1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Thiết kế và lập trình Web: Phần 2 – Đại học Hàng Hải

26 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 của bài giảng Thiết kế và lập trình Web sẽ tập trung giới thiệu về ngôn ngữ kịch bản VBcript và các kiến thức về Active Server Page như: Mô hình các lớp, thiết lập Web Server, xử lý các yêu cầu của IIS, mô hình đối tượng, các đối tượng ASP. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt các nội dung chi tiết.

Trang 1

Chương 4: NGÔN NGỮ KỊCH BẢN VBSCRIPT

để ta có thể phát triển các ứng dụng web

VBScript is a prerequisite for ASP developers and should be learned thoroughly before attempting any sophisticated ASP programming Programmers who have used Visual Basic in the past will feel more at home when designing their dynamic web pages with VBScript, but it should be known that only visitor's using Internet Explorer will be able to access your code, while other browsers will not be able to process the VBScript code

VBScript là thành phần không thể thiếu với những người học lập trình ASP và nên được tìm hiểu một cách kỹ lưỡng trước khi phát triển bất kỳ một hệ thống ASP phức tạp nào Những lập trình viên đã biết ngôn ngữ Visual Basic sẽ dễ dàng hơn khi tiếp cận VBScript Một điều cần chú là chỉ những người dùng sử dụng trình duyệt IE mới có khả năng truy cập được các mã lệnh VBScript

JavaScript có thể làm được gì ?

DHTML là tập hợp các công cụ cho phép tạo ra các trang web tương tác, có thể thay đổi nội dung và thể hiện

 Điều khiển trình duyệt

 Xử l dữ liệu trong các ứng dụng cilent-side, kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu trong các form

 Lưu các trạng thái trong cookies

JavaScript không thể làm được gì ?

 Không đọc / ghi file

 Không hỗ trợ mạng

 Không tạo ra các đối tượng đồ họa

4.2 Cú pháp cơ bản của VBScrip

4.2.1 Khai báo hằng, biến, mảng

 Biến trong VBScript không cần xác định kiểu, các biến không cấu trúc được xem là biến vô hướng, có thể chứa và tự chuyển đổi hầu hết các kiểu dữ liệu Khai báo biến bằng từ khóa Dim Ví dụ:

Trang 2

 Hằng được khai báo bằng từ khóa Const Ví dụ:

 Để hiển thị giá trị một biểu thức trên trang web ta dùng một trong hai phương pháp :

Sử dụng phương thức Write của Object Response: Response Write(bthức)

Sử dụng cách viết tắt của Response Write(bthức) : <% =bthức %>

 Các toán tử logic : NOT, AND, OR, XOR

 Các toán tử cộng chuỗi : + hoặc &

4.2.4 Các cấu trúc điều khiển

Trang 3

„Now là hàm trả về ngày hiện tại của hệ thống

VBScript cung cấp 4 dạng câu lệnh lặp mà chúng ta đã nghiên cứu trong VB:

 For Next : lặp với số lần xác định

 For Each Next : lặp với các phần tử trong một tập hợp

 Do Loop : lặp trong khi điều kiện kiểm tra của Loop còn đúng Câu lệnh này

có 2 biến thể: Do While và Do Until

 While Wend : lặp trong khi điều kiện kiểm tra của While còn đúng

4.2.5 Hàm và Thủ tục

Hàm

Khai báo một hàm : Function End Function

Hàm trả về một giá trị thông qua tên gọi hàm n ên có thể tham gia trong một biểu thức như một toán hạng

VBScript có một số hàm dựng sẵn (cách sử dụng tương tự như trong VB):

 Các hàm toán học : ATN, COS, SIN, TAN, EXP, LOG, SQR, RND, INT

 Các hàm thao tác trên chuỗi :

INSTR : trả về vị trí bắt đầu của một chuỗi con subStr trong một chuỗi khác Str Cú pháp InStr(subStr, Str)

LEN : trả về số k tự của một chuỗi

LCASE : chuyển một chuỗi viết thường sang viết hoa, tương tự cho UCASE

LTRIM : trả về một chuỗi đã loại bỏ các k tự trống phía bên trái Tương tự, ta có các hàm RTRIM, TRIM

