Phần 2 của bài giảng Thiết kế và lập trình Web sẽ tập trung giới thiệu về ngôn ngữ kịch bản VBcript và các kiến thức về Active Server Page như: Mô hình các lớp, thiết lập Web Server, xử lý các yêu cầu của IIS, mô hình đối tượng, các đối tượng ASP. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt các nội dung chi tiết.
Trang 1Chương 4: NGÔN NGỮ KỊCH BẢN VBSCRIPT
để ta có thể phát triển các ứng dụng web
VBScript is a prerequisite for ASP developers and should be learned thoroughly before attempting any sophisticated ASP programming Programmers who have used Visual Basic in the past will feel more at home when designing their dynamic web pages with VBScript, but it should be known that only visitor's using Internet Explorer will be able to access your code, while other browsers will not be able to process the VBScript code
VBScript là thành phần không thể thiếu với những người học lập trình ASP và nên được tìm hiểu một cách kỹ lưỡng trước khi phát triển bất kỳ một hệ thống ASP phức tạp nào Những lập trình viên đã biết ngôn ngữ Visual Basic sẽ dễ dàng hơn khi tiếp cận VBScript Một điều cần chú là chỉ những người dùng sử dụng trình duyệt IE mới có khả năng truy cập được các mã lệnh VBScript
JavaScript có thể làm được gì ?
DHTML là tập hợp các công cụ cho phép tạo ra các trang web tương tác, có thể thay đổi nội dung và thể hiện
Điều khiển trình duyệt
Xử l dữ liệu trong các ứng dụng cilent-side, kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu trong các form
Lưu các trạng thái trong cookies
JavaScript không thể làm được gì ?
Không đọc / ghi file
Không hỗ trợ mạng
Không tạo ra các đối tượng đồ họa
4.2 Cú pháp cơ bản của VBScrip
4.2.1 Khai báo hằng, biến, mảng
Biến trong VBScript không cần xác định kiểu, các biến không cấu trúc được xem là biến vô hướng, có thể chứa và tự chuyển đổi hầu hết các kiểu dữ liệu Khai báo biến bằng từ khóa Dim Ví dụ:
Trang 2 Hằng được khai báo bằng từ khóa Const Ví dụ:
Để hiển thị giá trị một biểu thức trên trang web ta dùng một trong hai phương pháp :
Sử dụng phương thức Write của Object Response: Response Write(bthức)
Sử dụng cách viết tắt của Response Write(bthức) : <% =bthức %>
Các toán tử logic : NOT, AND, OR, XOR
Các toán tử cộng chuỗi : + hoặc &
4.2.4 Các cấu trúc điều khiển
Trang 3„Now là hàm trả về ngày hiện tại của hệ thống
VBScript cung cấp 4 dạng câu lệnh lặp mà chúng ta đã nghiên cứu trong VB:
For Next : lặp với số lần xác định
For Each Next : lặp với các phần tử trong một tập hợp
Do Loop : lặp trong khi điều kiện kiểm tra của Loop còn đúng Câu lệnh này
có 2 biến thể: Do While và Do Until
While Wend : lặp trong khi điều kiện kiểm tra của While còn đúng
4.2.5 Hàm và Thủ tục
Hàm
Khai báo một hàm : Function End Function
Hàm trả về một giá trị thông qua tên gọi hàm n ên có thể tham gia trong một biểu thức như một toán hạng
VBScript có một số hàm dựng sẵn (cách sử dụng tương tự như trong VB):
Các hàm toán học : ATN, COS, SIN, TAN, EXP, LOG, SQR, RND, INT
Các hàm thao tác trên chuỗi :
INSTR : trả về vị trí bắt đầu của một chuỗi con subStr trong một chuỗi khác Str Cú pháp InStr(subStr, Str)
LEN : trả về số k tự của một chuỗi
LCASE : chuyển một chuỗi viết thường sang viết hoa, tương tự cho UCASE
