luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
NGHIÊN CỨU BỆNH CHẤM XÁM HẠI CHÈ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TẠI XÍ NGHIỆP CHÈ LƯƠNG MỸ,
Trang 2LỜI CAM ðOAN
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Trường Sơn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn:
Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà nội Viện ñào tạo sau ñại học Khoa Nông học và Bộ môn bệnh cây ðặc biệt xin ñược bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Bích Hảo - Bộ bộ môn bệnh cây thuộc khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, người ñã nhiệt tình, chu ñáo, tỷ mỉ hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi cũng xin ñược trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo tại bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin ñược chân thành cảm các hộ nhận khoán, các ñồng chí ñội trưởng và Ban Giám ñốc Xí nghiệp chè Lương Mỹ - Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi thực hiện tốt luận văn này
ðồng thời tôi cũng xin ñược chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập
và thực hiện luận văn
Lương Mỹ, ngày … tháng … năm 2011
Tác giả
Nguyễn Trường Sơn
Trang 42.3 Tình hình nghiên cứu bệnh hại chè trên thế giới và ở Việt Nam 11
4.1 ðiều tra thành phần bệnh hại chè tại Xí nghiệp chè Lương Mỹ
Trang 54.1.4 Bệnh sùi cành chè (Bacterium sp) 40
4.2 Ảnh hưởng của một số ñiều kiện sinh thái kỹ thuật (Giống, tuổi
cây, phương pháp ñốn, ñịa thế ñất, chế ñộ chăm sóc …) ñến nấm bệnh chủ yếu hại chè tại XN chè Lương Mỹ - Huyện Chương Mỹ
4.2.1 ¶nh hưởng của giống chè tới sự phát triển của bệnh chấm xám 44 4.2.2 Ảnh hưởng của tuổi chè tới sự phát triển của bệnh chấm xám 46 4.2.3 Ảnh hưởng của hình thức ñốn tới sự phát triển của bệnh chấm
4.4 Xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh chấm xám và tìm hiểu một số
4.4.1 ðặc ñiểm hình thái và sinh học của nấm gây bệnh chấm xám hại
4.4.2 Ảnh hưởng của các môi trường nuôi cấy khác nhau ñến sự phát
4.4.3 Ảnh hưởng ñiều kiện nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm
Trang 64.4.4 Ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của
4.4.5 Khảo sát ảnh hưởng của một số thuốc trừ nấm ñến sự phát triển
5.2 ðề xuất biện pháp hữu hiệu ñể phòng trừ bệnh chấm xám hại chè
tại Xí nghiệp chè Lương Mỹ - Huyện Chương Mỹ - Thành phố
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.1 Thành phần bệnh hại chè tại XÝ nghiÖp chè Lương Mỹ Huyện
4.4 Ảnh hưởng của giống chè tới sự phát triển của bệnh chấm xám 454.5 Ảnh hưởng của tuổi chè tới sự phát triển của bệnh chấm xám 464.6 Ảnh hưởng của hình thức ñốn tới sự phát triển của bệnh chấm
4.7 Ảnh hưởng của ñịa thế ñất tới sự phát triển của bệnh chấm xám
4.8 Ảnh hưởng của cắt tỉa cành và vệ sinh ñồng ruộng tới sự phát
4.11 Ảnh hưởng của biện pháp bón phân qua lá tới bệnh chấm xám
4.12 Ảnh hưởng của thuốc trừ nấm (nồng ñộ 0,2%) ñến sự phát triển
4.13 Ảnh hưởng của thuốc trừ nấm (nồng ñộ 0,3%) ñến sự phát triển
4.14 Một số ñặc ñiểm về hình thái của sợi nấm, tản nấm, ñĩa cành,
hạch nấm và bào tử của nấm Pestalozzia theae Sawada trên môi
4.15 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy khác nhau tới sự phát triển
Trang 94.16 Ảnh hưởng của ñiều kiện nhiệt ñộ tới sự sinh trưởng của nấm
4.17 Ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy tới sự sinh trưởng của
4.18 Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ nấm ñến sự phát triển của
Trang 10DANH MỤC ðỒ THỊ
4.1 Tình hình một số bệnh chính hại chè tại XN chè Lương Mỹ 424.2 Tình hình nhiễm bệnh chấm xám tại Xí nghiệp chè Lương Mỹ 43
4.4 Ảnh hưởng của tuổi chè tới sự phát triển của bệnh chấm xám 474.5 Ảnh hưởng của hình thức ñốn tới sự phát triển của bệnh chấm
4.9 Ảnh hưởng của phương thức bón phân tới sự nhiễm bệnh chấm
4.10 Ảnh hưởng của biện pháp bón phân qua lá tới sự ph¸t triÓn cña
Trang 114.6 ðĩa cành nấm Pestalozzia theae Sawada trên môi trường PDA 684.7 Sự phát triển của nấm Pestalozzia theae Sawada trên các môi
4.7 Sự phát triển của nấm Pestalozzia theae Sawada trên các môi
4.8 Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ nấm ñến sự phát triển của
Trang 121 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Cây chè có tên khoa học là (Camellia sinensis) thuộc chi Camellia, họ
Theaceae) Cây chè có nguồn gốc ở khu vực đông Nam Á, nhưng ngày nay chè ựược trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, trong các khu vực nhiệt ựới
và cận nhiệt ựới Chè là loại cây xanh lưu niên mọc thành bụi hoặc các cây nhỏ, thông thường ựược xén tỉa ựể thấp hơn 2 mét, khi ựược trồng ựể lấy lá Cây chè có rễ cái dài Hoa chè màu trắng ánh vàng, ựường kắnh từ 2,5 - 4 cm, với 7 - 8 cánh hoa Hạt của chè có thể ép ựể lấy dầu, ngoài ra cây chè có vị trắ rất quan trọng trong nên kinh tế quốc dân, như:
- Chất caféin và một số hợp chất ancaloit khác có trong chè là những chất có khả năng kắch thắch hệ thần kinh trung ương, kắch thắch vỏ ựại não làm cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt ựộng của các cơ trong cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, giảm bớt mệt nhọc sau những lúc làm việc căng thẳng
- Hỗn hợp tanin trong chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh ựường ruột như tả, lỵ, thương hàn Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè, ựặc biệt là chè xanh ựể chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày
- Chè còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin
PP và nhiều nhất là vitamin C
- Một giá trị ựặc biệt của chè ựược phát hiện gần ựây là tác dụng chống phóng xạ Các tiến sĩ Teidzi Ugai và Eisi Gaiasi (Nhật Bản) ựã tiến hành các thắ nghiệm trên chuột bạch cho thấy với 2% dung dịch tanin chè cho uống sẽ tách ra ựược từ cơ thể 90% chất ựồng vị phóng xạ Sr - 90
- Chè là cây công nghiệp lâu năm, có ựời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao Chè trồng một lần, có thể thu hoạch 30 -
40 năm hoặc lâu hơn nữa
Trang 13Lịch sử trồng chè của nước ta ñã có từ lâu Nhưng cây chè ñược khai thác và trồng với diện tích lớn mới bắt ñầu khoảng hơn 50 năm nay