STRING : trả về một chuỗi gồm một số k tự giống nhau Ví dụ : String(5,”b”) cho lại chuỗi “bbbbb”

LEFT : trả về một chuỗi con trong một chuỗi Str bắt đầu từ vị trí đầu tiên bên trái cho đến k tự thứ num Cú pháp: LEFT(Str, num) Tương tự ta có hàm RIGHT

MID : trả về một chuỗi con gồm num k tự trong một chuỗi Str bắt đầu từ vị trí pos Cú pháp: MID(Str, pos, num)

Trang 4

 Các hàm về ngày giờ: DATE, TIME, NOW, WEEKDAY, WEEKDAYNAME, YEAR, MONTH, DAY, HOUR, MINUTE, SECOND

DATEDIFF : trả về số ngày tồn tại giữa hai ngày

DATEADD : cộng thêm số ngày trả về số ngày mới

 Các hàm chuyển đổi kiểu dữ liệu

ABS : trả về giá trị tuyệt đối của một số

ASC : trả về mã ASCII của một k tự

ASCW : trả về mã Unicode của một k tự

CHR : trả về k tự có mã theo AINSI

CDATE : trả về giá trị của đối số theo variant có kiểu là Date

ROUND : làm tròn số

 Các hàm kiểm tra

ISARRAY : kiểm tra một biểu thức có phải là một mảng hay không

ISDATE : kiểm tra một biểu thức có phải kiểu Date hay không

ISEMPTY : kiểm tra một biến đã được khởi tạo chưa

ISNULL : kiểm tra một biểu thức có phải là NULL không

ISNUMERIC : kiểm tra một biểu thức có phải là số không

Thủ tục

Khai báo một thủ tục : Sub End Sub

Gọi một thủ tục : call tên_thủ_tục

Ví dụ : xây dựng hàm chuyển đổi độ C sang độ F

4.3 Tương tác giữa VBScript và HTML

VBScript là ngôn ngữ lập trình kiểu thông dịch dành cho Web Khi đoạn mã VBScript được chèn vào trang HTML thì trình duyệt Web sẽ thông dich và thực hiện VBScript do Microsoft phát triển Cú pháp của nó gần giống như Visual Basic VBScript là ngôn ngữ script được viết phía client và nó chỉ được hổ trợ tốt nhất trên trình duyệt Internet Explore của Microsoft

Vị trí đặt đoạn mã VBScript:

Đoạn script sẽ thực thi ngay khi trang web được mở

Đặt giữa tag <head> và </head>

Trang 5

Khi đoạn script đặt giữa tag <head> </head> thì bảo đảm nó sẽ được thực thi trước khi gọi hàm

Đặt giữa tag <body> và </body>

Đoạn script trong phần body được thực thi khi trang web đang mở

Đặt giữa tag <body> và </body> hay <head>và </head>

Đoạn script có thể đặt trong phần đầu hay phần thân của tag HTML Số lượng đoạn script không hạn chế

4.4 Các đối tượng của trình duyệt

Đối tượng (Object) là tập hợp các thuộc tính, phương thức Trong VBScript có những đối tượng được xây dựng sẵn để mở rộng khả năng của ngôn ngữ, hỗ trợ việc xây dựng các kịch bản mạnh hơn

4.4.1 Đối tượng ERR

Đối tượng ERR chứa các thuộc tính mang thông tin về lỗi của VBScript và các phương thức xử l lỗi Khi chương trình phát sinh lỗi, cần nắm bắt và xử l các lỗi phát sinh bằng cách khai báo dòng lệnh <% On Error Resume Next %> vào đầu trang ASP hay đầu của hàm, thủ tục của người viết script tạo ra

Trang 6

- Thuộc tính

 Number, Description : cung cấp mã lỗi và mô tả lỗi

 HelpFile : tên đường dẫn tệp tin trợ giúp

 Source : nơi xuất hiện lỗi

- Phương thức:

 Clear : xoá các thông tin trong đối tượng ERR

 Raise : tự tạo mã lỗi, khi sử dụng phương thức này người viết script phải cung cấp đầy

đủ các thông tin cho các thuộc tính của đối tượng ER

4.4.2 Đối tượng kịch bản DICTIONARY

Đối tượng Dictionary cung cấp phương thức lưu trữ và truy xuất thông tin thuận lợi, tương tự như mãng Muốn sử dụng đối tượng Dictionary cần phải tạo một thể hiện (instance) của đối tượng này qua lệnh :

 Add : thêm một chỉ mục và nội dung của một phần tử trong thể hiện

 Remove : loại bỏ một phần tử trong thể hiện

 RemoveAll : loại bỏ tất cả các phần tử trong thể hiện

 Items : trả về mảng lưu trữ các Item của thể hiện

 Keys : trả về mảng lưu trữ các chỉ mục của thể hiện

Ví dụ : tạo một thể hiện của đối tượng Dictionary để lưu trữ số điện thoại và tên chủ

thuê bao

<%

Dim DanhBa, ListOfCustomer, num

Set DanhBa = CreateObject(“Scripting.Dictionary”)

DanhBa.Add “841323”,” Trường Đại học Sư phạm”

DanhBa(“842308”) = “Trường Đại học Bách khoa”

„ Truy xuất thông tin

4.4.3 Đối tượng FileSystemObject

Đối tượng FileSystemObject cho phép làm việc với tệp tin và thư mục trên webserver Muốn sử dụng đối tượng FileSystemObject phải tạo một thể hiện của đối tượng này với cú pháp : CreateObject(“Scripting.FileSystemObject”)

- Một số phương thức :

CopyFile : sao chép tệp tin Sử dụng như hệ điều hành DOS

Trang 7

Ví dụ ta có FS là một thể hiện của FileSystemObject:

FS.CopyFile “C:\*.*” C:\backup”

MoveFile, CopyFolder, CreateFolder, DeleteFile, DeleteFolder

DriverExists, FolderExists, FileExists : kiểm tra sự tồn tại của một ổ đĩa ,

GetDrive, GetFolder, GetFile : lấy tên ổ đĩa, thư mục, tệp tin chỉ định

- Các đối tượng và tập hợp của thể hiện đối tượng FileSystemObject

 Đối tượng File :

Các thuộc tính : Name DateCreated, DateLastAccessed, DateLastModified, Size,

Drive (ổ đĩa chứa tệp tin), ParentFolder

Các phương thức : Copy, Delete và Move

 Đối tượng Folder : có các thuộc tính và phương thức như đối tượng File, ngoài ra còn có các thuộc tính SubFolder (tập các thư mục con) và IsRoot (có phải là thư mục gốc hay không)

 Đối tượng Drive và tập hợp Drives (tập hợp các ổ đĩa của webserver)

Thông qua tập hợp Drives ta có thể truy xuất đến các đối tượng Drive Đối tượng Drive có các thuộc tính :

- DriveLetter : Tên ổ đĩa

- VolumeName : Label của ổ đĩa

- FreeSpace : Dung lượng còn trống của ổ đĩa (tính theo byte)

- TotalSize : Dung lượng của ổ đĩa (tính theo byte)

- IsReady : đĩa đã sẵn sàng truy cập chưa

- DriveType : kiểu ổ đĩa (1: Removable, 2: HardDisk, 3: Network Drive, 4: CD, 5: Ram Drive)

- FileSystem: loại bảng FAT đang sử dụng

Else Response.Write(“Drive isn‟t ready “+”<br>”)

End If Next

„ Thông tin về các thư mục con và tệp tin của C:\

Dim Fo, RootDir, RootFiles

„ Fo : FileObject

Trang 8

Set Drv = Fs.GetDrive(“C:”)