LTRIM : trả về một chuỗi đã loại bỏ các k tự trống phía bên trái Tương tự, ta có các hàm RTRIM, TRIM
STRING : trả về một chuỗi gồm một số k tự giống nhau Ví dụ : String(5,”b”) cho lại chuỗi “bbbbb”
LEFT : trả về một chuỗi con trong một chuỗi Str bắt đầu từ vị trí đầu tiên bên trái cho đến k tự thứ num Cú pháp: LEFT(Str, num) Tương tự ta có hàm RIGHT
MID : trả về một chuỗi con gồm num k tự trong một chuỗi Str bắt đầu từ vị trí pos Cú pháp: MID(Str, pos, num)
Trang 4 Các hàm về ngày giờ: DATE, TIME, NOW, WEEKDAY, WEEKDAYNAME, YEAR, MONTH, DAY, HOUR, MINUTE, SECOND
DATEDIFF : trả về số ngày tồn tại giữa hai ngày
DATEADD : cộng thêm số ngày trả về số ngày mới
Các hàm chuyển đổi kiểu dữ liệu
ABS : trả về giá trị tuyệt đối của một số
ASC : trả về mã ASCII của một k tự
ASCW : trả về mã Unicode của một k tự
CHR : trả về k tự có mã theo AINSI
CDATE : trả về giá trị của đối số theo variant có kiểu là Date
ROUND : làm tròn số
Các hàm kiểm tra
ISARRAY : kiểm tra một biểu thức có phải là một mảng hay không
ISDATE : kiểm tra một biểu thức có phải kiểu Date hay không
ISEMPTY : kiểm tra một biến đã được khởi tạo chưa
ISNULL : kiểm tra một biểu thức có phải là NULL không
ISNUMERIC : kiểm tra một biểu thức có phải là số không
Thủ tục
Khai báo một thủ tục : Sub End Sub
Gọi một thủ tục : call tên_thủ_tục
Ví dụ : xây dựng hàm chuyển đổi độ C sang độ F
4.3 Tương tác giữa VBScript và HTML
VBScript là ngôn ngữ lập trình kiểu thông dịch dành cho Web Khi đoạn mã VBScript được chèn vào trang HTML thì trình duyệt Web sẽ thông dich và thực hiện VBScript do Microsoft phát triển Cú pháp của nó gần giống như Visual Basic VBScript là ngôn ngữ script được viết phía client và nó chỉ được hổ trợ tốt nhất trên trình duyệt Internet Explore của Microsoft
Vị trí đặt đoạn mã VBScript:
Đoạn script sẽ thực thi ngay khi trang web được mở
Đặt giữa tag <head> và </head>
Trang 5Khi đoạn script đặt giữa tag <head> </head> thì bảo đảm nó sẽ được thực thi trước khi gọi hàm
Đặt giữa tag <body> và </body>
Đoạn script trong phần body được thực thi khi trang web đang mở
Đặt giữa tag <body> và </body> hay <head>và </head>
Đoạn script có thể đặt trong phần đầu hay phần thân của tag HTML Số lượng đoạn script không hạn chế
4.4 Các đối tượng của trình duyệt
Đối tượng (Object) là tập hợp các thuộc tính, phương thức Trong VBScript có những đối tượng được xây dựng sẵn để mở rộng khả năng của ngôn ngữ, hỗ trợ việc xây dựng các kịch bản mạnh hơn
4.4.1 Đối tượng ERR
Đối tượng ERR chứa các thuộc tính mang thông tin về lỗi của VBScript và các phương thức xử l lỗi Khi chương trình phát sinh lỗi, cần nắm bắt và xử l các lỗi phát sinh bằng cách khai báo dòng lệnh <% On Error Resume Next %> vào đầu trang ASP hay đầu của hàm, thủ tục của người viết script tạo ra
Trang 6- Thuộc tính
Number, Description : cung cấp mã lỗi và mô tả lỗi
HelpFile : tên đường dẫn tệp tin trợ giúp
Source : nơi xuất hiện lỗi
- Phương thức:
Clear : xoá các thông tin trong đối tượng ERR
Raise : tự tạo mã lỗi, khi sử dụng phương thức này người viết script phải cung cấp đầy
đủ các thông tin cho các thuộc tính của đối tượng ER
4.4.2 Đối tượng kịch bản DICTIONARY
Đối tượng Dictionary cung cấp phương thức lưu trữ và truy xuất thông tin thuận lợi, tương tự như mãng Muốn sử dụng đối tượng Dictionary cần phải tạo một thể hiện (instance) của đối tượng này qua lệnh :