Từ khi nước ta giành ñược ñộc lập năm 1945, dưới sự lãnh ñạo của ðảng và Chính phủ với phương châm xây dựng nền nông nghiệp toàn diện và vững chắc, nghề trồng chè ñã ñược chú ý ñúng mức Cây chè chiếm một vị trí quan trọng trong ñời sống kinh tế của nhân dân ta Trong các vùng trồng chè, chè là nguồn thu nhập chủ yếu, góp phần quan trọng trong việc cải thiện và nâng cao ñời sống của nhân dân
Tuy nhiên, bên cạnh các yếu tố hạn chế về kinh tế - xã hội như chính sách, thị trường tiêu thụ, giá cả…còn có những yếu tố kỹ thuật gây khó khăn cho việc phát triển sản xuất chè như là sự phá hại của sâu bệnh trong ñó bệnh
chấm xám hại chè do nấm Pestalozzia theae Sawada gây ra - là loại bệnh gây
hại thường xuyên và nghiêm trọng ñã làm thiệt hại lớn ñến năng suất và chất lượng cho các vùng sản xuất chè Vết bệnh thường xuất hiện từ mép lá hoặc
từ giữa lá, ñầu tiên là các chấm nhỏ màu xám nâu, sau vết bệnh lớn dần có hình tròn, gần tròn, hình ô van, hình bán nguyệt hay không có hình dạng nhất ñịnh và mép vết bệnh có hình gợn sóng Trên vết bệnh có các ñường gân ñen, các chấm ñen, bề mặt vết bệnh có màu xám tro Khi vết bệnh lan ñến khoảng 1/2 diện tích lá trở lên, lá chè bị rụng
Nấm bệnh chấm xám xuất hiện gần như quanh năm trên nương chè, nhưng bệnh phát triển mạnh trong ñiều kiện mưa ẩm và phạm vi nhiệt ñộ
Bệnh ñốm nâu do nấm Colletotrichum camelliae Masse gây ra Bệnh
chủ yếu hại lá già và lá bánh tẻ Vết bệnh có màu nâu, không có hình dạng nhất ñịnh hoặc hình bán nguyệt Trên vết bệnh có các hình tròn ñồng tâm, giữa vết bệnh lá bị khô màu xám tro Xung quanh vết bệnh biểu bì lá bị sưng lên dễ thấy Bệnh nặng làm lá bị khô và rụng hàng loạt, rất nguy hiểm trong vườn ươm và ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất
Trang 14Nấm bệnh phát triển thuận lợi nhất trong ñiều kiện 250 - 300C, ẩm ñộ cao, nên trong mùa mưa bệnh thường phát sinh gây hại nặng, nhất là sau những ñợt mưa kéo dài
Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñược sự phân công của Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS Ngô Bích Hảo, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “
Nghiên cứu bệnh chấm xám hại chè và biện pháp phòng trừ tại Xí nghiệp chè Lương Mỹ, Chương Mỹ, Hà Nội ”
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
ðiều tra, xác ñịnh thành phần nấm bệnh hại chè, diễn biến một số bệnh nấm chủ yếu ngoài ñồng ruộng, nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh, tìm hiểu diễn biến, ñánh giá mức ñộ thiệt hại và biện pháp phòng trừ bệnh chấm xám hại chè tại Xí nghiệp chè Lương Mỹ - Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội
- Xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh chấm xám do nấm gây ra và tìm hiểu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của nấm gây bệnh
- Nghiên cứu ảnh hưởng một số thuốc hoá học trong phòng trừ bệnh chấm xám hại chè
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ðặc ñiểm sinh vật học của cây chè
2.1.1 §Æc ®iÓm sinh vËt häc cña c©y chÌ
a Thân và cành
Cây chè sinh trưởng trong ñiều kiện tự nhiên chỉ có một thân chính, trên thân phân ra các cấp cành Người ta chia thân chè ra làm ba loại: Thân
gỗ, thân nhỡ và thân bụi
- Thân gỗ là loại hình cây cao, to, có thân chính, vị trí phân cành cao
- Thân nhỡ là loại hình trung gian, có thân chính tương ñối rõ rệt, vị trí phân cành thường cao 20 - 30 cm ở phía phần cổ rễ
- Thân bụi là cây không có thân chính rõ rệt, tán cây rộng thấp, phân cành nhiều Vị trí phân cành cấp I ngay gần cổ rễ
Trong sản xuất thường gặp loại chè thân bụi, vì phân cành của thân bụi khác nhau nên tạo cho cây chè có các dạng tán: Tán ñứng thẳng, tán trung gian và tán ngang
- Cành chè do mầm dinh dưỡng phát triển thành, trên cành chia làm nhiều ñốt Chiều dài của ñốt biến ñổi rất nhiều từ 1 - 10 cm ðốt chè càng dài là một trong những biểu hiện giống chè có năng suất cao Từ thân chính, cành chè ñược phân ra nhiều cấp: cành cấp I, cành cấp II, cấp III Thân và cành chè ñã tạo nên khung tán của cây chè Với số lượng cành thích hợp và cân ñối ở trên khung tán, cây chè cho sản lượng cao Trong sản xuất cần nắm vững ñặc ñiểm sinh trưởng của cây ñể áp dụng các biện pháp kỹ thuật hái và ñốn chè hợp lý mới có thể tạo
ra trên tán chè nhiều búp, ñặt cơ sở cho việc tăng năng suất chè
b Mầm chè
Trên cây chè có mầm dinh dưỡng và mầm sinh thực
- Mầm dinh dưỡng phát triển thành cành lá
Trang 16- Mầm sinh thực nằm ở nách lá Bình thường mỗi nách lá có hai mầm sinh thực, nhưng cũng có trường hợp số mầm sinh thực nhiều hơn và khi ñó ở nách lá có một chùm hoa Khi mầm sinh thực phát triển nhiều trên cành chè thì thì quá trình sinh trưởng của các mầm dinh dưỡng yếu ñi, do sự tiêu hao các chất dinh dưỡng cho việc hình thành nụ hoa và quả
c Búp chè
Búp chè là một ñoạn non ở ñỉnh của cành chè Búp ñược hình thành từ các mầm dinh dưỡng, gồm có tôm là phần lá non ở chóp ñỉnh của cành chưa xoè ra và 2 hoặc 3 lá non sát nó Kích thước của búp chè thay ñổi tuỳ theo giống và kỹ thuật canh tác Búp chè có hai loại:
- Búp bình thường gồm có tôm + 2 - 3 lá non
- Búp mù là búp phát triển không bình thường, không có tôm chỉ có 2 -
3 lá non
Trên một cành chè nếu ñể sinh trưởng tự nhiên, một năm có 4 - 5 ñợt sinh trưởng, hái búp liên tục sẽ có 6 - 7 ñợt Thâm canh tốt có thể ñạt 8 - 9 ñợt sinh trưởng
là 2 - 4 lá ở mầm mùa ñông và 1 - 2 lá ở mầm mùa hè
thường, dị hình hoặc hơi tròn, không có răng cưa hoặc có ít
- Lá thật mọc trên cành chè theo các thế khác nhau, trong sản xuất thường gặp 4 loại thế lá khác nhau như: Thế lá úp, nghiêng, ngang và rủ Thế
lá ngang và rủ là ñặc trưng của giống chè năng suất cao, tuổi thọ trung bình
Trang 17Từ năm thứ 2, 3 rễ bên và rễ phụ phát triển mạnh
- Rễ trụ thường ăn sâu trên 1m Ở những nơi ñất xốp, thoát nước có thể
ăn sâu tới 2 - 3 m
- Rễ hấp thu thường ñược tập trung ở lớp ñất từ 10 - 40 cm
g ðặc ñiểm sinh trưởng sinh thực của cây chè
Sau khi gieo hạt khoảng 2 năm, cây chè râ hoa quả lần thứ nhất Từ 3
- 5 năm cây chè hoàn chỉnh về tính phát dục Hoa chè lưỡng tính Ở miền Bắc mầm hoa ñược hình thành và phân hoá sau tháng 6, hoa nở rộ vào tháng 11 -
12 Phương thức thụ phấn chủ yếu là khác hoa Nhị ñực thường chín trước nhị cái 2 ngày Hạt phấn sống khá lâu sau 5 ngày kể từ khi hoa nở rộ Khả năng ra