Set RootDir = Drv.RootFolder

Set RootFiles = RootDir.Files

For Each Fo in RootFiles

Response.Write(Fo.Name&”<br>”) Next

Set Fs = Nothing

„ Giải phóng biến Fs khỏi bộ nhớ

%>

Ngoài đối tượng FileSystemObject, VBScript còn có đối tượng TextStream cho phép

ta tạo ra một tệp tin hay thêm dữ liệu vào một tệp tin đã tồn tại

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

5 Viết một script cho lại các mục của trình đơn để giải phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai một ẩn

6 Viết một script cho phép nhập dữ liệu vào mãng Hãy sắp xếp mãng đó theo phương

thức Sort và in ra kết quả (Sử dụng phương thức document.write biến)

7 Viết một script cho phép nhập một chuỗi k tự Cho biết độ dài của chuỗi, số từ trong chuỗi, xóa bỏ các khoảng trống không có nghĩa trong chuỗi

8 Tạo một lịch gồm có các thông tin : ngày, tháng, năm để người sử dụng có thể tra cứu thông tin theo thời gian đã lựa chọn (không dùng đối tượng ActiveX)

(Tạo lịch giống đối tượng ActiveX, nhưng chỉ sử dụng JavaScript: tham khảo tại địa chỉ http://javascript.internet.com/calendars/dynamic.html hay thư viện JavaScript trên http://www.echip.com)

Trang 9

Chương 5: ACTIVE SERVER PAGE

5.1 Mô hình các lớp

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản l các thành phần của hệ thống, cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ trong một công ty bạn có từng phòng ban, mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòng này không được can thiệp vào công việc nội

bộ của phòng kia như Phòng tài chính thì chỉ phát lương, còn chuyện lấy tiền đâu phát cho các anh phòng Marketing thì các anh không cần biết Trong phát triển phần mềm, người ta cũng

áp dụng cách phân chia chức năng này Bạn sẽ nghe nói đến thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến nhất 3 lớp này là gì? Là Presentation, Business Logic, và Data Access Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ(services) mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình

và sử dụng nó mà thôi

 Presentation Layer

Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp

 Business Logic Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớpData Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch

vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiện công việc của mình

 Data Access Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle,… để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents)

MVC là một trong những mô hình các lớp được sử dụng rộng rãi MVC có ba thành phần giống như tên gọi - controller,views và model Mặc dù các thành phần này là những khái niệm logic nhưng thường là để làm cho chúng rõ ràng hơn, các ứng dụng thường chia nó làm 3 thành phần vật l Mô hình này có tất cả các thao tác nghiệp vụ, bao gồm cả các giao tiếp với lớp truy cập cơ sở dữ liệu View biểu diễn Model dưới dạng các mẫu tương tác với người dùng, thông thường là các phần tử giao diện người dùng Controller đáp ứng lại các sự kiện, thường là các thao tác của người dùng và gọi tới các Model và View thích hợp Luồng hoạt động cơ bản của MVC bao gồm các bước sau:

1 Người dùng tương tác với giao diện người dùng (User Interface) theo một số cách nào

đó ( vd: nhấn một nút)

2 Controller nhận được thông điệp của người dùng từ giao diện người dùng

3 Controller truy cập và Model, để cập nhật các thay đổi thích hợp tương ứng với hành động của người dùng

4 Model đáp ứng lại các thay đổi của View

5 View sử dụng Model để tạo ra giao diện thích hợp với người dùng

6 Giao diện người dùng chờ các thao tác tiếp theo của người dùng để tiếp tục một chu

kỳ mới

Trang 10

Tổng quát về MVC, các yêu cầu được chuyển trực tiếp tới Controller, nơi nó sẽ thực thi Model (hoặc điều gì đó) liên quan tới hành động cần đáp ứng, và cuối cùng nó thực thi View (hoặc điều gì đó) liên quan tới các hành động đó

5.2 Thiết lập WebServer

5.2.1 ASP (Active Server Page)

ASP do Microsoft xây dựng, là môi trường lập trình ứng dụng phía server, hỗ trợ cho

việc xây dựng các ứng dụng web ASP không phải phải là một công nghệ độc lập, nó cho phép liên kết nhiều ứng dụng web gồm các thành phần HTML, VBScript, SQL, ADO (ActiveX Data Objects) và COM (Component Object Model)

