp thiết bị, chủ ñộng trong việc ñáp ứng nhu cầu của phụ tải ñiện, giảm tổn thất và nâng cao chất lượng ñiện năng Chiến lược này gồm 2 nội dung chủ yếu sau:

1.3.2.1 Sử dụng các thiết bị ñiện có hiệu suất cao

Nhờ sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, ngày nay các nhà chế tạo ñưa ra các thiết bị dùng ñiện có hiệu suất cao, tuổi thọ lớn trong khi giá thành lại tăng không ñáng kể Vì vậy, một lượng ñiện năng lớn sẽ ñược tiết kiệm trong một loạt các lĩnh vực sản xuất và ñời sống như:

Trang 21

+ Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao

+ Sử dụng các ñộng cơ ñiện hay các thiết bị dùng ñộng cơ ñiện có hiệu suất cao

+ Sử dụng các thiết bị ñiện tử ñã ñược sản xuất theo các tiêu chuẩn hiệu suất cao thay thế các thiết bị ñiện cơ

1.3.2.2 Hạn chế tối ña tiêu thụ ñiện năng vô ích

Hiện nay, sử dụng năng lượng nói chung và ñiện năng nói riêng còn lãng phí Mặc dù ñiện năng tiết kiệm của mỗi hộ tiêu thụ không lớn song tổng ñiện năng tiết kiệm ñược không phải là nhỏ Vốn thực hiện giải pháp này không lớn song hiệu quả mang lại rất cao Các biện pháp cụ thể ñể tiết kiệm ñiện năng chia thành 4 khu vực:

- Khu vực Quản lý tiêu dùng

- Khu vực công cộng

- Khu vực công nghiệp xây dựng

- Khu vực thương mại dịch vụ

1.4 Các bước triển khai chương trình DSM

Các bước tiến hành theo trình tự: kết quả của chương trình thí ñiểm có thể ñề xuất cho những thay ñổi khi thiết kế chương trình tổng thể và kết quả của việc ñánh giá chương trình có thể ñịnh hướng cho sự hình thành các mục tiêu của chương trình DSM tiếp theo

+ Lựa chọn các mục tiêu DSM phù hợp: Dựa trên yêu cầu của các ñiện

lực, các mục tiêu về biểu ñồ phụ tải ñược xác ñịnh ñối với hệ thống ñiện nói chung

và ñối với từng thành phần phụ tải nói riêng Các mục tiêu ñó chính là ñịnh hướng thiết kế chương trình và giúp việc ñánh giá chương trình ñược dễ dàng hơn Các mục tiêu cụ thể ñược ñặt ra xuất phát từ khả năng tài chính và nhu cầu hoạt ñộng cụ thể của ngành

+ Thu thập dữ liệu và xác ñịnh thị phần: Mục ñích của DSM là thay ñổi

thói quen sử dụng ñiện của khách hàng Thiết kế và tiếp thị DSM phải xác ñịnh loại khách hàng, ñiện năng tiêu thụ hiện tại, thói quen tiêu dùng, công nghệ của thiết

bị sử dụng ñiện, quan niệm sử dụng ñiện Các số liệu cần thiết có thể thu ñược qua khảo sát tại khách hàng và các cơ quan có liên quan Các số liệu này có thể sử

Trang 22

dụng ựể làm cơ sở ựánh giá tác ựộng khi áp dụng DSM

+ Tiến hành ựánh giá tiềm năng DSM: Dựa trên các mục tiêu về biểu ựồ phụ

tải và ựặc ựiểm của thị trường, có thể ựánh giá các biện pháp DSM khác nhau về mặt tiềm năng kinh tế và tắnh khả thi Tiềm năng kinh tế ựề cập ựến những tác ựộng các biện pháp nếu chúng ựược áp dụng vì các mục tiêu kinh tế Các biện pháp có nhiều tiềm năng kinh tế có thể bao gồm trong cơ chế chuyển giao và các chế ựộ khuyến khắch ựối với các điện lực và khách hàng tham gia ựể tạo nên các chương trình ựầu tiên Tắnh khả thi của chương trình DSM có thể ựược ựánh giá, xem xét thông qua chi phắ quản lý của chương trình và mức ựộ tham gia của khách hàng Tiềm năng về tắnh khả thi thường không bằng tiềm năng kinh tế do có xem xét các vấn ựề liên quan ựến chuyển giao chương trình

+ Thiết kế chương trình thắ ựiểm: Các chương trình thắ ựiểm ựược thiết kế

bao gồm cách tiếp thị, quảng cáo cho chương trình, các chế ựộ khuyến khắch ựối với khách hàng, cơ chế chuyển giao, kế hoạch theo dõi, quản lý và ựánh giá các yếu tố bất ổn về kỹ thuật, kinh tế và thị trường; ựồng thời xác ựịnh các cách tiến hành thế nào ựể giảm rủi ro và tăng nhanh khả năng thành công của chương trình Cuối cùng tiến hành phân tắch về tài chắnh ựể tạo ra một chương trình có thể sinh lợi ựể các ngân hàng chấp nhận cung cấp tài chắnh

+ Tiến hành các chương trình thắ ựiểm: Việc triển khai thực hiện chương

trình DSM chưa nhiều nên mới có ắt kinh nghiệm về DSM để ựạt ựược ựộ chắc chắn phải thực hiện chiến lược giảm bớt nguy cơ rủi ro bằng cách thu nhận các thông tin về mức ựộ không chắc chắn về kỹ thuật, kinh tế và thị trường Các chương trình thắ ựiểm rất có hiệu quả trong lĩnh vực này Các chương trình thắ ựiểm ựược coi như các hoạt ựộng nghiên cứu thị trường bổ sung Các chương trình thắ ựiểm không loại bỏ ựược hết các nguy cơ nhưng rất quan trọng ựể chứng minh tắnh khả thi Các chương trình thắ ựiểm thành công có thể thuyết phục các điện lực, các cơ quan ựiều tiết khách hàng về tắnh hiệu quả và giá trị của các chương trình DSM

+ đánh giá các chương trình DSM: Nếu các chương trình DSM ựược sử

dụng như các nguồn lực thực sự của ngành điện, có thể trì hoãn việc tăng cường công suất phát ựiện, muốn vậy phải ựịnh lượng ựược lượng ựiện năng tiết kiệm và

Trang 23

nhu cầu điện Các phương pháp đánh giá cũng rất quan trọng nhằm thiết l ập mức

độ khuyến khích thoả đáng cho việc triển khai hoặc tham gia vào chương trình Các đánh giá về tác động của chương trình quyết định sự thay đổi về phương thức tiêu thụ năng lượng Các đánh giá về cách thức tiếp thị và chuyển giao chương trình để xác định xem chương trình cĩ thể được cải tiến như thế nào Việc đánh giá chương trình cũng kịp thời cung cấp thơng tin phản hồi quan trọng cùng những đề xuất điều chỉnh chương trình giữa chừng

+ Triển khai các chương trình tổng thể: Dựa trên sự đánh giá của các

chương trình thí điểm, các chương trình DSM cĩ thể được thiết kế lại để sinh lợi nhiều hơn Cũng như đối với chương trình thí điểm, các chương trình tổng thể bao gồm việc tiếp thị, quản lý cùng với việc triển khai áp dụng thực tế các biện pháp DSM khác nhau Các ðiện lực cũng cĩ thể tự triển khai chương trình DSM được, tuy nhiên thường vẫn cĩ sự tham gia của các nhà thầu tư nhân, các cơng ty tư vấn và các doanh nghiệp kinh doanh

1.5 Các chương trình DSM ở Việt Nam

ðối với hệ thống điện của nước ta: về phổ cập và thơng tin tuyên truyền DSM

ở nước ta ở mức độ cịn khiêm tốn, mới chỉ là sơ khai ban đầu Bộ Cơng thương đang chỉ đạo Tập đồn điện lực Việt Nam (EVN) tổ chức thực hiện tốt các giai đoạn của chương trình DSM Hiện nay EVN đang tổ chức thực chương trình DSM giai đoạn II nhằm gĩp phần tích cực trong việc khơng để xảy ra tình trạng thiếu điện vào mùa khơ và giảm bớt chênh lệch cơng suất giữa giờ cao điểm với thấp điểm Với mục tiêu cắt giảm một lượng cơng suất khoảng 120 MW, EVN đã và đang chỉ đạo các Cơng ty điện lực tổ chức thực hiện thơng qua các chương trình:

+ Mở rộng chương trình lắp đặt cơng tơ điện tử theo biểu giá thời gian áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện cĩ trạm biến áp chuyên dùng từ 50kVA trở lên và cĩ điện tiêu thụ bình quân tháng từ 5000kWh trở lên

+ Chương trình điều khiển phụ tải trực tiếp bằng sĩng tự động cắt các thiết bị

sử dụng năng lượng điện (như điều hịa nhiệt độ, hệ thống đun nước nĩng .)

+ Chương trình quảng bá và đẩy mạnh sử dụng đèn huỳnh quang bĩng gầy + ðẩy mạnh cơng tác tuyên truyền tiết kiệm điện với nhiều hình thức như: xây

Trang 24

dựng phim quảng cáo phát trên các phương tiện thông tin, phát hành các tờ rơi hay

in trên các trang bìa vở học sinh

1.5.1 Dự án quản lý nhu cầu (DSM/EE) giai ñoạn I

Dự kiến sẽ có kết quả là giảm ñược phụ tải ñỉnh trong năm 2006 bao gồm các nội dung sau:

+ Nâng cao năng lực ñiều hành DSM, thực hiện giám sát và ñánh giá các biện pháp DSM trong EVN

+ Nâng cao năng lực nghiên cứu phụ tải của EVN

+ Thiết kế và thực hiện chương trình nghiên cứu quản lý phụ tải thí ñiểm trong khoảng 100 ñơn vị thương mại và công nghiệp lớn

+ Chuẩn bị và thực hiện một luật xây dựng mang tính thương mại liên quan ñến hiệu quả năng lượng

+ Phát triển các tiêu chuẩn quốc gia về ñộng cơ và thiế t bị chiếu sáng có hiệu suất cao và một cơ chế thực hiện

+ Thực hiện thí ñiểm chương trình chiếu sáng công cộng theo thành phố DSM + Thực hiện thí ñiểm kiểm toán năng lượng

+ Chuẩn bị nghiên cứu khả thi cho việc thực hiện giai ñoạn 2 của kế hoạch hành ñộng DSM toàn quốc

1.5.2 Dự án quản lý nhu cầu (DSM/EE) giai ñoạn II

Dự án DSM/EE giai ñoạn II bao gồm hai thành phần:

+ Chương trình DSM giai ñoạn 2 do EVN quản lý: nhằm tiếp tục triển khai các hoạt ñộng DSM của EVN và các hoạt ñộng chuyển ñổi thị trường, thử nghiệm các mô hình chương trình DSM mới, trợ giúp cho việc giám sát và ñánh giá những kết quả ñạt ñược và khám phá thêm các cơ hội kinh doanh DSM cho EVN

+ Triển khai các chương trình EE thí ñiểm do Bộ Công thương quản lý

1.5.3 Chương trình DSM giai ñoạn II do EVN thực hiện

Các nhiệm vụ chính của DSM giai ñoạn II ñược xây dựng trên cơ sở các kết quả của giai ñoạn I và DSM ñược sử dụng như một công cụ ñể giúp ñỡ EVN quản

lý phụ tải, cải thiện biểu ñồ phụ tải và hệ số ñiều kín phụ tải DSM ñược nhìn nhận như một công cụ làm giảm nhẹ của quá trình thay ñổi giá ñiện

Trang 25

Dự án giai ñoạn II của EVN gồm 4 chương trình chính và các chương trình bổ trợ sau:

1 Chương trình giá ñiện theo thời gian TOU: EVN sẽ lắp ñặt 5600 công tơ

ñiện theo thời gian TOU cho khách hàng lớn và trung bình

2 Chương trình thí ñiểm ñiều khiển phụ tải trực tiếp(DLC): thí ñiểm DLC

bằng hệ thống ñiều khiển sóng ñiện ñể cắt tải của khoảng 2000 ñiểm phụ tải của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh với lượng công suất ñỉnh cắt ñược khoảng 2700kW Chương trình này sẽ cho phép EVN cắt cưỡng bức các thiết bị trong một

số khoảng thời gian ñã ñịnh mỗi năm (cắt ñỉnh 15 phút/lần trong giờ cao ñiểm trên tổng số không quá 120 giờ) trong thời gian cao ñiểm của hệ thống

3 Chương trình ñèn Compact (CFL): hiện nay, các hộ gia ñình ở nông thôn và

thành thị còn sử dụng nhiều ñèn sợi ñốt có công suất từ 60 ÷ 100W Việc thúc ñẩy

sử dụng ñèn Compact công suất 12 ÷ 18W và có công suất chiếu sáng tương ñương với ñèn sợi ñốt có thể giảm ñáng kể lượng ñiện năng tiêu thụ cho chiếu sáng, tiết kiệm tiền ñiện cho người sử dụng Tuy nhiên, giá của ñèn Compact thông thường cao gấp 10 lần ñèn sợi ñốt Trong chương trình này EVN sẽ áp dụng việc giảm giá kết hợp với các hoạt ñộng quảng bá ñể bán khoảng 1 triệu bóng ñèn CFL cho các hộ gia ñình trong khu vực phụ tải lớn và quá tải của hệ thống ñiện

4 Chương trình bóng ñèn huỳnh quang gầy (tuýp gầy T - 8): ñẩy mạnh việc sử

dụng ñèn tuýp gầy hiệu suất cao 36W với công suất chiếu sáng và giá thành tương ñương như bóng ñèn T 12- 40W nhưng tiêu thụ ñiện ít hơn khoảng 10% Vì các nhà sản xuất bóng gầy ở Việt Nam mới chỉ sản xuất số lượng nhỏ T 8, EVN sữ trợ cấp tiếp thị cho các nhà sản xuất tham gia chương trình hỗ trợ chi phí cho họ trong việc quảng bá tích cực loại ñèn tiết kiệm năng lượng và EVN sẽ thực hiện chiến dịch song song ñể chỉ dẫn khách hàng về ñèn T 8 và chấn lưu hiệu suất cao

5 Các chương trình bổ trợ: EVN cũng sẽ triển khai các hoạt ñộng phụ trợ ñể

giúp cho các chương tìrnh trên, bao gồm nghiên cứu phụ tải ñể xác ñịnh loại khách hàng và tiềm năng tác ñộng tiết kiệm năng lượng, quy hoạch chương trình DSM, phát triển thực hiện 1 - 2 chương trình thí ñiểm DSM mới và trợ giúp cho trung tâm DSM