nụ, hoa rất lớn nhưng tỷ lệ ñậu quả thấp chỉ ñạt dưới 12% Sau khi thụ tinh quả chè ñược hình thành Thời gian phát dục của chè khoảng 9 - 10 tháng
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây chè
Cây chè có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, tiêu thụ trong nước ngày một tăng, thị trường xuất khẩu rộng lớn, còn có thể mở rộng
Cây chè (Camellia sinensis) ñược phát hiện ñầu tiên ở Trung Quốc gần
4.000 năm nay, ban ñầu ñược làm dược liệu nay ñã thành thứ nước uống phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Nước chè là thứ nước uống tốt mà rẻ tiền hơn
ca cao và cà phê Chè là một thứ nước giải khát chống lạnh, khắc phục ñược
sự mệt mỏi của thần kinh và của cơ thể Có tác dụng kích thích vỏ ñại não của
hệ thần kinh trung ương (chất cafein) làm cho thần kinh minh mẫn, sảng khoái, giúp cho việc tập trung tư tưởng nhất là với những trường hợp phải
Trang 18hoạt ựộng với cường ựộ cao của bắp thịt và thần kinh Chè còn có thể trị các bệnh về ựường ruột (chất tanin), lợi tiểu (chất têôfiinlin, têôbronin) có tác dụng kắch thắch sự tiêu hoá của các chất mỡ Ngoài ra chè còn chứa các vitamin (C, PP, K, B2) và một số axitamin cần thiết cho cơ thể con người Ở Nhật Bản, người ta còn thấy chất tanin trong chè có khả năng hút chất phóng
xạ (Sr 90)
Nước chè là thứ nước uống cổ truyền và phổ biến của nhân dân ta So với trước cách mạng (1939) tuy diện tắch chè ở Miền Bắc tăng 2,7 lần, sản lượng chè tăng 2,1 lần nhưng mức tiêu dùng ở Miền Bắc tắnh theo ựầu người mới khoảng 200 gam/ năm, mức này là rất thấp so với các nước uống chè trên thế giới Anh: 4.432 gam, Oxtrẹylia: 2.869 gam, Marốc: 1.126 gam, Irắc: 2.280 gam, Ân độ: 260 gam, Nhật Bản: 680 gam Việc cung cấp chè uống hàng tháng, nhất là gần Tết âm lịch còn thiếu nhiều so với yêu cầu ựời sống ngày một nâng cao và trong những loại công việc năng nhọc: hầm mỏ, nhà máy, giao thông vận tải, ựịa chất, quân ựội, lao ựộng trắ óc
Thị trường xuất khẩu trước kia (khoảng những năm 1964 - 1965), tốc
ựộ mở rộng thị trường tiêu thụ chè còn chậm, khối lượng trao ựổi hàng năm trên thế giới là khoảng 600.000 tấn Sau này thị trường chè ựã có những bước ựột biến khởi sắc xong chưa thật ổn ựịnh, nhất là thị trường Liên Xô cũ và thị trường các nước có nguồn tài nguyên tự nhiên là dầu lửa thị lại càng không ổn ựịnh do chiến tranh triền miên
Hiện nay thị trường tiêu thụ chè trên thế giới ựược chia làm ba khu vực chắnh như sau:
- Thị trường Liên Xô cũ và các nước đông Âu nhập chủ yếu là chè ựen Mức tiêu thụ khoảng 5 vạn tấn
- Thị trường các nước ựang phát triển như: Arập, Irắc, Marốc, Xudan, Tuynidi nhập các loại chè cấp dưới, chủ yếu là chè xanh Sản lượng ựạt khoảng 10 vạn tấn
- Thị trường các nước tư bản Tây Âu, Bắc Mỹ, Châu đại Dương nhập
Trang 19chè ựen có chất lượng cao, giá ựắt với số lượng lớn Sản lượng ựạt khoảng 15 vạn tấn
Chè là một cây công nghiệp lâu năm có ựời sống kinh tế dài (20 ựến
30 năm, thậm chắ 40 ựến 50 năm) nhưng lại mau chóng cho sản phẩm (sau
3 năm) và hiệu quả kinh tế cao Thâm canh từ ựầu, liên tục và toàn diện, sau 3 năm cây chè ựã có thể cho khai thác với năng suất từ 3 ựến 4 tấn búp/
ha, ựến tuổi trưởng thành thâm canh tốt có thể ựạt 6 ựến 8 tấn búp/ ha Có trường hợp chè trên 20 năm tuổi mà ựược ựầu tư lao ựộng, vật tư cải tạo chăm bón tốt vẫn cho thu ựược 8 ựến 9 tấn/ ha Thu hồi vốn ựầu tư nhanh chóng và nếu làm tốt, thu nhập kinh tế hàng năm vững chắc, vì năng suất sản lượng tương ựối ổn ựịnh
Chè là một sản phẩm xuất khẩu có giá trị trên thị trường quốc tế, ựó là một trong những cây cho lượng ngoại tệ nhiều trên một ựơn vị diện tắch 1 ha chè thâm canh tốt cho thu hoạch 10 tấn búp tươi (2 tấn chè khô) thì ựủ ngoại
tệ nhập khẩu 46 tấn phân hoá học hoặc 3,1 tấn bông hay 25 ựến 30 tấn bột mì (Nguyễn Huy 1971)
Cây chè không những không tranh chấp ựất ựai với cây lương thực, mà còn có tác dụng biến ựổi cơ cấu nông nghiệp của nước ta từ tự cấp, tự túc thành một nền nông nghịêp hàng hoá đó là một thứ cây rất có hiệu lực ựể khai thác vùng ựất ựai rộng lớn của miền núi, miền trung du và cao nguyên Nam Trung bộ Cây chè cần một số lượng lao ựộng tương ựối lớn Phát triển mạnh mẽ cây chè ở các vùng trung du, miền núi là biện pháp có hiệu quả ựể
sử dụng hợp lý nguồn lao ựộng dồi dào của nước ta trong phạm vi cả nước
2.2 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Chè là cây công nghiệp dài ngày ựược trồng nhiều ở trên 30 nước và ựược sử dụng ở hầu hết các nước trên thế giới Năm 1995 diện tắch trồng chè toàn cầu là 2.500.000 ha, sản lượng 2.590.000 tấn khô, năng suất bình quân
Trang 205,5 tấn tươi/ha Trong 30 năm qua sản xuất chè trªn thế giới phát triển nhanh, diện tích tăng 1.200.000 ha, bình quân mỗi năm tăng 40.000 ha, sản lượng tăng 1.580.000 tấn, bình quân mỗi năm tăng 52.000 tấn khô
Sản xuất chè trên thế giới tập trung ở một số nước chủ yếu sau
Trung Quốc: Nghề trồng chè ở Trung Quốc có lịch sử lâu ñời, cây chè ñược phân bố trên phạm vi ñịa lý rÊt rộng từ 18 - 35 ñộ vĩ bắc và 99 - 122 ñộ kinh ñông ðiều kiện tự nhiên khí hậu Trung Quốc rất thích hợp cho việc
lượng mưa hàng năm trên 1.000 mm Diện tích chè của Trung Quốc hiện nay khoảng 1.200.000 ha với sản lượng năm 1999 khoảng 680.000 tấn
Ấn ðộ: Bắt ñầu trồng chè vào khoảng năm 1834 - 1840, do ñiều kiện thích hợp và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hoá ngành chè vì vậy Ấn
ðộ ñang ñứng ñầu trên thế giới về xuất khẩu chè Sản lượng chè của Ấn ðộ năm 1999 ñạt 805.612 tấn Chè ở Ấn ðộ tập trung trồng ở hai vùng rõ rệt , vùng phía bắc chè tập trung ở các bang Atxam, Kachar, Duvars, Darjiling Atxam và Darjiling là hai khu vực chè nổi tiếng trên thế giới Vùng chè ở phía nam tập trung ở hai bang Kerala và Madras
Srilanka: Bắt ñầu trồng chè vào khoảng năm 1837 - 1840 nhưng thực
sự phát triển mạnh từ năm 1867 - 1873 Chè ở Srilanka tập trung ở các tỉnh
lượng mưa dưới 1860 mm Sản lượng chè năm 1999 khoảng 283.761 tấn
Nhật Bản: Là nước ñầu tiên nhập giống chè từ Trung Quốc (năm 805 - 814), chè trồng tập trung ở giữa 35 và 38 ñộ vĩ bắc Một số ít diện tích trồng ở