ASP được hỗ trợ mặc định khi cài đặt IIS(Internet Information Server), trong môi trường hệ điều hành khác cần thiết phải cài đặt thư viện hỗ trợ ASP như Sun Chili!Soft

Những ưu điểm và nhược điểm của ASP:

 Ưu điểm : Sử dụng ADO để thao tác trên cơ sở dữ liệu thuận lợi, có nhiều đối tượng dựng sẵn hỗ trợ việc lập trình dễ dàng, nhanh chóng Đặt biệt, ASP có tính mở, nó cho phép

người lập trình dùng một ngôn ngữ lập trình khác để xây dựng các component để xử dụng trong môi trường ASP

 Nhược điểm : Tốc độ thực hiện chậm hơn công nghệ Java Servlet của Sun, tính bảo

mật thấp vì các mã ASP đều có thể đọc được nếu người dùng có quyền truy cập vào web server

5.2.2 Trang ASP

Trang ASP là một text file có phần mở rộng là asp, có cấu trúc như một tệp tư liệu HTML, trong trang ASP còn các thẻ khác để nhúng các mã kịch bản để làm việc với dữ liệu như một ngôn ngữ lập trình thật sự Khi webserver nhận được yêu cầu từ client về một trang asp, nó sẽ yêu cầu trình xử l trang asp (ASP engine) để tạo ra một tệp tư liệu HTML gửi về cho client

Ngôn ngữ kịch bản mặc nhiên trong môi trường ASP là VBScript, ngoài ra có thể sử dụng các ngôn ngữ khác như Perl, Python, Jscript nếu webserver có cài đặt bộ xử l ngôn ngữ này Một trang ASP thông thường gồm có các thành phần :

Trang 11

Khai báo ngôn ngữ kịch bản được sử dụng :

5.2.3 IIS (Internet Information Server)

IIS là thành phần hạt nhân của web server, nó có nhiệm vụ nhận yêu cầu của client, xử

l và chuyển các trả lời đến client thông qua giao thức HTTP Ngoài ra nó cũng cung cấp các giao diện lập trình Internet, dịch vụ như FTP

Mô hình ứng dụng web thể hiện qua công nghệ ASP được minh họa như sau:

Client Server

Request: Page ASP

Response : page HTML

Để thử nghiệm các trang ASP, cần thiết phải cài đặt trình chủ IIS và ODBC

 Cài đặt trình chủ IIS: Control Panel – Add/Remove Program – Add/Remove

Windows Component – Chọn Iternet Information Services

 Thiết lập thư mục ảo cho ứng dụng : thiết lập một ánh xạ từ thư mục ảo đến một

thư mục vật l trên đĩa cứng

Mở IIS – Default Web Site – New – Virtual Directory

 Thiết lập DSN trong ODBC (Open DataBase Connectivity): để tạo kết nối cơ sở

dữ liệu cho trang ASP thông qua Database System Name với driver phù hợp với Database

5.3 Xử l các yêu cầu của IIS

Webserver xử l như thế nào khi người dùng yêu cầu một trang ASP: Không giống như html, khi người dùng yêu cầu 1 trang html, web server sẽ tìm trong kho dữ liệu và trả về file html đó để browser hiển thị lại phía client Khi người dùng yêu cầu 1 trang Asp, IIS

 ASP

Trang 12

server sẽ chuyển trang ASP đó cho một bộ phận xử l gọi là ASP engine Engine sẽ đọc mã nguồn file asp theo từng dòng, thực thi các script trong file Cuối cùng file ASP được trả về cho người dùng dưới dạng một trang html thuần túy (không còn mã script) giống như trang web tĩnh Nếu chúng ta xem lại mã nguồn của trang này trên browser thì có thể thấy những đoạn code asp trong file đã được dịch thành các dữ liệu html bình thường