Trang 26

1.5.4 Chương trình tiết kiệm năng lượng thương mại thắ ựiểm

Chương trình thắ ựiểm nhằm thử nghiệm các mô hình kinh doanh và cơ chế phù hợp áp dụng vào 1 thị trường nhỏ, chắc chắn ựể trợ giúp việc ựầu tư tiết kiệm năng lượng tại Việt Nam Các cơ quan thực hiện chương trình này có thể bao gồm các công ty thiết kế và kiểm toán năng lượng, các công ty dịch vụ năng lượng Chương trình thắ ựiểm bước ựầu sẽ tập trung vào các toà nhà thương mại, khách sạn

và các toà nhà công sở của tư nhân có khả năng tài chắnh Chương trình sẽ ựược giới hạn thực hiện ở 4 thành phố chắnh (Hà Nội, Hải Phòng, đà Nẵng và thành phố

Hồ Chắ Minh) Các biện pháp tiết kiệm năng lượng sẽ ựược giới hạn trong chiếu sáng, ựiều khiển ựộng cơ, làm mát, sưởi ấm và hệ thống cung cấp ựiện Từ giới hạn này dần xây dựng khả năng của các cơ quan thực hiện chương trình, tạo thuận lợi cho việc phát triển các tiêu chuẩn kỹ thuật của chương trình

Các hoạt ựộng trong chương trình thắ ựiểm sẽ bao gồm

+ Chương trình ựào tạo tổng hợp cho cơ quan thực hiện dự án: chương trình sẽ trợ giúp 1 chương trình ựào tạo chắnh ựể cung cấp những kiến thức kỹ thuật, tài chắnh và kinh doanh cơ bản cho các cơ quan thực hiện dự án

+ Kiểm toán và ựầu tư không hoàn lại: chương trình sẽ cung cấp khoản trợ giúp không hoàn lại cho kiểm toán năng lượng và các khoản trợ giúp cho các cơ quan thực hiện dự án và các khách hàng Khi các cơ quan thực hiện dự án bổ sung thêm các khách hàng, các chương tìrnh sẽ chào mời một phần hoặc toàn bộ khoản tiền không hoàn lại cho việc kiểm toán năng lượng

- Quảng bá, giám sát và ựiều hành chương trình: chương trình sẽ cung cấp kinh phắ ựể hỗ trợ cho:

- Quảng bá chương trình

- Giám sát và ựiều hành dự án

- Chi phắ quản lý và trợ giúp kỹ thuật cho Bộ Công thương

- Các nghiên cứu khả thi cho việc mở rộng thành công dự án

1.6 Kinh nghiệm áp dụng DSM từ các nước

đối với các Công ty điện lực mỗi kWh điện lực bán ra sẽ làm tăng doanh thu

và mỗi kWh không bán ựược sẽ làm giảm doanh thu Việc áp dụng DSM (giảm nhu

Trang 27

cầu sử dụng ñiện) sẽ làm các ðiện lực bán ñược ít ñiện hơn làm giảm doanh thu ðối với phần lớn các ðiện lực trên thế giới, DSM là trái với thông lệ, mâu thuẫn với cách thức kinh doanh và gây băn khoăn trong quá trình thực hiện các hoạt ñộng DSM Rất khó ñể ñánh giá khả năng tiếp thu và sự nhiệt tình của các ðiện lực về việc triển khai DSM, nhưng ñiều quan trọng là tìm ra biện pháp ñể các Công ty ðiện lực không từ chối tham gia vào chương trình Việc một công ty không tham gia vào hoạt ñộng DSM ñược ñề xuất trong quy hoạch nguồn lực hợp nhất sẽ làm tăng chi phí toàn bộ hệ thống, ảnh hưởng ñến các công ty phân phối có triển khai chương trình DSM Có 3 mô hình về quản lý phụ tải ñã ñược áp dụng ở các nước khác nhau trên thế giới, nó biểu hiện trạng thái hệ thống ñiện của mỗi nước, ñặc trưng của hệ thống ñiện nước ñó, nhưng có cùng nguyên tắc cơ bản khi áp dụng DSM

1.6.1 Mô hình những qui tắc

ðây là môn hình ñược áp dụng chủ yếu ở các nước mà Nhà nước giữ vai trò ñiều hòa lớn như Hoa Kỳ và Canada cũng như một số nước nhỏ ở Châu Âu như ðan Mạch và Hà Lan Với mô hình này, người ta áp dụng hai từ “ñộc quyền” ñể ñưa ra các nguyên tắc về tiêu dùng ñiện nhằm ñạt ñược các mục tiêu khi thực hiện DSM Mô hình này có ñặc trưng chủ yếu sau:

+ Nhà nước ủy quyền cho các Công ty phân phối ñể các Công ty này có thể quản lý phụ tải với chức năng là người ñáp ứng phụ tải ñiện Các Công ty phân phối phải thực hiện công việc quản lý phụ tải trên cơ sở ñịnh hướng mà Nhà nước ñã chỉ

ra với mục tiêu lợi ích toàn cộng ñồng là lớn nhất

+ ðể có thể giải quyết các khó khăn gặp phải khi các ñơn vị ñiện lực thực hiện công việc quản lý, Nhà nước cần xây dựng một kế hoạch thích hợp giữa khả năng cung cấp và phụ tải yêu cầu bằng việc buộc các Công ty phân phối ñiện thực hiện một chương trình cung cấp vì lợi ích tổng thể ñi từ việc phân tích kinh tế của việc thực hiện DSM sẽ ñược áp dụng

+ Nhà nước giữ vai trò là người ñiều hòa sẽ xây dựng các cơ chế và khuyến khích tài chính ñể có thể năng ñộng hóa tính ñộc quyền của ngành ñiện khi thực hiện công việc quản lý phụ tải ñối với các hộ tiêu thụ

Trang 28

+ Trong quá trình thực hiện kế hoạch, phải có sự tham gia từ phía hộ tiêu thụ, nhóm các Công ty ñiện lực phía Nhà nước và các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý phụ tải ñiện

1.6.2 Mô hình hợp tác

ðây là mô hình thực hiện DSM với mục ñích là các bên tham gia hệ thống ñiện cùng nhau thực hiện vì lợi ích của hệ thống, của Nhà nước và của người tiêu dùng Mô hình này ñang áp dụng ở một số nước Châu Âu như: ðức, Pháp, Tây Ban Nha và Italia

Trong viễn cảnh mà chính sách bảo vệ môi trường ñã trở thành một chính sách hết sức quan trọng, Nhà nước thường có những thương lượng với các Bộ, ngành về việc giám sát thực hiện các mục tiêu của chương trình DSM mà các ngành thực hiện ðồng thời, Nhà nước cũng muốn mở rộng việc nghiên cứu, sản xuất ñiện năng

từ những nguồn năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo

ðồng thời với phía phụ tải là những chiến dịch vận ñộng tiết kiệm năng lượng dưới nhiều hình thức khác nhau kết hợp với các chính sách về giá ñánh vào các hộ

sử dụng ñiện trong thời kỳ cao ñiểm

Ngoài ra, có một số những khuyến khích ñược ñưa vào trong chương trình DSM xuất phát từ tính ñộc quyền của thị trường năng lượng, hộ tiêu thụ bắt buộc phải có những hợp tác với phía nhà sản xuất nếu như họ muốn có mặt trong hệ thố

ng và ñiều ñó cho phép thực hiện tốt DSM theo cả hai khía cạnh là tiết kiệm ñiện năng và giảm công suất ở giờ cao ñiểm

1.6.3 Mô hình cạnh tranh

Trong mô hình này, các Công ty ðiện lực ñược tự do trong hoạt ñộng vận hành ðây là mô hình ñược áp dụng ở vương quốc Anh hay Nauy Người ta ñặt ra các cơ sở của mô hình DSM cạnh tranh theo những ñặc trưng của ngành công nghiệp tự do Ngành công nghiệp ñiện ñược tái cấu trúc và mang 3 ñặc trưng sau: + Một thị trường mở trong sản xuất

+ Một mạng lưới truyền tải mở, về nguyên tắc nó vận hành như một hệ thống truyền tải chung trên cơ sở không phân tách với những ñiều kiện ñể ñược vào hệ thống và hiệu ứng giá

Trang 29

+ Một hệ thống ñảm bảo sự kết hợp về mặt kỹ thuật theo những thủ tục mà phía Nhà nước yêu cầu

Hơn 30 nước trên thế giới ñã áp dụng thành công DSM ñể nâng cao hiệu quả tiết kiệm năng lượng, giảm nhu cầu tăng thêm các nhà máy ñiện mới, cải thiện tính kinh tế và ñộ ổn ñịnh vận hành hệ thống ñiện, kiểm soát trượt giá biểu giá ñiện, tiết kiệm nguồn tài nguyên và cải thiện môi trường DSM ñã trở thành một chiến lược quan trọng nhằm ñạt ñược phát triển bền vững Tuy nhiên, việc áp dụng và sự thành công của các chương trình DSM phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện từng nước Sau ñây

là một tổng kết sơ lược về các chương trình DSM thành công cũng như là việc áp dụng IRP ñã ñược thực hiện ở một số nước ñiển hình trên thế giới

Mỹ: hiệu suất năng lượng ñã góp phần ñáng kể vào tăng trưởng kinh tế Mỹ từ khi các cuộc khủng hoảng dầu mỏ trong thập kỷ 70 Trong năm 2000, Mỹ tiêu tốn hơn 600 tỷ USD cho tổng năng lượng tiêu thụ Hai thập kỷ gần ñây, nhiều bang ở nước Mỹ ñã sử dụng IRP ñể so sánh giữa lợi ích và chi phí của DSM với chi phí sản xuất ñiện tăng thêm

Achentina: Achentina phi ñiều tiết và tư nhân hóa ngành ñiện năm 1992 Các Công ty phân phối tự nhiên là ñộng lực cho DSM, việc liên hệ trực tiếp với khách hàng và tìm kiếm tài trợ Một thành công lớn trong việc thực hiện DSM là nâng cấp

hệ thống chiếu sáng ở thủ ñô Buenos Aires mà không tăng năng lượng tiêu thụ Australia: hơn nửa ñiện năng sản xuất ở Australia ñến từ nguồn than nội ñịa

rẻ Cường ñộ năng lượng cao và hiệu suất năng lượng thấp do giá ñiện thấp New South Wales, bang lớn nhất của Australia ñã giới thiệu vào cơ chế DSM tiến bộ, bao gồm cả việc cấp phép cho các Công ty cung cấp và phân phối ñiện

Liên minh Châu Âu: hội ñồng liên minh Châu Âu ñang soạn thảo một hướng dẫn về hiệu suất năng lượng - quản lý nhu cầu (EE - DSM) Hướng dẫn này ñòi hỏi các nước thành viên ñạt ñược một lượng tối thiểu hiệu quả năng lượng nhất ñịnh thông qua các chương trình EE - DSM

Pháp: ñã thực hiện 19 chương trình DSM thí ñiểm ở cấp vùng và 3 chương trình ở cấp quốc gia Các chương trình này xúc tiến các thiết bị hiệu suất năng lượng và bóng ñèn Compact, kiểm toán năng lượng trong công nghiệp, chiếu sáng

Trang 30

công cộng và ñộng cơ hiệu suất cao

Hồng Kông: Chính phủ thiết lập một cơ chế cho việc thực hiện DSM vào tháng 5/2000 Mục tiêu của chương trình này là ñể tác ñộng mức và thời gian của nhu cầu ñiện công cộng và tối ưu hóa sử dụng các nhà máy ñiện

Ấn ðộ: hiện ñang phải ñối mặt với thiếu hụt công suất ñỉnh 13% và xấp xỉ 10% tổng nhu cầu ñiện không thể cung cấp Nước này xem DSM như một ñộng lực

ñể có thêm công suất phát cho khách hàng Kế hoạch hành ñộng DSM của Ấn ðộ bao gồm cả việc nâng cao năng lực và các báo cáo nghiên cứu khả thi ñể nhận dạng các dự án DSM và mở rộng các chương trình này ra cả nước

Indonesia: chương trình DSM của Indonesia tập trung vào cắt giảm phụ tải ñỉnh, chủ yếu do sự ñóng góp của chiếu sáng dân dụng, chiếu sáng ñường phố và thiết bị dân dụng Chính phủ tin rằng việc thực hiện DSM và dán nhãn sản phẩm sẽ tiết kiệm hơn việc xây dựng công suất phát ñiện Tuy nhiên những vướng mắc về tài chính ñã hạn chế DSM Các tác ñộng về giá do triển khai DSM

Khi áp dụng DSM doanh thu của các ðiện lực có thể bị giảm ñi và do chi phí ñầu tư cho DSM, ñiều ñó sẽ dẫn ñến giá ñiện có thể tăng Chương trình DSM thường tiết kiệm tiền ñiện cho khách hàng nhưng ñiều này dường như chỉ ñúng với các khách hàng công suất lớn vì rất có thể lượng tiền ñiện tránh ñược do giảm ñiện năng tiêu thụ cao hơn lượng tiền phải trả do tăng giá ñiện ðối với việc khách hàng phản ñối chương trình DSM xét ñến ảnh hưởng về giá, ñể giải quyết vấn ñề này các ðiện lực cần phải có những ñề xuất mở rộng hướng ñến nhu cầu của các khách hàng nhạy cảm với giá tiền ñiện và thử nghiệm các chương trình DSM trong ñó khách hàng sẽ trả toàn bộ chi phí của chương trình thông qua các cơ chế cho vay

Sử dụng biểu giá ñiện năng hợp lý là giải pháp làm thay ñổi ñặc tính tiêu dùng ñiện năng của hệ thống giúp cho san bằng ñồ thị phụ tải hệ thống Các giải pháp DSM ñều bị tác ñộng bởi ba loại biểu giá sau:

+ Giá theo thời ñiểm sử dụng (TOU): mục tiêu chính của TOU là ñiều hòa phụ tải ñiện hệ thống sao cho phù hợp với khả năng cung cấp ñem lại lợi ích cho cả ngành ñiện lẫn khách hàng Do ñó nó phải có tính linh hoạt cao bởi muốn ñạt mục tiêu trên TOU phụ thuộc rất nhiều yếu tố: thời ñiểm dùng ñiện, khoảng thời gian

Trang 31

dùng ñiện liên tục, ñộ lớn và ñộ biến ñộng công suất cũng như ñiện năng yêu cầu + Giá cho phép cắt ñiện khi cần thiết: biểu giá này ñể khuyến khích các khách hàng cho phép cắt ñiện trong các trường hợp cần thiết phù hợp với khả năng cung cấp ñiện kinh tế của ngành ñiện

+ Giá dành cho các phụ tải tiêu thụ ñặc biệt: biểu giá ñặc biệt nhằm khuyến khích khách hàng thực hiện DSM hoặc phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế của chính phủ Biểu giá ñặc biệt phải có tính hợp lý theo quan ñiểm tổng thể của cả chương trình DSM vì ñôi khi khoản tiền trả cho khách hàng khi cho phép cắt ñiện hoặc tham gia tích cực vào chương trình DSM lại có thể làm tăng giá cho những khách hàng không tham gia vào chương trình

Với ñiều kiện kinh tế, chính trị Việt Nam trước hết nên thực hiện áp dụng giá ñiện theo thời gian, giá ñiện cho phép cắt ñiện khi cần thiết, cải thiện dịch vụ khách hàng

1.6.4 Quy hoạch nguồn

Quy hoạch nguồn (Intergrated Resource Planning - IRP) là một quy hoạch toàn diện mà thông qua ñó ngành ñiện xác ñịnh ñược các nguồn cần thiết ñể ñáp ứng nhu cầu công suất và nhu cầu ñiện năng của khách hàng Ở Bắc Mỹ, IRP ñã trở thành một sáng kiến ñem lại những cải thiện ñáng kể trong hoạt ñộng kinh doanh truyền thống của các ðiện lực IRP cung cấp những chiến lược ñể giúp hiểu ñược vai trò và tầm quan trọng của DSM

Trong việc xác ñịnh những nguồn lực có hiệu quả nhất ñối với một ñiện lực, ñiều quan trọng là phải tính ñược chi phí và lợi nhuận Do ñó, lợi ích của một chương trình DSM (là phần chi phí tránh ñược do không phải ñầu tư xây dựng và vận hành nguồn ñiện mới) phải lớn hơn chi phí ñể áp dụng chương trình DSM (các chi phí hành chính, chi phí khuyến khích khách hàng tham gia và doanh thu bị mất

do giảm lượng ñiện năng tiêu thụ) thì mới có thể nói rằng chương trình DSM có hiệu quả

Cơ sở ñể phát triển quy hoạch nguồn là cung cấp ñược những phân tích và ñề xuất cho một chương trình hành ñộng:

+ Xác ñịnh các mục tiêu của quy hoạch

Trang 32

+ Tắnh toán dự báo phụ tải với các kịch bản khác nhau

+ Quyết ựịnh lượng công suất phát cần thiết cho mỗi năm ựể thực hiện quy hoạch

+ Xác ựịnh các nguồn lực cần thiết ựể cân bằng ựược phụ tải dự báo và công suất của nguồn

+ đánh giá các nguồn lực về ựiện theo một phương thức nhất quán và tìm ra ựược nguồn lực có tiềm năng nhất ựể tạo lập một kế hoạch hành ựộng có hiệu quả, linh hoạt và thuận lợi

+ Xây dựng các kịch b ản phát triển nguồn và lưới ựiện phù hợp với hoàn cảnh kinh tế, chắnh trị và xã hội

+ Dự kiến các phương án mới thay thế các phương án không còn phù hợp Thử nghiệm từng phương án ựể tìm ra phương án thay thế có hiệu quả nhất tùy theo các quan ựiểm khác nhau

+ Quản lý và ựánh giá hoạt ựộng của ngành điện theo kế hoạch và ựiều chỉnh

kế hoạch nếu cần thiết Mô hình IRP vẫn còn tương ựối mới và thể hiện một sự tiến

bộ lớn trong việc lập quy hoạch cho ngành ựiện đặc tắnh quan trọng nhất của mô hình IRP là khả năng ựánh giá một cách cụ thể sự kết hợp giữa cung cấp ựiện và các phương án lựa chọn nguồn lực DSM trong khuôn khổ khuôn mẫu chung để IRP có thể hoạt ựộng tốt ở Việt Nam cần phải trao cho các điện lực quyền ựược triển khai,

có nghĩa họ phải có trách nhiệm thu nhận các nguồn lực cả 2 phắa cung và cầu ựể các nguồn lực ựều tham gia vào hệ thống ựiện

Một phương pháp ựể thu nhận các nguồn ựiện trên cơ sở IRP ựã ựược phát triển ở Mỹ là sự ựấu thầu cạnh tranh nguồn ựiện Bằng ựấu thầu cạnh tranh điện lực

có thể lựa chọn các nguồn ựiện thông qua thị trường Trong ựấu thầu cạnh tranh, các điện lực kiến nghị các ựề xuất về nguồn ựiện Các cuộc ựấu thầu có thể diễn ra ựịnh

kỳ hoặc khi nào mà ngành ựiện thấy cần thiết phải phát triển thêm nguồn

Vì Việt Nam chưa có kinh nghiệm triển khai DSM nên không biết bắt ựầu trước với IRP hay DSM, trong ựó: IRP sẽ xác ựịnh các nguồn lực sinh lợi của DSM nhưng ựòi hỏi thông tin như chi phắ ước tắnh, lợi ắch và khả năng thâm nhập thị trường cho các chương trình của DSM Việt Nam nên thực hiện chương trình DSM

Trang 33

tăng tốc khơng dựa vào sự đánh giá về IRP ban đầu vì những lý do sau: kinh nghiệm về DSM của Việt Nam cịn hạn chế nên khơng thể sử dụng DSM làm đầu vào đánh giá IRP Cách duy nhất để đánh giá chính xác DSM trong khuơn khổ IRP

là phải tiến hành các chương trình thí điểm nhằm cung cấp thơng tin về chi phí và lợi ích của chương trình DSM Việt Nam đang mất cân đối giữa nguồn và tải, trong điều kiện kinh tế cịn khĩ khăn việc phát triển nguồn là khơng đơn giản thì DSM sẽ

là một kế hoạch ít tốn kém nhất cho đất nước; vấn đề chủ yếu là xác định các chương trình sinh lợi nhất IRP sẽ cung cấp một khuơn khổ để đánh giá chương trình DSM khi chúngđược triển khai trong thời gian ngắn hạn, kết quả của chương trình DSM thí điểm cĩ thể được sử dụng để tiến hành phân tích IRP Về lâu dài IRP

cĩ thể tối ưu hĩa các lựa chọn và kết hợp giữa chương trình DSM và các phương án phía cung cấp Vì vậy, DSM và IRP phải tiến hành song song, kết quả của cái này

sẽ bổ trợ cho cái kia

1.7 Tĩm tắt Chương II

Trong chương này Chúng tơi đã phân tích cơ sở lý thuyết về DSM: là tập hợp các giải pháp kỹ thuật, cơng nghệ, kinh tế, xã hội nhằm quản lý sử dụng nhu cầu điện năng hiệu quả và tiết kiệm, với mục tiêu giảm cơng suất phụ tải cực đại và điện năng tiêu thụ của hệ thống Trong phần này Chúng tơi cũng đã trình bày những lợi ích mà DSM mang lại cho người tiêu dùng, các cơng ty sản xuất kinh doanh điện

Chúng tơi nêu ra các mục tiêu của một hệ thống điện khi áp dụng DSM, các bước triển khai khi áp dụng DSM, các chương trình DSM ở Việt Nam mà Tập đồn điện lực Việt Nam đã triển khai và một số thành tựu đạt được của một vài quốc gia

cĩ kinh nghiệm trong việc thực hiện DSM

Trên cơ sở của những phân tích đĩ, một lần nữa khẳng định DSM khơng chỉ mang lại những lợi ích kinh tế lớn cho mỗi quốc gia, mà cịn gĩp phần rất lớn trong chiến lược phát triển năng lượng bền vững tồn cầu đây là một vấn đề cấp thiết của tồn xã hội

Trang 34

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CUNG CẤP đIỆN

CHO TỈNH THANH HOÁ

2.1 Sơ ựồ nguồn, phụ tải hệ thống cung cấp ựiện tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Tổng quan về Thanh Hoá

Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung có diện tắch: 11.133,4 km2, dân số: 3.405 nghìn người, gồm 01 thành phố, 02 thị xã và 24 huyện địa hình ựa dạng, thấp dần từ Tây sang đông, chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng núi và Trung du có diện tắch ựất tự nhiên 839.037 ha, chiếm 75,44% diện tắch toàn tỉnh Vùng ựồng bằng có diện tắch ựất tự nhiên là 162.341 ha, chiếm 14,61% diện tắch toàn tỉnh Vùng ven biển có diện tắch 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tắch toàn tỉnh, với bờ biển dài 102

km, ựịa hình tương ựối bằng phẳng

2.1.2 Quá trình xây dựng và phát triển

- Thời kỳ trước và sau cách mạng tháng tám năm 1945: Dưới thời pháp

thuộc, nhà máy ựiện ựầu tiên ựược xây dựng tại Trung tâm thị xã Thanh Hoá có công suất 240kW do một thương nhân người Việt Nam tốt nghiệp kỹ sư ựiện tại Pháp ựầu tư Năm 1954, miền bắc ựược giải phóng, Liên Xô giúp xây dựng Nhà máy ựiện Lô Cô-Hàm Rồng với 2 máy phát ựiện, công suất mỗi máy 300kW và một

số máy phát dự phòng có công suất 150kW Sau ựó, các nước xã hội chủ nghĩa còn giúp xây dựng Nhà máy thuỷ ựiện Bàn Thạch, với 3 tổ máy, công suất mỗi máy 320kW và 02 nhà máy nhiệt ựiện Cổ định và Hàm Rồng Năm 1961, thành lập Nhà máy ựiện Thanh Hoá, bao gồm 4 cơ sở phát ựiện là: Lô Cô- Hàm Rồng, Thuỷ ựiện Bàn Thạch, Nhiệt ựiện Cổ định và Nhiệt ựiện Hàm Rồng có tổng công suất là 6000kW với công suất trên ngành ựiện ựã cung cấp một nguồn ựiện năng lớn cho sản xuất nông nghiệp, công nghiêp

- Giai ựoạn 1975 ựến 1990: Trong giai ựoạn này mạng lưới ựiện ựược ựầu tư

xây dựng Trạm biến áp 220kV Ba Chè có công suất 2x125kVA, 07 trạm biến áp 110kV, 36 trạm trung gian 35kV, 1783 trạm biến áp phân phối

- Giai ựoạn 1991 ựến 2000: điện lực Thanh Hóa ựã ựầu tư phát triển mở rộng

và các trạm 110kV: Thọ Xuân, Hà Trung, Thiệu Yên

Trang 35

- Giai ựoạn 2001 ựến nay: hoàn thành 100% số huyện, thị trong tỉnh có ựiện

lưới quốc gia, năm 2002- 2003 mở rộng lưới ựiện phân phối về 19 xã thuộc 11 huyện miền núi, cấy thêm các trạm biến áp chống quá tải

2.1.3 Hiện trạng về nguồn, lưới ựiện

2.1.3.1 Nguồn cung cấp ựiện năng

Phụ tải trên ựịa bàn ựược cấp ựiện từ hệ thống ựiện miền Bắc qua các trạm 220kV Thanh Hóa công suất 2x125MVA, Nghi Sơn công suất 2x125MVA và Nhà máy nhiệt ựiện Ninh Bình (4x25)MW qua tuyến dây 110kV mạch kép Ninh Bình - Bỉm Sơn, 15 trạm 110kV tổng dung lượng ựặt là 769MVA

Ngoài ra, còn có một số nguồn ựiện khác như Thuỷ ựiện Bàn Thạch (huyện Thọ Xuân) công suất (3x320)kW, thủy ựiện Sông Mực (2x1000)kW, máy phát của nhà máy ựường Việt đài, ựường Lam Sơn Tại các khu vực các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa ựể phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt sử dụng các máy phát ựiện diesel (công suất < 5kW) và hàng nghìn thuỷ ựiện cực nhỏ (0,3-1)kW

2.1.3.2 Lưới ựiện

Hệ thống lưới ựiện trên ựịa bàn tỉnh bao gồm các cấp ựiện áp 220, 110, 35, 22,

10, 6kV Trên lưới 6kV có 420 ựiểm lắp ựặt tụ bù với tổng dung lượng bù là 91,5MVAR

Bảng II-1: Thống kê khối lượng ựường dây

TT Tên ựường dây Chủng loại dây - tiết diện Chiều dài km)

I đường dây 220kV ACK-300, ACSR-330 265,2

II đường dây 110kV AC-240, 185, 150, 120 398,5

Trang 36

Hình vẽ II-1: Sơ ñồ lưới ñiện 500- 220- 110kV tỉnh Thanh Hoá

Trang 37

Hỡnh vẽ II-2: Sơ ủồ hiện trạng lưới ủiện 220-110-35kV tỉnh Thanh Hoỏ

Sơ đồ hiện trạng lưới điện 220-110-35kv tỉnh thanh hoá

bá thước nghi sơn

1x40MVA

110/22/6kV

22kV 6kV 110kV

sầm sơn

1x25MVA 110/22/10kV

núi một

2x40+16MVA 110/35/22-10kV

hà trung

2x25MVA 110/35/10-6kV

110kV

2x1,000kVA

10kV 35kV

2x1,600kVA

10kV 35kV

(1,800+1,600)kVA

10kV 35kV

2x2,500kVA

10kV 35kV

2x2,500kVA

10kV 35kV

2x4,000kVA

10kV 35kV

2x2,500kVA

10kV 35kV

10kV 35kV

2x2,500kVA

2x4,000kVA

10kV 35kV

2x4,000kVA

10kV 35kV

3x560kVA

10kV

3 3

35kV 35kV

10kV

2x3,200kVA

35kV 35kV

2x1,800kVA

10kV 35kV

1,800kVA

10kV 35kV

77.4 5.9

40

101

26.3 10.9

VEAM

18MVA 110/6kV 10

33.2 AC-150/3

68 5

T2

Trang 38

Bảng II-2: Thống kê khối lượng trạm biến áp

 đường dây 220kV: Ninh Bình Ờ Thanh Hóa và ựường dây Tđ Hoà

Bình- Nho QuanỜ Thanh Hóa- Nghi SơnỜ Hưng đông- Hà Tĩnh

 Trạm 220kV: Thanh Hóa công suất (2x125) MVA - 220/110/10kV

Hiện tại Pmax trạm là 226MW sau trạm có 7 xuất tuyến 110kV Trạm 220kV Nghi Sơn - E9.10 công suất (2x125) MVA - 220/110/10kV có 6 xuất tuyến 110kV

 đường dây 110kV: có 25 tuyến 110kV, ựược cấp ựiện từ 3 nguồn chắnh

là trạm 220kV Thanh Hoá, Nghi Sơn, Tđ Cửa đạt và NM nhiệt ựiện Ninh Bình

 Trạm 110kV: hiện có 15 trạm 110kV, trong ựó có 5 trạm chuyên dùng:

+ Trạm 110kV Núi Một - E91: công suất (63+40+16) MVA - 110/35/22-10kV cấp ựiện cho TP Thanh Hoá, các huyện đông Sơn, Triệu Sơn, Quảng Xuơng

+ Trạm 110kV Thọ Xuân - E9.3: công suất 2x16MVA - 110/35/22-10kV cấp ựiện cho các huyện: Thọ Xuân, Thường Xuân, Ngọc Lặc, Lang Chánh,

+ Trạm 110kV Hà Trung - E9.4: công suất 2x25MVA - 110/35/10kV cấp ựiện các huyện: Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn, Thạch Thành, Vĩnh Lộc và TX Bỉm Sơn + Trạm 110kV Thiệu Yên - E9.5: công suất 2x25MVA - 110/35/22kV cấp ựiện các huyện Thiệu Hoá, Yên định, Cẩm Thuỷ, Vĩnh Lộc

Trang 39

+ Trạm 110kV Bỉm Sơn - E9.6: công suất (2x40+35)MVA-110/35/6kV

+ Trạm 110kV Nghi Sơn, công suất (40+35) MVA-110/22/6kV

+ Trạm 110kV Nông Cống: công suất (1x25)MVA - 110/35/22kV cấp ñiện các huyện gồm Nông Cống, Như Thanh, Như Xuân và một phần Quảng Xương + Trạm 110kV Thanh Hoá - E9.9: công suất 25MVA-110/22kV cấp ñiện cho lưới 22kV TP Thanh Hoá

+ Trạm 110kV Sầm Sơn - E9.11: công suất (1x25) MVA-110/22/10kV cấp ñiện cho khu vực TX Sầm Sơn

+ Trạm 110kV Bá Thước công suất (1x25)MVA- 110/35/22kV cấp ñiện cho các huyện miền núi Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Bá Thước, Ngọc Lặc + Trạm 110kV Hoằng Hóa công suất (1x25) MVA-110/35/22-10kV cấp ñiện cho khu vực huyện Hoằng Hóa

+ Trạm 110kV VEAM công suất (1x18) MVA-110/6kV cấp ñiện cho nhà máy

 Lưới trung áp: Trạm biến áp trung gian 35/10-6kV, có 38 trạm biến áp

trung gian với 67 máy biến áp, tổng dung lượng ñặt là 195,1MVA

 ðường dây 35kV: ðường dây 35kV cấp ñiện cho các huyện, thị của tỉnh

 ðường dây 22kV: Lưới 22kV cấp ñiện TP Thanh Hóa và Thị xã Sầm

Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn qua 2 lộ ñường dây 22kV 473 và 477 Khối lượng ñường dây ñang vận hành ở cấp ñiện áp 22kV là 221,99km

 ðường dây 10kV: Lưới 10kV phát triển mạnh ở trên 19 huyện thị, nhất

là tại các huyện thị ñồng bằng ven biển, trên toàn tỉnh là 2.062,74km

 ðường dây 6kV: Tổng chiều dài ñường dây 6kV là 134,38km

Trang 40

2.1.4 Phụ tải ñiện:

 Thành phần Quản lý tiêu dùng dân cư: chiếm tỷ trọng gần 50% nhu

cầu sử dụng ñiện của toàn tỉnh, chia thành 2 khu vực: Khu vực thành thị: thuộc thành phố Thanh Hoá và các thị trấn của các huyện Ở khu vực này mức sống của người dân khá cao nên nhu cầu sử dụng ñiện của họ cũng lớn, chủ yếu sử dụng ñiện vào giờ cao ñiểm Khu vực nông thôn: thuộc ngoại thành thành phố Thanh Hoá và các xã của các huyện Mức sống của khu vực này ña số là thấp, nhu cầu sử dụng của

họ chủ yếu là phục vụ thắp sáng sinh hoạt

 Thành phần Công nghiệp xây dựng: chiếm trên 45%, các ngành nghề

chủ yếu là: công nghiệp sản xuất xi măng, thép, hàng dệt may ñòi hỏi ñiện năng rất lớn; phụ tải này chỉ làm việc vào ban ngày cho nên khả năng làm thay ñổi ñồ thị phụ sang thời gian thấp ñiểm rất khó

 Thành phần nông lâm ngư nghiệp: sử dụng năng lượng ñể phục vụ cho

mục ñích này chỉ chiếm khoảng 2% nhu cầu sản lượng của cả tỉnh Tiềm năng ñể tiết kiệm năng lượng của thành phần này rất khó vì nhu cầu sử dụng của thành phần này là cấp ñiện cho các trạm bơm nước phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết

 Thành phần Thương mại dịch vụ và nhu cầu khác: Hai thành phần

này chiếm tỷ trọng rất nhỏ, khoảng 3% nhu cầu của tỉnh ðây là những thành phần nhỏ lẻ, sử dụng ñiện ít, nhu cầu sử dụng thay ñổi liên tục cho nên tiềm năng ñể làm thay ñổi ñồ thị phụ tải của thành phần này là không ñáng kể

Bảng II-3: Tiêu thụ ñiện năng giai ñoạn 2008-2010 của tỉnh Thanh Hóa

Ngày đăng: 03/12/2013, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bỏo cỏo nghiờn cứu khả thi dự ỏn quản lý nhu cầu giai ủoạn 2 (2002- 2005) Viện Năng lượng, Hà Nội 1/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo nghiờn cứu khả thi dự ỏn quản lý nhu cầu giai ủoạn 2
[4] Nguyễn Cụng Hiền, Nguyễn Mạnh Hoạch “Hệ thống cung cấp ủiện của xớ nghiệp cụng nghiệp ủụ thị và nhà cao tầng”,NXB KH&amp;KT năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hệ thống cung cấp ủiện của xớ nghiệp cụng nghiệp ủụ thị và nhà cao tầng
Nhà XB: NXB KH&KT năm 2005
[5] Trần Quang Khỏnh “Hệ thống cung cấp ủiện tập 1, tập 2”, NXB KH&amp;KT năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hệ thống cung cấp ủiện tập 1, tập 2”
Nhà XB: NXB KH&KT năm 2006
[6] Trần Quang Khỏnh “Quy hoạch ủiện”, NXB Nụng nghiệp năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch ủiện”
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp năm 2000
[7] Trần Quang Khỏnh, “Bài giảng giải tớch và tối ưu húa chế ủộ mạng ủiện”- năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng giải tớch và tối ưu húa chế ủộ mạng ủiện”- năm
[8] Trần Ái Khiết “Tài chớnh doanh nghiệp, NXB ủại học quốc gia, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ài chớnh doanh nghiệp
Nhà XB: NXB ủại học quốc gia
[9] Trần đình Long, đặng Quốc Thống, Nguyễn Thường, Lã Văn Út, đào Kim Hoa, Nguyễn Văn ðạm, “Nghiên cứu khả năng ứng dụng DSM ở Việt Nam” Báo cáo khoa học, Mã số KCðL .95.04.10, Bộ khoa học công nghệ và môi trường,1997, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng ứng dụng DSM ở Việt Nam”
[10] Trần đình Long ỘQuy hoạch phát triển năng lượng và ựiện lựcỢ, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỘQuy hoạch phát triển năng lượng và ựiện lựcỢ
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
[12] Nguyễn Thị Tuyết Mai, “Phân tích tài chính kinh tế” NXB Xây dựng năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích tài chính kinh tế”
Nhà XB: NXB Xây dựng năm 2000
[13] Nguyễn Xuõn Phỳ “Sử dụng tiết kiệm ủiện năng ỏp dụng cho doanh nghiệp sản xuất”, NXB KH&amp;KT năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sử dụng tiết kiệm ủiện năng ỏp dụng cho doanh nghiệp sản xuất
Nhà XB: NXB KH&KT năm 2002
[14] Nguyễn Xuân Phú, Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Bội Khuê “Cung cấp ủiện”- NXB KH&amp;KT năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cung cấp ủiện”-
Nhà XB: NXB KH&KT năm 2002
[15] Nguyễn Xuõn Phỳ, “Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả ủiện năng” Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả ủiện năng”
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
[16] Nguyễn Xuân Phú, Nguyễn Thế Bảo , “Bảo toàn năng lượng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả trong công nghiệp”, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bảo toàn năng lượng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả trong công nghiệp”
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
[17] Ngụ Hồng Quang , “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị ủiện từ 0,4 ủến 500 kV”, NXB KH&amp;KT năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị ủiện từ 0,4 ủến 500 kV”
Nhà XB: NXB KH&KT năm 2002
[18] Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, số 20/2010/QH12 ngày 17/6/ 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
[19] đặng Quốc Thống, Nguyễn Thường, đào Kim Hoa, Bạch Quốc Khánh Ộđánh giá tiềm năng tiết kiệm ựiện năng và hiệu quả của việc ứng dụng DSM ở Việt Nam”, Báo cáo khoa học, Mã số KHCN.09.08.02, Bộ khoa học công nghệ và môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ộđánh giá tiềm năng tiết kiệm ựiện năng và hiệu quả của việc ứng dụng DSM ở Việt Nam”
[20] Bựi Ngọc Thư “Mạng cung cấp và phõn phối ủiện”, NXB KH&amp;KT năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mạng cung cấp và phõn phối ủiện”
Nhà XB: NXB KH&KT năm 2000
[21] Vũ Hải Thuận, “Kinh tế ngành ủiện”, NXB Nụng Nghiệp năm 2000. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế ngành ủiện”
Nhà XB: NXB Nụng Nghiệp năm 2000. Tiếng Anh
[22] Demand side management best practices guidebook for pacific island power utilities, International Institute of Energy Conservation (IIEC), 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Demand side management best practices guidebook for pacific island power utilities
[23] Integration of Demand Side Management, Distributed Generation, Renewable Energy Sources and Energy Storages, International Energy Agency Demand- Side Management Programme Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integration of Demand Side Management, Distributed Generation, Renewable Energy Sources and Energy Storages

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh vẽ II-1: Sơ ủồ lưới ủiện 500- 220- 110kV tỉnh Thanh Hoỏ - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
nh vẽ II-1: Sơ ủồ lưới ủiện 500- 220- 110kV tỉnh Thanh Hoỏ (Trang 36)
Hỡnh vẽ II-2: Sơ ủồ hiện trạng lưới ủiện 220-110-35kV tỉnh Thanh Hoỏ - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
nh vẽ II-2: Sơ ủồ hiện trạng lưới ủiện 220-110-35kV tỉnh Thanh Hoỏ (Trang 37)
Bảng II-2: Thống kê khối lượng trạm biến áp - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
ng II-2: Thống kê khối lượng trạm biến áp (Trang 38)
Bảng II-3: Tiờu thụ ủiện năng giai ủoạn 2008-2010 của tỉnh Thanh Húa - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
ng II-3: Tiờu thụ ủiện năng giai ủoạn 2008-2010 của tỉnh Thanh Húa (Trang 40)
Hỡnh vẽ II-3: Biểu ủồ ủiện năng thương phẩm năm 2008 tỉnh Thanh Hoỏ - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
nh vẽ II-3: Biểu ủồ ủiện năng thương phẩm năm 2008 tỉnh Thanh Hoỏ (Trang 41)
Hỡnh vẽ II-5: Biểu ủồ ủiện năng thương phẩm năm 2010 tỉnh Thanh Hoỏ - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
nh vẽ II-5: Biểu ủồ ủiện năng thương phẩm năm 2010 tỉnh Thanh Hoỏ (Trang 41)
Hỡnh vẽ II-4: Biểu ủồ ủiện năng thương phẩm năm 2009 tỉnh Thanh Hoỏ - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
nh vẽ II-4: Biểu ủồ ủiện năng thương phẩm năm 2009 tỉnh Thanh Hoỏ (Trang 41)
Bảng II-4: Bảng tổng hợp tỡnh hỡnh cấp ủiện nụng thụn năm 2010 - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
ng II-4: Bảng tổng hợp tỡnh hỡnh cấp ủiện nụng thụn năm 2010 (Trang 42)
Bảng II-6: ðiện năng thương phẩm năm 2010 - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
ng II-6: ðiện năng thương phẩm năm 2010 (Trang 46)
Sơ đồ lưới điện  thành phố thanh hoá - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
Sơ đồ l ưới điện thành phố thanh hoá (Trang 47)
Hỡnh vẽ II-8: Sơ ủồ một sợi lộ 475 E9.9 thành phố Thanh Hoỏ - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
nh vẽ II-8: Sơ ủồ một sợi lộ 475 E9.9 thành phố Thanh Hoỏ (Trang 49)
Bảng II-8: ðiện năng thương phẩm ngày của Khu vực công nghiệp xây dựng  (ðơn vị: kWh) - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
ng II-8: ðiện năng thương phẩm ngày của Khu vực công nghiệp xây dựng (ðơn vị: kWh) (Trang 59)
Bảng II-9: ðiện năng thương phẩm ngày của Khu vực thương mại dịch vụ  (ðơn vị: kWh) - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
ng II-9: ðiện năng thương phẩm ngày của Khu vực thương mại dịch vụ (ðơn vị: kWh) (Trang 60)
Hỡnh vẽ II-10: Biểu ủồ phụ tải ngày khu vực thương mại dịch vụ - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
nh vẽ II-10: Biểu ủồ phụ tải ngày khu vực thương mại dịch vụ (Trang 61)
Hỡnh vẽ II-11: Biểu ủồ phụ tải ngày Khu vực cụng cộng- Khối cơ quan  Bảng II-11: ðiện năng thương phẩm ngày của Khu vực công cộng khối trường học - Luận văn nghiên cứu ứng dụng quản lý nhu cầu điện(DSM) đối với lộ 475e9 9 thuộc điện lực thành phố thanh hoá
nh vẽ II-11: Biểu ủồ phụ tải ngày Khu vực cụng cộng- Khối cơ quan Bảng II-11: ðiện năng thương phẩm ngày của Khu vực công cộng khối trường học (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w