Add : thêm một chỉ mục và nội dung của một phần tử trong thể hiện
Remove : loại bỏ một phần tử trong thể hiện
RemoveAll : loại bỏ tất cả các phần tử trong thể hiện
Items : trả về mảng lưu trữ các Item của thể hiện
Keys : trả về mảng lưu trữ các chỉ mục của thể hiện
Ví dụ : tạo một thể hiện của đối tượng Dictionary để lưu trữ số điện thoại và tên chủ
thuê bao
<%
Dim DanhBa, ListOfCustomer, num
Set DanhBa = CreateObject(“Scripting.Dictionary”)
DanhBa.Add “841323”,” Trường Đại học Sư phạm”
DanhBa(“842308”) = “Trường Đại học Bách khoa”
„ Truy xuất thông tin
4.4.3 Đối tượng FileSystemObject
Đối tượng FileSystemObject cho phép làm việc với tệp tin và thư mục trên webserver Muốn sử dụng đối tượng FileSystemObject phải tạo một thể hiện của đối tượng này với cú pháp : CreateObject(“Scripting.FileSystemObject”)
- Một số phương thức :
CopyFile : sao chép tệp tin Sử dụng như hệ điều hành DOS
Trang 7Ví dụ ta có FS là một thể hiện của FileSystemObject:
FS.CopyFile “C:\*.*” C:\backup”
MoveFile, CopyFolder, CreateFolder, DeleteFile, DeleteFolder
DriverExists, FolderExists, FileExists : kiểm tra sự tồn tại của một ổ đĩa ,
GetDrive, GetFolder, GetFile : lấy tên ổ đĩa, thư mục, tệp tin chỉ định
- Các đối tượng và tập hợp của thể hiện đối tượng FileSystemObject
Đối tượng File :
Các thuộc tính : Name DateCreated, DateLastAccessed, DateLastModified, Size,
Drive (ổ đĩa chứa tệp tin), ParentFolder
Các phương thức : Copy, Delete và Move
Đối tượng Folder : có các thuộc tính và phương thức như đối tượng File, ngoài ra còn có các thuộc tính SubFolder (tập các thư mục con) và IsRoot (có phải là thư mục gốc hay không)
Đối tượng Drive và tập hợp Drives (tập hợp các ổ đĩa của webserver)
Thông qua tập hợp Drives ta có thể truy xuất đến các đối tượng Drive Đối tượng Drive có các thuộc tính :
- DriveLetter : Tên ổ đĩa
- VolumeName : Label của ổ đĩa
- FreeSpace : Dung lượng còn trống của ổ đĩa (tính theo byte)
- TotalSize : Dung lượng của ổ đĩa (tính theo byte)
- IsReady : đĩa đã sẵn sàng truy cập chưa
- DriveType : kiểu ổ đĩa (1: Removable, 2: HardDisk, 3: Network Drive, 4: CD, 5: Ram Drive)
- FileSystem: loại bảng FAT đang sử dụng
Else Response.Write(“Drive isn‟t ready “+”<br>”)
End If Next
„ Thông tin về các thư mục con và tệp tin của C:\
Dim Fo, RootDir, RootFiles
„ Fo : FileObject
Trang 8Set Drv = Fs.GetDrive(“C:”)
Set RootDir = Drv.RootFolder
Set RootFiles = RootDir.Files
For Each Fo in RootFiles
Response.Write(Fo.Name&”<br>”) Next
Set Fs = Nothing
„ Giải phóng biến Fs khỏi bộ nhớ
%>
Ngoài đối tượng FileSystemObject, VBScript còn có đối tượng TextStream cho phép
ta tạo ra một tệp tin hay thêm dữ liệu vào một tệp tin đã tồn tại
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
5 Viết một script cho lại các mục của trình đơn để giải phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai một ẩn
6 Viết một script cho phép nhập dữ liệu vào mãng Hãy sắp xếp mãng đó theo phương
thức Sort và in ra kết quả (Sử dụng phương thức document.write biến)
7 Viết một script cho phép nhập một chuỗi k tự Cho biết độ dài của chuỗi, số từ trong chuỗi, xóa bỏ các khoảng trống không có nghĩa trong chuỗi
8 Tạo một lịch gồm có các thông tin : ngày, tháng, năm để người sử dụng có thể tra cứu thông tin theo thời gian đã lựa chọn (không dùng đối tượng ActiveX)
(Tạo lịch giống đối tượng ActiveX, nhưng chỉ sử dụng JavaScript: tham khảo tại địa chỉ http://javascript.internet.com/calendars/dynamic.html hay thư viện JavaScript trên http://www.echip.com)
Trang 9Chương 5: ACTIVE SERVER PAGE
5.1 Mô hình các lớp
Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản l các thành phần của hệ thống, cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ trong một công ty bạn có từng phòng ban, mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòng này không được can thiệp vào công việc nội
bộ của phòng kia như Phòng tài chính thì chỉ phát lương, còn chuyện lấy tiền đâu phát cho các anh phòng Marketing thì các anh không cần biết Trong phát triển phần mềm, người ta cũng
áp dụng cách phân chia chức năng này Bạn sẽ nghe nói đến thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến nhất 3 lớp này là gì? Là Presentation, Business Logic, và Data Access Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ(services) mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình
và sử dụng nó mà thôi
Presentation Layer
Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp
Business Logic Layer
Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớpData Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch
vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiện công việc của mình
Data Access Layer
Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle,… để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents)
MVC là một trong những mô hình các lớp được sử dụng rộng rãi MVC có ba thành phần giống như tên gọi - controller,views và model Mặc dù các thành phần này là những khái niệm logic nhưng thường là để làm cho chúng rõ ràng hơn, các ứng dụng thường chia nó làm 3 thành phần vật l Mô hình này có tất cả các thao tác nghiệp vụ, bao gồm cả các giao tiếp với lớp truy cập cơ sở dữ liệu View biểu diễn Model dưới dạng các mẫu tương tác với người dùng, thông thường là các phần tử giao diện người dùng Controller đáp ứng lại các sự kiện, thường là các thao tác của người dùng và gọi tới các Model và View thích hợp Luồng hoạt động cơ bản của MVC bao gồm các bước sau:
1 Người dùng tương tác với giao diện người dùng (User Interface) theo một số cách nào
đó ( vd: nhấn một nút)
2 Controller nhận được thông điệp của người dùng từ giao diện người dùng
3 Controller truy cập và Model, để cập nhật các thay đổi thích hợp tương ứng với hành động của người dùng
4 Model đáp ứng lại các thay đổi của View
5 View sử dụng Model để tạo ra giao diện thích hợp với người dùng
6 Giao diện người dùng chờ các thao tác tiếp theo của người dùng để tiếp tục một chu
kỳ mới
Trang 10Tổng quát về MVC, các yêu cầu được chuyển trực tiếp tới Controller, nơi nó sẽ thực thi Model (hoặc điều gì đó) liên quan tới hành động cần đáp ứng, và cuối cùng nó thực thi View (hoặc điều gì đó) liên quan tới các hành động đó
5.2 Thiết lập WebServer
5.2.1 ASP (Active Server Page)
ASP do Microsoft xây dựng, là môi trường lập trình ứng dụng phía server, hỗ trợ cho
việc xây dựng các ứng dụng web ASP không phải phải là một công nghệ độc lập, nó cho phép liên kết nhiều ứng dụng web gồm các thành phần HTML, VBScript, SQL, ADO (ActiveX Data Objects) và COM (Component Object Model)
ASP được hỗ trợ mặc định khi cài đặt IIS(Internet Information Server), trong môi trường hệ điều hành khác cần thiết phải cài đặt thư viện hỗ trợ ASP như Sun Chili!Soft
Những ưu điểm và nhược điểm của ASP:
Ưu điểm : Sử dụng ADO để thao tác trên cơ sở dữ liệu thuận lợi, có nhiều đối tượng dựng sẵn hỗ trợ việc lập trình dễ dàng, nhanh chóng Đặt biệt, ASP có tính mở, nó cho phép
người lập trình dùng một ngôn ngữ lập trình khác để xây dựng các component để xử dụng trong môi trường ASP
Nhược điểm : Tốc độ thực hiện chậm hơn công nghệ Java Servlet của Sun, tính bảo
mật thấp vì các mã ASP đều có thể đọc được nếu người dùng có quyền truy cập vào web server
5.2.2 Trang ASP
Trang ASP là một text file có phần mở rộng là asp, có cấu trúc như một tệp tư liệu HTML, trong trang ASP còn các thẻ khác để nhúng các mã kịch bản để làm việc với dữ liệu như một ngôn ngữ lập trình thật sự Khi webserver nhận được yêu cầu từ client về một trang asp, nó sẽ yêu cầu trình xử l trang asp (ASP engine) để tạo ra một tệp tư liệu HTML gửi về cho client
Ngôn ngữ kịch bản mặc nhiên trong môi trường ASP là VBScript, ngoài ra có thể sử dụng các ngôn ngữ khác như Perl, Python, Jscript nếu webserver có cài đặt bộ xử l ngôn ngữ này Một trang ASP thông thường gồm có các thành phần :
Trang 11Khai báo ngôn ngữ kịch bản được sử dụng :
5.2.3 IIS (Internet Information Server)
IIS là thành phần hạt nhân của web server, nó có nhiệm vụ nhận yêu cầu của client, xử
l và chuyển các trả lời đến client thông qua giao thức HTTP Ngoài ra nó cũng cung cấp các giao diện lập trình Internet, dịch vụ như FTP
Mô hình ứng dụng web thể hiện qua công nghệ ASP được minh họa như sau:
Client Server
Request: Page ASP
Response : page HTML
Để thử nghiệm các trang ASP, cần thiết phải cài đặt trình chủ IIS và ODBC
Cài đặt trình chủ IIS: Control Panel – Add/Remove Program – Add/Remove
Windows Component – Chọn Iternet Information Services
Thiết lập thư mục ảo cho ứng dụng : thiết lập một ánh xạ từ thư mục ảo đến một
thư mục vật l trên đĩa cứng
Mở IIS – Default Web Site – New – Virtual Directory
Thiết lập DSN trong ODBC (Open DataBase Connectivity): để tạo kết nối cơ sở
dữ liệu cho trang ASP thông qua Database System Name với driver phù hợp với Database
5.3 Xử l các yêu cầu của IIS
Webserver xử l như thế nào khi người dùng yêu cầu một trang ASP: Không giống như html, khi người dùng yêu cầu 1 trang html, web server sẽ tìm trong kho dữ liệu và trả về file html đó để browser hiển thị lại phía client Khi người dùng yêu cầu 1 trang Asp, IIS
ASP
Trang 12server sẽ chuyển trang ASP đó cho một bộ phận xử l gọi là ASP engine Engine sẽ đọc mã nguồn file asp theo từng dòng, thực thi các script trong file Cuối cùng file ASP được trả về cho người dùng dưới dạng một trang html thuần túy (không còn mã script) giống như trang web tĩnh Nếu chúng ta xem lại mã nguồn của trang này trên browser thì có thể thấy những đoạn code asp trong file đã được dịch thành các dữ liệu html bình thường
Trang ASP sau khi thực thi trả về cho client dưới dạng 1 trang web tĩnh
Browser không xem được mã nguồn của trang ASP
5.4 Mô hình đối tượng
Mô hình đối tượng mô tả mối liên hệ giữa các đối tượng trong ASP nhằm tạo ra các thành phần động cho các trang web viết bằng ASP Mỗi đối tượng có một tập hợp các phương thức, thuộc tính và sự kiện chúng cung cấp các tất cả các chức năng cho đối tượng Dưới đây chúng ta cùng xem xét 5 đối tượng chính trong mô hình đối tượng của ASP
Nó là tập các các đối tượng sinh mã ngữ cảnh đặt là gốc của mô hình đối tượng của ASP Chúng ta không thể tham chiếu tới nó vì nó được sinh ra tự động mỗi khi một đoạn mã ASP nào được chạy Nó tạo ra các vùng để các đoạn mã đó được thực thi Và tự động hủy khi đoạn mã ASP được thực thi xong
Thông thường đối với các trang web tĩnh sẽ không có các tương tác giữa người dùng với server Server chỉ đơn thuần là nơi chứa các tài liệu HTML và đáp ứng lại các yêu cầu của người dùng một cách bị động Với ASP có cung cấp thêm các đối tượng Request và Response cho phép người dùng (trình duyệt) tương tác với Server Nhằm tạo ra các trang web động Đối tượng Request thực
Trang 13hiện việc lắng nghe các yêu cầu từ phía máy khách gửi tới máy chủ Còn Respone có nhiệm vụ gửi các kết quả sau khi đã được server xử l và gửi trả về máy khách
HTTP là giao thức phi trạng thái Nó không thể lưu lại các hành động đã thực hiện Vì vậy các đối tượng Application và Session được dùng để cung cấp bộ nhớ ảo cho ứng dụng web chạy chính xác và lưu giữ lại các trạng thái đó
Đối tượng Server là đối tượng hữu dụng nhất trong tất cả Nó gồm 4 phương thức khác nhau hỗ trợ server thực thi các tác vụ, sử dụng nhiều nhất trong số đó là CreateObject - cho phép chúng ta tạo ra một thể hiện của một thành phần trong ASP.
5.5 Các đối tượng của ASP
Một đối tượng của ASP là một tập gồm : thuộc tính, phương thức, tập hợp (collection)
và sự kiện có thể tác động lên đối tượng
ASP cung cấp 7 đối tượng dựng sẵn cho lập trình ứng dụng web phía server: Application, ASPError, ObjectContext, Request, Response, Server và Session
Ngoài ra, ASP còn cung cấp các component dựng sẵn cho các ứng dụng
(Component là các thành phần các đoạn mã có thể sử dụng lại, các component thường được viết bằng một ngôn ngữ lập trình nào đó như VB, C, Java, v.v )
5.5.1 Đối tượng Application
Đối tượng Application lưu trữ toàn bộ các biến, các đối tượng của toàn bộ ứng dụng, mỗi ứng dung chạy trên server chỉ có duy nhất một thể hiện của đối tượng Application, mọi trang ASP của ứng dụng có thể truy xuất các biến, đối tượng được lưu trữ trên đối tượng này Nói cách khác, đối tượng Application dùng để chia sẻ dữ liệu cho mọi client
- Để khởi tạo một biến và thêm vào đối tượng Application ta có cú pháp :
Application(“tên_biến”) = giá_trị
- Để khởi tạo một đối tượng và thêm vào đối tượng Application ta có cú pháp
Application(“tên_đối_tượng”) =Server.CreateObject(“ADOBB.Connection”)
Các tập hợp của đối tượng Application
Đối tượng Contents : là tập hợp các đề mục được tạo ra và thêm vào đối tượng Application trong phiên làm việc của client thông qua các câu lệnh script như
Server.CreateObject mà không sử dụng thẻ <OBJECT> của HTML
Cú pháp : Application.Contents(key)
Với Key là tên của thuộc tính (biến, đối tượng) cần nhận về
Ví dụ :
<%
„ Khởi tạo các biến, đối tượng
Application(“name”) = “Thiết kế & Lập trình Web”