40 ñộ vĩ bắc Chè Nhật Bản chủ yếu trồng ở nơi ñất bằng, ñộ cao so với mặt biển không quá 80 - 100 m, khí hậu chịu ảnh hưởng của gió mùa, lượng mưa tương ñối lớn 2.150 mm/năm Sản phẩm chè chủ yếu là chè xanh, giống trồng
Trang 21chủ yếu Yabukyta, Meryjaku, Youkon, Gurikha
Indonesia: Bắt ựầu trồng chè từ thế kỷ 19 Chè ựược trồng tập trung ở miền Tây ựảo Java nơi có ựộ cao so với mặt nước biển 2.300 m, ở miền ậông Bắc và Nam Xumatra có ựộ cao so với mặt nước biển là 900 m Cả hai ựảo Java và Xumatra nằm trong vùng nhiệt ựới, lượng mưa hàng năm 2.500 - 4.000 mm, phân bổ ựồng ựều, vì vậy chè ựược thu hoạch quanh năm, năng suất rất cao, bình quân > 9 tấn/ha Sản phẩm chế biến chủ yếu là chè ựen
2.2.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam
Nước ta có lịch sử trồng chè lâu ựời Năm 1890, một số ựồn ựiền chè ựầu tiên ựược thành lập ở Vĩnh Phú, Quảng Nam - đà Nẵng, Quảng Ngãi Thời kỳ
1925 - 1940 người Pháp mở các ựồn ựiền ở cao nguyên Trung bộ đến năm
1938, Việt Nam có 13.405 ha với sản lượng 6.100 tấn chè khô Trong kháng chiến chống Pháp hầu hết vườn chè bị bỏ hoang Sau năm 1954, Miền Bắc ựẩy mạnh sản xuất chè bằng việc thành lập các nông trường và các hợp tác xã trồng chè Trước năm 1975, Miền Bắc có trên 40.000 ha chè với sản lượng trên 200.000 tấn chè khô Chè xuất khẩu hàng năm khoảng trên dưới 10.000 tấn đến năm 1994 diện tắch chè cả nước có 73.000 ha Năng suất bình quân ựạt khoảng 800 kg chè khô/ ha Sản lượng chè khoảng 40.000 tấn khô, xuất khẩu khoảng 17.000 tấn, tiêu thụ trong nước trên 20.000 tấn
Tắnh ựến hết năm 2002, tổng diện tắch chè là 108.000 ha, trong ựó có 87.000 ha chè kinh doanh Tổng số lượng chè sản xuất 98.000 tấn, trong ựó xuất khẩu 72.000 tấn ựạt 82 triệu USD
Hiện nay việc sản xuất và cung cấp chè chưa ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng ở trong nước, cũng như nhu cầu xuất khẩu
Do ựiều kiện ựất ựai và khắ hậu ở nước ta thắch hợp cho nên cây chè ựược trồng trọt rải rác ở hầu hết các tỉnh trung du và miền núi, nhưng tập
Trang 22trung ở một số vùng chính như:
- Vùng chè miền núi: Các tỉnh miền núi phía Bắc có diện tích chè khá
lớn, giống chè ñược trồng chủ yếu ở vùng này là chè Shan (còn gọi là chè Tuyết) có năng suất cao, phẩm chất tốt Sản lượng chè của vùng này chiếm
25 - 30% tổng sản lượng chè của miền Bắc
- Vùng chè trung du: Có diện tích chè lớn nhất, là vùng sản xuất chè chủ
yếu, chiếm 70% sản lượng chè của miền Bắc Giống chè chính ñược trồng trọt là giống Trung du (Trung Quốc lá to) có năng suất cao và phẩm chất tốt Sản phẩm chủ yếu là chè ñen và chè xanh ñể tiêu dùng và xuất khẩu
- Vùng chè khu 4 cũ: Vùng này nhân dân có tập quán sử dụng lá bánh tẻ
ñể uống tươi (không qua quá trình chế biến) Chè ñược trồng chủ yếu ở các tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An (4.550 ha), Thanh Hóa (1.427 ha) Những năm gần ñây một số vườn chè tươi ñã ñược chăm sóc, ñốn hái ñể chuyển sang chè hái búp Hiện nay vùng chè này ñang giữ vị trí quan trọng trong việc giải quyết nhu cầu thức uống của nhân dân
- Ở miền Nam chè ñược trồng chủ yếu ở hai tỉnh Lâm ðồng và Gia Lai -
Kom Tum Vùng nam Tây Nguyên (Lâm ðồng) là vùng cao nguyên nhiệt ñới, ñộ cao 800 - 1.500m, thích hợp với giống chè Shan Vùng bắc Tây Nguyên thấp hơn (500 - 700m), khí hậu thích hợp với các giống chè Atxam
và Trung du Diện tích trồng chè của các tỉnh phía Nam hiện có khoảng 8.200
ha (diện tích trồng chè ñạt ñược cao nhất năm 1965: 9.685 ha với tổng sản lượng là 5.905 tấn chè khô)
2.3 Tình hình nghiên cứu bệnh hại chè trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
2.3.1.1 Bệnh chấm xám (Pestalozzia theae Sawada)
Trang 23Hình 2.1: Bệnh chấm xám hại chè
Nghiên cứu của Jeewon về sinh học phân tử của nấm Pestalozzia sp
cho thấy trên thế giới hiện có tất cả 205 loại gây hại trên nhiều loại cây kí chủ, chè, dâu tây, gây triệu chứng ñốm lá, ñốm quả…[1]
Nâm Pestalozzia sp là một loài nấm kí sinh yếu, các bào tử
(bào tử vô tính) thẳng hoặc hơi cong, có 3 - 4 vách ngăn ngang, bào tử mầu nâu (Guba năm 1961;Worapong et al, 2002, Wei và Xu, 2004) [2] [3] [4]
Wei (2004) ñã nghiên cứu về ñặc ñiểm của các loài Pestalozzia ở các
vùng sinh thái khác nhau ở miền nam Trung Quốc, kết quả nghiên cứu cho thấy trong 24 vùng sinh thái khác nhau thì có 4 chủng gây hại chính trên các loài cây Podocarpaceae, Theaceae, Taxaceae [5]
Năm 1999, tại các vườn trồng hồng ngọt ở tỉnh Huelva (phía tây nam Tây Ban Nha) phát hiện thấy có 18 - 20% diện tích lá bị nhiễm nấm
Pestalozzia gây rụng lá hàng loạt [6]
Maile E.Velasquez và Francis T.Zee (2006) mô tả ñặc ñiểm của
loài Pestalozzia sp gây bệnh ñốm lá ổi ở Hawaii [7]
José G.Espinoza và Erika X Briceno (2007) ñã xác ñịnh ñược loài
Pestalozzia neglecta là tác nhân chính gây bệnh thối cành trên cây quất
Tại Anh, việc phun xen kẽ prochloraz và carbendazim ñã làm giảm
bệnh ñốm nâu trên lá do nấm Pestalozzia sp gây ra [9]
Trang 24Tại Nhật Bản năm 1996, bệnh ñốm lá ñã gây thiệt hại lớn ở các vườn trồng hồng, cây ăn trái ở quận Tottori Dựa trên các nghiên cứu hình thái học
của nấm phân lập, các nhà khoa học ñã chỉ ra rằng Pestalozzia longiseta,
P.glandicola, P acaciae và P crassiuscula chính là các tác nhân gây bệnh
[10] Nấm Pestalozzia.sp là tác nhân gây ra hiện tượng rụng lá và thối trái
Kiwi ở Thổ Nhĩ Kì [11]
Bệnh chấm xám là bệnh phổ biến ở các vùng trồng chè Bệnh thường
lá chè bị khô rồi rụng, cây chè còi cọc
+ Triệu chứng: Bệnh thường hại trên lá bánh tẻ và lá già Vết bệnh lúc ñầu là một chấm nhỏ hình tròn màu xanh vàng sau chuyển sang màu nâu xám hoặc trắng xám Bệnh bắt ñầu từ mép lá sau lan rộng vào phiến lá rồi làm cho
lá rụng Vết bệnh có hình lượn sóng, thường có ñường gân ñen trên ñó thường
có các chấm nhỏ màu ñen Khi vết bệnh lan ra 1/2 lá hoặc hết toàn bộ diện tích lá thì lá thường sẽ bị rụng
+ Nguyên nhân: Bệnh do nấm Pestalozzia theae Sawada thuộc bộ
Melanconiales nấm bất toàn gây ra ðĩa cành lúc ñầu có màu nâu sau chuyển sang màu nâu ñen, nằm ở dưới lớp biểu bì lá sau ñó phá vỡ lớp biểu bì lá lộ ra trên bề mặt vết bệnh Bào tử phân sinh hình thoi dài, thẳng hoặc hoi cong, có
3 - 4 màng ngăn ngang, hai tế bào ở hai ñầu không màu còn các tế bào ở giữa
có màu xám sẫm, trên ñỉnh bào tử có ba lông tẽ ra kích thước 25 x 35 x 5 - 8
µm Bào tử phân sinh nảy mầm rất nhanh chỉ sau 15 - 30 phút khi có ñộ ẩm
dục của bệnh chỉ từ 7 - 8 ngày
+ ðiều kiện phát sinh: Nguồn bệnh chủ yếu tồn tại bằng sợi nấm và ñĩa cành ở trên cây hoặc ñã rơi rụng trên ñất Bệnh có thể có thể xuất hiện quanh năm nhưng phá hại mạnh chủ yếu vào các tháng 7 ñến tháng 10 do
Trang 25thời gian này có mưa nhiều nên ñộ ẩm cao và nhiệt ñộ trung bình thường từ
Trên cành cũng có triệu chứng nhiễm bệnh tương tự như trên lá, chỗ bị bệnh có thể bị rách, vỡ
+ Nguyên nhân: Trên vết bệnh có hạt nhỏ màu ñen là khối phân sinh bào tử của nấm bệnh Cành phân sinh bào tử có hình gậy không màu, trên ñỉnh có hình cái hài hoặc hình thoi không màu Nấm bệnh phát sinh mạnh
+ ðiều kiện phát sinh: Bệnh chấm nâu là bệnh ưa nóng ẩm nên thường phát sinh vào tháng 7 và tháng 8 Sau khi mưa khoảng 10 ñến 15 ngày, bệnh
Trang 26phát triển rất mạnh
Những vùng ñất thấp có mực nước ngầm cao, thoát nước không tốt, phân bón không ñủ ñều tạo ñiều kiện cho bệnh phát sinh Trong quá trình trồng mới, rễ chè bị sát thương nhiều, ánh sáng quá mạnh hoặc khi gặp mưa bệnh phát sinh càng nặng
Các giống chè có lá to thường phát sinh bệnh mạnh hơn các giống chè
có lá nhỏ
2.3.1.3 Bệnh tóc ñen (Marasmius equinis Muler Berk)
+ Triệu chứng: Trên cây chè xuất hiện nhiều sợi nấm màu ñen bằng sợi tóc bám vào lá, thân, cành hút dinh dưỡng làm cho cây chè bị suy yếu, giảm năng suất và chết từ ngọn vào giống như cây bị bệnh tàn lụi
+ Nguyên nhân: Bệnh tóc ñen trên chè do một loại nấm có tên khoa học
là Marasmius equinis Muler Berk gây ra Sợi nấm có màu ñen óng ánh, cắt
ngang bên trong là một bó sợi màu trắng ðầu sợi nấm là cơ quan sinh sản có
mũ và thân Phần mũ có màu vàng nâu ñến ñỏ nâu, bên trong có từ 5 - 8 sợi màu tro hoặc nâu tro óng ánh dài từ 3 - 38 mm, trung bình là 19 mm, phần mũ này có ñường kính từ 0,6 - 6 mm Bào tử hình chùy hoặc hình gậy kích thước 18,3 - 12,3 x 7,4 - 3,7 µm
+ ðiều kiện phát sinh: Bệnh tóc ñen trên chè thường phát sinh vào 2 thời ñiểm trong năm là tháng 4 tháng 5 và tháng 9 tháng 10, tức là mùa xuân
và mùa thu hàng năm
Nấm ñược nuôi cấy trong môi trường PDA khi mới mọc có màu trắng
PH = 4,8 - 5,3 Bệnh thường phát sinh ở những nương chè có ñộ ẩm cao, khuất gió
2.3.1.4 Bệnh sùi cành chè (Bacterium sp)
+ Triệu chứng: Cây bị bệnh có tán cây cằn cỗi, trên vết sùi hơi vàng, dễ
Trang 27bị rụng, cành khô chết dần Bệnh hại chủ yếu ở thân, cành, nhất là cành non Ngoài ra bệnh còn hại cả ở trên lá, gân lá và chồi
Trên các ñồi chè, vết bệnh có biểu hiện ñặc trưng là các ñốt cành ñều ng¾n và bị biến dạng, mặt lá khô Vết bệnh trên cành tạo thành u sần sùi, vỏ thân cành mỏng và nứt rạn thành nhiều khía chằng chịt, bên trong gồ nổi u sần sùi, vết bệnh có màu nâu
+ Nguyên nhân: Do vi khuẩn Bacterium gorlencoviaum gây ra Vi
khuẩn có dạng hình gậy, khuẩn lạc màu trắng kem láng bóng nhuộm gram
Vi khuẩn xâm nhập vào cây qua các vết thương Thời kỳ tiềm dục của bệnh trên cành non là 20 - 25 ngày, trên cành già là 30 - 45 ngày
+ ðiều kiện phát sinh: Vi khuẩn th−êng không truyền qua hạt giống và qua rễ cây mà thường tồn tại trên các nốt u sần sùi từ ñó lây lan ra là chủ yếu Bệnh lan từ cây này qua cây khác trong ñiều kiện có giọt nước Bệnh thường phát sinh mạnh vào tháng 6, nhưng mạnh nhất là từ tháng 9 ñến tháng 11
to, nhiều cành thường bị bệnh nặng
Theo Danien và Goclencô thì bệnh sùi cành chè do vi khuẩn Bacterium
gorlencovianum xâm nhiễm gây ra Tác giả ñã mô tả vi khuẩn gây bệnh có
ñặc ñiểm là vi khuẩn hình gậy, nhuộm gram âm, khuẩn lạc màu trắng kem, láng bóng
Dựa vào các mô tả về triệu chứng và các ñặc ñiểm của loài vi khuẩn
gây bệnh u sùi trên cây chè có nhiều ñiểm giống với vi khuẩn Agrobacterium
sp Vi khuẩn Agrobacterium sp là loài vi khuẩn gây nên triệu chứng u sưng, u
bướu (tumor) và rễ phụ trên nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp
Bệnh u sùi do vi khuẩn Agrobacterium sp gây ra trên cây trồng là một
loại vi khuẩn có phạm vi ký chủ rộng, gây hại trên 90 họ thực vật khác nhau
Trang 28gồm các loại cây ăn quả (táo, mận) cây cảnh (hoa hồng, hoa cúc) và một số loại cây rừng (Cleene, Deley 1976; Bradbury 1986) [27], [16]
Vi khuẩn Agrobacterium sp là loại vi khuẩn hình gậy kích thước từ 0.4
- 0.8 x 1-3 µm, chuyển ñộng nhờ lông roi, gram âm (Smith, 1907) [37] Vi khuẩn này có thể tồn tại trong ñất nhiều năm nhờ phương thức hoại sinh, khi
có cây ký chủ ñược trồng ở trong ñất , vi khuẩn xâm nhập qua rễ và thân cây qua vết ghép, côn trùng và các vết thương trên cây ñược hình thành trong quá trình trồng và chăm sóc cây
Khi một vài dòng vi khuẩn Agrobacterium sp xâm nhập vào cây
chúng kích thích tế bào cây kí chủ phân chia và tăng trưởng liên tục không ngừng tạo ra các tế bào thực vật ác tính, các tế bào này không chịu sự kiểm soát của hoocmon của cây và chúng cũng phát triển khác ñi Kết quả của sự phân chia các tế bào này là hình thành các khối u (crow gall) và hình thành các dạng rễ phụ, rễ tóc (hairy root disease) (Agrios 1988; Moore và Bouzarr 2001) [20], [33]
Thông thường cây bị bệnh chỉ có thể nhiễm bệnh khi có sự sát thương
và ñộc tính của tế bào vi khuẩn phải ñi thẳng vào và tiếp xúc với vách ngăn của tế bào cây trồng (Agents and Sept, 1975)
Việc phòng trừ bệnh do vi khuẩn gây hại là một quá trình nghiên cứu lâu dài Sử dụng thuốc kháng sinh phòng trừ bệnh cây là lĩnh vực thành c«ng nhất, và có nhiều chất kháng sinh ñã ñược nghiên cứu: năm 1974 ở Nhật Bản
ñã sử dụng 349 tấn thuốc Streptomicin ñể phòng bệnh do vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens trên lê táo… Tuy nhiên việc sử dụng thuốc kháng
sinh là rất ñắt và một số trường hợp thuốc kháng sinh sử dụng rất hiệu quả ñể chữa bệnh cho con người nên không ñược sử dụng cho nông nghiệp Do ñó sự lựa chọn tốt nhất là sử dụng hợp chất chứa ñồng, có khả năng kích thích tế bào thực vật hình thành ñộc tố ñể kháng bệnh
Trang 292.3.1.5 Bệnh ựốm mắt cua (Cercosporella theae Petch)
+ Triệu chứng: Bệnh thường hại trên lá bánh tẻ và lá già Các cành lá ở phần giữa tán cây bị hại nặng, lúc ựầu vết bệnh chỉ là một ựiểm nhỏ màu nâu sau lớn nhanh thành những hình không nhất ựịnh hoặc hình tròn có màu nâu tắm hoặc nâu sẫm Không có danh giới giữa vết bệnh và phần khoẻ Trên vết bệnh có những hạt nhỏ màu nâu xám, sau khi mưa hoặc có sương rồi khô ựi
dễ tạo thành tầng mốc có màu tro
+ Nguyên nhân: Do nấm Cercosporella theae Petch, thuộc nhóm nấm
bất toàn gây ra Vết bệnh là ựám sợi nấm có màu nâu xám đám sợi nấm trong ựiều kiện ẩm ướt có thể hình thành ựám mốc màu xám Lớp mốc xám này qua kắnh hiển vi có thể thấy cành bào tử phân sinh và bào tử Bào tử phân sinh hình roi, phần ựỉnh hơi nhỏ lại, không màu, có 5 - 9 vách ngăn Phắa
+ điều kiện phát sinh: Sợi nấm qua ựông trên lá cây hoặc trên mặt ựất gặp ựiều kiện thắch hợp của mùa xuân năm sau chúng sinh ra bào tử Bào tử nhờ gió hoặc mưa sẽ chuyển ựi xâm nhiễm vào lá chè
Bệnh phát sinh tương ựối nhiều trong mùa xuân và mùa thu khi có mưa Trên nương chè có mực nước ngầm cao hoặc thoát nước không tốt, chè non mới trồng bệnh phát sinh nhiều Bệnh này cũng dễ gây hại trên những nương chè bón quá ắt hoặc quá nhiều phân bón
2 3.2 Nghiên cứu trong nước
2.3.2.1 Những nghiên cứu về bệnh hại chè trong nước
Theo kết quả ựiều tra nghiên cứu của Viện nghiên cứu chè năm 1995, ở nước ta hiện nay ựã phát hiện ựược nhiều loại sâu bệnh hại chè, trong ựó gây hại quan trọng có 46 loài sâu, 5 loài nhện, 18 loại bệnh và tuyến trùng
Chè là cây thu búp và lá non, bệnh hại làm giảm sản lượng và chất
Trang 30lượng nguyên liệu, nhiều nghiên cứu và thực tế cho thấy bệnh hàng năm làm thiệt hại 20 - 25% sản lượng chè búp tươi
Ở Việt Nam cây chè ñược trồng trong ñiều kiện sinh thái khác nhau cho nên các loài sâu bệnh quan trọng phát sinh cũng khác nhau
Theo công bố của Chandra Mouli (1996), hiện nay có 112 loại bệnh gây hại trên chè, trong ñó có 91 loài nấm, 4 loài vi khuẩn gây ra, 17 loài tuyến trùng
Theo Nguyễn Văn Hùng và ctv (1998) ở Việt Nam hiện nay 18 loại bệnh gây hại trên chè [8]
Theo Lê Tất Khương và ctv (1998) bệnh hàng năm làm giảm sản lượng chè ở Việt Nam từ 15 - 20% có nơi lên ñến 30 - 50%
Ở Thái Nguyên năm 1995, bệnh sùi cành chè ở Nông trường chè Sông Cầu ñã phát sinh gây hại trên diện tích 10 ha
Theo Nguyễn Văn Hùng (1992) bệnh chết loang ñã gây thiệt hại trên diện tích 17,24 ha ở Nông trường Tháng 10, Tuyên Quang [7]
Theo Lê Lương Tề (1966) nấm gây bệnh chấm xám chè là Pestalozzia
theae, thuộc bộ Melanconiales, lớp nấm bất toàn ðĩa cành mầu nâu, về sau
có màu nâu ñen nằm ở dưới lớp biểu bì lá, sau phá vỡ biểu bì lộ ra trên bề mặt vết bệnh
Bào tử phân sinh hình con thoi dài, có 3 - 4 màng ngăn ngang, trên ñỉnh
bào tử có 3 lông toẽ ra, kích thước bào tử 25 - 35 x 5 - 8µm Bào tử phân sinh nảy mầm rất nhanh chỉ sau 15 - 30 phút khi có ñộ ẩm cao và nhiệt ñộ thích
- 8 ngày
Nguồn bệnh chủ yếu tồn tại bằng sợi nấm và ñĩa cành ở lá bệnh trên cây hoặc ñã rơi rụng trên ñất Bệnh có thể xuất hiện quanh năm nhưng hại mạnh và chủ yếu vào các tháng 7 ñến tháng 10 do có mưa và nhiệt ñộ trung
cỏ, chè già bị nặng hơn chè non và trong vườn ươm giâm cành
Trang 31ðể phòng trừ bệnh cần chú ý áp dụng các biện pháp thâm canh chăm sóc nương chè, làm sạch cỏ dại và bón phân ñầy ñủ, bón phân ñạm, kali kết hợp với phân chuồng Thu dọn tàn dư bệnh sau khi ñốn chè rồi ñem ñốt
Bệnh sùi cành chè ñược phát hiện vào năm 1960 tại một số nông trường chè ở Miền Bắc nước ta, sau mấy năm liền bệnh càng phát triển rộng Ở nông trường Vân Lĩnh (Phú Thọ) trên 500 ha chè bị bệnh, có nương chè bị bệnh tới
60 - 70% [6] Trên cây bệnh, búp mùa xuân sinh trưởng chậm 10 - 15 ngày so với cây khoẻ, tốc ñộ tăng trưởng của cành bệnh chậm hơn Cành bệnh chóng chết, lá vàng khô, lá dễ khô rụng, thưa thớt, ít búp trên một cành tỉ lệ nụ héo nhiều hơn cành khoẻ Cây bị bệnh có tán cây cằn cỗi, lá màu xanh hoặc hơi vàng Những lá phía trên vết sùi cành rễ rụng, cành khô chết dần Bệnh hại ở
bộ phận thân, cành nhất là cành non vµ hại cả trên lá, gân lá, chồi
Các chồi chè ở phía trên vết bệnh có ñặc trưng biểu hiện là các ñốt cành ñều ngắn, lá bị biến dạng, mặt lá dày thô Vết bệnh ở lá có màu nâu sẫm, xung quanh có gờ nổi lên, ở giữa hơi lõm, mô bệnh dần hoá gỗ Vết bệnh có kích thước chõng 2 - 3 mm
Ở Việt Nam, ñã có những nghiên cứu ứng dụng ñặc ñiểm sinh học của
vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens trong việc chuuyển gen tạo một số giống cây trồng mới như tạo cây thuốc lá chuyển gen nhờ vi khuẩn Agrobacterium
tumefaciens (Nguyễn Hữu Hổ, 2003)
Theo ðặng Vũ Thanh (2003) [12] Vi khuẩn Agrobacterium
tumefaciens là tác nhân gây nên bệnh tua mực trên cây quế
Tháng 6 năm 2004 ñã phát hiện thấy bệnh u sùi xuất hiện trên rễ một số giống hoa hồng nhập nội từ Trung Quốc tại Tiên Du - Bắc Ninh - Hà Nội, Thái Bình (Ngô Thị Xuyên, Lê Lương Tề, ðặng Nông Giang, 2004)
Trang 322.3.2.2 Những nghiên cứu phòng trừ bệnh hại trên cây chè
2.3.2.2.1 Những nghiên cứu sử dụng nấm Trichoderma sp ñể phòng trừ
nấm gây bệnh hại cây trồng
Các loài nấm Trichoderma là một trong những nhóm phổ biến của hệ sinh
vật trong ñất (Socres, 1994) [35] Sự phân bố của chúng trong ñất phụ thuộc vào vùng ñịa lý, thành phần cơ giới ñất, ñiều kiện khí hậu, thảm thực vật…
Nấm Trichoderma là nấm hoại sinh, bên cạnh ñó chúng có khả năng
kí sinh trên nấm khác Rất nhiều nghiên cứu về vi sinh vật cho thấy nấm
Trichoderma là một trong những nhóm ñứng ñầu của vi sinh vật trong ñất
có tính ñối kháng và ñược nghiên cứu rộng rãi trên thế giới (Rachardson, 1990) [34]
Các nghiên cứu chỉ ra rằng Trichoderma viride là loại nấm hoại sinh
trong ñất, trong quá trình sống nó sản sinh ra các chất kháng sinh làm ức chế kìm hãm và tiêu diệt một số một số loài nấm gây bệnh tồn tại trong ñất Bên
cạnh ñó T.viride còn ñóng vai trò là phân vi sinh có tác dụng kích thích sự
sinh trưởng và phát triển của cây trồng như tăng tỉ lệ nảy mầm, chiều dài thân, diện tích lá và tăng trọng lượng chất khô
Theo Seiketo (1982) những dẫn liệu nghiên cứu ñầu tiên vầ tác ñộng
ñối kháng của nấm Trichoderma sp ñược tác giả Alk công bố từ năm 1931 Tác giả nhận thấy khi cây gỗ ñược xử lí bằng nấm T.viride thì không bị các nấm Merlius lach rymars và Coniophora puteana phá hoại
Theo Dunbos và ctv (1979) [28], ở Pháp người ta ñã thí nghiệm
nấm T.viride có hiệu quả phòng trừ bệnh thối xám quả nho giảm 70% so
với ñối chứng
Theo Buimistru (1979) [25], Elad và ctv (1980) [29] dùng chế phẩm
Trichoderma sp có tác dụng phòng trừ bệnh hại cây trồng, làm giảm tỉ lệ cây
bị bệnh rõ rệt, chế phẩm ñối kháng Trichoderma sp có thể giúp cây khoẻ hơn,
Trang 33tăng sức ñề kháng với vi sinh vật gây bệnh, tác dụng kích thích sinh trưởng ñối với cây
Theo Anderens và ctv (1983) [21], Barros và ctv (1966) [22], Bhard
Waj và ctv (1990) [23] cho biết, khi quả táo ñược xử lí bằng nấm T.viride ñã làm giảm ñược 20 - 40% tỉ lệ bệnh thối quả do nấm Botrytis cinerea,
Wang và ctv (1996) [38], nấm Trichoderma sp có hiệu lực ñối kháng
mạnh mẽ ñối với các loài nấm gây bệnh lở cổ rễ, héo vàng, thối xám, trên cây
cà chua và dưa chuột trong nhà kính
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu nấm Trichoderma ñược bắt ñầu từ năm
1988 tại Viện bảo vệ thực vật Kết quả một số thí nghiệm trong phòng và thí
nghiệm chậu vại cho thấy có thể nghiên cứu sản xuất nấm Trichoderma ñể sử dụng trong phòng trừ nấm S.rolfsii gây bệnh héo gốc mốc trắng trên lạc (Lê
Minh Thi và ctv) (1989) [13]
Theo Phạm Văn Lầm (1995) [10], các loài nấm thuộc giống
Trichoderma cho tính ñối kháng với nhiều loài nấm gây bệnh cho cây trồng
như R.solani, S.rolfsii, Fusarium sp, Pythium sp…
Theo Trần Thị Thuần (1997) [15], cho rằng việc sử dụng nấm ñối
kháng Trichoderma ở nồng ñộ thấp có tác dụng kích thích sự nảy mầm của
hạt giống, tăng cường sự sinh trưởng và phát triển của cây, làm tăng năng suất cây trồng
Theo tác giả Nguyễn Văn Viên và Vũ Triệu Mân (1998) [18], khi sử
Trang 34khả năng ức chế sự phát triển của nấm Sclerotium rolfsii
Cũng theo Trần Thị Thuần, Nguyễn Thị Lý, Nguyễn Văn Dũng (2002)
[16], khi sử dụng chế phẩm ñối kháng T.viride phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại lạc, ñậu tương kết quả cho thấy khi xử lý nấm T viride vào ñất trước khi trồng ñã
hạn chế ñược bệnh, hiệu quả phòng trừ ñạt từ 41.25 - 55.48 %
Theo kết quả nghiên cứu của Ngô Bích Hảo và ctv (2006) [5], hiệu lực
ñối kháng của nấm T.viride phòng trừ nấm gây bệnh héo gốc mốc trắng hại lạc trên môi trường PGA, nghiên cứu cho thây nấm T.viride có khả năng ức chế sự phát triển của nấm S.rolfsii, sau 4 ngày nuôi cấy ñường kính tản nấm của T.viride là 57.8 mm gấp 2.6 lần so với ñường kính tản nấm S.rolfsii
Theo nghiên cứu của Nguyễn Kim Vân và ctv (2006) [17], ñối với nấm
Aspergillus niger phương pháp tưới chế phẩm sinh học Trichoderma viride
vào gốc cây lạc trước nấm gây bệnh Aspergillus niger 3 ngày cho hiệu lực
phòng trừ cao nhất ở ñiều kiÖn nhà lưới
Theo ðỗ Tấn Dũng (2007) [4], nấm ñối kháng T.viride có tác dụng hạn
chế sự phát triển của nấm bệnh tuỳ thuộc vào phương pháp xử lý phòng trừ
bệnh, khi xử lý hạt (cà chua, dưa chuột) bằng nấm T.viride trước nấm gây bệnh
lở cổ rễ R.solani hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ ở cà chua ñạt 85.9 % và bệnh
lở cổ rễ hại dưa chuột ñạt 77.8 %, nhưng khi xử lý nấm ñối kháng cùng thời
ñiểm hoặc sau nấm gây bệnh R.solani thì hiệu quả phòng trừ thấp hơn
2.3.2.2.2 Những nghiên cứu và ứng dụng kích thích tính kháng bệnh trên cây trồng
Một trong những biện pháp tổng hợp có hiệu quả phòng trừ bệnh là tác ñộng vào hệ thống tự bảo vệ cây trồng ñể cây tự thể hiện tính kháng lại bệnh, ñiều này cũng ñã ñược nghiên cứu từ lâu (Chester, 1933) [26]
Kích thích tính kháng bệnh ở thực vật thường ñược gọi tắt là “kích kháng”, là một phương pháp giúp cho giống cây trồng bị nhiễm trở nên có khả năng kháng ñược bệnh ở mức ñộ nào ñó sau khi ñược xử lý chất kích
Trang 35kháng Kắch kháng không tác ựộng trực tiếp ựến màm bệnh mà nó kắch thắch
cơ chế tự vệ tự nhiên trong mô cây
Chất kắch kháng có thể là một loài vi sinh vật không gây bệnh, không mang tắnh ựộc ựối với cây trồng hoặc có thể là một loại hoá chất nào ựó không ựộc và không có tác ựộng trực tiếp diệt mầm bệnh như hoá chất ựược dùng trong nông dược (Lăng Cảnh Phú và Phạm Văn Kim, 2002) [11]
Theo Tuzun và Kuc (1991) ựược Ngô Thành Trắ và ctv (2004) trắch dẫn cho rằng sự kắch thắch tắnh kháng ựã ựược tìm thấy ở trên 25 loại cây trồng khác nhau, khả năng kắch kháng của cây có thể biểu hiện về mặt cấu trúc hay sinh hoá, có thể tác ựộng tại chỗ hay lưu dẫn ựến các bộ phận khác của cây (Agrios, 1997)
Salicylic acid (SA) trong cây lúa và cây thuốc lá ựược tổng hợp từ cinnamic acid qua benzoic acid Khi tiêm chủng vi khuẩn không gây bệnh
Pseudomonas syrinae D20 hoặc nấm gây bệnh Magnaporthe grisae trong cây
thì thấy có tương quan ựến tắnh kháng bệnh (Silverman và ctv, 1995)
Theo Manandhar (1998) [32] xử lý cây lúa với chất ferric chioride,
tiết ra chất kháng sinh thực vật gây kắch kháng chống lại nấm
Magnaporthe grisae
Theo Cai (1996 và 1997) xử lý mạ bằng salicylic acid (SA) 0.01mM,
sau 2-5 ngày thì chủng bào tử nấm Magnaporthe grisae lên cây lúa giúp giảm
bệnh cháy lá lúa từ 24 - 59% Phun SA 0.01mM lên lá mạ, thì SA kắch thắch làm cho hai chất phenylalanine amonialyase (PAL) và peroxidase (POD) hoạt ựộng trong cây tăng lên, khi ựó hàm lượng lignin cũng tăng lên và tắch luỹ ựộc tố monilactone, là một chất kháng sinh thực vật giúp kìm hãm sự nảy
mầm Magnaporthe grisae
Theo Lê Thanh Phong, Trịnh Ngọc Thuý, Diệp đông Tùng, Võ Bình Minh và Phạm Văn Kim (1999), sử dụng hoá chất như ethrel 800ppm,
Trang 36saccharine 0.05mM, Bion 200ppmm natrium silicate 4mM và CuCl2 0.05mM cho hiệu quả kắch kháng bệnh cháy lá lúa kéo dài ựến 18 ngày sau khi phun lên lá lúa Ngoài ra, các hoá chất chitosan glucosamine, napthalence acetic
0.4mM, ascorbic acid 1mM và benzoic acid cũng gây kắch kháng bệnh nhưng không kéo dài ựược lâu
Huỳnh Minh Châu và ctv (2004) còn nghiên cứu khả năng kắch kháng của clorua ựồng và acibenzolar - S - methyl bằng phương pháp xử lý hạt
giống trên giống lúa OMCS 2000 (nhiễm) và nòi nấm Pyricularia grisea có
mã số 2.5 thấy rằng clorua ựồng có khả năng kắch thắch tắnh kháng trong cây lúa, làm cho tế bào lá lúa phản ứng sớm hơn [3]
Theo Nguyễn Hồng Tắn (2005) tiến hành khảo sát khả năng kắch thắch tắnh kháng bệnh của acid benzoic (0.05mM), clorua ựồng (0.05mM) và chitosan (200ppm) bằng cách xử lý trên giống lúa OMCS2000 và phun nấm
gây bệnh Pyricularia grisea có mã nòi 103.4 Kết quả cho thấy cả ba hoá chất
ựều có khả năng kắch thắch tắnh kháng trên giống nhiễm tương ựương với giống kháng, nhưng riêng clorua ựồng có tác dụng sớm hơn [14]
Những năm gần ựây, công tác nghiên cứu khoa học và thực nghiệm trong sản xuất ựã có nhiều kết quả khả quan
1 đã tiến hành ựiều tra, thu nhập ựược các mẫu sâu, mẫu bệnh và cỏ dại chủ yếu Xác ựịnh tên khoa học ựối với các loài sâu bệnh có ở Việt Nam
2 Mô tả triệu chứng, hình thái của các loại sâu Tìm hiểu tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại của các loài sâu bệnh từ ựó có các hình thức dự tắnh, dự báo các loài sâu bệnh hại
3 đưa ra ựược nhiều biện pháp phòng trừ dịch hại có hiệu quả trong sản xuất và chất lượng chè ngày một tăng
4 Thông qua công tác nghiên cứu ựã phân ra ựược các nhóm sâu bệnh theo ựối tượng gây hại (lá, cành, thân, búpẦ) trong từng nhóm và tập trung
Trang 37phòng trừ ñạt hiệu quả cao
+ Nhóm sâu bệnh hại búp: ðến nay ñã phát hiện ñược các loài sâu như rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, sâu cuốn lá non, sâu cuốn búp, rệp muội hại búp, nhện vàng hại búp non, bệnh phồng lá chè, bệnh thối búp chè Trong nhóm này ñáng chú ý nhất là rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ và sâu cuốn lá nhỏ non
+ Nhóm sâu bệnh hại lá: Có rất nhiều loại thuộc bộ cánh vẩy
(Lepidoptera) như sâu róm, bọ nẹt, sâu kèn cùng với nhóm nhện thuộc bộ
Acarina thường tích luỹ với số lượng bùng phát gây hại nghiêm trọng Bên
cạnh ñó trong nhóm này còn có rất nhiều loại bệnh như bệnh chấm xám, chấm nâu, bệnh tảo, bệnh ñốm mắt cua, bệnh ñốm trắng, bệnh phồng lá chè
+ Nhóm sâu bệnh hại hoa quả: Gồm có các loại bọ xít hoa, hại quả chè làm cho quả chè mất sức nảy mầm Sâu hại có ý nghĩa quan trọng ñối với hạt F1 của các cây chè lai và hạt cây chè hai dòng
+ Nhóm sâu hại thân, cành, rễ: Có rất nhiều loại gây hại trong ñó quan trọng nhất là mối gây hại chè non, dế cắn chè con một tuổi, bệnh khô cành (loét cành), bệnh tóc ñen, bệnh sùi cành chè và một số bệnh thối rễ chè (bệnh thối khô rễ, bệnh thối khô cổ rễ, bệnh thối rễ màu ñen, bệnh thối rễ màu ñỏ, bệnh thối rễ màu nâu) và tuyến trùng
* Biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng nói chung và sâu bệnh hại chè nói riêng ñều phải theo hướng phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM)
- Về biện pháp canh tác: Phải kết hợp chặt chẽ kỹ thuật canh tác ñặc thù với cây chè như ñốn, hái chè ñể hạn chế thiệt hại do sâu bệnh gây ra Áp dụng biện pháp hái rút ngắn lứa (hái non) ñể hạn chế các bệnh hại búp và hái búp sớm ñể tiêu diệt trứng rầy xanh, bọ xít muỗi Sau khi ñốn thu dọn cành và ñem ñốt ñể tiêu diệt nhện ñỏ, sâu ñục thân, rệp…làm cỏ kết hợp diệt trừ nhộng sâu róm, sâu xanh…
Áp dụng các biện pháp trồng cây che bóng mát ñể hạn chế ñược bọ
Trang 38cánh tơ, nhện ựỏ nâu
- Về giống chè: Có nhiều giống chè mẫn cảm khác nhau với các loại sâu bệnh đối với bệnh phồng lá chè thì giống chè San, giống Assanmica ắt bị hại hơn giống chè trung du ở Mộc Châu năm 1964, giống TRI 777 bị rệp nhảy trắng và bệnh tảo phát sinh nhiều hơn
- Về biện pháp sinh học: Cần chú ý phun thuốc trừ sâu có tắnh ựộc cao khi có nhiều ký sinh thiên ựịch xuất hiện trên nương chè (như bọ rùa ựỏ)
Hiện nay trong sản xuất chè, biện pháp hoá học ựược coi là biện pháp phòng trừ có hiệu quả nhanh nhất vì nó dập tắt kịp thời sâu hại Tuy nhiên ựể tránh ựược những hậu quả sinh ra sau khi dùng thuốc thì trước hết cần phải áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc ba ựúng: đúng thuốc, ựúng lúc, ựúng phương pháp ựể hạn chế những ảnh hưởng xấu ựến các loài thiên ựịch, môi trường và chất lượng của chè
2.4 Giới thiệu về xắ nghiệp chè Lương Mỹ
2.4.1 điều kiện tự nhiên
Xắ nghiệp chè Lương Mỹ ngày nay tiền thân là Nông trường Lương
Mỹ, ựược thành lập năm 1964 với các tập ựoàn sản xuất Miền Nam bao gồm Cao Phong, Cửu Long, Lương Mỹ
Với diện tắch ựất tự nhiên là khoảng 1.000 ha được phân bổ trên hai tỉnh (Hà Nội, Hoà Bình), hai huyện (Chương Mỹ, Lương Sơn) và chắn xã (Hoàng Văn Thụ, Trần Phú, Mỹ Lương, Liên Sơn, Thành Lập, Trung Sơn, Tân Thành, Hợp Châu và Cao Dương) Trụ sở chắnh của Xắ nghiệp ựược xây dựng trên ựịa bàn xã Hoàng Văn Thụ huyện Chương Mỹ - TP Hà Nội, chạy dọc theo ựường Hồ Chắ Minh (Quốc lộ 21 cũ) với chiều dài khoảng 100 m và cách trung tâm Hà Nội khoảng 60 km
Phắa đông giáp xã Hữu Văn huyện Chương Mỹ TP Hà Nội Phắa Tây giáp xã Tuy Lai huyện Mỹ đức TP Hà Nội Phắa Nam giáp xã Hợp Châu huyện Lương Sơn tỉnh Hoà Bình Phắa Bắc giáp xã Nam Phương Tiến huyện
Trang 39Chương Mỹ - TP Hà Nội
Lượng mưa trung bình từ 1.900 mm ñến 2.000 mm, ñây là ñiều kiện rất tốt cho cây chè sinh trưởng, phát triển tốt Thời gian thu hái chính búp chè hàng năm từ tháng 5 ñến tháng 9 Thời gian này cây chè cho năng suất cao, còn lại từ tháng 10 ñến tháng 4 cây chè cho năng suất thấp, vì lượng mưa thời
Tầng dày của ñất trung bình từ 0,7 - 1,2 m, thành phần cơ giới từ ñất thịt trung bình ñến ñất thịt trung bình nặng ðất có phản ứng chua, có ñộ PH =
4 - 5
Nguồn nước phân bổ tương ñối ñều, có hai con suối chính và năm nhánh suối nhỏ Có một hồ thuỷ lợi trữ nước tưới tiêu cho cả vùng với diện tích khoảng 300 ha
2.4.2 Nhiệm vụ SXKD của Xí nghiệp chè Lương Mỹ trong thời gian tới
Nhiệm vụ chính của Xí nghiệp chè Lương Mỹ trong thời gian tới là trồng chè, sơ chế chè ñen xuất khẩu ðồng thời sản xuất chè sen ñóng hộp tiêu thụ thị trường nội ñịa và xuất khẩu
Do có lực lượng lao ñộng dồi dào, trình ñộ dân trí tương ñối phù hợp vì thế XN phấn ñấu ñưa năng suất chè búp tươi ñạt 8-10 tấn vào năm 2015 Tổng số lao ñộng trong Xí nghiệp hiện nay là 2.212 người, trong ñó:
+ Số người làm công tác quản lý gián tiếp là: 12 người
+ Số người làm việc tại xưởng chế biến sơ chế chè ñen là 20 người
+ Số người nhận khoán, cung cấp nguyên liệu cho chế biến là 2.180 người
Trang 40Kế hoạch SXKD của Xí nghiệp chè Lương Mỹ từ năm 2010 ñến 2012
Diễn giải ðVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012