Trang ASP sau khi thực thi trả về cho client dưới dạng 1 trang web tĩnh

Browser không xem được mã nguồn của trang ASP

5.4 Mô hình đối tượng

Mô hình đối tượng mô tả mối liên hệ giữa các đối tượng trong ASP nhằm tạo ra các thành phần động cho các trang web viết bằng ASP Mỗi đối tượng có một tập hợp các phương thức, thuộc tính và sự kiện chúng cung cấp các tất cả các chức năng cho đối tượng Dưới đây chúng ta cùng xem xét 5 đối tượng chính trong mô hình đối tượng của ASP

Nó là tập các các đối tượng sinh mã ngữ cảnh đặt là gốc của mô hình đối tượng của ASP Chúng ta không thể tham chiếu tới nó vì nó được sinh ra tự động mỗi khi một đoạn mã ASP nào được chạy Nó tạo ra các vùng để các đoạn mã đó được thực thi Và tự động hủy khi đoạn mã ASP được thực thi xong

Thông thường đối với các trang web tĩnh sẽ không có các tương tác giữa người dùng với server Server chỉ đơn thuần là nơi chứa các tài liệu HTML và đáp ứng lại các yêu cầu của người dùng một cách bị động Với ASP có cung cấp thêm các đối tượng Request và Response cho phép người dùng (trình duyệt) tương tác với Server Nhằm tạo ra các trang web động Đối tượng Request thực

Trang 13

hiện việc lắng nghe các yêu cầu từ phía máy khách gửi tới máy chủ Còn Respone có nhiệm vụ gửi các kết quả sau khi đã được server xử l và gửi trả về máy khách

HTTP là giao thức phi trạng thái Nó không thể lưu lại các hành động đã thực hiện Vì vậy các đối tượng Application và Session được dùng để cung cấp bộ nhớ ảo cho ứng dụng web chạy chính xác và lưu giữ lại các trạng thái đó

Đối tượng Server là đối tượng hữu dụng nhất trong tất cả Nó gồm 4 phương thức khác nhau hỗ trợ server thực thi các tác vụ, sử dụng nhiều nhất trong số đó là CreateObject - cho phép chúng ta tạo ra một thể hiện của một thành phần trong ASP.

5.5 Các đối tượng của ASP

Một đối tượng của ASP là một tập gồm : thuộc tính, phương thức, tập hợp (collection)

và sự kiện có thể tác động lên đối tượng

ASP cung cấp 7 đối tượng dựng sẵn cho lập trình ứng dụng web phía server: Application, ASPError, ObjectContext, Request, Response, Server và Session

Ngoài ra, ASP còn cung cấp các component dựng sẵn cho các ứng dụng

(Component là các thành phần các đoạn mã có thể sử dụng lại, các component thường được viết bằng một ngôn ngữ lập trình nào đó như VB, C, Java, v.v )

5.5.1 Đối tượng Application

Đối tượng Application lưu trữ toàn bộ các biến, các đối tượng của toàn bộ ứng dụng, mỗi ứng dung chạy trên server chỉ có duy nhất một thể hiện của đối tượng Application, mọi trang ASP của ứng dụng có thể truy xuất các biến, đối tượng được lưu trữ trên đối tượng này Nói cách khác, đối tượng Application dùng để chia sẻ dữ liệu cho mọi client

- Để khởi tạo một biến và thêm vào đối tượng Application ta có cú pháp :

Application(“tên_biến”) = giá_trị

- Để khởi tạo một đối tượng và thêm vào đối tượng Application ta có cú pháp

Application(“tên_đối_tượng”) =Server.CreateObject(“ADOBB.Connection”)

Các tập hợp của đối tượng Application

 Đối tượng Contents : là tập hợp các đề mục được tạo ra và thêm vào đối tượng Application trong phiên làm việc của client thông qua các câu lệnh script như

Server.CreateObject mà không sử dụng thẻ <OBJECT> của HTML

Cú pháp : Application.Contents(key)

Với Key là tên của thuộc tính (biến, đối tượng) cần nhận về

Ví dụ :

<%

„ Khởi tạo các biến, đối tượng

Application(“name”) = “Thiết kế & Lập trình Web”

Ngày đăng: 08/05/2021, 11:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm